1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài tập trắc nghiệm Sinh 11 HAY 12

76 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 2,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi tăng cường độ chiếu sáng và tang nhiệt độ trong nhà kính thì cường độ quang hợp của cây A giảm nhưng cường độ quang hợp của cây B không thay đổi.Những điều nào sau đây nói lên được m

Trang 1

Bài tập trắc nghiệm Sinh 11 Bài 1: Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ

Câu 1. Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion muối khoáng chủ yếu qua

A miền lông hút B miền chóp rễ

C miền sinh trưởng D miền trưởng thành

Câu 2. Lông hút rất dễ gẫy và sẽ tiêu biến ở môi trường

A quá ưu trương, quá axit hay thiếu oxi

B quá nhược trương, quá axit hay thiếu oxi

C quá nhược trương, quá kiềm hay thiếu oxi

D quá ưu trương, quá kiềm hay thiếu oxi

Câu 3. Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế

A thẩm thấu B cần tiêu tốn năng lượng

C nhờ các bơm ion D chủ động

Câu 4. Sự hấp thụ ion khoáng thụ động của tế bào rễ cây phụ thuộc vào

A hoạt động trao đổi chất B chênh lệch nồng độ ion

C cung cấp năng lượng D hoạt động thẩm thấu

Câu 5 Trong các đặc điểm sau:

(1) Thành phần tế bào mỏng, không có lớp cutin bề mặt

C nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng

D nồng độ thấp đến nơn có nồng độ cao, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng

Câu 7. Trong các phát biểu sau:

(1) Lách vào kẽ đất hút nước và ion khoáng cho cây

(2) Bám vào kẽ đất làm cho cây đứng vững chắc

(3) Lách vào kẽ đất hở giúp cho rễ lấy được oxi để hô hấp

(4) Tế bào kéo dài, lách vào các kẽ đất làm cho bộ rễ lan rộng

Có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của lông hút?

A 1 B 2 C 3 D 4

Đáp án

Bài tập trắc nghiệm Sinh 11 Bài 1: Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ (tiếp)

Câu 8.Trong các nguyên nhân sau:

(1) Các phân tử muối ngay sát bề mặt đất gây khó khăn cho các cây con xuyên qua mặt đất

(2) Cân bằng nước trong cây bị phá hủy

(3) Thế năng nước của đất là quá thấp

(4) Hàm lượng oxi trong đất quá thấp

(5) Các ion khoáng độc hại đối với cây

(6) Rễ cây thiếu oxi nên cây hô hấp không bình thường

(7) Lông hút bị chết

Cây trên cạn ngập úng lâu sẽ chết do những nguyên nhân:

A (1), (2) và (6) B (2), (6) và (7) C (3), (4) và (5) D (3), (5) và (7)

Câu 9. Trong rễ, bộ phận quan trọng nhất giúp cây hút nước và muối khoáng là

A miền lông hút B miền sinh trưởng

C miền chóp rễ D miền trưởng thành

Câu 10. Trong các biện pháp sau:

(1) Phơi ải đất, cày sâu, bừa kĩ

Trang 2

(2) Tưới nước đầy đủ và bón phân hữu cơ cho đất.

(3) Giảm bón phân vô cơ và hữu cơ cho đất

(4) Vun gốc và xới đất cho cây

Có bao nhiêu biện pháp giúp cho bộ rễ cây phát triển?

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 11. Điều không đúng với sự hấp thụ thụ động các ion khoáng ở rễ là các ion khoáng

A hòa tan trong nước và vào rễ theo dòng nước

B hút bám trên bề mặt của keo đất và trên bề mặt rễ, trao đổi với nhau khi có sự tiếp xúc giữa rễ và dung dịch đất (hútbám trao đổi)

C thẩm thấu theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp

D khếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp

Câu 12. Sự hấp thụ khoáng thụ động của tế bào không phụ thuộc vào:

(1) Hoạt động trao đổi chất (2) Sự chênh lệch nồng độ ion

(3) Năng lượng (4) Hoạt động thẩm thấu

Có bao nhiêu nhận định đúng?

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 13. Cho các đặc điểm sau:

(1) Thành tế bào mỏng, không có lớp cutin → dễ thấm nước

(2) Không bào trung tâm nhỏ → tạo áp suất thẩm thấu cao

(3) Không bào trung tâm lớn → tạo áp suất thẩm thấu cao

(4) Có nhiều ti thể → hoạt động hô hấp mạnh → tạo áp suất thẩm thấu lớn

Những đặc điểm cấu tạo của lông hút phù hợp với chức năng hút nước là:

A (1), (3) và (4) B (1), (2) và (3)

C (2), (3) và (4) D (1), (2), (3) và (4)

Câu 14. Các ion khoáng:

(1) Khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp

(2) Hòa tan trong nước và vào rễ theo dòng nước

(3) Hút bám trên bề mặt các keo đất và trên bề mặt rễ, trao đổi với nhau khi có sự tiếp xúc rễ và dung dịch đất (hút bám trao đổi)

(4) Được hấp thụ mang tính chọn lọc và ngược với građien nồng độ nên cần thiết phải tiêu tốn năng lượng

Những đặc điểm của quá trình hấp thụ thụ động là:

A (1), (2) và (3) B (1), (3) và (4) C (2), (3) và (4) D (1), (2) và (4)

Đáp án

Bài tập trắc nghiệm Sinh 11 Bài 2: Vận chuyển các chất trong cây

Câu 1. Tế bào mạch gỗ của cây gồm quản bảo và

A tế bào nội bì B tế bào lông hút

C mạch ống D tế bào biểu bì

Câu 2. Động lực của dòng mạch rây là sự chệnh lệch áp suất thẩm thấu giữa

A lá và rễ B cành và lá

C rễ và thân D thân và lá

Câu 3. Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu

A qua mạch rây theo chiều từ trên xuống

B từ mạch gỗ sang mạch rây

C từ mạch rây sang mạch gỗ

D qua mạch gỗ

Câu 4. Trong các đặc điểm sau :

(1) Các tế bào nối đầu với nhau thành ống dài đi từ lá xuống rễ

(2) Gồm những tế bào chết

(3) Thành tế bào được linhin hóa

(4) Đầu của tế bào này gắn với đầu của tế bào kia thành những ống dài từ rễ lên lá

(5) Gồm những tế bào sống

Mạch gỗ có bao nhiêu đặc điểm đã nói ở trên?

Trang 3

A 2 B 3 C 4 D 5.

Câu 5. Chất tan được vận chuyển chủ yếu trong hệ mạch rây là

A fructôzơ B glucôzơ

C saccarôzơ D ion khoáng

Câu 6. Trong một thí nghiệm chứng minh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây, người ta tiến hành tiêm vào mạch rây thuộc phần giữa thân của một cây đang phát triển mạnh một dung dịch màu đỏ; đồng thời, một dung dịch màu vàng được tiêm vào mạch gỗ của thân ở cùng độ cao Hiện tượng nào dưới đây có xu hướng xảy ra sau khoảng một ngày?

A Ngọn cây (phần xa mặt đất nhất) chỉ có thuốc nhuộm đỏ, còn chóp rễ (phần sâu nhất dưới đất) chỉ có thuốc nhuộm vàng

B Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ

C Ngọn cây có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ

D Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm đỏ; chóp rễ có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng

Câu 7. Dịch mạch rây có thành phần chủ yếu là

A hoocmôn thực vật B axit amin, vitamin và ion kali

C saccarôzơ D cả A, B và C

Câu 8. Hình ảnh bên là mạch gỗ của thực vật có hoa

Một học sinh đã chú thích cho các số 1,2, 3 và 4 trên hình như sau:

Bài tập trắc nghiệm Sinh 11 Bài 3: Thoát hơi nước

Câu 1. Phát biểu nào dưới đây không đúng về hiện tượng ứ giọt ở các thực vật?

A Ứ giọt chỉ xuất hiện ở các loài thực vật nhỏ

B Rễ hấp thụ nhiều nước và thoát hơi nước kém gây ra hiện tượng ứ giọt

C Ứ giọt xảy ra khi độ ẩm không khí tương đối cao

D Chất lỏng hình thành từ hiện tượng ứ giọt là nhựa cây

Câu 2. Khi tế bào khí khổng no nước thì

A thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra

B thành dày căng ra làm cho thành mỏng căng theo, khí khổng mở ra

C thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra

D thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra

Câu 3. Khi tế bào khí khổng mất nước thì

A thành mỏng hết căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng đóng lại

B thành dày căng ra làm cho thành mỏng cong theo, khí khổng đóng lại

C thành dảy căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng đóng lại

D thành mỏng căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng khép lại

Câu 4. Cho các đặc điểm sau:

(1) Được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng

Trang 4

Câu 5. Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là

A vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng

B vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng

C vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng

D vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh

Câu 6. Khi xét về ảnh hưởng của độ ẩm không khí đến sự thoát hơi nước, điều nào sau đây đúng?

A Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra

B Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu

C Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh

D Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh

Câu 7. Độ ẩm đất liên quan chặt chẽ đến quá trình hấp thụ nước của rễ như thế nào?

A Độ ẩm đất càng thấp, sự hấp thụ nước càng lớn

B Độ ẩm đất càng thấp, sự hấp thụ nước bị ngừng

C Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng lớn

D Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng ít

Câu 8. Cho các nhân tố sau:

(1) Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng

(2) Độ dày, mỏng của lớp cutin

(3) Nhiệt độ môi trường

(4) Gió và các ion khoáng

(5) Độ pH của đất

Có bao nhiêu nhân tố liên quan đến điều tiết độ mở khí khổng? Nhân tố nào là chủ yếu?

A 3 và (1) B 3 và (2)

C 2 và (1) D 2 và (3)

Câu 9 Thoát hơi nước có những vai trò nào trong các vai trò sau đây ?

(1) Tạo lực hút đầu trên

(2) Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào nhưng ngày nắng nóng

(3) Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp

(4) Giải phóng O2 giúp điều hòa không khí

Bài tập trắc nghiệm Sinh 11 Bài 4: Vai trò của các nguyên tố khoáng

Câu 1. Để xác định vai trò của nguyên tố magiê đối với sinh trưởng và phát triển của cây ngô, người ta trồng cây ngô trong

A chậu đất và bổ sung chất dinh dưỡng có magiê

B chậu cát và bổ sung chất dinh dưỡng có magiê

C dung dịch dinh dưỡng nhưng không có magiê

D dung dịch dinh dưỡng có magiê

Câu 2. Khi làm thí nghiệm trộng cây trong chậu đất nhưng thiếu một nguyên tố khoáng thì triệu chứng thiếu hụt khoáng thường xảy ra trước tiên ở nhưng lá già Nguyên tố khoáng đó là

A nitơ B canxi

C sắt D lưu huỳnh

Câu 3. Vai trò của phôtpho trong cơ thể thực vật:

A Là thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim

B Là thành phần của protein, axit nucleic

Trang 5

C Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt họa enzim, mở khí khổng.

D Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ

Câu 4. Khi thiếu Photpho, cây có những biểu hiện như

A lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá

B lá nhỏ, có màu xanh đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm

C lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm

D sinh trưởng còi cọc, lá có màu vàng

Câu 5. Khi thiếu kali, cây có những biểu hiện như

A lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm

B lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm

C sinh trưởng còi cọc, lá có màu vàng

D lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá

Câu 6. Vai trò của kali trong cơ thể thực vật :

A Là thành phần của protein và axit nucleic

B Hoạt hóa enzim, cân bằng nước và ion, mở khí khổng

C Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ

D Là thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim

Câu 7. Cây có biểu hiện : lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chất là do thiếu

A photpho B canxi

C magie D nitơ

Câu 8. Vai trò chủ yếu của magie trong cơ thể thực vật :

A Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng

B Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim ; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ

C Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim

D Là thành phần của diệp lục, hoạt hóa enzim

Câu 9. Khi cây bị vàng, đưa vào gốc hoặc phun lên lá ion khoáng nào sau đây lá cây sẽ xanh trở lại ?

A Mg2+ B Ca2+ C Fe3+ D Na+

Đáp án

Bài tập trắc nghiệm Sinh 11 Bài 5: Dinh dưỡng Ni-tơ ở thực vật

Câu 1. Trong một khu vườn có nhiều loài hóa, người ta quan sát thấy một cây đỗ quyên lớn phát triển tốt, lá màu xanh sẫm nhưng cây này chưa bao giờ ra hoa Nhận đúng về cây này là:

A Cần bón bổ sung muối canxi cho cây

B Có thể cây này đã được bón thừa kali

C Cây cần được chiếu sáng tốt hơn

D Có thể cây này đã được bón thừa nitơ

Câu 2. Vai trò của nitơ trong cơ thể thực vật:

A Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ

B Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng

C Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim

D Tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, enzim, coenzim, axit nucleic, diệp lục, ATP…

Câu 3. Cây hấp thụ nitơ ở dạng

Câu 6. Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là

A lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm

B sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, xuất hiện màu vàng nhạt lá

Trang 6

C lá non có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.

D lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá

Câu 7. Cho nhận định sau: Nitơ tham gia điều tiết các quá trình …(1)… và trạng thái …(2)… của tế bào Do đó, nitơ ảnh hưởng đến mức độ hoạt động của …(3)…

(1), (2) và (3) lần lượt là:

A trao đổi chất, ngậm nước, tế bào thực vật

B ngậm nước, trao đổi chất, tế bào thực vật

C trao đổi chất, trương nước, tế bào thực vật

D cân bằng nước, trao đổi chất, tế bào thực vật

Câu 8. Trong các nhận định sau :

(1)Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng NH4+ và NO3-

(2) NH4ở trong mô thực vật được đồng hóa theo 3 con đường: amin hóa, chuyển vị amin và hình thành amit

(3) Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, là thành phần không thể thay thế của nhiều hợp chất sinh học quantrọng

(4) Trong cây, NO3- được khử thành NH4+

(5) Hình thành amit là con đường khử độc NH4+ dư thừa, đồng thời tạo nguồn dự trữ NH4 cho quá trình tổng hợp axit amin khi cần thiết

Có bao nhiêu nhận định đúng về quá trình đồng hóa nitơ ở thực vật?

A 2 B 3 C 4 D 5

Đáp án

Bài tập trắc nghiệm Sinh 11 Bài 6: Dinh dưỡng Ni-tơ ở thực vật (tiếp)

Câu 1. Dung dịch bón phân qua lá phải có nồng độ các ion khoáng

A thấp và chỉ bón khi trời không mưa

B thấp và chỉ bón khi trời mưa bụi

C cao và chỉ bón khi trời không mưa

D cao và chỉ bón khi trời mưa bụi

Câu 2 Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của

A quả non B thân cây C hoa D lá cây

Câu 3 Trong các trường hợp sau:

(1) Sự phóng điện trong các cơn giông đã ôxi hóa N2 thành nitrat

(2) Quá trình cố định nitơ bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cùng với quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu

cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất

(3) Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón

(4) Nguồn nitơ trong nhan thạch do núi lửa phun

Có bao nhiêu trường hợp không phải là nguồn cung cấp nitrat và amôn tự nhiên?

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 4 Trong các điều kiện sau:

(1) Có các lực khử mạnh

(2) Được cung cấp ATP

(3) Có sự tham gia của enzim nitrôgenaza

(4) Thực hiện trong điều kiện hiếu khí

Những điều kiện cần thiết để quá trình cố định nitơ trong khí quyển xảy ra là:

A (1), (2) và (3) B (2), (3) và (4)

C (1), (2) và (4) D (1), (3) và (4)

Câu 5. Sau đây là sơ đồ minh họa một số nguồn nitơ cung cấp cho cây

Trang 7

Bài tập trắc nghiệm Sinh 11 Bài 8: Quang hợp ở thực vật

Câu 1. Lá cây có màu xanh lục vì

A diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục

B diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục

C nhóm sắc tố phụ (carôtenôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục

D các tia sáng màu xanh lục không được diệp lục hấp thụ

Câu 2. Các tilacôit không chứa

A các sắc tố

B các trung tâm phản ứng

C các chất truyền electron

D enzim cacbôxi hóa

Câu 3. Sắc tố tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quang hợp là

A diệp lục a

B diệp lục b

C diệp lục a, b

D diệp lục a, b và carôtenôit

Câu 4. Trong các phát biểu sau :

(1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng

(2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho Y học

(3) Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới

(4) Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển

(5) Điều hòa không khí

Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp ?

A 2 B 3 C 4 D 5

Câu 5. Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp ?

A Tích lũy năng lượng

B Tạo chất hữu cơ

C Cân bằng nhiệt độ của môi trường

D Điều hòa không khí

Trang 8

Câu 6. Hãy chú thích cho hình bên :

Phương án chú thích đúng là :

A 1 - màng ngoài ; 2 - màng trong ; 3 - chất nền ; 4 - tilacôit ; 5 - grana

B 1 - màng ngoài ; 2 - màng trong ; 3 - tilacôit; 4 - chất nền ; 5 - grana

C 1 - màng ngoài ; 2 - màng trong ; 3 - chất nền ; 4 - grana; 5 - tilacôit

D 1 - màng ngoài ; 2 - màng trong ; 3 - grana; 4 - tilacôit ; 5 - chất nền

Đáp án

Bài tập trắc nghiệm Sinh 11 Bài 9: Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM

Câu 1. Trật tự đúng các giai đoạn trong chu trình Canvin là:

A khử APG thành AlPG→ cố định CO2→ tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP)

B cố định CO2→ tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP)→ khử APG thành AlPG

C khử APG thành AlPG → tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP)→ cố định CO2

D cố định CO2→ khử APG thành AlPG → tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP)→ cố định CO2

Câu 2. Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng

A đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP

B đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP và NADPH

C đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong NADPH

D thành năng lượng trong các liên kết hó học trong ATP

Câu 3. Sản phẩm của pha sáng gồm:

A ATP, NADPH VÀ O2 B ATP, NADPH VÀ CO2

C ATP, NADP+ VÀ O2 D ATP, NADPH

Câu 4 Nhóm thực vật C3 được phân bố

A hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất

B ở vùng ôn đới và á nhiệt đới

C ở vùng nhiệt đới

D ở vùng sa mạc

Câu 5 Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp ?

A quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2

B quá trình khử CO2

C quá trình quang phân li nước

D sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang trạng thái kích thước)

Câu 6. Trong lục lạp, pha tối diễn ra ở

A màng ngoài B màng trong

C chất nền (strôma) D tilacôit

Câu 7. Thực vật C4 được phân bố

A rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới

B ở vùng ôn đới và á nhiệt đới

C ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới

D ở vùng sa mạc

Câu 8. Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là

Trang 9

A lúa, khoai, sắn, đậu B ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu.

C dứa, xương rồng, thuốc bỏng D lúa, khoai, sắn, đậu

Đáp án

Bài tập trắc nghiệm Sinh 11 Bài 9: Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM (tiếp)

Câu 9. Những cây thuộc nhóm thực vật C3 là

A rau dền, kê, các loại rau B mía, ngô, cỏ lồng vực, cỏ gấu

C dứa, xương rồng, thuốc bỏng D lúa, khoai, sắn, đậu

Câu 10. Pha sáng diễn ra trong lục lạp tại

A chất nền B màng trong C màng ngoài D tilacôit

Câu 11. Về bản chất, pha sáng của quang hợp là

A quang phân li nước để sử dụng H+, CO2 và electron cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vàokhí quyển

B quang phân li nước để sử dụng H+ và electron cho việc hình thành ADP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển

C quang phân li nước để sử dụng H+ và electron cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển

D khử nước để sử dụng H+ và electron cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển

Câu 12. Thực vật C4 ưu việt hơn thực vật C3 ở những điểm nào?

A cường độ quan hợp cao hơn, điểm bão hòa ánh sáng thấp hơn, điểm bù CO2 thấp hơn

B cường độ quan hợp cao hơn, điểm bão hòa ánh sáng cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn

C nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước thấp hơn

D cả B và C

Câu 13 Chất được tách ra khỏi chu trình Canvin để khởi đầu cho tổng hợp glucozơ là

A APG (axit photphoglixêric) B RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP)

C AlPG (alđêhit photphoglixêric) D AM (axit malic)

Câu 14 Sản phẩm quang hợp đầu tiên của con đường C4 là

A APG (axit photphoglixêric)

B AlPG (alđêhit photphoglixêric)

C AM (axit malic)

D Một chất hữu cơ có 4 cacbon trong phân tử (axit ôxalôaxêtic - AOA)

Câu 15 Chu trình C3 diễn ra thuận lợi trong những điều kiện cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ O2

A bình thường, nồng độ CO2 cao B và nồng độ CO2 bình thường

C O2 cao D và nồng độ CO2 thấp

Câu 16 Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình Canvin là

A RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP) B AlPG (alđêhit photphoglixêric)

C AM (axit malic) D APG (axit photphoglixêric)

A đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm

B chỉ mở ra khi hoàng hôn

C chỉ đóng vào giữa trưa

D đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày

Câu 18. Ở thực vật C4, giai đoạn đầu cố định CO2

A và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bao bó mạch

B và giai đoạn cố định CO2theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu

C diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong

tế bào mô giậu

Trang 10

D diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu; còn giai đoạn tái cố định CO2theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong

tế bào bó mạch

Câu 19. Những đặc điểm nào dưới đây đúng với thực vật CAM?

(1) Gồm những loài mọng nước sống ở các vùng hoang mạc khô hạn và các loại cây trồng nhưu dứa, thanh long…(2) Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như mía, rau dền, ngô, cao lương, kê…

(3) Chu trình cố định CO2tạm thời (con đường C4) và tái cố định CO2 theo chu trình Canvin Cả hai chu trình này đều diễn ra vào ban ngày và ở hai nơi khác nhau trên lá

(4) Chu trình C4 (cố định CO2) diễn ra vào ban đêm, lúc khí khổng mở và giai đoạn tái cố định CO2theo chu trình Canvin, diễn ra vào ban ngày

Câu 21. Trong các nhận định sau :

(1) Cần ít photon ánh sáng để cố định 1 phân tử gam CO2

(2) Xảy ra ở nồng độ CO2 thấp hơn so với thực vật C3

(3) Sử dụng nước một cách tinh tế hơn thực vật C3

(4) Đòi hỏi ít chất dinh dưỡng hơn so với thực vật C3

(5) Sử dụng ít ATP hơn trong pha tối so với thực vật C3

Có bao nhiêu nhận định đúng về lợi thế của thực vật C4?

C Quá trình quang hợp của thực vật CAM 1-pha sáng ; 2-pha tối ; 3-ATP ; 4-C6H12O6

D Quá trình quang phân li nước ở pha sáng và cố định CO2 ở pha tối của quang hợp 1-pha sáng ; 2-pha tối ; 3-ATP ; 4-C6H12O6

Trang 11

Câu 23. Người ta tiến hành thí nghiệm trồng 2 cây A và B (thuốc hai loài khác nhau) trong một nhà kính Khi tăng cường độ chiếu sáng và tang nhiệt độ trong nhà kính thì cường độ quang hợp của cây A giảm nhưng cường độ quang hợp của cây B không thay đổi.

Những điều nào sau đây nói lên được mục đích của thí nghiệm và giải thích đúng mục đích đó?

(1) Mục đích của thí nghiệm là nhằm phân biệt cây C3 và C4

(2) Khi nhiệt độ và cường độ ánh sángtăng làm cho cây C3 phải đóng khí khổng để chống mất nước nên xảy ra hô hấp sáng làm giảm cường độ quang hợp (cây A)

(3) Mục đích của thí nghiệm có thể nhằm xác định khả năng chịu nhiệt của cây A và B

(4) cây C4 (cây B) chịu được điều kiện ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao nên không xảy ra hô hấp sáng Vì thế, cường độquang hợp của nó không bị giảm

Bài tập trắc nghiệm Sinh 11 Bài 10: Ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp

Câu 1. Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó, cường độ quang hợp

A lớn hơn cường độ hô hấp

B cân bằng với cường độ hô hấp

C nhỏ hơn cường độ hô hấp

D lớn gấp 2 lần cường độ hô hấp

Câu 2. Nếu cùng cường độ chiếu sáng thì ánh sáng đơn sắc màu đỏ sẽ có hiệu quả quang hợp

A kém hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím

B bằng ánh sáng đơn sắc màu xanh tím

C lớn hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím

D nhỏ hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh lam

Câu 3. Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt

A cực đại B cực tiểu

C mức trung bình D trên mức trung bình

Câu 4. Điểm bão hòa CO2 là nồng độ CO2 đạt

A tối đa để cường độ quang hợp đạt tối thiểu

B tối thiểu để cường độ quang hợp đạt cao nhất

C tối đa để cường độ quang hợp đạt cao nhất

D tối đa để cường độ quang hợp đạt mức trung bình

Câu 5. Nồng độ CO2 trong không khí thích hợp nhất đối với quá trình quang hợp là

A 0,01% B 0,02% C 0,04% D 0,03%

Câu 6. Nhận định nào sau đây đúng?

A Ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp

B Ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp

C Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp

D Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp

Câu 7. Điểm bù CO2 là nồng độ CO2 đạt

A tối đa để cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau

B tối thiểu để cường độ quang hợp thấp hơn cường độ hô hấp

C tối thiểu để cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp

D tối thiểu để cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau

Câu 8. Những phát biểu nào đúng trong các phát biểu sau?

(1) Cường độ ánh sáng tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hòa trở đi, cường độánh sáng tăng thì cường độ quang hợp giảm dần

(2) Cây quang hợp mạnh nhất ở miền ánh sáng đỏ sau đó là miền ánh sáng xanh tím

(3) Nồng độ CO2 càng tăng thì cường độ quang hợp càng tăng

(4) Nồng độ CO2 tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hòa trở đi, nồng độ

CO tăng thì cường độ quang hợp giảm dần

Trang 12

(5) Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu thì cường độ quang hợp tăng rất nhanh thường đạt cực đại ở 25 - 35o C rồi sau đó giảm mạnh.

Bài tập trắc nghiệm Sinh 11 Bài 11: Quang hợp và năng suất cây trồng

Câu 1 Quang hợp quyết định khoản

A 90 - 95% năng suất của cây trồng

B 80 - 85% năng suất của cây trồng

C 60 - 65% năng suất của cây trồng

D 70 - 75% năng suất của cây trồng

Câu 2. Năng suất tinh tế là

A toàn bộ năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây

B 2/3 năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây

C 1/2 năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây

D một phần của năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây

Câu 3 Năng suất sinh họclà tổng lượng chất khô tích lũy được

A mỗi giờ trên 1 ha trồng trong suốt thời gian sinh trưởng

B mỗi tháng trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng

C mỗi phút trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng

D mỗi ngày trên 1 hecta gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng

Câu 4 Cho các biện pháp sau:

(1) Tăng diện tích lá hấp thụ ánh sáng là tăng cường độ quang hợp dẫn đến tăng tích lũy chất hữu cơ trong cây tăng năng suất cây trồng

(2) Điều khiển tăng diện tích bộ lá nhờ các biện pháp: bón phân, tưới nước hợp lý, thực hiện kỹ thuật chăm sóc phù hợp đối với mỗi loại và giống cây trồng

Trang 13

(3) Điều tiết hoạt động quang hợp của lá bằng cách áp dụng các biện pháp kỹ thuật chăm sóc, bón phân, tưới nước hợp lý, phù hợp đối với mỗi loài và giống cây trồng Tạo điều kiện cho cây hấp thụ và chuyển hóa năng lượng mặt trời một cách có hiệu quả.

(4) Trồng cây với mật độ dày đặc để là nhận được nhiều ánh sáng cho quang hợp

(5) Tuyển chọn cách dùng cây có sự phân bố sản phẩm quang hợp vào các bộ phận có giá trị kinh tế với tỷ lệ cao (hạt,quả, củ, ) tăng hệ số kinh tế của cây trồng

(6) Các biện pháp nông: sinh bón phân hợp lý

Những biện pháp nào trên đây được sử dụng để tăng năng suất cây trồng thông qua điều tiết quang hợp?

Bài tập trắc nghiệm Sinh 11 Bài 12: Hô hấp ở thực vật

Câu 1. Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là

A Rễ B Thân C Lá D Quả

Câu 2. Giai đoạn đường phân diễn ra tại

A Ti thể B Tế bào chất C Lục lạp D Nhân

Câu 3 Hô hấp là quá trình

A oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O,đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể

B oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể

C oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể

D khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của

cơ thể

Câu 4 Chu trình Crep diễn ra trong

A Chất nền của ti thể B Tế bào chất

C Lục lạp D Nhân

Câu 5. Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?

A Chu trình crep → Đường phân → Chuối truyền electron hô hấp

B Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp→ Chu trình Crep

C Đường phân → Chu trình Crep→ Chuỗi truyền electron hô hấp

D Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Crep → Đường phân

Câu 6. Nhiệt độ tối thiểu cây bắt đầu hô hấp biến thiên trong khoảng

A (-5oC) - (5 oC), tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau

B (0 oC) - (10 oC), tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau

C (5 oC) - (10 oC), tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau

D (10 oC) - (20 oC), tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau

Câu 7 Sản phẩm của phân giải kị khí (đường phân và lên men) từ axit piruvic là

A rượu etylic + CO2 + năng lượng

B axit lactic + CO2 + năng lượng

C rượu etylic + năng lượng

D rượu etylic + CO2

Câu 8 trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là

A chuối truyền electron B chương trình Crep

C đường phân D tổng hợp Axetyl - CoA

Đáp án

Bài tập trắc nghiệm Sinh 11 Bài 12: Hô hấp ở thực vật (tiếp)

Câu 9. Phân giải kị khí (lên men) từ axit piruvic tạo ra

Trang 14

A chỉ rượu etylic B rượu etylic hoặc axit lactic.

C chỉ axit lactic D đồng thời rượu etylic và axit lactic

Câu 10 Nhiệt độ tối đa cho hô hấp ở trong khoảng

A 35oC - 40oC B 40oC - 45oC C 30oC - 35oC D 45oC - 50oC

Câu 11 Hô hấp sáng xảy ra ở thực vật

A C4 B CAM C C3 D C4 và thực vật CAM

Câu 12. Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucôzơ, tế bào thu được

A 2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH

B 1 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH

C 2 phân tử axit piruvic, 6 phân tử ATP và 2 phân tử NADH

D 2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 4 phân tử NADH

Câu 13. Điều không đúng với ý nghĩa của hệ số hô hấp )tỉ số giữa số phân tử CO2 thải ra và số phân tử O2 lấy vào khi hô hấp) là

A quyết định các biện pháp bảo vệ nông sản và chăm sóc cây trồng

B cho biết nguyên liệu hô hấp là nhóm chất gì

C có thể đánh giá được tình trạng hô hấp của cây

D xác định được cường độ quang hợp của cây

Câu 14. Nhiệt độ tối ưu cho hô hấp trong khoảng

A 25oC - 30oC B 30oC - 35oC C 20oC - 25oC D 35oC - 40oC

Câu 15. Chuỗi truyền electron tạo ra

A 32 ATP B 34 ATP C 36 ATP D 38 ATP

Câu 16. Hô hấp sáng xảy ra với sự tham gia của những bào quan nào dưới đây?

i tập trắc nghiệm Sinh 11 Bài 15: Tiêu hóa ở động vật

Câu 1. Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa thì

A thức ăn được tiêu hóa ngoại bào

B thức ăn được tiêu hóa nội bào

C thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào

D một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào

Câu 2. Điều không đúng với sự tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóaở người là

A ở ruột già có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học

B ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học

C ở miệng có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học

D ở ruột non có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học

Câu 3. Diều ở các động vật được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hóa?

A Tuyến nước bọt

B Khoang miệng

C Dạ dày

D Thực quản

Câu 4. Điều không đúng với ưu thế của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa là

A dịch tiêu hóa không bị hòa loãng

B dịch tiêu hóa được hòa loãng

C ông tiêu hóa được phân hóa thành các bộ phận khác nhau tạo cho sự chuyên hóa về chức năng

D có sự kết hợp giữa tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học

Câu 5. Ở động vật có ống tiêu hóa

A thức ăn được tiêu hóa ngoại bào

B thức ăn được tiêu hóa nội bào

Trang 15

C thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.

D một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào

Câu 6. Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa

A nội bào nhờ enzim thủy phân những chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được

B ngoại bào, nhờ sự co bóp của lòng túi mà những chất dinh dưỡng phức tạp được chuyển hóa thành những chất đơn giản

C ngoại bào (nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi) và tiêu hóa nội bào

D ngoại bào nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi

Câu 7. Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn đi qua ống tiêu hóa được

A biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu

B biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu

C biến đổi hóa học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu

D biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào

Câu 8 Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng

A từ thức ăn cho cơ thể

B và năng lượng cho cơ thể

Bài tập trắc nghiệm Sinh 11 Bài 15: Tiêu hóa ở động vật (tiếp)

Câu 9. Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra như thế nào?

A Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào

B Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào

C Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào

D Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào

Câu 10. Ở tiêu hóa nội bào, thức ăn được tiêu hóa trong

A không bào tiêu hóa

B túi tiêu hóa

C ống tiêu hóa

D không bao tiêu hóa sau đó đến túi tiêu hóa

Câu 11. Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự

A miệng → ruột non→ dạ dày→ hầu → ruột già→ hậu môn

B miệng →thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già→ hậu môn

C miệng → ruột non→ thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn

D miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn

Câu 12. Trong ông tiêu hóa của giun đất, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự

A miệng → hầu → thực quản → diều → mề → ruột → hậu môn

B miệng → hầu→ mề→ thực quản → diều → ruột → hậu môn

C miệng→ hầu → diều → thực quản → mề → ruột→hậu môn

D miệng → hầu → thực quản → mề → diều→ ruột→ hậu môn

Câu 13. Phương án chú thích đúng cho các bộ phận ống tiêu hóa của chim là:

A 1 - miệng ; 2 - diều ; 3 - thực quản ; 4 - dạ dày tuyến ; 5 - dạ dày cơ ; 6 - ruột ; 7 - hậu môn

Trang 16

B 1 - miệng ; 2 - thực quản ; 3 - diều ; 4 - dạ dày cơ ; 5 - dạ dày tuyến ; 6 - ruột ; 7 - hậu môn

C 1 - miệng ; 2 - diều ; 3 - thực quản ; 4 - dạ dày cơ ; 5 - dạ dày tuyến ; 6 - ruột ; 7 - hậu môn

D 1 - miệng ; 2 - thực quản ; 3 - diều ; 4 - dạ dày tuyến ; 5 - dạ dày cơ ; 6 - ruột ; 7 - hậu môn

Câu 14. Hình bên là ông tiêu hóa của giun đất và châu chấu Em hãy xác định các bộ phận tương ứng giống nhau của hai loài này bằng cách ghép chữ cái trên ống tiêu hóa của châu chấu với số tương ứng trên ống tiêu hóa của giun đất

c) Tế bào trên thành túi tiết ra enzim tiêu hóa

d) Thức ăn đang tiêu hóa dở dang sẽ tiếp tục được tiêu hóa nội bào

e) Túi tiêu hóa

Bài tập trắc nghiệm Sinh 11 Bài 16: Tiêu hóa ở động vật (tiếp theo)

Câu 1. Chức năng không đúng với răng của thú ăn cỏ là

A răng cửa giữa và giật cỏ

B răng nanh nghiền nát cỏ

C răng trước hàm và răng hàm có nhiều gờ cứng giúp nghiền nát cỏ

D răng nanh giữ và giật cỏ

Câu 2. Chức năng không đúng với răng của thú ăn thịt là

A răng cửa gặm và lấy thức ăn ra khỏi xương

Trang 17

B răng cửa giữ thức ăn

C răng nanh cắn và giữ mồi

D răng trước hàm và răng ăn thịt lớn cắt thịt thành những mảnh nhỏ

Câu 3 Xét các loài sau:

(1) Ngựa (2) Thỏ (3) Chuột (4) Trâu

Câu 4. Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt là

A vừa nhai vừa xé nhỏ thức ăn

B dùng răng cắt, xé nhỏ thức ăn và nuốt

C nhai thức ăn trước khi nuốt

D chỉ nuốt thức ăn

Câu 5. Sự tiêu hóa thức ăn ở dạng tổ ong diễn ra như thế nào?

A thức ăn được ợ lên miệng để nhai kĩ lại

B tiết pepsin và HCl để tiêu hóa protein có ở vi sinh vật và cỏ

C hấp thụ bớt nước trong thức ăn

D thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật cộng sinh phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hóa xenlulôzơ

Câu 6. Những đặc điểm nào sau đây không đúng với sự tiêu hóa thức ăn ở dạ lá sách?

(1) thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại

(2) tiết pepsin và HCl để tiêu hóa protein có ở vi sinh vật và cỏ

(3) hấp thụ bớt nước trong thức ăn

(4) thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật cộng sinh phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hóa xenlulôzơ

Câu 7. Các nếp gấp của niêm mạc ruột, trên đó có các lông ruột và các lông cực nhỏ có tác dụng

A làm tăng nhu động ruột

B làm tăng bề mặt hấp thụ

C tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hóa hóa học

D tạo điều kiện cho tiêu hóa cơ học

Câu 8. Điểm khác nhau về bộ hàm và độ dài ruột ở thú ăn thịt so với thú ăn thực vật là răng nanh và răng hàm trước

A không sắc nhọn bằng ; ruột dài hơn

B sắc nhọn hơn ; ruột ngắn hơn

C không sắc nhọn bằng; ruột ngắn hơn

D sắc nhọn hơn; ruột dài hơn

Câu 9. Sự tiêu hóa ở dạ dày múi khế diễn ra như thế nào?

A tiết ra pepsin và HCL để tiêu hóa protein có ở sinh vật và cỏ

B hấp thụ bớt nước trong thức ăn

C thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật cộng sinh phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hóa xenlulozơ

D thức ăn được ở lên miệng để nhai lại

Câu 10. Trong các phát biểu sau:

(1) Động vật ăn các loại thức ăn khác nhau có ống tiêu hóa biến đổi thích nghi với thức ăn

(2) Thú ăn thịt có răng nanh, răng trước hàm và răng ăn thịt phát triển, ruột ngắn Thức ăn được tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học

(3) Thú ăn thực vật có răng dùng để nhai và nghiền phát triển

(4) Thú ăn thực vật có răng dùng để nhai, răng trước hàm và nghiền phát triển

(5) Thú ăn thực vật có dạ dày 1 ngăn hoặc 4 ngăn, manh tràng rất phát triển, ruột dài

Trang 18

(6) Một số loài thú ăn thịt có da dày đơn

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

A 2 B 3 C 4 D 5

Câu 11. Hình bên là bộ phận tiêu hóa nào? Của loài nào (trâu/ngựa/dê/thỏ) ? Chọn chú thích đúng cho hình

A dạ dày của trâu 1- thực quản ; 2- dạ lá sách ; 3- dạ cỏ ; 4- dạ tỏ ong ; 5- dạ múi khế ; 6- tá tràng

B dạ dày của trâu 1- thực quản ; 2- dạ cỏ ; 3- dạ tổ ong ; 4- dạ lá sách ; 5- dạ múi khế ; 6- tá tràng

C dạ dày của ngựa 1- thực quản ; 2- dạ cỏ ; 3- dạ tổ ong ; 4- dạ lá sách ; 5- dạ múi khế ; 6- tá tràng

D dạ dày của ngựa 1- tá tràng ; 2- dạ cỏ ; 3- dạ tổ ong ; 4- dạ lá sách ; 5- dạ múi khế ; 6- tá tràng

Đáp án

i tập trắc nghiệm Sinh 11 Bài 17: Hô hấp ở động vật (tiếp)

Câu 1. Điều không đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật là

A có sự lưu thông tạo ra sự cân bằng về nồng độ O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí

B có sự lưu thông tạo ra sự chênh lệch về nồng độ O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí

C bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt, giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán quá

D bề mặt trao đổi khí rộng, có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp

Câu 2. Xét các loài sinh vật sau:

(1) tôm (2) cua (3) châu chấu

C bằng phổi D qua bề mặt cơ thể

Câu 4. Hô hấp ngoài là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí ở

A mang

B bề mặt toàn cơ thể

C phổi

D các cơ quan hô hấp như phổi, da, mang,…

Câu 5. Điều không đúng với đặc điểm của giun đất thích ứng với sự trao đổi khí là

A tỉ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể khá lớn

B da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua

C dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp

D tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (s/v) khá lớn

Câu 6. Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức thấp (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) hô hấp

A bằng mang

B bằng phổi

C bằng hệ thống ống khí

D qua bề mặt cơ thể

Câu 7. Điều không đúng với sự trao đổi khí qua da của giun đất là quá trình

A khuếch tán O2 và CO2 qua da do có sự chênh lệc về phân áp giữa O2 và CO2

B chuyển hóa bên trong cơ thể luôn tiêu thụ O2 làm cho phân áp O2 trong cơ thể luôn thấp hơn bên ngoài

C chuyển hóa bên trong cơ thể luôn tạo ra CO làm cho phân áp CO bên trong tế bào luôn cao hơn bên ngoài

Trang 19

D khuếch tán O2 và CO2 qua da do có sự cân bằng về phân áp O2 và CO2

Câu 8. Ở cá, khi thở ra thì miệng ngậm lại, nền khoang miệng

A nâng lên, diềm nắp mang mở ra

B nâng lên, diềm nắp mang đóng lại

C hạ xuống, diềm nắp mang mở ra

D hạ xuống, diềm nắp mang đóng lại

Đáp án

Bài tập trắc nghiệm Sinh 11 Bài 17: Hô hấp ở động vật (tiếp)

Câu 9. Lưỡng cư sống được ở nước và cạn vì

A nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú

sự di chuyển của chân

C sự co giãn của hệ tiêu hóa

Câu 11. Ở cá, nước chảy từ miệng qua mang theo một chiều vì

A quá trình thở ra và vào diễn ra đều đặn

B miệng và diềm nắp mang đóng mở nhịp nhàng

C diềm nắp mang chỉ mở một chiều

D cá bơi ngược dòng nước

Câu 12 Cơ quan hô hấp của động vật trên cạn nào sau đây trao đổi khi hiệu quả nhất?

A phổi của bò sát

B phổi của chim

C phổi và da của ếch nhái

D da của giun đất

Câu 13. Điểm khác nhau về cấu tạo phổi của chim so với động vật trên cạn khác là

A phế quản phân nhánh nhiều

D di chuyển của chân

Câu 15. Phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát và lưỡng cư vì phổi thú có

A cấu trúc phức tạp hơn

B kích thước lớn hơn

khối lượng lớn hơn

D rất nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn

Câu 16. Ở bò sát, chim và thú, sự thông khí ở phổi chủ yếu nhờ

A sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng

B các cơ hô hấp co dãn làm thay đổi thể tích khoang bụng và lồng ngực

Trang 20

Câu 17. Ở lưỡng cư, sự thông khí ở phổi nhờ

A sự vận động của toàn bộ hệ cơ

B sự vận động của các chi

C các cơ hô hấp co dãn làm thay đổi thể tích lồng ngực hoặc khoang bụng

D sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng

Câu 18. Cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn vì

A diện tích trao đổi khí còn rấ nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được

B độ ẩm trên cạn thấp

C không hấp thu được O2 của không khí

D nhiệt độ trên cạn cao

Câu 19. Khi cá thở vào, diễn biến nào dưới đây đúng?

A thể tích khoang miệng tăng lên, áp suất trong khoang miệng tăng, nước tràn qua miệng vào khoang miệng

B thể tích khoang miệng tăng lên, áp suất trong khoang miệng giảm, nước tràn qua miệng vào khoang miệng

C thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng giảm, nước tràn qua miệng vào khoang miệng

D thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng tăng, nước tràn qua miệng vào khoang miệng

Câu 20. Cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang vì dòng nước chảy một chiều qua mang

và dòng máu chảy trong mao mạch

A song song với dòng nước

B song song, cùng chiều với dòng nước

C xuyên ngang với dòng nước

D song song, ngược chiều với dòng nước

Câu 21. Động vật có phổi không hô hấp được dưới nước vì

A nước tràn vào đường dẫn khí, cản trở lưu thông khí nên không hô hấp được

B phổi không hấp thu được O2 trong nước

C phổi không thải được CO2 trong nước

D cấu tạo phổi không phù hợp với việc hô hấp trong nước

Câu 22. Vì sao ở cá, mang có diện tích trao đổi khí lớn?

(1) mang có nhiều cung mang

(2) mỗi cung mang có nhiều phiến mang

(6) miệng và diềm nắp mang đóng mở nhịp nhàng tạo dòng nước chảy một chiều từ miệng qua mang

(7) cách sắp xếp của mao mạch trong mang

Những đặc điểm nào chỉ có ở cá xương?

A (5) và (6) B (1) và (4)

Trang 21

Bài tập trắc nghiệm Sinh 11 Bài 18: Tuần hoàn máu

Câu 1. Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở là

A Tìm → Động mạch→ khoang cơ thể→ trao đổi chất với tế bào→ hỗn hợp máu - dịch mô→ tĩnh mạch→ tim

B Tìm→ động mạch→ trao đổi chất với tế bào→ hỗn hợp máu→ dịch mô→ khoang cơ thể→ tĩnh mạch→ tim

C Tim→ động mạch→ hỗn hợp máu - dịch mô→ khoang cơ thể → trao đổi chất với tế bào→ tĩnh mạch→ tim

D tim→ động mạch→ quang cơ thể→ hỗn hợp máu - dịch mô→ tĩnh mạch→ tim

Câu 2. Trong hệ tuần hoàn mở, máu chảy trong động mạch dưới áp lực

A Cao, Tốc độ máu chảy nhanh

B Thấp, tốc độ máu chảy chậm

C Thấp, tốc độ máu chảy nhanh

D Cao, tốc độ máu chạy chậm

Câu 3. Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là

A Tim → Động mạch→ tĩnh mạch→ mao mạch→ tim

B Tim → động mạch→ mao mạch→ tĩnh mạch→ tim

C Tim → mao mạch→ động mạch→ tĩnh mạch→ tim

D Tim → động mạch→ mao mạch→ động mạch→ tim

Câu 4. Ở sâu bọ, hệ tuần hoàn hở thực hiện chức năng

A Vận chuyển chất dinh dưỡng

B Vận chuyển các sản phẩm bài tiết

C tham gia quá trình vận chuyển khí trong hô hấp

D vận chuyển chất dinh dưỡng và các sản phẩm bài tiết

Câu 5. Ở hô hấp trong, sự vận chuyển O2 và CO2 diễn ra như thế nào?

A Sự vận chuyển O2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và CO2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp được thực hiện chị nhờ dịch mô

B Sự vận chuyển CO2 từ cơ quan hô hấp nên tế bào và O2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp được thực hiện nhờ máu và dịchmô

C Sự vận chuyển O2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và CO2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp ( mang hoặc phổi) được thực hiện nhờ máu và dịch mô

Trang 22

D Sự vận chuyển O2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và CO2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp việc thực hiện chỉ nhờ máu

Câu 6. Máu trao đổi chất với tế bào qua thành

(4) ếch (5) trai (6) bạch tuộc (7) giun đốt

Hệ tuần hoàn hở có ở những động vật nào?

A (1), (3) và (5) B (1), (2) và (3)

C (2), (5) và (6) D (3), (5) và (6)

Câu 8. Nồng độ CO2 thở ra cao hơn so với hít vào vì một lượng CO2

A khuếch tán từ mao mạch phổi vào phế nang trước khi đi ra khỏi phổi

B được dồn về phổi từ các cơ quan khác trong cơ thể

C còn lưu giữ trong phê nang

D thải ra trong hô hấp tế bào của phổi

Câu 9. Hệ tuần hoàn của đa số động vật thân mềm và chân khớp được gọi là hệ tuần hoàn hở vì

A giữa mạch đi từ tim ( động mạch) và các mạch đến tim ( tĩnh mạch) không có mạch nối

B tốc độ máu chảy chậm

C máu chảy trong động mạch gâydưới áp lực lớn

D còn tạo hỗn hợp máu - dịch mô

Câu 10. Trong hệ tuần hoàn kín, máu chảy trong động mạch dưới áp lực

A Cao, tốc độ máu chảy chậm

B Thấp, tốc độ máu chảy chậm

C Thấp, tốc độ máu chảy nhanh

Cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh

Đáp án

tập trắc nghiệm Sinh 11 Bài 18: Tuần hoàn máu (tiếp)

Câu 11. Hệ tuần hoàn kín có ở những động vật nào?

Câu 12. Ở Hhệ tuần hoàn kín, máu được phân phối trong cơ thể như thế nào?

A máu điều hòa và phân phối nhanh đến các cơ quan

B máu không được điều hòa và được phân phối nhanh đến các cơ quan

C máu được điều hòa và được phân phối chậm đến các cơ quan

D máu không được điều hòa và được phân phối chậm đến các cơ quan

Câu 13. Điều không phải là ưu điểm của tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở là

A Tim hoạt động ít tốn năng lượng

B máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình

C máu đến các cơ quan ngang nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất

D tốc độ máu chảy nhanh, máu thì được xa

Câu 14. Đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ diễn ra theo trật tự

A Tim → Động mạch giàu O2 → mao mạch → tĩnh mạch giàu CO2 → tim

B Tim → động mạch giàu CO2 → mao mạch→ tĩnh mạch giàu O2 → tim

C Tim → động mạch ít O2 → mao mạch→ tĩnh mạch có ít CO2 → tim

D Tim → động mạch giàu O2 → mao mạch→ tĩnh mạch có ít CO2 → tim

Câu 15. Trong hệ tuần hoàn kín

Trang 23

A máu lưu thông liên tục trong mạch kín ( từ tim qua động mạch, mao mạch, tĩnh mạch và về tim)

B tốc độ máu chạy chậm, máu không đi xa được

C máu chảy trong động mạch với áp lực thấp hoặc trung bình

D màu đến các cơ quan chậm nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất

Câu 16 Hệ tuần hoàn kép chỉ có ở

A lưỡng cư và bò sát

B lưỡng cư, bò sát, chim và thú

C mực ống, bạch tuộc, giun đốt và chân đầu

D mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và cá

Câu 17 Ở cá, đường đi của máu diễn ra theo trật tự

A Tâm thất → động mạch mang → mao mạch mang → động mạch lưng → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm nhĩ

B Tâm nhĩ → động mạch mang → mao mạch mang → động mạch lưng → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm thất

C Tâm thất → động mạch lưng → động mạch mang → mao mạch mang → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm nhĩ

D Tâm thất → động mạch mang → mao mạch đến các cơ quan → động mạch lưng → mao mạch mang → tĩnh mạch

→ tâm nhĩ

Câu 18 Xét các đặc điểm sau:

1 Máu được tim bơm vào động mạch và sau đó tràn vào khoang cơ thể

2 Máu được trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu - dịch mô

3 Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh

4 Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào, sau đó trở về tim

5 Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm

Có bao nhiêu đặc điểm đúng với hệ tuần hoàn hở?

A 2 B 3 C 4 D 5

Câu 19. Trong các phát biểu sau:

1 Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hơn

2 Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa

3 Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào

4 Điều hòa phân phối máu đến các cơ quan nhanh

5 Đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất cao

Có bao nhiêu phát biển đúng về ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở?

Trang 24

D Hệ tuần hoàn kép 1 - tâm thất ; 2 - tĩnh mạch ; 3 - mao mạch mang ; 4 - động mạch lưng ; 5 - mao mạch ; 6 - động mạch mang ; 7 - tâm nhĩ

Câu 21 Hãy quan sát đường đi của máu trong hệ tuần hoàn bên và cho biết, đây là hệ tuần hoàn đơn hay kếp? Điền chú thích cho các số tương ứng trên hình

Phương án trả lời đúng là:

A Hệ tuần hoàn đơn 1 - mao mạch phổi ; 2 - động mạch chủ ; 3 - mao mạch

B Hệ tuần hoàn đơn 1 - mao mạch ; 2 - động mạch chủ ; 3 - mao mạch phổi

C Hệ tuần hoàn kép 1 - mao mạch phổi ; 2 - động mạch chủ ; 3 - mao mạch

D Hệ tuần hoàn kép 1 - mao mạch ; 2 - động mạch chủ ; 3 - mao mạch phổi

Đáp án

Bài tập trắc nghiệm Sinh 11 Bài 19: Tuần hoàn máu (tiếp theo)

Câu 1. Động mạch là nhưng mạch máu

A Xuất phát từ tim, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và không tham gia điều hòa lượng máu đến các cơ quan

B Xuất phát từ tim, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và tham gia điều hòa lượng máu đến các cơ quan

C Chảy về tim, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và không tham gia điều hòa lượng máu đến các cơ quan

D Xuất phát từ tim, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và thu hồi sản phẩm bài tiết của các cơ quan

Câu 2. Mao mạch là những

A Mạch máu rất nhỏ, nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi thu hồi sản phẩm trao đổi chất giữa máu và

tế bào

B Mạch máu rất nhỏ, nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu và tế bào

C Mạch máu nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu và tế bào

D Điểm ranh giới phân biệt động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu với tế bào

Câu 3 Tĩnh mạch là những mạch máu từ

A Mao mạch về tim và có chức năng thu máu từ động mạch và đưa máu về tim

B Động mạch về tim và có chức năng thu chất dinh dưỡng từ mao mạch đưa về tim

C Mao mạch về tim và có chức năng thu chất dinh dưỡng từ mao mạch đưa về tim

D Mao mạch về tim và có chức năng thu máu từ mao mạch đưa về tim

Câu 4 Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài

A 0,1 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,5 giây

B 0,8 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây

C 0,12 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,4 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây

D 0,6 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,2 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây

Câu 5. Điều không đúng về sự khác nhau giữa hoạt động của cơ tim với cơ vân là

A Theo quy luật “tất cả hoặc không có gì”

Trang 25

A Cơ tim hoàn toàn không co bóp nhưng khi kích thích với cường độ tới ngưỡng, cơ tim co tối đa

B Cơ tim co bóp nhẹ nhưng khi kích thích với cường độ tới ngưỡng, cơ tim co tối đa

C Cơ tim hoàn toàn không co bóp nhưng khi kích thích với cường độ tới ngưỡng, cơ tim co bóp bình thường

D Cơ tim hoàn toàn không co bóp nhưng khi kích thích với cường độ trên ngưỡng, cơ tim không co bóp

Câu 7. Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự:

A Nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → bó His → mạng Puôckin → các tâm nhĩ, tâm thất co

B Nút nhĩ thất → hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ → bó His → mạng Puôckin → các tâm nhĩ, tâm thất co

C Nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → mạng Puôckin → bó His → các tâm nhĩ, tâm thất co

D Nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ → nút nhĩ thất → bó His → mạng Puôckin → các tâm nhĩ, tâm thất co

Câu 8. Huyết áp là lực co bóp của

A Tâm thất đẩy máu vào mạch tạo ra huyết áp của mạch

B Tâm nhĩ đầy máu vào mạch tạo ra huyết áp của mạch

C Tim đẩy máu vào mạch tạo ra huyết áp của mạch

D Tim nhận máu từ tĩnh mạch tạo ra huyết áp của mạch

Đáp án

Bài tập trắc nghiệm Sinh 11 Bài 19: Tuần hoàn máu (tiếp theo)

Câu 9.Ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não vì

A Mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch

B Mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch

C Mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch

D Thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch

Câu 10. Ở mao mạch, máu chảy chậm hơn ở động mạch vì

A Tổng tiết diện của mao mạch lớn

B Mao mạch thường ở gần tim

C Số lượng mao mạch ít hơn

D Áp lực co bóp của tim tăng

Câu 11. Trong hệ mạch, máu vận chuyền nhờ

A Dòng máu chảy liên tục

B Sự va đẩy của các tế bào máu

3 Độ quánh của máu

4 Khối lượng máu

Câu 13. Trong hệ mạch, huyết áp giảm dần từ

A Động mạch → tiểu động mạch → mao mạch → tiểu tĩnh mạch → tĩnh mạch

B Tĩnh mạch → tiểu tĩnh mạch → mao mạch → tiểu động mạch → động mạch

C Động mạch → tiểu tĩnh mạch → mao mạch → tiểu động mạch → tĩnh mạch

D Mao mạch → tiểu động mạch → động mạch → tĩnh mạch → tiểu tĩnh mạch

Câu 14. Ở người trưởng thành, nhịp tim thường vào khoảng

A 95 lần/phút B 85 lần/phút

C 75 lần/phút D 65 lần/phút

Câu 15. Điều không đúng khi nói về đặc tính của huyết áp là:

Trang 26

A Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn

B Tim đập nhanh và mạch làm tăng huyết áp ; tim đập chậm, yếu làm huyết áp hạ

C Càng xa tim, huyết áp càng giảm

D Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phần tử máu với nhau khi vận chuyển

Đáp án

Bài tập trắc nghiệm Sinh 11 Bài 20: Cân bằng nội môi

Câu 1. Trật tự đúng về cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:

A Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích

B Bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích

C Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích

D Bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích

Câu 2 Liên hệ ngược xảy ra khi

A điều kiện lý hóa ở môi trường trong sau khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích

B điều kiện lý hóa ở môi trường trong trước khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích

C sự trả lời của bộ phận thực hiện làm biến đổi các điều kiện lý hóa ở môi trường trong

D điều kiện lý hóa ở môi trường trong trở về bình thường trước khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếpnhận kích thích

Câu 3. Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là

A trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết

B các cơ quan như thận, gan, phổi, tim, mạch máu…

C thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm

D cơ quan sinh sản

Câu 4. Khi hàm lượng glucozơ trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự

A tuyến tụy → insulin → gan và tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm

B gan → insulin → tuyến tụy và tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm

C gan → tuyến tụy và tế bào cơ thể → insulin → glucozơ trong máu giảm

D tuyến tụy → insulin → gan → tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm

Câu 5. Bộ phận thực hiện trong cơ chế diu trì cân bằng nội môi là

A thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm

B trung ương thần kinh

C tuyến nội tiết

D các cơ quan thận, gan, phổi, tim, mạch máu,…

Câu 6. Chức năng của bộ phận thực hiện cơ chế duy trì cân bằng nội môi là

A điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn

B làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định

C tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh

D tác động vào các bộ phận kích thích dựa trên tín hiệu thần kinh và hoocmôn

Câu 7. Những chức năng nào dưới đây không phải của bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi?

(1) điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn

(2) làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định

(3) tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh

(4) làm biến đổi điều kiện lý hóa của môi trường trong cơ thể

C cơ thể D cơ quan

Câu 9 Trật tự đúng về cơ chế duy trì huyết áp là :

A huyết áp bình thường → thụ thể áp lực mạch máu → trung khu điều hòa tim mạch ở hành não → tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → huyết áp tăng cao → thụ thể áp lực ở mạch máu

Trang 27

B huyết áp tăng cao → trung khu điều hòa tim mạch ở hành não → thụ thể áp lực mạch máu → tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → huyết áp bình thường → thụ thể áp lực ở mạch máu

C huyết áp tăng cao → thụ thể áp lực mạch máu → trung khu điều hòa tim mạch ở hành não → tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → huyết áp bình thường→ thụ thể áp lực ở mạch máu

D huyết áp tăng cao → thụ thể áp lực mạch máu → trung khu điều hòa tim mạch ở hành não → thụ thể áp lực ở mạchmáu→ tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → huyết áp bình thường

Đáp án

tập trắc nghiệm Sinh 11 Bài 20: Cân bằng nội môi (tiếp)

Câu 10 Những hoocmôn do tuyến tụy tiết ra tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi nào sau đây ?

A điều hóa hấp thụ nước ở thận

B duy trì nồng độ glucozơ bình thường trong máu

C điều hòa hấp thụ Na+ ở thận

D điều hòa pH máu

Câu 11. Khi hàm lượng glucozơ trong máu giảm, cơ chế điều hòa diễn ra theo tật tự nào ?

A tuyến tụy → glucagôn → gan → glicôgen → glucozơ trong máu tăng

B gan → glucagôn → tuyến tụy→ glicôgen → glucozơ trong máu tăng

C gan → tuyến tụy → glucagôn → glicôgen → glucozơ trong máu tăng

D tuyến tụy → gan → glucagôn → glicôgen → glucozơ trong máu tăng

Câu 12 Trật tự đúng về cơ chế điều hòa hấp thụ Na+ là

A huyết áo giảm làm Na+ giảm → thận → rênin → tuyến trên thận → anđôstêrôn → thận hấp thụ Na+ kèm theo nước trả về máu → nồng độ Na+ và huyết áp bình thường → thận

B huyết áo giảm làm Na+ giảm → tuyến trên thận → anđôstêrôn → thận → rênin → thận hấp thụ Na+ kèm theo nước trả về máu → nồng độ Na+ và huyết áp bình thường → thận

C huyết áo giảm làm Na+ giảm → tuyến trên thận → rênin → thận → anđôstêrôn → thận hấp thụ Na+ kèm theo nước trả về máu → nồng độ Na+ và huyết áp bình thường → thận

D huyết áo giảm làm Na+ giảm → thận → anđôstêrôn → tuyến trên thận → rênin → rênin → thận hấp thụ Na+ kèm theo nước trả về máu → nồng độ Na+ và huyết áp bình thường → thận

Câu 13. Cho các hoocmôn sau :

Câu 14 Các hoocmôn do tuyến tụy tiết ra có vai trò cụ thể như thế nào?

(1) dưới tác dụng phối hợp của insulin và glucagôn lên gan làm chuyển glucozơ thành glicôgen dự trữ rất nhanh(2) dưới tác động của glucagôn lên gan làm chuyển hóa glucozơ thành glicôgen, còn dưới tác động của insulin lên ganlàm phân giải glicôgen thành gluco zơ

(3) dưới tác dụng của insulin lên gan làm chuyển glucozơ thành glucagôn dự trữ, còn dưới tác động của glucagôn lên gan làm phân giải glicôgen thành gluco zơ

(4) dưới tác dụng của insulin lên gan làm chuyển glucozơ thành glicôgen dự trữ, còn với tác động của glucagôn lên gan làm phân giải glicôgen thành glucozơ, nhờ đó nồng độ glucozơ trong máu giảm

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 15. Trật tự đúng về cơ chế hấp thụ nước là

A áp suất thẩm thấu tăng → vùng dưới đồi → tuyến yên → ADH tăng → thận hấp thụ nước trả về máu → áp suất thẩm thấu bình thường → vùng dưới đồi

B áp suất thẩm thấu bình thường → vùng dưới đồi → tuyến yên → ADH tăng → thận hấp thụ nước trả về máu → áp suất thẩm thấu tăng → vùng dưới đồi

C áp suất thẩm thấu tăng → tuyến yên → vùng dưới đồi → ADH tăng → thận hấp thụ nước trả về máu → áp suất thẩm thấu bình thường → vùng dưới đồi

Trang 28

D áp suất thẩm thấu tăng → vùng dưới đồi → ADH tăng → tuyến yên → thận hấp thụ nước trả về máu → áp suất thẩm thấu bình thường → vùng dưới đồi

Câu 16. Thận có vai trò quan trọng trong cơ chế

A điều hòa huyết áp

B duy trì nồng độ glucozơ trong máu

C điều hòa áp suất thẩm thấu

D điều hòa huyết áp và áp suất thẩm thấu

Câu 17. Những cơ quan nào dưới đây có khả năng tiết ra hoocmôn tham gia cân bằng nội môi?

Câu 18. Vai trò của insulin là tham gia điều tiết khi hàm lượng glucozơ trong máu

A cao, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucozơ trong máu thấp

B thấp, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucozơ trong máu cao

C cao, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucozơ trong máu cũng cao

D thấp, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucozơ trong máu cũng thấp

Đáp án

Bài tập trắc nghiệm Sinh 11 Ôn tập chương 1

Câu 1. Cho các đặc điểm sau:

(1) cần ít phôtôn ánh sáng để cố định 1 gam phân tử CO2

(2) quang hợp xảy ra ở nồng độ CO2 thấp hơn so với thực vật C3

(3) sử dụng nước một cách chọn lọc hơn thực vật C3

(4) đòi hỏi ít chất dinh dưỡng hơn so với thực vật C3

(5) sử dụng ít ATP hơn trong pha tối so với thực vật C3

Thực vật C4 có những lợi thế nào?

A (1) và (2) B (4) và (5)

C (2) và (3) D (3) và (4)

Câu 2. Các nguyên tố vi lượng cần cho cây với số lượng nhỏ, nhưng có vai trò quan trọng vì chúng

A cần cho một số pha sinh trưởng

B được tích lũy trong hạt

C tham gia vào hoạt động của các enzim

D có trong cấu trúc của tất cả các bào quan

Câu 3. Những phát biểu nào dưới đây phù hợp với các đặc điểm của nhóm thực vật C3 và C4?

(1) chất nhận CO2 đầu tiên trong quang hợp là RiDP

(2) điểm bão hòa ánh sáng gần bằng ánh sáng mặt trời toàn phần

(3) cường độ quang hợp không bị ảnh hưởng bởi nồng độ oxi

(4) điểm bão hòa ánh sáng bằng 1/3 ánh sáng mặt trời toàn phần

(5) điểm bù CO2 từ 30 - 70 ppm

(6) lục lạp xuất hiện ở cả tế bào thịt lá và tế bào bao bó mạch

(7) perôxixôm có liên quan đến quang hợp

(8) có nhu cầu nước cao trong quá trình sinh trưởng và phát triển

Trang 29

A không thay đổi

B giảm đến điểm bù của cây C3

C giảm đến điểm bù của cây C4

D tăng

Câu 5. Điều không đúng với sự giống nhau giữa thực vật CAM với thực vật C4 khi cố định CO2 là

A đều diễn ra vào ban ngày

B tiến trình gồm hai giai đoạn (2 chu trình)

C sản phẩm quang hợp đầu tiên

D chất nhận CO2

Câu 6. Chu trình cố định CO2 ở thực vật CAM diễn ra như thế nào?

A giai đoạn đầu cố định CO2 và cả giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin đều diễn ra vào ban ngày

B giai đoạn đầu cố định CO2 và cả giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin đều diễn ra vào ban đêm

C giai đoạn đầu cố định CO2 diễn ra vào ban đêm, còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin đều diễn ra vàoban ngày

D giai đoạn đầu cố định CO2 diễn ra vào ban ngày, còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin đều diễn ra vào ban đêm

Câu 7. Sự hoạt động của khí khổng ở thực vật CAM có tác dụng chủ yếu là

A tăng cường khả năng quang hợp

B hạn chế sự mất nước

C tăng cường sự hấp thụ nước của rễ

D tăng cường CO2 vào lá

Câu 8. Nội dung nào dưới đây không đúng với chu trình Canvin?

Bài tập trắc nghiệm Sinh 11 Ôn tập chương 1 (tiếp)

Câu 9. Khi được chiếu sáng, cây xanh giải phóng ra khí O2 Các phân tử O2 đó được bắt nguồn từ

A sự khử CO2

B sự phân li nước

C phân giải đường

D quang hô hấp

Câu 10. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sau:

- Cho vài hạt cây vào bình thủy tinh

- Đặt cốc nước vôi trong, nhiệt kế vào bình và ghi nhiệt độ của nhiệt kế

- Đậy nút cao su thật kín

- Đặt bình vào hộp xốp cách nhiệt

Hiện tượng gì xảy ra sau 90 - 120 phút và mục đích của thí nghiệm là gì?

A Nhiệt độ của nhiệt kế tăng so với ban đầu, cốc nước vôi trong chuyển thành đục Thí nghiệm chứng minh hô hấp thải khí CO2

B Nhiệt độ của nhiệt kế giảm so với ban đầu, cốc nước vôi trong chuyển thành đục Thí nghiệm chứng minh hô hấp thải khí CO2

C Nhiệt độ của nhiệt kế tăng so với ban đầu, cốc nước vôi trong chuyển thành đục Thí nghiệm chứng minh hô hấp tỏa nhiệt

D Nhiệt độ của nhiệt kế giảm so với ban đầu, cốc nước vôi trong chuyển thành đục Thí nghiệm chứng minh hô hấp tỏa nhiệt

Câu 11. Xét các trường hợp sau

(1) những cơn giông : N2 + O2 → NO2 (tia lửa điện)

(2) xác của động vật, thực vật: RNH2→ NH3 → NO3

-(3) sự cố định của vi sinh vật: N2 + NH3 → 2 NH3

(4) sự cung cấp của con người: muối NO , NH

Trang 30

(5) quang hợp của cây xanh

Những trường hợp nào trên đây là nguồn cung cấp nitơ cho cây?

A (1), (2), (3) và (4)

B (1), (3), (4) và (5)

C (2), (3), (4) và (5)

D (1), (2), (4) và (5)

Câu 12. Khi cây bị hạn, hàm lượng AAB trong tế bào khí khổng tăng có tác dụng

A kích thích các bơm ion hoạt động

B tạo cho các ion đi vào khí khổng

C làm cho các tế bào khí khổng tăng áp suất thẩm thấu

D làm tăng sức trương của nước trong tế bào khí khổng

Câu 13. Ở động vật nhai lại, thức ăn được di chuyển qua 4 ngăn của dạ dày theo thứ tự sau:

A dạ cỏ → dạ tổ ong → dạ lá sách → dạ múi khế

B dạ lá sách → dạ tổ ong → dạ cỏ → dạ múi khế

C dạ cỏ → dạ lá sách → dạ tổ ong → dạ múi khế

D dạ cỏ → dạ tổ ong → dạ múi khế → dạ lá sách

Câu 14. Trong các phát biểu sau:

(1) ở hầu hết động vật, nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể

(2) huyết áp cực đại lúc tim to, cực tiểu lúc tim giãn

(3) càng xa tim, huyết áp càng giảm, tốc độ máu chảy càng lớn

(4) tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng, tim đập chậm và yếu làm huyết áp giảm

Có bao nhiêu phát biểu sai ?

Bài tập trắc nghiệm Sinh 11 Bài 23: Hướng động

Câu 1. Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là xảy ra

A nhanh, dễ nhận thấy B chậm, khó nhận thấy

C nhanh, khó nhận thấy D chậm, dễ nhận thấy

Câu 2. Hướng động là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với

A tác nhân kích thích từ một hướng

B sự phân giải sắc tố

C đóng khí khổng

D sự thay đổi hàm lượng axit nuclêic

Câu 3 Sự uốn cong ở cây là do sự sinh trưởng

A không đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phái không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho

cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc

B đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc

C không đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc

D không đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng chậm hơn làm cho cơquan uốn cong về phía tiếp xúc

Câu 4. Hai kiểu hướng động chính là

A hướng động dương (sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng) và hương động âm (sinh trưởng về trọng lực)

Trang 31

B hướng động dương (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hương động âm (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích)

C hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hương động âm (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích)

D hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nước) và hương động âm (sinh trưởng hướng tới đất)

Câu 5. Khi không có ánh sáng, cây non

A mọc vống lên và lá có màu vàng úa

B mọc bình thường nhưng lá có màu đỏ

C mọc vống lên và lá có màu xanh

D mọc bình thường và lá có màu vàng úa

Câu 6. Thân và rễ của cây có kiểu hướng động nào dưới đây?

A thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương

B thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương

C thân hướng sáng âm và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm

D thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương

Câu 7. Khi làm thí nghiệm về sự sinh trưởng của cây trong các điều kiện chiếu sáng khác nhau, người ta thu được kết quả như ở hình dưới đây

Kết luận đúng về vavs cây ở chậu a, b, c lần lượt là

A cây được chiếu sáng từ một phía ; cây mọc trong tối hoàn toàn; cây được chiếu sáng từ mọi phía

B cây mọc trong tối hoàn toàn ; cây được chiếu sáng từ một phía ; cây được chiếu sáng từ mọi phía

C cây được chiếu sáng từ một phía ; cây được chiếu sáng ít hơn 10 giờ mỗi ngày ; cây được chiếu sáng từ mọi phía

D cây được chiếu sáng từ một phía ; cây được chiếu sáng từ mọi phía ; cây mọc trong tối hoàn toàn

Câu 8 Dưới đây là hình ảnh mô tả cơ chế chung của các kiểu hướng động Hãy cho biết 1, 2, 3, 4 liên quan đến sự biến đổi của hoocmôn nào và nồng độ biến đổi như thế nào?

A hoocmôn auxin 1 – cao ; 2 – thấp ; 3 – thấp ; 4 – cao

B hoocmôn auxin 1 – thấp ; 2 – cao ; 3 – cao ; 4 – thấp

C hoocmôn auxin 1 – thấp ; 2 – cao ; 3 – thấp ; 4 – cao

D hoocmôn auxin 1 – cao ; 2 – thấp ; 3 – cao ; 4 – thấp

Câu 9. hãy sắp xếp các hình a, b, c, d tương ứng với các kiểu hướng động sau:

Trang 32

Câu 10. Nười ta bố trí thí nghiệm về phản ứng sinh trưởng của cây với trọng lực như hình dưới đây

Kết luận đúng với các thí nghiệm trên là:

A a và b là các thí nghiệm đối chứng, c và d là các thí nghiệm tác động của trọng lực lên thân và rễ ; 1- thân và rễ tiếptục mọc theo hướng nằm ngang, 2 – hướng trọng lực âm, 3 – hướng trọng lực dương

B a và b là các thí nghiệm tác động của trọng lực lên thân và rễ, c và d là các thí nghiệm đối chứng 1 – thân và rễ tiếp tục mọc theo hướng nằm ngang, 2- hướng trọng lực âm, 3 – hướng trọng lực dương

C a và b là các thí nghiệm đối chứng, c và d là các thí nghiệm tác động của trọng lực lên thân và rễ 1 – thân và rễ tiếp tục mọc theo hướng nằm ngang, 2 – hướng trọng lực dương, 3 – hướng trọng lực âm

D a và b là các thí nghiệm đối chứng, c và d là các thí nghiệm tác động của trọng lực lên thân và rễ 1 – thân và rễ tiếp sẽ mọc cong xuống đất, 2 – hướng trọng lực âm, 3 – hướng trọng lực dương

Câu 11. Trong cây, bộ phận có nhiều kiểu hướng động là

Trang 33

Bài tập trắc nghiệm Sinh 11 Bài 24: Ứng động

Câu 1. Ứng động của cây trinh nữ khi va chạm là

A ứng động sinh trưởng

B quang ứng động

C ứng động không sinh trưởng

D điện ứng động

Câu 2. Sự vận động bắt mồi của cây gọng vó là kết hợp của

A ứng động tiếp xúc và hóa ứng đông

B quang ứng động và điện ứng đông

Câu 4. Trong các hiện tượng sau:

(1) hoa mười giờ nở vào buổi sáng

(2) khí khổng đóng mở

(3) hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng

(4) sự khép và xòe của lá cây trinh nữ

(5) lá cây phượng vĩ xòe ra ban ngày và khép lại vào ban đêmNhững hiện tượng nào trên đây là ứng động không sinh trưởng?

(2) hoa mười giờ nở vào buổi sáng

(3) hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng

4) sự dóng mở của lá cây trinh nữ

(5) lá cây họ Đậu xòe ra và khép lại

bao nhiêu hiện tượng trên là ứng động sinh trưởng?

A 2 B C 4 D 5

Câu 7. Ứng động là hình thức phản ứng của cây trước

A nhiều tác nhân kích thích

B tác nhân kích thích lúc có hướng, khi vô hướng

C tác nhân kích thích không định hướng

D tác nhân kích thích không ổn định

Câu 8. Điểm khác biệt cơ bản giữa ứng động với hướng động là

A tác nhân kích thích không định hướng

B có sự vận động vô hướng

C không liên quan đến sự phân chia tế bào

D có nhiều tác nhân kích thích

Câu 9. Trong các ứng động sau:

(1) hoa mười giờ nở vào buổi sáng

(2) hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng

(3) sự đóng mở của lá cây trinh nữ

(4) lá cây phượng vĩ xòe ra và khép lại

(5) khí khổng đóng mở

Những trường hợp trên liên quan đến sức trương nước là

A (1) và (2) B (2), (3) và (4)

C (3), (4) và (5) D (3) và (5)

Câu 10. Cho các nội dung sau :

(1) ứng động liên quan đên sinh trưởng tế bào

Trang 34

(2) thường là các vận động liên quan đến đồng hồ sinh học Là vận động cảm ứng do sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng của các tế bào tại hai phía đối diện nhau của cơ quan (như lá, canh hoa)

(3) sự đóng mở khí khổng

(4) sự nở ở hoa mười giờ, tulip, bồ công anh

(5) các vận cộng cảm ứng có liên quan đến sức trương nước của các miền chuyên hóa

(6) cây nắp ấm bắt mồi

(7) là ứng động không liên quan đến sinh trưởng của tế bào

Hãy sắp xếp các nội dung trên với các kiểu ứng động cho phù hợp

A sinh trưởng: (1), (2) và (4) ; không sinh trưởng: (3), (5), (6) và (7)

B sinh trưởng: (2), (4) và (7) ; không sinh trưởng: (1), (3), (5) và (6)

C sinh trưởng: (1), (4) và (5) ; không sinh trưởng: (2), (3), (6) và (7)

D sinh trưởng: (1), (2), (4) và (6) ; không sinh trưởng: (3), (5) và (7)

Đáp án

Bài tập trắc nghiệm Sinh 11 Bài 26: Cảm ứng ở động vật

Câu 1. Cảm ứng của động vật là khả năng cơ thể động vật phản ứng lại các kích thích

A của một số tác nhân môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

B của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

C định hướng của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

D của môi trường (bên trong và bên ngoài cơ thể) để tồn tại và phát triển

Câu 2. Cung phản xạ diễn ra theo trật tự:

A bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận phản hồi thông tin

B bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phậnphản hồi thông tin

C bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận thực hiện phản ứng

D bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận trả lời kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng

Câu 3. Trong các động vật sau:

(1) giun dẹp (2) thủy tức (3) đỉa

(4) trùng roi (5) giun tròn (6) gián (7) tôm

Bao nhiêu loài có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch?

A 1 B 3 C 4 D 5

Câu 4. Trong các phát biểu sau:

(1) phản xạ chỉ có ở những sinh vật có hệ thần kinh

(2) phản xạ được thực hiện nhờ cung phản xạ

(3) phản xạ được coi là một dạng điển hình của cảm ứng

(4) phản xạ là khái niệm rộng hơn cảm ứng

Các phát biểu đúng về phản xạ là:

A (1), (2) và (4) B (1), (2), (3) và (4)

C (2), (3) và (4) D 1), (2) và (3)

Câu 5 Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có thể trả lời cục bộ khi bị kích thích vì

A số lượng tế bào thần kinh tăng lên

B mỗi hạch là một trung tâm điều khiển một vùng xác định của cơ thể

C các tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau

D các hạch thần kinh liên hệ với nhau

Câu 6. Động vật có hệt hần kinh dạng lưới khi bị kích thích thì

Trang 35

C nằng dọc theo lưng

D phân bố ở một số phần cơ thể

Câu 8. Ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới, phản xạ diễn ra theo trật tự:

A các tế bào cảm giác tiếp nhận kích thích → chuỗi hạch phân tích và tổng hợp thông tin → các cơ và nội quan thực hiện phản ứng

B các giác quan tiếp nhận kích thích → chuỗi hạch phân tích và tổng hợp thông tin → các nội quan thực hiện phản ứng

C các tế bào cảm giác tiếp nhận kích thích → chuỗi hạch phân tích và tổng hợp thông tin → các tế bào biểu mô cơ

D chuỗi hạch phân tích và tổng hợp thông tin → các giác quan tiếp nhận kích thích → các cơ và nội quan thực hiện phản ứng

Đáp án

i tập trắc nghiệm Sinh 11 Bài 26: Cảm ứng ở động vật (tiếp)

Câu 9. Trong các nội dung sau:

(1) cơ rút chất nguyên sinh

Câu 10. Điều không đúng với đặc điểm của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch là

A số lượng tế bào thần kinh tăng so với thần kinh dạng lưới

B khả năng phối hợp giữa các tế bào thần kinh tăng lên

C phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng so với thần kinh dạng lưới

D phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới

Câu 11 Phản xạ ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới diễn ra theo trật tự :

A tế bào cảm giác → mạng lưới thần kinh → tế bào biểu mô cơ

B tế bào cảm giác → tế bào biểu mô cơ → mạng lưới thần kinh

C mạng lưới thần kinh → tế bào cảm giác → tế bào biểu mô cơ

D tế bào biểu mô cơ → mạng lưới thần kinh → tế bào cảm giác

Câu 12. Hệ thần kinh của côn trùng gồm hạch đầu,

A hạch ngực, hạch lưng B hạch thân, hạch lưng

C hạch bụng, hạch lưng D hạch ngực, hạch bụng

Câu 13 Ở côn trùng, hạch thần kinh có kích thước lớn hơn hẳn so với các hạch thần kinh khác là hạch thần kinh

A đầu B lưng C bụng D ngực

Câu 14. Hệ thần kinh dạng lưới được tạo thành bởi các tế bào thần kinh

A rải rác dọc theo khoang cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh

B phân bố đều trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh

C rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh

D phân bố tập trung ở một số vùng trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thầnkinh

Câu 15. Trong các đặc điểm sau, những đặc điểm nào có ở cảm ứng của động vật ?

Trang 36

(1) các tế bào thần kinh nằm rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau bằng các sợi thần kinh

(2) động vật đối xứng hai bên: giun dẹp, giun tròn, chân khớp

(3) phản ứng mang tích chất định khu, chính xác hơn

(4) phản ứng với kích thích bằng cách co toàn bộ cơ thể

(5) ngành Ruột khoang

(6) các tế bào thần kinh tập hợp lại thành các hạch thần kinh nằm dọc theo chiều dài cơ thể

(7) tiêu tốn nhiều năng lượng

(8) tiết kiệm năng lượng hơn

Sắp xếp cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới với động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch bằng cách ghép các đặc điểm tương ứng với mỗi nhóm động vật

A hệ thần kinh dạng lưới: (1), (4), (6) và (7) ; hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: (2), (3), (5) và (8)

B hệ thần kinh dạng lưới: (1), (4), (5) và (8) ; hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: (2), (3), (6) và (7)

C hệ thần kinh dạng lưới: (1), (4), (5) và (7) ; hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: (2), (3), (6) và (8)

D hệ thần kinh dạng lưới: (4), (5), (6) và (7) ; hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: (1), (2), (3) và (8)

A có điều kiện, do một số ít tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào vỏ não

B không điều kiện, do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào vỏ não

C Có điều kiện, do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào tủy sống

D Có điều kiện, do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào vỏ não

Câu 2 Bộ phận của não phát triển nhất là

A não trung gian B bán cầu đại não

C tiểu não và hành não D não giữa

Câu 3. Khi chạm tay phải gai nhọn , trật tự nào sau đây mô tả đúng cung phản xạ co ngón tay?

A Thụ quan đau ở da → sợi vận động của dây thần kinh tủy → tủy sống→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → các

cơ ngón tay

B Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → các cơ ngón tay

C Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các

cơ ngón tay

D Thụ quan đau ở da → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay

Câu 4. Bộ phận quan trọng nhất đóng vai trò điều khiển các hoạt động của cơ thể là

A não giữa B tiểu não và hành não

C bán cầu đại não D não trung gian

Câu 5. Trong hệ thần kinh dạng ống, não gồm những phần nào?

A Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và trụ não

B Bán cầu đại não, não trung gian, củ não sinh tư, tiểu não và hành - cầu não

C Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và hành - cầu não

D Bán cầu đại não, não trung gian, cuống não, tiểu não và hành - cầu não

Câu 6. Phản xạ đơn giản thường là phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ do

A một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do tủy sống điều khiển

B một số ít tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển

C một số tế bào thần kinh nhất định tham gia và thường do tủy sống điều khiển

D một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển

Câu 7. Trong các đặc điểm sau:

(1) Thường do tủy sống điều khiển

(2) Di truyền được, đặc trưng cho loài

Trang 37

A được hình thành trong quá trình sống và không bền vững

B không di truyền được, mang tính cá thể

C có số lượng hạn chế

D thường do vỏ não điều khiển

Câu 9. Điều không đúng đối với sự tiến hóa của hệ thần kinh là tiến hóa theo hướng

A từ dạng lưới → chuỗi hạch → dạng ống

B tiết kiệm năng lượng trong phản xạ

C phản ứng chính xác và thích ứng trước kích thích của môi trường

D tăng lượng phản xạ nên cần nhiều thời gian để phản ứng

Câu 10 Trong các nội dung sau:

(1) Ít tế bào thần kinh tham gia

(2) Thường là phản xạ có điều kiện

(3) Thường do não điều khiển

(4) Thường là phản xạ không điều kiện

(5) Thường do tủy sống điều khiển

(6) Nhiều tế bào thần kinh tham gia

Những đặc điểm nào của phản xạ đơn giản, những đặc điểm nào của phản xạ phức tạp?

i tập trắc nghiệm Sinh 11 Bài 28: Điện thế nghỉ

Câu 1 Điện thế nghỉ được hình thành chủ yếu do sự phân bố ion

A Đồng đều, sự di chuyển của ion và tính thấm có chọn lọc của màng tế bào với ion

B Không đều, sự di chuyển của ion và tính thấm không chọn lọc của màng tế bào với ion

C Không đều, sự di chuyển của ion theo hướng đi ra và tính thấm có chọn lọc của màng tế bào với ion

D Không đều, sự di chuyển của ion theo hướng đi vào và tính thấm có chọn lọc của màng tế bào với ion

Câu 2. Trạng thái điện thế nghỉ, ngoài màng mang điện thế dương do

A Na+ khi ra ngoài màng bị lực hút tĩnh điện ở phía trong của màng nên nằm sát màng

B K+ khi ra ngoài màng bị lực hút tĩnh điện ở phía trong của màng nên nằm sát màng

C K+ khi ra ngoài màng tạo cho ở phía trong của màng mang điện tích âm

D K+ khi ra ngoài màng nên nồng độ của nó cao hơn ở phía trong của màng

Câu 3. Cho các trường hợp sau:

Câu 4 Điện thế nghỉ là sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào

A Không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và phía ngoài màng mang điện dương

B Bị kích thích, phía trong mang mang điện dương và phía ngoài màng mang điện âm

C Không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và phía ngoài màng mang điện dương

D Bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và phía ngoài màng mang điện dương

Câu 5. Ở điện thế nghỉ, nồng độ K+ và Na+ giữa phía trong và phía ngoài màng tế bào như thế nào?

A Ở trong tế bào, K+ có nồng độ thấp hơn và Na+ có nồng độ cao hơn so với bên ngoài tế bào

B Ở trong tế bào, nồng độ K+ và Na+ cao hơn so với bên ngoài tế bào

C Ở trong tế bào, K+ có nồng độ cao hơn và Na+ có nồng độ thấp hơn so với bên ngoài tế bào

D Ở trong tế bào, K+ và Na+ có nồng độ thấp hơn so với bên ngoài tế bào

Câu 6. Để duy trì điện thế nghỉ, bơm Na - K hoạt động như thế nào?

Trang 38

A Vận chuyển K+ từ trong tế bào ra ngoài tế bào giúp duy trì nồng độ K+ sát phái ngoài màng tế bào luôn cao và tiêu tốn năng lượng

B Vận chuyển K+ từ ngoài tế bào vào trong tế bào giúp duy trì nồng độ K+ ở trong tế bào luôn cao và không tiêu tốn năng lượng

C Vận chuyển K+ từ ngoài tế bào vào trong tế bào giúp duy trì nồng độ K+ ở trong tế bào luôn cao và tiêu tốn năng lượng

D Vận chuyển Na+ từ trong tế bào ra ngoài tế bào giúp duy trì nồng độ Na+ sát phía ngoài màng tế bào luôn thấp và tiêu tốn năng lượng

Câu 7. Để duy trì điện thế nghỉ, bơm Na - K chuyển

A Na+ từ ngoài tế bào vào trong tế bào

B Na+ từ trong tế bào ra ngoài tế bào

C K+ từ trong tế bào ra ngoài tế bào

D K+ từ ngoài tế bào vào trong tế bào

Đáp án

Bài tập trắc nghiệm Sinh 11 Bài 29: Điện thế hoạt động và sự lan truyền xung thần kinh

Câu 1. Sự lan truyền xung thân fkinh trên sợi có bao miêlin “ngảy cóc” vì

A sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra tại các eo Ranvie

B đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng

C giữa các eo Ranvie, sợi trục bị bao bằng bao miêlin cách điện

D tạo cho tốc độ truyền xung quanh

Câu 2. Trong điện thế hoạt động xảy ra giai đoạn tái phân cực vì

A Na+ đi vào ồ ạt làm phía ngoài màng tế bào tích điện âm và phái trong màng tế bào tích điện âm

B K+ đi ra ồ ạt làm phía ngoài tế bào tích điện dương và phía trong màng tế bào tích điện âm

C Na+ đi vào ồ ạt làm phái ngoài màng tế bào tích điện dương và phái trong màng tế bào tích điện âm

D Na+ đi vào ồ ạt làm phía ngoài màng tế bào tích điện âm và phía trong màng tế bào tích điện dương

Câu 3. Trong điện thế hoạt động xảy ra giai đoạn mất phân cực vì

A K+ đi vào trong tế bào làm trung hòa điện tích âm phía trong màng tế bào

B Na+ đi vào trong tế bào làm trung hòa điện tích âm phía trong màng tế bào

C K+ đi ra ngoài tế bào làm trung hòa điện tích phía ngoài màng tế bào

D Na+ đi ra ngoài tế bào làm trung hòa điện tích phía ngoài màng tế bào

Câu 4. Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trục không có bao miêlin là dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”,

A chậm và tốn ít năng lượng

B chậm và tốn nhiều năng lượng

C nhanh và tốn ít năng lượng

D nhanh và tốn nhiều năng lượng

Câu 5. Trên sợi trục không có bao miêlin, xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do

A mất phân cực đến tái phân cực rồi đảo cực

B đảo cực đến mất phân cực rồi tái phân cực

C mất phân cực đến đảo cực rồi tái phân cực

D mất phân cực đến tái phân cực rồi đảo cực

Câu 6. Trong điện thế hoạt động xảy ra giai đoạn đảo cực vì

A K+ đi ra nhiều, làm phía ngoài màng tế bào tích điện dương và phía trong màng tế bào tích điện âm

B K+ đi vào còn dư thừa, làm phía trong màng tế bào tích điện dương và mặt ngoài tích điện âm

C Na+ ra nhiều, làm phía ngoài màng tế bào tích điện dương và phía trong màng tế bào tích điện âm

D Na+ đi vào còn dư thừa, làm phía trong màng tế bào tích điện dương và phía ngoài màng tế bào tích điện âm

Câu 7. Cho các trường hợp sau:

(1) Diễn truyền theo lối “nhảy cóc” từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác

(2) Sự thay đổi tính chất màng chỉ xảy ra tại các eo

(3) Dẫn truyền nhanh và tốn ít năng lượng

(4) Nếu kích thích tại điểm giữa sợi trục thì lan truyền chỉ theo một hướng

Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin có những đặc điểm nào?

Ngày đăng: 01/07/2018, 18:04

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w