TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VPBANK ĐÔNG ĐÔ
Trang 1Lời mở đầu
Thực tập tốt nghiệp là quá trình sinh viên hệ thống hoá lại toàn bộnhững kiến thức đã được tiếp thu trên ghế nhà trường Và vận dụng nhữngkiến thức đó vào việc tìm hiểu thực tế hoạt động tại cơ sở thực tập, giảiquyết những vấn đề thuộc chuyên môn nghiệp vụ Qua đó cũng giúp sinhviên đánh giá lại được những kiến thức của mình có và những điểm hạnchế
Dưới sự chỉ đạo chung của Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân, của riêngkhoa Ngân hang – Tài chính và được sự chấp thuận của chi nhánh Đông
Đô, VPbank Hà Nội Với thời gian thực hiện là 2 tháng , trong phạm
vi của báo cáo này xin đưa ra một cái nhìn khái quát về các mặt hoạt độngchung của ngân hàng như: quá trình hình thành phát triển; sản phẩm dịchvụ; hoạt động tín dụng, dịch vụ, quản lý …
Báo cáo gồm 3 phần:
1. Giới thiệu chung về VPbank và chi nhánh Đông Đô: quá trình hìnhthành phát triển, bộ máy, nhiệm vụ phòng ban…
2 Kết quả hoạt động kinh doanh trong năm 2008
3 Đưa ra những nhận định về những mặt được và chưa được của chinhánh và đề xuất các kiến nghị
Do thời gian thực hiện gấp rút nên báo cáo không tránh khỏi thiếu sót,mong nhận được những bổ xung đóng góp để hoàn thiện
Xin cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy giáoTS Hoàng Xuân Quếcũng như các cán bộ của phòng tín dụng cá nhân ngân hang VPbank chinhánh Đông Đô
Trang 2PHẦN I : HOÀN CẢNH RA ĐỜI CỦA VPBANK CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ
1.1 SƠ LƯỢC VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 1.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàngTMCP Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và chi nhánh Đông ĐôNgân hàng Thương mại Cổ phần các Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh ViệtNam (VPBANK) được thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0042/NH-
GP của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 12 tháng 8năm 1993 với thời gian hoạt động 99 năm Ngân hàng bắt đầu hoạt động từngày 04 tháng 9 năm 1993 theo Giấy phép thành lập số 1535/QĐ-UB ngày
04 tháng 09 năm 1993
Các chức năng hoạt động chủ yếu của VPBank bao gồm: Huy động vốnngắn hạn, trung hạn và dài hạn, từ các tổ chức kinh tế và dân cư; Cho vayvốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức kinh tế và dân cư từkhả năng nguồn vốn của ngân hàng; Kinh doanh ngoại hối; chiết khấuthương phiếu, trái phiếu và các chứng từ có giá khác; Cung cấp các dịch vụgiao dịch giữa các khách hàng và các dịch vụ ngân hàng khác theo quyđịnh của NHNN Việt Nam
Vốn điều lệ ban đầu khi mới thành lập là 20 tỷ VND Sau đó, do nhu cầuphát triển, theo thời gian VPBank đã nhiều lần tăng vốn điều lệ Đến tháng8/2006, vốn điều lệ của VPBank đạt 500 tỷ đồng Tháng 9/2006, VPBanknhận được chấp thuận của NHNN cho phép bán 10% vốn cổ phần cho cổđông chiến lược nước ngoài là Ngân hàng OCBC - một Ngân hàng lớn nhấtSingapore, theo đó vốn điều lệ sẽ được nâng lên trên 750 tỷ đồng Tiếptheo, đến cuối năm 2006, vốn điều lệ của VPBank sẽ tăng lên trên 1.000 tỷ
Trang 3đồng Và hiện nay vốn điều lệ của VPBank đã tăng lên 1.500 tỷ đồng vàotháng 7/2007
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, VPBank luôn chú ý đến việc
mở rộng quy mô, tăng cường mạng lưới hoạt động tại các thành phố lớn.Cuối năm 1993, Thống đốc NHNN chấp thuận cho VPBank mở Chi nhánhtại thành phố Hồ Chí Minh Tháng 11/1994, VPBank được phép mở thêmChi nhánh Hải Phòng và tháng 7/1995, được mở thêm Chi nhánh Đà Nẵng.Trong năm 2004, NHNN đã có văn bản chấp thuận cho VPBank được mởthêm 3 Chi nhánh mới đó là Chi nhánh Hà Nội trên cơ sở tách bộ phận trựctiếp kinh doanh trên địa bàn Hà Nội ra khỏi Hội sở; Chi nhánh Huế; Chinhánh Sài Gòn Trong năm 2005, VPBank tiếp tục được Ngân hàng Nhànước chấp thuận cho mở thêm một số Chi nhánh nữa đó là Chi nhánh CầnThơ; Chi nhánh Quảng Ninh; Chi nhánh Vĩnh Phúc; Chi nhánh ThanhXuân; Chi nhánh Thăng Long; Chi nhánh Tân Phú; Chi nhánh Cầu Giấy;Chi nhánh Bắc Giang Cũng trong năm 2005, NHNN đã chấp thuận choVPBank được nâng cấp một số phòng giao dịch thành chi nhánh đó làPhòng Giao dịch Cát Linh, Phòng giao dịch Trần Hưng Đạo, Phòng giaodịch Giảng Võ, Phòng giao dịch Hai Bà Trưng, Phòng Giao dịch ChươngDương Trong năm 2006, VPBank tiếp tục được NHNN cho mở thêmPhòng Giao dịch Hồ Gươm (đặt tại Hội sở chính của Ngân hàng) và PhòngGiao dịch Vĩ Dạ, phòng giao dịch Đông Ba (trực thuộc Chi nhánh Huế),Phòng giao dịch Bách Khoa, phòng Giao dịch Tràng An (trực thuộc Chinhánh Hà Nội), Phòng giao dịch Tân Bình (trực thuộc Chi Nhánh Sài Gòn),Phòng Giao dịch Khánh Hội (trực thuộc Chi nhánh Hồ Chí Minh), phònggiao dịch Cẩm Phả (trực thuộc CN Quảng Ninh), phòng giao dịch Phạmvăn Đồng (trực thuộc CN Thăng long), phòng giao dịch Hưng Lợi (trựcthộc CN Cần Thơ) Bên cạnh việc mở rộng mạng lưới giao dịch trên đây,
Trang 4trong năm 2006, VPBank cũng đã mở thêm hai Công ty trực thuộc đó làCông ty Quản lý nợ và khai thác tài sản; Công ty Chứng Khoán
Tính đến tháng 8 năm 2006, Hệ thống VPBank có tổng cộng 37 điểm giaodịch gồm có: Hội sở chính tại Hà Nội, 21 Chi nhánh và 16 phòng giao dịchtại các Tỉnh, Thành phố lớn của đất nước là Hà Nội, Thành phố Hồ ChíMinh, Hải Phòng, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ, Quảng Ninh, VĩnhPhúc; Bắc Giang và 2 Công ty trực thuộc Năm 2006, VPBank sẽ mở thêmcác Chi nhánh mới tại Vinh (Nghệ An); Thanh Hóa, Nam Định, Nha Trang,Bình Dương; Đồng Nai, Kiên Giang và các phòng giao dịch, nâng tổng sốđiểm giao dịch trên toàn Hệ thống của VPBank lên 50 chi nhánh và phònggiao dịch Hiện tại VPBank đã có 90 Chi nhánh và Phòng giao dịch hoạtđộng tại 34 tỉnh, thành trên cả nước
Số lượng nhân viên của VPBank trên toàn hệ thống tính đến nay có trên2.600 người, trong đó phần lớn là các cán bộ, nhân viên có trình độ đại học
và trên đại học (chiếm 87%) Nhận thức được chất lượng đội ngũ nhân viênchính là sức mạnh của ngân hàng, giúp VPBank sẵn sàng đương đầu đượcvới cạnh tranh, nhất là trong giai đoạn đầy thử thách sắp tới khi Việt Nambước vào hội nhập kinh tế quốc tế Chính vì vậy, những năm vừa quaVPBank luôn quan tâm nâng cao chất lượng công tác quản trị nhân sự Đại hội cổ đông năm 2005 được tổ chức vào cuối tháng 3/2006, một lầnnữa, VPBank khẳng định kiên trì thực hiện chiến lược ngân hàng bán lẻ.Phấn đấu trong một vài năm tới trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu khuvực phía Bắc và nằm trong nhóm 5 Ngân hàng dẫn đầu các Ngân hàngTMCP trong cả nước
1.1.2 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của VPbank Đông ĐôNgày 15/12/2007, VPbank chính thức khai trương chi nhánh Đông Đô, làchi nhánh cấp 1, hiện chi nhánh Đông Đô đang gồm có:
Trang 51 Chi nhánh Hai Bà Trưng
- Phòng hành chính tổ chức ( tầng 6) có nhiệm vụ: Phổ biến, quántriệt các văn bản, tham mưu đề xuất và hướng dẫn các phòng, ban các vấn
đề liên quan đến công tác tổ chức, quản lý nhân sự và phát triển nguồnnhân lực; đầu mối công tác thực hiện chính sách lao động, thủ tục pháp lýcủa Phòng giao dịch/Quỹ tiết kiệm; thực hiện công tác văn thư, đầu mối tổchức quan hệ giao tiếp, đón tiếp phục vụ các cuộc hội họp, công tác quảntrị hậu cần; kiểm tra, giám sát, tổng hợp, báo cáo về việc chấp hành nộiquy
- Phòng tín dụng doanh nghiệp (tầng 7) có nhiệm vụ: tiếp thị vàphát triển khách hàng là các doanh nghiệp lớn, trách nhiệm đầy đủ về côngtác tín dụng bao gồm đề xuất hạn mức; theo dõi quản lý tình hình hoạtđộng; phân loại, rà soát, phát hiện rủi ro; tiếp nhận kiểm tra hồ sơ; chị tráchnhiệm tìm kiếm khách hàng, thông tin và phát triển hoạt động tín dụng
Trang 6Phần II : KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VPBANK
ĐÔNG ĐÔ NĂM 2008
2.1 Tình hình chung nền kinh tế
2.1.1 Tình hình chung trong nước :
Trong năm 2008, tình hình kinh tế - xã hội nước ta chịu tác động củanhiều yếu tố không thuận Trong khi sức cạnh tranh của nhiều ngành và củanền kinh tế còn nhiều hạn chế thì giá cả của hầu hết các loại vật tư nguyênliệu đầu vào nhập khẩu trên thị trường thế giới liên tục tăng hoặc đứng ởmức cao; thiên tai, dịch bệnh lại xảy ra ở nhiều địa phương trên địa bàn cảnước Trước tình hình đó, Bộ Chính trị, Quốc hội, Chính phủ đã kịp thờilãnh đạo, chỉ đạo các ngành, các địa phương khắc phục khó khăn, triển khaithực hiện đồng bộ 8 nhóm giải pháp kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ
mô, bảo đảm an sinh xã hội đã được đề ra nên kinh tế - xã hội nước ta trongnăm 2008 vẫn phát triển ổn định, nhiều ngành, lĩnh vực then chốt đã thuđược kết quả tích cực tạo điều kiện cho sự phát triển trong các năm tới Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2008 ước tính tăng 6,23% so vớinăm trước, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,57%; khuvực công nghiệp và xây dựng tăng 7,09%; khu vực dịch vụ tăng 7,23%.Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước năm 2008 tuy thấp hơn mức tăngcùng kỳ của một số năm gần đây và chưa đạt mức tăng 6,7% đề ra cho cảnăm 2008, nhưng trong bối cảnh kinh tế thế giới suy giảm mà nền kinh tếnước ta đạt được tốc độ tăng trưởng như trên là một kết quả quan trọng vàrất đáng phấn khởi
Vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2008 theo giá thực tế ước tính đạt422,5 nghìn tỷ đồng, tăng 26,2% so với năm 2007, trong đó khu vực Nhànước 162,2 nghìn tỷ đồng, tăng 8%; khu vực ngoài Nhà nước 118,5 nghìn
Trang 7tỷ đồng, giảm 9,6%; khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 141,8nghìn tỷ đồng, tăng 165% Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước thực hiệnước tính 65,8 nghìn tỷ đồng, đạt 67% kế hoạch năm, trong đó vốn Trungương quản lý đạt 62,3%; vốn địa phương quản lý đạt 69,4%
Thu hút vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài đạt kết quả khá cao Trongnăm 2008 cả nước có 113 dự án được cấp phép với tổng vốn đăng ký trên
60 tỷ USD, gấp gần 5 lần so với năm 2007; vốn thực hiện đạt 8,1 tỷ USD,tăng 37,3% so với năm 2007
Giá tiêu dùng năm 2008 tăng 22,97% so với năm trước, là mức tăng caonhất kể từ năm 1991 tới nay Giá tiêu dùng tháng 9 tăng chậm lại, một mặt
do giá trên thị trường thế giới của một số hàng hoá nước ta nhập khẩu đãgiảm và sản xuất nông nghiệp trong nước được mùa, nhưng yếu tố quantrọng nhất là do những nỗ lực của các cấp, các ngành trong việc thực hiện 8nhóm giải pháp của Chính phủ
Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu năm 2008 ước tính đạt 65 tỷ USD, tăng33,9% so với năm trước Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu ước tính đạt 84 tỷUSD, tăng 48,3% so với cùng kỳ năm trước, trong đó tư liệu sản xuấtchiếm 90,7%; hàng tiêu dùng chiếm 5,7%
Đến cuối năm 2008, để ngăn chặn đà giảm phát của nền kinh tế và hỗ trợcác doanh nghiệp, đặc biệt các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chính phủ đã đưa
ra gói kích cầu trị giá khoảng 6 tỉ USD: gồm 1 tỉ USD từ dự trữ quốc gia vàcác nguồn khác như bảo lãnh cho doanh nghiệp vay 1,5-2 tỉ USD, pháthành thêm trái phiếu Chính phủ để đầu tư khoảng 20.000 tỉ đồng, để lại chodoanh nghiệp bằng cách giảm, hoãn thuế khoảng 15.000-20.000 tỉ đồng;khoản 30.000 tỉ đồng năm 2007 chưa giải ngân hết sẽ tiếp tục được sử dụngtrong nửa đầu năm 2009
Trang 82.1.2 Tình hình trên địa bàn :
Năm 2008 cùng với những khó khăn chung của cả nước, tìnhhình kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội cũng gặp nhiều khó khăn: tình hìnhlạm phát, giá cả diễn biến tăng cao, tình hình tài chính tiền tệ diễn biếnphức tạp, dịch bệnh ở người, gia súc, gia cầm tái phát; thời tiết rét đậm, réthại kéo dài trong những tháng đầu năm, nhất là đợt mưa gây ngập úng diênrộng trên địa bàn cuối tháng 10, đầu tháng 11/2008 đã ảnh hưởng xấu đếnphát triển kinh tế - xã hội của thành phố
Tuy có những tác động ảnh hưởng xấu, kinh tế trên địa bàn vẫn tiếp
tục duy trì tốc độ tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực.
Tổng sản phẩm nội địa (GDP) của thành phố (sau khi mở rộng) dự kiếntăng 10,58%, trong đó giá trị tăng thêm công nghiệp mở rộng tăng 11,7%,dịch vụ tăng 10,78%, nông-lâm-thủy sản tăng 2,68%, Cơ cấu kinh tế năm
2008 đạt: dịch vụ chiếm 52,17%, công nghiệp xây dựng 41,28%, nông lâmthủy sản 6,55%
- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 12,8% so với năm trước, cácthành phần kinh tế đầu có mức tăng trưởng, trong đó khu vực kinh tế ngoàinhà nước tăng 18,2%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 16,4%, kinh
tế Nhà nước tăng 1,4%, Có 26/28 ngành có GTSX tăng so với cùng kỳ,trong đó sản xuất xe có động cơ tăng 28,8%, sản xuất kim loại tăng22,5%
- Hoạt động dịch vụ được duy trì phát triển Triển khai tháo gỡnhững khó khăn, vướng mặc, giải quyết những khiếu nại, phản ảnh của các
hộ kinh doanh, đẩy nhanh đầu tư xây dựng hệ thống Trung tâm thương mạikết hợp chợ, thực hiện đề án chuyển đổi mô hình quản lý chợ của các quận,huyện Tổng mức bán ra ước tăng 28,2% so với năm 2007, trong đó bán lẻtăng 31,2% Kim ngạch xuất nhập khẩu trên địa bàn ước đạt 6.936 triệu
Trang 9USD, tăng 35,5%, trong đó xuất khẩu địa phương 3.552 triệu USD, tăng26,8% so năm 2007 Kim ngạch nhập khẩu ước 23.544 triệu USD, tăng26,8% so năm 2007, trong đó nhập khẩu địa phương tăng 23% Mặc dù cónhiều biến động bất lợi, các ngành dịch vụ trình độ cao tiếp tục phát triển.Năm 2008 số lượng khách du lịch đạt khoảng 7,9 triệu lượt, tăng 10,7% sonăm 2007, trong đó khách du lịch quốc tế 1,46 triệu lượt, giảm 1,3%; tổngvốn huy động của hệ thống ngân hàng 428 nghìn tỷ đồng, tăng 18,2%.
- Huy động vốn đầu tư xã hội năm 2008 ước 97.697 tỷ đồng, tăng19,3% so năm 2007 Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt kết quảnổi bật Số dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép và tăng vốn dựkiến 300 dự án, tổng số vốn đăng ký 5 tỷ USD, tăng khoảng 2 lần so năm
2007, trong đó cấp mới cho 270 dự án với số vốn 4,4 tỷ ÚSD, bổ sung tăngvốn cho 30 dự án với số vốn khoản 0,6 tỷ USD
2.2 Môi trường tài chính – tiền tệ:
Năm 2008 là năm có nhiều biến động lớn, phức tạp, ảnh hưởng nhiềuđến môi trường tài chính tiền tệ trong nước Ngay từ đầu năm, để duy trìtính thanh khoản, các ngân hàng thương mại đã đua nhau tăng lãi suất huyđộng VND, lãi suất qua đêm đã có lúc tăng tới 43%/năm, cùng với đó là tỷ
lệ lạm phát tăng cao Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ về kiềm chế lạmphát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, Ngân hàng nhà nước
đã áp dụng chính sách tiền tệ thắt chặt: phát hành tín phiếu bắt buộc phân
bổ cho các tổ chức tín dụng, tăng lãi suất cơ bản VND (lãi suất cơ bảnVND sau 2 đợt điều chỉnh đã tăng từ 8,75%/năm lên 14%/năm), tăng tỷ lệ
dự trữ bắt buộc, tăng lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu Đến tháng09/2008, khi đà tăng lạm phát được ngăn chặn, Ngân hàng Nhà nước đã ápdụng chính sách tiền tệ thắt chặt linh hoạt: liên tục giảm lãi suất cơ bảnVND (từ 20/10/2008 đến 19/12/2008 đã có 5 lần giảm từ 14%/năm xuống
Trang 108,5%/năm), cùng với đó lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu cũngđược giảm dần.
Cùng với những biến động phúc tạp của lãi suất, năm 2008 đã chứng kiếnnhiều biến động khó lường của tỷ giá ngoại tệ Nhằm tạo điều kiện để tỷgiá điều chỉnh linh hoạt hơn, phản ánh sát tình hình cung cầu ngoại tệ trênthị trường, góp phần hạn chế nhập siêu và khuyến khích xuất khẩu, bảođảm tăng trưởng kinh tế hợp lý, phù hợp với bối cảnh kinh tế trong nước vàquốc tế, trong năm 2008 Ngân hàng Nhà nước đã nới dần biên độ tỷ giángoại tệ giữa VND và USD từ ± 0,75% lên ± 3% sau 3 lần điều chỉnh.Trong năm 2008, các ngân hàng thương mại trên địa bàn Hà Nội có tốc độtăng trưởng huy động vốn thấp hơn nhiều so với cho vay Trong năm, 357
tổ chức tín dụng ở Hà Nội đã huy động được 425.317 tỷ đồng, tăng 9,8%
so với cuối năm 2007 Theo Ngân hàng Nhà nước thành phố Hà Nội, tỷ lệ
an toàn vốn tối thiểu của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bànvẫn đảm bảo, hầu hết kinh doanh có lãi
Tổng vốn tự có của 10 ngân hàng cổ phần có hội sở chính đặt tại Hà Nộihiện đạt trên 24.000 tỷ đồng, trong đó vốn điều lệ hơn 20.000 tỷ đồng (tăng25% so với cuối năm 2007) Tổng huy động vốn của 10 ngân hàng này đạtgần 149.000 tỷ đồng (tăng 30%), dư nợ cho vay đối với nền kinh tế là gần110.000 tỷ đồng (tăng 17,1%)
Dư nợ bất động sản năm 2008 tăng 23,5% so với cuối năm ngoái, thấp hơntốc độ tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống Lượng vốn cho vay đối với nềnkinh tế cùng thời gian này tăng 20,9% so với năm ngoái
2.3 Đánh giá khái quát tình hình hoạt động kinh doanh :
2.3.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu KHKD chủ yếu năm 2008
Đơn vị tính: triệu đồng, %
Trang 11BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ
HIỆN
KẾ HOẠCH
TH/KH THỰC
HIỆN
KẾ HOẠCH
TH/KH THỰC
HIỆN
KẾ HOẠCH
TH/KH THỰC
HIỆN 1
197.000 90.000 70.000 70.000 90.000 85.500 297.500
108.000 68.000 70.000 52000 72.000 90.000 180.000 10.000
334 160 60 59 20 60 838
TỔNG
CỘNG 924.104 900 102,7% 627.349 650000 96,5% 2.822,3 1.531 184% 5600,5
Trang 12CHO VAY NỢ QUÁ HẠN THU PHÍ
DỊCH VỤ THUẦN
LỢI NHUẬN TỔNG TÀI
SẢN 31/01/2008 1
146.065 55.860 62.134 36.452 50.126 65.177 75.734
2.254 1.223 1,5%2,2%
0,0%
24,22 15,19 1,86 9,72 4,52 43,09 82,88
492,00 182,77 209,99 129,95 188,47 312,10 13,69
160.460 68.429 64.173 41.909 136.541 73.358 99.948
Tổng cộng 574.512 491.548 3.477 0,7% 177,75 1.529,0 644.817
Trang 13Với những biến động mạnh, trái chiều của thị trường tài chính tiền tệ, hoạtđộng kinh doanh ngân hàng năm 2008 gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên với
sự đoàn kết và thống nhất cao của tập thể người lao động, phát huy nhữngkết quả đã đạt được trong năm 2007, dưới sự chỉ đạo điều hành đúng đắncủa ban lãnh đạo cùng với nỗ lực phấn đấu của toàn thể cán bộ công nhânviên, Chi nhánh VPbank Đông Đô đã quyết tâm hoàn thành xuất sắc cácchỉ tiêu KHKD năm 2008 Trong năm qua, hoạt động kinh doanh của chinhánh đã tạo được kết quả cao, tạo được tiền đề cho việc tăng trưởng giaiđoạn 2009 – 2010, phấn đấu đến năm 2010 chi nhánh đạt xếp loại doanhnghiệp hạng I, thể hiện:
- Chi nhánh đã có sự tăng trưởng nhanh và đều về quy mô: nguồn vốn vàtín dụng, dưới sự điều hành của Ban lãnh đạo với quan điểm tích cực tiếpthị các khách hàng tiền gửi, các khách hàng tiền vay lớn, có uy tín – vậndụng tốt mối quan hệ công chúng PR Biến những khó khăn của thị trườngthành cơ hội để thu hút các khách hàng mới, đặc biệt các khách hàng tốthoạt động tại chi nhánh
- Chi nhánh đã hoàn thành kế hoạch kinh doanh được giao Nguồn vốntăng trưởng an toàn, vũng chắc; Tín dụng tăng nhanh và được tăng cườngkiểm soát, đảm bảo tăng trưởng an toàn, hiệu quả Các dịch vụ truyềnthống được phát huy với hiệu quả cao, các dịch vụ mới từng bước đượckhẳng định và đóng góp chung vào hiệu quả kinh doanh của chi nhánh
- Các chỉ tiêu về chất lượng tín dụng đã được chi nhánh tập trung xử lý và
đã cơ bản nằm trong phạm vi được kiểm soát Trong năm chi nhánh đãbằng nhiều biện pháp tích cực tận thu nợ hạch toán ngoại bảng, nợ xấu, nợquá hạn, phối hợp với doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn để hoàn vốn chongân hàng và tiếp tục phát triển sản xuất kinh doanh Trong năm 2008, donhững biến động bất lợi của thị trường nên một số doanh nghiệp gặp khó
Trang 14khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn tạichi nhánh chiếm dưới 3% tổng dư nợ.
2.3.2 Những kết quả nổi bật trong năm 2008
- Chi nhánh đã nghiêm túc triển khai chỉ đạo của VPbank thực hiệncác chủ trương, chính sách của Đảng và Chính phủ về giải pháp kiềm chếlạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội Thực hiện hiệuquả chính sách tiền tệ thắt chặt của Ngân hàng Nhà nước trên tinh thầntương trợ, chia sẻ với doanh nghiệp, khách hàng Chi nhánh đã triển khai
có hiệu quả Chính sách khách hàng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa theohướng dẫn của VPbank, tăng cường sức cạnh tranh, hỗ trợ tài chính cho cácdoanh nghiệp và được khách hàng đánh giá cao
- Chi nhánh đã chủ động và tích cực ứng phó linh hoạt với những diễn biếncủa thị trường, linh hoạt trong điều hành lãi suất và tỷ giá trên cơ sở chỉ đạođiều hành của VPbank, thích ứng với biến động trên thị trường, đảm bảochênh lệch lãi suất đầu ra – đầu vào, có hiệu quả trong hoạt động kinhdoanh và lợi nhuận vượt kế hoạch được giao
- Chi nhánh tiếp tục nghiên cứu thị trường, phân tích đánh giá nhu cầu trênđịa bàn, tích cực triển khai phát triển mạng lưới máy ATM, POS và làm cơ
sở để chuẩn bị đề án thành lập các phòng giao dịch của chi nhánh trongnhững năm tiếp theo
- Chi nhánh đã tích cực cải tiến công nghệ ngân hàng, nâng cấp thiết bị tinhọc và các thiết bị phụ trợ phục vụ ngành ngân hàng, đảm bảo công nghệhiện đại và phục vụ tốt nhu cầu của khách hàng giao dịch tại Chi nhánh.Ngoài ra chi nhánh cũng tích cực trong việc triển khai các dịch vụ ngânhàng hiện đại như : Internetbanking, Homebanking,
- Trong năm 2008, chi nhánh đã tích cực phối hợp với đoàn kiểm tra Ngânhàng nhà nước, VPbank kiểm tra toàn diện các mặt hoạt động của chi
Trang 15nhánh Quá trình kiểm tra không có những lỗi lớn Ngoài ra chi nhánh đã tổchức các chương trình kiểm tra, tự kiểm tra các nghiệp vụ, đảm bảo tínhtuân thủ và cẩn trọng, nghiêm túc thực hiện báo cáo với các phòng kiểm tranội bộ khu vực.
2.4 Kết quả cụ thể từng mặt hoạt động của chi nhánh :
2.4.1 Công tác tín dụng :
* Đánh giá hoạt động tín dụng:
- Trong năm 2008, chi nhánh đã chủ động và tích cực tiếp thị khách hànghàng tín dụng về hoạt động tại chi nhánh, đặc biệt khách hàng có hoạt độngkinh doanh xuất nhập khẩu Chi nhánh đã thực hiện tốt và có hiệu quảChính sách khách hàng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo hướng dẫncủa VPbank nhằm chia sẻ những khó khăn trong hoạt động sản xuất kinhdoanh với khách hàng
- Dư nợ tín dụng tại chi nhánh tăng trưởng nhanh, hoàn thành mức kếhoạch giao Ngay từ đầu năm 2008, ban lãnh đạo chi nhánh đã kiểm điểmnghiêm túc, xác định mục tiêu tăng trưởng tín dụng làm đòn bẩy thúc đẩycác hoạt động khác Tổ tiếp thị tại chi nhánh đã tích cực tiếp thị các doanhnghiệp tiền gửi, tiền vay và kết quả hoạt động của tổ đã góp phần quantrọng vào kết quả tăng trưởng của chi nhánh, đặc biệt trong tăng trưởng tíndụng và dịch vụ Ngoài ra, Ban lãnh đạo chi nhánh luôn quan tâm đến chấtlượng tín dụng: yêu cầu khách hàng đối chiếu công nợ, định giá lại tài sảnđảm bảo, kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay
* Bài học kinh nghiệm trong công tác tín dụng:
- Tiếp tục đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng với phương châm đảm bảo hiệuquả, an toàn trong tăng trưởng
- Tập trung thu hút những khách hàng tốt, có uy tín về hoạt động tín dụngtại chi nhánh, đặc biệt các doanh nghiệp vừa và nhỏ, có tình hình tài chính
Trang 16tốt, thị trường tiêu thụ sản phẩm ổn định Lấy mục tiêu tăng trưởng tíndụng làm đòn bẩy thúc đẩy tăng trưởng dịch vụ và huy động vốn.
- Linh hoạt trong điều hành lãi suất, tỷ giá ngoại tệ, lấy mục tiêu tổng hòalợi ích của ngân hàng để đưa ra các phán quyết tín dụng cho khách hàng
- Tích cực phối hợp với các ngân hàng khác và các chi nhánh trong hệthống giải ngân các dự án cho vay đồng tài trợ có hiệu quả
2.4.2 Công tác nguồn vốn và kinh doanh tiền tệ :
* Tính đến 31/12/2008, nguồn vốn huy động đạt 924.104 tỷ đồng, đạt102.7% kế hoạch (KH: 900 tỷ đồng), tăng 61% so với năm 2007, tốc độtăng trưởng huy động vốn của cụm động lực phía bắc 19,1%, toàn ngành13,4%, ngành ngân hàng trên địa bàn Hà Nội 9,8% Trong đó:
* Phân tích tình hình huy động vốn:
- Tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng cao, chiếm 55% tổng nguồn huy động –giảm 6% so với năm 2007 Đến cuối năm 2008, do lãi suất huy động củachi nhánh không cạnh tranh so với các ngân hàng thương mại khác trên địabàn nên huy động vốn từ dân cư bị sụt giảm đáng kể
- Chi nhánh đã kết hợp nhiều hình thức huy động vốn linh hoạt từ việc huyđộng trực tiếp tại các địa điểm giao dịch của chi nhánh đến việc tổ chứchuy động vốn lưu động tại địa bàn dân cư, huy động từ các tổ chức tíndụng, tổ chức tài chính,
- Cơ cấu huy động: huy động bằng VND vẫn chiếm tỷ lệ cao (92,3% trêntổng nguồn), huy động trung dài hạn chiếm tỷ trọng 29% tổng nguồn, giảm17% so với năm 2007 do những biến động phức tạp của tình hình kinh tếtrong nước
- Việc giới thiệu tới các doanh nghiệp, tổ chức có nguồn tiền gửi lớn về sảnphẩm lãi suất phân tầng theo số dư tiền gửi chưa đem lại hiệu quả do nguồntiền của các doanh nghiệp trên địa bàn không lớn