1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYÊN ĐỀ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ

35 445 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 0,95 MB
File đính kèm Nhom 3 Lop DB14L7971.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. KHÁI NIỆM VỀ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆPCăn cứ Khoản 13 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ (SHTT) năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009, được khái niệm chung như sau:Kiểu dáng công nghiệp là hình thái bên ngoài của sản phẩm, được thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp các yếu tố đó.Khái niệm chi tiết hơn: Hình dáng bên ngoài của sản phẩm được hiểu là phần sản phẩm mà người sử dụng nhìn thấy trong quá trình sử dụng chúng. Hình dáng bên ngoài của sản phẩm là tổng hòa các yếu tố như hình dáng, đường nét tạo dáng, hoa văn hay màu sắc trang trí bên ngoài của sản phẩm. Hình dáng bên ngoài đó chính là kiểu dáng công nghiệp của sản phẩm.

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ

KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP

Nhóm 3 – Lớp DB14L7971

Thành viên nhóm: STT trong DS

1 Nguyễn Thanh Duy 06

2 Nguyễn Tiến Hữu 13

3 Trần Văn Lâm 16

4 Phùng Văn Liêm 17

5 Phan Văn Linh 18

6 Lê Hữu Lợi 19

7 Huỳnh Phước Lợi 20

8 Nguyễn Thanh Vũ 45

9 Bùi Văn Cậy 49

10 Bùi Trung Hiếu 50

11 Võ Bích Hạnh 51

Trang 2

NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

I KHÁI NIỆM VỀ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP

II ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ

III CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÔNG ĐƯỢC BẢO HỘ

Trang 3

I KHÁI NIỆM VỀ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Khoản 13 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ (SHTT) năm

2005 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009, được khái niệm chung như sau:

Kiểu dáng công nghiệp là hình thái bên ngoài của sản phẩm, được thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp các yếu tố đó.

Khái niệm chi tiết hơn:

- Hình dáng bên ngoài của sản phẩm được hiểu là phần sản phẩm mà người sử dụng nhìn thấy trong quá trình sử dụng chúng.

- Hình dáng bên ngoài của sản phẩm là tổng hòa các yếu tố như hình dáng, đường nét tạo dáng, hoa văn hay màu sắc trang trí bên ngoài của sản phẩm.

- Hình dáng bên ngoài đó chính là kiểu dáng công nghiệp của sản phẩm.

Trang 4

Để được bảo hộ, kiểu dáng công nghiệp phải có tính mới đối với thế giới, có tính sáng tạo và có khả năng áp dụng công nghiệp Kiểu dáng công nghiệp có chức năng thẩm mỹ, hấp dẫn thị hiếu người tiêu dùng bằng nét độc đáo, vẽ đẹp và nâng cao tính tiện ích của sản phẩm.

Điểm mấu chốt của khái niệm trên là kiểu dáng công nghiệp phải có tính mới và khả năng áp dụng công nghiệp để sản xuất ra các sản phẩm, tái tạo bằng phương pháp công nghiệp hay thủ công nghiệp (vì vậy nên gọi là kiểu dáng công nghiệp) Nếu không có yếu

tố này thì không phải là kiếu dáng công nghiệp mà là

sự sáng tạo nghệ thuật (thuộc bản quyền tác giả)

Trang 5

II ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ

Căn cứ pháp lý : Điều 63, 64, 65, 66, 67 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009

Kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ nếu đáp

ứng đầy đủ các điều kiện sau đây

Kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ nếu đáp

ứng đầy đủ các điều kiện sau đây

Có tính mới Có tính sáng Có tính sáng tạo tạo áp dụng công Có khả năng

nghệ

Có khả năng

áp dụng công

nghệ

Trang 6

Theo đó:

Thứ nhất: Tính mới của kiểu dáng công nghiệp được

hiểu là kiểu dáng công nghiệp phải khác biệt đáng kể với những kiểu dáng công nghiệp đã bị bộc lộ công khai, dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kì hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên nếu đơn đăng kí kiểu dáng công nghiệp được hưởng quyền ưu tiên.

Hai kiểu dáng công nghiệp không được coi là khác biệt đáng kể với nhau nếu chỉ khác biệt về những đặc điểm tạo dáng không dễ dàng nhận biết, ghi nhớ và không thể dùng

để phân biệt tổng thể hai kiểu dáng công nghiệp đó.

Kiểu dáng công nghiệp được coi là chưa bị bộc lộ công khai nếu chỉ có một số người có hạn được biết và có nghĩa

vụ giữ bí mật về kiểu dáng công nghiệp đó.

Trang 7

Kiểu dáng công nghiệp không bị coi là mất tính mới nếu được công bố trong các trường hợp sau đây với điều kiện đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được nộp trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày công bố:

– Kiểu dáng công nghiệp bị người khác công bố nhưng không được phép của người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 Luật SHTT năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009 ;

– Kiểu dáng công nghiệp được người có quyền đăng

ký quy định tại Điều 86 Luật SHTT năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009 công bố dưới dạng báo cáo khoa học;

– Kiểu dáng công nghiệp được người có quyền đăng

ký quy định tại Điều 86 Luật SHTT năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009, trưng bày tại cuộc triển lãm quốc gia của Việt Nam hoặc tại cuộc triển lãm quốc tế chính thức hoặc được thừa nhận là chính thức.

Trang 8

Thứ hai, tính sáng tạo của kiểu dáng công nghiệp:

Kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính sáng tạo nếu căn cứ vào các kiểu dáng công nghiệp đã được bộc

lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc

ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên, kiểu dáng công nghiệp đó không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng

Trang 9

Thứ ba, khả năng áp dụng công nghiệp của kiểu dáng công nghiệp:

Kiểu dáng công nghiệp được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp nếu có thể dùng làm mẫu để chế tạo hàng loạt sản phẩm có hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp đó bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp

Trang 10

III CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÔNG ĐƯỢC BẢO HỘ

Pháp luật còn quy định các đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp gồm:

Trang 11

IV CHỦ SỞ HỮU

Chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp là tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp Quyền của chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp được Pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam quy định như sau:

Trang 12

Khoản 1 Điều 122 Luật sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi

và bổ sung 2009) quy định Chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp là tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp

Quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp của chủ sở hữu bắt đầu kể từ khi bằng độc quyền có hiệu lực, và được duy trì trong suốt thời hạn hiệu lực của bằng độc quyền Khoản 1 Điều 123 Luật

sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi bổ sung 2009) quy định chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp có các quyền tài sản sau đây:

Trang 13

+ Sử dụng, cho phép người khác sử dụng đối tượng

sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 124 và Chương X của Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009

+ Ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 125 của Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009

+ Định đoạt đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định tại Chương X của Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009

Trang 14

+ Đưa vào lưu thông (chẳng hạn bán, trưng bày để bán, vận chuyển sản phẩm…), quảng cáo (chẳng hạn thể hiện trên các phương tiện thông tin, biểu hiệu, phương tiện kinh doanh, bao bì sản phẩm, phương tiện dịch vụ, chào hàng, khuyến mãi, giấy tờ giao dịch kinh doanh…) chào hàng, tàng trữ để lưu thông sản phẩm có hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ.

+ Nhập khẩu sản phẩm có hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ

- Chuyển giao quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp cho người khác;

Trang 15

V THỜI HẠN BẢO HỘ

Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp được pháp luật đảm bảo độc quyền khai thác nhằm mục đích thương mại trong thời gian hiệu lực của văn bằng bảo

hộ Theo quy định tại Điều 93, Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009, hiệu lực của văn bằng bảo

hộ đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu được ấn định như sau:

"- Đối với nhãn hiệu: Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn,

có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi

lần 10 năm."

Trang 16

Theo Khoản 16, Điều 4, Luật Sở hữu trí tuệ

2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009: nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau Chức năng chính của nhãn hiệu là để phân biệt các nhà sản xuất, kinh doanh và chỉ dẫn nguồn gốc của sản phẩm/dịch vụ Ngoài ra, nhãn hiệu còn có một số chức năng phụ mà các doanh nghiệp cần quan tâm khai thác như chức năng chỉ dẫn chất lượng, chức năng quảng cáo và chức năng hỗ trợ kiểm soát và

tổ chức thị trường.Việc đăng ký nhãn hiệu giúp cho doanh nghiệp sở hữu nhãn hiệu được sử dụng độc quyền nhãn đã được bảo hộ, đồng thời chống lại mọi hành vi xâm quyền đối với nhãn hiệu mà doanh nghiệp đang được bảo hộ

Trang 17

– Đối với kiểu dáng công nghiệp: Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết 05 năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn hai lần liên tiếp, mỗi lần 05 năm.

Kiểu dáng công nghiệp là những thứ tạo cho hàng hoá sự thu hút và hấp dẫn khi một kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ, chủ sở hữu được đảm bảo độc quyền đối với việc sao chép hoặc làm nhái kiểu dáng của bên thứ ba Điều này giúp đảm bảo sự thu hồi công bằng cho sự đầu tư Một hệ thống bảo hộ hiệu quả cũng đem lại lợi ích cho khách hàng và công chúng bẳng cách thúc đẩy sự cạnh tranh công bằng và thực hành thương mại trung thực, khuyến khích sáng tạo, và xúc tiến các sản phẩm hấp dẫn về thẩm mỹ

Trang 18

– Đối với sáng chế: Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết 20 năm kể từ ngày nộp đơn.

Bằng độc quyền sáng chế là độc quyền do chính phủ cấp cho một sáng chế, một sản phẩm hay quy trình kỹ thuật nói chung mà đưa ra phương pháp mới để thực hiện một việc hoặc đưa ra một giải pháp kỹ thuật cho một vấn đề cụ thể

Trang 19

Bằng việc khai thác và sử dụng độc quyền sáng chế, chủ sáng chế có thể được bù đắp các đầu tư về vật chất

và trí tuệ và được hưởng lợi nhuận từ việc khai thác thành qủa sáng tạo của mình Việc đăng ký cấp bằng độc quyền sáng chế nhằm ngăn chặn việc sử dụng các sản phẩm khoa học công nghệ một cách bất hợp pháp, giúp chủ sáng chế có thể bảo vệ được thành quả sáng tạo của mình và tiếp tục đầu tư phát triển sáng chế mới

Thông qua những quyền độc quyền đó, chủ sáng chế

có thể ngăn cấm người khác sản xuất, sử dụng, chào bán, bán hoặc nhập khẩu sáng chế được bảo hộ mà không có sự cho phép và có thể kiện ra tòa bất kỳ ai vi phạm qua đó làm giảm áp lực cạnh tranh và tạo cho chủ

sở hữu sáng chế có ưu thế vượt trội trên thị trường

Trang 20

Căn cứ vào ý nghĩa, mục đích, tầm quan trọng của việc đăng ký Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Bằng độc quyền sáng chế nêu trên mà tùy từng đối tượng sở hữu công nghiệp là nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế có thời gian bảo hộ khác nhau Quy định về thời gian bảo hộ khác nhau như vậy nhằm đảm bảo quyền

và lợi ích hợp của chủ sở hữu đối với nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế của mình

Trang 21

VI QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮ

Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp có những quyền và nghĩa vụ nhất định Cụ thể như sau:

Quyền của chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp

Các đối tượng sở hữu công nghiệp có thể chia thành hai nhóm nếu dựa trên căn cứ về trình tự xác lập quyền đó là các đối tượng được xác lập dựa trên cơ sở cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền như sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lí, thiết kế bố trí mạch tích hợp và các đối tượng được xác lập tự động dựa trên thực tế khai thác và sử dụng chúng

Với nhóm thứ nhất thì chủ sở hữu chính là chủ văn bằng bảo hộ, là những người đứng tên là chủ sở hữu của các giấy chứng nhận đăng kí quyền sở hữu công nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Với nhóm thứ hai thì chủ sở hữu là những người đang thực tế sử dụng, khai thác các đối tượng sở hữu công nghiệp và nếu có tranh chấp xảy ra thì họ phải chứng minh được quyền hợp pháp của mình trước các đối thủ cạnh tranh

Trang 22

Ngoài ra, chủ sở hữu các đối tượng sở hữu công nghiệp còn là người được chuyển giao quyền sở hữu thông qua hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc thông qua nhận di sản thừa kế

Theo quy định của pháp luật chủ sở hữu đối tượng

sở hữu công nghiệp có các quyền cơ bản như: Độc quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp; quyền tạm thời đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp; chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp; định đoạt quyền sở hữu công nghiệp và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh liên quan đến các đối tượng sở hữu công nghiệp,

Trang 23

Nghĩa vụ của chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp:

Bên cạnh việc ghi nhận và bảo hộ các quyền của chủ

sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp, pháp luật cũng quy định các nghĩa vụ mà chủ sở hữu phải thực hiện như sau:

Thứ nhất, chủ sở hữu có nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí theo thoả thuận; trường hợp không có sự thoả thuận thì mức thù lao phải tuân theo quy định của pháp luật (xem thêm phần Quyền tài sản của tác giả đối tượng sở hữu công nghiệp trong giáo trình)

Trang 24

Thứ hai, chủ sở hữu phải có nghĩa vụ sử dụng sáng chế, nhãn hiệu, chủ sở hữu sáng chế có nghĩa vụ sản xuất sản phẩm hoặc áp dụng quy trình được bảo hộ để đáp úng nhu cầu quốc phòng, an ninh, phòng bệnh, chữa bệnh, dinh dưỡng cho nhân dân hoặc các nhu cầu cấp thiết khác của xã hội

Nếu chủ sở hữu sáng chế không thực hiện việc sử dụng sáng chế và người khác có nhu cầu sử dụng để đáp ứng các mục tiêu đó thì chủ sở hữu bắt buộc phải chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (xem thêm phần chuyển quyền sử dụng sáng chế bắt buộc trong giáo trình)

Trang 25

Bên cạnh đó, chủ sở hữu sáng chế còn có nghĩa vụ cho phép sử dụng sáng chế cơ bản nhằm sử dụng sáng chế phụ thuộc nếu thoả mãn 2 yêu cầu sau:

cơ bản với giá cả và điều kiện thương mại hợp lí.

Trang 26

Chủ sở hữu nhãn hiệu có nghĩa vụ sử dụng liên tục nhãn hiệu đó Nếu chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu cho phép sử dụng mà không sử dụng nhãn hiệu trong thời hạn 5 năm liên tục mà không có lí do chính đáng kể từ ngày được cấp văn bằng bảo hộ thì sẽ bị chấm dứt hiệu lực đối với văn bằng bảo hộ, trừ trường hợp việc sử dụng được bắt đầu hoặc bắt đầu lại trước ít nhất 3 tháng tính từ ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực

Đối với nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận nếu chủ sở hữu vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu hoặc không kiểm soát, kiểm soát không có hiệu quả đối với việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể và nhãn hiệu chứng nhận thì cũng bị chấm dứt văn bằng bảo hộ

Trang 27

VII HẠN CHẾ QUYỀN CỦA CHỦ SỞ HỮU

Về nguyên tắc, các quyền lợi của chủ sở hữu đối với

sở hữu công nghiệp được pháp luật bảo hộ tuyệt đối trong thời gian còn hiệu lực bảo hộ Chủ sở hữu có độc quyền trong việc khai thác, sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

Tuy nhiên, trong một số trường hợp cụ thể, pháp luật lại quy định hạn chế các quyền nêu trên của chủ sở hữu xuất phát từ những lý do nhất định Việc hạn chế quyền này có thể kéo theo các hướng như sau:

Trang 28

Thứ nhất, chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp

vẫn thực hiện các quyền của mình nhưng lại không được hoàn toàn tự do ý chí, họ phải thực hiện quyền đó theo mệnh lệnh bắt buộc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Thứ hai, các chủ thể trong những trường hợp nhất

định pháp luật cho phép được tự ý sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp thuộc quyền của người khác

mà không cần phải xin phép hay trả thù lao

Trang 29

Trường hợp chuyển quyền sử dụng đối với sáng chế theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

là trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền buộc chủ sở hữu sáng chế phải chuyển quyền sử dụng cho một người khác mà bản than chủ sở hữu không muốn hay còn được gọi là chủ sở hữu thực hiện một hợp đồng

sử dụng sáng chế bắt buộc

Hợp đồng bắt buộc này chỉ được áp dụng nếu đáp ứng được các yêu cầu sau:

Ngày đăng: 30/06/2018, 17:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w