1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần xây dựng và chế biến trúc tre xuất khẩu Cao Bằng

69 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở nước ta, sự ra đời của nền kinh tế thị trường đã tạo cơ hội cho các doanh nghiệp phát triển hơn nhưng nền kinh tế thị trường hoạt động theo các quy luật khách quan đã tạo ra một thị trường cạnh tranh khốc liệt mà ở đó để tồn tại và không ngừng lớn mạnh,các doanh nghiệp luôn phải theo đuổi mục tiêu kinh tế cao là lợi nhuận. Không còn sự bao cấp của nhà nước các doanh nghiệp phải tự lực sản xuất kinh doanh trên nguyên tắc lấy thu bù chi và có lãi.Thực tế cho thấy các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì mới có thể tồn tại và phát triển.Một câu hỏi đặt ra cho các doanh nghiệp ra phải làm gì để đạt lợi nhuận tối đa trong giới hạn năng lực sản xuất của mình. Để giải quyết vấn đề này, các doanh nghiệp phải tìm ra giải pháp tổ chức kinh doanh tối ưu nhất để có thể hoạt động kinh doanh một cách có hiệu quả.Vì vậy, quản lý chi phí và hạ giá thành sản phẩm là vấn đề quan trọng, nó góp phần tạo ra sự phát triển của Doanh nghiệp. Để tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm cần có sự kết hợp của nhiều bộ phận trong doanh nghiệp và của nhiều biện pháp quản lý nhưng trong đó công tác hạch toán kế toán là một công cụ hiệu quả hơn cả, trong đó tập hợp chi phí và tính giá thành được coi là công cụ sắc bén và hiệu quả nhất. Trong các doanh nghiệp sản xuất, công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm luôn được xác định là khâu trung tâm của công tác kế toán. Chi phí sản xuất và tính giá thành của sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế được các nhà quản lý doanh nghiệp đặc biệt quan tâm vì chúng gắn liền với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó để đảm bảo tính đầy đủ và chính xác của giá thành sản phẩm đòi hỏi phải tính đủ, tính đúng chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Điều này được thông qua công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. Ý thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm để tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường, Công ty Cổ phần xây dựng và chế biến trúc tre xuất khẩu Cao Bằng luôn cải tiến công tác kế toán phù hợp với cơ chế quản lý kinh tế và chế độ kế toán của nhà nước. Xuất phát từ ý luận thực tiễn, trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại công ty, nhờ sự giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty và các cán bộ nhân viên phòng tài chính kế toán, cùng sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo: TS Nguyễn Thị Thu Liên em đã hoàn thành đề tài : “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần xây dựng và chế biến trúc tre xuất khẩu Cao Bằng”. Qua đề tài này, em mong được đi sâu nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong đơn vị, nhằm củng cố hơn về kiến thức đã học tại nhà trường và muốn đóng góp một vài ý kiến nhằm hoàn thiện hơn công tác này tại công ty Cổ phần xây dựng và chế biến trúc tre xuất khẩu Cao Bằng. Do thời gian thực tập không nhiều và phạm vi đề tài không cho phép, vì vậy qua bài viết em chỉ đưa ra vài nét khái quát về tình hình hoạt động sản xuất kinh danh của công ty và đi sâu vào công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong năm 2012. Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài thực tập tốt nghiệp được trình bày theo những nội dung chính như sau : Chương I : Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần xây dựng và chế biến trúc tre xuất khẩu Cao Bằng. Chương II : Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần xây dựng và chế biến trúc tre xuất khẩu Cao bằng. Chương III: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần xây dựng và chế biến trúc tre xuất khẩu Cao Bằng. Vì thời gian tìm hiểu thực tế không nhiều và trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế nên bài viết này không tránh khỏi những khuyết điểm về mặt nội dung và hình thức, em rất mong nhận được sự giúp đỡ của thầy cô để đề tài được hoàn chỉnh hơn. Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN TRÚC TRE XUẤT KHẨU CAO BẰNG 4

1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty : 4

1.2 Đặc điểm tổ chức sản phẩm của công ty Cổ phần xây dựng và chế biến trúc tre xuất khẩu Cao Bằng 6

1.3.Quản lý chi phí sản xuất của Công ty CP xây dựng và chế biến trúc tre xuất khẩu Cao Bằng 9

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN TRÚC TRE XUẤT KHẨU CAO BẰNG 13

2.1.Kế toán chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần xây dựng và chế biến trúc tre xuất khẩu Cao Bằng 13

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 14

2.1.1.1 Nội dung 14

2.1.1.2.Chứng từ và tài khoản sử dụng : 16

2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết : 17

2.1.1.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp 28

2.1.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 33

2.1.2.1 Nội dung 33

2.1.2.2.Chứng từ, tài khoản sử dụng : 35

2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết : 36

2.1.2.3 Quy trình ghi sổ tổng hợp : 40

2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 40

Trang 2

2.1.3.1 Nội dung 40

2.1.3.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng : 42

2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết : 43

2.1.3.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp 45

2.1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 45

2.1.4.1.Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang 45

2.2 Tính giá thành sản xuất sản phẩm tại công ty Cổ phần xây dựng và chế biến trúc tre xuất khẩu Cao Bằng 48

2.2.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành của công ty : 48

CHƯƠNG 3: HOÀN THIÊN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN TRÚC TRE XUẤT KHẨU CAO BẰNG 51

3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty và phương hướng hoàn thiện 51

3.1.1 Ưu điểm : 52

3.1.2 Nhược điểm 54

3.1.3 Phương hướng hoàn thiện : 59

3.1.3.1.Những nguyên tắc chung trong việc hoàn thiện 59

3.1.3.2.Một số ý kiến nhằm khắc phục những tồn tại và hoàn thiện công tác kế toán 60

KẾT LUẬN 64

Trang 3

DANG MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

NVLTT : Nguyên vật liệu trực tiếp

GTGT : Giá trị gia tăng

CPSXC : Chi phí sản xuất chung

SXKD : Sản xuất kinh doanh

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất của Doanh nghiệp 7

Sơ đồ 1.2 : Tổ chức bộ máy của công ty 12

BẢNG Bảng số 2.1: Danh mục nguyên vật liệu công ty đang sử dụng 15

Bảng số 2.2 : Bảng chấm công mẫu 36

Bảng số 2.3 : Bảng tổng hợp chi phí SXC 44

BIỂU Biểu số 2.1 Giấy khất nợ 18

Biểu số 2.2 Phiếu chi 19

Biểu số 2.3 Phiếu nhập kho (1) 20

Biếu số 2.4 Phiếu nhập kho (2) 21

Biểu số 2.5 Hóa đơn GTGT 22

Biểu số 2.6 Biên bản nghiệm thu 23

Biểu số 2.7 Phiếu nhập kho (3) 24

Biểu số 2.8 Phiếu xuất kho(1) 25

Biểu số 2.9 Phiếu xuất kho (2) 26

Biểu số 2.10 : Sổ chi tiết Tài khoản 621 27

Biểu số 2.11 Sổ nhật ký chung 28

Biểu số 2.12 Sổ cái TK 621 31

Biểu số 2.13 : Bảng chấm công tổ máy 6 37

Biểu số 2.14: Bảng thanh toán tiền lương 38

Biểu số 2.15 : Sổ chi tiết TK 6221 39

Biếu số 2.16 : Sổ cái TK 622 40

Biểu số 2.17: Bảng chi tiết chi phi nhân viên phân xưởng 43

Trang 5

Biểu số 2.18 : Sổ cái TK 627 45

Biểu số 2.19 : Sổ chi tiết tài khoản 154 47

Biểu số 2.20: Sổ cái TK 631 48

Biểu số 2.21 : Thẻ tính giá thành sản phẩm 50

Biểu số 3.1: Danh sách tài sản cố định 57

Biểu số 3.2: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 63

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Ở nước ta, sự ra đời của nền kinh tế thị trường đã tạo cơ hội cho cácdoanh nghiệp phát triển hơn nhưng nền kinh tế thị trường hoạt động theo cácquy luật khách quan đã tạo ra một thị trường cạnh tranh khốc liệt mà ở đó đểtồn tại và không ngừng lớn mạnh,các doanh nghiệp luôn phải theo đuổi mụctiêu kinh tế cao là lợi nhuận Không còn sự bao cấp của nhà nước các doanhnghiệp phải tự lực sản xuất kinh doanh trên nguyên tắc lấy thu bù chi và cólãi.Thực tế cho thấy các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì mới có thể tồntại và phát triển.Một câu hỏi đặt ra cho các doanh nghiệp ra phải làm gì để đạtlợi nhuận tối đa trong giới hạn năng lực sản xuất của mình

Để giải quyết vấn đề này, các doanh nghiệp phải tìm ra giải pháp tổ chứckinh doanh tối ưu nhất để có thể hoạt động kinh doanh một cách có hiệuquả.Vì vậy, quản lý chi phí và hạ giá thành sản phẩm là vấn đề quan trọng, nógóp phần tạo ra sự phát triển của Doanh nghiệp Để tiết kiệm chi phí sản xuất

và hạ giá thành sản phẩm cần có sự kết hợp của nhiều bộ phận trong doanhnghiệp và của nhiều biện pháp quản lý nhưng trong đó công tác hạch toán kếtoán là một công cụ hiệu quả hơn cả, trong đó tập hợp chi phí và tính giáthành được coi là công cụ sắc bén và hiệu quả nhất

Trong các doanh nghiệp sản xuất, công tác kế toán tập hợp chi phí vàtính giá thành sản phẩm luôn được xác định là khâu trung tâm của công tác kếtoán Chi phí sản xuất và tính giá thành của sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tếđược các nhà quản lý doanh nghiệp đặc biệt quan tâm vì chúng gắn liền vớikết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó để đảm bảotính đầy đủ và chính xác của giá thành sản phẩm đòi hỏi phải tính đủ, tínhđúng chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Điềunày được thông qua công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản

Trang 7

Ý thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí và tínhgiá thành sản phẩm để tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường, Công ty Cổ phầnxây dựng và chế biến trúc tre xuất khẩu Cao Bằng luôn cải tiến công tác kếtoán phù hợp với cơ chế quản lý kinh tế và chế độ kế toán của nhà nước

Xuất phát từ ý luận thực tiễn, trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại công

ty, nhờ sự giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty và các cán bộ nhân viên phòng tàichính kế toán, cùng sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo: TS Nguyễn Thị Thu

Liên em đã hoàn thành đề tài : “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần xây dựng và chế biến trúc tre xuất khẩu Cao Bằng” Qua đề tài này, em mong được đi sâu nghiên cứu

công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong đơn vị,nhằm củng cố hơn về kiến thức đã học tại nhà trường và muốn đóng góp mộtvài ý kiến nhằm hoàn thiện hơn công tác này tại công ty Cổ phần xây dựng vàchế biến trúc tre xuất khẩu Cao Bằng

Do thời gian thực tập không nhiều và phạm vi đề tài không cho phép, vìvậy qua bài viết em chỉ đưa ra vài nét khái quát về tình hình hoạt động sảnxuất kinh danh của công ty và đi sâu vào công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm trong năm 2012

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài thực tập tốt nghiệp được trình bàytheo những nội dung chính như sau :

Chương I : Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tạiCông ty Cổ phần xây dựng và chế biến trúc tre xuất khẩu Cao Bằng

Chương II : Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại công ty Cổ phần xây dựng và chế biến trúc tre xuất khẩu Cao bằng

Trang 8

Chương III: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại Công ty Cổ phần xây dựng và chế biến trúc tre xuất khẩu Cao Bằng.

Vì thời gian tìm hiểu thực tế không nhiều và trình độ chuyên môn cònnhiều hạn chế nên bài viết này không tránh khỏi những khuyết điểm về mặtnội dung và hình thức, em rất mong nhận được sự giúp đỡ của thầy cô để đềtài được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 9

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ

QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG

VÀ CHẾ BIẾN TRÚC TRE XUẤT KHẨU CAO BẰNG

1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty :

- Danh mục sản phẩm:

Chiếu nancật Đối mục

Trang 10

STT Tên hàng Quy cách Ký hiệu Đơn vị tính

Chiếu nan Cật khôngĐối mục

Tiêu chuẩn chất lượng :

+ Nan trúc trên mỗi tấm chiếu cật còn nguyên tinh

+Chỉ dệt sử dụng chỉ loại 210D/3 ( chỉ dù có màu nâu vàng), mỗi đườngchỉ có sáu sợi(3/3), được dệt cách đều 5 cm

+ Viền nilon màu vàng nhạt có chiều rộng 40mm +_ 3;4 góc tấm chiếuđược cắt vê tròn

+ Tấm chiếu khi cầm trên tay cứng, chắc, không bị xô lệch, phía sauđược ép một tấm vải sô bằng keo, không thấm nước trên máy gia nhiệt, lực éplớn, đảm bảo cho tấm chiếu có độ phẳng đều

1.2 Đặc điểm tổ chức sản phẩm của công ty Cổ phần xây dựng và

Trang 11

chế biến trúc tre xuất khẩu Cao Bằng.

a Quy trình công nghệ :

Hiện nay để đáp ứng nhiều đòi hỏi khác nhau của thị trường công ty CPxây dựng và chế biến trúc tre xuất khẩu Cao Bằng đã cho ra thêm nhiều sảnphẩm chiếu trúc với quy cách khác nhau Sản phẩm của công ty đã đượcnhiều người Việt Nam biết đến và tin dùng Đại lý của công ty đã có mặt trênnhiều tỉnh, thành phố trong cả nước Sản phẩm của công ty chủ yếu được tiêuthụ vào mùa nóng, chủ yếu vào khoảng từ tháng 3 đến tháng 7 Điều này ảnhhưởng không nhỏ đến việc sản xuất mang tính thời vụ và công tác chi phí,tính giá thành của công ty Ngoài sản phẩm sản xuất, dây truyền công nghệcũng ảnh hưởng đến công tác tập hợp chi phí và tính giá thành của công ty.Dây truyền công nghệ hiện đại là một yếu tố quan trọng giúp cho sảnphẩm của công ty CP xây dựng và chế biến trúc tre xuất khẩu Cao bằng khẳngđịnh được vị thế của mình trên thị trường trong nước Công ty đã đầu tư rấtnhiều tiền vào việc hiện đại hóa dây truyền công nghệ sản xuất Các loại máymóc như máy cắt, máy sấy, máy dệt, lò hơi, máy ép, máy chẻ… Đều đượccông ty nhập từ Đài Loan – Trung Quốc

Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất của Doanh nghiệp

Trang 12

Quy trình quy trình sản xuất chiếu trúc tại Công ty gồm 4 giai đoạn chính:

Trang 13

Giai đoạn 1: Tham gia thu mua Nguyên vật liệu (Cây trúc)

Giai đoạn 2: Xử lý và chế biến nan

Giai đoạn 3: Chọn nan và dệt chiếu

Quy trình sản xuất sản phẩm chiếu trúc:

Bước 1: Thu mua cây

Bước 2: Cắt cây thành từng đoạn theo kích thước của chiếu; phânloại cây theo kích thước khác nhau; rửa cây qua bể tẩy làm sạch cây,chống mối mọt

Bước 3: Chẻ cây tại phân xưởng nan, cây có thể được chẻ thành nantheo nhiều kích cỡ

Bước 4: Dệt nan thành tấm nhiều kích thước tại phân xưởng dệt Bước 5: May viền chiếu, kèm tem qua máy may công nghiệp

Có thể thấy các bước trong quá trình sản xuất của công ty luôn gắnkết chặt chẽ với nhau Sản phẩm của công ty có tính chi tiết cao, kết cấuđơn giản mang tính hệ thống, chu kỳ sản xuất không kéo dài

Có thể thấy quy trình công nghệ sản xuất chiếu trúc tại công ty cổ phầnxây dựng và chế biến trúc tre xuất khẩu Cao Bằng là quy trình công nghệ(phức tạp) kiểu liên tục, chu kỳ sản xuất ngắn ngày, thuộc loại hình sản xuấtvới khối lượng lớn, khép kín từ khâu nguyên liệu đến khâu thành phẩm nhập

Giai đoạn 4: May chiếu và nghiệm thu

sản phẩm

Trang 14

giản mang tính hệ thống Đặc điểm của quy trình công nghệ sản xuất đã ảnhhưởng đến công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm củacông ty Cổ phần xây dựng và chế biến trúc tre xuất khẩu Cao Bằng như sau:Quy trình công nghệ sản xuất theo kiểu liên tục, chu kỳ sản xuất ngắnngày, chu trình sản xuất từ chọn, cắt, rửa, sấy, chẻ, dệt, ép, may viền rất ngắnngày nên công ty coi chiếu đã may xong viền là thành phẩm còn nan –Nguyên liệu chính để dệt chiếu, làm rèm cửa… là sản phẩm dở dang.

- Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty:

Dựa theo quy trình sản xuất sản phẩm, các loại sản phẩm

+ Phân xưởng nan

Khối văn phòng: gồm có 4 phòng tham mưu chức năng là:

Trang 15

Khối chi nhánh trực thuộc

Mỗi phòng ban thực hiện một chức năng và nhiệm vụ khác nhau nhằmthực hiện tốt quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty, tuy nhiên vẫn cómột cơ chế phối hợp chặt chẽ hỗ trợ nhau giữa các phòng ban trong quátrình hoạt động Các phân xưởng, chi nhánh trực thuộc hoạt động kinh tếtheo chế độ hạch toán phụ thuộc, tất cả các hoạt động kinh tế đều phải thôngqua công ty Mỗi phân xưởng đều có một quản đốc và phó quản đốc do công

ty bổ nhiệm quản lý chung và chịu trách nhiệm trước công ty

- Cơ quan có quyền lực cao nhất trong công ty là Đại hội đồng cổ đông,quyết định tất cả các vấn đề quan trọng nhất của công ty như định hướng pháttriển, sửa đổi bổ sung điều lệ công ty…

- Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, toàn quyền nhân danh công

ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty (trừcác vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông) HĐQT có nhiệm vụquản lý chung hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách đưa

ra các nghị quyết, phương hướng, các quy chế kiểm soát nội bộ

- Ban kiếm soát: Gồm 3 người, trong đó có 1 trưởng ban và 2 kiểm soátviên có trình độ chuyên môn cao về nghiệp vụ kế toán Ban kiểm soát phảithẩm tra báo cáo tài chính năm, quản lý, phát hiện sai sót của các bộ phận vàđưa ra ĐHĐCĐ Ban kiểm soát cũng có thể kiến nghị các biện pháp bổ sung,

Trang 16

sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức.

 Ban Giám đốc: Là thành viên của HĐQT có nhiệm vụ điều hành hànhtrực tiếp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, là đại diện phápnhân của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Nhà nước, điềuhành hoạt động của công ty, thực hiện nghị quyết của Hội đồng quản trị vàĐại hội đồng cổ đông

Phòng tài chính kế toán: Là phòng tham mưu, giúp việc cho giám đốc

và lãnh đạo công ty để triển khai tổ chức thực hiện công tác tài chính kế toán

và hạch toán kinh tế toàn công ty, đồng thời kiểm tra, kiểm soát hoạt độngkinh tế tài chính của công ty theo điều lệ hoạt động và quy chế quản lý tàichính đã được hội đồng quản trị và hội đồng cổ đông phê duyệt

Phòng tổ chức lao động và hành chính: Là phòng tham mưu giúp việcgiám đốc và lãnh đạo công ty tổ chức, triển khai chỉ đạo thực hiện các nhiệm

vụ chủ trương đường lối lãnh đạo của công ty đối với các đơn vị trực thuộc vềcác lĩnh vực công tác: tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương, chế độ bảo hiểm

xã hội, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và các chế độ khác đối vớiCBCNV, tổ chức triển khai tình hình hoạt động của công ty, nắm bắt thôngtin, phản ánh của các bộ phận; công tác hành chính, quản trị để thực hiện cáchoạt động tác nghiệp

- Phòng kế hoạch – kinh doanh: Tham mưu cho ban giám đốc quản lýcác lĩnh vực như: xây dựng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh củacông ty trong từng giai đoạn Chủ trì lập kế hoạch sản xuất kinh doanh củacông ty trong từng tháng, quý, năm và kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dàihạn theo yêu cầu của lãnh đạo công ty Thống kê, tổng hợp tình hình thực hiệncác công việc sản xuất kinh doanh của công ty và các công tác khác đượcphân công theo quy định.Phân tích đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch tháng,

Trang 17

quý, năm trên cơ sở đó dự thảo báo cáo tổng kết kế hoạch quý, năm, rút ranhững mặt mạnh yếu, tìm nguyên nhân để phát huy ưu điểm, khắc phụcnhược điểm

- Chi nhánh Bản Ngà và các phân xưởng có nhiệm vụ: Thu mua nguyênvật liệu tại các vùng lân cận, tiến hành sản xuất sản phẩm

Có thể khái quát mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công tytheo sơ đồ:

Sơ đồ 1.2 : Tổ chức bộ máy của công ty

Hội đồng

Ban giám đốc điều hành

kế toán

Phòng kế hoạch – kinh doanh

Chi nhánh Bản ngà

Phân xưởng nan

Phân xưởng dệt

Trang 18

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG

VÀ CHẾ BIẾN TRÚC TRE XUẤT KHẨU CAO BẰNG

2.1.Kế toán chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần xây dựng và chế biến trúc tre xuất khẩu Cao Bằng.

- Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất

Để đáp ứng yêu cầu tập hợp chi phí sản xuất thì điều quan trọng đầu tiên

là phải xác định được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Chính vì vậy đốitượng tập hợp chi phí sản xuất của công ty cổ phần xây dựng và chế biến trúctre xuất khẩu Cao Bằng được quan tâm và coi trọng hàng đầu Như đã nêu ởphần 1: Quy trình công nghệ của công ty cổ phần xây dựng và chế biến trúctre xuất khẩu Cao Bằng là quy trình công nghệ (phức tạp) kiểu liên tục, chu

kỳ sản xuất ngắn ngày với khối lượng lớn, khép kín từ khâu nguyên liệu đếnkhâu thành phẩm nhập kho Chính vì thế nên đối tượng hạch toán chi phí sảnxuất của công ty là toàn bộ quy trình công nghệ

Hiện nay tại công ty, chi phí sản xuất được phân loại theo hai tiêu thức sau:

Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí:

Theo cách phân loại này, chi phí của công ty bao gồm các yếu tố sau:

 Chi phí nguyên vật liệu : Gồm vật liệu chính: trúc sào, vật liệu phụ: chỉmay, viền, keo dán…phụ tùng thay thế, vật liệu khác, công cụ dụng cụ…màcông ty sử dụng trong kỳ

 Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn

 Chi phí khấu hao TSCĐ: Toàn bộ tiền khấu hao TSCĐ cho và sản xuất

Trang 19

của công ty.

 Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền công ty phải trả cho nhàcung cấp điện, điện thoại, nước…phục vụ cho sản xuất kinh doanh

 Chi phí khác bằng tiền: Các chi phí khác bằng tiền ngoài các chi phí đãnêu trên

Phân loại theo tiêu thức này cho biết tỷ trọng của từng yếu tố chi phí, từ

đó phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất

Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục của chi phí trong giá thành sản phẩm:

Theo tiêu thức này, chi phí trong kỳ được chia ra thành 3 khoản mục chiphí khác nhau:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm chi phí về nguyên vật liệu chínhnhư : trúc sào, nguyên vật liệu phụ như: viền may, chỉ, keo dán…

 Chi phí nhân công trực tiếp: lương chính, lương phụ, tiền thưởng, BHXH,BHYT, kinh phí công đoàn trích theo tiền lương của công nhân trực tiếp

 Chi phí sản xuất chung: Gồm các chi phí phát sinh phục vụ chung choqua trình sản xuất chiếu trúc gồm: vật liệu, công cụ dụng cụ, nhiên liệu, lươngcông nhân viên phân xưởng và các khoản trích theo lương, khấu hao máy mócthiết bị,nhà xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác.Phân loại chi phí theo tiêu thức này có tác dụng cung cấp số liệu chocông tác tính giá thành sản phẩm làm căn cứ để xác định kết quả sản xuấtkinh doanh

Vì yêu cầu của bài viết là đi sâu vào việc phân tích chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm nên em sẽ tìm hiểu việc tổ chức hạch toán chi phítheo tiêu thức này Các chi phí phát sinh được tập hợp theo từng khoản mụcchi phí theo từng tháng, quý và cả năm

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

2.1.1.1 Nội dung

Công ty cổ phần xây dựng và chế biến trúc tre xuất khẩu Cao Bằng là

Trang 20

một doanh nghiệp sản xuất nên chi phí về nguyên vật liệu chính chiếm tỷtrọng lớn trong tổng chi phí sản xuất của công ty.

Vật liệu là đối tượng lao động, một trong ba yếu tố cơ bản của chi phísản xuất tạo nên sản phẩm Do vậy việc quản lý chặt chẽ rất quan trọng, tránhđược lãng phí, góp phần hạ giá thành sản phẩm, một trong những yếu tố gópphần làm cho lợi nhuận cao hơn

Nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng và chế biến Trúc, tre xuấtkhẩu Cao Bằng sử dụng rất đa dạng và phong phú Bởi đó là một trong ba yếu

tố quan trọng và cơ bản trong quá trình sản xuất Chủng loại vật liệu đơn giảnhay phức tạp, chất lượng vật liệu cao hay thấp đều ảnh hưởng trực tiếp tớichất lượng sản phẩm sản xuất ra của Công ty Cụ thể đặc điểm của vật liệuảnh hưởng tới bố trí các bước công việc như: Trúc to, Trúc nhỏ được sử dụnglàm ra các sản phẩm khác nhau Nếu việc cung ứng nguyên vật liệu khôngliên tục thì sản xuất bị gián đoạn Sự gián đoạn ở một khâu ảnh hưởng tới cáckhâu kế tiếp

Vật liệu Trúc được khai thác chủ yếu ở các huyện: Nguyên Bình, ThôngNông, Bảo Lạc của tỉnh Cao Bằng Được vận chuyển chủ yếu bằng cácphương tiện vận tải của Công ty

Bảng số 2.1: Danh mục nguyên vật liệu công ty đang sử dụng

STT Mã quản lý Tên vật liệu sử dụng

Trang 21

7 Vật tư khác…

Trong thực tế công tác quản lý và hạch toán chi phí nguyên vật liệu trựctiếp ở công ty, Công ty cổ phần xây dựng và chế biến trúc tre xuất khẩu CaoBằng đã phân loại chi phí NVLTT thành:

- Chi phí nguyên vật liệu chính: Trúc sào

- Chi phí nguyên vật liệu phụ: viền chiếu, nhã mác, keo dán, chỉ may…

- Nhiên liệu: xăng, dầu, mùn trúc

TK 6211: chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp ( công ty )

TK 6212: chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp ( bản ngà)

Kết cấu của tài khoản 621

TK 621Tập hợp chi phí nguyên

liệu, vật liệu xuất dùng trực

tiếp cho sản xuất sản phẩm

- Giá trị vật liệu xuất dùng khônghết

- Kết chuyển chi phí vật liệu trựctiếp

Sau khi kế toán kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ trên sẽ tiến

Trang 22

hành ghi vào bảng kê hoàn ứng rồi vào NKC, sổ chi tiêt TK 152, Sổ chi tiết

TK 621

2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết:

Công ty CP chế biến Trúc tre xuất khẩu Cao Bằng hiện đang áp dụngphương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu Vớiphương pháp này, công ty sử dụng các sổ kế toán sau:

- Thẻ kho (Mẫu số 06-VT) dùng để theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn khocủa từng thứ vật liệu ở từng kho Thẻ kho do phòng Tài chính – kế toán lập và

có ghi các chỉ tiêu: tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính, mã số NVL Sau đógiao cho thủ kho để ghi chép, nó là căn cứ để xác định số lượng tồn kho dựtrữ NVL và trách nhiệm vật chất của thủ kho

- Sổ chi tiết NVL dùng để theo dõi chi tiết tình hình nhập, xuất và tồnkho của từng thứ NVL ở từng kho cả về số lượng và giá trị Nó là căn cứ đểđối chiếu với việc ghi chép thẻ kho của thủ kho

- Ngoài ra, còn có bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật tư là căn cứ để đốichiếu số liệu với Sổ Cái…

Hàng tháng, Phòng kế hoạch kinh doanh sẽ lập kế hoạch cụ thể cho việcmua nguyên vật liệu Công ty cổ phần xây dựng và chế biến trúc tre xuất khẩuCao Bằng chuyên kinh doanh sản xuất các loại lâm sản đặc biệt là sử dụngnguyên liệu trúc Vì nguyên vật liệu này là loại cây trồng tự nhiên và có tínhthời vụ nên việc thu mua cây không hoàn toàn theo kế hoạch của công ty.Hiện nay, vùng nguyên liệu của công ty phần xây dựng và chế biến trúc trexuất khẩu Cao Bằng chỉ mới đáp ứng được khoảng 70% công suất thiết kếnên công ty vẫn phải thu mua trúc từ vùng tự trồng của người dân, đây lànguồn chịu nhiều cạnh tranh từ các doanh nghiệp trong ngành

Vì công ty thu mua nguyên liệu từ người dân nên việc thu mua nguyênliệu chính không có hóa đơn, mà khi thu mua công ty sẽ lập giấy khất nợ hoặc

Trang 23

phiếu chi ( dựa theo bản đánh giá sản phẩm của phòng kinh doanh )

Biểu số 2.1 Giấy khất nợ

CT CỔ PHẦN XD&CB TRÚC TRE

XUẤT KHẨU CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

GIẤY KHẤT NỢSố: 365Ngày 01 tháng 10 năm 2012

C/ty CPXD&CB trúc nhập trúc của: Nguyễn Văn Bội

Với số tiền là: 80.000.000

(Bằng chữ ): Tám mươi triệu đồng chẵn

Công ty cho anh …Bội………ứng 10.000.000…

(Bằng chữ ): Mười triệu đồng chẵn

Công ty còn nợ anh: Nguyễn Văn Bội

(Bằng chữ ): Bảy mươi triệu đồng chẵn

Trang 24

Hoặc phiếu chi:

Biểu số 2.2 Phiếu chi

Công ty cổ phần ây dựng và chế biến

Trúc tre xuất khẩu Cao Bằng

Nà Cạn, P.Sông Bằng, TP Cao Bằng

Mẫu số 01 – VT (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ BTC ngày 30/03 năm

Họ và tên người nhận tiền : Nguyễn Văn Hòa

Địa chỉ: Tam Kim – Nguyên Bình

Lý do chi: Chi trả tiền mua trúc sào

Số tiền: 10.100.000

Viết bằng chữ: Mười triệu một trăm nghìn đồng chẵn

Kèm theo 01 chứng từ gốc

Đã nhận đủ số tiền: Mười triệu một trăm nghìn đồng chẵn./.

Thủ trưởng đơn vị Kế toán

trưởng

Người lập biêu

Người nhận tiền

Thủ quỹ

Đồng thời kế toán sẽ lập phiếu nhập kho với 3 liên:

Liên 1: Giao cho người giao hàng

Liên 2: Giao cho thủ kho

Trang 25

Liên 3: Phòng tài chính kế toán giữ.

Biểu số 2.3 Phiếu nhập kho (1)

Công ty CP xây dựng và chế biến trúc tre

xuất khẩu Cao Bằng

Nà Cạn, P.Sông Bằng, T.P Cao Bằng

Mẫu số: 01-VT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006QĐ-BTC200/3/2006 cả Bộ trưởng BTC)

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 01 tháng 10 năm 2012

Nợ : 152 A1

Họ và tên người giao : Nguyễn Văn Bội

Theo :………….số……….Ngày………tháng…… năm … của………

Đơnvịtính

Biếu số 2.4 Phiếu nhập kho (2)

Trang 26

Công ty CP xây dựng và chế biến trúc tre

xuất khẩu Cao Bằng

Nà Cạn, P.Sông Bằng, T.P Cao Bằng

Mẫu số: 01-VT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006QĐ-BTC200/3/2006 cả Bộ trưởng BTC)

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 02 tháng 10 năm 2012

Nợ : 152 A1

Họ và tên người giao : Nguyễn Văn Hòa

Theo :………….số……….Ngày………tháng…… năm … của………

Đơnvịtính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Theochứng từ

Thựcnhập

Ngoài nguyên liệu chính là trúc sào, công ty còn nhập mua nước oxy già,chỉ, viên may, vải ép,….Tất cả các vật liệu còn lại được đua vào nhập kho dựatrên hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận vật tư…

Trang 27

* Ví dụ: Ngày 05 tháng 10 năm 2012, căn cứ vào biên bản nghiệm thu

giữa Công ty cổ phần xây dựng và chế biến Trúc Tre xuất khẩu Cao Bằng vớiCông ty TNHH vải sợi khúc Tân Hà Nội, kế toán vật tư tiến hành lập phiếunhập kho số 561, theo hoá đơn số 11304 ngày 05 tháng 10 năm 2012 củaCông ty TNHH vải sợi khúc Tân Hà Nội Số lượng vải nhập kho là 100 cuộn,đơn giá chưa thuế là: 3.636.363,63đồng/cuộn (bao gồm cả cước vận chuyển),thuế GTGT 10%

Biểu số 2.5 Hóa đơn GTGT

HOÁ ĐƠN (GTGT) Mẫu số: 01 GTKT-3LL-10

Liên 2: Giao khách hàng KT/11P

Ngày 05 tháng 10 năm 2012 0000097

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH vải sợi khúc Tân Hà Nội

Địa chỉ: Văn Điển - Hà Nội ……….Số TK:……… Điện thoại: MST: 0100915233

Họ tên người mua hàng: Lê Hồng Hữu

Tên đơn vị: Công ty Cổ Phần xây dựng Và chế biến Trúc tre xuất khẩu Cao Bằng.Địa chỉ: Nà Cạn - Phường sông Bằng- Thị xã Cao Bằng

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MST: 4800152323

STT Tên hàng hoá, dịch

Số lượng Đơn giá Thành tiền

Cộng tiền hàng: 363.636.363

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 36.363.637

Tổng cộng tiền thanh toán 400.000.000

Số tiền viết bằng chữ:Bốn trăm triệu đồng chẵn./.

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

Biểu số 2.6 Biên bản nghiệm thu

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 28

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN NGHIỆM THU

( Về khối lượng vải ép)

Hôm nay, ngày 06 tháng 10 năm 2012

Thành phần gồm:

Đại diện bên mua: Công ty cổ phần xây dựng và chế biến Trúc Tre xuất khẩu

Cao Bằng

1 Ông Lê Hồng Hữu - Chức vụ: Trưởng phòng - KH - VT

2 Ông Đinh Ngọc Khánh - Chức vụ: Quản đốc phân xưởng

Đại diện bên bán: Công ty TNHH vải sợi khúc Tân Hà Nội

1 Ông Nguyễn Văn Minh - Chức vụ: Cán bộ

Hai bên cùng nghiệm thu khối lượng vải sợi Giữa Công ty cổ phần xâydựng và chế biến Trúc Tre Cao Bằng và Công ty TNHH vải sợi khúc Tân HàNội

1/ Khối lượng hoàn thành: 100 cuộn

2/ Chứng từ kèm theo: 01 hoá đơn GTGT

3/ Chất lượng: Đủ điều kiện để nhập kho

Tổng giá trị: 100 cuộn x 4.000.000đồng/cuộn = 400.000.000,đồng (đã có10% VAT)

Biên bản này được lập thành 02 bản mỗi bên giữ 01 bản để làm cơ sởthanh quyết toán giữa hai bên./

Đại diện bên A Đại diện bên B

Biểu số 2.7 Phiếu nhập kho (3)

Mẫu số 01-VT

Trang 29

CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN

TRÚC TRE XUẤT KHẨU CAO BẰNG

Họ và tên người giao hàng: Công ty TNHH vải sợi Khúc Tân Hà Nội

Theo Hợp đồng mua bán Số 364 ngày 05 tháng 10năm 2012

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)

Vì công ty Cổ phần xây dựng và chế biến trúc tre xuất khẩu Cao Bằngchuyên về lĩnh vực sản xuất nên khi nguyên vật liệu (trúc sào) vừa được nhập

Trang 30

kho, thủ kho sẽ tiến hành xuất kho nguyên vật liệu để hoạt động sản xuấtđược liên tục, không bị gián đoạn.

Biểu số 2.8 Phiếu xuất kho(1)

Công ty CP xây dựng và chế biến trúc

tre xuất khẩu Cao Bằng

Nà Cạn,P.Sông Bằng, TP Cao Bằng

Mẫu số : 02 – VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 01 tháng 10 năm 2012

Nợ : 621

Họ và tên người nhận hàng : Đàm Văn Chung

Địa chỉ(Bộ Phận) : Phân xưởng nan

Lý do xuất : Xuất trúc sào cho sản xuất

Xuất tại kho : Công ty

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Theo chứng từ

Thực xuất

Trang 31

Biểu số 2.9 Phiếu xuất kho (2)

Công ty CP xây dựng và chế biến trúc

tre xuất khẩu Cao Bằng

Nà Cạn,P.Sông Bằng, TP Cao Bằng

Mẫu số : 02 – VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 02 tháng 10 năm 2012

Nợ : 621

Họ và tên người nhận hàng : Đàm Văn Chung

Địa chỉ(Bộ Phận) : Phân xưởng nan

Lý do xuất : Xuất trúc sào cho sản xuất

Xuất tại kho : Công ty

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Theo chứng từ

Thực xuất

Thủ trưởng đơn vị Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho

Để phục vụ cho công tác tính giá trị nguyên liệu chính tập hợp riêng chotừng sản phẩm và công tác tính giá thành sản phẩm sau này, kế toán mở sổtheo dõi chi tiết nguyên liệu chính theo từng bước quy trình công nghệ trong

đó tổng giá trị của nó không đổi trong đó nguyên liệu sản xuất chiếu nhận vềđược đưa trực tiếp vào cắt, sấy, chẻ, dệt thành chiếu trúc bán thành phẩm

Cuối tháng kế toán vật tư sẽ tập hợp, phân loại, kiểm tra giá thành sau đóđối chiếu các chứng từ kế toán, sau đó nhập dữ liệu vào máy

Trang 32

Máy tính sẽ tự động chuyển các dữ liệu vào các sổ có liên quan : Sổ nhật

ký chung, sổ chi tiết TK 621 và sổ cái TK 621

Biểu số 2.10 : Sổ chi tiết Tài khoản 621

Công ty CP xây dựng và chế biến trúc tre xuất khẩu Cao Bằng.

Nà Cạn, P.Sông Bằng, TP Cao Bằng.

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Năm 2012Tài khoản : 6211 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.(công ty)

Đơn vị tính : VND

Chứng từ

Diễn giải TK ĐƯ

Số phát sinh Số

95 1/10 Xuất vật liệu chính (trúcsào) vào sản xuất 152A1 80.000.000

96 02/10 Xuất vật liệu chính( trúcsào) vào sản xuất 152A1 10.100.000

100 5/10 Xuất vật liệu chính(trúcsào) vào sản xuất 152A1 60.000.000

ni) vào sản xuất 152b1 30.100.000

36 22/11 Xuất vật liệu phụ (vải

Trang 33

chung để ghi vào sổ cái :

Biểu số 2.11 Sổ nhật ký chung

Công ty CP xây dựng và chế biến trúc

tre xuất khẩu Cao bằng

Nà cạn,P.Sông Bằng, TP Cao Bằng

Mẫu số S03a –DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

Trang 34

5/10 Chi tiền mua trúc theo PN

551

621 1111

1121 57.489.562 57.489.56210/11 Chi tiền cước vận chuyển

hàng

627 141

Ngày đăng: 23/08/2019, 15:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w