Phần I. Khái niệm chung về Trust.Phần II. Các loại Trust.Phần III. Người thụ hưởng Trust.Phần IV. Trust từ thiện.Trust là một giao dịch pháp lý, qua đó một người (gọi là người lập trust hay settlor) chuyển giao một hoặc nhiều tài sản của mình cho một người khác (gọi là người nhận trust hay trustee) để người sau này sử dụng định đoạt vì lợi ích của một người khác nữa (gọi là người thụ hưởng hay benificiary) hay vì một mục đích gì đó phù hợp với pháp luật, do người lập trust xác định trước.
Trang 1Trust trong luật của Anh
Thành viên nhóm:
1 Huỳnh Phước Lợi 2 Lê Hữu Lợi
3 Bùi Trung Hiếu 4 Nguyễn Tiến Hữu
5 Phan Văn Linh 6 Lê Minh Luân
7 Bùi Văn Cậy 8 Lê Văn Nhân
9 Nguyễn Thanh Duy 10 Danh Tuấn
12 Phùng Văn Liêm
11 Võ Bích Hạnh
1/19
Trang 2Phần II Các loại Trust.
Phần III Người thụ hưởng Trust.
Phần IV Trust từ thiện.
Trang 3Phần I Khái niệm chung về Trust.
Trust là một giao dịch pháp lý, qua đó một người (gọi là
người lập trust hay settlor) chuyển giao một hoặc nhiều tài sản
của mình cho một người khác (gọi là người nhận trust hay
trustee) để người sau này sử dụng định đoạt vì lợi ích của một
người khác nữa (gọi là người thụ hưởng hay benificiary) hay
vì một mục đích gì đó phù hợp với pháp luật, do người lập
trust xác định trước
3/19
Trang 4Phần II Các loại Trust.
Gồm có 02 loại: Trust rõ ràng và Trust mập mờ.
1 Trust rõ ràng là các trust được thiết lập theo ý chí của
một người có tài sản Tùy theo đặc điểm của người thụ hưởng,
trust rõ ràng được phân thành hai loại: trust tư nhân và trust
công cộng
- Trust tư nhân có người thụ hưởng là một hoặc nhiều tư
nhân được chỉ định rõ; còn trust công cộng có người thụ
hưởng là công chúng, là một bộ phận của xã hội gồm những
con người vô danh, thuộc một giai tầng xã hội hay thuộc một
giới nghề nghiệp nào đó được xác định
Trang 5Phần II Các loại Trust.
- Trust công cộng mang tính chất từ thiện và được đăng ký
vào một sổ từ thiện để chịu sự giám sát của quyền lực công
cộng trong quá trình thực hiện
2 Trust mập mờ là loại trust phát sinh từ ý chí được suy
đoán của người có tài sản Học thuyết pháp lý phân chia loại
trust này thành 03 nhóm nhỏ: trust mập mờ đích thực, trust hệ
quả và trust diễn dịch Đây là các loại giao dịch không mang
tên trust nhưng về bản chất là trust
- Trust mập mờ đích thực (implied trust) là loại trust phát
sinh từ một giao dịch mà các bên gán cho một tên khác hoặc
Trang 6Phần II Các loại Trust.
- Trust hệ quả là những trust phát sinh do hiệu lực của một
giao dịch khác như là hệ quả pháp lý tự nhiên của giao dịch
đó
- Trust diễn dịch (constructive trust) là loại trust phát sinh
hiệu lực không theo ý chí của trustee, thậm chí chống lại ý chí
đó
Trang 7Phần III Người thụ hưởng Trust.
1 Quyền lợi chính:
Trust được thiết lập nhằm chuyển quyền sở hữu tài sản
cho người thụ hưởng ở một thời điểm thích hợp; người thụ
hưởng trong trường hợp này có những quyền đối với tài sản
của trust theo Equity law cho đến khi các tài sản được chuyển
giao hẳng cho mình Đôi khi, trust được lập chỉ nhằm khai
thác tài sản vì lợi ích của một người thụ hưởng trong suốt
cuộc đời của người đó
7/19
Trang 8Phần III Người thụ hưởng Trust.
2 Quyền đeo đuổi của người thụ hưởng:
Equity thừa nhận rằng người nhận trust không có quyền
lạm dụng trust để trục lợi cho mình hoặc cho người khác; nếu
làm trái lại, cả người nhận trust và người thông đồng với
người nhận trust phải chịu trách nhiệm Xuất phát từ nguyên
tắc đó của Equity mà người thụ hưởng trust có thể yêu cầu tòa
án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình liên quan đến
trust trong những trường hợp cần thiết
Trang 9Phần III Người thụ hưởng Trust.
Những trường hợp điển hình:
Trường hợp 1: Người nhận trust chiếm đoạt tài sản của
trust, khi đó người thụ hưởng có quyền đòi lại tài sản bị chiếm
đoạt
Trường hợp 2 Người nhận trust làm lẫn lộn tiền của trust
và tiền của riêng mình
Trường hợp 3 Người nhận trust làm lẫn lộn tiền của nhiều
trust
Trường hợp 4 Một người thứ ba làm lẫn lộn một cách vô
tình tiền của trust và tiền của riêng mình 9/19
Trang 10Phần III Người thụ hưởng Trust.
3 Các quyền yêu cầu của người thụ hưởng:
Phần lớn các quyền yêu cầu của người thụ hưởng tương
ứng với các nghĩa vụ của người nhận trust và mục đích chính
của các yêu cầu là làm cho người nhận trust phải thấy sự cần
thiết đi đúng đường trong việc thực hiện trust: tách biệt việc
quản lý tài sản của trust với việc quản lý tài sản riêng của
người nhận trust; nghiêm túc và tận tụy trong việc đầu tư tài
sản của trust; báo cáo đúng kỳ,
Trang 11Phần III Người thụ hưởng Trust.
- Quyền yêu cầu đối với người thứ ba: Người thụ hưởng
có thể thực hiện một quyền yêu cầu đối với người thứ ba có
hành vi gây thiệt hại cho mình hoặc cho trust, trong trường
hợp vì lý do gì đó mà không thể thực hiện quyền theo đuổi
Tuy nhiên, điều kiện cần thiết là thiệt hại không có nguồn gốc
từ mối quan hệ kết ước giữa người nhận trust và người thứ ba
11/19
Trang 12Phần III Người thụ hưởng Trust.
- Quyền yêu cầu liên quan đến trust: Người thụ hưởng có
quyền yêu cầu thay đổi nội dung của trust, đặc biệt là yêu cầu
Tòa án cho phép người nhận trust xác lập các giao dịch mà
trước đó người nhận trust không được phép
- Quyền yêu cầu đối với người nhận trust: Người thụ
hưởng nhân danh trust, chứ không nhân danh chính mình, khi
yêu cầu người nhận trust bồi thường những thiệt hại mà người
sau này gây ra cho trust Trong trường hợp người nhận trust tỏ
ra không có năng lực bảo đảm sự vận hành bình thường của
trust, người thụ hưởng có quyền yêu cầu cách chức người
12/19
Trang 13Phần IV Trust từ thiện
1 Mục đích từ thiện của Trust:
- Trust nhằm hỗ trợ cho người nghèo, những người sống
thiếu thốn, người già yếu hoặc tật nguyền
- Trust được lập nhằm hỗ trợ cho việc giáo dục, quảng bá
kiến thức cho công chúng: trust để xây dựng trường học, viện
nghiên cứu, thư viện,
- Trust có mục đích tôn giáo, nhưng loại trust này chỉ được
coi là trust từ thiện khi mang lại lợi ích cho cộng đồng hoặc ít
nhất là một bộ phận của cộng đồng
13/19
Trang 14Phần IV Trust từ thiện
1 Mục đích từ thiện của Trust:
- Trust được thiết lập nhằm mang lại lợi ích cho cộng
đồng
- Trust phục vụ cho các phúc lợi vui chơi, giải trí, thư giãn
của công chúng, với điều kiện các phương tiện ấy thực sụ
mang tính chất của công trình phúc lợi xã hội
14/1
Trang 15Phần IV Trust từ thiện
2 Quản lý trust từ thiện:
Không có người thụ hưởng được chỉ định rõ để theo dõi sự
vận hành của trust, việc quản lý trust từ thiện được giao cho
các nhà chức trách công cộng trên cơ sở các quy định của đạo
luật Charities 1960
Những người quản lý và kiểm soát đầu tiên là những
người nhận trust được người lập trust chỉ định Chính những
người này phải tiến hành đăng ký trust từ thiện và giữ sổ sách
kế toán của trust
15/19
Trang 16Phần IV Trust từ thiện
2 Quản lý trust từ thiện:
Cũng giống như trong trust tư nhân, trust từ thiện trên
nguyên tắc phải tự mình thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến
trust; song, việc ủy nhiệm cho người khác được chấp nhận
trong trust từ thiện với những điều kiện dễ dàng hơn so với
trust tư nhân Mặt khác, các quyết định liên quan đến trust tư
nhân đòi hỏi sự nhất trí của những người nhận trust, trong khi
các quyết định liên quan đến trust từ thiện được lấy theo đa
số
Trang 17Phần IV Trust từ thiện
2 Quản lý trust từ thiện:
Cơ quan đặc biệt có năng lực đảm nhận các nhiệm vụ của
người nhận trust từ thiện: The Official custodian for Charities
Tổ chức này có thể tiếp nhận các trust từ thiện do sự chỉ định
trực tiếp của người lập trust Sự giám sát tư pháp đối với việc
thực hiện chức năng người nhận trust của tổ chức này không
được đặt ra Tòa án cũng có thể trao cho tổ chức này những
trust từ thiện trước đó được tư nhân quản lý, trong trường hợp
người nhận trust đó bị cách chức
17/19
Trang 18Phần IV Trust từ thiện
2 Quản lý trust từ thiện:
Việc kiểm soát hoạt động của người nhận trust thuộc thẩm
quyền của Vương triều, được đại diện bởi Tổng Chưởng lý
(Attorney general) Ngoài ra, còn có một số thanh tra
(visitors) do Chính phủ Hoàng gia chỉ định cũng có quyền
kiểm soát việc sử dụng các ngân quỹ của trust từ thiện
Trang 19Đến đây là kết thúc.
Xin cảm ơn Cô và các bạn đã quan tâm theo dõi.
Mong nhận được các đóng góp ý kiến
để báo cáo chuyên đề hoàn thiện hơn.
THÂN ÁI KÍNH CHÀO
19/19