1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG các yếu tố NGUY HIỂM TIỀM ẩn KHI làm VIỆC TRONG KHÔNG GIAN hạn CHẾ tại CÔNG TRừỜNG dự án lọc hóa dầu NGHI sơn

66 747 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu đồ án Làm cho người lao động hiểu biết đầy đủ về các quy trình, các nguy hiểm tiềm ẩn khi làm việc trong không gian hạn chế .Từ đó thực hiện để làm việc an toàn trong không gian

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô trong Khoa Bảo

Hộ Lao Động trường Đại Học Công Đoàn đã tận tâm giảng dạy, cung cấp cho

em đầy đủ các kiến thức cơ bản, trang bị cho em những hiểu biết toàn diện về chuyên ngành Bảo Hộ Lao Động góp phần tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này

Đặc biệt em xin được bày tỏ lời biết ơn sâu sắc tới: Thầy giáo, T.S Vũ Văn Thú– trưởng Khoa Bảo Hộ Lao Động, Trường Đại Học Công Đoàn đã nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn, cho em những lời khuyên hữu ích để em có thể hoàn thành tốt đồ án này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tập thể lãnh đạo, công nhân viên của Tổng Công Ty Xây Dựng Số 1 ( CC1) –Ban Điều Hành Dự án Lọc Hóa Dầu Nghi Sơn Thanh Hóa ,đặc biệt là anh Nguyễn Xuân Vũ là trưởng ban an toàn của CC1 tại dự án đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình em thực tập tại dự án

Trang 2

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

LỜI NÓI ĐẦU 1

PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC BHLĐ 3

1.1 Tầm quan trọng của công tác BHLĐ 3

1.1.1 Các khái niệm về BHLĐ 3

1.1.2 Mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác BHLĐ 3

1.2 Những nội dung chủ yếu của công tác BHLĐ 5

1.2.1 Nội dung về KHKT 5

1.2.1.1 Khoa học về y học lao động 6

1.2.1.2 Khoa học về kỹ thuật vệ sinh 6

1.2.1.3 Kỹ thuật an toàn 8

1.2.1.4 Khoa học về phương tiện bảo vệ cá nhân 9

1.2.1.5 Khoa học về Ecgonomi 10

1.2.2 Nội dung về xây dựng và thực hiện các văn bản pháp luật về BHLĐ và tăng cường quản lý về BHLĐ 10

1.2.3 Nội dung về giáo dục huấn luyện Bảo hộ lao động và tổ chức vận động quần chúng làm tốt công tác Bảo hộ lao động 12

PHẦN II ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 1 14

2.1.Lịch sử hình thành và phát triển 14

2.2.Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty bao gồm 14

2.3.Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành 14

2.4 Vài nét về Ban ĐH dự án NM lọc hóa dầu Nghi Sơn của CC1 17

2.4.1.Hội đồng bảo hộ lao động 18

2.4.2 Công tác huấn luyện ATLĐ tại Dự án NM Lọc Hóa Dầu Nghi Sơn 19

2.4.3.Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân 19

2.4.4 Công tác vệ sinh và chăm sóc sức khỏe người lao động 19

PHẦN III : BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM TIỀM ẨN KHI LÀM VIỆC TRONG KHÔNG GIAN HẠN CHẾ TẠI CÔNG TRƯỜNG DỰ ÁN LỌC HÓA DẦU NGHI SƠN 21

3.1.Không gian hạn chế,khu vực hạn hẹp 21

3.1.1.Định nghĩa 21

Trang 3

3.1.2.Lối vào không gian hạn chế, khu vực hạn hẹp 21

3.1.3 Rủi ro và biện pháp kiểm soát 22

3.1.4 Nguy hiểm của khu vực hẹn hẹp, hạn chế 24

3.1.5.Giấy phép làm việc : 27

3.2.Không gian kín 29

3.2.1 Đặc Điểm : 29

3.2.2 Những tai nạn chết người trong không gian kín 29

3.2.2.1 Nguyên Nhân: 30

3.2.2.2 Các ví dụ về không gian kín : 30

3.2.3.Không gian kín - các mối nguy hiểm và biện pháp 31

3.2.3.1.Sự Thiếu oxi trong không gian kín 32

3.2.3.2 Hóa chất độc hại trong không gian kín 34

3.2.3.3.Khí độc có trong không gian kín : 35

3.2.3.4 Việc tạo ra khí dễ cháy trong không gian kin 37

3.2.3.5 Các nguy hiểm vật lý 39

3.2.3.6 Rào Chắn & Cảnh Báo 40

3.2.3.7 Các yêu cầu chung khác 41

3.2.3.8 Kiểm tra khí trong không gian kín 42

3.2.3.9 Bảo hộ lao động & thiết bị trong không gian kín 46

3.2.3.10 Thiết bị điện trong không gian kín – cách sử dụng an toàn 46

3.2.3.11 Thông gió & cách ly trong không kín 47

3.2.3.12 Giấy phép làm việc trong không gian kín 47

3.2.3.13.Nhiệm vụ của người gác hố : 50

3.2.3.14 Qui trình liên lạc trong không gian kín 53

3.2.3.15 Khi nào người bên trong gửi báo động cho người gác hố ? 53

3.2.3.16 Sơ tán người trong không gian kín 53

3.2.3.17 Khi nào chúng ta cần phải sơ tán? 54

3.2.3.18.Qui trình trong tình huống khẩn cấp và ứng cứu 55

3.2.3.19.Lối ra vào có nhiều người sử dụngtrong không gian kín 57

3.2.3.20 Các yêu cầu chung khác của người gác hố 58

3.2.3.21 Phòng chống hỏa hoạn & ứng cứu trong trường hợp khẩn cấp 59

KẾT LUẬN 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT STT Ký hiệu viết tắt Nội dung thay thế

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Một trong những yếu tố duy trì sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp chính là làm tốt công tác AT-VSLĐ – PCCN để người lao động luôn yên tâm làm

việc và tránh những thiệt hại đáng tiếc xảy ra

Công tác bảo hộ lao động (BHLĐ) là một trong những hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo điều kiện lao động an toàn và chăm lo sức khỏe cho người lao động (NLĐ), có mục tiêu cụ thể là nhằm giảm tai nạn lao động (TNLĐ) và bệnh nghề nghiệp (BNN), chăm sóc sức khỏe NLĐ tại nơi sản xuất, công trường xây dựng

Qua quá trình thực tập tại dự án lọc dầu Nghi Sơn Thanh Hóa em nhận thấy có rất nhiều người lao động phải làm việc trong khu vực hạn hẹp ( không gian hạn chế ) tiềm ẩn nhiều nguy cơ, rủi ro xảy ra tai nạn cao Do đó đề tài :

BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM TIỀM ẨN KHI LÀM VIỆC TRONG KHÔNG GIAN HẠN CHẾ TẠI CÔNG TRƯỜNG

DỰ ÁN LỌC HÓA DẦU NGHI SƠN đã được em lực chọn làm đồ án tốt nghiệp

Do kiến thức và thời gian có hạn, kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, bản đồ

án không tránh khỏi sai sót, kính mong các thầy cô thông cảm và góp ý kiến để bản đồ án được hoàn chỉnh và đầy đủ hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 6

Mục tiêu đồ án

Làm cho người lao động hiểu biết đầy đủ về các quy trình, các nguy hiểm tiềm ẩn khi làm việc trong không gian hạn chế Từ đó thực hiện để làm việc an toàn trong không gian hạn chế-không gian kín

Nội dung nghiên cứu :

- Tổng quan về bảo hộ lao động

- Lý thuyết cơ bản về không gian hạn chế

-Xây dựng quy trình huấn luyện về làm việc an toàn trong không gian han chế - không gian kín

- Yếu tố nguy hiểm và biện pháp khi làm việc trong không gian hạn chế

- Các biện pháp phòng tránh rủi ro

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu :

-Công trườn xây dựng dự án lọc hóa dầu Nghi Sơn Thanh Hóa (khu vực B400 )

Phương pháp nghiên cứu :

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Trang 7

PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC BHLĐ 1.1 Tầm quan trọng của công tác BHLĐ

1.1.1 Các khái niệm về BHLĐ

Bảo hộ lao động là tổng hợp tất cả các hoạt động trên các mặt luật pháp, tổ chức, hành chính, kinh tế, xã hội, khoa học kỹ thuật nhằm mục đích cải thiện điều kiện lao động, ngăn ngừa tai nạn lao động, đảm bảo an toàn sức khoẻ cho người lao động

Bảo hộ lao động là một môn khoa học về an toàn và vệ sinh lao động, an toàn phòng chống cháy nổ (tức là các mặt về an toàn và vệ sinh môi trường lao động) Cụ thể, bảo hộ lao động nghiên cứu nguyên nhân và tìm các giải pháp phòng ngừa: tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, các yếu tố gây độc hại trong lao động, sự cố cháy nổ trong sản xuất; đồng thời tìm giải pháp đảm bảo sức khỏe và an toàn tính mạng cho người lao động

1.1.2 Mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác BHLĐ

a) Mục đích

Mục tiêu của công tác đảm bảo an toàn kỹ thuật là thông qua các biện pháp

về khoa học kỹ thuật, tổ chức kinh tế, xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và

có hại được phát sinh trong quá trình sản xuất, tạo nên một điều kiện lao động thuận lợi và ngày càng được cải thiện tốt hơn để ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, hạn chế ốm đau làm giảm sút sức khỏe cũng như những thiệt hại khác đối với người lao động, nhằm bảo vệ sức khỏe, đảm bảo an toàn về tính mạng người lao động và cơ sở vật chất, trực tiếp góp phần bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động

b) Ý nghĩa

An toàn kỹ thuật trước hết là phạm trù của lao động sảnxuất, do yêu cầu của sản xuất và gắn liền với quá trình sản xuất An toàn kỹ thuật mang lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người nên nó mang ý nghĩa nhân đạosâu sắc Mặt khác, nhờ chăm lo sức khỏe của người lao động mà công tác đảm bảo an toàn kỹ thuật

Trang 8

mang lại hiệu quả xã hội và nhân đạo rất cao An toàn kỹ thuật là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, là nhiệm vụ quan trọng trong các dự án thiết kế, điều hành và triển khai sản xuất An toàn kỹ thuật mang lại lợi ích về kinh tế, chính trị và xã hội Lao động tạo ra của cải vật chất, làm cho xã hội tồn tại và phát triển vì bất kỳ dưới chế độ xã hội nào, lao động của con người cũng là yếu tố quyết định nhất Xây dựng quốc gia giàu có, tự do, dân chủ cũng nhờ người lao động Từ đó cho thấy ý nghĩa thiết thực của công tác đảm bảo an toàn kỹ thuật cho người lao động

 Tính khoa học kỹ thuật

Mang tính khoa học kỹ thuật vì mọi hoạt động của nó đều xuất phát từ những cơ sở khoa học và các biện pháp khoa học kỹ thuật

Mọi hoạt động của công tác ATKT nhằm loại trừ các yếu tố nguy hiểm,

có hại, phòng và chống tai nạn, các bệnh nghề nghiệp… đều xuất phát từ những

cơ sở của KHKT Các hoạt động điều tra khảo sát phân tích điều kiện lao động, đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố độc hại đến con người để đề ra các giải pháp

Trang 9

chống ô nhiễm, giải pháp đảm bảo an toàn đều là những hoạt động khoa họckỹ thuật Hiện nay, việc vân dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào công tác đảm bảo ATKT ngày càng phổ biến

 Tính quần chúng

Người lao động là một số đông trong xã hội, ngoài những biện pháp khoa học kỹ thuật, biện pháp hành chính, việc giác ngộ nhận thức cho người lao động hiểu rõ và thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động cần thiết

Tất cả mọi người từ những người sử dụng lao động đến người lao động đều là đối tượng cần được bảo vệ Đồng thời họ cũng là chủ thể phải tham gia vào công tác đảm bảo ATKT để bảo vệ mình và bảo vệ người khác.An toàn kỹ thuật có liên quan đến tất cả mọi người tham gia sản xuất Công nhân là những người thường xuyên tiếp xúc với máy móc, trựctiếp thực hiện quy trình công nghệ… do đó họ có nhiều khả năng phát hiện những sơ hở trong công tác đảm bảo ATKT, đóng góp xây dựng các biện pháp về kỹ thuật an toàn, tham gia góp

ý kiến về mẫu mã, quy cách về dụng cụ phòng hộ, quần áo làm việc…Mặt khác

dù các quy trình,quy phạm an toàn được đề ra tỉ mỉ đến đâu, nhưng công nhân chưa được học tập,chưa được thấm nhuần, chưa thấy rõ tầm quan trọng của nóthì rất dễ vi phạm Muốn làm tốt công tác đảm bảo an toàn kỹ thuật, phải vận động được đông đảo mọi người tham gia Cho nên ATKT chỉ có kết quả khi được mọicấp, mọi ngành quan tâm, được mọi người lao động tích cực tham gia

và tích cực thực hiện các luật lệ, chế độ tiêu chuẩn, biện pháp để cải thiện điều kiện làm việc, phòng chống tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ATKT là hoạt động hướng về cơ sở sản xuất và trước hết là người trực tiếp lao động Nó liên quan đến quần chúng lao động ATKT bảo vệ quyền lợi và hạnh phúc cho mọi người, cho toàn xã hội, vì thế ATKT luôn mang tính chất quần chúng sâu rộng

1.2 Những nội dung chủ yếu của công tác BHLĐ

1.2.1 Nội dung về KHKT

Khoa học kỹ thuật Bảo hộ lao động là lĩnh vực khoa học rất tổng hợp và liên ngành, được hình thành và phát triển trên cơ sở khoa học kỹ thuật kết hợp

Trang 10

( toán, lý, hoá, sinh vật học ), khoa học kỹ thuật chuyên ngành ( y học lao động, thông gió và điều hoà không khí, kỹ thuật chiếu sáng, kiến trúc âm học, kỹ thuật điện, cơ học ứng dụng, chế tạo máy, tự động hoá ) đến các ngành khoa học về kinh tê xã hội ( kinh tế lao động, luật học, xã hội học, tâm lý học ) Phạm vi, ứng dụng và đối tượng nghiên cứu cũng rất cụ thể gắn liền với điều kiện khí hậu, đặc điểm tự nhiên và con người cũng như điều kiện sản xuất và tình hình của mỗi nước

Nội dung khoa học kỹ thuật Bảo hộ lao động gồm: y học lao động, kỹ thuật

vệ sinh, kỹ thuật an toàn và phương tiện bảo vệ cá nhân Kỹ thuật phòng chống cháy nổ cũng được coi là một bộ phận quan trọng của công tác Bảo hộ lao động liên quan mật thiết đến lĩnh vực kỹ thuật an toàn

1.2.1.1 Khoa học về y học lao động

Khoa học về y học lao động có nhiệm vụ đi sâu khảo sát đánh giá các yếu

tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong sản xuất, công tác, nghiên cứu ảnh hưởng của chúng đến cơ thể người lao động ( biến đổi về chức năng sinh lý, sinh hoá, tâm sinh lý ) Từ đó y học lao động đề ra các tiêu chuẩn giới hạn cho phép của các yếu tố có hại, đề ra các chế độ lao động, nghỉ ngơi hợp lý, đề suất biện pháp

y sinh học và phương hướng cho các giải pháp để cải thiện điều kiện lao động và đánh giá hiệu quả của các giải pháp đó, thông qua việc đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sức khoẻ người lao động, so sánh trước và sau khi có giái pháp Khoa học y học lao động có nhiệm vụ quản lý, theo dõi tình hình sức khoẻ người lao động, đề ra các tiêu chuẩn thực hiện việc khám tuyển, khám định kỳ, phát hiện sớm các BNN, khám và phân loại sức khoẻ, đề ra biện pháp phòng ngừa và điều trị BNN

1.2.1.2 Khoa học về kỹ thuật vệ sinh

Khoa học về kỹ thuật vệ sinh như thông gió chống nóng và điều hoà không khí, chống bụi và hơi khí độc, chống ồn và rung động, chống ảnh hưởng của trường điện từ, chống phóng xạ, kỹ thuật chiếu sáng v.v là những lĩnh vực khoa học chuyên ngành đi sâu nghiên cứu ứng dụng các giải pháp khoa học kỹ thuật để loại trừ các yếu tố có hại trong sản xuất, nhằm xử

Trang 11

lý và cải thiện môi trường lao động để nó được trong sạch và tiện nghi hơn, nhờ đó người lao động làm việc thấy dễ chịu, thoải mái và có năng suất cao hơn, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp cũng giảm đi

 Kỹ thuật thông gió:

Mục tiêu của kỹ thuật thông gió là làm sạch khí thải trước khi thải vào bầu khí quyển, đảm bảo và cải thiện điều kiện vi khí hậu bên trong công trình với các thông số như nhiệt độ, độ Èm, vận tốc chuyển động của không khí tiện lợi hơn với con người và theo yêu cầu đòi hỏi của công nghệ sản xuất, đồng thời làm sạch môi trường không khí trong nhà khỏi các yếu tố nguy hiểm có hại như bụi, hơi khí độc

 Ồn rung:

Tiếng ồn và rung động là một trong các yếu tố của môi trường lao động tác động xấu đến con người khi làm việc Theo tiêu chuẩn Việt Nam thì mức ồn cho phép là 90dBA.Nghiên cứu các biện pháp làm giảm tiếng ồn là một nhiệm

vụ quan trọng trong công tác nghiên cứu các ứng dụng của khoa học kỹ thuật Bảo hộ lao động vào sản xuất, giúp người lao động tránh được tác hại xấu do tác động của tiếng ồn và rung động Có rất nhiều biện pháp làm giảm tiếng ồn, biện pháp hữu hiệu nhất là sử dụng dây truyền công nghệ hiện đại, tiên tiến Với tình hình của nước ta thì việc áp dụng các biện pháp đó là một thách thức lớn Do vậy cần phải có các biện pháp chủ động làm giảm tác hại của tiếng ồn và rung động cho công nhân

 Kỹ thuật chiếu sáng:

Kỹ thuật ánh sáng là một lĩnh vực kỹ thuật tổng hợp, nghiên cứu các qui luật phát sinh biến đổi, phân bố lan truyền ánh sáng và những tác động của nó đến cơthể con người

Nhiệm vụ của kỹ thuật chiếu sáng là tạo ra dược một môi trường ánh sáng tiện nghi cho các hoạt động thị giác, chống lại sự mệt mỏi trong hoạt động nhưng lại gây hưng phấn cho hoạt động, nâng cao nhận thức thẩm mỹ, tránh tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp một phần góp phần nâng cao chất lượng sản

Trang 12

 An toàn phóng xạ

Hiện nay bức xạ đang được sử rộng rãi trong các nghành kinh tế quốc dân

và mang lại những lợi Ých to lớn, góp phần thúc đẩy khoa học công nghệ phát triển Nhưng do tính nguy hiểm độc hại đặc biệt là của bức xạ nên trong quá trình sử dụng các chất phóng xạ luôn phải đi kèm với các biện pháp an toàn để bảo vệ con người và môi trường xung quanh

Do tính độc hại nguy hiểm đặc biệt của các nguồn bức xạ đối với cơ thể sống nên với việc triển khai kỹ thuật bức xạ phải có những biện pháp đảm bảo

an toàn để hạn chế và ngăn ngừa tác hại của bức xạ đối với sức khoẻ con người

và bảo vệ môi trường Trong khi thao tác với các nguồn bức xạ cần phải chú ý đến các vấn đề: An toàn khi làm việc với nguồn phóng xạ, an toàn khi làm việc với các thiết bị X-quang y tế và tính toán màn che chắn bảo vệ Khi thao tác với các nguồn phóng xạ chỉ được tiến hành trong các điều kiện thích hợp giảm thời giảm tiếp xúc với nguồn và giữ khoảng cách từ nơi thao tác đến nguồn bức xạ

1.2.1.3 Kỹ thuật an toàn

Kỹ thuật an toàn là một hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức

và kỹ thuật nhằm phòng ngừa tác động của các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương trong sản xuất với người lao động

Nhiệm vụ của kỹ thuật an toàn là nghiên cứu nguyên nhân gây ra các chấn thương trong sản xuất, đề ra các biện pháp về tổ chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa hạn chế loại trừ tai nạn lao động Các biện pháp kỹ thuật an toàn gắn liền với quá trình sản xuất, vì vậy khi nghiên cứu các biện pháp an toàn cần đi đôi với việc sản xuất Cần đi sâu nghiên cứu đánh giá tình trạng an toàn của thiết bị

và quá trình sản xuất, đề ra những yêu cầu an toàn cho người thiết kế và thi công các thiết bị, cơ cấu an toàn , cơ cấu che chắn bảo vệ con người khi làm việc với những thiết bị máy móc nguy hiểm, ngoài ra cần phải đưa ra các tiêu chuẩn qui định, chỉ dẫn cho từng loại thiết bị và qui trình công nghệ để buộc người lao động phải tuân theo trong khi làm việc

Trang 13

 Kỹ thuật an toàn điện

Trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, việc sản xuất và

sử dụng điện ngày càng tăng Đặc điểm lớn nhất của nhất của năng lượng điện là việc sản xuất và tiêu thụ đồng thời, máy phát và hộ tiêu thụ được nối trong một

hệ thống điện thống nhất, vì vậy khi có sự cố là ảnh hưởng đến cả hệ thống điện Mặt khác nhu cầu sử dụng điện là rất phổ biến, kết hợp với nhiều loại thiết bị mà con người chưa hiểu được hết mức độ nguy hiểm của chúng, dễ gây ảnh hưởng đến tính mạng con người Huấn luyện kỹ thuật an toàn điện là hết sức cần thiết, đảm bảo sử dụng điện tiết kiệm, vừa an toàn cho con người, thiết bị nhà xưởng, góp phầnvận hành an toàn hệ thống điện

 Kỹ thuật an toàn thiết bị nâng

Thiết bị nâng là một trong những công cụ quan trọng được sử dụng trong quá trình sản xuất đặc biệt là các ngành xây dựng, hải cảng, khai thác khoáng sản Nhiệm vụ của kỹ thuật an toàn thiết bị nâng là nhằm tránh để xảy ra tai nạn lao động, vận hành một cách an toàn, đúng trình tự theo qui định

 Kỹ thuật an toàn phòng chống cháy nổ

Cơ sở của các quá trình cháy nổ của khí cháy và nhiên liệu lỏng là các phản ứng ôxi hoá khử, là sự kết hợp của chất cháy và chất ôxi hoá Do vậy trong quá trình bảo quản và vận chuyển các chất có nguy cơ gây cháy nổ là rất cần thiết, tuỳ vào từng điều kiện mà có các biện pháp kỹ thuật nhằm tránh để xảy ra

sự cố, gây ra tai nạn lao động

1.2.1.4 Khoa học về phương tiện bảo vệ cá nhân

Ra đời với nhiệm vụ nghiên cứu thiết kế, chế tạo những phương tiện bảo

vệ cá nhân người lao động để sử dụng trong sản xuất nhằm chống lại ảnh hưởng của các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất, khi mà các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh và kỹ thuật an toàn không được giải quyết

Ngày nay trong nhiều nghành sản xuất, đã có nhiều loại phương tiện bảo

vệ cá nhân như mũ chống chấn thương sọ não, mặt nạ lọc hơi khí độc, các loại kính bảo mắt chống bức xạ, quần áo chống nóng, chống độc, kháng áp, các loại

Trang 14

bao tay, dây an toàn, ủng cách điện là những phương tiện thiết yếu, được coi như những công cụ không thể thiếu được trong quá trình lao động

1.2.1.5 Khoa học về Ecgonomi

Là môn khoa học nghiên cứu mối quan hệ giữa người và thiết bị, máy móc, môi trường để sao cho con người làm việc trong điều kiện tiện nghi và thuận lợi hơn Việc áp dụng các thành tựu về Ecgonomi để nghiên cứu, đánh giá thiết bị, công cụ lao động, chỗ làm việc đã cải thiện rõ rệt điều kiện lao động tăng các yếu tố thuận lợi, tiện nghi và an toàn trong lao động, giảm nặng nhọc, TNLĐ, BNN cho người lao động

 Trọng tâm KH Ecgonomi

 Thiếtkếmáy móc công cụ tương thích với người điều khiển

 Tuyển chọn và huấn luyện người LĐ thích ứng với máy móc công cụ

 Tối ưu hoá môi trường làm việc tương thích máy móc công cụ với conngười

1.2.2 Nội dung về xây dựng và thực hiện các văn bản pháp luật về BHLĐ và tăng cường quản lý về BHLĐ

Công tác Bảo hộ lao động là một lĩnh vực rộng lớn, liên nghành, được đề cập trong tất cả các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, dịch vụ do vậy việc nghiên cứu và ban hành các văn bản pháp luật về Bảo hộ lao động là rất cần thiết

Hệ thống các văn bản pháp luật có liên quan đến lĩnh Bảo hộ lao động bao gồm:

* Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam ( 1992 ), trích các Điều 10; 56; 61; 63

Trang 15

* Nghị quyết của đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam về việc cải

tiến nội dung và phương thức hoạt động của tổ chức Công đoàn trong công tác Bảo hộ lao động

* Nghị định:

- Nghị định 06/CP ( 20/1/1995 ) của Chính phủ qui định chi tiết một số điều của

Bộ luật lao động về AT-VSLĐ

- Nghị định 195/CP ( 31/12/1997 ) của Chính phủ về thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi

- Nghị định 162/CP ( 9/11/1999 ) của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995 qui định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về An toàn - Vệ sinh lao động

- Nghị định 23/CP ( 18/4/1996 ) của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi

hành mét số điều của Bộ luật lao động về qui định riêng đối với lao động nữ

- Nghị định 43/CP ( 22/6/1993 ) của Chính phủ qui định tạm thời về chế độ Bảo hiểm xã hội

* Thông tư:

- Thông tư số 14/1998/TTLT - BLĐTBXH - BYT - TLĐLĐVN ngày 31/10/1998: Hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác BHLĐ trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh

- Thông tư số 08/TT-BLĐTBXH (11/4/1995 ) của Bộ lao động thương binh xã hội: Hướng dẫn công tác huấn luyện về AT-VSLĐ Mẫu thẻ an toàn

- Thông tư số 23/TT-BLĐTBXH (19/9/1995 ) của Bộ lao động thương binh xã hội: Hướng dẫn bổ xung Thông tư 08/TT-BLĐTBXH (11/4/1995 ) về công tác huấn luyện AT-VSLĐ

- Thông tư liên tịch số 03/1998/TTLT/BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ( 26/3/1998 ): Hướng dẫn khai báo và điều tra TNLĐ

- Thông tư số 23/TT-BLĐTBXH (18/11/1996 ): Hướng dẫn thực hiện chế độ thống kê báo cáo định kỳ TNLĐ

Trang 16

- Thông tư số 13/TT-BYT (24/10/1996 ) của Bộ Y tế: Hướng dẫn thực hiện quản

lý vệ sinh lao động, quản lý sức khỏe người lao động và bệnh nghề nghiệp

- Thông tư số 20/TT-LB (24/9/1992 ) của Liên bộ LĐTBXH - Bộ Y tế: Qui định

về bồi dưỡng hiện vật cho người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố độc hại

- Thông tư số 19/LĐTBXH ( 2/8/1997 ): Hướng dẫn thực hiện chế độ bồi thường cho người bị tai nạn lao động

- Thông tư số 06/TT-LB - LĐTBXH - Bộ tài chính: Hướng dẫn chế độ bồi dưỡng với công nhân, viên chức một số ngành nghề đặc biệt trong doanh nghiệp

* Chỉ thị:

- Chỉ thị số 13/1998/CT-TTg ( 26/3/1998 ) của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo và thực hiện công tác BHLĐ trong tình hình mới

- Chỉ thị 01/CT-TLĐ ( 16/1/1997 ) của Đoàn Chủ tịch TLĐ về việc tăng cường hoạt động của các cấp Công đoàn trong công tác BHLĐ

- Chỉ thị số 05/TLĐ (24/4/1996 ) của Đoàn Chủ tịch TLĐ về việc phát động phong trào " Xanh - sạch - đẹp, Bảo đảm AT-VSLĐ "

1.2.3 Nội dung về giáo dục huấn luyện Bảo hộ lao động và tổ chức vận động quần chúng làm tốt công tác Bảo hộ lao động

-Bằng mọi hình thức tuyên truyền giáo dục cho người lao động nhận thức được sự cần thiết phải bảo đảm an toàn trong sản xuất , phải phổ biến và huấn luyện cho họ có những hiếu biết về an toàn và vệ sinh lao động để họ biết tự bảo

vệ mình Trong các nội dung huấn luyện, cán bộ đặc biệt coi trọng việc phổ biến

để quán triệt đầy đủ pháp luật về Bảo hộ lao động và đặc biệt cho họ thấy nghĩa

vụ và quyền lợi trong công tác Bảo hộ lao động, đồng thời huấn luyện cho họ thành thạo tay nghề và nắm vững các yêu cầu cần thiết về kỹ thuật an toàn, biết

sử dụng thành thạo và biết bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân

- Giáo dục ý thức lao động có kỷ luật, bảo đảm các nguyên tắc an toàn,thực hiện nghiêm chỉnh các tiêu chuẩn, qui định, nội qui an toàn, chống làm bừa, làm ẩu

Trang 17

- Vận động đông đảo quần chúng phát huy sáng kiến, hợp lý hoá sản xuấttự cải thiện điều kiện làm việc Cần dấy lên một phong trào quần chúng sôi nổi, thi đua làm tốt công tác Bảo hộ lao động với những tên gọi mục tiêu thiết thực như " Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động " , " Chiến dịch không có tai nạn" ,

" an toàn là bạn, tai nạn là thù " hay " an toàn để sản xuất, sản xuất phải an toàn"

-Tổ chức tốt hoạt động tự kiểm tra Bảo hộ lao động tại chỗ làm việc, tại từng cơ sở sản xuất, đơn vị công tác Từng cơ sở phải xây dựng và củng cố mạng lưới an toàn vệ sinh viên, đưa mạng lưới này vào hoạt động một cách

có hiệu quả và thiết thực

-Tổ chức công đoàn Việt Nam có vai trò quan trọng trong công tác Bảo hộ lao động , là người ttổ chức , quản lý và chỉ đạo hoạt động phong trào hoạt động quần chúng làm công tác Bảo hộ lao động Phong trào "Xanh, sạch, đẹp" bảo đảm an toàn vệ sinh lao động do Công đoàn phát động đã được hưởng ứng rộng rãi trong cả nước

Trang 18

PHẦN II ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 1 2.1.Lịch sử hình thành và phát triển

Tổng Công ty Xây dựng Số 1 - TNHH một thành viên (CC1) là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Xây dựng và đã có những bước phát triển lớn mạnh không ngừng kể từ khi thành lập vào năm 1979 Hơn 35 năm trôi qua, CC1 đã và đang là một trong những đơn vị cung cấp dịch vụ xây dựng uy tín hàng đầu của khu vực phía Nam nói riêng và cả nước nói chung

2.2.Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty bao gồm

1 Ban ĐH các Dự án Đồng bằng sông Cửu Long

2 Ban ĐH Dự án KTX ĐH Quốc gia TPHCM

3 Ban ĐH Dự án Hạ tầng Tp HCM

4 Ban ĐH Dự án NM Lọc hóa dầu Nghi Sơn/ Ban ĐH Dự án NM Nhiệt điện Nghi Sơn 1

5 Ban ĐH Dự án Nhà máy Sữa Việt Nam

6 Ban ĐH Dự án cầu Hóa An

7 Ban ĐH Dự án Bệnh viện Đa khoa khu vực Xuân Lộc

8 Ban ĐH Dự án Trung tâm Hành chính tỉnh Lâm Đồng

9 Ban QL, ĐH các Dự án Phương Bắc

10 Ban ĐH Dự án Gói thầu số 5

Trang 19

11 Ban ĐH Dự án Gói thầu NH 09A ( Nhà máy In tiền)

12 Ban ĐH Dự án Nhà máy Nước Thủ Đức – GĐ III

13 Ban ĐH Dự án Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương III

14 Ban ĐH Dự án Trụ sở làm việc Công an Tp HCM

Ban quản lý:

1 Ban QL Dự án Khu dân cư Hạnh Phúc

Địa chỉ: : Tầng trệt Block B Chung cư lô số 1 Lô 11B, xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, Tp HCM

2 Ban QL Dự án Nhà máy Thủy điện Đăkr’tih

Địa chỉ : Lầu 8 - Tòa nhà Sailing Tower, 111A, Pasteur, P Bến Nghé, Quận 1,Tp.HCM

Trang 20

Ban lãnh đạo:

Hình 2.2 Sơ đồ ban lãnh đạo CC1

Trang 21

2.4 Vài nét về Ban ĐH dự án NM lọc hóa dầu Nghi Sơn của CC1

Nhà máy lọc hoá dầu Nghi Sơn:

Dự án Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn được đầu tư bởi Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) 25,1%, Công ty Dầu khí Quốc tế Kuwait (KPI/KPE) 35,1%, Công ty Idemitsu Kosan Nhật Bản (IKC) 35,1%, Công ty Hoá chất Mitsui Nhật Bản (MCI) 4,7% Đại diện bởi Công ty TNHH Lọc hóa dầu Nghi Sơn (NSRP)

Tổng mức đầu tư: Khoảng 9 tỉ USD, vốn vay 5 tỉ USD từ JBIC, KEXIM, NEXI và các ngân hàng khác

Công suất 10 triệu tấn/năm, dầu thô chế biến được nhập khẩu từ Kuwait Sản phẩm: Khí hóa lỏng LPG, Xăng (RON 92, 95), Dầu Diesel (cao cấp, thường), Dầu hỏa/Nhiên liệu phản lực, nhựa Polypropylene, Para-xylene, Benzene và lưu huỳnh

Mặt bằng Nhà máy: 400ha trên bờ đã được GPMB và san lấp hoàn thiện Hoàn thành đấu thầu EPC: Tháng 04/2011

Nhà thầu EPC: Liên danh nhà thầu do công ty JGC Corporation (Nhật Bản) đứng đầu và các nhà thầu: Chiyoda Corporation (Nhật Bản), GS Engineering & Construction Corporation (Hàn Quốc), SK Engineering & Construction Co., Ltd (Hàn Quốc), Technip France (Pháp), và Technip Geoproduction (M) Sdn Bhd (Malaysia)

Nhà thầu nạo vét lần đầu các công trình biển: Liên danh Nhà thầu PVC-Vinawaco

PTSC-Tiến độ Dự án: Ký hợp đồng EPC 27/1/2013; Thời gian thực hiện Hợp đồng EPC 40 tháng; Ngày thực hiện Hợp đồng EPC tháng 22/7/2013; Dự kiến vận hành thương mại: Quý III/2017

Nhà thầu chính : Tổ hợp JGCS

Phạm vi công việc của nhà thầu phụ CC1 : thi công cọc, đường asphalt

và nền bãi bê tông, giá đỡ ống móng máy thiết bị, gối đỡ ống, bê tông đúc sẵn,

bê tông chống cháy, ống ngầm, hố ga, bể thu, cống, mương hở, móng bồn dầu,

đê đất, mương cáp, hàng rào

Trang 22

Chủ đầu tư : Công ty TNHH Lọc Hoá dầu Nghi Sơn

Thiết kế,Thi công : Tổng công ty xây dựng số 1 (CC1)

• ban an toàn tại dự án là anh Nguyễn Xuân Vũ

• Chủ tịch Công đoàn dự án là phó chủ tịch hội đồng

• Trưởng phòng kỹ thuật- chất lượng dự án là ủy viên thường trực

• Cán bộ chuyên trách về BHLĐ là ủy viên thư ký

• Phó phòng tổ chức LĐ là ủy viên

• Cán bộ y tế là ủy viên

Hội đồng BHLĐ có chức năng và nhiệm vụ sau:

• Phối hợp và tư vấn Trưởng cho GĐ phụ trách dự án về các hoạt động trong công tác BHLĐ của BĐH dự án

• Đảm bảo quyền được tham gia, kiểm tra giám sát về BHLĐ của tổ chức công đoàn

• Giúp BĐH dự án xây dựng quy chế quản lý, chương trình hành động, kế hoạch BHLĐ và các biện pháp ATVSLĐ, cải thiện điều kiện làm việc, phòng ngừa TNLĐ và BNN của dự án

Hội đồng BHLĐ của BĐH dự án có quyền hạn sau:

• Tổ chức kiểm tra định kỳ tình hình thực hiện công tác BHLĐ

• Đánh giá tình hình công tác BHLĐ của các đơn vị và nhà thầu phụ của mình

• Nếu phát hiện thấy các nguy cơ mất an toàn có quyền yêu cầu người quản

lý sản xuất thực hiện các biện pháp loại trừ các nguy cơ đó

• Dừng công việc nếu thấy không an toàn

Trang 23

• Tổ chức các khóa học cho cán bộ, NLĐ về các biện pháp làm việc an toàn trên công trường của dự án

• Cung cấp các trang bị , PTBVCN cho NLĐ tại công trường dự án

2.4.2 Công tác huấn luyện ATLĐ tại Dự án NM Lọc Hóa Dầu Nghi Sơn

• Nhà thầu chính :Tổ hợp JGCS cứ 3,4 ngày lại mở các lớp về ATVSLD cho các kỹ sư an toàn , các giám sát và cho tất cả người lao động Ví dụ như khóa học về thông tư 27, về làm việc trên cao , chống rơi ngã

• Công tác an toàn cưả dự án đầu đặt lên đầu tiên , mỗi buổi sáng trước khi làm việc đều có thảo luận giữa kỹ sư an toàn , giám sát với NLĐ về công việc hôm nay làm gì , các mối nguy , rủi ro liên quan và cách phòng tránh

• Cuối ngày làm việc đều có đánh giá tổng kết về công tác an toàn trong ngày hôm đó

• Dự án NM Lọc Hóa Dầu Nghi Sơn tự hào là dự án an toàn nhất Việt Nam

2.4.3.Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

Các trang bị BHLĐ của công ty bao gồm: quần áo BHLĐ, mũ cứng, mũ vải, găng tay, kính, dây an toàn, ủng cách điện, nút tai chống ồn, khẩu trang, áo bạt, lưới an toàn, đệm vai được cấp phát cho NLĐ

2.4.4 Công tác vệ sinh và chăm sóc sức khỏe người lao động

 Công tác vệ sinh lao động

• Các công trình thi công đã cố gắng dọn vệ sinh mặt bằng, bố trí kho, mặt bằng thi công hợp lý

• Đã tổ chức che chắn , chống bụi, chống vật liệu rơi, làm nhà vệ sinh, lán nghỉ trưa được làm bằng thép chắc chắn

• Thực hiện đầy đủ chế độ bồi dưỡng đối với lao động nữ theo quy định của

Bộ luật lao động và các Nghị định, thông tư, đã quy định bố trí công việc phù hợp với chị em có thai, đang cho con bú, nhà vệ sinh tại hiện trường

 Chăm lo sức khỏe NLĐ

• Dự án có tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho CBCNVC trong biên chế

• Hướng điều trị

Trang 24

Đã bồi dưỡng tại chỗ cho người laao động

• Đã khám sức khỏe cho người lao động hợp đồng ngắn hạn

Trang 25

PHẦN III : BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM TIỀM ẨN KHI LÀM VIỆC TRONG KHÔNG GIAN HẠN CHẾ TẠI

CÔNG TRƯỜNG DỰ ÁN LỌC HÓA DẦU NGHI SƠN

3.1.Không gian hạn chế,khu vực hạn hẹp

3.1.1.Định nghĩa

Bất kỳ một không gian nào mà có lối ra vào hạn chế, đủ rộng cho một người vào làm việc và không sử dụng để con người vào trong làm việc lâu dài

3.1.2.Lối vào không gian hạn chế, khu vực hạn hẹp

• Một nơi mà có thể ra vào nhưng không thiết kế để có thể ở lại và có ít lối ra vào

 Khi nào một người làm việc trong không gian hạn chế?

-Khi mà đầu của người đó, bộ phận hô hấp, hoặc phần trên cơ thể đặt trong không gian hạn chế

-Đưa một tay vào trong với mục đích kiểm tra khí không được xem xét là vào không gian hạn chế Ví dụ: hố thao tác, cửa hầm, các đầu ống

Hình 3.1 Ví dụ về làm việc trong không gian hạn chế

Trang 26

Một ví dụ về không gian hạn chế :làm việc bên trong hố ga

3.1.3 Rủi ro và biện pháp kiểm soát

 Lối đi lại :

 Lối đi lại làm việc khó khăn, hạn chế khi thao tác

 Đưa một người bất tỉnh ra rất khó khăn

Biện Pháp :

 Lối đi ra vào an toàn phải được lắp đặt phù hợp

 Giàn giáo phải chắc chắn ( không làm giàn giáo bằng tre, gỗ mà phải làm bằng loại tuýt sắt chịu lực tốt )

 Lắp đặt sàn thao tác (ít nhất 2x2 mét )

 Lắp đặt tay vịn

 Lắp đặt các biển cảnh báo nguy hiểm, không phận sự cấm vào bên trong

Trang 27

Hình 3.2 Rào canh báo khu vực làm việc hạn chế

 Ngạt thở do thiếu oxy :

 Ngạt thở nghĩa là NLĐ thiếu khí ôxy cho quá trình hô hấp

• Để tránh điều này, các biện pháp sau phải được thực hiện :

 Không để các chai khí hóa lỏng trong khu vực hạn hẹp hạn chế nhằm đản bảo không có khí bị dò rỉ trong khu vực hạn hẹp, hạn chế

 Kiểm tra theo dõi không khí trước và trong khi làm việc

 Gắn máy thông gió

 cần phảo dùng máy theo dõi khí ôxy để có biện pháp thông gió thích hợp

Trang 28

Bảng 3.1 Nồng độ oxy cho phép khi làm việc

 Nhiễm độc :

 Do các khí sinh ra từ các quá trình sau:

Công việc phun cát  Không thể thở Công việc sơn  Không thể thở

 Bụi phát sinh khi khoan, đánh bóng bề mặt ( ví dụ bê tông)

 Hơi khí độc trong các quá trình tẩy rửa , sơn phủ bề mặt

Trang 29

 Khí

 Cát

 Mạt kim loại khi mài , cắt kim loại

• Biện Pháp phòng ngừa :

 Không để Khí Hóa Lỏng trong khu vực hạn hẹp, hạn chế

 Theo dõi khí trước và trong khi làm việc thường xuyên

 Gắn máy thông gió

 Dùng bình dưỡng khí ( khi tiến hành công việc Phun cát, phun sơn)

Cháy nổ do nguồn phát tia lửa :

• Chống cháy nổ , phát hỏa như sau :

Trong công việc hàn xì không giới hạn nguồn điện từ 110v, 220v…hoặc cao hơn cũng được nhưng khi vào công việc sơn thì phải:

 Tránh sự giải thoát tĩnh điện:

Tiếp đất cho kết cấu thép và các thiết bị điện, tủ điện

 Tránh những tia điện:

Dùng thiết bị điện áp thấp (chỉ 12V) {đèn chống cháy nổ}

Trang 30

 Bị điện giật chết :

• Bị điện giật chết có thể xảy ra khi :

 Khi con người làm trong khu vực được bao quanh bằng thép

 Sử dụng dụng cụ điện cầm tay , dây điện bị hở

• Để phòng tránh điều này cần phải :

 Hệ thống điện được gắn thiết bị chống rò điện (ELCB) cầu dao chống giật phải được áp dụng cho các dụng cụ cần tay

 Tiếp đất cho kết cấu thép và cho các thiết bị điện

Liên kết dây tiếp đất giữa máy phát điện thứ 1 và thứ

2 bằng dây trung tính màu xanh sọc vàng và dẩn xuống khung

Dây tiếp đất từ khung giàn máy phát điện sẽ được chuyền qua cọc tiếp đất bằng đồng đã được cắm sâu 2m vào lòng đất

Hình 3.3 Nối đất cho các thiết bị điện

Trang 31

 Bị cô lập ( ví dụ như sập hầm lò, ngập lụt ) :

• Làm việc trong khu vực hạn hẹp, hạn chế rất khó để:

 Báo cho những người bên ngoài biết được những gì đang diễn ra bên trong

Để phòng ngừa cần có : Người canh chừng hay người gác hố

• Nhiệm vụ của người canh chừng sẽ là :

 Đảm bảo máy thông gió hoạt động tốt

 Là người liên kết liên lạc giữa người bên ngoài/bên trong thường xuyên

 Người thông báo các trường hơp cứu cấp và sơ tán cho cấp trên

 Ở lại ngay lối ra vào để phụ giúp công nhân trong khi sơ tán hoặc giúp nạn nhân ra ngoài

Người canh chừng không được:

 Rời khỏi vị trí canh gác của khu vực hạn hẹp , hạn chế khi chưa được phéo

 Đi vào khu vực hạn hẹp , hạn chế vì bất cứ lý do gì

Trang 32

Hình 3.4 Nguy hiểm khi không có giấy phép làm việc

MỘT ĐIỂN HÌNH CỦA KHÔNG GIAN HẠN CHẾ TA HAY GẶP TRONG

CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG LÀ :KHÔNG GIAN KÍN NGOÀI NHỮNG

RỦI RO , NHỮNG MỐI NGUY,QUY TRÌNH HUẤN LUYỆN CHO NLĐ

Trang 33

TƯƠNG TỰ NHƯ PHẤN CỦA KHÔNG GIẠN HẠN CHẾ,KHÔNG GIAN KÍN CHỨA TRONG NÓ NHỮNG MỐI NGUY, NHỮNG RỦI RO KHÁ ĐẶC

 Lối ra vào hạn chế.( là đặc trung chung cua không gian hạn chế )

 Tình trạng thiếu hoặc thừa oxi

 Sự xuất hiện của các thành phần độc hại khác trong không khí

 Rủi ro ngất hoặc ngập lụt, cô lập

3.2.2 Những tai nạn chết người trong không gian kín

Vụ ngạt khí lò vôi ( khí CO) khiến 8 người chết tại Thanh Hóa

Vụ giám đốc cùng 5 nhân viên chết trong bồn dầu cá : Sáng 4/9/2013, một nhân viên phòng kiểm nghiệm của Nhà máy sản xuất bột cá - dầu cá của Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Đa quốc gia IDI (xã Bình Thành, Lấp Vò, Đồng Tháp) vào bồn lấy mẫu mỡ cá tra để kiểm nghiệm Thấy đồng nghiệp lâu ra, một nhân viên khác nghi anh này bị ngạt nên vào xem xét

Chờ mãi không thấy động tĩnh gì, giám đốc, phó giám đốc nhà máy cùng 2 người khác là nhân viên phòng vận hành cũng vào cứu Tuy nhiên, tất cả đã bị ngạt khí và được cho là rơi xuống bồn chứa dầu cá

Phát hiện sự việc, các công nhân nhà máy đã đập vỡ bồn để đưa nạn nhân ra ngoài, tuy nhiên tất cả đã tắt thở

Ngày đăng: 01/07/2016, 12:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ Đồ Tổ Chức : - BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG các yếu tố NGUY HIỂM TIỀM ẩn KHI làm VIỆC TRONG KHÔNG GIAN hạn CHẾ tại CÔNG TRừỜNG dự án lọc hóa dầu NGHI sơn
h ức : (Trang 19)
Hình 2.2 Sơ đồ ban lãnh đạo CC1 - BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG các yếu tố NGUY HIỂM TIỀM ẩn KHI làm VIỆC TRONG KHÔNG GIAN hạn CHẾ tại CÔNG TRừỜNG dự án lọc hóa dầu NGHI sơn
Hình 2.2 Sơ đồ ban lãnh đạo CC1 (Trang 20)
Hình 3.1 Ví dụ về làm việc trong không gian hạn chế - BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG các yếu tố NGUY HIỂM TIỀM ẩn KHI làm VIỆC TRONG KHÔNG GIAN hạn CHẾ tại CÔNG TRừỜNG dự án lọc hóa dầu NGHI sơn
Hình 3.1 Ví dụ về làm việc trong không gian hạn chế (Trang 25)
Hình 3.2 Rào canh báo khu vực làm việc hạn chế - BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG các yếu tố NGUY HIỂM TIỀM ẩn KHI làm VIỆC TRONG KHÔNG GIAN hạn CHẾ tại CÔNG TRừỜNG dự án lọc hóa dầu NGHI sơn
Hình 3.2 Rào canh báo khu vực làm việc hạn chế (Trang 27)
Hình 3.3 Nối đất cho các thiết bị điện - BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG các yếu tố NGUY HIỂM TIỀM ẩn KHI làm VIỆC TRONG KHÔNG GIAN hạn CHẾ tại CÔNG TRừỜNG dự án lọc hóa dầu NGHI sơn
Hình 3.3 Nối đất cho các thiết bị điện (Trang 30)
Hình 3.4 Nguy hiểm khi không có giấy phép làm việc - BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG các yếu tố NGUY HIỂM TIỀM ẩn KHI làm VIỆC TRONG KHÔNG GIAN hạn CHẾ tại CÔNG TRừỜNG dự án lọc hóa dầu NGHI sơn
Hình 3.4 Nguy hiểm khi không có giấy phép làm việc (Trang 32)
Hình 3.6 làm việc trong không gian kín - BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG các yếu tố NGUY HIỂM TIỀM ẩn KHI làm VIỆC TRONG KHÔNG GIAN hạn CHẾ tại CÔNG TRừỜNG dự án lọc hóa dầu NGHI sơn
Hình 3.6 làm việc trong không gian kín (Trang 36)
Hình 3.8 Những nguy hiểm vật lý hay gặp khi làm việc trong không gian kín - BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG các yếu tố NGUY HIỂM TIỀM ẩn KHI làm VIỆC TRONG KHÔNG GIAN hạn CHẾ tại CÔNG TRừỜNG dự án lọc hóa dầu NGHI sơn
Hình 3.8 Những nguy hiểm vật lý hay gặp khi làm việc trong không gian kín (Trang 43)
Hình 3.9 Đặt biển cảnh báo ở tất cả các lối ra vào không gian kín - BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG các yếu tố NGUY HIỂM TIỀM ẩn KHI làm VIỆC TRONG KHÔNG GIAN hạn CHẾ tại CÔNG TRừỜNG dự án lọc hóa dầu NGHI sơn
Hình 3.9 Đặt biển cảnh báo ở tất cả các lối ra vào không gian kín (Trang 45)
Hình 3.13 giấy phép làm việc - BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG các yếu tố NGUY HIỂM TIỀM ẩn KHI làm VIỆC TRONG KHÔNG GIAN hạn CHẾ tại CÔNG TRừỜNG dự án lọc hóa dầu NGHI sơn
Hình 3.13 giấy phép làm việc (Trang 52)
Hình 3.15 Luôn luôn có người gác hố bên ngoài miệng hố - BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG các yếu tố NGUY HIỂM TIỀM ẩn KHI làm VIỆC TRONG KHÔNG GIAN hạn CHẾ tại CÔNG TRừỜNG dự án lọc hóa dầu NGHI sơn
Hình 3.15 Luôn luôn có người gác hố bên ngoài miệng hố (Trang 54)
Hình 3.17 Bản ghi việc ra vào không gian kín - BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG các yếu tố NGUY HIỂM TIỀM ẩn KHI làm VIỆC TRONG KHÔNG GIAN hạn CHẾ tại CÔNG TRừỜNG dự án lọc hóa dầu NGHI sơn
Hình 3.17 Bản ghi việc ra vào không gian kín (Trang 56)
Hình 3.20 K hong vào trong không gian kín để cứu người nếu chưa được đào tạo - BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG các yếu tố NGUY HIỂM TIỀM ẩn KHI làm VIỆC TRONG KHÔNG GIAN hạn CHẾ tại CÔNG TRừỜNG dự án lọc hóa dầu NGHI sơn
Hình 3.20 K hong vào trong không gian kín để cứu người nếu chưa được đào tạo (Trang 61)
Hình 3.21Kiểm tra khí được thực hiện chỉ bởi người đo khí được đào tạo. - BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG các yếu tố NGUY HIỂM TIỀM ẩn KHI làm VIỆC TRONG KHÔNG GIAN hạn CHẾ tại CÔNG TRừỜNG dự án lọc hóa dầu NGHI sơn
Hình 3.21 Kiểm tra khí được thực hiện chỉ bởi người đo khí được đào tạo (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w