1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO TRÌNH VĂN THƯ LƯU TRỮ 1

161 553 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 161
Dung lượng 10,86 MB
File đính kèm CONG TAC VAN THU-02-2-2017.rar (11 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÔNG TÁC VĂN THƯSố tiết: 45 tiết (15LT + 30TH)Kiểm tra quá trình: 2 bàiSố tiết được nghỉ: 9 tiếtĐiểm kết thúc = điểm quá trình0.3 + điểm thi0.7Tổng quan về công tác văn thưXây dựng và ban hành văn bảnQuản lý văn bản đến và điQuản lý và sử dụng con dấuLập hồ sơ và nộp vào Lưu trữ cơ quan

Trang 1

CÔNG TÁC VĂN THƯ

HD: Tài Lê Khanh

tailekhanh@gmail.com

ISO 9001:2008

Trang 2

ISO 9001:2008

Một số thông tin môn học

 Số tiết: 45 tiết (15LT + 30TH)

 Kiểm tra quá trình: 2 bài

 Số tiết được nghỉ: 9 tiết

điểm quá trình*0.3 + điểm thi*0.7

Trang 3

ISO 9001:2008

Nội dung môn học

 Lập hồ sơ và nộp vào Lưu trữ cơ quan

Trang 4

ISO 9001:2008 Tài liệu giảng dạy

 Hoàng Lê Minh, Nghiệp vụ văn thư lưu trữ, NXB Văn hóa Thông tin

 Luật Lưu trữ

 Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004

 Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010

 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016

 Thông tư số 09/2011/TT-BNV ngày 03/6/2011

 Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22/11/2012

 Thông tư số 04/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013

 Thông tư số 21/2012/TT-BCA ngày 13/4/2012

Trang 5

ISO 9001:2008

KQHT 1:

Vài nét về công tác văn thư

Công tác văn thư là hoạt động đảm bảo thông tin bằng văn bản phục vụ công tác

quản lý, bao gồm toàn bộ các công việc về xây dựng và quản lý, giải quyết văn bản,

hình thành trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, các đơn vị lực lượng vũ trang

Trang 6

 Công tác văn thư là công việc quan trọng, không thể thiếu trong hoạt động của các cơ quan

Trang 7

ISO 9001:2008 Ý nghĩa của công tác văn thư

 Cung cấp kịp thời đầy đủ, chính xác những thông tin cần thiết phục vụ nhiệm vụ quản lý Nhà nước của mỗi cơ quan, đơn vị

 Góp phần giải quyết công việc của cơ quan được nhanh chóng, chính xác, năng suất, chất lượng, đúng chính sách, đúng chế độ, giữ gìn được bí mật của Đảng và Nhà nước

Trang 8

ISO 9001:2008

Ý nghĩa của công tác văn

thư

 Giữ lại đầy đủ chứng cứ về mọi hoạt động của

cơ quan cũng như hoạt động của các cá nhân giữ các trách nhiệm khác nhau trong cơ quan

 Bảo đảm giữ gìn đầy đủ hồ sơ, tài liệu, tạo

điều kiện làm tốt công tác lưu trữ

Trang 9

ISO 9001:2008 Yêu cầu đối với công tác văn thư

 Bí mật

 Hiện đại

Trang 10

ISO 9001:2008Yêu cầu đối với công tác văn thư

 Nhanh chóng

Quá trình giải quyết công việc của cơ

quan phụ thuộc nhiều vào việc xây

dựng và tổ chức quản lý giải quyết văn bản  việc xây dựng và giải quyết văn

bản kịp thời sẽ góp phần giải quyết

nhanh chóng công việc của cơ quan.

Trang 11

ISO 9001:2008Yêu cầu đối với công tác văn thư

Trang 12

ISO 9001:2008Yêu cầu đối với công tác văn thư

Trang 13

ISO 9001:2008Yêu cầu đối với công tác văn thư

 Hiện đại

Hiện đại hóa công tác văn thư trở

thành một trong những tiền đề bảo

đảm cho công tác quản lý nhà nước

nói chung và của mỗi cơ quan nói

riêng có năng suất, chất lượng cao

Trang 15

Rèn luyện bản thân, coi việc học tập chính trị,

nâng cao trình độ hiểu biết về Đảng, về Nhà nước,

về giai cấp vô sản là nhiệm vụ thường xuyên

Trang 16

ISO 9001:2008

Yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ

 Về lý luận nghiệp vụ

Trang 18

ISO 9001:2008

KQHT2:

Xây dựng và ban hành văn bản

Trang 20

ISO 9001:2008 Văn bản

ghi lại truyền đạt thông tin

hiệu nhất định

Trang 21

ISO 9001:2008 Văn bản quản lý Nhà nước

Văn bản quản lý nhà nước là những quyết định

và thông tin quản lý thành văn do các cơ quan

quản lý nhà nước ban hành theo thẩm quyền, trình

tự, thủ tục, hình thức nhất định và được Nhà nước đảm bảo thi hành bằng những biện pháp khác

nhau nhằm điều chỉnh các mối quan hệ quản lý nội

bộ nhà nước hoặc giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức và công dân

Trang 22

ISO 9001:2008

Văn bản quản lý hành chính nhà nước

Văn bản quản lý hành chính nhà nước là một bộ phận của văn bản quản

lý nhà nước bao gồm những văn bản

của các cơ quan hành chính nhà nước

dùng để đưa ra các quyết định và

chuyển tải các thông tin quản lý trong

hoạt động chấp hành và điều hành

Trang 23

ISO 9001:2008 Phân loại văn bản

 Theo tác giả

 Theo tên loại văn bản

Trang 24

ISO 9001:2008

Phân loại văn bản theo hiệu lực pháp lý

và lĩnh vực quản lý chuyên môn

Trang 25

các quy tắc xử sự chung, được đảm

bảo thực hiệ nhằm điều chỉnh các

quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Trang 26

ISO 9001:2008 Hệ thống văn bản QPPL bao gồm:

Trang 27

ISO 9001:2008 Văn bản Luật

• Hiến pháp

• Luật ; Bộ luật

ISO 9001:2008

Trang 29

ISO 9001:2008

Văn bản dưới luật lập quy

(VB pháp quy)

 Nghị định của Chính phủ.

 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

 Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Thông tư của Chánh án Toà án nhân dân tối cao

 Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

 Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

Trang 30

ISO 9001:2008

 Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước.

 Nghị quyết liên tịch giữa Uỷ ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội

 Thông tư liên tịch giữa Chánh án Toà án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

 Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân.

Văn bản dưới luật lập quy

(VB pháp quy) - tt

Trang 31

ISO 9001:2008 2 Văn bản hành chính cá biệt

Văn bản hành chính cá biệt là những quyết định quản lý hành chính thành văn mang tính áp dụng pháp luật do cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục nhất định nhằm đưa ra quy tắc xử sự riêng được áp dụng môt lần đối

được chỉ định rõ.

Trang 32

ISO 9001:2008

3 Văn bản hành chính thông

thường

Văn bản hành chính thông thường dùng

để chuyển đạt thông tin trong hoạt động

quản lý nhà nước

Văn bản hành chính thông thường không đưa ra các quyết định quản lý, do đó không được dùng để thay thế cho văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản cá biệt

Trang 33

ISO 9001:2008 4 Văn bản chuyên môn kĩ thuật

 Đây là hệ thống văn bản đặc thù

thuộc thẩm quyền ban hành của một

số cơ quan nhà nước nhất định theo quy định của pháp luật

 Phải theo mẫu quy định của các cơ

quan chuyên môn, không được tuỳ

tiện thay đổi nội dung và hình thức

Trang 34

ISO 9001:20084 Văn bản chuyên môn kĩ thuật

vực như tài chính, tư pháp, ngoại

Trang 35

ISO 9001:2008

Yêu cầu về hình thức văn

bản

Thông tư số 01/2011/TT-BNV

Trang 37

ISO 9001:2008 Tài liệu cho KQHT 3

 Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004

 Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010

 Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22/11/2012 

 Thông tư số 04/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013

 Thông tư số 12/2002/TT-BCA(A11) ngày 13/9/2002

Trang 38

ISO 9001:2008

Nguyên tắc chung của việc quản lý VB

 Tất cả VB phải tập trung tại văn thư để

Trang 39

ISO 9001:2008 Quản lý văn bản đến

Tất cả các loại văn bản, bao gồm văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính và văn bản chuyên ngành (kể cả bản Fax, văn bản được chuyển qua mạng và văn bản mật) và đơn,

thư gửi đến cơ quan, tổ chức được gọi chung là văn bản đến

Trang 40

ISO 9001:2008

Trình tự quản lý văn

bản đến

Trang 41

ISO 9001:2008 Trình tự quản lý văn bản đến

1 Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến

Trang 42

ISO 9001:2008

Tiếp nhận văn bản đến:

 Kiểm tra số lượng, tình trạng bì, dấu niêm phong (nếu có), kiểm tra, đối chiếu với nơi gửi

 Báo cáo người có trách nhiệm về một số vấn đề phát sinh

Trang 43

ISO 9001:2008

Phân loại sơ bộ, bóc bì văn bản đến

 Loại phải bóc bì ?

Trang 44

ISO 9001:2008

Bóc bì văn bản mật?

 "Mật" ngoài bì đóng dấu chữ C

 "Tối mật" ngoài bì đóng dấu chữ B

 "Tuyệt mật"gửi bằng hai bì:

+ Bì ngoài: chữ A + Bì trong: Ghi rõ số, ký hiệu của tài liệu, tên người nhận, đóng dấu "Tuyệt mật"

Trang 45

ISO 9001:2008

Bóc bì chú ý điều gì?

 Khẩn phải được bóc trước

 Không gây hư hại, không bỏ sót văn bản, không làm mất số, ký hiệu, địa chỉ cơ quan gửi và dấu bưu điện

 Đối chiếu số, ký hiệu ghi ngoài bì với số, ký hiệu của văn bản trong bì

 Ngày nhận cách quá xa ngày tháng của văn bản thì giữ lại bì và đính kèm với văn bản

Trang 46

ISO 9001:2008

Trang 47

ISO 9001:2008

d) Đăng ký văn bản đến

(cách lập sổ)

Trang 48

ISO 9001:2008

Trang 49

2 Trình và chuyển giao văn bản đến

a) Trình văn bản đến:…

b) Chuyển giao văn bản đến

Trình tự quản lý văn bản đến

(tt)

Trang 50

ISO 9001:2008

3

Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc g

iải quyết văn bản đến

a) Giải quyết văn bản đến

b) Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết

văn bản đến

Trình tự quản lý văn bản đến

(tt)

Trang 51

ISO 9001:2008

Bài tập: đăng kí văn bản

đến

 Bài tập

Trang 52

ISO 9001:2008 Quản lý văn bản đi

Tất cả các loại văn bản, bao gồm văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính và văn bản chuyên ngành (kể cả bản sao văn bản, văn bản lưu

chuyển nội bộ và văn bản mật) do cơ quan, tổ chức phát hành được gọi

chung là văn bản đi

Trang 53

ISO 9001:2008

Trang 54

Trình tự quản lý văn bản đi

1 Kiểm tra thể thức, hình thức và kỹ thuật

trình bày; ghi số và ngày, tháng của văn bản

a Kiểm tra thể thức, hình thức và kỹ thuật

trình bày văn bản

b Ghi số và ngày, tháng văn bản

c Ghi ngày, tháng văn bản

d Nhân bản

Trang 56

ISO 9001:2008

3 Đăng ký văn bản đi

4 Làm thủ tục, chuyển phát và theo dõi

việc chuyển phát văn bản đi

a Làm thủ tục phát hành văn bản

b Chuyển phát văn bản đi

c Theo dõi việc chuyển phát văn bản đi

5 Lưu văn bản đi

Trình tự quản lý văn bản đi

(tt)

Trang 59

ISO 9001:2008

Bài tập: đăng kí văn bản

đi

 Bài tập

Trang 60

ISO 9001:2008

KQHT 4:

Quản lý và sử dụng con dấu

 Là yếu tố thể hiện giá trị pháp lý của văn bản

 Là yếu tố thể hiện vị trí của cơ quan trong hệ thống các cơ quan Nhà

nước

Trang 61

ISO 9001:2008 Tài liệu cho KQHT 4

13/4/2012

01/7/2016

Trang 62

ISO 9001:2008 CON DẤU LÀ GÌ?

QUAN NN CÓ THẨM QUYỀN ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ, ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ ĐÓNG LÊN VĂN BẢN, GIẤY TỜ CỦA CƠ

QUAN, TỔ CHỨC, CHỨC DANH NHÀ

NƯỚC

Trang 63

ISO 9001:2008 CÁC LOẠI CON DẤU

RIÊNG

TƯỢNG

CÁC LOẠI DẤU NÀY ĐƯỢC SỬ DỤNG

DƯỚI DẠNG: DẤU ƯỚT, DẤU NỔI, DẤU THU NHỎ, DẤU XI

Trang 64

ISO 9001:2008Một số quy định cơ bản

ĐỊNH VỀ VIỆC CHO PHÉP SỬ DỤNG CON DẤU TRONG VĂN BẢN QPPL

HOẶC QUYẾT ĐỊNH CỦA CƠ QUAN

CÓ THẨM QUYỀN

Trang 65

ISO 9001:2008Một số quy định cơ bản

CHỨC NĂNG CẤP BẰNG, CHỨNG CHỈ, GIẤY TỜ CÓ DÁN ẢNH HOẶC NIÊM

PHONG TÀI LIỆU ĐƯỢC PHÉP SỬ

DỤNG DẤU NỔI, DẤU THU NHỎ, DẤU XI

Trang 66

ISO 9001:2008 Một số quy định cơ bản

 Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước chỉ sử dụng một con dấu

 Muốn sử dụng thêm dấu ướt phải

được sự cho phép của cơ quan có

thẩm quyền

 Cơ quan được tự quyết định thêm dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi

Trang 67

ISO 9001:2008

xong phải lưu

mẫu tại cơ quan công an

Trang 68

ISO 9001:2008

Trang 69

Một số quy định cơ bản

trách nhiệm quản lý, sử dụng con dấu

Trang 70

ISO 9001:2008 Đóng dấu

 Chỉ được đóng dấu vào những văn bản, giấy

tờ sau khi đã có chữ ký của người có thẩm quyền;

 Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng

chiều và dùng đúng mực dấu quy định.

 Khi đóng dấu lên chữ ký thì dấu đóng phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên

trái.

Trang 71

ISO 9001:2008

theo văn bản chính do người ký văn bản quyết định và dấu được đóng lên trang đầu, trùm lên một phần tên cơ quan, tổ chức hoặc tên của phụ lục

Đóng dấu (tt)

Trang 72

ISO 9001:2008

Cơ quan, tổ chức, chức danh

NN được sử dụng con dấu có

Trang 73

ISO 9001:2008

Các cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu có hình biểu tượng

biểu tượng

Trang 74

Quốc hội

(Điều 12)

Trang 75

QH, VP Đoàn Đại biểu QH, VP HĐND tỉnh (Điều 12)

Trang 76

ISO 9001:2008 Mẫu dấu

 Con dấu Ủy ban Thường vụ

Quốc hội, Chủ tịch nước, Chủ

tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính

phủ

 Đường kính 42mm

 Xung quanh vành ngoài con

dấu: Tên cơ quan dùng dấu

hoặc tên chức danh nhà nước;

 Giữa con dấu: Hình Quốc huy.

Trang 77

ISO 9001:2008 Mẫu dấu (tt)

 Con dấu Chính phủ, Ban chỉ đạo

X.H.C.N Việt Nam hoặc Ban chỉ

đạo Trung ương về phòng, chống

tham nhũng;

 Giữa con dấu: Hình Quốc huy

Trang 78

ISO 9001:2008 Mẫu dấu (tt)

 Con dấu Hội đồng Dân tộc và các

Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng

Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch

nước, các bộ, cơ quan ngang bộ,

cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án

nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát

nhân dân tối cao, Văn phòng Ban

chỉ đạo Trung ương về phòng,

chống tham nhũng

 Đường kính: 38mm;

 Xung quanh vành ngoài con dấu:

Tên cơ quan dùng dấu;

 Giữa con dấu: Hình Quốc huy.

Trang 79

ISO 9001:2008 Mẫu dấu (tt)

 Con dấu Tổng cục trực

thuộc Bộ

 Đường kính: 37mm;

 Vành ngoài phía trên

con dấu: Tên bộ, cơ

quan ngang bộ;

 Vành ngoài phía dưới

con dấu: Tên cơ quan

dùng dấu;

 Giữa con dấu: Hình

Quốc huy.

Trang 80

ISO 9001:2008 Mẫu dấu (tt)

 Con dấu Cục Lãnh sự, Cục

Lễ tân Nhà nước, Sở Ngoại

vụ thành phố Hồ Chí Minh,

Ủy ban người Việt Nam ở

nước ngoài, Viện Kiểm sát

quân khu, Tòa án quân khu,

Cục Thi hành án, Cục Thi

hành án dân sự

 Đường kính: 36mm;

 Vành ngoài phía trên con

dấu: Tên cơ quan quản lý

cấp trên trực tiếp;

 Vành ngoài phía dưới con

dấu: Tên cơ quan dùng dấu;

 Giữa con dấu: Hình Quốc

huy

Trang 81

ISO 9001:2008

 Con dấu Viện Kiểm sát quân sự khu vực, Tòa án quân sự khu vực, Phòng Thi hành án cấp quân khu, Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện, Phòng Lãnh sự thuộc Đại sứ quán

 Đường kính: 35mm;

 Vành ngoài phía trên con dấu: Tên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp;

 Vành ngoài phía dưới con dấu: Tên cơ quan dùng dấu;

 Giữa con dấu: Hình Quốc huy.

Trang 82

ISO 9001:2008

 Con dấu Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Ban chỉ đạo về phòng, chống tham nhũng cấp tỉnh

 Đường kính: 37mm;

 Xung quanh vành ngoài con dấu: Tên cơ quan dùng dấu;

 Giữa con dấu: Hình Quốc huy.

Trang 85

ISO 9001:2008

 Con dấu cơ quan, tổ chức do Chính phủ quản lý

 Đường kính: 38mm;

 Xung quanh vành ngoài con dấu: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

 Giữa con dấu: Tên cơ quan, tổ chức dùng dấu

Trang 86

ISO 9001:2008

Trang 87

ISO 9001:2008

 Con dấu cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, VKSND tối cao, TAND tối cao, VP Quốc hội, Tổng cục trực thuộc Bộ

 Giữa con dấu: Tên cơ quan dùng dấu.

 Trường hợp con dấu có hình biểu tượng ở giữa

dấu thì vành ngoài phía dưới con dấu: Tên cơ

quan dùng dấu

Trang 88

ISO 9001:2008

Trang 89

 Con dấu cơ quan chuyên môn trực thuộc cục

 Giữa con dấu: Tên cơ quan dùng dấu.

 Trường hợp con dấu có hình biểu tượng ở giữa dấu thì vành ngoài phía dưới con dấu: Tên cơ quan

dùng dấu

Trang 90

ISO 9001:2008

Trang 91

 Con dấu tổ chức sự nghiệp trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ,

cơ quan thuộc Chính phủ, VKSND tối cao, TAND tối cao, Văn phòng Quốc hội

 Đường kính: 36mm

 Xung quanh vành ngoài con dấu: Tên cơ quan cấp trên quản

lý Đối với con dấu của các Trường ngoài công lập thì vành ngoài con dấu: Tên cơ quan quản lý nhà nước trực tiếp;

 Giữa con dấu: Tên tổ chức dùng dấu.

 Trường hợp con dấu có hình biểu tượng ở giữa dấu thì vành ngoài phía trên con dấu: Tên cơ quan quản lý cấp trên; vành ngoài phía dưới con dấu: Tên tổ chức dùng dấu

Trang 92

ISO 9001:2008

Trang 93

 Con dấu tổ chức sự nghiệp trực thuộc tổng cục, cục và tương đương

Trang 94

ISO 9001:2008

Trang 95

 Con dấu tổ chức sự nghiệp trực thuộc cơ quan, đơn vị do tổng cục, cục và tương đương quản lý

Trang 96

ISO 9001:2008

Trang 97

 Con dấu cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

 Đường kính: 34mm;

 Vành ngoài phía trên con dấu: Cộng hòa X.H.C.N Việt Nam;

 Vành ngoài phía dưới con dấu: Tên cấp tỉnh;

 Giữa con dấu: Tên cơ quan dùng dấu.

 Trường hợp con dấu có hình biểu tượng ở giữa dấu thì vành ngoài phía dưới con dấu: Tên cơ quan dùng dấu

Trang 98

ISO 9001:2008

Trang 99

 Con dấu cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện

 Giữa con dấu: Tên tổ chức dùng dấu

 Trường hợp con dấu có hình biểu tượng ở giữa dấu thì vành ngoài phía dưới con dấu: Tên cơ quan dùng dấu kèm theo tên cấp tỉnh.

Trang 100

ISO 9001:2008

Trang 101

 Con dấu cơ quan chuyên môn trực thuộc cơ quan

chuyên môn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý

 Giữa con dấu: Tên cơ quan dùng dấu

 Trường hợp con dấu có hình biểu tượng ở giữa dấu thì vành ngoài phía dưới con dấu: Tên cơ quan dùng dấu kèm theo tên cấp tỉnh

Ngày đăng: 30/06/2018, 17:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w