1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình hoạt động của cuc việc làm

24 186 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình hoạt động của củng việc làm
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ Quyết định số 196/QĐ-LĐTBXH ngày 30/1/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội quy định chức năng , nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục việc làm; Trung tâm Quốc gia dự báo và thông tin thị trường lao động là đơn vị sự nghiệp thuộc Cục việc làm, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, có chức năng thu thập, phân tích, dự báo, cung cấp thông tin thị trường lao động cho các tổ chức và cá nhân.

Trang 1

1 khái niệm kinh tế học kinh tế vĩ

mô và cac mục tiêu và công cụ

kinh tế học vĩ mô

2.Dòng luân chuyển nền kinh tế

giản đơn và cấc phương pháp đo

lường sản lượng nền kinh tế

3.Đầu tư tiết kiệm và điều kiện

cân bằng của nền kinh tế thị

6.Bản chất của số hân chi tiêu

7.Tổng cầu trong nền kinh tế giản

đơn, kinh tế đóng, mở, cách tính số

nhân chi tiết tương ứng

8.Cơ chế điều chỉnh và chính sách

tài chíh trong mô hình xác định sản

lượng dựa trên tổng cầu

9.Khái niệm tiền và cung ứng tiền

10.Kiểm soát cung ứng tiền trong

nền kinh tế hiện đại

11.số nhận tiền, khái niệm xây

dựng công thức tính, xác định mức

cung tiền của nền kinh tế cơ sở

cung ứng tiền của NHTW và số

nhận tiền

12.Cầu về tiền và các yếu tố ảnh

hưởng đến cầu về tiền

13.Đô thị cung , cầu và lãi suất cân

17.Tỷ giá hối đoái,, quan hệ của

tỷ giá hối đoái thực tế và xuất khẩu

trong điều kiện TGHĐ cố định

22.Tỷ lệ thất nghiệp tư nhiên và

sản lượng tiềm năng, các đường

AD,LAS và các yếu tố làm dịch

chuyển chung

1 khái niệm kinh tế học kinh tế vĩ

mô và cac mục tiêu và công cụ kinh tế học vĩ mô

2.Dòng luân chuyển nền kinh tế giản đơn và cấc phương pháp đo lường sản lượng nền kinh tế3.Đầu tư tiết kiệm và điều kiện cân bằng của nền kinh tế thị trường

4.Dòng luân chuyển của nền kinh

tế đóng , mở và cách đo lường GDP

5.Phân biệt các khái niệm GDP, GNNP, NNNNNP, GNNP danh nghĩa, GNP thực tế

6.Bản chất của số hân chi tiêu7.Tổng cầu trong nền kinh tế giản đơn, kinh tế đóng, mở, cách tính số nhân chi tiết tương ứng

8.Cơ chế điều chỉnh và chính sách tài chíh trong mô hình xác định sản lượng dựa trên tổng cầu

9.Khái niệm tiền và cung ứng tiền10.Kiểm soát cung ứng tiền trong nền kinh tế hiện đại

11.số nhận tiền, khái niệm xây dựng công thức tính, xác định mức cung tiền của nền kinh tế cơ sở cung ứng tiền của NHTW và số nhận tiền

12.Cầu về tiền và các yếu tố ảnh hưởng đến cầu về tiền

13.Đô thị cung , cầu và lãi suất cân bằng thị trường tiền tệ

14.Các yếu tố làm di chuyển đương cung

15.Lượng vốn và hàng quốc tế16.tiết kiệm đầu tư trong nền kinh tếnhỏ và mở cửa

17.Tỷ giá hối đoái,, quan hệ của

tỷ giá hối đoái thực tế và xuất khẩu rộng : TGHĐ thả nổi

18.Tác động của chính sách kinh

tế đênd TGHĐ thực tế 19.Mô hình Mudell- fleming20.Nền kinh tế nhỏ và mở cửa trong điều kiện TGHD thả nổi21.Nền kinh tế nhỏ và mở cửa trong điều kiện TGHĐ cố định22.Tỷ lệ thất nghiệp tư nhiên và sản lượng tiềm năng, các đường AD,LAS và các yếu tố làm dịch chuyển chung

1 khái niệm kinh tế học kinh tế vĩ

mô và cac mục tiêu và công cụ kinh tế học vĩ mô

2.Dòng luân chuyển nền kinh tế giản đơn và cấc phương pháp đo lường sản lượng nền kinh tế3.Đầu tư tiết kiệm và điều kiện cân bằng của nền kinh tế thị trường

4.Dòng luân chuyển của nền kinh

tế đóng , mở và cách đo lường GDP

5.Phân biệt các khái niệm GDP, GNNP, NNNNNP, GNNP danh nghĩa, GNP thực tế

6.Bản chất của số hân chi tiêu7.Tổng cầu trong nền kinh tế giản đơn, kinh tế đóng, mở, cách tính số nhân chi tiết tương ứng

8.Cơ chế điều chỉnh và chính sách tài chíh trong mô hình xác định sản lượng dựa trên tổng cầu

9.Khái niệm tiền và cung ứng tiền10.Kiểm soát cung ứng tiền trong nền kinh tế hiện đại

11.số nhận tiền, khái niệm xây dựng công thức tính, xác định mức cung tiền của nền kinh tế cơ sở cung ứng tiền của NHTW và số nhận tiền

12.Cầu về tiền và các yếu tố ảnh hưởng đến cầu về tiền

13.Đô thị cung , cầu và lãi suất cân bằng thị trường tiền tệ

14.Các yếu tố làm di chuyển đương cung

15.Lượng vốn và hàng quốc tế16.tiết kiệm đầu tư trong nền kinh tếnhỏ và mở cửa

17.Tỷ giá hối đoái,, quan hệ của

tỷ giá hối đoái thực tế và xuất khẩu rộng : TGHĐ thả nổi

18.Tác động của chính sách kinh

tế đênd TGHĐ thực tế 19.Mô hình Mudell- fleming20.Nền kinh tế nhỏ và mở cửa trong điều kiện TGHD thả nổi21.Nền kinh tế nhỏ và mở cửa trong điều kiện TGHĐ cố định22.Tỷ lệ thất nghiệp tư nhiên và sản lượng tiềm năng, các đường AD,LAS và các yếu tố làm dịch chuyển chung

1 khái niệm kinh tế học kinh tế vĩ

mô và cac mục tiêu và công cụ kinh tế học vĩ mô

2.Dòng luân chuyển nền kinh tế giản đơn và cấc phương pháp đo lường sản lượng nền kinh tế3.Đầu tư tiết kiệm và điều kiện cân bằng của nền kinh tế thị trường

4.Dòng luân chuyển của nền kinh

tế đóng , mở và cách đo lường GDP

5.Phân biệt các khái niệm GDP, GNNP, NNNNNP, GNNP danh nghĩa, GNP thực tế

6.Bản chất của số hân chi tiêu7.Tổng cầu trong nền kinh tế giản đơn, kinh tế đóng, mở, cách tính số nhân chi tiết tương ứng

8.Cơ chế điều chỉnh và chính sách tài chíh trong mô hình xác định sản lượng dựa trên tổng cầu

9.Khái niệm tiền và cung ứng tiền10.Kiểm soát cung ứng tiền trong nền kinh tế hiện đại

11.số nhận tiền, khái niệm xây dựng công thức tính, xác định mức cung tiền của nền kinh tế cơ sở cung ứng tiền của NHTW và số nhận tiền

12.Cầu về tiền và các yếu tố ảnh hưởng đến cầu về tiền

13.Đô thị cung , cầu và lãi suất cân bằng thị trường tiền tệ

14.Các yếu tố làm di chuyển đương cung

15.Lượng vốn và hàng quốc tế16.tiết kiệm đầu tư trong nền kinh tếnhỏ và mở cửa

17.Tỷ giá hối đoái,, quan hệ của

tỷ giá hối đoái thực tế và xuất khẩu rộng : TGHĐ thả nổi

18.Tác động của chính sách kinh

tế đênd TGHĐ thực tế 19.Mô hình Mudell- fleming20.Nền kinh tế nhỏ và mở cửa trong điều kiện TGHD thả nổi21.Nền kinh tế nhỏ và mở cửa trong điều kiện TGHĐ cố định22.Tỷ lệ thất nghiệp tư nhiên và sản lượng tiềm năng, các đường AD,LAS và các yếu tố làm dịch chuyển chung

1 khái niệm kinh tế học kinh tế vĩ

mô và cac mục tiêu và công cụ kinh tế học vĩ mô

2.Dòng luân chuyển nền kinh tế giản đơn và cấc phương pháp đo lường sản lượng nền kinh tế3.Đầu tư tiết kiệm và điều kiện cân bằng của nền kinh tế thị trường

4.Dòng luân chuyển của nền kinh

tế đóng , mở và cách đo lường GDP

5.Phân biệt các khái niệm GDP, GNNP, NNNNNP, GNNP danh nghĩa, GNP thực tế

6.Bản chất của số hân chi tiêu7.Tổng cầu trong nền kinh tế giản đơn, kinh tế đóng, mở, cách tính số nhân chi tiết tương ứng

8.Cơ chế điều chỉnh và chính sách tài chíh trong mô hình xác định sản lượng dựa trên tổng cầu

9.Khái niệm tiền và cung ứng tiền10.Kiểm soát cung ứng tiền trong nền kinh tế hiện đại

11.số nhận tiền, khái niệm xây dựng công thức tính, xác định mức cung tiền của nền kinh tế cơ sở cung ứng tiền của NHTW và số nhận tiền

12.Cầu về tiền và các yếu tố ảnh hưởng đến cầu về tiền

13.Đô thị cung , cầu và lãi suất cân bằng thị trường tiền tệ

14.Các yếu tố làm di chuyển đương cung

15.Lượng vốn và hàng quốc tế16.tiết kiệm đầu tư trong nền kinh tếnhỏ và mở cửa

17.Tỷ giá hối đoái,, quan hệ của

tỷ giá hối đoái thực tế và xuất khẩu rộng : TGHĐ thả nổi

18.Tác động của chính sách kinh

tế đênd TGHĐ thực tế 19.Mô hình Mudell- fleming20.Nền kinh tế nhỏ và mở cửa trong điều kiện TGHD thả nổi21.Nền kinh tế nhỏ và mở cửa trong điều kiện TGHĐ cố định22.Tỷ lệ thất nghiệp tư nhiên và sản lượng tiềm năng, các đường AD,LAS và các yếu tố làm dịch chuyển chung

1 khái niệm kinh tế học kinh tế vĩ

mô và cac mục tiêu và công cụ kinh tế học vĩ mô

2.Dòng luân chuyển nền kinh tế giản đơn và cấc phương pháp đo lường sản lượng nền kinh tế3.Đầu tư tiết kiệm và điều kiện cân bằng của nền kinh tế thị trường

4.Dòng luân chuyển của nền kinh

tế đóng , mở và cách đo lường GDP

5.Phân biệt các khái niệm GDP, GNNP, NNNNNP, GNNP danh nghĩa, GNP thực tế

6.Bản chất của số hân chi tiêu7.Tổng cầu trong nền kinh tế giản đơn, kinh tế đóng, mở, cách tính số nhân chi tiết tương ứng

8.Cơ chế điều chỉnh và chính sách tài chíh trong mô hình xác định sản lượng dựa trên tổng cầu

9.Khái niệm tiền và cung ứng tiền10.Kiểm soát cung ứng tiền trong nền kinh tế hiện đại

11.số nhận tiền, khái niệm xây dựng công thức tính, xác định mức cung tiền của nền kinh tế cơ sở cung ứng tiền của NHTW và số nhận tiền

12.Cầu về tiền và các yếu tố ảnh hưởng đến cầu về tiền

13.Đô thị cung , cầu và lãi suất cân bằng thị trường tiền tệ

14.Các yếu tố làm di chuyển đương cung

15.Lượng vốn và hàng quốc tế16.tiết kiệm đầu tư trong nền kinh tếnhỏ và mở cửa

17.Tỷ giá hối đoái,, quan hệ của

tỷ giá hối đoái thực tế và xuất khẩu rộng : TGHĐ thả nổi

18.Tác động của chính sách kinh tế đênd TGHĐ thực tế

19.Mô hình Mudell- fleming20.Nền kinh tế nhỏ và mở cửa trong điều kiện TGHD thả nổi21.Nền kinh tế nhỏ và mở cửa trong điều kiện TGHĐ cố định22.Tỷ lệ thất nghiệp tư nhiên và sản lượng tiềm năng, các đường AD,LAS và các yếu tố làm dịch chuyển chung

LÝ THUYẾT

KINH TẾ VĨ

MÔ 2007

LÝ THUYẾT KINH TẾ VĨ

MÔ 2007

LÝ THUYẾT KINH TẾ VĨ

MÔ 2007

LÝ THUYẾT KINH TẾ VĨ

MÔ 2007

LÝ THUYẾT KINH TẾ VĨ

MÔ 2007

LÝ THUYẾT KINH TẾ VĨ

MÔ 2007

Trang 2

23.Cơ chế tự điều chỉnh và khả

năng điều tiết của chính phủ trong

mô hình tổng cung tổng cầu

24.Thất nghiệp, khái niệm về

TN,nguyên nhân tác hại và các giải

pháp hạ thấp tỷ lên thất nghiệp

25.Lạm phát , khái niệm đo

lường , tác hại nguyên nhân

26 Mô hình nhận thức sai lầm của

công nhân (tổng cung ngắn hạn)

27.Mô hình thông tin không hoàn

CÂU 1 :Khái niệm kinh tế học vĩ

mô Các mục tiêu và công cụ của

kinh tế học vĩ mô

Kn: kinh tế VM nghiên cứu hoạt

động của toàn bộ nền kinh tế hay

tổng thể rộng lớn của nền kinh tế

như tăng trưởng kinh tế, sự biến

động của giá cả và việc làm của các

nước Cần thanh toán và tỷ giá hối

đoái

Các mục tiêu của kinh tế VN :

+ Sản lượng: thước đo cuối cùng

để đánh giá thành công kinh tế là

khả năng của một nước để tạo ra

sản lượng cao và tăng nhanh được

sản lượng các hàng hoá và dịch vụ

kinh tế

+ Công ăn, việc làm, và thất

nghiệp

Mục tiêu của nhà nước là đạt tỷ

lệ người có công ăn việc làm cao

giá cả nghĩa là P ko tăng cũng ko

giảm giá nhanh , là tỷ lệ lạm phát

đc đo bằng mức độ thay đổi giữa

giá thời kỳ trứơc với thời kỳ sau

gần như bằng ko

+ Kinh tế đối ngoại : mục tiêu cuối

cùng của kinh tế VN liên quan

đến quan hệ kinh tế đối

23.Cơ chế tự điều chỉnh và khả năng điều tiết của chính phủ trong

mô hình tổng cung tổng cầu24.Thất nghiệp, khái niệm về TN,nguyên nhân tác hại và các giải pháp hạ thấp tỷ lên thất nghiệp25.Lạm phát , khái niệm đo lường , tác hại nguyên nhân

26 Mô hình nhận thức sai lầm của công nhân (tổng cung ngắn hạn)27.Mô hình thông tin không hoàn hảo (tổng cung ngắn hạn)

28.Mô hình giá cả cứng nhắc(tổng cung ngắn hạn )

29.Quan hệ lạm phát , thất nghiệp , đường phillip

30.Khái niệm dự tính hợp lý31.Mô hình đường Phillip mở đường

32.Cắt giảm lạm phát ít tổn thất CÂU 1 :Khái niệm kinh tế học vĩ

mô Các mục tiêu và công cụ của kinh tế học vĩ mô

Kn: kinh tế VM nghiên cứu hoạt động của toàn bộ nền kinh tế hay tổng thể rộng lớn của nền kinh tế như tăng trưởng kinh tế, sự biến động của giá cả và việc làm của các nước Cần thanh toán và tỷ giá hối đoái

Các mục tiêu của kinh tế VN :+ Sản lượng: thước đo cuối cùng

để đánh giá thành công kinh tế là khả năng của một nước để tạo ra sản lượng cao và tăng nhanh được sản lượng các hàng hoá và dịch vụ kinh tế

+ Công ăn, việc làm, và thất nghiệp

Mục tiêu của nhà nước là đạt tỷ

lệ người có công ăn việc làm cao hoặc tỷ lệ thất nghiệp thấp đó là một thành tựu kinh tế

+ Gía cả và lạm phát : bảo đảm ổn định giá cả trong điều kiện thị trường tự do hoạt động ổn định giá cả nghĩa là P ko tăng cũng ko giảm giá nhanh , là tỷ lệ lạm phát

đc đo bằng mức độ thay đổi giữa giá thời kỳ trứơc với thời kỳ sau gần như bằng ko

+ Kinh tế đối ngoại : mục tiêu cuối cùng của kinh tế VN liên quan đến quan hệ kinh tế đối

23.Cơ chế tự điều chỉnh và khả năng điều tiết của chính phủ trong

mô hình tổng cung tổng cầu24.Thất nghiệp, khái niệm về TN,nguyên nhân tác hại và các giải pháp hạ thấp tỷ lên thất nghiệp25.Lạm phát , khái niệm đo lường , tác hại nguyên nhân

26 Mô hình nhận thức sai lầm của công nhân (tổng cung ngắn hạn)27.Mô hình thông tin không hoàn hảo (tổng cung ngắn hạn)

28.Mô hình giá cả cứng nhắc(tổng cung ngắn hạn )

29.Quan hệ lạm phát , thất nghiệp , đường phillip

30.Khái niệm dự tính hợp lý31.Mô hình đường Phillip mở đường

32.Cắt giảm lạm phát ít tổn thất CÂU 1 :Khái niệm kinh tế học vĩ

mô Các mục tiêu và công cụ của kinh tế học vĩ mô

Kn: kinh tế VM nghiên cứu hoạt động của toàn bộ nền kinh tế hay tổng thể rộng lớn của nền kinh tế như tăng trưởng kinh tế, sự biến động của giá cả và việc làm của các nước Cần thanh toán và tỷ giá hối đoái

Các mục tiêu của kinh tế VN :+ Sản lượng: thước đo cuối cùng

để đánh giá thành công kinh tế là khả năng của một nước để tạo ra sản lượng cao và tăng nhanh được sản lượng các hàng hoá và dịch vụ kinh tế

+ Công ăn, việc làm, và thất nghiệp

Mục tiêu của nhà nước là đạt tỷ

lệ người có công ăn việc làm cao hoặc tỷ lệ thất nghiệp thấp đó là một thành tựu kinh tế

+ Gía cả và lạm phát : bảo đảm ổn định giá cả trong điều kiện thị trường tự do hoạt động ổn định giá cả nghĩa là P ko tăng cũng ko giảm giá nhanh , là tỷ lệ lạm phát

đc đo bằng mức độ thay đổi giữa giá thời kỳ trứơc với thời kỳ sau gần như bằng ko

+ Kinh tế đối ngoại : mục tiêu cuối cùng của kinh tế VN liên quan đến quan hệ kinh tế đối

23.Cơ chế tự điều chỉnh và khả năng điều tiết của chính phủ trong

mô hình tổng cung tổng cầu24.Thất nghiệp, khái niệm về TN,nguyên nhân tác hại và các giải pháp hạ thấp tỷ lên thất nghiệp25.Lạm phát , khái niệm đo lường , tác hại nguyên nhân

26 Mô hình nhận thức sai lầm của công nhân (tổng cung ngắn hạn)27.Mô hình thông tin không hoàn hảo (tổng cung ngắn hạn)

28.Mô hình giá cả cứng nhắc(tổng cung ngắn hạn )

29.Quan hệ lạm phát , thất nghiệp , đường phillip

30.Khái niệm dự tính hợp lý31.Mô hình đường Phillip mở đường

32.Cắt giảm lạm phát ít tổn thất CÂU 1 :Khái niệm kinh tế học vĩ

mô Các mục tiêu và công cụ của kinh tế học vĩ mô

Kn: kinh tế VM nghiên cứu hoạt động của toàn bộ nền kinh tế hay tổng thể rộng lớn của nền kinh tế như tăng trưởng kinh tế, sự biến động của giá cả và việc làm của các nước Cần thanh toán và tỷ giá hối đoái

Các mục tiêu của kinh tế VN :+ Sản lượng: thước đo cuối cùng

để đánh giá thành công kinh tế là khả năng của một nước để tạo ra sản lượng cao và tăng nhanh được sản lượng các hàng hoá và dịch vụ kinh tế

+ Công ăn, việc làm, và thất nghiệp

Mục tiêu của nhà nước là đạt tỷ

lệ người có công ăn việc làm cao hoặc tỷ lệ thất nghiệp thấp đó là một thành tựu kinh tế

+ Gía cả và lạm phát : bảo đảm ổn định giá cả trong điều kiện thị trường tự do hoạt động ổn định giá cả nghĩa là P ko tăng cũng ko giảm giá nhanh , là tỷ lệ lạm phát

đc đo bằng mức độ thay đổi giữa giá thời kỳ trứơc với thời kỳ sau gần như bằng ko

+ Kinh tế đối ngoại : mục tiêu cuối cùng của kinh tế VN liên quan đến quan hệ kinh tế đối

23.Cơ chế tự điều chỉnh và khả năng điều tiết của chính phủ trong

mô hình tổng cung tổng cầu24.Thất nghiệp, khái niệm về TN,nguyên nhân tác hại và các giải pháp hạ thấp tỷ lên thất nghiệp25.Lạm phát , khái niệm đo lường , tác hại nguyên nhân

26 Mô hình nhận thức sai lầm của công nhân (tổng cung ngắn hạn)27.Mô hình thông tin không hoàn hảo (tổng cung ngắn hạn)

28.Mô hình giá cả cứng nhắc(tổng cung ngắn hạn )

29.Quan hệ lạm phát , thất nghiệp , đường phillip

30.Khái niệm dự tính hợp lý31.Mô hình đường Phillip mở đường

32.Cắt giảm lạm phát ít tổn thất CÂU 1 :Khái niệm kinh tế học vĩ

mô Các mục tiêu và công cụ của kinh tế học vĩ mô

Kn: kinh tế VM nghiên cứu hoạt động của toàn bộ nền kinh tế hay tổng thể rộng lớn của nền kinh tế như tăng trưởng kinh tế, sự biến động của giá cả và việc làm của các nước Cần thanh toán và tỷ giá hối đoái

Các mục tiêu của kinh tế VN :+ Sản lượng: thước đo cuối cùng

để đánh giá thành công kinh tế là khả năng của một nước để tạo ra sản lượng cao và tăng nhanh được sản lượng các hàng hoá và dịch vụ kinh tế

+ Công ăn, việc làm, và thất nghiệp

Mục tiêu của nhà nước là đạt tỷ

lệ người có công ăn việc làm cao hoặc tỷ lệ thất nghiệp thấp đó là một thành tựu kinh tế

+ Gía cả và lạm phát : bảo đảm ổn định giá cả trong điều kiện thị trường tự do hoạt động ổn định giá cả nghĩa là P ko tăng cũng ko giảm giá nhanh , là tỷ lệ lạm phát

đc đo bằng mức độ thay đổi giữa giá thời kỳ trứơc với thời kỳ sau gần như bằng ko

+ Kinh tế đối ngoại : mục tiêu cuối cùng của kinh tế VN liên quan đến quan hệ kinh tế đối

23.Cơ chế tự điều chỉnh và khả năng điều tiết của chính phủ trong

mô hình tổng cung tổng cầu24.Thất nghiệp, khái niệm về TN,nguyên nhân tác hại và các giải pháp hạ thấp tỷ lên thất nghiệp25.Lạm phát , khái niệm đo lường , tác hại nguyên nhân

26 Mô hình nhận thức sai lầm của công nhân (tổng cung ngắn hạn)27.Mô hình thông tin không hoàn hảo (tổng cung ngắn hạn)

28.Mô hình giá cả cứng nhắc(tổng cung ngắn hạn )

29.Quan hệ lạm phát , thất nghiệp , đường phillip

30.Khái niệm dự tính hợp lý31.Mô hình đường Phillip mở đường

32.Cắt giảm lạm phát ít tổn thất CÂU 1 :Khái niệm kinh tế học vĩ

mô Các mục tiêu và công cụ của kinh tế học vĩ mô

Kn: kinh tế VM nghiên cứu hoạt động của toàn bộ nền kinh tế hay tổng thể rộng lớn của nền kinh tế như tăng trưởng kinh tế, sự biến động của giá cả và việc làm của các nước Cần thanh toán và tỷ giá hối đoái

Các mục tiêu của kinh tế VN :+ Sản lượng: thước đo cuối cùng

để đánh giá thành công kinh tế là khả năng của một nước để tạo ra sản lượng cao và tăng nhanh được sản lượng các hàng hoá và dịch vụ kinh tế

+ Công ăn, việc làm, và thất nghiệp

Mục tiêu của nhà nước là đạt tỷ

lệ người có công ăn việc làm cao hoặc tỷ lệ thất nghiệp thấp đó là một thành tựu kinh tế

+ Gía cả và lạm phát : bảo đảm ổn định giá cả trong điều kiện thị trường tự do hoạt động ổn định giá cả nghĩa là P ko tăng cũng ko giảm giá nhanh , là tỷ lệ lạm phát

đc đo bằng mức độ thay đổi giữa giá thời kỳ trứơc với thời kỳ sau gần như bằng ko

+ Kinh tế đối ngoại : mục tiêu cuối cùng của kinh tế VN liên quan đến quan hệ kinh tế đối

Trang 3

ngoại của một nước Mọi nền kinh

tế mở đều có hoạt động xuất và

nhập khẩu hàng hoá dịch vụ cho

vay hoặc vay tiền nước ngoài, du

nhập những phát minh sáng chế của

nước ngoài.Những mất cân đối về

kinh tế đối ngoại có những tác hại

lớn về kinh tế chính trị Việc giảm

mức độ mất cân đối về kinh tế đối

ngoại và mối quan tâm của các nhà

phương châm về giá cả, tiền công

lao động tự nguyện với việc kiểm

soát theo trách nhiệm

-Chính sách kinh tế đối ngoại

-Các chính sách thương mại

-Can thiệp vào tỷ giá hối đoái

CÂU 2: Dòng luân chuyển nền

kinh tế giản đơn và các phương

pháp đo lường sản lượng nền kinh

tế

+ Bỏ qua hoạt động kinh tế của

chính phủ và khu vực nưốc ngoài

ngoại của một nước Mọi nền kinh

tế mở đều có hoạt động xuất và

nhập khẩu hàng hoá dịch vụ cho

vay hoặc vay tiền nước ngoài, du nhập những phát minh sáng chế của nước ngoài.Những mất cân đối về kinh tế đối ngoại có những tác hại lớn về kinh tế chính trị Việc giảm mức độ mất cân đối về kinh tế đối ngoại và mối quan tâm của các nhà hoạch định chính sách kinh tế

*Các công cụ KTVM+Chính sách tài chính-Chi tiêu của chính phủ-Thuế

-Chính sách tiền tệ -Kiểm soát lương cung ứng tiền tệ -Tác động đến lãi suất

+Chính sách thu nhập: từ các phương châm về giá cả, tiền công lao động tự nguyện với việc kiểm soát theo trách nhiệm

-Chính sách kinh tế đối ngoại-Các chính sách thương mại-Can thiệp vào tỷ giá hối đoáiCÂU 2: Dòng luân chuyển nền kinh tế giản đơn và các phương pháp đo lường sản lượng nền kinh tế

+ Bỏ qua hoạt động kinh tế của chính phủ và khu vực nưốc ngoài

để xét nền kinh tế chỉ bao gồm các hãng KD và các hộ gđ đó là nền kinh tế giản đơn

+ Các hộ gđ sở hữu các yếu tố sx

mà họ cung cấp cho các hãng các hãng sd các yếu tố sxx do các hooj

gđ cung cấp dể sx hàng hoá dịch vụ+Các hộ gđ nhận các khoản thu nhậ từ các hãng vì đã cung cấp các yếu tố sx các hãng trả tiền cho các hộ gđ để được các yếu tố sx

- Các hộ gđ chỉ tiền mua hàng hoá dịch vụ do các hãng sx ra.các hãng bán hàng hoá dịch vụ cho các

hộ gđ

ngoại của một nước Mọi nền kinh

tế mở đều có hoạt động xuất và nhập khẩu hàng hoá dịch vụ cho vay hoặc vay tiền nước ngoài, du nhập những phát minh sáng chế của nước ngoài.Những mất cân đối về

kinh tế đối ngoại có những tác hại lớn về kinh tế chính trị Việc giảm mức độ mất cân đối về kinh tế đối ngoại và mối quan tâm của các nhà hoạch định chính sách kinh tế

*Các công cụ KTVM+Chính sách tài chính-Chi tiêu của chính phủ-Thuế

-Chính sách tiền tệ -Kiểm soát lương cung ứng tiền tệ -Tác động đến lãi suất

+Chính sách thu nhập: từ các phương châm về giá cả, tiền công lao động tự nguyện với việc kiểm soát theo trách nhiệm

-Chính sách kinh tế đối ngoại-Các chính sách thương mại-Can thiệp vào tỷ giá hối đoáiCÂU 2: Dòng luân chuyển nền kinh tế giản đơn và các phương pháp đo lường sản lượng nền kinh tế

+ Bỏ qua hoạt động kinh tế của chính phủ và khu vực nưốc ngoài

để xét nền kinh tế chỉ bao gồm các hãng KD và các hộ gđ đó là nền kinh tế giản đơn

+ Các hộ gđ sở hữu các yếu tố sx

mà họ cung cấp cho các hãng các hãng sd các yếu tố sxx do các hooj

gđ cung cấp dể sx hàng hoá dịch vụ+Các hộ gđ nhận các khoản thu nhậ từ các hãng vì đã cung cấp các yếu tố sx các hãng trả tiền cho các hộ gđ để được các yếu tố sx

- Các hộ gđ chỉ tiền mua hàng hoá dịch vụ do các hãng sx ra.các hãng bán hàng hoá dịch vụ cho các

hộ gđ

ngoại của một nước Mọi nền kinh

tế mở đều có hoạt động xuất và nhập khẩu hàng hoá dịch vụ cho vay hoặc vay tiền nước ngoài, du nhập những phát minh sáng chế của nước ngoài.Những mất cân đối về kinh tế đối ngoại có những tác hại lớn về kinh tế chính trị Việc giảm mức độ mất cân đối về kinh tế đối

ngoại và mối quan tâm của các nhà hoạch định chính sách kinh tế

*Các công cụ KTVM+Chính sách tài chính-Chi tiêu của chính phủ-Thuế

-Chính sách tiền tệ -Kiểm soát lương cung ứng tiền tệ -Tác động đến lãi suất

+Chính sách thu nhập: từ các phương châm về giá cả, tiền công lao động tự nguyện với việc kiểm soát theo trách nhiệm

-Chính sách kinh tế đối ngoại-Các chính sách thương mại-Can thiệp vào tỷ giá hối đoáiCÂU 2: Dòng luân chuyển nền kinh tế giản đơn và các phương pháp đo lường sản lượng nền kinh tế

+ Bỏ qua hoạt động kinh tế của chính phủ và khu vực nưốc ngoài

để xét nền kinh tế chỉ bao gồm các hãng KD và các hộ gđ đó là nền kinh tế giản đơn

+ Các hộ gđ sở hữu các yếu tố sx

mà họ cung cấp cho các hãng các hãng sd các yếu tố sxx do các hooj

gđ cung cấp dể sx hàng hoá dịch vụ+Các hộ gđ nhận các khoản thu nhậ từ các hãng vì đã cung cấp các yếu tố sx các hãng trả tiền cho các hộ gđ để được các yếu tố sx

- Các hộ gđ chỉ tiền mua hàng hoá dịch vụ do các hãng sx ra.các hãng bán hàng hoá dịch vụ cho các

hộ gđ

ngoại của một nước Mọi nền kinh

tế mở đều có hoạt động xuất và nhập khẩu hàng hoá dịch vụ cho vay hoặc vay tiền nước ngoài, du nhập những phát minh sáng chế của nước ngoài.Những mất cân đối về kinh tế đối ngoại có những tác hại lớn về kinh tế chính trị Việc giảm mức độ mất cân đối về kinh tế đối ngoại và mối quan tâm của các nhà hoạch định chính sách kinh tế

*Các công cụ KTVM

+Chính sách tài chính-Chi tiêu của chính phủ-Thuế

-Chính sách tiền tệ -Kiểm soát lương cung ứng tiền tệ -Tác động đến lãi suất

+Chính sách thu nhập: từ các phương châm về giá cả, tiền công lao động tự nguyện với việc kiểm soát theo trách nhiệm

-Chính sách kinh tế đối ngoại-Các chính sách thương mại-Can thiệp vào tỷ giá hối đoáiCÂU 2: Dòng luân chuyển nền kinh tế giản đơn và các phương pháp đo lường sản lượng nền kinh tế

+ Bỏ qua hoạt động kinh tế của chính phủ và khu vực nưốc ngoài

để xét nền kinh tế chỉ bao gồm các hãng KD và các hộ gđ đó là nền kinh tế giản đơn

+ Các hộ gđ sở hữu các yếu tố sx

mà họ cung cấp cho các hãng các hãng sd các yếu tố sxx do các hooj

gđ cung cấp dể sx hàng hoá dịch vụ+Các hộ gđ nhận các khoản thu nhậ từ các hãng vì đã cung cấp các yếu tố sx các hãng trả tiền cho các hộ gđ để được các yếu tố sx

- Các hộ gđ chỉ tiền mua hàng hoá dịch vụ do các hãng sx ra.các hãng bán hàng hoá dịch vụ cho các

hộ gđ

ngoại của một nước Mọi nền kinh

tế mở đều có hoạt động xuất và nhập khẩu hàng hoá dịch vụ cho vay hoặc vay tiền nước ngoài, du nhập những phát minh sáng chế của nước ngoài.Những mất cân đối về kinh tế đối ngoại có những tác hại lớn về kinh tế chính trị Việc giảm mức độ mất cân đối về kinh tế đối ngoại và mối quan tâm của các nhà hoạch định chính sách kinh tế

*Các công cụ KTVM+Chính sách tài chính-Chi tiêu của chính phủ-Thuế

-Chính sách tiền tệ -Kiểm soát lương cung ứng tiền tệ -Tác động đến lãi suất

+Chính sách thu nhập: từ các phương châm về giá cả, tiền công lao động tự nguyện với việc kiểm soát theo trách nhiệm

-Chính sách kinh tế đối ngoại-Các chính sách thương mại-Can thiệp vào tỷ giá hối đoáiCÂU 2: Dòng luân chuyển nền kinh tế giản đơn và các phương pháp đo lường sản lượng nền kinh tế

+ Bỏ qua hoạt động kinh tế của chính phủ và khu vực nưốc ngoài

để xét nền kinh tế chỉ bao gồm các hãng KD và các hộ gđ đó là nền kinh tế giản đơn

+ Các hộ gđ sở hữu các yếu tố sx

mà họ cung cấp cho các hãng các hãng sd các yếu tố sxx do các hooj

gđ cung cấp dể sx hàng hoá dịch vụ+Các hộ gđ nhận các khoản thu nhậ từ các hãng vì đã cung cấp các yếu tố sx các hãng trả tiền cho các hộ gđ để được các yếu tố sx

- Các hộ gđ chỉ tiền mua hàng hoá dịch vụ do các hãng sx ra.các hãng bán hàng hoá dịch vụ cho các

hộ gđ

+ Dòng luân chuyển cũng cho phép

Điểm các hàng F I

0 B MS

Chúng ta khám phá mọi hoạt động của kinh tế như một tổng thể Đó là

sự thống nhất giữa sx và tiêu dùng

* Phương pháp đo lường sản lượng nền kinh tế

-Gía trị hàng hoá và các dịch vụ được sx ra

Trang 4

-Gía trị của các khoản chi tiêu cho

hàng hoá và dịch vụ

CÂU 3: Đầu tư, tiết kiệm và điều

kiện cân bằng của nền kinh tế thị

trường

*Đầu tư: là việc các hãng kd mua

sắm TLSX mới Nó ko bao gồm

đầu tư tái chính và do đó nó cần

được phân biệt với k niệm đầu tư

thường dùng kà sư dụng vốn để thu

lwoij trong tương lai (đường II )

*Điều kiện cân bằng của nền kinh

tế TT

điểm giao nhau của các đường

biểu diễn tiết kiệm và đầu tư là mức

cân bằng mà sản lượng quốc dân có

hướng về đó

Mức cân bằng duy nhất của

TSPQD là ở điểm E, nơi mà các

đường biểu diễn tiết kiệm và đầu

tư giao nhau ở bất cứ điểm nào #,

mức tiết kiệm mong muốn của các

hộ gđ sẽ không ngang bằng với

mức đầu tư mong muốn của các

dn , và sự khác biệt đó sẽ là cho các

nhà dn thay đổi mức sx và việc làm

của họ là làm thế nào để đưa hệ

thống quay trở về mức tổng SPQD

cân bằng

CÂU 4: Dòng luân chuyển của nền

kinh tế đóng, mở và cách đo lường

GDP

* Cách đo lường GDP

GDP: Tổng sp quốc nội đo lường

SL được sx ra bởi các yếu tố sx

nằm trong phạm vi lãnh thổ quốc

gia trong mọt thoiừ kỳ nhất

+ Dòng luân chuyển cũng cho

*Đầu tư: là việc các hãng kd mua sắm TLSX mới Nó ko bao gồm đầu tư tái chính và do đó nó cần được phân biệt với k niệm đầu tư thường dùng kà sư dụng vốn để thu lwoij trong tương lai (đường II )

*Điều kiện cân bằng của nền kinh

tế TTđiểm giao nhau của các đường biểu diễn tiết kiệm và đầu tư là mức cân bằng mà sản lượng quốc dân có hướng về đó

Mức cân bằng duy nhất của TSPQD là ở điểm E, nơi mà các đường biểu diễn tiết kiệm và đầu

tư giao nhau ở bất cứ điểm nào #, mức tiết kiệm mong muốn của các

hộ gđ sẽ không ngang bằng với mức đầu tư mong muốn của các

dn , và sự khác biệt đó sẽ là cho các nhà dn thay đổi mức sx và việc làm của họ là làm thế nào để đưa hệ thống quay trở về mức tổng SPQD cân bằng

CÂU 4: Dòng luân chuyển của nền kinh tế đóng, mở và cách đo lường GDP

* Cách đo lường GDPGDP: Tổng sp quốc nội đo lường

SL được sx ra bởi các yếu tố sx nằm trong phạm vi lãnh thổ quốc gia trong mọt thoiừ kỳ nhất

+ Dòng luân chuyển cũng cho phép

Điểm các hàng F I

0 B MS

Chúng ta khám phá mọi hoạt động của kinh tế như một tổng thể Đó là

sự thống nhất giữa sx và tiêu dùng

* Phương pháp đo lường sản lượng nền kinh tế

-Gía trị hàng hoá và các dịch vụ được sx ra

*Đầu tư: là việc các hãng kd mua sắm TLSX mới Nó ko bao gồm đầu tư tái chính và do đó nó cần được phân biệt với k niệm đầu tư thường dùng kà sư dụng vốn để thu lwoij trong tương lai (đường II )

*Điều kiện cân bằng của nền kinh

tế TTđiểm giao nhau của các đường biểu diễn tiết kiệm và đầu tư là mức cân bằng mà sản lượng quốc dân có hướng về đó

Mức cân bằng duy nhất của TSPQD là ở điểm E, nơi mà các đường biểu diễn tiết kiệm và đầu

tư giao nhau ở bất cứ điểm nào #, mức tiết kiệm mong muốn của các

hộ gđ sẽ không ngang bằng với mức đầu tư mong muốn của các

dn , và sự khác biệt đó sẽ là cho các nhà dn thay đổi mức sx và việc làm của họ là làm thế nào để đưa hệ thống quay trở về mức tổng SPQD cân bằng

CÂU 4: Dòng luân chuyển của nền kinh tế đóng, mở và cách đo lường GDP

* Cách đo lường GDPGDP: Tổng sp quốc nội đo lường

SL được sx ra bởi các yếu tố sx nằm trong phạm vi lãnh thổ quốc gia trong mọt thoiừ kỳ nhất

+ Dòng luân chuyển cũng cho phép

Điểm các hàng F I

0 B MS

Chúng ta khám phá mọi hoạt động của kinh tế như một tổng thể Đó là

sự thống nhất giữa sx và tiêu dùng

* Phương pháp đo lường sản lượng nền kinh tế

-Gía trị hàng hoá và các dịch vụ được sx ra

*Đầu tư: là việc các hãng kd mua sắm TLSX mới Nó ko bao gồm đầu tư tái chính và do đó nó cần được phân biệt với k niệm đầu tư thường dùng kà sư dụng vốn để thu lwoij trong tương lai (đường II )

*Điều kiện cân bằng của nền kinh

tế TTđiểm giao nhau của các đường biểu diễn tiết kiệm và đầu tư là mức cân bằng mà sản lượng quốc dân có hướng về đó

Mức cân bằng duy nhất của TSPQD là ở điểm E, nơi mà các đường biểu diễn tiết kiệm và đầu

tư giao nhau ở bất cứ điểm nào #, mức tiết kiệm mong muốn của các

hộ gđ sẽ không ngang bằng với mức đầu tư mong muốn của các

dn , và sự khác biệt đó sẽ là cho các nhà dn thay đổi mức sx và việc làm của họ là làm thế nào để đưa hệ thống quay trở về mức tổng SPQD cân bằng

CÂU 4: Dòng luân chuyển của nền kinh tế đóng, mở và cách đo lường GDP

* Cách đo lường GDPGDP: Tổng sp quốc nội đo lường

SL được sx ra bởi các yếu tố sx nằm trong phạm vi lãnh thổ quốc gia trong mọt thoiừ kỳ nhất

+ Dòng luân chuyển cũng cho phép

Điểm các hàng F I

0 B MS

Chúng ta khám phá mọi hoạt động của kinh tế như một tổng thể Đó là

sự thống nhất giữa sx và tiêu dùng

* Phương pháp đo lường sản lượng nền kinh tế

-Gía trị hàng hoá và các dịch vụ được sx ra

*Đầu tư: là việc các hãng kd mua sắm TLSX mới Nó ko bao gồm đầu tư tái chính và do đó nó cần được phân biệt với k niệm đầu tư thường dùng kà sư dụng vốn để thu lwoij trong tương lai (đường II )

*Điều kiện cân bằng của nền kinh

tế TTđiểm giao nhau của các đường biểu diễn tiết kiệm và đầu tư là mức cân bằng mà sản lượng quốc dân có hướng về đó

Mức cân bằng duy nhất của TSPQD là ở điểm E, nơi mà các đường biểu diễn tiết kiệm và đầu

tư giao nhau ở bất cứ điểm nào #, mức tiết kiệm mong muốn của các

hộ gđ sẽ không ngang bằng với mức đầu tư mong muốn của các

dn , và sự khác biệt đó sẽ là cho các nhà dn thay đổi mức sx và việc làm của họ là làm thế nào để đưa hệ thống quay trở về mức tổng SPQD cân bằng

CÂU 4: Dòng luân chuyển của nền kinh tế đóng, mở và cách đo lường GDP

* Cách đo lường GDPGDP: Tổng sp quốc nội đo lường

SL được sx ra bởi các yếu tố sx nằm trong phạm vi lãnh thổ quốc gia trong mọt thoiừ kỳ nhất

+ Dòng luân chuyển cũng cho phép

Điểm các hàng F I

0 B MS

Chúng ta khám phá mọi hoạt động của kinh tế như một tổng thể Đó là

sự thống nhất giữa sx và tiêu dùng

* Phương pháp đo lường sản lượng nền kinh tế

-Gía trị hàng hoá và các dịch vụ được sx ra

*Đầu tư: là việc các hãng kd mua sắm TLSX mới Nó ko bao gồm đầu tư tái chính và do đó nó cần được phân biệt với k niệm đầu tư thường dùng kà sư dụng vốn để thu lwoij trong tương lai (đường II )

*Điều kiện cân bằng của nền kinh

tế TTđiểm giao nhau của các đường biểu diễn tiết kiệm và đầu tư là mức cân bằng mà sản lượng quốc dân có hướng về đó

Mức cân bằng duy nhất của TSPQD là ở điểm E, nơi mà các đường biểu diễn tiết kiệm và đầu

tư giao nhau ở bất cứ điểm nào #, mức tiết kiệm mong muốn của các

hộ gđ sẽ không ngang bằng với mức đầu tư mong muốn của các

dn , và sự khác biệt đó sẽ là cho các nhà dn thay đổi mức sx và việc làm của họ là làm thế nào để đưa hệ thống quay trở về mức tổng SPQD cân bằng

CÂU 4: Dòng luân chuyển của nền kinh tế đóng, mở và cách đo lường GDP

* Cách đo lường GDPGDP: Tổng sp quốc nội đo lường

SL được sx ra bởi các yếu tố sx nằm trong phạm vi lãnh thổ quốc gia trong mọt thoiừ kỳ nhất

định bất kể ai là chủ sở hữu yếu tố đó

GDP được thể hiện qua các yếu tố:

- Thu nhập của người sx : với những người đi làm công thì đây là nơi hội tụ nhập lao động với những người sở hữu nhỏ thì thu nhập này gồm cả tiền công lao động và lãi

- Thu nhập của người sx: -Thu nhập chugn của xã hộiNếu trong chỉ tiêu tổng giá trị sx được phép tính trùng thì ở chỉ tiêu này không được tính trùng trong từng đơn vị, từng ngành kinh tế thành phần kinh tế và toàn bộ nền kinh tế

Về phạm vi ngành kinh tế ở tất cả các hoạt động kinh tế đã được tính

Trang 5

chỉ tiêu tổng giá trị sx, chi phí

trung gian thì cũng được tính chỉ

tiêu tổng sp trong cả nước

+Phương pháp tinh

+Phương pháp tinh theo sp

-Thành phần của GDP

1.Tiêu dùng ( c )

2 Tổng đầu tư trong nước

3.Chi tiêu của chính phủ

4.Xuất khẩu rông ( NX )

- 2.Lãi và các thu nhập từ tài sản #

- 3.thuế giản đơn

A)GDP: Tổng sp quốc nội đo

lường SL được sx ra bởi các yếu tố

sx nằm trong phạm vi lãnh thổ

quốc gia trong 1 thời kỳ nhất định

( thường là 1 năm) bất kể ai là chủ

sở hữu yếu tố đó

B) GNP: Tổng sp quốc dân, đo

lường tổng thu nhập của các công

dân của 1 nước bất kể dịch vụ yếu

tố sx của họ được cung cấp ở nước

nào

định bất kể ai là chủ sở hữu yếu tố

đó

GDP được thể hiện qua các yếu tố:

- Thu nhập của người sx : với

những người đi làm công thì đây là

nơi hội tụ nhập lao động với những

người sở hữu nhỏ thì thu nhập này

gồm cả tiền công lao động và lãi

- Thu nhập của người sx:

-Thu nhập chugn của xã hội

Nếu trong chỉ tiêu tổng giá trị sx

các hoạt động kinh tế đã được tính

chỉ tiêu tổng giá trị sx, chi phí

trung gian thì cũng được tính chỉ

tiêu tổng sp trong cả nước

+Phương pháp tinh+Phương pháp tinh theo sp-Thành phần của GDP1.Tiêu dùng ( c )

2 Tổng đầu tư trong nước3.Chi tiêu của chính phủ4.Xuất khẩu rông ( NX )GDP= C+G+I + NX+Phương pháp tính theo tiền thu nhập hoặc chi phí:

- Tiền thu hoặc chi phí là nguồn GDP

- 1.tiền công

- 2.Lãi và các thu nhập từ tài sản #

- 3.thuế giản đơn

- 4

- 5 Lợi nhuận

CÂU 5: Phân biệt các khái niệm GDP, NNP, GNP danh nghĩa, GDP thực tế

A)GDP: Tổng sp quốc nội đo lường SL được sx ra bởi các yếu tố

sx nằm trong phạm vi lãnh thổ quốc gia trong 1 thời kỳ nhất định ( thường là 1 năm) bất kể ai là chủ

sở hữu yếu tố đóB) GNP: Tổng sp quốc dân, đo lường tổng thu nhập của các công dân của 1 nước bất kể dịch vụ yếu

tố sx của họ được cung cấp ở nước nào

định bất kể ai là chủ sở hữu yếu tố đó

GDP được thể hiện qua các yếu tố:

- Thu nhập của người sx : với những người đi làm công thì đây là nơi hội tụ nhập lao động với những người sở hữu nhỏ thì thu nhập này gồm cả tiền công lao động và lãi

- Thu nhập của người sx:

-Thu nhập chugn của xã hộiNếu trong chỉ tiêu tổng giá trị sx được phép tính trùng thì ở chỉ tiêu này không được tính trùng trong từng đơn vị, từng ngành kinh tế thành phần kinh tế và toàn bộ nền kinh tế

Về phạm vi ngành kinh tế ở tất cả các hoạt động kinh tế đã được tính chỉ tiêu tổng giá trị sx, chi phí trung gian thì cũng được tính chỉ tiêu tổng sp trong cả nước +Phương pháp tinh+Phương pháp tinh theo sp-Thành phần của GDP

1.Tiêu dùng ( c )

2 Tổng đầu tư trong nước3.Chi tiêu của chính phủ4.Xuất khẩu rông ( NX )GDP= C+G+I + NX+Phương pháp tính theo tiền thu nhập hoặc chi phí:

- Tiền thu hoặc chi phí là nguồn GDP

- 1.tiền công

- 2.Lãi và các thu nhập từ tài sản #

- 3.thuế giản đơn

- 4

- 5 Lợi nhuận

CÂU 5: Phân biệt các khái niệm GDP, NNP, GNP danh nghĩa, GDP thực tế

A)GDP: Tổng sp quốc nội đo lường SL được sx ra bởi các yếu tố

sx nằm trong phạm vi lãnh thổ quốc gia trong 1 thời kỳ nhất định ( thường là 1 năm) bất kể ai là chủ

sở hữu yếu tố đóB) GNP: Tổng sp quốc dân, đo lường tổng thu nhập của các công dân của 1 nước bất kể dịch vụ yếu

tố sx của họ được cung cấp ở nước nào

định bất kể ai là chủ sở hữu yếu tố đó

GDP được thể hiện qua các yếu tố:

- Thu nhập của người sx : với những người đi làm công thì đây là nơi hội tụ nhập lao động với những người sở hữu nhỏ thì thu nhập này gồm cả tiền công lao động và lãi

- Thu nhập của người sx:

-Thu nhập chugn của xã hộiNếu trong chỉ tiêu tổng giá trị sx được phép tính trùng thì ở chỉ tiêu này không được tính trùng trong từng đơn vị, từng ngành kinh tế thành phần kinh tế và toàn bộ nền kinh tế

Về phạm vi ngành kinh tế ở tất cả các hoạt động kinh tế đã được tính chỉ tiêu tổng giá trị sx, chi phí trung gian thì cũng được tính chỉ tiêu tổng sp trong cả nước +Phương pháp tinh+Phương pháp tinh theo sp-Thành phần của GDP1.Tiêu dùng ( c )

2 Tổng đầu tư trong nước3.Chi tiêu của chính phủ

4.Xuất khẩu rông ( NX )GDP= C+G+I + NX+Phương pháp tính theo tiền thu nhập hoặc chi phí:

- Tiền thu hoặc chi phí là nguồn GDP

- 1.tiền công

- 2.Lãi và các thu nhập từ tài sản #

- 3.thuế giản đơn

- 4

- 5 Lợi nhuận

CÂU 5: Phân biệt các khái niệm GDP, NNP, GNP danh nghĩa, GDP thực tế

A)GDP: Tổng sp quốc nội đo lường SL được sx ra bởi các yếu tố

sx nằm trong phạm vi lãnh thổ quốc gia trong 1 thời kỳ nhất định ( thường là 1 năm) bất kể ai là chủ

sở hữu yếu tố đóB) GNP: Tổng sp quốc dân, đo lường tổng thu nhập của các công dân của 1 nước bất kể dịch vụ yếu

tố sx của họ được cung cấp ở nước nào

định bất kể ai là chủ sở hữu yếu tố đó

GDP được thể hiện qua các yếu tố:

- Thu nhập của người sx : với những người đi làm công thì đây là nơi hội tụ nhập lao động với những người sở hữu nhỏ thì thu nhập này gồm cả tiền công lao động và lãi

- Thu nhập của người sx:

-Thu nhập chugn của xã hộiNếu trong chỉ tiêu tổng giá trị sx được phép tính trùng thì ở chỉ tiêu này không được tính trùng trong từng đơn vị, từng ngành kinh tế thành phần kinh tế và toàn bộ nền kinh tế

Về phạm vi ngành kinh tế ở tất cả các hoạt động kinh tế đã được tính chỉ tiêu tổng giá trị sx, chi phí trung gian thì cũng được tính chỉ tiêu tổng sp trong cả nước +Phương pháp tinh+Phương pháp tinh theo sp-Thành phần của GDP1.Tiêu dùng ( c )

2 Tổng đầu tư trong nước3.Chi tiêu của chính phủ4.Xuất khẩu rông ( NX )GDP= C+G+I + NX

+Phương pháp tính theo tiền thu nhập hoặc chi phí:

- Tiền thu hoặc chi phí là nguồn GDP

- 1.tiền công

- 2.Lãi và các thu nhập từ tài sản #

- 3.thuế giản đơn

- 4

- 5 Lợi nhuận

CÂU 5: Phân biệt các khái niệm GDP, NNP, GNP danh nghĩa, GDP thực tế

A)GDP: Tổng sp quốc nội đo lường SL được sx ra bởi các yếu tố

sx nằm trong phạm vi lãnh thổ quốc gia trong 1 thời kỳ nhất định ( thường là 1 năm) bất kể ai là chủ

sở hữu yếu tố đóB) GNP: Tổng sp quốc dân, đo lường tổng thu nhập của các công dân của 1 nước bất kể dịch vụ yếu

tố sx của họ được cung cấp ở nước nào

định bất kể ai là chủ sở hữu yếu tố đó

GDP được thể hiện qua các yếu tố:

- Thu nhập của người sx : với những người đi làm công thì đây là nơi hội tụ nhập lao động với những người sở hữu nhỏ thì thu nhập này gồm cả tiền công lao động và lãi

- Thu nhập của người sx:

-Thu nhập chugn của xã hộiNếu trong chỉ tiêu tổng giá trị sx được phép tính trùng thì ở chỉ tiêu này không được tính trùng trong từng đơn vị, từng ngành kinh tế thành phần kinh tế và toàn bộ nền kinh tế

Về phạm vi ngành kinh tế ở tất cả các hoạt động kinh tế đã được tính chỉ tiêu tổng giá trị sx, chi phí trung gian thì cũng được tính chỉ tiêu tổng sp trong cả nước +Phương pháp tinh+Phương pháp tinh theo sp-Thành phần của GDP1.Tiêu dùng ( c )

2 Tổng đầu tư trong nước3.Chi tiêu của chính phủ4.Xuất khẩu rông ( NX )GDP= C+G+I + NX+Phương pháp tính theo tiền thu nhập hoặc chi phí:

- Tiền thu hoặc chi phí là nguồn GDP

- 1.tiền công

- 2.Lãi và các thu nhập từ tài sản #

- 3.thuế giản đơn

- 4

- 5 Lợi nhuận

CÂU 5: Phân biệt các khái niệm GDP, NNP, GNP danh nghĩa, GDP thực tế

A)GDP: Tổng sp quốc nội đo lường SL được sx ra bởi các yếu tố

sx nằm trong phạm vi lãnh thổ quốc gia trong 1 thời kỳ nhất định ( thường là 1 năm) bất kể ai là chủ

sở hữu yếu tố đóB) GNP: Tổng sp quốc dân, đo lường tổng thu nhập của các công dân của 1 nước bất kể dịch vụ yếu

tố sx của họ được cung cấp ở nước nào

GNP = GDP + Thu nhập tài sản rộng từ nưốc ngoài

C)NNP: Thu nhập quốc dân rộng NNP là thu nhập của các công dân

từ một nứơc còn lại sau khu đã trừ

đi khấu haoNNP= GDP- Khấu hao+GDP danh nghĩa : đo lường SL theo mức giá hiện hành ( vào thời điểm những hàng hoá và dịch vụ này đựơc sx ra)

+GDP thực tế : đo lừong SL theo giá cố định ( giá tại 1 thời điểm cụ thể được chọn làm năm gốc)

CÂU 6: Bản chất của số nhân chi tiêu

+ Số nhân chi tiêu cho biết SL sẽ thay đổi là bao nhiêu khi có thay đổi 1 đơn vị trong mức chi tiêu khong phụ thuộc vào thu nhập+Một sự thay đổi đầu tư có kế hoạch sẽ làm tăng sp và đồng thời dẫn đến tăng thu nhập(∆Y ) và tăng chi tiêu cho tiêu dùng ( MPC ×

∆Y) việc tăng chi tiêu cho tiêu dùng lại làm tăng tổng cầu và sp hơn nữa và cuối cùng là đưa đến 1

sự thay đổi gấp bội lần của sp từ 1

sự thay đổi ban đầu trong chi tiêu đầu tư có kế hoạch

+Bản chất có tác động lan truyền

Trang 6

CÂU 7: Tổng cầu trong các nền

kinh tế giản đơn, nền kinh tế

đóng, mở và hàng hoá ,dịch vụ

chính phủ phải thu thuế thực thu và

gián thu để trang trải các khoản chi

tiêu của mình Thuế khoá ảnh

hưởng đến các quyết định chi tiêu

CÂU 8 :Cơ chế tự điều chỉh và

chính sách tài chính trong mô hình

C)NNP: Thu nhập quốc dân rộng

NNP là thu nhập của các công dân

từ một nứơc còn lại sau khu đã trừ

đi khấu hao

NNP= GDP- Khấu hao

+GDP danh nghĩa : đo lường SL

theo mức giá hiện hành ( vào thời

điểm những hàng hoá và dịch vụ

này đựơc sx ra)

+GDP thực tế : đo lừong SL theo

giá cố định ( giá tại 1 thời điểm cụ

thể được chọn làm năm gốc)

CÂU 6: Bản chất của số nhân

chi tiêu

+ Số nhân chi tiêu cho biết SL sẽ

thay đổi là bao nhiêu khi có thay

đổi 1 đơn vị trong mức chi tiêu

khong phụ thuộc vào thu nhập

+Một sự thay đổi đầu tư có kế

hoạch sẽ làm tăng sp và đồng thời

dẫn đến tăng thu nhập(∆Y ) và tăng

chi tiêu cho tiêu dùng ( MPC ×

∆Y) việc tăng chi tiêu cho tiêu

dùng lại làm tăng tổng cầu và sp

hơn nữa và cuối cùng là đưa đến 1

sự thay đổi gấp bội lần của sp từ 1

sự thay đổi ban đầu trong chi tiêu

đầu tư có kế hoạch

+Bản chất có tác động lan truyền

CÂU 7: Tổng cầu trong các nền kinh tế giản đơn, nền kinh tế đóng, mở và hàng hoá ,dịch vụ

chính phủ phải thu thuế thực thu và gián thu để trang trải các khoản chi tiêu của mình Thuế khoá ảnh hưởng đến các quyết định chi tiêu của các hộ gđ, nên chính phủ có tác động lớn đến tổng cầu và SL, lúc này AD = C + G+ I

*Số nhân chi tiêu trong nền kinh tế đóng;

m0= 1/1- mpc (1-t)+ mpzCÂU 8 :Cơ chế tự điều chỉh và chính sách tài chính trong mô hình xác định sản lượng hàng trên tổng cầu

SL cân bằng là mức SL mà nền kinh tế hướng tới

GNP = GDP + Thu nhập tài sản rộng từ nưốc ngoài

C)NNP: Thu nhập quốc dân rộng

NNP là thu nhập của các công dân

từ một nứơc còn lại sau khu đã trừ

đi khấu haoNNP= GDP- Khấu hao+GDP danh nghĩa : đo lường SL theo mức giá hiện hành ( vào thời điểm những hàng hoá và dịch vụ này đựơc sx ra)

+GDP thực tế : đo lừong SL theo giá cố định ( giá tại 1 thời điểm cụ thể được chọn làm năm gốc)

CÂU 6: Bản chất của số nhân chi tiêu

+ Số nhân chi tiêu cho biết SL sẽ thay đổi là bao nhiêu khi có thay đổi 1 đơn vị trong mức chi tiêu khong phụ thuộc vào thu nhập+Một sự thay đổi đầu tư có kế hoạch sẽ làm tăng sp và đồng thời dẫn đến tăng thu nhập(∆Y ) và tăng chi tiêu cho tiêu dùng ( MPC ×

∆Y) việc tăng chi tiêu cho tiêu dùng lại làm tăng tổng cầu và sp hơn nữa và cuối cùng là đưa đến 1

sự thay đổi gấp bội lần của sp từ 1

sự thay đổi ban đầu trong chi tiêu đầu tư có kế hoạch

+Bản chất có tác động lan truyền

CÂU 7: Tổng cầu trong các nền kinh tế giản đơn, nền kinh tế đóng, mở và hàng hoá ,dịch vụ

chính phủ phải thu thuế thực thu và gián thu để trang trải các khoản chi tiêu của mình Thuế khoá ảnh hưởng đến các quyết định chi tiêu của các hộ gđ, nên chính phủ có tác động lớn đến tổng cầu và SL, lúc này AD = C + G+ I

*Số nhân chi tiêu trong nền kinh tế đóng;

m0= 1/1- mpc (1-t)+ mpzCÂU 8 :Cơ chế tự điều chỉh và chính sách tài chính trong mô hình xác định sản lượng hàng trên tổng cầu

SL cân bằng là mức SL mà nền kinh tế hướng tới

GNP = GDP + Thu nhập tài sản rộng từ nưốc ngoài

C)NNP: Thu nhập quốc dân rộng

NNP là thu nhập của các công dân

từ một nứơc còn lại sau khu đã trừ

đi khấu haoNNP= GDP- Khấu hao+GDP danh nghĩa : đo lường SL theo mức giá hiện hành ( vào thời điểm những hàng hoá và dịch vụ này đựơc sx ra)

+GDP thực tế : đo lừong SL theo giá cố định ( giá tại 1 thời điểm cụ thể được chọn làm năm gốc)

CÂU 6: Bản chất của số nhân chi tiêu

+ Số nhân chi tiêu cho biết SL sẽ thay đổi là bao nhiêu khi có thay đổi 1 đơn vị trong mức chi tiêu khong phụ thuộc vào thu nhập+Một sự thay đổi đầu tư có kế hoạch sẽ làm tăng sp và đồng thời dẫn đến tăng thu nhập(∆Y ) và tăng chi tiêu cho tiêu dùng ( MPC ×

∆Y) việc tăng chi tiêu cho tiêu dùng lại làm tăng tổng cầu và sp hơn nữa và cuối cùng là đưa đến 1

sự thay đổi gấp bội lần của sp từ 1

sự thay đổi ban đầu trong chi tiêu đầu tư có kế hoạch

+Bản chất có tác động lan truyền

CÂU 7: Tổng cầu trong các nền kinh tế giản đơn, nền kinh tế đóng, mở và hàng hoá ,dịch vụ

chính phủ phải thu thuế thực thu và gián thu để trang trải các khoản chi tiêu của mình Thuế khoá ảnh hưởng đến các quyết định chi tiêu của các hộ gđ, nên chính phủ có tác động lớn đến tổng cầu và SL, lúc này AD = C + G+ I

*Số nhân chi tiêu trong nền kinh tế đóng;

m0= 1/1- mpc (1-t)+ mpzCÂU 8 :Cơ chế tự điều chỉh và chính sách tài chính trong mô hình xác định sản lượng hàng trên tổng cầu

SL cân bằng là mức SL mà nền kinh tế hướng tới

GNP = GDP + Thu nhập tài sản rộng từ nưốc ngoài

C)NNP: Thu nhập quốc dân rộng

NNP là thu nhập của các công dân

từ một nứơc còn lại sau khu đã trừ

đi khấu haoNNP= GDP- Khấu hao+GDP danh nghĩa : đo lường SL theo mức giá hiện hành ( vào thời điểm những hàng hoá và dịch vụ này đựơc sx ra)

+GDP thực tế : đo lừong SL theo giá cố định ( giá tại 1 thời điểm cụ thể được chọn làm năm gốc)

CÂU 6: Bản chất của số nhân chi tiêu

+ Số nhân chi tiêu cho biết SL sẽ thay đổi là bao nhiêu khi có thay đổi 1 đơn vị trong mức chi tiêu khong phụ thuộc vào thu nhập+Một sự thay đổi đầu tư có kế hoạch sẽ làm tăng sp và đồng thời dẫn đến tăng thu nhập(∆Y ) và tăng chi tiêu cho tiêu dùng ( MPC ×

∆Y) việc tăng chi tiêu cho tiêu dùng lại làm tăng tổng cầu và sp hơn nữa và cuối cùng là đưa đến 1

sự thay đổi gấp bội lần của sp từ 1

sự thay đổi ban đầu trong chi tiêu đầu tư có kế hoạch

+Bản chất có tác động lan truyền

CÂU 7: Tổng cầu trong các nền kinh tế giản đơn, nền kinh tế đóng, mở và hàng hoá ,dịch vụ

chính phủ phải thu thuế thực thu và gián thu để trang trải các khoản chi tiêu của mình Thuế khoá ảnh hưởng đến các quyết định chi tiêu của các hộ gđ, nên chính phủ có tác động lớn đến tổng cầu và SL, lúc này AD = C + G+ I

*Số nhân chi tiêu trong nền kinh tế đóng;

m0= 1/1- mpc (1-t)+ mpzCÂU 8 :Cơ chế tự điều chỉh và chính sách tài chính trong mô hình xác định sản lượng hàng trên tổng cầu

SL cân bằng là mức SL mà nền kinh tế hướng tới

GNP = GDP + Thu nhập tài sản rộng từ nưốc ngoài

C)NNP: Thu nhập quốc dân rộng

NNP là thu nhập của các công dân

từ một nứơc còn lại sau khu đã trừ

đi khấu haoNNP= GDP- Khấu hao+GDP danh nghĩa : đo lường SL theo mức giá hiện hành ( vào thời điểm những hàng hoá và dịch vụ này đựơc sx ra)

+GDP thực tế : đo lừong SL theo giá cố định ( giá tại 1 thời điểm cụ thể được chọn làm năm gốc)

CÂU 6: Bản chất của số nhân chi tiêu

+ Số nhân chi tiêu cho biết SL sẽ thay đổi là bao nhiêu khi có thay đổi 1 đơn vị trong mức chi tiêu khong phụ thuộc vào thu nhập+Một sự thay đổi đầu tư có kế hoạch sẽ làm tăng sp và đồng thời dẫn đến tăng thu nhập(∆Y ) và tăng chi tiêu cho tiêu dùng ( MPC ×

∆Y) việc tăng chi tiêu cho tiêu dùng lại làm tăng tổng cầu và sp hơn nữa và cuối cùng là đưa đến 1

sự thay đổi gấp bội lần của sp từ 1

sự thay đổi ban đầu trong chi tiêu đầu tư có kế hoạch

+Bản chất có tác động lan truyền

CÂU 7: Tổng cầu trong các nền kinh tế giản đơn, nền kinh tế đóng, mở và hàng hoá ,dịch vụ

chính phủ phải thu thuế thực thu và gián thu để trang trải các khoản chi tiêu của mình Thuế khoá ảnh hưởng đến các quyết định chi tiêu của các hộ gđ, nên chính phủ có tác động lớn đến tổng cầu và SL, lúc này AD = C + G+ I

*Số nhân chi tiêu trong nền kinh tế đóng;

m0= 1/1- mpc (1-t)+ mpzCÂU 8 :Cơ chế tự điều chỉh và chính sách tài chính trong mô hình xác định sản lượng hàng trên tổng cầu

SL cân bằng là mức SL mà nền kinh tế hướng tới

B1: Khi Y < Ydn→ thiếu cầu ∆y

1 →như vậy phải tăng sl lên 1 lượng ∆y1→∆C1 ↑,∆ S1↑B2: Thiếu cầu ∆y2 → tăng sl lên

2→

2 1

2 ↑ , ∆ ↑

C S

Bn: n →vô cùng+ Những thay đổi tự động về thuế ( thu nhập ↑ →thuế ↑ và ngược lại )

+Hệ thống bảo hiểm bao gồm bảo hiểm thất nghiệp và các chuỷên khoản mang tính chất xã hội #.hệ thống này hoạt động khá nhạy cảm

CÂU 9: Khái niệm tiền và cung ứng tiền

-Kn: Tiền là bất cứ 1 phương tiện nào được thừa nhận chung để thanh toán cho hàng hoá hoặc dịch vụ, hoặc trong việc hoàn trả các món

nợ, nó là phương tiện trao đổi

* Cung ứng tiền: Trong nền kinh tế

sử dụng tiền, hàng hoá cung ứng tiền tệ là số lượng tiền hay hàng hoá được sử dụng làm phương tiện thanh toán , trao đổi

CÂU 10: Kiểm soát cung ứng tiền trong nền kinh tế hiện đại

Trang 7

Kiểm soát mức cung ứng tiền để

thực hiện chính sách tiền tệ nhằm

ổn định và phát triển nền kinh tế

Trong nền kinh tế hiện đại tất cả

các quốc gia đều có ngân hàng TW,

ngân hàng này thực hiện 2 nhiệm

vụ cơ bản

+ Đóng vai trò chủ ngân hàng đối

với các ngân hàng thương mại, đảm

bảo cho hệ thống ngân hàng hoạt

đoongj không trục trặc

+Đóng vai trò chủ ngân hàng đối

với chính phủ, gánh trách nhiệm

kiểm soát việc cung ứng tiền tệ và

việc tài trợ cho thâm hụtngân sách

của chính phủ

Các ngân hàng TW chịu sự kiểm

soát của nhà nước nhiều hơn khi

hoạt động của chúgn với tư cách là

chủ ngân hàng đối voiứ chính phủ

2 ↑ , ∆ ↑

C S

Bn: n →vô cùng

+ Những thay đổi tự động về thuế

( thu nhập ↑ →thuế ↑ và ngược

lại )

+Hệ thống bảo hiểm bao gồm bảo

hiểm thất nghiệp và các chuỷên

khoản mang tính chất xã hội #.hệ

thống này hoạt động khá nhạy cảm

CÂU 9: Khái niệm tiền và cung

ứng tiền

-Kn: Tiền là bất cứ 1 phương tiện

nào được thừa nhận chung để thanh

toán cho hàng hoá hoặc dịch vụ,

hoặc trong việc hoàn trả các món

nợ, nó là phương tiện trao đổi

* Cung ứng tiền: Trong nền kinh

tế sử dụng tiền, hàng hoá cung ứng

tiền tệ là số lượng tiền hay hàng

hoá được sử dụng làm phương tiện

thanh toán , trao đổi

CÂU 10: Kiểm soát cung ứng tiền trong nền kinh tế hiện đại

Kiểm soát mức cung ứng tiền để thực hiện chính sách tiền tệ nhằm

ổn định và phát triển nền kinh tếTrong nền kinh tế hiện đại tất cả các quốc gia đều có ngân hàng TW, ngân hàng này thực hiện 2 nhiệm

vụ cơ bản + Đóng vai trò chủ ngân hàng đối với các ngân hàng thương mại, đảm bảo cho hệ thống ngân hàng hoạt đoongj không trục trặc

+Đóng vai trò chủ ngân hàng đối với chính phủ, gánh trách nhiệm kiểm soát việc cung ứng tiền tệ và việc tài trợ cho thâm hụtngân sách của chính phủ

Các ngân hàng TW chịu sự kiểm soát của nhà nước nhiều hơn khi hoạt động của chúgn với tư cách là chủ ngân hàng đối voiứ chính phủ

2 →

2 1

2 ↑ , ∆ ↑

C S

Bn: n →vô cùng+ Những thay đổi tự động về thuế ( thu nhập ↑ →thuế ↑ và ngược lại )

+Hệ thống bảo hiểm bao gồm bảo hiểm thất nghiệp và các chuỷên khoản mang tính chất xã hội #.hệ thống này hoạt động khá nhạy cảm

CÂU 9: Khái niệm tiền và cung ứng tiền

-Kn: Tiền là bất cứ 1 phương tiện nào được thừa nhận chung để thanh toán cho hàng hoá hoặc dịch vụ, hoặc trong việc hoàn trả các món

nợ, nó là phương tiện trao đổi

* Cung ứng tiền: Trong nền kinh

tế sử dụng tiền, hàng hoá cung ứng tiền tệ là số lượng tiền hay hàng hoá được sử dụng làm phương tiện thanh toán , trao đổi

CÂU 10: Kiểm soát cung ứng tiền trong nền kinh tế hiện đại

Kiểm soát mức cung ứng tiền để thực hiện chính sách tiền tệ nhằm

ổn định và phát triển nền kinh tếTrong nền kinh tế hiện đại tất cả các quốc gia đều có ngân hàng TW, ngân hàng này thực hiện 2 nhiệm

vụ cơ bản + Đóng vai trò chủ ngân hàng đối với các ngân hàng thương mại, đảm bảo cho hệ thống ngân hàng hoạt đoongj không trục trặc

+Đóng vai trò chủ ngân hàng đối với chính phủ, gánh trách nhiệm kiểm soát việc cung ứng tiền tệ và việc tài trợ cho thâm hụtngân sách của chính phủ

Các ngân hàng TW chịu sự kiểm soát của nhà nước nhiều hơn khi hoạt động của chúgn với tư cách là chủ ngân hàng đối voiứ chính phủ

2 →

2 1

2 ↑ , ∆ ↑

C S

Bn: n →vô cùng+ Những thay đổi tự động về thuế ( thu nhập ↑ →thuế ↑ và ngược lại )

+Hệ thống bảo hiểm bao gồm bảo hiểm thất nghiệp và các chuỷên khoản mang tính chất xã hội #.hệ thống này hoạt động khá nhạy cảm

CÂU 9: Khái niệm tiền và cung ứng tiền

-Kn: Tiền là bất cứ 1 phương tiện nào được thừa nhận chung để thanh toán cho hàng hoá hoặc dịch vụ, hoặc trong việc hoàn trả các món

nợ, nó là phương tiện trao đổi

* Cung ứng tiền: Trong nền kinh

tế sử dụng tiền, hàng hoá cung ứng tiền tệ là số lượng tiền hay hàng hoá được sử dụng làm phương tiện thanh toán , trao đổi

CÂU 10: Kiểm soát cung ứng tiền trong nền kinh tế hiện đại

Kiểm soát mức cung ứng tiền để thực hiện chính sách tiền tệ nhằm

ổn định và phát triển nền kinh tếTrong nền kinh tế hiện đại tất cả các quốc gia đều có ngân hàng TW, ngân hàng này thực hiện 2 nhiệm

vụ cơ bản + Đóng vai trò chủ ngân hàng đối với các ngân hàng thương mại, đảm bảo cho hệ thống ngân hàng hoạt đoongj không trục trặc

+Đóng vai trò chủ ngân hàng đối với chính phủ, gánh trách nhiệm kiểm soát việc cung ứng tiền tệ và việc tài trợ cho thâm hụtngân sách của chính phủ

Các ngân hàng TW chịu sự kiểm soát của nhà nước nhiều hơn khi hoạt động của chúgn với tư cách là chủ ngân hàng đối voiứ chính phủ

2→

2 1

2 ↑ , ∆ ↑

C S

Bn: n →vô cùng+ Những thay đổi tự động về thuế ( thu nhập ↑ →thuế ↑ và ngược lại )

+Hệ thống bảo hiểm bao gồm bảo hiểm thất nghiệp và các chuỷên khoản mang tính chất xã hội #.hệ thống này hoạt động khá nhạy cảm

CÂU 9: Khái niệm tiền và cung ứng tiền

-Kn: Tiền là bất cứ 1 phương tiện nào được thừa nhận chung để thanh toán cho hàng hoá hoặc dịch vụ, hoặc trong việc hoàn trả các món

nợ, nó là phương tiện trao đổi

* Cung ứng tiền: Trong nền kinh

tế sử dụng tiền, hàng hoá cung ứng tiền tệ là số lượng tiền hay hàng hoá được sử dụng làm phương tiện thanh toán , trao đổi

CÂU 10: Kiểm soát cung ứng tiền trong nền kinh tế hiện đại

Kiểm soát mức cung ứng tiền để thực hiện chính sách tiền tệ nhằm

ổn định và phát triển nền kinh tếTrong nền kinh tế hiện đại tất cả các quốc gia đều có ngân hàng TW, ngân hàng này thực hiện 2 nhiệm

vụ cơ bản + Đóng vai trò chủ ngân hàng đối với các ngân hàng thương mại, đảm bảo cho hệ thống ngân hàng hoạt đoongj không trục trặc

+Đóng vai trò chủ ngân hàng đối với chính phủ, gánh trách nhiệm kiểm soát việc cung ứng tiền tệ và việc tài trợ cho thâm hụtngân sách của chính phủ

Các ngân hàng TW chịu sự kiểm soát của nhà nước nhiều hơn khi hoạt động của chúgn với tư cách là chủ ngân hàng đối voiứ chính phủ

2→

2 1

2 ↑ , ∆ ↑

C S

Bn: n →vô cùng+ Những thay đổi tự động về thuế ( thu nhập ↑ →thuế ↑ và ngược lại )

+Hệ thống bảo hiểm bao gồm bảo hiểm thất nghiệp và các chuỷên khoản mang tính chất xã hội #.hệ thống này hoạt động khá nhạy cảm

CÂU 9: Khái niệm tiền và cung ứng tiền

-Kn: Tiền là bất cứ 1 phương tiện nào được thừa nhận chung để thanh toán cho hàng hoá hoặc dịch vụ, hoặc trong việc hoàn trả các món

nợ, nó là phương tiện trao đổi

* Cung ứng tiền: Trong nền kinh

tế sử dụng tiền, hàng hoá cung ứng tiền tệ là số lượng tiền hay hàng hoá được sử dụng làm phương tiện thanh toán , trao đổi

CÂU 10: Kiểm soát cung ứng tiền trong nền kinh tế hiện đại

Kiểm soát mức cung ứng tiền để thực hiện chính sách tiền tệ nhằm

ổn định và phát triển nền kinh tếTrong nền kinh tế hiện đại tất cả các quốc gia đều có ngân hàng TW, ngân hàng này thực hiện 2 nhiệm

vụ cơ bản + Đóng vai trò chủ ngân hàng đối với các ngân hàng thương mại, đảm bảo cho hệ thống ngân hàng hoạt đoongj không trục trặc

+Đóng vai trò chủ ngân hàng đối với chính phủ, gánh trách nhiệm kiểm soát việc cung ứng tiền tệ và việc tài trợ cho thâm hụtngân sách của chính phủ

Các ngân hàng TW chịu sự kiểm soát của nhà nước nhiều hơn khi hoạt động của chúgn với tư cách là chủ ngân hàng đối voiứ chính phủ

và khi chính

phủ chú trọng vào việc điều tiết lựong tiền lưu thông những cách thức quá độ NHTW có thể tá động với việc cung ứng tiền tệ trong nền kinh tế có 3 công cụ quan trọng nhất mà NHTW có thể sử dụng dể tác động cung ứng tiền tệ là:-Nếu NHTW cung cấp nhiều tiên

→ lạm phát kinh tê, nếu cung cấp ít→ xáo trộn suy thoái kinh tế-Kiểm soát Mở

Kiểm soát tỷ lệ dự trữ

*Hoạt động của thị trường mở : thị trường mở là thị trường tiền tệ của NHTƯ được sử dụng để mua bán trái phiếu kho bạc nhà nước muốn tăng mức cung tiền, NHTƯ sễ mua trái phiếu của thị trường mở nhờ đó NHTƯ tăng cơ số tiền bằng cách tăng dự trữ NHTM Điều này đến lượt mình dẫn đến tăng khả năng cho vay, tăng mức tiền ghửi nhiều gấp lẫn nhờ thừa số tiền tệ két quả cuối cùng là mực cugn tiền

đã tăng gấp bội so với số tiền mua tin phiếu của NHTƯ để có kết quả ngược lại NHTƯ sẽ bán trái phiếu của chính phủ

* Quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc :

Tỷ lệ dự trữ thấp, số nhân tiền sẽ lớn và là điều kiện thuận lợi để mở

Trang 8

rộng, tín dụng tăng nhanh mức

cung cấp tiền NHTƯ là cơ quan

duy nhất được phép ra quyết định

về tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với

các NHTM , khi thay đổi quy mô

của tỷ lệ này, NHTƯ đã khống chế

một cách gián tiếp nhưng mạnh mẽ

đến mức cung tiền.sử dụng công cụ

này thường có hiệu quả cao tác

động nhanh chóng đến hoạt động

cho vay của thị trường tài chính

*Lãi suất triết khấu: là lãi suất quy

định của NHTƯ khi họ cho các

NHTM vay tiền để đản bảo đầy đủ

hoặc tăng thêm dự trữ của các

NHTM Khi lãi suất triết khấu < lãi

suất thị trường và điều kiện cho

vay thuận lợi sẽ là tín hiệu khuyến

khích các NHTM vay nhiều tiền,

điều này là tăng mức cung tiền sẽ

tăng lên

phủ chú trọng vào việc điều tiết

lựong tiền lưu thông những cách

thức quá độ NHTW có thể tá động

với việc cung ứng tiền tệ trong nền

kinh tế có 3 công cụ quan trọng

nhất mà NHTW có thể sử dụng dể

tác động cung ứng tiền tệ là:

-Nếu NHTW cung cấp nhiều tiên

→ lạm phát kinh tê, nếu cung cấp

ít→ xáo trộn suy thoái kinh tế

-Kiểm soát Mở

Kiểm soát tỷ lệ dự trữ

*Hoạt động của thị trường mở : thị

trường mở là thị trường tiền tệ của

NHTƯ được sử dụng để mua bán

trái phiếu kho bạc nhà nước muốn

tăng mức cung tiền, NHTƯ sễ

mua trái phiếu của thị trường mở

nhờ đó NHTƯ tăng cơ số tiền bằng

cách tăng dự trữ NHTM Điều này

đến lượt mình dẫn đến tăng khả

năng cho vay, tăng mức tiền ghửi

nhiều gấp lẫn nhờ thừa số tiền tệ

két quả cuối cùng là mực cugn tiền

đã tăng gấp bội so với số tiền mua

tin phiếu của NHTƯ để có kết quả

ngược lại NHTƯ sẽ bán trái phiếu

cung cấp tiền NHTƯ là cơ quan

duy nhất được phép ra quyết định

về tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các NHTM , khi thay đổi quy mô của tỷ lệ này, NHTƯ đã khống chế một cách gián tiếp nhưng mạnh mẽ đến mức cung tiền.sử dụng công cụ này thường có hiệu quả cao tác động nhanh chóng đến hoạt động cho vay của thị trường tài chính

*Lãi suất triết khấu: là lãi suất quy định của NHTƯ khi họ cho các NHTM vay tiền để đản bảo đầy đủ hoặc tăng thêm dự trữ của các NHTM Khi lãi suất triết khấu < lãi suất thị trường và điều kiện cho vay thuận lợi sẽ là tín hiệu khuyến khích các NHTM vay nhiều tiền, điều này là tăng mức cung tiền sẽ tăng lên

phủ chú trọng vào việc điều tiết lựong tiền lưu thông những cách thức quá độ NHTW có thể tá động với việc cung ứng tiền tệ trong nền kinh tế có 3 công cụ quan trọng nhất mà NHTW có thể sử dụng dể tác động cung ứng tiền tệ là:

-Nếu NHTW cung cấp nhiều tiên

→ lạm phát kinh tê, nếu cung cấp ít→ xáo trộn suy thoái kinh tế-Kiểm soát Mở

Kiểm soát tỷ lệ dự trữ

*Hoạt động của thị trường mở : thị trường mở là thị trường tiền tệ của NHTƯ được sử dụng để mua bán trái phiếu kho bạc nhà nước muốn tăng mức cung tiền, NHTƯ sễ mua trái phiếu của thị trường mở nhờ đó NHTƯ tăng cơ số tiền bằng cách tăng dự trữ NHTM Điều này đến lượt mình dẫn đến tăng khả năng cho vay, tăng mức tiền ghửi nhiều gấp lẫn nhờ thừa số tiền tệ

két quả cuối cùng là mực cugn tiền

đã tăng gấp bội so với số tiền mua tin phiếu của NHTƯ để có kết quả ngược lại NHTƯ sẽ bán trái phiếu của chính phủ

* Quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc :

Tỷ lệ dự trữ thấp, số nhân tiền sẽ lớn và là điều kiện thuận lợi để mở rộng, tín dụng tăng nhanh mức cung cấp tiền NHTƯ là cơ quan duy nhất được phép ra quyết định

về tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với

các NHTM , khi thay đổi quy mô của tỷ lệ này, NHTƯ đã khống chế một cách gián tiếp nhưng mạnh mẽ đến mức cung tiền.sử dụng công cụ này thường có hiệu quả cao tác động nhanh chóng đến hoạt động cho vay của thị trường tài chính

*Lãi suất triết khấu: là lãi suất quy định của NHTƯ khi họ cho các NHTM vay tiền để đản bảo đầy đủ hoặc tăng thêm dự trữ của các NHTM Khi lãi suất triết khấu < lãi suất thị trường và điều kiện cho vay thuận lợi sẽ là tín hiệu khuyến khích các NHTM vay nhiều tiền, điều này là tăng mức cung tiền sẽ tăng lên

phủ chú trọng vào việc điều tiết lựong tiền lưu thông những cách thức quá độ NHTW có thể tá động với việc cung ứng tiền tệ trong nền kinh tế có 3 công cụ quan trọng nhất mà NHTW có thể sử dụng dể tác động cung ứng tiền tệ là:

-Nếu NHTW cung cấp nhiều tiên

→ lạm phát kinh tê, nếu cung cấp ít→ xáo trộn suy thoái kinh tế-Kiểm soát Mở

Kiểm soát tỷ lệ dự trữ

*Hoạt động của thị trường mở : thị trường mở là thị trường tiền tệ của NHTƯ được sử dụng để mua bán trái phiếu kho bạc nhà nước muốn tăng mức cung tiền, NHTƯ sễ mua trái phiếu của thị trường mở nhờ đó NHTƯ tăng cơ số tiền bằng cách tăng dự trữ NHTM Điều này đến lượt mình dẫn đến tăng khả năng cho vay, tăng mức tiền ghửi nhiều gấp lẫn nhờ thừa số tiền tệ

két quả cuối cùng là mực cugn tiền

đã tăng gấp bội so với số tiền mua tin phiếu của NHTƯ để có kết quả ngược lại NHTƯ sẽ bán trái phiếu của chính phủ

* Quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc :

Tỷ lệ dự trữ thấp, số nhân tiền sẽ lớn và là điều kiện thuận lợi để mở rộng, tín dụng tăng nhanh mức cung cấp tiền NHTƯ là cơ quan duy nhất được phép ra quyết định

về tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các NHTM , khi thay đổi quy mô của tỷ lệ này, NHTƯ đã khống chế

một cách gián tiếp nhưng mạnh mẽ đến mức cung tiền.sử dụng công cụ này thường có hiệu quả cao tác động nhanh chóng đến hoạt động cho vay của thị trường tài chính

*Lãi suất triết khấu: là lãi suất quy định của NHTƯ khi họ cho các NHTM vay tiền để đản bảo đầy đủ hoặc tăng thêm dự trữ của các NHTM Khi lãi suất triết khấu < lãi suất thị trường và điều kiện cho vay thuận lợi sẽ là tín hiệu khuyến khích các NHTM vay nhiều tiền, điều này là tăng mức cung tiền sẽ tăng lên

phủ chú trọng vào việc điều tiết lựong tiền lưu thông những cách thức quá độ NHTW có thể tá động với việc cung ứng tiền tệ trong nền kinh tế có 3 công cụ quan trọng nhất mà NHTW có thể sử dụng dể tác động cung ứng tiền tệ là:

-Nếu NHTW cung cấp nhiều tiên

→ lạm phát kinh tê, nếu cung cấp ít→ xáo trộn suy thoái kinh tế-Kiểm soát Mở

Kiểm soát tỷ lệ dự trữ

*Hoạt động của thị trường mở : thị trường mở là thị trường tiền tệ của NHTƯ được sử dụng để mua bán trái phiếu kho bạc nhà nước muốn tăng mức cung tiền, NHTƯ sễ mua trái phiếu của thị trường mở nhờ đó NHTƯ tăng cơ số tiền bằng cách tăng dự trữ NHTM Điều này đến lượt mình dẫn đến tăng khả năng cho vay, tăng mức tiền ghửi nhiều gấp lẫn nhờ thừa số tiền tệ

két quả cuối cùng là mực cugn tiền

đã tăng gấp bội so với số tiền mua tin phiếu của NHTƯ để có kết quả ngược lại NHTƯ sẽ bán trái phiếu của chính phủ

* Quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc :

Tỷ lệ dự trữ thấp, số nhân tiền sẽ lớn và là điều kiện thuận lợi để mở rộng, tín dụng tăng nhanh mức cung cấp tiền NHTƯ là cơ quan duy nhất được phép ra quyết định

về tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các NHTM , khi thay đổi quy mô của tỷ lệ này, NHTƯ đã khống chế một cách gián tiếp nhưng mạnh mẽ đến mức cung tiền.sử dụng công cụ

này thường có hiệu quả cao tác động nhanh chóng đến hoạt động cho vay của thị trường tài chính

*Lãi suất triết khấu: là lãi suất quy định của NHTƯ khi họ cho các NHTM vay tiền để đản bảo đầy đủ hoặc tăng thêm dự trữ của các NHTM Khi lãi suất triết khấu < lãi suất thị trường và điều kiện cho vay thuận lợi sẽ là tín hiệu khuyến khích các NHTM vay nhiều tiền, điều này là tăng mức cung tiền sẽ tăng lên

phủ chú trọng vào việc điều tiết lựong tiền lưu thông những cách thức quá độ NHTW có thể tá động với việc cung ứng tiền tệ trong nền kinh tế có 3 công cụ quan trọng nhất mà NHTW có thể sử dụng dể tác động cung ứng tiền tệ là:

-Nếu NHTW cung cấp nhiều tiên

→ lạm phát kinh tê, nếu cung cấp ít→ xáo trộn suy thoái kinh tế-Kiểm soát Mở

Kiểm soát tỷ lệ dự trữ

*Hoạt động của thị trường mở : thị trường mở là thị trường tiền tệ của NHTƯ được sử dụng để mua bán trái phiếu kho bạc nhà nước muốn tăng mức cung tiền, NHTƯ sễ mua trái phiếu của thị trường mở nhờ đó NHTƯ tăng cơ số tiền bằng cách tăng dự trữ NHTM Điều này đến lượt mình dẫn đến tăng khả năng cho vay, tăng mức tiền ghửi nhiều gấp lẫn nhờ thừa số tiền tệ

két quả cuối cùng là mực cugn tiền

đã tăng gấp bội so với số tiền mua tin phiếu của NHTƯ để có kết quả ngược lại NHTƯ sẽ bán trái phiếu của chính phủ

* Quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc :

Tỷ lệ dự trữ thấp, số nhân tiền sẽ lớn và là điều kiện thuận lợi để mở rộng, tín dụng tăng nhanh mức cung cấp tiền NHTƯ là cơ quan duy nhất được phép ra quyết định

về tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các NHTM , khi thay đổi quy mô của tỷ lệ này, NHTƯ đã khống chế một cách gián tiếp nhưng mạnh mẽ đến mức cung tiền.sử dụng công cụ này thường có hiệu quả cao tác

động nhanh chóng đến hoạt động cho vay của thị trường tài chính

*Lãi suất triết khấu: là lãi suất quy định của NHTƯ khi họ cho các NHTM vay tiền để đản bảo đầy đủ hoặc tăng thêm dự trữ của các NHTM Khi lãi suất triết khấu < lãi suất thị trường và điều kiện cho vay thuận lợi sẽ là tín hiệu khuyến khích các NHTM vay nhiều tiền, điều này là tăng mức cung tiền sẽ tăng lên

khi hoạt động của thị trường mở chưa phát triển thì công cụ này trở nên quan trọng

Ngoài 3 công cụ chủ yếu trên NHTƯ còn có các công cụ khác như: kiểm soát tín dụng có lựa chọn, quy định trực tiếp đối với lãi suất Tuy có trogn tay những công

cụ hưữ hiệu trên nhưng kết quả kiểm soát mức cung tiền của NHTƯ con f bị giới hạn bởi khả năng kiếm soát tỉ lệ giữ bền mất so với tiền gửi của công chúng Tỷ lệ này phụ thuộc vào thói quen thanh toán cảu xh và khả năng hoạt động của các tổ chức tài chính nằm ngoài kiểm soát của NHTƯ.CÂU 11: Số nhân tiền, khái niệm, xây dựng công thức tính Xác định mmức cung tiền của nền kinh tế trên cơ sở cugn ứng tiền của ngân hàng TW và số nhân tiền

*Số nhân tiền: k/n : là khoản gửi ban đầu D, hệ thống NHTM có thể tạo ra tổng các khoản gửi là: XD = D.1.e Trong đó e là tỷ lệ dự trữ

⇒ số hang 1/e lá số nhân tiền nó cho biết hệ thống NHTM có thể tạo

ra được lượng tiền gửi là bao nhiêu

từ 1 đơn vị tiền gửi ban đầu

* Xác định mức cung tiền của nền kinh tế trên cơ sở cung ứng tiền của ngân hàng TW và số nhân tiềnGọi tổng số tiền gửi là D, tỷ lệ dự trữ là e ta có tổng dự trữ của NHTM là D = e.D , gọi lượng tiền dân chúng nắm giữ là C chiếm tỷ

lệ so với tổng tiền gửi ta có:

C = c.D tổng lương tiền phải hanh bằng tổng nhu cầu Do đó:M0 = C + D = C.D +D= D (1+c) (1)

Trang 9

Mặt khác tổng quỹ tiền

M1= C + D = c.D+D= D (1+c)/

(e+c) (2)

Từ (1) và (2) ⇒ M1 = M0(1+

c)/(e +c) (1+c)/(e+c) là thứa số

tiền của toàn bộ nền kinh tế

Từ lương tiền cơ sở ban đầu , thông

qua hoạt động của NHTM nền kinh

tế được cugn ứng một

khi hoạt động của thị trường mở

chưa phát triển thì công cụ này trở

nên quan trọng

Ngoài 3 công cụ chủ yếu trên

NHTƯ còn có các công cụ khác

như: kiểm soát tín dụng có lựa

chọn, quy định trực tiếp đối với lãi

suất Tuy có trogn tay những công

cụ hưữ hiệu trên nhưng kết quả

kiểm soát mức cung tiền của

NHTƯ con f bị giới hạn bởi khả

năng kiếm soát tỉ lệ giữ bền mất so

với tiền gửi của công chúng Tỷ lệ

này phụ thuộc vào thói quen thanh

toán cảu xh và khả năng hoạt động

của các tổ chức tài chính nằm

ngoài kiểm soát của NHTƯ

CÂU 11: Số nhân tiền, khái niệm,

xây dựng công thức tính Xác định

mmức cung tiền của nền kinh tế

trên cơ sở cugn ứng tiền của ngân

⇒ số hang 1/e lá số nhân tiền nó

cho biết hệ thống NHTM có thể tạo

ra được lượng tiền gửi là bao nhiêu

từ 1 đơn vị tiền gửi ban đầu

* Xác định mức cung tiền của nền

kinh tế trên cơ sở cung ứng tiền của

ngân hàng TW và số nhân tiền

Gọi tổng số tiền gửi là D, tỷ lệ dự

trữ là e ta có tổng dự trữ của

NHTM là D = e.D , gọi lượng tiền

dân chúng nắm giữ là C chiếm tỷ

lệ so với tổng tiền gửi ta có:

C = c.D tổng lương tiền phải

hanh bằng tổng nhu cầu Do đó:

Ngoài 3 công cụ chủ yếu trên NHTƯ còn có các công cụ khác như: kiểm soát tín dụng có lựa chọn, quy định trực tiếp đối với lãi suất Tuy có trogn tay những công

cụ hưữ hiệu trên nhưng kết quả kiểm soát mức cung tiền của NHTƯ con f bị giới hạn bởi khả năng kiếm soát tỉ lệ giữ bền mất so với tiền gửi của công chúng Tỷ lệ này phụ thuộc vào thói quen thanh toán cảu xh và khả năng hoạt động của các tổ chức tài chính nằm ngoài kiểm soát của NHTƯ

CÂU 11: Số nhân tiền, khái niệm, xây dựng công thức tính Xác định mmức cung tiền của nền kinh tế trên cơ sở cugn ứng tiền của ngân hàng TW và số nhân tiền

*Số nhân tiền: k/n : là khoản gửi ban đầu D, hệ thống NHTM có thể tạo ra tổng các khoản gửi là: XD = D.1.e Trong đó e là tỷ lệ dự trữ

⇒ số hang 1/e lá số nhân tiền nó cho biết hệ thống NHTM có thể tạo

ra được lượng tiền gửi là bao nhiêu

từ 1 đơn vị tiền gửi ban đầu

* Xác định mức cung tiền của nền kinh tế trên cơ sở cung ứng tiền của ngân hàng TW và số nhân tiềnGọi tổng số tiền gửi là D, tỷ lệ dự trữ là e ta có tổng dự trữ của NHTM là D = e.D , gọi lượng tiền dân chúng nắm giữ là C chiếm tỷ

lệ so với tổng tiền gửi ta có:

C = c.D tổng lương tiền phải hanh bằng tổng nhu cầu Do đó:

M0 = C + D = C.D +D= D (1+c) (1)

Ngoài 3 công cụ chủ yếu trên NHTƯ còn có các công cụ khác như: kiểm soát tín dụng có lựa chọn, quy định trực tiếp đối với lãi suất Tuy có trogn tay những công

cụ hưữ hiệu trên nhưng kết quả kiểm soát mức cung tiền của NHTƯ con f bị giới hạn bởi khả năng kiếm soát tỉ lệ giữ bền mất so với tiền gửi của công chúng Tỷ lệ này phụ thuộc vào thói quen thanh toán cảu xh và khả năng hoạt động của các tổ chức tài chính nằm ngoài kiểm soát của NHTƯ

CÂU 11: Số nhân tiền, khái niệm, xây dựng công thức tính Xác định mmức cung tiền của nền kinh tế trên cơ sở cugn ứng tiền của ngân hàng TW và số nhân tiền

*Số nhân tiền: k/n : là khoản gửi ban đầu D, hệ thống NHTM có thể tạo ra tổng các khoản gửi là: XD = D.1.e Trong đó e là tỷ lệ dự trữ

⇒ số hang 1/e lá số nhân tiền nó cho biết hệ thống NHTM có thể tạo

ra được lượng tiền gửi là bao nhiêu

từ 1 đơn vị tiền gửi ban đầu

* Xác định mức cung tiền của nền kinh tế trên cơ sở cung ứng tiền của ngân hàng TW và số nhân tiềnGọi tổng số tiền gửi là D, tỷ lệ dự trữ là e ta có tổng dự trữ của NHTM là D = e.D , gọi lượng tiền dân chúng nắm giữ là C chiếm tỷ

lệ so với tổng tiền gửi ta có:

C = c.D tổng lương tiền phải hanh bằng tổng nhu cầu Do đó:

M0 = C + D = C.D +D= D (1+c) (1)

Ngoài 3 công cụ chủ yếu trên NHTƯ còn có các công cụ khác như: kiểm soát tín dụng có lựa chọn, quy định trực tiếp đối với lãi suất Tuy có trogn tay những công

cụ hưữ hiệu trên nhưng kết quả kiểm soát mức cung tiền của NHTƯ con f bị giới hạn bởi khả năng kiếm soát tỉ lệ giữ bền mất so với tiền gửi của công chúng Tỷ lệ này phụ thuộc vào thói quen thanh toán cảu xh và khả năng hoạt động của các tổ chức tài chính nằm ngoài kiểm soát của NHTƯ

CÂU 11: Số nhân tiền, khái niệm, xây dựng công thức tính Xác định mmức cung tiền của nền kinh tế trên cơ sở cugn ứng tiền của ngân hàng TW và số nhân tiền

*Số nhân tiền: k/n : là khoản gửi ban đầu D, hệ thống NHTM có thể tạo ra tổng các khoản gửi là: XD = D.1.e Trong đó e là tỷ lệ dự trữ

⇒ số hang 1/e lá số nhân tiền nó cho biết hệ thống NHTM có thể tạo

ra được lượng tiền gửi là bao nhiêu

từ 1 đơn vị tiền gửi ban đầu

* Xác định mức cung tiền của nền kinh tế trên cơ sở cung ứng tiền của ngân hàng TW và số nhân tiềnGọi tổng số tiền gửi là D, tỷ lệ dự trữ là e ta có tổng dự trữ của NHTM là D = e.D , gọi lượng tiền dân chúng nắm giữ là C chiếm tỷ

lệ so với tổng tiền gửi ta có:

C = c.D tổng lương tiền phải hanh bằng tổng nhu cầu Do đó:

M0 = C + D = C.D +D= D (1+c) (1)

Ngoài 3 công cụ chủ yếu trên NHTƯ còn có các công cụ khác như: kiểm soát tín dụng có lựa chọn, quy định trực tiếp đối với lãi suất Tuy có trogn tay những công

cụ hưữ hiệu trên nhưng kết quả kiểm soát mức cung tiền của NHTƯ con f bị giới hạn bởi khả năng kiếm soát tỉ lệ giữ bền mất so với tiền gửi của công chúng Tỷ lệ này phụ thuộc vào thói quen thanh toán cảu xh và khả năng hoạt động của các tổ chức tài chính nằm ngoài kiểm soát của NHTƯ

CÂU 11: Số nhân tiền, khái niệm, xây dựng công thức tính Xác định mmức cung tiền của nền kinh tế trên cơ sở cugn ứng tiền của ngân hàng TW và số nhân tiền

*Số nhân tiền: k/n : là khoản gửi ban đầu D, hệ thống NHTM có thể tạo ra tổng các khoản gửi là: XD = D.1.e Trong đó e là tỷ lệ dự trữ

⇒ số hang 1/e lá số nhân tiền nó cho biết hệ thống NHTM có thể tạo

ra được lượng tiền gửi là bao nhiêu

từ 1 đơn vị tiền gửi ban đầu

* Xác định mức cung tiền của nền kinh tế trên cơ sở cung ứng tiền của ngân hàng TW và số nhân tiềnGọi tổng số tiền gửi là D, tỷ lệ dự trữ là e ta có tổng dự trữ của NHTM là D = e.D , gọi lượng tiền dân chúng nắm giữ là C chiếm tỷ

lệ so với tổng tiền gửi ta có:

C = c.D tổng lương tiền phải hanh bằng tổng nhu cầu Do đó:

M0 = C + D = C.D +D= D (1+c) (1)

Mặt khác tổng quỹ tiền

M1= C + D = c.D+D= D (1+c)/(e+c) (2)

Từ (1) và (2) ⇒ M1 = M0(1+ c)/(e +c) (1+c)/(e+c) là thứa số tiền của toàn bộ nền kinh tế

Từ lương tiền cơ sở ban đầu , thông qua hoạt động của NHTM nền kinh

→ NHTƯ có nhiều khả năng thực tế để ấn định mức cung ứng tiền (hoặc mức lãi suất )theo dự kiến và do đó chủ động thực hiện chính sách tiền tệ đã hoạch định

CÂU 12: Cầu về tiền và các yếu

tố ảnh hưởng đến cầu về tiền

Cầu về tiền là toàn bộ lượng tiền

mà các tác nhân của nền kinh tế muốn nắm giữ Các tác nhân : NHTƯ, các ngân hàng ( các tổ chức nhận tiền gửi), ngừoi gửi tiền, những người vay tiền từ các ngân hàng

- Các yếu tố ảnh hưởng Y, W , thu nhập

+ Động cơ giao dịch+Động cơ dự phòng+Động cơ đầu cơ-Lãi suất+Khi I cao , dư tính sẽ xuống thấp thì → mua nhiều trái phiếu gữi ít tiền → Md↓

trong điều kiện các yếu tố không # đổi

+Mức cung tiền không phụ thuộc vào lãi suất và đường cung tiền thắng đứng

Trang 10

+Mức cầu về tiền tỷ lệ nghịch

với lãi suất , nên đường cầu về tiền

dốc xuống về phía bên phải bên

cạnh đó ham cầu về tiền được xác

định dựa trên 1 mức SL( thu nhập)

cho trước không đổi

quỹ tiền lớn hơn gấp nhiều lần

thừa số tiền của toàn bộ nền kinh tế

ta tỷ số giữa mức cung ứng tiền

( quỹ tiền)và cơ số tiền nó chỉ ra

mức độ thay đổi trong cugn ứng

tiền đối với mức thay đổi đơn vị

tiền tệ trong số lưong của sơ số tiền

→ NHTƯ có nhiều khả năng

thực tế để ấn định mức cung ứng

tiền (hoặc mức lãi suất )theo dự

kiến và do đó chủ động thực hiện

chính sách tiền tệ đã hoạch định

CÂU 12: Cầu về tiền và các yếu

tố ảnh hưởng đến cầu về tiền

Cầu về tiền là toàn bộ lượng tiền

mà các tác nhân của nền kinh tế

muốn nắm giữ Các tác nhân :

NHTƯ, các ngân hàng ( các tổ chức

nhận tiền gửi), ngừoi gửi tiền,

những người vay tiền từ các ngân

+Khi I cao , dư tính sẽ xuống thấp

thì → mua nhiều trái phiếu gữi ít

tiền → Md↓

+Khi I ↓ →dự tính sẽ cao

→ mua ít trái phiếu, giữ nhiều

tiền →Md ↓

CÂU 13: Đồ thị cung, cầu và

lãi suất cân bằng trên thị trường

tiền tệ

trong điều kiện các yếu tố không #

đổi

+Mức cung tiền không phụ thuộc

vào lãi suất và đường cung tiền

thắng đứng

+Mức cầu về tiền tỷ lệ nghịch

với lãi suất , nên đường cầu về tiền

dốc xuống về phía bên phải bên cạnh đó ham cầu về tiền được xác định dựa trên 1 mức SL( thu nhập) cho trước không đổi

quỹ tiền lớn hơn gấp nhiều lần

thừa số tiền của toàn bộ nền kinh tế

ta tỷ số giữa mức cung ứng tiền ( quỹ tiền)và cơ số tiền nó chỉ ra mức độ thay đổi trong cugn ứng tiền đối với mức thay đổi đơn vị tiền tệ trong số lưong của sơ số tiền

→ NHTƯ có nhiều khả năng thực tế để ấn định mức cung ứng tiền (hoặc mức lãi suất )theo dự kiến và do đó chủ động thực hiện chính sách tiền tệ đã hoạch định

CÂU 12: Cầu về tiền và các yếu

tố ảnh hưởng đến cầu về tiền

Cầu về tiền là toàn bộ lượng tiền

mà các tác nhân của nền kinh tế muốn nắm giữ Các tác nhân : NHTƯ, các ngân hàng ( các tổ chức nhận tiền gửi), ngừoi gửi tiền, những người vay tiền từ các ngân hàng

- Các yếu tố ảnh hưởng Y, W , thu nhập

+ Động cơ giao dịch+Động cơ dự phòng+Động cơ đầu cơ-Lãi suất+Khi I cao , dư tính sẽ xuống thấp thì → mua nhiều trái phiếu gữi ít tiền → Md↓

trong điều kiện các yếu tố không # đổi

+Mức cung tiền không phụ thuộc vào lãi suất và đường cung tiền thắng đứng

+Mức cầu về tiền tỷ lệ nghịch với lãi suất , nên đường cầu về tiền dốc xuống về phía bên phải bên cạnh đó ham cầu về tiền được xác

định dựa trên 1 mức SL( thu nhập) cho trước không đổi

quỹ tiền lớn hơn gấp nhiều lần

thừa số tiền của toàn bộ nền kinh tế

ta tỷ số giữa mức cung ứng tiền ( quỹ tiền)và cơ số tiền nó chỉ ra mức độ thay đổi trong cugn ứng tiền đối với mức thay đổi đơn vị tiền tệ trong số lưong của sơ số tiền

→ NHTƯ có nhiều khả năng thực tế để ấn định mức cung ứng tiền (hoặc mức lãi suất )theo dự kiến và do đó chủ động thực hiện chính sách tiền tệ đã hoạch định

CÂU 12: Cầu về tiền và các yếu

tố ảnh hưởng đến cầu về tiền

Cầu về tiền là toàn bộ lượng tiền

mà các tác nhân của nền kinh tế muốn nắm giữ Các tác nhân : NHTƯ, các ngân hàng ( các tổ chức nhận tiền gửi), ngừoi gửi tiền, những người vay tiền từ các ngân hàng

- Các yếu tố ảnh hưởng Y, W , thu nhập

+ Động cơ giao dịch+Động cơ dự phòng+Động cơ đầu cơ-Lãi suất+Khi I cao , dư tính sẽ xuống thấp thì → mua nhiều trái phiếu gữi ít tiền → Md↓

trong điều kiện các yếu tố không # đổi

+Mức cung tiền không phụ thuộc vào lãi suất và đường cung tiền thắng đứng

+Mức cầu về tiền tỷ lệ nghịch với lãi suất , nên đường cầu về tiền dốc xuống về phía bên phải bên cạnh đó ham cầu về tiền được xác định dựa trên 1 mức SL( thu nhập) cho trước không đổi

quỹ tiền lớn hơn gấp nhiều lần

thừa số tiền của toàn bộ nền kinh tế

ta tỷ số giữa mức cung ứng tiền ( quỹ tiền)và cơ số tiền nó chỉ ra mức độ thay đổi trong cugn ứng tiền đối với mức thay đổi đơn vị tiền tệ trong số lưong của sơ số tiền

→ NHTƯ có nhiều khả năng thực tế để ấn định mức cung ứng tiền (hoặc mức lãi suất )theo dự kiến và do đó chủ động thực hiện chính sách tiền tệ đã hoạch định

CÂU 12: Cầu về tiền và các yếu

tố ảnh hưởng đến cầu về tiền

Cầu về tiền là toàn bộ lượng tiền

mà các tác nhân của nền kinh tế muốn nắm giữ Các tác nhân : NHTƯ, các ngân hàng ( các tổ chức nhận tiền gửi), ngừoi gửi tiền, những người vay tiền từ các ngân hàng

- Các yếu tố ảnh hưởng Y, W , thu nhập

+ Động cơ giao dịch+Động cơ dự phòng+Động cơ đầu cơ-Lãi suất+Khi I cao , dư tính sẽ xuống thấp thì → mua nhiều trái phiếu gữi ít tiền → Md↓

trong điều kiện các yếu tố không # đổi

+Mức cung tiền không phụ thuộc vào lãi suất và đường cung tiền thắng đứng

+Mức cầu về tiền tỷ lệ nghịch với lãi suất , nên đường cầu về tiền dốc xuống về phía bên phải bên cạnh đó ham cầu về tiền được xác định dựa trên 1 mức SL( thu nhập) cho trước không đổi

quỹ tiền lớn hơn gấp nhiều lần

thừa số tiền của toàn bộ nền kinh tế

ta tỷ số giữa mức cung ứng tiền ( quỹ tiền)và cơ số tiền nó chỉ ra mức độ thay đổi trong cugn ứng tiền đối với mức thay đổi đơn vị tiền tệ trong số lưong của sơ số tiền

→ NHTƯ có nhiều khả năng thực tế để ấn định mức cung ứng tiền (hoặc mức lãi suất )theo dự kiến và do đó chủ động thực hiện chính sách tiền tệ đã hoạch định

CÂU 12: Cầu về tiền và các yếu

tố ảnh hưởng đến cầu về tiền

Cầu về tiền là toàn bộ lượng tiền

mà các tác nhân của nền kinh tế muốn nắm giữ Các tác nhân : NHTƯ, các ngân hàng ( các tổ chức nhận tiền gửi), ngừoi gửi tiền, những người vay tiền từ các ngân hàng

- Các yếu tố ảnh hưởng Y, W , thu nhập

+ Động cơ giao dịch+Động cơ dự phòng+Động cơ đầu cơ-Lãi suất+Khi I cao , dư tính sẽ xuống thấp thì → mua nhiều trái phiếu gữi ít tiền → Md↓

trong điều kiện các yếu tố không # đổi

+Mức cung tiền không phụ thuộc vào lãi suất và đường cung tiền thắng đứng

+Mức cầu về tiền tỷ lệ nghịch với lãi suất , nên đường cầu về tiền dốc xuống về phía bên phải bên cạnh đó ham cầu về tiền được xác định dựa trên 1 mức SL( thu nhập) cho trước không đổi

Giao điểm của 2 đường cung- cầu

về tiền chỉ ra mức lãi suất cân bằng

CÂU 14: Các yếu tố làm dịch chuyển các đường cung

- Đường cung tiềnKhi NHTW tác động đến mức cung tiềnbán trái phiếu hoặc tỷ lệ

dự trữ buộc ⇒ mức cung tiền giảm ⇒đường cung tiền dịch sang trái

+ Đường cầu tiền:

Thu nhập thực tế tăng ⇒cầu vè tiền tăng ⇒ đường cầu tiền dịch sang bên trái

Lãi suất tăng⇒cầu về tiền giảm

⇒ đường cầu tiền dịch sang bên trái

CÂU 15: Lượng vốn và hàng hoá quốc tế:

A))vai trò của X K rộng: trong nền kinh tế đóng, toàn bộ sl được bán trong nước⇒chi tiêu được chỉ thành 3 yếu tố:

tiêu dùng hàng hoá dịch vụ trong nước:C

Đầu tư hàng hoá dịch vụ trong nước :I

Mua hàng hoá dịch vụ trong nước của chính phủ:G

Trong nền kinh tế mở một phần hàng hoá được xuất ra nước ngaòi

và một phần hàng hoá được nhập khẩu nên có thêm 1

Ic

M4 M

Thành tố: NX = E X (xuất) - IX (nhập) gọi là xuất khẩu rộng ta có phương trinh:

Y = C + I +G + EX – IX = C + I +

G +NX

M (Y)

Trang 11

Giao điểm của 2 đường cung- cầu

về tiền chỉ ra mức lãi suất cân bằng

CÂU 14: Các yếu tố làm dịch

chuyển các đường cung

- Đường cung tiền

Khi NHTW tác động đến mức

cung tiềnbán trái phiếu hoặc tỷ lệ

dự trữ buộc ⇒ mức cung tiền

giảm ⇒đường cung tiền dịch

sang trái

+ Đường cầu tiền:

Thu nhập thực tế tăng ⇒cầu vè

tiền tăng ⇒ đường cầu tiền dịch

sang bên trái

Lãi suất tăng⇒cầu về tiền giảm

⇒ đường cầu tiền dịch sang bên

trái

CÂU 15: Lượng vốn và hàng hoá

quốc tế:

A))vai trò của X K rộng: trong nền

kinh tế đóng, toàn bộ sl được bán

trong nước⇒chi tiêu được chỉ

Giao điểm của 2 đường cung- cầu

về tiền chỉ ra mức lãi suất cân bằng

CÂU 14: Các yếu tố làm dịch chuyển các đường cung

- Đường cung tiềnKhi NHTW tác động đến mức cung tiềnbán trái phiếu hoặc tỷ lệ

dự trữ buộc ⇒ mức cung tiền giảm ⇒đường cung tiền dịch sang trái

+ Đường cầu tiền:

Thu nhập thực tế tăng ⇒cầu vè tiền tăng ⇒ đường cầu tiền dịch sang bên trái

Lãi suất tăng⇒cầu về tiền giảm

⇒ đường cầu tiền dịch sang bên trái

CÂU 15: Lượng vốn và hàng hoá quốc tế:

A))vai trò của X K rộng: trong nền kinh tế đóng, toàn bộ sl được bán trong nước⇒chi tiêu được chỉ thành 3 yếu tố:

tiêu dùng hàng hoá dịch vụ trong nước:C

Đầu tư hàng hoá dịch vụ trong nước :I

Mua hàng hoá dịch vụ trong nước của chính phủ:G

Trong nền kinh tế mở một phần hàng hoá được xuất ra nước ngaòi

và một phần hàng hoá được nhập khẩu nên có thêm 1

Ic

M4 M

Thành tố: NX = E X (xuất) - IX (nhập) gọi là xuất khẩu rộng ta có phương trinh:

Y = C + I +G + EX – IX = C + I +

G +NX

Giao điểm của 2 đường cung- cầu

về tiền chỉ ra mức lãi suất cân bằng

CÂU 14: Các yếu tố làm dịch chuyển các đường cung

- Đường cung tiềnKhi NHTW tác động đến mức cung tiềnbán trái phiếu hoặc tỷ lệ

dự trữ buộc ⇒ mức cung tiền giảm ⇒đường cung tiền dịch sang trái

+ Đường cầu tiền:

Thu nhập thực tế tăng ⇒cầu vè tiền tăng ⇒ đường cầu tiền dịch sang bên trái

Lãi suất tăng⇒cầu về tiền giảm

⇒ đường cầu tiền dịch sang bên trái

CÂU 15: Lượng vốn và hàng hoá quốc tế:

A))vai trò của X K rộng: trong nền kinh tế đóng, toàn bộ sl được bán trong nước⇒chi tiêu được chỉ thành 3 yếu tố:

tiêu dùng hàng hoá dịch vụ trong nước:C

Đầu tư hàng hoá dịch vụ trong nước :I

Mua hàng hoá dịch vụ trong nước của chính phủ:G

Trong nền kinh tế mở một phần hàng hoá được xuất ra nước ngaòi

và một phần hàng hoá được nhập khẩu nên có thêm 1

Ic

M4 M

Thành tố: NX = E X (xuất) - IX (nhập) gọi là xuất khẩu rộng ta có phương trinh:

Y = C + I +G + EX – IX = C + I +

G +NX

Giao điểm của 2 đường cung- cầu

về tiền chỉ ra mức lãi suất cân bằng

CÂU 14: Các yếu tố làm dịch chuyển các đường cung

- Đường cung tiềnKhi NHTW tác động đến mức cung tiềnbán trái phiếu hoặc tỷ lệ

dự trữ buộc ⇒ mức cung tiền giảm ⇒đường cung tiền dịch sang trái

+ Đường cầu tiền:

Thu nhập thực tế tăng ⇒cầu vè tiền tăng ⇒ đường cầu tiền dịch sang bên trái

Lãi suất tăng⇒cầu về tiền giảm

⇒ đường cầu tiền dịch sang bên trái

CÂU 15: Lượng vốn và hàng hoá quốc tế:

A))vai trò của X K rộng: trong nền kinh tế đóng, toàn bộ sl được bán trong nước⇒chi tiêu được chỉ thành 3 yếu tố:

tiêu dùng hàng hoá dịch vụ trong nước:C

Đầu tư hàng hoá dịch vụ trong nước :I

Mua hàng hoá dịch vụ trong nước của chính phủ:G

Trong nền kinh tế mở một phần hàng hoá được xuất ra nước ngaòi

và một phần hàng hoá được nhập khẩu nên có thêm 1

Ic

M4 M

Thành tố: NX = E X (xuất) - IX (nhập) gọi là xuất khẩu rộng ta có phương trinh:

Y = C + I +G + EX – IX = C + I +

G +NX

Giao điểm của 2 đường cung- cầu

về tiền chỉ ra mức lãi suất cân bằng

CÂU 14: Các yếu tố làm dịch chuyển các đường cung

- Đường cung tiềnKhi NHTW tác động đến mức cung tiềnbán trái phiếu hoặc tỷ lệ

dự trữ buộc ⇒ mức cung tiền giảm ⇒đường cung tiền dịch sang trái

+ Đường cầu tiền:

Thu nhập thực tế tăng ⇒cầu vè tiền tăng ⇒ đường cầu tiền dịch sang bên trái

Lãi suất tăng⇒cầu về tiền giảm

⇒ đường cầu tiền dịch sang bên trái

CÂU 15: Lượng vốn và hàng hoá quốc tế:

A))vai trò của X K rộng: trong nền kinh tế đóng, toàn bộ sl được bán trong nước⇒chi tiêu được chỉ thành 3 yếu tố:

tiêu dùng hàng hoá dịch vụ trong nước:C

Đầu tư hàng hoá dịch vụ trong nước :I

Mua hàng hoá dịch vụ trong nước của chính phủ:G

Trong nền kinh tế mở một phần hàng hoá được xuất ra nước ngaòi

và một phần hàng hoá được nhập khẩu nên có thêm 1

Ic

M4 M

Thành tố: NX = E X (xuất) - IX (nhập) gọi là xuất khẩu rộng ta có phương trinh:

Y = C + I +G + EX – IX = C + I +

G +NX

Phương trình trên cho biết mối quan hệ giữa SL trong nước, chi tiêu trong nước và XK rộng Nếu

SL vượt quá chi tiêu trong nước , chúng ta XK phân chênh lệch→

XK rộng mang giá trị (+) Nếu SL nhỏ hơn chi tiêu tròn nước chúng ta phải xuất khẩu phần chênh lệch

XK rộng âmb)Đầu tư nước ngoài rộng và cán cân thương mại:

Đầu tư nươc ngaòi rộng là phần dõi ra của tiết kiệm trong nước so với đầu tư trong nước cán cân thưong mại là cách gọi khác của

XK rộng về hàng hoá và dịch vụ : S- L=NK

Nếu đầu tư nước ngoài rộng (S- L)

và NK mang giá trị (+)ta có thặng

dư can cân thưong mại trong trường hợp này chúgn ta là ngừoi cho vay rộng trên thị trường tài chính quốc tế và NK nhiều hơn XK Lương vốn hàng hoá quốc tế để tài trợ cho tích luỹ vốn và luồng hàng hoá, dịch vụ quốc tế là 2 mặt của cùng 1 vấn đề một mặt, nếu chúng

ta tiết kiệm nhiều hơn đầu tư , thì phần tiết kiệm chưa dc sử dụng để cho người nước ngoài vay Ngừoi nước ngoài cần vay khoản vay này

vì chúng ta cung cấp cho họ nhiều hàng hóa và dịch vụ mức họ cung cấp cho chúng ta , tức là chúng ta

có thặng dư thương mại mặt khác nếu chúng ta đầu tư nhiều hơn tiết kiệm, thì phần đầu tư dôi ra phải dc tài trợ bởi nguồn vốn vay ở nước ngoài những khoản nợ này cho phép chúng ta nhập khẩu nhiều hàng hoá dịch vụ hơn mức chúgn ta

Trang 12

XK, tức là chúng ta có thâm hụt

thương mại

CÂU 16 : Tiết kiệm và đầu tư

trong nền kinh tế nhỏ và mở cửa

Nền kinh tế nhỏ và mở cửa có tính

cơ động hoàn hảo của vốn, Khái

niệm “nhỏ” động hàm ý nền kinh tế

này chỉ là một phần nhỏ của thị

trường thế giứoi và vì vậy bản

thân nó chỉ có ảnh hưởng không

đáng kể dối với lãi

Phương trình trên cho biết mối

quan hệ giữa SL trong nước, chi

tiêu trong nước và XK rộng Nếu

SL vượt quá chi tiêu trong nước ,

chúng ta XK phân chênh lệch→

XK rộng mang giá trị (+) Nếu SL

nhỏ hơn chi tiêu tròn nước chúng ta

phải xuất khẩu phần chênh lệch

XK rộng âm

b)Đầu tư nước ngoài rộng và cán

cân thương mại:

Đầu tư nươc ngaòi rộng là phần

dõi ra của tiết kiệm trong nước so

với đầu tư trong nước cán cân

thưong mại là cách gọi khác của

XK rộng về hàng hoá và dịch vụ :

S- L=NK

Nếu đầu tư nước ngoài rộng (S- L)

và NK mang giá trị (+)ta có thặng

dư can cân thưong mại trong

trường hợp này chúgn ta là ngừoi

cho vay rộng trên thị trường tài

chính quốc tế và NK nhiều hơn XK

Lương vốn hàng hoá quốc tế để tài

trợ cho tích luỹ vốn và luồng hàng

hoá, dịch vụ quốc tế là 2 mặt của

cùng 1 vấn đề một mặt, nếu chúng

ta tiết kiệm nhiều hơn đầu tư , thì

phần tiết kiệm chưa dc sử dụng để

cho người nước ngoài vay Ngừoi

nước ngoài cần vay khoản vay này

vì chúng ta cung cấp cho họ nhiều

hàng hóa và dịch vụ mức họ cung

cấp cho chúng ta , tức là chúng ta

có thặng dư thương mại mặt khác

nếu chúng ta đầu tư nhiều hơn tiết

kiệm, thì phần đầu tư dôi ra phải dc

tài trợ bởi nguồn vốn vay ở nước

ngoài những khoản nợ này cho

phép chúng ta nhập khẩu nhiều

hàng hoá dịch vụ hơn mức chúgn ta

XK, tức là chúng ta có thâm hụt thương mại

CÂU 16 : Tiết kiệm và đầu tư trong nền kinh tế nhỏ và mở cửa

Nền kinh tế nhỏ và mở cửa có tính

cơ động hoàn hảo của vốn, Khái niệm “nhỏ” động hàm ý nền kinh tế này chỉ là một phần nhỏ của thị trường thế giứoi và vì vậy bản thân nó chỉ có ảnh hưởng không đáng kể dối với lãi

Phương trình trên cho biết mối quan hệ giữa SL trong nước, chi tiêu trong nước và XK rộng Nếu

SL vượt quá chi tiêu trong nước , chúng ta XK phân chênh lệch→

XK rộng mang giá trị (+) Nếu SL nhỏ hơn chi tiêu tròn nước chúng ta phải xuất khẩu phần chênh lệch

XK rộng âmb)Đầu tư nước ngoài rộng và cán cân thương mại:

Đầu tư nươc ngaòi rộng là phần dõi ra của tiết kiệm trong nước so với đầu tư trong nước cán cân thưong mại là cách gọi khác của

XK rộng về hàng hoá và dịch vụ : S- L=NK

Nếu đầu tư nước ngoài rộng (S- L)

và NK mang giá trị (+)ta có thặng

dư can cân thưong mại trong trường hợp này chúgn ta là ngừoi cho vay rộng trên thị trường tài chính quốc tế và NK nhiều hơn XK Lương vốn hàng hoá quốc tế để tài trợ cho tích luỹ vốn và luồng hàng hoá, dịch vụ quốc tế là 2 mặt của cùng 1 vấn đề một mặt, nếu chúng

ta tiết kiệm nhiều hơn đầu tư , thì phần tiết kiệm chưa dc sử dụng để cho người nước ngoài vay Ngừoi nước ngoài cần vay khoản vay này

vì chúng ta cung cấp cho họ nhiều hàng hóa và dịch vụ mức họ cung cấp cho chúng ta , tức là chúng ta

có thặng dư thương mại mặt khác nếu chúng ta đầu tư nhiều hơn tiết kiệm, thì phần đầu tư dôi ra phải dc tài trợ bởi nguồn vốn vay ở nước ngoài những khoản nợ này cho phép chúng ta nhập khẩu nhiều hàng hoá dịch vụ hơn mức chúgn ta

XK, tức là chúng ta có thâm hụt thương mại

CÂU 16 : Tiết kiệm và đầu tư trong nền kinh tế nhỏ và mở cửa

Nền kinh tế nhỏ và mở cửa có tính

cơ động hoàn hảo của vốn, Khái niệm “nhỏ” động hàm ý nền kinh tế này chỉ là một phần nhỏ của thị trường thế giứoi và vì vậy bản thân nó chỉ có ảnh hưởng không đáng kể dối với lãi

Phương trình trên cho biết mối quan hệ giữa SL trong nước, chi tiêu trong nước và XK rộng Nếu

SL vượt quá chi tiêu trong nước , chúng ta XK phân chênh lệch→

XK rộng mang giá trị (+) Nếu SL nhỏ hơn chi tiêu tròn nước chúng ta phải xuất khẩu phần chênh lệch

XK rộng âmb)Đầu tư nước ngoài rộng và cán cân thương mại:

Đầu tư nươc ngaòi rộng là phần dõi ra của tiết kiệm trong nước so với đầu tư trong nước cán cân thưong mại là cách gọi khác của

XK rộng về hàng hoá và dịch vụ : S- L=NK

Nếu đầu tư nước ngoài rộng (S- L)

và NK mang giá trị (+)ta có thặng

dư can cân thưong mại trong trường hợp này chúgn ta là ngừoi cho vay rộng trên thị trường tài chính quốc tế và NK nhiều hơn XK Lương vốn hàng hoá quốc tế để tài trợ cho tích luỹ vốn và luồng hàng hoá, dịch vụ quốc tế là 2 mặt của cùng 1 vấn đề một mặt, nếu chúng

ta tiết kiệm nhiều hơn đầu tư , thì phần tiết kiệm chưa dc sử dụng để cho người nước ngoài vay Ngừoi nước ngoài cần vay khoản vay này

vì chúng ta cung cấp cho họ nhiều hàng hóa và dịch vụ mức họ cung cấp cho chúng ta , tức là chúng ta

có thặng dư thương mại mặt khác nếu chúng ta đầu tư nhiều hơn tiết kiệm, thì phần đầu tư dôi ra phải dc tài trợ bởi nguồn vốn vay ở nước ngoài những khoản nợ này cho phép chúng ta nhập khẩu nhiều hàng hoá dịch vụ hơn mức chúgn ta

XK, tức là chúng ta có thâm hụt thương mại

CÂU 16 : Tiết kiệm và đầu tư trong nền kinh tế nhỏ và mở cửa

Nền kinh tế nhỏ và mở cửa có tính

cơ động hoàn hảo của vốn, Khái niệm “nhỏ” động hàm ý nền kinh tế này chỉ là một phần nhỏ của thị trường thế giứoi và vì vậy bản thân nó chỉ có ảnh hưởng không đáng kể dối với lãi

Phương trình trên cho biết mối quan hệ giữa SL trong nước, chi tiêu trong nước và XK rộng Nếu

SL vượt quá chi tiêu trong nước , chúng ta XK phân chênh lệch→

XK rộng mang giá trị (+) Nếu SL nhỏ hơn chi tiêu tròn nước chúng ta phải xuất khẩu phần chênh lệch

XK rộng âmb)Đầu tư nước ngoài rộng và cán cân thương mại:

Đầu tư nươc ngaòi rộng là phần dõi ra của tiết kiệm trong nước so với đầu tư trong nước cán cân thưong mại là cách gọi khác của

XK rộng về hàng hoá và dịch vụ : S- L=NK

Nếu đầu tư nước ngoài rộng (S- L)

và NK mang giá trị (+)ta có thặng

dư can cân thưong mại trong trường hợp này chúgn ta là ngừoi cho vay rộng trên thị trường tài chính quốc tế và NK nhiều hơn XK Lương vốn hàng hoá quốc tế để tài trợ cho tích luỹ vốn và luồng hàng hoá, dịch vụ quốc tế là 2 mặt của cùng 1 vấn đề một mặt, nếu chúng

ta tiết kiệm nhiều hơn đầu tư , thì phần tiết kiệm chưa dc sử dụng để cho người nước ngoài vay Ngừoi nước ngoài cần vay khoản vay này

vì chúng ta cung cấp cho họ nhiều hàng hóa và dịch vụ mức họ cung cấp cho chúng ta , tức là chúng ta

có thặng dư thương mại mặt khác nếu chúng ta đầu tư nhiều hơn tiết kiệm, thì phần đầu tư dôi ra phải dc tài trợ bởi nguồn vốn vay ở nước ngoài những khoản nợ này cho phép chúng ta nhập khẩu nhiều hàng hoá dịch vụ hơn mức chúgn ta

XK, tức là chúng ta có thâm hụt thương mại

CÂU 16 : Tiết kiệm và đầu tư trong nền kinh tế nhỏ và mở cửa

Nền kinh tế nhỏ và mở cửa có tính

cơ động hoàn hảo của vốn, Khái niệm “nhỏ” động hàm ý nền kinh tế này chỉ là một phần nhỏ của thị trường thế giứoi và vì vậy bản thân nó chỉ có ảnh hưởng không đáng kể dối với lãi

Phương trình trên cho biết mối quan hệ giữa SL trong nước, chi tiêu trong nước và XK rộng Nếu

SL vượt quá chi tiêu trong nước , chúng ta XK phân chênh lệch→

XK rộng mang giá trị (+) Nếu SL nhỏ hơn chi tiêu tròn nước chúng ta phải xuất khẩu phần chênh lệch

XK rộng âmb)Đầu tư nước ngoài rộng và cán cân thương mại:

Đầu tư nươc ngaòi rộng là phần dõi ra của tiết kiệm trong nước so với đầu tư trong nước cán cân thưong mại là cách gọi khác của

XK rộng về hàng hoá và dịch vụ : S- L=NK

Nếu đầu tư nước ngoài rộng (S- L)

và NK mang giá trị (+)ta có thặng

dư can cân thưong mại trong trường hợp này chúgn ta là ngừoi cho vay rộng trên thị trường tài chính quốc tế và NK nhiều hơn XK Lương vốn hàng hoá quốc tế để tài trợ cho tích luỹ vốn và luồng hàng hoá, dịch vụ quốc tế là 2 mặt của cùng 1 vấn đề một mặt, nếu chúng

ta tiết kiệm nhiều hơn đầu tư , thì phần tiết kiệm chưa dc sử dụng để cho người nước ngoài vay Ngừoi nước ngoài cần vay khoản vay này

vì chúng ta cung cấp cho họ nhiều hàng hóa và dịch vụ mức họ cung cấp cho chúng ta , tức là chúng ta

có thặng dư thương mại mặt khác nếu chúng ta đầu tư nhiều hơn tiết kiệm, thì phần đầu tư dôi ra phải dc tài trợ bởi nguồn vốn vay ở nước ngoài những khoản nợ này cho phép chúng ta nhập khẩu nhiều hàng hoá dịch vụ hơn mức chúgn ta

XK, tức là chúng ta có thâm hụt thương mại

CÂU 16 : Tiết kiệm và đầu tư trong nền kinh tế nhỏ và mở cửa

Nền kinh tế nhỏ và mở cửa có tính

cơ động hoàn hảo của vốn, Khái niệm “nhỏ” động hàm ý nền kinh tế này chỉ là một phần nhỏ của thị trường thế giứoi và vì vậy bản thân nó chỉ có ảnh hưởng không đáng kể dối với lãi

suất thế giới khái niệm “tình cờ động hoàn hảo của vốn “hàm ý công dân của nó được tự do tham gia thị trường tài chính thế giới cụ thể chính phủ không ngăn cản hoạt động vay hoặc cho vay quốc tế như vậy tỷ lệ lãi suất trong nền kinh

tế hỏ và mở cửa, tức là tỷ lệ lãi suất phổ biến trên thị trường tài chính quốc tế

- Nền kinh tế nhỏ và mở cửa chấp nhận lãi suất thực tế trên thế giới và coi nó là biến số ngoại sinh

- Nền kinh tế nhỏ và mở cửa chỉ

có ảnh hưởng nhỏ đến lãi suất thực

tế trên thế giới, vì với tư cách là bộ phận nhỏ trên tgiới , nó tác động rất ít đến tiết kiệm và đầu tư của

TG

CÂU 17: Tỷ giá hối đoái, quan

hệ của tỷ giá hối đoái thực tế và xuất khẩu rộng, TGHĐ thả nổi

Tỷ giá hối đoái (TGHĐ ) giữa 2 nước với mức giá mà tại đó họ trao đổi với nhau các nhà kinh tế phân biệt 2 loại tỷ giá

TGHĐ danh nghĩa và TGHĐ thực tế

TGHĐ DN: Là giá tương đối giữa đồng tiền của 2 nước

TGHĐ TT: là giá tương đối của hàng hoá ở 2 nước TGHĐTT cho chúng ta biết tỷ lệ mà dựa vào đồ hàng hoá của 1 nước dc trao đổi với hàng hoá của nước khác

-quan hệ TGHĐ TT và xuất khẩu rộng:

nếu TGHĐ TT thấp đến mức làm cho hàng nội địa tương đối rẻ, dân

cư trong nước sẽ mua ít hàng hoá nhập khẩu(hàng ngoại) người nước ngoài cũng mua nhiều hàng hoá của

Ngày đăng: 06/08/2013, 10:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

CÂU 13: Đồ thị cung, cầu và - Tình hình hoạt động của cuc việc làm
13 Đồ thị cung, cầu và (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w