1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình hoạt động của công ty TNHH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA DẦU KHÍ

34 508 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình hoạt động của công ty TNHH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA DẦU KHÍ
Tác giả Vũ Đình Tuấn
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Báo cáo tổng hợp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 569,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty TNHH công nghệ thông tin và tự động hóa ra đời từ tiền thân là trung tâm công nghệ thông tin, viễn thông và tự động hóa dầu khí. Trung tâm Công nghệ thông tin, Viễn thông và Tự động hóa Dầu khí được thành lập theo Quyết định số 2092/QĐ-DKVN ngày 03/8/2006 của Hội đồng quản trị Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam (nay là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam). Trung tâm là đơn vị hạch toán phụ thuộc, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại hệ thống Ngân hàng và Kho bạc Nhà nước theo qui định của pháp luật. Tên giao dịch quốc tế là: Petroleum Information technology, Telecommunication and Automation Center. Tên viết tắt là: PITAC. Trụ sở chính đặt tại Hà Nội. Theo cơ cấu tổ chức được Tập đoàn phê duyệt trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Trung tâm, Trung tâm gồm Ban Giám đốc, 06 phòng chức năng và 01 Xưởng thực nghiệm:

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Kiến thức thực tế là điều vô cùng quan trọng đối với mỗi sinh viên sau khi

đã hoàn thành các môn học lý thuyết ở trường Kiến thức thực tế mà sinh viên

có được chủ yếu thông qua quá trình thực tập tại các đơn vị sản xuất, kinh doanh

và dịch vụ cụ thể

Thực tập bổ sung những kiến thức còn thiếu, hoàn thiện những kiến thứcchưa đầy đủ, rõ ràng trong khi học ở trường Thực tập là cơ hội để sinh viên đemnhững kiến thức đã học áp dụng vào thực tế, làm quen với công việc của mìnhsau này, giảm khoảng cách giữa lý thuyết và thực tế, giữa nhà trường và xã hội

Thực tập giúp sinh viên có thêm các kỹ năng mới: kỹ năng làm việc theonhóm, kỹ năng “ làm việc với con người”, kỹ năng phân tích, kỹ năng tổng hợp,

kỹ năng dự báo…

Giai đoạn đầu tiên của quá trình thực tập là giai đoạn thực tập tổng hợp nghiên cứu khái quát các vấn đề quản lý chung tại cơ sở thực tập: lịch sử pháttriển, chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, chiến lược phát triển, các mặt quản lýnhư: tài chính, nhân lực, khoa học kỹ thuật, maketing, những vấn đề nổi cộmcần nghiên cứu Kết quả của giai đoạn thực tập tổng hợp là báo cáo tổng hợp nócho ta một cái nhìn tổng thể về cơ sở đến thực tập

-Mặc dù đã cố gắng hoàn thành tốt nhất bản báo cáo, tuy nhiên do hạn chế

về mặt thời gian và kinh nghiệm nên trong báo cáo còn nhiều thiếu xót Do vậykinh mong quý thầy cô và các bạn xem xét, góp ý để bản báo cáo được hoànthiện hơn

SV: Vò §×nh TuÊn Líp:

Trang 2

CHƯƠNG I : LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TỰ ĐỘNG

HÓA DẦU KHÍ

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH công nghệ thông tin và tự động hóa ra đời từ tiền thân làtrung tâm công nghệ thông tin, viễn thông và tự động hóa dầu khí Trung tâmCông nghệ thông tin, Viễn thông và Tự động hóa Dầu khí được thành lập theoQuyết định số 2092/QĐ-DKVN ngày 03/8/2006 của Hội đồng quản trị TổngCông ty Dầu khí Việt Nam (nay là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam)

Trung tâm là đơn vị hạch toán phụ thuộc, có con dấu riêng và được mở tài khoảntại hệ thống Ngân hàng và Kho bạc Nhà nước theo qui định của pháp luật

Tên giao dịch quốc tế là: Petroleum Information technology,Telecommunication and Automation Center

Tên viết tắt là: PITAC

 Phòng Tính toán & Quản lý cơ sở giữ liệu dầu khí;

 Phòng Quản lý dự án và Đào tạo;

 Xưởng thực nghiệm và đào tạo CNTT, VT, Đo lường và TĐH

Trang 3

Thời gian đầu thành lập, để đáp ứng kịp thời nhiệm vụ Tập đoàn giao,Trung tâm đã nhanh chóng ổn định nhân sự của 05 phòng chức năng với 26người (thời điểm 31/12/2006).

Cùng với sự phát triển của Trung tâm cũng như thực hiện nhiệm vụ Tậpđoàn giao trong điều kiện mới, Trung tâm đã ổn định nhân sự cho Phòng Tựđộng hoá (tháng 7/2007) và thành lập mới Phòng Nghiên cứu và Phát triển-R&D(tháng 7/2007), Văn phòng đại diện phía Nam (tháng 9/2007) Đến ngày30/9/2007, tổng số CBCNV Trung tâm là 59 người

Công ty trách nhiệm hữu hạng một thành viên công nghệ thông tin và tựđộng hóa dầu khí được thành lập vào ngày 21/7/2008 theo quyết định số1648/QĐ-DKVN của Hội đồng quản trị tập đoàn dầu khí Việt Nam

Công ty TNHH Công nghệ thông tin và tự động hóa dầu khí có tư cách phápnhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản ở kho bạc, ngân hàng và các tổ chứctin dụng trong và ngoài nước theo quy định pháp luật, hoạt động theo điều lệcông ty và luật tổ chức doanh nghiệp và pháp luật hiện hành Là đơn vị hoạchtoán độc lập

 Tên gọi đầy đủ là: công ty trách nhiệm hữu hạng một thành viên côngnghệ thông tin và tự động hóa dầu khí

 Tên giao dịc là: công ty công nghệ thông tin và tự động hóa dầu khí

 Tên giao dịch quốc tế là: Petroleum Automation and InformationCompany Limited

 Tên viết tắt là: PAIC

 Vốn điều lệ là: 50.000.000.000 VNĐ ( năm mươi tỷ đồng Việt Nam

 Địa chỉ trụ sở chính : 18 Láng Hạ - Ba Đình - TP Hà Nội

Chủ sở hữu của công ty TNHH 1 thành viên công nghệ thông tin và tựđộng hóa dầu khí là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam

Trang 4

Theo cơ cấu tổ chức được Tập đoàn phê duyệt trong Điều lệ tổ chức vàhoạt động của Công ty, Công ty gồm: Ban Giám đốc, 08 phòng chức năng và

 Phòng Tính toán & Quản lý cơ sở giữ liệu dầu khí;

 Phòng Quản lý dự án và Đào tạo;

 Phòng Nghiên cứu và phát triển- R&D;

 Phòng kế hoạch- tổ chức hành chính;

 Xưởng thực nghiệm và đào tạo CNTT, VT, Đo lường và TĐH.Tính đến thời điểm hiện nay ( thời điểm 10/2/2009) tổng số nhân viêntrong công ty là : 89 người

1.2 Các đơn vị anh em cùng trực thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam Công ty con do Tập đoàn nắm 100% vốn điều lệ

• Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cung ứng nhân lực vàdịch vụ dầu khí (Petromanning);

• Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng công ty Thăm

dò và Khai thác Dầu khí (PVEP);

• Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Chế biến và Kinh doanh các sản phẩm khí (PV Gas);

• Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng công ty Điện lựcdầu khí (PV Power);

• Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng công ty Dầu (PV Oil): sát nhập giữa Petechim và PDC

Trang 5

Công ty con do Tập đoàn nắm trên 50% vốn điều lệ

• Tổng công ty cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật dầu khí (PTSC);

• Tổng công ty Tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC);

• Tổng công ty cổ phần Khoan và Dịch vụ khoan dầu khí (PV

Drilling, PVD);

• Tổng công ty cổ phần Dịch vụ tổng hợp dầu khí (Petrosetco);

• Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm dầu khí (PVI);

• Tổng công ty cổ phần Vận tải dầu khí (PV Trans);

• Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư và Thiết kế dầu khí (PV

Engineering);

• Tổng công ty cổ phần Xây lắp Dầu khí (PV Construction);

• Công ty cổ phần Dung dịch khoan và Hoá phẩm Dầu khí (DMC);

• Công ty cổ phần Phân đạm và Hoá chất Dầu khí (PVFCCo.);

• Công ty cổ phần Chứng khoán Dầu khí (PVSC);

• Công ty trách nhiệm hữu hạn Dầu khí Mekong (Petro Mekong)

Doanh nghiệp do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam nắm 50% vốn điều lệ:

• Xí nghiệp liên doanh dầu khí Việt - Xô

• Công ty du lịch Dầu khí Phương Đông ( PTC ) - TP.Vinh - NGhệ An

Các công ty liên kết do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam nắm trên 50% vốn điều lệ:

• Công ty cổ phần Kinh doanh khí hoá lỏng miền Bắc;

• Công ty cổ phần Kinh doanh khí hoá lỏng miền Nam

Doanh nghiệp khoa học công nghệ:

• Viện Dầu khí Việt Nam

CHƯƠNG II : VỊ TRÍ VÀ NĂNG LỰC CỦA CÔNG TY

Trang 6

 Là đầu mối triển khai và ứng dụng của TCT trong lĩnh vực công nghê ̣thông tin, viễn thông và tự động hóa (CNTT,VT&TĐH): Tham gia triểnkhai thực hiện, tổ chức triển khai thực hiê ̣n, tham gia thẩm định, thẩm tracác nội dung thuộc CNTT, VT và TĐH trong các dự án và nhiệm vụ củaTập đoàn;

Chức năng Kinh doanh và Dịch vụ:

 Cung cấp các dịch vụ tư vấn, thiết kế và kỹ thuật cho các đơn vị trong vàngoài ngành; Tổ chức dịch vụ đào tạo, tiếp nhận và chuyển giao côngnghệ

 Tổ chức, quản lý các hoạt động Internet và viễn thông của Tập đoàn;

 Xây dựng, khai thác và ứng dụng các sản phẩm CNTT, VT&TĐH chuyênngành đặc thù dầu khí;

Trang 7

 Tổ chức thẩm định thiết kế, tư vấn thiết kế, cung cấp, lắp đặt và chạy thửcác hệ thống CNTT,VT&TĐH cho Cơ quan Tập đoàn và các đơn vị thànhviên (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình);

 Tư vấn, thẩm định các nội dung liên quan đến CNTT, VT & TĐH trongcác dự án trọng điểm của ngành từ giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi/khảthi cho đến các giai đoạn triển khai và vận hành;

 Cung cấp dịch vụ vận hành/hỗ trợ vận hành, dịch vụ bảo trì/bảo dưỡng,dịch vụ hỗ trợ sử dụng các hệ thống CNTT, VT & TĐH của các đơn vịthành viên;

 Tổ chức đào tạo chuyên sâu, tiếp nhận và chuyển giao công nghệ mới,cung cấp các dịch vụ trong lĩnh vực CNTT, VT&TĐH cho các đơn vịtrong và ngoài ngành (hoạt động sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩmquyền cho phép)

2.2 Vị trí của công ty

 Về hành chính: Là đơn vị trực thuộc Tập đoàn dầu khí Việt nam, Trungtâm có con dấu riêng, mở tài khoản tại hệ thống ngân hàng và kho bạcNhà nước

 Về tài chính: Thực hiện hạch toán kinh tế phụ thuộc đối với các hoạt độngtrong lĩnh vực CNTT, VT và TĐH được tập đoàn giao theo kế hoạch

 Được chủ động thực hiện các hoạt động kinh doanh dịch vụ khác đối vớicác đơn vị trong và ngoài ngành thông qua hợp đồng dịch vụ, hợp đồngkinh tế

 Chế độ báo cáo và thống kê, công tác kế hoạch, công tác lao động tiềnlương, công tác tổ chức cán bộ được qui định như một đơn vị trực thuộcTập đoàn

 Công tác Đầu tư phát triển được Tập đoàn giao thông qua kế hoạch hàngnăm hoặc uỷ quyền tổ chức thực hiện và được Tập đoàn giao các nguồnlực để thực hiện các dự án theo phân cấp

Trang 8

 Mối quan hệ công tác giữa Trung tâm với Tập đoàn thông qua giao việctheo kế hoạch hàng năm, thông qua nhiệm vụ thường xuyên; Công việcđột xuất được giao thông qua quyết định giao nhiệm vụ hoặc quyết định

ủy quyền triển khai thực hiện

 Mối quan hệ giữa Trung tâm với các đơn vị khác thuộc Tập đoàn là hoàntoàn độc lập, chưa có chính sách hỗ trợ việc triển khai các hoạt động vềCNTT, VT và TĐH của Trung tâm đối với các đơn vị thành viên

 Trung tâm với các đối tác trong nước và quốc tế quan hệ thông qua hợptác để triển khai các dự án về CNTT, VT và TĐH Trung tâm có quyền kýkết các hợp đồng kinh tế kỹ thuật với các đối tác, tuy nhiên việc tham giacác gói thầu của các đơn vị trong nước và quốc tế phải được Tập đoàn uỷquyển

Như vậy, vị trí của Trung tâm trong ngành - xét mối quan hệ giữa Trungtâm đối với Công ty mẹ - Tập đoàn đóng vai trò hết sức quan trọng và mật thiết

(công việc thường xuyên, nhiệm vụ công tác đột xuất); Hiện nay, mối quan hệ về

công việc thuộc lĩnh vực CNTT, VT và TĐH đối với các công ty con khác làkhông rõ/hoặc chưa được xác định về chiến lược Chính sách ưu tiên trong thiếtlập mối quan hệ đối ngoại trong nước và quốc tế chưa cụ thể

2.3 Thị trường và đối thủ cạnh tranh

2.3.1 Thị trường

 Thị trường chủ yếu của công ty là sự đầu tư cho CNTT, VT và TĐH trongngành: các hệ thống ứng dụng CNTT Lõi; đầu tư triển khai hệ thống cácứng dụng CNTT đặc thù; Đầu tư hạ tầng về CNTT, VT và TĐH (tại Công

ty mẹ và các công ty con, đặc biệt các Công ty mới thành lập)

 Thị trường tiềm năng: Các dịch vụ giá trị gia tăng đối với các hệ thốngCNTT, VT Tập đoàn; Hệ thống Công nghiệp, Nhà máy, Văn phòng, Cao

Trang 9

ốc, …có số lượng, qui mô lớn và tăng trưởng với tốc độ cao trong Tậpđoàn.

 Ngoài ra cùng với sự phát triển của đất nước, sự tăng trưởng mạnh mẽ củakhối ngành công nghệ thông tin và viễn thông đã và đang mở ra các cơhội để công ty mở rộng thị trường ra ngoài ngành và vươn ra thị trườngquốc tế

2.3.2 Những đối thủ cạnh tranh

Sự phát triển của các ngành công nghệ thông tin viễn thông và tự độnghóa đã và đang tạo ra nhiều cơ hộ cho công ty Tuy nhiên nhưng thách thức mà

nó mang lại cũng không nhỏ Đặc biệt là từ phía các đối thủ cạnh tranh lớn hơn

cả về quy mô và thời gian hoạt động Một số đối thủ lớn có thể kể đến là: Tậpđoàn FPT, Công ty cổ phần công nghệ thông tin toàn cầu, Công ty cổ phần côngnghệ Hà Nội, HiPT Group, … Sự cạnh tranh gay gắt với các đối thủ là độnglực để công ty đưa ra các sản phẩm, các chiến lược hợp lý, bắt buộc công ty phảihoàn thiện hệ thống quản lý nếu muốn đứng nứng trên thị trường

2.4 Năng lực của công ty

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2007

2 Các Khoản tương đương tiền 112

II Các khoản đầ tư tài chính ngắn hạn 120 V.02

Trang 10

3 Phải thu nội bộ 133

4 Phải thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng 134

5 Các khoản phải thu khác 138 V.03 232,792,546 8,589,990

6 Dự phòng các khoản phai thu khó đòi 139

2 Thuế GTGT được khấu trừ 152

3 Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước 154 V.05 24,038,538 61,271,925

4 Tài sản ngắn hạn khác 158

B Tài sản dài hạn

1 Phải thu dài hạn của khách hàng 211

2 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 212

3 Phải thu dài hạn nội bộ 213 V.06

4 Phải thu dài hạn khác 218 V.07

5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219

1 tài sản cố định hữu hình 221 V.08 4,982,840,962 142,625,626

- Giá trị hao mòn lũy kế (*) 223 -1,199,538,700

2 Tài sản cố định thuê tài chính 224 V.09

- Giá trị hao mòn lũy kế 226

3 tài sản cố định vô hình 227 V.10 718,631,372

- Giá trị hao mòn lũy kế 229 -95,169,728

4 Chi phí xây dựng dơ dang 230 V.11

- Giá trị hao mòn lũy kế 242

IV Các khoản đầu tư dài hạn tài chính 250

1 Đầu tư vào công ty con 251

Trang 11

2 Đầu tư vào công ty liên doanh liên kết 252

3 Đầu tư dài hạn khác 258 V.13

4 Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư dài

1 Chi phí trả trước dài hạn 261 V.14

2 Tài sản thuế thu nhập hoàn lại 262 V.21

Thuyết

I Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh

3 Tiền chi trả cho người lao động 3

4 Tiền chi trả lãi vay 4

5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 5

6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 6

7 Tiền chi cho hoạt động kinh doanh khác 7

Lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động kinh

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

1 Tiền chi mua sắm ,xây dựng TSCĐ và các

4 Tiền thu hồi cho vay 24

5 Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25

6 Tiền thu hồi góp vốn vào đơn vị khác 26

7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận

Trang 12

Lưu chuyển tiền tệ thuaanftuwf hoạt động đầu

III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn

2 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu,

mua lại cổ phiaaus của doanh nghiệp đa phát

3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33

4 Tiền chi trả nợ gốc vay 34

5 Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35

6 Cổ tức lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 21

Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính 40

Lưu chuyển tiền thuần trông kỳ 50

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ

Ảnh hưởng của tỷ giá hối doái quy đổi ngoại tệ 61

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ

BÁO CÁO KẾT QuẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ( năm 2007 )

CHỈ TIÊU

Mã số

thuyết

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 VI.25 968,299,372

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cáp

10 Lơi nhuận thuần từ hoạt động kinh

Trang 13

16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh

(60=50-51-51)

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2008

2 Các Khoản tương đương tiền 112

II Các khoản đầ tư tài chính ngắn hạn 120 V.02

2 Trả tước cho người bán 132

3 Phải thu nội bộ 133 1,149,834,436

4 Phải thu theo tiến độ hợp đồng xây

5 Các khoản phải thu khác 138 V.03 199,095,751 232,792,546

6 Dự phòng các khoản phai thu khó đòi 139

1 Hàng tồn kho 141 V.04 4,432,234,819 1,439,614,704

2 Dự phồng giá hàng tồn kho 149

Trang 14

1 Chi phí trả trướ ngắn hạn 151 3,752,500 279,192,733

2 Thuế GTGT được khấu trừ 152

3 Thuế và các khoản khác phải thu nhà

4 Tài sản ngắn hạn khác 158

B Tài sản dài hạn

I các khoản phải thu dài hạn 210

1 Phải thu dài hạn của khách hàng 211

2 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 212

3 Phải thu dài hạn nội bộ 213 V.06

4 Phải thu dài hạn khác 218 V.07

5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219

1 tài sản cố định hữu hình 221 V.08 5,416,791,277 4,982,841,962

- Nguyên giá 222 7,665,093,823 6,182,379,662

- Giá trị hao mòn lũy kế (*) 223 2,248,302,546- 1,199,538,700

-2 Tài sản cố định thuê tài chính 224 V.09

- Giá trị hao mòn lũy kế 226

3 tài sản cố định vô hình 227 V.10 573,061,181 718,631,372

- Giá trị hao mòn lũy kế 229 -280,739,919 -95,169,728

4 Chi phí xây dựng dơ dang 230 V.11

- Giá trị hao mòn lũy kế 242

IV Các khoản đầu tư dài hạn tài chính 250

1 Đầu tư vào công ty con 251

2 Đầu tư vào công ty liên doanh liên kết 252

3 Đầu tư dài hạn khác 258 V.13

4 Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư

1 Chi phí trả trước dài hạn 261 V.14 1,105,489,368

2 Tài sản thuế thu nhập hoàn lại 262 V.21

3 Tài sản dài hạn khác 268

Trang 15

TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270=100+200) 270 13,370,579,81 9 12,532,233,90 6

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp trực tiếp)

Từ quý 1 đến quý 2 năm 2008

CHỈ TIÊU

Mã số

Thuyết

I Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh

3 Tiền chi trả cho người lao động 3

4 Tiền chi trả lãi vay 4

5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 5

6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 6

7 Tiền chi cho hoạt động kinh doanh khác 7

Lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động kinh

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

1 Tiền chi mua sắm ,xây dựng TSCĐ và

4 Tiền thu hồi cho vay 24

5 Tiền chi đầu tư góp vốn vaof đơn vị

6 Tiền thu hồi góp vốn vào đơn vị khác 26

7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận

2 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu,

mua lại cổ phiaaus của doanh nghiệp đa

3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33

4 Tiền chi trả nợ gốc vay 34

5 Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35

Trang 16

6 Cổ tức lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 21

Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính 40

Lưu chuyển tiền thuần trông kỳ 50

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ

2 Các khoản giảm trừ doan thu 2

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung

6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 29,611,031

- Trong đó chi phí lãi vay 23

10 Lơi nhuận thuần từ hoạt động kinh

16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 17

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh

2.5.2 Phân bổ nguồn nhân lực

Cơ cấu nguồn nhân lực: ( cân phải sửa đổi số liệu )

 Trên đại học là 13,79% (trong đó trình độ Tiến sỹ chiếm 5,59%; Thạc sỹchiếm 9,20%);

 Đại học là 73,56%;

 Cao đẳng, trung cấp và LĐPT là 12,65%

Số lượng, cơ cấu chất lượng lao động (thời điểm 30/9/2007)

CHỦ TỊCH KIÊM GIÁM ĐỐC CÔNG TY

VT

Phòng Tài chính

kế toán

Phòng KH- TCHC

Phòng

Tự động hoá

Phòng Nghiên

cứ &

Phát triển (R&D)

Chi nhánh Công ty tại phía Nam

Xưởng Thực nghiệm

PHÓ GIÁM ĐỐC

Kiểm soát viên

Ngày đăng: 06/08/2013, 09:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2007 - Tình hình hoạt động của công ty TNHH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA DẦU KHÍ
2007 (Trang 9)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2008 - Tình hình hoạt động của công ty TNHH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA DẦU KHÍ
2008 (Trang 13)
2.5.1. Sơ đồ tổ chức - Tình hình hoạt động của công ty TNHH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA DẦU KHÍ
2.5.1. Sơ đồ tổ chức (Trang 17)
BẢNG CÂN ĐỐI VỐN ĐẦU TƯ GAI ĐOẠN 2008-2025 - Tình hình hoạt động của công ty TNHH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA DẦU KHÍ
2008 2025 (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w