35°C - 45°C Câu 2.Trong các phát biểu sau: 1 phản xạ chỉ có ở những sinh vật có hệ thần kinh 2 phản xạ được thực hiện nhờ cung phản xạ 3 phản xạ được coi là một dạng điển hình của cảm ứn
Trang 1SỞ GD- ĐT PHU YÊN
Trường THPT N.T.M Khai
ĐỀ THI THAM KHẢO
(Đề thi có 05 trang)
KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA
NĂM 2018 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Trang 2Câu 1 Đối với các loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới, nhiệt độ tối ưu cho quá trình quang hợp của chúng
nằm trong khoảng
A 20°C-30°C B 10°C - 20°C
C 30°C - 40°C D 35°C - 45°C
Câu 2.Trong các phát biểu sau:
(1) phản xạ chỉ có ở những sinh vật có hệ thần kinh
(2) phản xạ được thực hiện nhờ cung phản xạ
(3) phản xạ được coi là một dạng điển hình của cảm ứng
(4) phản xạ là khái niệm rộng hơn cảm ứng
Các phát biểu đúng về phản xạ là:
A (l), (2) và (4) B (l), (2), (3) và (4)
C (2), (3) và (4) D (1), (2) và (3)
Câu 3: Phát biểu nào sau đây về đột biến gen là đún g nhất?
A So với đột biến gen trội thì đột biến gen lặn có nhiều ý nghĩa hơn đối với quá trình tiến hóa
B Khi một đột biến gen được hình thành nó sẽ được nhân lên qua cơ chế phiên mã.
C Một số đột biến gen là có lợi vì nó làm thay đổi cấu trúc không gian của chuỗi polypeptit là thành
phần cấu tạo của một enzyme tham gia vào một chuỗi chuyển hóa trong tế bào
D Mọi đột biến gen đều gây ra biến đổi trong cấu trúc của chuỗi polypeptit tương ứng.
Câu 4: Câu nào sau đây là đún g khi nói về thể đột biến dị đa bội?
A.Có bộ nhiễm sắc thể là bộ đơn bội của hai loài bố mẹ
B. Dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ nhiễm sắc thế đơn bội của loài và lớn hơn
2n
C. Thường xảy ra ở động vật, ít gặp ở thực vật
D Được tạo ra bằng cách lai xa kết hợp đa bội hoá.
Câu 5: Động vật đơn bào có hình thức hô hấp như thế nào ?
C Hô hấp qua bề mặt cơ thể D Hô hấp bằng ống khí
Câu 6: Mật độ cá thể trong quần thể là nhân tố điều chỉnh
A.cấu trúc tuổi của quần thể
B.kiểu phân bố cá thể của quần thể
C sức sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể.
D mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.
Câu 7: Tần số tương đối của alen b trong phần cái của quần thể ban đầu là 0,3; tần số alen B trong phần
đực của quần thể là 0,8 Cấu trúc di truyền của quần thể sau khi ngẫu phối là:
A 0.49BB : 0,42Bb : 0,09bb B 0,56BB : 0,38Bb : 0,06bb
C 0,64BB : 0,32Bb : 0,04bb D 0,24BB : 0,62Bb : 0,14bb
Câu 8: Cho các phương pháp sau:
(1) Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ
(2) Dung hợp tế bào trần khác loài
(3) Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau để tạo ra F1
(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá các dòng đơn bội
Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là:
Câu 9: Phát biểu nào sau đây không đúng khi đề cập đến tiến hoá nhỏ?
A.Quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể
B. Diễn ra trong phạm vi phân bố khá hẹp qua thời gian tương đối ngắn và có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm
C Chịu tác động của quá trình đột biến, giao phối, chọn lọc.
D Tạo thành loài mới chưa cách li sinh sản hẳn với quần thể gốc
Trang 3Câu 10: Trong những hoạt động sau đây của con người, có bao nhiêu hoạt động góp phần vào việc sử dụng
bền vững tài nguyên thiên nhiên?
I. Sử dụng tiết kiệm nguồn điện
II. Trồng cây gây rừng
III. Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên
IV. Vận động đồng bào dân tộc sống định canh, định cư, không đốt rừng làm nương rẫy
Câu 11: Dạng biến động nào sau đây thuộc dạng không theo chu kỳ?
A Nhiệt độ môi trường tăng đột ngột làm cho châu chấu ở trên cánh đồng chết hàng loạt
B Cứ sau 5 năm số lượng cá thể châu chấu trên cánh đồng lại giảm xuống do tăng nhiệt độ
C Số lượng tảo ở hồ Gươm tăng lên vào ban ngày và giảm xuống vào ban đêm
D Số lượng cá thể muỗi tăng lên vào mùa xuân nhưng lại giảm xuống vào màu đông
Câu 12: Một số đặc điểm không được xem là bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người:
A Chữ viểt và tư duy trừu tượng.
B Sự giống nhau về cấu tạo bộ xương của người và động vật có xương sống.
C Sự giống nhau trong phát triển phôi của người và phôi của động vật có xương sống.
D Các cơ quan thoái hoá (ruột thừa, nếp thịt nhỏ ở khoé mắt).
Câu 13: Khi giao phấn giữa 2 cây cùng loài, người ta thu được F1 có tỉ lệ như sau: 70% thân cao, quả tròn; 20% thân thấp quả bầu dục; 5% thân cao, quả bầu dục; 5% thân thấp, quả tròn Kiểu gen của p và tần số hoán vị gen là:
A AB/ab x AB/ab, hoán vi gen xảy ra một bên với tần số 20%.
B AB/ab x ab/ab, hoán vị gen xảy ra một bên với tần sổ 20%
C AB/ab x AB/ab,hoán vị gen xảy ra hai bên với tần số 20%
D Ab/aB x AB/ab, hoán vị gen xảy ra hai bên với tần số 20%
Câu 14: Khi nói về hình thành loài mới, phát biểu có nội dung đúng là
A hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hoá diễn ra nhanh và gặp phổ biến ở thực vật.
B hình thành loài mới khác khu vực địa lí (bằng con đường địa lí) diễn ra nhanh trong một thời gian
ngắn
C hình thành loài mới ở động vật chủ yếu diễn ra bằng con đường lai xa và đa bội hoá.
D hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hoá diễn ra chậm và hiếm gặp trong tự nhiên Câu 15: Hệ sinh thái nào sau đây có đặc điểm: Năng lượng mặt trời là nguồn sơ cấp, số loài hạn chế và
thường xuyên được bổ sung vật chất?
A Hệ sinh thái nông nghiệp B Hệ sinh thái biển
C Dòng sông đoạn hạ lưu D Rừng mưa nhiệt đới
Câu 16: Phát biểu nào dưới đây là không đúng về tính chất và vai trò của đột biến gen?
A Chỉ đột biến gen trội được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa.
B Đột biến gen thường ở trạng thái lặn.
C Phần lớn các đột biến là có hại cho cơ thể.
D Giá trị thích nghi của một đột biến có thế thay đổi tùy tổ hợp gen.
Câu 17: Giao phấn giữa hai cây (P) thuần chủng, thu được F1 gồm 100% cây cho quả dẹt Cho F1 tự thụ
phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây quả dẹt : 6 cây quả tròn: 1 cây quả dài Chọn ngẫu nhiên hai cây quả dẹt ở F2 cho giao phấn với nhau Cho biết không có đột biến xảy ra Tính theo lí thuyết, xác suất để xuất hiện cây quả dài ở F3 là
Câu 18: Ở người, bệnh điếc bẩm sinh do gen lặn nằm trên NST thường qui định , bệnh mù màu do gen lặn
nằm trên NST X qui định Một cặp vợ chồng bình thường về 2 bệnh trên nhưng phía bên người vợ có bố bị
mù màu có bà nội và mẹ bị điếc bẩm sinh Bên phía người chồng có bố bị điếc bẩm sinh , những người khác trong gia đình không có ai bị 2 bệnh này Cặp vợ chồng này sinh được 1 đứa con, xác suất để đứa con
Trang 4này bị cả 2 bệnh này là
A 12.5% B 37,5% C 6,25% D 18,75%.
Câu 19: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và
không có đột biến xảy ra Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe X AaBbDdEe cho đời con có ít nhất hai tính trạng trội chiếm tỉ lệ
A 27/64 B. 7/128 C 243/256 D 27/256.
Câu 20: Nội dung nào sau đây là khôn g đ úng khi đề cập đến phiên mã ở sinh vật nhân chuẩn?
A Phiên mã sẽ tạo ngay ra mARN trưởng thành tham gia dịch mã.
B Phiên mã kết thúc sau trình tự mã hoá.
C ARN pôlimêraza bắt đầu tổng hợp mARN tại trình tự nhận biết trên mạch gốc mà enzim này bám
vào
D Phiên mã bắt đầu xảy ra trước trình tự mã hoá trên mạch gốc của gen.
Câu 21: Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E coli chỉ chứa N15 phóng xạ Nếu chuyển những vi khuẩn E coli này sang môi trường chỉ có N14 thì mỗi tế bào vi khuẩn E coli này sau 6 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ADN ở vùng nhân chỉ chứa N15?
A 62 B. 2 C 64 D 0
Câu 22.Ở người, bộ cơ quan đảm nhận chức năng tiêu hóa hóa học chính và tham gia vào quá trình hấp thụ
chất dinh dưỡng chủ yếu cho cơ thể là
A Dạ dày B Ruột non
C Thực quản D Ruột già
Câu 23: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B
quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả dài Các cặp gen này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ: 310 cây thân cao, quả tròn : 190 cây thân cao, quả dài : 440 cây thân thấp, quả tròn : 60 cây thân thấp, quả dài Cho biết không có đột biến xảy ra Tần số hoán vị giữa hai gen nói trên là :
Câu 24: Ở môt loài động vât giao phối, xét phép lai ♂ AaBbDE/de X ♀ AaBbDe/dE Giả sử trong quá trình
giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường Cả hai bên đều xảy ra hoán
vị gen với tần số bằng nhau Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử thừa nhiễm sắc thể?
Câu 25: Một quần thể lưỡng bội, xét một gen có hai alen A và a nằm trên nhiễm sắc thể thường, có tần số
alen ở hai giới như sau:
Giới cái: PA=0,5 qa=0,5
Giới đực PA=0,3 qa=0,7
Quần thể cần bao nhiêu thế hệ giao phối tự do ngẫu nhiên để đạt được trạng thái cân bằng di truyền:
A 1 B 2 C 3 D quần thể đã cân bằng.
Câu 26: Điều không đúng khi nói đột biến là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hoá là?
A
Tất cả các đột biến và biến dị tổ hợp đều là đối tượng của chọn lọc tự nhiên.
B Phần lớn đột biến là có hại, nhưng khi môi trường thay đổi thể đột biến có thể thay đổi mức độ thích
nghi
C Giá trị của đột biến còn có thể thay đổi tuỳ tổ hợp gen, nó có thể trở thành có lợi.
D Nhờ quá trình giao phối, các đột biến được phát tán trong quần thể tạo ra vô số biến dị tổ hợp.
Câu 27: Phát biểu nào sau đây về hệ sinh thái là đúng?
A Sự thất thoát năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là rất lớn.
B Trong hệ sinh thái, hiệu suất sinh thái tăng dần qua mỗi bậc dinh
dưỡng
C Trong hệ sinh thái, năng lượng được sử dụng lại, còn vật chất thì
không
Trang 5D Trong hệ sinh thái, nhóm loài có sinh khối lớn nhất là sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cao nhất.
Câu 28.Trong số các thành phần của một hoa điển hình của thực vật, thành phần nào dưới đây sẽ phát triển
thành hạt sau quá trình thụ tinh?
A Bao noãn B Bầu nhụy
C Nội nhũ D Noãn đã thụ tinh
Câu 29: Ứng dụng của hiện tượng khống chế sinh học trong trồng trọt là
A sử dụng thiên địch để phòng trừ các loài sâu, bệnh hại cây trồng.
B sử dụng thuốc trừ sâu đúng
cách
C gieo trồng đúng thời vụ.
D bón phân, tưới nước hợp lí.
Câu 30.Sinh trưởng ở thực vật là:
A Quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về kích thước và số lượng tế bào.
B Quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về số lượng tế bào và các mô.
C Quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về kích thước tế bào và mô.
D Quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về kích thước và phân hóa tế bào.
Câu 31: Ở loài đậu thơm, màu sắc hoa do 2 căp gen không alen chi phối Kiểu gen có mặt 2 alen A và B
cho hoa màu đỏ, kiểu gen có một trong hai alen A hoặc B hoặc thiếu cả hai alen thì cho hoa màu trắng Tính trạng dạng hoa do một cặp gen quy định: D: dạng hoa kép; d: dạng hoa đơn Khi cho tự thụ phấn giữa
F1 dị hợp 3 cặp gen với nhau thu được F2: 49,5% cây hoa đỏ, dạng kép: 6,75% cây hoa đỏ, dạng đơn: 25,5% hoa trắng, dạng kép: 18,25% cây hoa trắng, dạng đơn Kết luận nào sau đây là đúng về đặc điểm di truyền của cây F1:
A Kiểu gen của F1 là Bb AD/ad, f (A/D) =10%
B Kiểu gen của F1 là Aa BD/bd, f (B/D) =20%
C Kiểu gen của F1 là Bb Ad/aD, f (A/D) =20%
D Kiểu gen của F1 là Aa BD/bd, f (B/D) =10%
Câu 32: Bệnh bạch tạng do gen lặn trên nhiễm sắc thể thường quy định Khi thống kê 2500 gia đình cả bố
và mẹ da bình thường người ta thấy 4992 người con da bình thường và 150 người con da bạch tang Không đột biến xảy ra trong quần thể, dự đoán những cặp vợ chồng có ít nhất một bên bố hoặc mẹ mang kiểu gen đồng hợp tử trội đã sinh ra tổng cộng khoảng bao nhiêu người con da bình thường?
Câu 33: số phát biểu đúng về đột biến chuyển đoạn tương hỗ nhiễm sắc thể:
(1) Chuyển đoạn tương hỗ làm thay đổi nhóm gen liên kết
(2) Chuyển đoạn tương hổ là một nhiễm sắc thể này sát nhập vào một nhiễm sắc thể khác
(3) Tế bào mang đột biến chuyển đoạn tương hỗ giữa hai nhiễm sắc thể khi giảm phân không thể tạo ra loại giao tử bình thường
(4) Chuyển đoạn tương hỗ là một đoạn nhiễm sắc thể này chuyển sang một nhiễm sắc thể khác không tương đồng với nó và ngược lại
Câu 34 Về các phuơng pháp nhân giống vô tính ở thực vật, trong số các phát biểu sau:
(1) Kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào dựa trên cơ sở tính toàn năng của tế bào thực vật, khả năng biệt hóa và phản biệt hóa của chúng
(2) Kỹ thuật nuôi cấy mô sẹo thực vật từ một cá thể ban đầu tạo ra hàng loạt cây con có độ đa dạng di truyền cao và có hiệu suất nhân giống cao
(3) Giâm cành, chiết cành, ghép cành ở thực vật là các ứng dụng của sinh sản sinh dưỡng ở thục vật (4) Trong kỹ thuật giâm cành, người ta bóc một phần vỏ ở thân rồi bó lại bằng đất ẩm, chờ khi phần thân
đó hình thành rễ thì cắt cành có rễ đem trồng ở một nơi khác
Có bao nhiêu phát biểu chính xác?
Trang 6A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 35: Ở một loài (2n=6), trên mỗi cặp nhiễm sắc thể thường xét 2 cặp gen dị hợp mỗi gen gồm 2 alen;
trên cặp nhiễm sắc thể giới tính xét một gen có 3 alen thuộc vùng tương đồng Các con đực XY bị đột biến thể một trong quần thể có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen, nếu giả sử các thể một này đều không ảnh hưởng đến sức sống
A 144 B 1320 C 1280 D 276
Câu 36: Cho phép lai (P): ♀ AaBbDd X ♂ AaBbDd Biết rằng: 8% số tế bào sinh tinh có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân ly trong giảm phân I, các cặp nhiễm sắc thể khác phân ly bình thường, giảm phân II bình thường, các tế bào sinh tinh khác giảm phân bình thường; 20% số tế bào sinh trứng có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Dd không phân ly trong giảm phân I, các cặp nhiễm sắc thể khác phân ly bình thường, giảm phân II bình thường; 16% số tế bào sinh trứng có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân ly trong giảm phân I, các cặp nhiễm sắc thể khác phân ly bình thường, giảm phân II bình thường, các tế bào sinh trứng khác giảm phân bình thường; các giao tử có sức sống và khả năng thụ tinh ngang nhau, số loại kiểu gen đột biến tối đa có thể thu được ở F1 là
Câu 37: Ở một loài động vật, biết mỗi tính trạng do một gen quy định và alen trội là trội hoàn toàn, khi
không có đột biến phát sinh, hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần số là 20% Cho phép lai:AB/ab Dd X AB/ab dd Theo lý thuyết, kết luân nào sau đây là đúng?
A Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 49,5%.
B Số cá thể trội về 2 trong 3 tính trạng trên chiếm tỉ lệ
42%
C Ở đời con có tối đa 27 loại kiểu gen.
D Số cá thể dị hợp về 3 cặp gen trong số các cá thể mang 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 17/32.
Câu 38:Trong cơ chế điều hòa sinh trứng ở người, hormone GnRH do tuyến nội tiết (bộ phận) nào sản
xuất?
A Vùng dưới đồi B Tuyến yên C Nang trứng D Thể vàng.
Câu 39: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6 Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể, xét một gen có hai alen.
Do đột biến, trong loài đã xuất hiện 3 dạng thể ba kép tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể Theo lí thuyết, các thể ba kép này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về các gen đang xét?
Câu 40: Ở một loài động vật, cho con đực mắt đỏ, đuôi ngắn giao phối với con cái có cùng kiểu hình, F1
thu được tỷ lệ kiểu hình như sau: 50% ♂ mắt đỏ, đuôi ngắn: 20% ♀ mắt đỏ, đuôi ngắn: 20% ♀ mắt trắng, đuôi dài: 5% ♀ mắt trắng, đuôi ngắn : 5% ♀ rnắt đỏ, đuôi dài Biết rằng mỗi tính trạng do một gen quy định, không có đột biến xảy ra, giới đực có cặp NST giới tính XY, giới cái có cặp NST giới tính XX Chọn ngẫu nhiên một cặp đực, cái ở F1 đều có kiểu hình mắt đỏ, đuôi ngắn cho giao phối với nhau Xác suất để con non sinh ra có kiểu hình mắt trắng, đuôi ngắn là
A 0,09 B 0,045 C 0,18 D 0,0225