Công ty TNHH công nghệ thông tin và tự động hóa ra đời từ tiền thân là trung tâm công nghệ thông tin, viễn thông và tự động hóa dầu khí. Trung tâm Công nghệ thông tin, Viễn thông và Tự động hóa Dầu khí được thành lập theo Quyết định số 2092/QĐ-DKVN ngày 03/8/2006 của Hội đồng quản trị Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam (nay là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam). Trung tâm là đơn vị hạch toán phụ thuộc, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại hệ thống Ngân hàng và Kho bạc Nhà nước theo qui định của pháp luật. Tên giao dịch quốc tế là: Petroleum Information technology, Telecommunication and Automation Center. Tên viết tắt là: PITAC. Trụ sở chính đặt tại Hà Nội. Theo cơ cấu tổ chức được Tập đoàn phê duyệt trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Trung tâm, Trung tâm gồm Ban Giám đốc, 06 phòng chức năng và 01 Xưởng thực nghiệm:
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Kiến thức thực tế là điều vô cùng quan trọng đối với mỗi sinh viên sau khi
đã hoàn thành các môn học lý thuyết ở trường Kiến thức thực tế mà sinh viên
có được chủ yếu thông qua quá trình thực tập tại các đơn vị sản xuất, kinh doanh
và dịch vụ cụ thể
Thực tập bổ sung những kiến thức còn thiếu, hoàn thiện những kiến thứcchưa đầy đủ, rõ ràng trong khi học ở trường Thực tập là cơ hội để sinh viên đemnhững kiến thức đã học áp dụng vào thực tế, làm quen với công việc của mìnhsau này, giảm khoảng cách giữa lý thuyết và thực tế, giữa nhà trường và xã hội
Thực tập giúp sinh viên có thêm các kỹ năng mới: kỹ năng làm việc theonhóm, kỹ năng “ làm việc với con người”, kỹ năng phân tích, kỹ năng tổng hợp,
kỹ năng dự báo…
Giai đoạn đầu tiên của quá trình thực tập là giai đoạn thực tập tổng hợp nghiên cứu khái quát các vấn đề quản lý chung tại cơ sở thực tập: lịch sử pháttriển, chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, chiến lược phát triển, các mặt quản lýnhư: tài chính, nhân lực, khoa học kỹ thuật, maketing, những vấn đề nổi cộmcần nghiên cứu Kết quả của giai đoạn thực tập tổng hợp là báo cáo tổng hợp nócho ta một cái nhìn tổng thể về cơ sở đến thực tập
-Mặc dù đã cố gắng hoàn thành tốt nhất bản báo cáo, tuy nhiên do hạn chế
về mặt thời gian và kinh nghiệm nên trong báo cáo còn nhiều thiếu xót Do vậykinh mong quý thầy cô và các bạn xem xét, góp ý để bản báo cáo được hoànthiện hơn
SV: Vò §×nh TuÊn Líp:
Trang 2CHƯƠNG I : LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TỰ ĐỘNG
HÓA DẦU KHÍ
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH công nghệ thông tin và tự động hóa ra đời từ tiền thân làtrung tâm công nghệ thông tin, viễn thông và tự động hóa dầu khí Trung tâmCông nghệ thông tin, Viễn thông và Tự động hóa Dầu khí được thành lập theoQuyết định số 2092/QĐ-DKVN ngày 03/8/2006 của Hội đồng quản trị TổngCông ty Dầu khí Việt Nam (nay là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam)
Trung tâm là đơn vị hạch toán phụ thuộc, có con dấu riêng và được mở tài khoảntại hệ thống Ngân hàng và Kho bạc Nhà nước theo qui định của pháp luật
Tên giao dịch quốc tế là: Petroleum Information technology,Telecommunication and Automation Center
Tên viết tắt là: PITAC
Phòng Tính toán & Quản lý cơ sở giữ liệu dầu khí;
Phòng Quản lý dự án và Đào tạo;
Xưởng thực nghiệm và đào tạo CNTT, VT, Đo lường và TĐH
Trang 3Thời gian đầu thành lập, để đáp ứng kịp thời nhiệm vụ Tập đoàn giao,Trung tâm đã nhanh chóng ổn định nhân sự của 05 phòng chức năng với 26người (thời điểm 31/12/2006).
Cùng với sự phát triển của Trung tâm cũng như thực hiện nhiệm vụ Tậpđoàn giao trong điều kiện mới, Trung tâm đã ổn định nhân sự cho Phòng Tựđộng hoá (tháng 7/2007) và thành lập mới Phòng Nghiên cứu và Phát triển-R&D(tháng 7/2007), Văn phòng đại diện phía Nam (tháng 9/2007) Đến ngày30/9/2007, tổng số CBCNV Trung tâm là 59 người
Công ty trách nhiệm hữu hạng một thành viên công nghệ thông tin và tựđộng hóa dầu khí được thành lập vào ngày 21/7/2008 theo quyết định số1648/QĐ-DKVN của Hội đồng quản trị tập đoàn dầu khí Việt Nam
Công ty TNHH Công nghệ thông tin và tự động hóa dầu khí có tư cách phápnhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản ở kho bạc, ngân hàng và các tổ chứctin dụng trong và ngoài nước theo quy định pháp luật, hoạt động theo điều lệcông ty và luật tổ chức doanh nghiệp và pháp luật hiện hành Là đơn vị hoạchtoán độc lập
Tên gọi đầy đủ là: công ty trách nhiệm hữu hạng một thành viên côngnghệ thông tin và tự động hóa dầu khí
Tên giao dịc là: công ty công nghệ thông tin và tự động hóa dầu khí
Tên giao dịch quốc tế là: Petroleum Automation and InformationCompany Limited
Tên viết tắt là: PAIC
Vốn điều lệ là: 50.000.000.000 VNĐ ( năm mươi tỷ đồng Việt Nam
Địa chỉ trụ sở chính : 18 Láng Hạ - Ba Đình - TP Hà Nội
Chủ sở hữu của công ty TNHH 1 thành viên công nghệ thông tin và tựđộng hóa dầu khí là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
Trang 4Theo cơ cấu tổ chức được Tập đoàn phê duyệt trong Điều lệ tổ chức vàhoạt động của Công ty, Công ty gồm: Ban Giám đốc, 08 phòng chức năng và
Phòng Tính toán & Quản lý cơ sở giữ liệu dầu khí;
Phòng Quản lý dự án và Đào tạo;
Phòng Nghiên cứu và phát triển- R&D;
Phòng kế hoạch- tổ chức hành chính;
Xưởng thực nghiệm và đào tạo CNTT, VT, Đo lường và TĐH.Tính đến thời điểm hiện nay ( thời điểm 10/2/2009) tổng số nhân viêntrong công ty là : 89 người
1.2 Các đơn vị anh em cùng trực thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam Công ty con do Tập đoàn nắm 100% vốn điều lệ
• Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cung ứng nhân lực vàdịch vụ dầu khí (Petromanning);
• Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng công ty Thăm
dò và Khai thác Dầu khí (PVEP);
• Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Chế biến và Kinh doanh các sản phẩm khí (PV Gas);
• Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng công ty Điện lựcdầu khí (PV Power);
• Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng công ty Dầu (PV Oil): sát nhập giữa Petechim và PDC
Trang 5Công ty con do Tập đoàn nắm trên 50% vốn điều lệ
• Tổng công ty cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật dầu khí (PTSC);
• Tổng công ty Tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC);
• Tổng công ty cổ phần Khoan và Dịch vụ khoan dầu khí (PV
Drilling, PVD);
• Tổng công ty cổ phần Dịch vụ tổng hợp dầu khí (Petrosetco);
• Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm dầu khí (PVI);
• Tổng công ty cổ phần Vận tải dầu khí (PV Trans);
• Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư và Thiết kế dầu khí (PV
Engineering);
• Tổng công ty cổ phần Xây lắp Dầu khí (PV Construction);
• Công ty cổ phần Dung dịch khoan và Hoá phẩm Dầu khí (DMC);
• Công ty cổ phần Phân đạm và Hoá chất Dầu khí (PVFCCo.);
• Công ty cổ phần Chứng khoán Dầu khí (PVSC);
• Công ty trách nhiệm hữu hạn Dầu khí Mekong (Petro Mekong)
Doanh nghiệp do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam nắm 50% vốn điều lệ:
• Xí nghiệp liên doanh dầu khí Việt - Xô
• Công ty du lịch Dầu khí Phương Đông ( PTC ) - TP.Vinh - NGhệ An
Các công ty liên kết do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam nắm trên 50% vốn điều lệ:
• Công ty cổ phần Kinh doanh khí hoá lỏng miền Bắc;
• Công ty cổ phần Kinh doanh khí hoá lỏng miền Nam
Doanh nghiệp khoa học công nghệ:
• Viện Dầu khí Việt Nam
CHƯƠNG II : VỊ TRÍ VÀ NĂNG LỰC CỦA CÔNG TY
Trang 6 Là đầu mối triển khai và ứng dụng của TCT trong lĩnh vực công nghê ̣thông tin, viễn thông và tự động hóa (CNTT,VT&TĐH): Tham gia triểnkhai thực hiện, tổ chức triển khai thực hiê ̣n, tham gia thẩm định, thẩm tracác nội dung thuộc CNTT, VT và TĐH trong các dự án và nhiệm vụ củaTập đoàn;
Chức năng Kinh doanh và Dịch vụ:
Cung cấp các dịch vụ tư vấn, thiết kế và kỹ thuật cho các đơn vị trong vàngoài ngành; Tổ chức dịch vụ đào tạo, tiếp nhận và chuyển giao côngnghệ
Tổ chức, quản lý các hoạt động Internet và viễn thông của Tập đoàn;
Xây dựng, khai thác và ứng dụng các sản phẩm CNTT, VT&TĐH chuyênngành đặc thù dầu khí;
Trang 7 Tổ chức thẩm định thiết kế, tư vấn thiết kế, cung cấp, lắp đặt và chạy thửcác hệ thống CNTT,VT&TĐH cho Cơ quan Tập đoàn và các đơn vị thànhviên (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình);
Tư vấn, thẩm định các nội dung liên quan đến CNTT, VT & TĐH trongcác dự án trọng điểm của ngành từ giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi/khảthi cho đến các giai đoạn triển khai và vận hành;
Cung cấp dịch vụ vận hành/hỗ trợ vận hành, dịch vụ bảo trì/bảo dưỡng,dịch vụ hỗ trợ sử dụng các hệ thống CNTT, VT & TĐH của các đơn vịthành viên;
Tổ chức đào tạo chuyên sâu, tiếp nhận và chuyển giao công nghệ mới,cung cấp các dịch vụ trong lĩnh vực CNTT, VT&TĐH cho các đơn vịtrong và ngoài ngành (hoạt động sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩmquyền cho phép)
2.2 Vị trí của công ty
Về hành chính: Là đơn vị trực thuộc Tập đoàn dầu khí Việt nam, Trungtâm có con dấu riêng, mở tài khoản tại hệ thống ngân hàng và kho bạcNhà nước
Về tài chính: Thực hiện hạch toán kinh tế phụ thuộc đối với các hoạt độngtrong lĩnh vực CNTT, VT và TĐH được tập đoàn giao theo kế hoạch
Được chủ động thực hiện các hoạt động kinh doanh dịch vụ khác đối vớicác đơn vị trong và ngoài ngành thông qua hợp đồng dịch vụ, hợp đồngkinh tế
Chế độ báo cáo và thống kê, công tác kế hoạch, công tác lao động tiềnlương, công tác tổ chức cán bộ được qui định như một đơn vị trực thuộcTập đoàn
Công tác Đầu tư phát triển được Tập đoàn giao thông qua kế hoạch hàngnăm hoặc uỷ quyền tổ chức thực hiện và được Tập đoàn giao các nguồnlực để thực hiện các dự án theo phân cấp
Trang 8 Mối quan hệ công tác giữa Trung tâm với Tập đoàn thông qua giao việctheo kế hoạch hàng năm, thông qua nhiệm vụ thường xuyên; Công việcđột xuất được giao thông qua quyết định giao nhiệm vụ hoặc quyết định
ủy quyền triển khai thực hiện
Mối quan hệ giữa Trung tâm với các đơn vị khác thuộc Tập đoàn là hoàntoàn độc lập, chưa có chính sách hỗ trợ việc triển khai các hoạt động vềCNTT, VT và TĐH của Trung tâm đối với các đơn vị thành viên
Trung tâm với các đối tác trong nước và quốc tế quan hệ thông qua hợptác để triển khai các dự án về CNTT, VT và TĐH Trung tâm có quyền kýkết các hợp đồng kinh tế kỹ thuật với các đối tác, tuy nhiên việc tham giacác gói thầu của các đơn vị trong nước và quốc tế phải được Tập đoàn uỷquyển
Như vậy, vị trí của Trung tâm trong ngành - xét mối quan hệ giữa Trungtâm đối với Công ty mẹ - Tập đoàn đóng vai trò hết sức quan trọng và mật thiết
(công việc thường xuyên, nhiệm vụ công tác đột xuất); Hiện nay, mối quan hệ về
công việc thuộc lĩnh vực CNTT, VT và TĐH đối với các công ty con khác làkhông rõ/hoặc chưa được xác định về chiến lược Chính sách ưu tiên trong thiếtlập mối quan hệ đối ngoại trong nước và quốc tế chưa cụ thể
2.3 Thị trường và đối thủ cạnh tranh
2.3.1 Thị trường
Thị trường chủ yếu của công ty là sự đầu tư cho CNTT, VT và TĐH trongngành: các hệ thống ứng dụng CNTT Lõi; đầu tư triển khai hệ thống cácứng dụng CNTT đặc thù; Đầu tư hạ tầng về CNTT, VT và TĐH (tại Công
ty mẹ và các công ty con, đặc biệt các Công ty mới thành lập)
Thị trường tiềm năng: Các dịch vụ giá trị gia tăng đối với các hệ thốngCNTT, VT Tập đoàn; Hệ thống Công nghiệp, Nhà máy, Văn phòng, Cao
Trang 9ốc, …có số lượng, qui mô lớn và tăng trưởng với tốc độ cao trong Tậpđoàn.
Ngoài ra cùng với sự phát triển của đất nước, sự tăng trưởng mạnh mẽ củakhối ngành công nghệ thông tin và viễn thông đã và đang mở ra các cơhội để công ty mở rộng thị trường ra ngoài ngành và vươn ra thị trườngquốc tế
2.3.2 Những đối thủ cạnh tranh
Sự phát triển của các ngành công nghệ thông tin viễn thông và tự độnghóa đã và đang tạo ra nhiều cơ hộ cho công ty Tuy nhiên nhưng thách thức mà
nó mang lại cũng không nhỏ Đặc biệt là từ phía các đối thủ cạnh tranh lớn hơn
cả về quy mô và thời gian hoạt động Một số đối thủ lớn có thể kể đến là: Tậpđoàn FPT, Công ty cổ phần công nghệ thông tin toàn cầu, Công ty cổ phần côngnghệ Hà Nội, HiPT Group, … Sự cạnh tranh gay gắt với các đối thủ là độnglực để công ty đưa ra các sản phẩm, các chiến lược hợp lý, bắt buộc công ty phảihoàn thiện hệ thống quản lý nếu muốn đứng nứng trên thị trường
2.4 Năng lực của công ty
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2007
2 Các Khoản tương đương tiền 112
II Các khoản đầ tư tài chính ngắn hạn 120 V.02
Trang 103 Phải thu nội bộ 133
4 Phải thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng 134
5 Các khoản phải thu khác 138 V.03 232,792,546 8,589,990
6 Dự phòng các khoản phai thu khó đòi 139
2 Thuế GTGT được khấu trừ 152
3 Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước 154 V.05 24,038,538 61,271,925
4 Tài sản ngắn hạn khác 158
B Tài sản dài hạn
1 Phải thu dài hạn của khách hàng 211
2 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 212
3 Phải thu dài hạn nội bộ 213 V.06
4 Phải thu dài hạn khác 218 V.07
5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219
1 tài sản cố định hữu hình 221 V.08 4,982,840,962 142,625,626
- Giá trị hao mòn lũy kế (*) 223 -1,199,538,700
2 Tài sản cố định thuê tài chính 224 V.09
- Giá trị hao mòn lũy kế 226
3 tài sản cố định vô hình 227 V.10 718,631,372
- Giá trị hao mòn lũy kế 229 -95,169,728
4 Chi phí xây dựng dơ dang 230 V.11
- Giá trị hao mòn lũy kế 242
IV Các khoản đầu tư dài hạn tài chính 250
1 Đầu tư vào công ty con 251
Trang 112 Đầu tư vào công ty liên doanh liên kết 252
3 Đầu tư dài hạn khác 258 V.13
4 Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư dài
1 Chi phí trả trước dài hạn 261 V.14
2 Tài sản thuế thu nhập hoàn lại 262 V.21
Thuyết
I Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh
3 Tiền chi trả cho người lao động 3
4 Tiền chi trả lãi vay 4
5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 5
6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 6
7 Tiền chi cho hoạt động kinh doanh khác 7
Lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động kinh
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiền chi mua sắm ,xây dựng TSCĐ và các
4 Tiền thu hồi cho vay 24
5 Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25
6 Tiền thu hồi góp vốn vào đơn vị khác 26
7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận
Trang 12Lưu chuyển tiền tệ thuaanftuwf hoạt động đầu
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn
2 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu,
mua lại cổ phiaaus của doanh nghiệp đa phát
3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33
4 Tiền chi trả nợ gốc vay 34
5 Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35
6 Cổ tức lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 21
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính 40
Lưu chuyển tiền thuần trông kỳ 50
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ
Ảnh hưởng của tỷ giá hối doái quy đổi ngoại tệ 61
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ
BÁO CÁO KẾT QuẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ( năm 2007 )
CHỈ TIÊU
Mã số
thuyết
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 VI.25 968,299,372
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cáp
10 Lơi nhuận thuần từ hoạt động kinh
Trang 1316 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
(60=50-51-51)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2008
2 Các Khoản tương đương tiền 112
II Các khoản đầ tư tài chính ngắn hạn 120 V.02
2 Trả tước cho người bán 132
3 Phải thu nội bộ 133 1,149,834,436
4 Phải thu theo tiến độ hợp đồng xây
5 Các khoản phải thu khác 138 V.03 199,095,751 232,792,546
6 Dự phòng các khoản phai thu khó đòi 139
1 Hàng tồn kho 141 V.04 4,432,234,819 1,439,614,704
2 Dự phồng giá hàng tồn kho 149
Trang 141 Chi phí trả trướ ngắn hạn 151 3,752,500 279,192,733
2 Thuế GTGT được khấu trừ 152
3 Thuế và các khoản khác phải thu nhà
4 Tài sản ngắn hạn khác 158
B Tài sản dài hạn
I các khoản phải thu dài hạn 210
1 Phải thu dài hạn của khách hàng 211
2 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 212
3 Phải thu dài hạn nội bộ 213 V.06
4 Phải thu dài hạn khác 218 V.07
5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219
1 tài sản cố định hữu hình 221 V.08 5,416,791,277 4,982,841,962
- Nguyên giá 222 7,665,093,823 6,182,379,662
- Giá trị hao mòn lũy kế (*) 223 2,248,302,546- 1,199,538,700
-2 Tài sản cố định thuê tài chính 224 V.09
- Giá trị hao mòn lũy kế 226
3 tài sản cố định vô hình 227 V.10 573,061,181 718,631,372
- Giá trị hao mòn lũy kế 229 -280,739,919 -95,169,728
4 Chi phí xây dựng dơ dang 230 V.11
- Giá trị hao mòn lũy kế 242
IV Các khoản đầu tư dài hạn tài chính 250
1 Đầu tư vào công ty con 251
2 Đầu tư vào công ty liên doanh liên kết 252
3 Đầu tư dài hạn khác 258 V.13
4 Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư
1 Chi phí trả trước dài hạn 261 V.14 1,105,489,368
2 Tài sản thuế thu nhập hoàn lại 262 V.21
3 Tài sản dài hạn khác 268
Trang 15TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270=100+200) 270 13,370,579,81 9 12,532,233,90 6
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp trực tiếp)
Từ quý 1 đến quý 2 năm 2008
CHỈ TIÊU
Mã số
Thuyết
I Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh
3 Tiền chi trả cho người lao động 3
4 Tiền chi trả lãi vay 4
5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 5
6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 6
7 Tiền chi cho hoạt động kinh doanh khác 7
Lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động kinh
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiền chi mua sắm ,xây dựng TSCĐ và
4 Tiền thu hồi cho vay 24
5 Tiền chi đầu tư góp vốn vaof đơn vị
6 Tiền thu hồi góp vốn vào đơn vị khác 26
7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận
2 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu,
mua lại cổ phiaaus của doanh nghiệp đa
3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33
4 Tiền chi trả nợ gốc vay 34
5 Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35
Trang 166 Cổ tức lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 21
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính 40
Lưu chuyển tiền thuần trông kỳ 50
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ
2 Các khoản giảm trừ doan thu 2
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 29,611,031
- Trong đó chi phí lãi vay 23
10 Lơi nhuận thuần từ hoạt động kinh
16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 1717 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
2.5.2 Phân bổ nguồn nhân lực
Cơ cấu nguồn nhân lực: ( cân phải sửa đổi số liệu )
Trên đại học là 13,79% (trong đó trình độ Tiến sỹ chiếm 5,59%; Thạc sỹchiếm 9,20%);
Đại học là 73,56%;
Cao đẳng, trung cấp và LĐPT là 12,65%
Số lượng, cơ cấu chất lượng lao động (thời điểm 30/9/2007)
CHỦ TỊCH KIÊM GIÁM ĐỐC CÔNG TY
VT
Phòng Tài chính
kế toán
Phòng KH- TCHC
Phòng
Tự động hoá
Phòng Nghiên
cứ &
Phát triển (R&D)
Chi nhánh Công ty tại phía Nam
Xưởng Thực nghiệm
PHÓ GIÁM ĐỐC
Kiểm soát viên