1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng không gian hạn chế

37 979 67

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 4,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bải giảng đưa ra cái nhìn trực quan nhất về không gian hạn chế bao gồm 03 nội dung chính 1. Nhận diện không gian hạn chế 2. Các yêu cầu an toàn làm việc trong không gian hạn chế 3. Quy trình làm việc trong không gian hạn chế

Trang 1

AN TOÀN LÀM VIỆC TRONG KHÔNG GIAN

HẠN CHẾ

Truc Phan

Trang 2

Trước khi bài học bắt đầu

2

Vui lòng để điện thoại ở chế

độ rung

(đi ra ngoài nếu cần thiết)

Trang 3

Tại sao khóa học này quan trọng với bạn?

 Chúng ta chủ quan khi đi vào

các đường ống, hố ga, bể phốt,

giếng mở hoặc cho phép các

đội thi công/Nhà thầu phụ vào

khu vực không gian hạn chế

mà không được kiểm tra, nhận

diện đầy đủ

 Đa phần các vụ tai nạn gây ra

bởi làm việc trong không gian

hạn chế gây chết nhiều người

Microsoft Word

Document Microsoft Word Document Microsoft Word Document

Trang 4

Tại sao khóa học này quan trọng với bạn?

Trang 5

Mục đích bài giảng

Bước 1Nhận diện không gian hạn chế

Bước 2Xác định không gian hạn chế

cần giấy phép và không cần

giấy phép

Bước 3Quy trình làm việc an toàn

trong không gian hạn chế

Trang 6

Khái niệm không gian hạn chế

 Không gian được xem là không

để tiến hành công việc.

 Công nhân có thể tự vào trong

khoảng không gian đó.

 Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng

cho khoảng không gian đủ lớn

cho ít nhất toàn bộ cơ thể một

công nhân chui vào.

Trang 7

Khái niệm không gian hạn chế

 Không gian được xem là không gian

hạn chế (OSHA 1910.146) khi đáp

ứng được 3 tiêu chuẩn sau:

2 Không gian bị giới hạn bởi lối

vào/ra

 Điều này không có nghĩa là chỉ duy

nhất một lối vào hoặc ra.

 Nghĩa là khi công nhân thoát ra ngoài

trong trường hợp khẩn cấp sẽ bị trở

ngại bởi lối ra/vào.

 Bất kỳ khoảng không gian mà người

muốn vào phải bò, trườn, leo cầu

thang, bị hạn chế trong một khe hở

hẹp, đi theo một đường ống dẫn dài

hoặc phải hoặc phải mất thời gian, nỗ

lực để vào/ra hoặc nơi mà lối vào sẽ

bị niêm phong, khóa lại từ bên ngoài.

Trang 8

Khái niệm không gian hạn chế

 Không gian được xem là không

gian hạn chế khi đáp ứng được

3 tiêu chuẩn sau:

2 Khoảng không gian bị giới

hạn bởi lối vào/ra

Trang 9

Khái niệm không gian hạn chế

 Không gian được xem là không

gian hạn chế khi đáp ứng được

3 tiêu chuẩn sau:

thiết kế cho công việc

thường xuyên liên tục

 Các hố ga không được thiết kế

cho các công việc liên tục

 Tàu ngầm được thiết kế cho

công nhân làm việc liên tục

Trang 10

Khái niệm không gian hạn chế

 Không gian được xem là không

gian hạn chế khi đáp ứng được

3 tiêu chuẩn sau:

1 Không gian đủ rộng cho ít

thiết kế cho công việc

thường xuyên liên tục

Trang 11

Một số ví dụ về không gian hạn chế

1 Thùng/Bể chứa

Trang 12

Một số ví dụ về không gian hạn chế

1 Thùng/Bể chứa

2 Silo

Trang 13

Một số ví dụ về không gian hạn chế

1 Thùng/Bể chứa

2 Silo

3 Hệ thống thông gió

Trang 14

Một số ví dụ về không gian hạn chế

1 Thùng/Bể chứa

2 Silo

3 Hệ thống thông gió

4 Đường ống

Trang 15

Một số ví dụ về không gian hạn chế

Trang 16

Một số ví dụ về không gian hạn chế

Trang 17

Một số ví dụ về không gian hạn chế

Trang 18

Một số ví dụ về không gian hạn chế

Trang 19

Oto có phải là không gian hạn chế?

Trang 20

Ghi nhớ: Không phải tất cả không gian hạn chế đều

yêu cầu giấy phép làm việc Các không gian hạn chế

yêu cầu phải có giấy phép làm việc sẽ được xác định sau khi tiến hành sau đó với các tiêu chí đánh giá tiếp theo

Trang 21

Quy trình làm việc trong

3

• Họp đánh giá rủi ro

4

• Kiểm tra chất lượng không khí

Trang 22

1 Đánh giá rủi ro

 Đánh giá rủi ro phải được thực

hiện bởi người cán bộ chuyên

trách của Nhà thầu trước khi

tiến hành cấp giấy phép làm

việc

 Đánh giá rủi ro để xác nhận

mức độ nguy hiểm của

không gian hạn chế dựa trên

các mối nguy hiện hữu để đưa

ra biện pháp kiểm soát phù

hợp

Trang 23

2 Phương án làm việc

 Phương án làm việc phải bao gồm: Biện pháp thông gió, tầng suất đo kiểm chất lượng không khí, kiểm soát bụi, nhiệt độ, kiểm tra sức khỏe công nhân, Bảo hộ cá

nhân, biển báo, thông tin liên lạc biện pháp ứng

cứu khẩn cấp, thiết bị dùng ứng cứu khẩn cấp

 Phương án làm việc bao gồm biện pháp kiểm soát thiết

bị làm việc trong không gian hạn chế như thiết bị hàn cắt sử dụng gas, bình nén khí, Công tác hàn, mài

 Phương án làm việc phải được thảo luận bởi tất cả công nhân làm việc trong không gian hạn chế và phải được đặt tại khu vực làm việc

Trang 25

Thông gió chủ động

 Các nhân tố cần quan tâm liên quan đến thông gió trong không gian hạn chế như:

1 Công việc sẽ được tiến hành, Các công việc sẽ làm ô nhiễm

nguồn không khí (Hàn, vệ sinh, mài, sơn )

2 Các kết cấu sẽ ảnh hưởng đến lưu thông không khí như:

Vách ngăn, đường ống, co gấp khúc

3 Khí độc tồn tại trong không gian kín đã được làm sạch

4 Các lỗ mở hiện hữu – Có thể sử dụng để tăng lượng lưu

thông không khí

5 Các khí độc cần phải được quan tâm như: Ống khí thải từ

động cơ, lỗ thông hơi Không khí đưa vào trong không gian hạn chế phải cách ly khỏi các nguồn khí độc.

6 Các đường ống dẫn khí cần phải được nối đất để tránh tích

điện nu trong không gian hạn chế có khả năng chứa các khi

đễ cháy

Trang 26

Lối đi an toàn

 Lối ra/vào không gian hạn chế phải được kiểm soát bởi người canh không gian hạn chế

 Nếu khu vực không gian hạn chế có nhiều lối ra/vào, các lối khác phải có người canh hoặc phải được khóa/căng cảnh báo kèm biển báo

 Các lối ra/vào không gian hạn chế phải đảm bảo không

bị chặn/khóa, đảm bảo dễ dàng trong trường hợp cần

di tản khẩn cấp

Trang 27

Kiểm tra sức khỏe

 Nhà thầu phải đảm bảo rằng

tất cả nhân viên làm công việc

liên quan đến không gian hạn

chế phải được kiểm tra, đánh

giá đảm bảo đủ sức khỏe trước

khi tiến hành công việc

 Cần lưu ý những người có tiền

sử bệnh tim, phổi, Từng bị

bệnh liên quan cột sống

Trang 28

Biển báo

 Tất cả các lối vào không gian hạn chế phải được đặt biển báo «Không gian hạn chế, Không phận sự miễn vào» Trong trường hợp không để đặt được biển báo trên, người có trách nhiệm vào đặt biển báo gần khu vực lối vào không gian hạn chế

 Các biển báo dùng cho không gian hạn chế nên dùng các từ:

 Nguy hiểm

 Khu vực không gian hạn chế

 Không phận sự miễn vào

Trang 29

Thông tin liên lạc

 Người canh không gian hạn chế phải đảm bảo kênh liên lạc làm việc trong không gian hạn chế xuyên suốt, kết nối được với bộ phận an ninh

 Trong trường hợp không sử dụng được bộ đàm, người canh không gian kín phải thiết lập kênh liên lạc phù hợp

Trang 30

Phương tiện bảo hộ cá nhân

 Bất kỳ ai làm việc trong không gian hạn chế phải được trang bị dây an toàn phù hợp nơi môi trường làm việc

có thể chuyển hướng xấu đi và trở nên nguy hiểm có sức khỏe tính mạng trong thời gian ngắn

 Dây cứu sinh phải được đặt bên ngoài không gian hạn chế để hỗ trợ cứu người trong trường hợp khẩn cấp

 Nếu trong không khí trở nên thiếu oxy hoặc xuất hiện khí độc, Phương tiện bảo vệ hô hấp phù hợp phải được trang bị

 Đồ bảo hộ phù hợp phải được trang bị nếu làm các công tác tiếp xúc nhiệt độ cao, có khả năng gầy trầy xước da

Trang 31

Phương tiện bảo hộ cá nhân

 Bất kỳ ai làm việc trong không gian hạn chế phải được trang bị dây an toàn phù hợp nơi môi trường làm việc

có thể chuyển hướng xấu đi và trở nên nguy hiểm có sức khỏe tính mạng trong thời gian ngắn

 Dây cứu sinh phải được đặt bên ngoài không gian hạn chế để hỗ trợ cứu người trong trường hợp khẩn cấp

 Nếu trong không khí trở nên thiếu oxy hoặc xuất hiện khí độc, Phương tiện bảo vệ hô hấp phù hợp phải được trang bị

 Đồ bảo hộ phù hợp phải được trang bị nếu làm các công tác tiếp xúc nhiệt độ cao, có khả năng gầy trầy xước da

Trang 32

Phương tiện bảo vệ hô hấp

 Trong điều kiện làm việc có xuất hiện các khi độc như công tác hàn, mài, sử dụng dung môi dễ bay hơi Các chất độc giải phóng từ tường cần phải được trang bị phương tiện bảo vệ hô hấp phù hợp

 Việc sử dụng các bộ lọc của phương tiện bảo vệ hô hấp chỉ được sử dụng trong điều kiện bụi, ẩm, khói Trong điều kiện hàm lượng oxy trong không khí duy trì từ 19,5% - 23,5%

 Cần có đánh giá rủi ro để xác định loại phương tiện bảo

vệ hô hấp phù hợp (Khẩu trang, mặt nạ phòng độc, mặt cạ cung cấp dưỡng khí Hệ thống cung cấp không khí sạch

Trang 33

3 Họp đánh giá rủi ro

 Họp đánh giá rủi ro để đảm

bảo tất cả mọi người tham gia

làm việc trong không gian hạn

chế nắm bắt được các rủi ro

tiềm tàng có thể gặp phải cũng

phương án làm việc trong

không gian hạn chế

 Tất cả công nhân phải tham

gia họp đánh giá rủi ro trước

khi tiến hành vào làm việc

Trang 34

4 Kiểm tra chất lượng không khí

 Việc đo khí phải được tiến hành

bởi người được đào tạo, có

chuyên môn, kỹ năng

 Đừng bao giờ tin vào giác quan

Trang 35

5 Cấp giấy phép làm việc

 Nhà thầu bố trí hộp đựng giấy

phép làm việc tại khu vực thi

công

 Giấy phép làm việc phải được

đặt tại khu vực làm việc bao

gồm phương án làm việc, đánh

giá rủi ro, dữ liệu đo không

khí…

Trang 36

6 Theo dõi quá trình thực

Trang 37

THE END

Ngày đăng: 01/07/2018, 16:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN