Thời lượng chương trình: 45 tiết 30 tiết lý thuyết 15 tiết thực hành Điểm đánh giá:Điểm bộ phận: 3 điểm + 12 lần kiểm tra điều kiện + Phát biểu, thảo luận + Điểm danh Thi hết môn: 90 phútGIỚI THIỆU PHÁP LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VIỆT NAMChương 1: Xác lập mối quan hệ vợ chồngChương 2: Xác lập mối quan hệ cha mẹ – conChương 3: Quan hệ giữa vợ và chồngChương 4: Chấm dứt quan hệ vợ chồngChương 5: Cấp dưỡng
Trang 2+ 1-2 lần kiểm tra điều kiện
+ Phát biểu, thảo luận
+ Điểm danh
- Thi hết môn: 90 phút
+ Hình thức: Thi viết, được sử dụng Luật HNGĐ + Dạng câu hỏi tự luận: Trình bày quan điểm, nhận định đúng sai và bài tập tình huống.
Trang 3NỘI DUNG
GIỚI THIỆU PHÁP LUẬT HÔN NHÂN
VÀ GIA ĐÌNH VIỆT NAM
Chương 1: Xác lập mối quan hệ vợ chồng
Chương 2: Xác lập mối quan hệ cha mẹ – con
Chương 3: Quan hệ giữa vợ và chồng
Chương 4: Chấm dứt quan hệ vợ chồng
Chương 5: Cấp dưỡng
Trang 4GIỚI THIỆU PHÁP LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VIỆT NAM
I- Một số vấn đề chung về luật hôn nhân và gia đình
II- Mối liên hệ gia đình
III- Sự phát triển của luật hôn nhân
và gia đình từ năm 1945 đến nay
Trang 5về nhân thân và tài sản
trong hôn nhân và gia đình
Trang 62 Đối tượng điều chỉnh
Lĩnh vực hôn nhân và gia đình
Quan hệ nhân thân
Quan hệ tài sản
Trang 77 Đăng ký kết hôn có phải là
ký hợp đồng không?
Trang 83 Đặc điểm của đối tượng điều chỉnh
của Luật Hôn nhân và gia đình
luôn là cá nhân
Quyền và nghĩa vụ gắn liền với nhân thân, không thể chuyển giao cho người khác
Quyền và nghĩa
vụ là bền vững, lâu dài
Các QH tài sản không mang tính đền bù ngang giá
Trang 105 Nguồn của Luật HN&GĐ
HIẾN PHÁP
LUẬT HN&GĐ 2014
Bộ luật
Dân sự 2005
Một số Bộ luật, Luật có liên quan
CÁC VB HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT, BỘ LUẬT
VÀ CÁC VB DƯỚI LUẬT CÓ LIÊN QUAN
Trang 11II- Mối liên hệ gia đình
a Liên hệ thân thuộc
- Quan hệ huyết thống
- Quan hệ nuôi dưỡng
b Liên hệ hôn nhân
- Vợ - chồng
- Gia đình hộ
+ Cha mẹ chồng, cha mẹ vợ và dâu, rể
+ Người vợ là con dâu của cha mẹ của người chồng và người chồng trở thành con rể của cha mẹ vợ.
+ Con riêng
+Thông gia
Trang 12III- Sự hình thành và phát triển của luật
hôn nhân và gia đình
- Luật cổ và tục lệ Gia đình cổ Việt Nam được xây dựng trên cơ sở phương thức sản xuất phong kiến:
+ Dưới thời Lê, có sự hòa hợp giữa luật viết và tục lệ trong lĩnh vực tổ chức và quản lý gia đình: quyền lực của chủ
gia đình nằm trong tay cả cha và mẹ
+ Dưới thời Nguyễn, luật viết xây dựng khuôn mẫu gia đình theo mô hình gia đình phụ quyền Trung Quốc: toàn bộ
quyền lực của chủ gia đình nằm trong tay người cha trong gia đình; nếu người này chết, thì người mẹ góa không kết hôn lại giữ vị trí chủ gia đình dưới sự giám sát của gia tộc; nếu cả cha và mẹ đều chết, thì vai trò chủ gia đình do con trai trưởng đảm nhận
Trang 13III- Sự hình thành và phát triển của luật
hôn nhân và gia đình
- Luật cận đại Chế độ thuộc địa hầu như
không quan tâm đến việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế của nước bị nô dịch
+ Việt Nam thời kỳ thuộc địa vẫn sống trong các đại gia đình phụ quyền và trên các mảnh ruộng
mà các đại gia đình có trách nhiệm giữ gìn để truyền đời
+ Mô hình đại gia đình vẫn được ghi nhận trong pháp luật thuộc địa như là mô hình kiểu mẫu
Trang 14III- Sự hình thành và phát triển của luật
hôn nhân và gia đình
- Luật hiện đại Sau cách mạng tháng 8/1945, mô hình gia đình Việt Nam có những thay đổi sâu sắc
+ Mô hình gia đình hộ gồm có vợ chồng và các con
+ Luật hôn nhân và gia đình năm 1959 cùng với nguyên tắc bình đẳng giữa nam và nữ về mọi phương diện.
+ Luật hôn nhân và gia đình năm 1986 tiếp tục coi gia đình hộ
như là mô hình chính thức trong xã hội xã hội chủ nghĩa và tiếp tục hoàn thiện hệ thống quy tắc liên quan đến nghĩa vụ của cha
mẹ đối với con
+ Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 diễn ra như một tất yếu Người làm luật chính thức thừa nhận chủ trương khuyến khích
sự nhân rộng mô hình gia đình nhiều thế hệ đồng thời cam kết tạo điều kiện thuận lợi cho việc duy trì và phát triển mô hình đó
Trang 15Ngày 19 tháng 6 năm 2014, tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII đã thông qua Luật hôn nhân và gia đình (sau đây gọi là Luật hôn nhân và gia đình năm 2014) Ngày 26 tháng 6 năm 2014, Luật đã được Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký Lệnh công bố Luật có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2015.
Trang 16Điểm mới luật Hôn nhân và gia đình 2014
- Thứ nhất, nâng độ tuổi kết hôn.
- Thứ hai, cho phép mang thai hộ vì mục
Trang 17Điểm mới luật Hôn nhân và gia đình 2014
- Thứ năm, Quy định cụ thể cách giải quyết
về con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng các bên khi nam nữ chung sống như vợ chồng
mà không đăng ký kết hôn.
- Thứ sáu, Quy định về con do người vợ
mang thai trong thời kỳ hôn nhân cũng
được luật hóa
- Thứ bảy, Nếu cha, mẹ không thừa nhận
con thì phải có chứng cứ và phải được
Toà án xác định
Trang 18Điểm mới luật Hôn nhân và gia đình 2014
- Thứ tám, Quy định con từ 7 tuổi trở lên thì
phải xem xét nguyện vọng khi ba mẹ ly
hôn
- Thứ chín, Cha, mẹ, người thân thích khác
có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn
- Thứ mười, Qui định chế độ tài sản của vợ
chồng;
Trang 19Chương 1 XÁC LẬP QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
I Kết hôn
1 Khái niệm kết hôn
2 Các điều kiện kết hôn
3 Kết hôn trái pháp luật
II Chung sống như vợ chồng
Trang 201 Khái niệm kết hôn (K5 Điều 3)
Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn
I Kết hôn
Chương 1 XÁC LẬP QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
Trang 212 Các điều kiện kết hôn (Điều 8)
Điều kiện Kết hôn
2.1 Nội dung 2.2 Hình thức
I Kết hôn
Trang 22Độ tuổi
Ý chí: tự nguyện
Không bị mất năng lực hành vi dân sự
Nam: từ đủ 20tNữ: từ đủ 18t
Không thuộc các trường hợp cấm kết hôn (K2 Điều 5)
Trang 23Ép buộc kết hôn là cưỡng ép kết hôn?
Trang 24Tảo hôn, cưỡng ép,
lừa dối, cản trở
kết hôn
Kết hôn giả tạo,
Ly hôn giả tạo
Cùng dòng máu
trực hệ
Có họ trong phạm vi 3 đời
Cấmkết hôn
Giữa cha, mẹ nuôi
với con nuôi
Trang 26Trước sự uy hiếp đó chị Trang đã đồng ý.
Theo các anh, chị đây là trường hợp kết hôn do cưỡng ép hay ép buộc?
Trang 27Pháp luật về hộ tịch
Trang 28Điểm mới luật hộ tịch
- Kết hôn với người nước ngoài: chỉ cần đến quận huyện
- Cấp mã số định danh cho công dân khi khai sinh
- Giảm thời hạn giải quyết đối với hầu hết các việc hộ tịch, nếu việc nào không quy định thời hạn thì phải
giải quyết ngay trong ngày
- Có thể làm khai sinh, kết hôn tại nơi tạm trú
- Miễn giảm lệ phí đối với gia đình có công cách mạng,
hộ nghèo, người khuyết tật…
- Cán bộ hộ tịch cấp xã sẽ cấp giấy đăng ký khai sinh, khai tử, đăng ký kết hôn lưu động
Trang 29* Đăng ký kết hôn
Đối tượng CQ đăng ký
Công dân Việt Nam kết
hôn với nhau, đăng ký kết
hôn ở Việt Nam
UBND cấp xã (xã, phường, thị trấn) nơi cư trú hoặc tạm trú của một trong hai bên
Công dân VN đăng ký kết
hôn với nhau ở nước ngoài
Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự VN ở nước ngoài
Công dân VN kết hôn với
người nước ngoài UBND cấp huyện nơi của công dân VN
- Thẩm quyền đăng ký kết hôn
Trang 30• Tôi đi du học ở Nhật Bản, đã bị cắt
hộ khẩu, nay về nước muốn đăng ký kết hôn thì cơ quan nào sẽ xác nhận tình trạng độc thân cho tôi? Thủ tục đăng ký gồm những gì?
Trang 31- Trình tự, thủ tục
• Các bên xin đăng ký: Nộp tờ khai xin đăng
ký kết hôn tại CQNN có thẩm quyền
• CQNN có thẩm quyền: xem xét và tiến hành
đăng ký theo đúng quy định của pháp luật
Trang 323 Kết hôn trái pháp luật
3.1 Khái niệm kết hôn trái PL:
Là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn (tại điều 8 Luật HNGĐ 2014)
Trang 33• Xử lý kết hôn do lừa dối, cưỡng ép
• Xử lý kết hôn khi đang có vợ hoặc có chồng
• Xử lý kết hôn không đăng ký kết hôn
• Xử lý kết hôn vi phạm thẩm quyền đăng ký kết hôn
và tổ chức đăng ký kết hôn
• Xử lý các vi phạm khác (tại điểm c, d, K 1, Điều 8)
Trang 343.3 Hậu quả của việc kết hôn
trái pháp luật (Đ 12)
- Về nhân thân: Các bên phải chấm dứt quan hệ
vợ chồng
- Về thanh toán tài sản: giải quyết như nam nữ
sống chung như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
- Về quyền và nghĩa vụ giữa cha, mẹ và các
con: giải quyết như ly hôn
Trang 35A(Nam) và B (Nữ) đã đủ tuổi kết hôn nhưng lại không đăng ký kết hôn mà lại "sống thử" Vậy pháp luật hiện hành quy định như thế
nào về trường hợp này?
a Pháp luật không công nhận quan hệ giữa A và
Trang 36Theo anh, chị chị An có được chia thừa kế hay không
Trang 37Cơ quan nào có thẩm quyền hủy kết
hôn trái pháp luật
a) UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn
b) Hội Liên hiệp phụ nữ
c) Cơ quan bảo vệ và chăm sóc trẻ em
d) Tòa án nhân dân
Trang 38II Chung sống như vợ chồng
1 Sống chung trước ngày 3.1.1987
Coi như vợ chồng chính thức không vi phạm các điều kiện kết hôn
2 Sống chung sau ngày 3.1.1987
- Giai đoạn sau 3.1.1978 đến trước 1.1.2000 đủ điều
kiện thì ĐKKH
- Giai đoạn sau 3.1.1978 đến trước 1.1.2003 gia hạn
thời gian đăng ký
- Giai đoạn từ 1.1.2003 đến nay không ĐKKH thì
không được cộng nhận là vợ chồng
Trang 39II Chung sống như vợ chồng
3 Hậu quả pháp lý sống chung theo luật 2014
- Về nhân thân: Không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ
và chồng.
- Về thanh toán tài sản:
+ Thỏa thuận các bên
+ Giải quyết theo BLDS và pháp luật có liên quan
+ Bảo vệ phụ nữ và con
+ Công việc nội trợ coi như lao động có thu nhập
- Về quyền và nghĩa vụ giữa cha, mẹ và các con: giải quyết như
ly hôn
Trang 40Chương 2
Quan hệ cha mẹ – con
I Quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ và con
1 Quan hệ cha mẹ con ruột
1.1 Quan hệ nhân thân
a Người có quyền
b Nội dung và nguyên tắc thực hiện
1.2 Quan hệ về tài sản
a Quyền của cha mẹ đối với tài sản của con
b Quyền của con đối với tài sản của cha mẹ
2 Quan hệ cha mẹ con nuôi
Trang 41I Quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ và con
1 Quan hệ cha mẹ ruột
1.1 Quan hệ nhân thân
a Người có quyền
- Cha mẹ là người có quyền
- Cha mẹ giám hộ hoặc đại diện cho con chưa thành
niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự
b Nội dung và nguyên tắc thực hiện
- Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau
- Cùng nhau chăm sóc con, giáo dục con
- Trường hợp đặc biệt nhờ Nhà nước can thiệt
Trang 42I Quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ và con
1.2 Quan hệ về tài sản
a Quyền của cha mẹ đối với tài sản của con
- Con còn sống:
+ Cha hoặc mẹ có quyền tự mình thực hiện giao dịch
nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của con
+ Đối với giao dịch liên quan đến tài sản có đăng ký đưa vào kinh doanh thì phải có sự thỏa thuận của cha mẹ
+ Cha mẹ phải bồi thường thiệt hại do con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự
- Con đã chết: Cha mẹ là người thừa kế hàng 1
Trang 43I Quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ và con
b Quyền của con đối với tài sản của cha mẹ
- Cha mẹ còn sống:
+ Cha mẹ có NLHV -> Con không có quyền
+ Cha mẹ mất NLHV -> Con là người giám hộ
Lưu ý: Chấm dứt quan hệ cha mẹ con ruột là
không thể
Trang 442.1 Khái niệm K1 Đ3 Luật nuôi con nuôi 2010
“Nuôi con nuôi là việc xác lập quan hệ cha, mẹ và con giữa người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi”
2.2 Nguyên tắc giải quyết việc nuôi con nuôi Đ4
- Tôn trọng quyền của trẻ được sống trong môi trường
gia đình gốc.
- Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người được nhận làm con nuôi và người nhận con nuôi, tự nguyện bình đằng, không phân biệt nam nữ, không trái đạo đức
Trang 452.3 Điều kiện xác lập quan hệ cha mẹ con nuôi
a Điều kiện liên quan đến người được nuôi Đ 8
- Trẻ dưới 16 tuổi
- Người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nếu:
+ Được cha dượng mẹ kế nhận làm con nuôi
+ Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm connuôi
- Chỉ có
b Điều kiện liên quan đến người nhận nuôi Đ 14
Trang 462 Quan hệ cha mẹ con nuôi
- Trong trường hợp chấm dứt việc nuôi con nuôi theo quyết định của Tòa án thì quyền, nghĩa vụ của cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Quyền, nghĩa vụ của cha đẻ, mẹ đẻ và con đã làm con nuôi của người khác được thực hiện theo quy định của Luật nuôi con nuôi.
- Quyền, nghĩa vụ giữa cha đẻ, mẹ đẻ và con đẻ được khôi phục kể từ thời điểm quan hệ nuôi con nuôi chấm dứt
- Trong trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ không còn hoặc không có
đủ điều kiện để nuôi con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và
không có tài sản để tự nuôi mình thì Tòa án giải quyết việc chấm dứt nuôi con nuôi và chỉ định người giám hộ cho con theo quy định của Bộ luật dân sự
Trang 47Nghĩa vụ và quyền của Cha mẹ đối
với con như thế nào?
a) Thương yêu, trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con; tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập và giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội.
b) Không được phân biệt đối xử giữa các con, ngược đãi, hành
hạ, xúc phạm con; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên; không được xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.
c) Cả a, b đều đúng.
d) cả a, b đều sai
Trang 48Nghĩa vụ và quyền của con đối với
cha mẹ như thế nào ?
a) Con có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo với cha mẹ, lắng nghe những lời
khuyên bảo đúng đắn của cha mẹ, giữ gìn danh
dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình
b) Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi
dưỡng cha mẹ
c) Nghiêm cấm con có hành vi ngược đãi, hành
hạ, xúc phạm cha mẹ
d) Tất cả các phương án trên
Trang 49II Xác định cha mẹ và con
1 Xác định cha, mẹ
Điều 88
“1 Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ
có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.
- Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ
có thai trong thời kỳ hôn nhân.
- Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha
mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng.
2 Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì
phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định”
Trang 50Quyền nhận cha, mẹ - Đ90
1 Con có quyền nhận cha, mẹ của mình, kể cả trong trường hợp cha, mẹ đã chết
2 Con đã thành niên nhận cha, không cần phải
có sự đồng ý của mẹ; nhận mẹ, không cần phải
có sự đồng ý của cha
Trang 51II Xác định cha mẹ và con
2 Xác định con
Điều 89
“1 Người không được nhận là cha, mẹ của một người
có thể yêu cầu Tòa án xác định người đó là con
mình.
2 Người được nhận là cha, mẹ của một người có thể
yêu cầu Tòa án xác định người đó không phải là con mình.”
Trang 54Chương 3 Quan hệ giữa vợ và chồng
I QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN
II ĐẠI DIỆN GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
III CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG CHẤM
DỨT HÔN NHÂN
IV LY HÔN
V HÔN NHÂN CHẤM DỨT DO VỢ, CHỒNG CHẾT HOẶC BỊ TÒA ÁN TUYÊN BỐ LÀ ĐÃ CHẾT
Trang 55• Việc lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng do vợ chồng thỏa thuận, không bị ràng buộc bởi phong tục, tập quán, địa giới hành chính
• Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng
Trang 56xã hội
Trang 57xã hội
Trang 58xã hội
Trang 59II ĐẠI DIỆN GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
• Vợ, chồng có thể ủy quyền cho nhau xác lập, thực
quyết ly hôn thì căn cứ vào quy định về giám hộ
trong Bộ luật dân sự, Tòa án chỉ định người khác đại diện cho người bị mất năng lực hành vi dân sự để giải quyết việc ly hôn
Trang 60II ĐẠI DIỆN GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
• Đại diện giữa vợ và chồng trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng
nhận quyền sử dụng đối với tài sản chung
nhưng chỉ ghi tên vợ hoặc chồng
• Đại diện giữa vợ và chồng trong quan hệ kinh doanh
• Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng
Trang 61Câu hỏi 9 Vợ, chồng có nghĩa vụ và quyền đối
với nhau như thế nào?
a) Vợ chồng bình đẳng, có nghĩa vụ và quyền
ngang nhau về mọi mặt trong gia đình
b) Vợ chồng bình đẳng, có nghĩa vụ và quyền
ngang nhau về một số mặt trong gia đình
c) Có nghĩa vụ và quyền khác nhau
d) Tất cả các phương án trên đều sai