Giáo viên: - Bản đồ tự nhiên châu Âu - Bản đồ khí hậu châu Âu - Tranh ảnh về các vùng địa hình của châu Âu.. HS Quan sát và khai thác bản đồ: GV chuẩn kiến thức và ghi bài: -GV: Diện tíc
Trang 1Chương X : CHÂU ÂU
Bài 51: THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU Tiết PPCT: 59, tuần 30
Ngày dạy: Lớp:
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh cần nắm vững
- Châu Âu là châu lục nhỏ nằm trong đới khí hậu ôn hoà có nhiều bán đảo
- Đặc điểm của thiên nhiên châu Âu
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng sử dụng, đọc, phân tích bản đồ để khắc sâu kiến thức và thấy được mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên của châu Âu
3 Thái độ:
- Có ý thức tìm hiểu và học hỏi các dân tộc trên thế giới
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Bản đồ tự nhiên châu Âu
- Bản đồ khí hậu châu Âu
- Tranh ảnh về các vùng địa hình của châu Âu
2 Học sinh:
– SGK, đọc trước bài
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
* Ổn định lớp:
1 Kiểm tra kiến thức cũ:
- Kiểm tra nội dung bài tập thực hành của học sinh
2 Giảng kiến thức mới:
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về vị trí, địa hình:
- Phương pháp/ kỹ thuật dạy học: đàm thoại gợi mở, thuyết trình, trực quan
- Hình thức tổ chức hoạt động : cá nhân,nhóm
GV đề ra mục tiêu cần đạt được: Châu Âu là châu lục
nhỏ nằm trong đới khí hậu ôn hoà có nhiều bán đảo.
-GV: Giới thiệu khái quát vị trí , giới hạn của Châu
Âu.
-GV: Xác định giới hạn của Châu Âu?
HS Quan sát và khai thác bản đồ:
GV chuẩn kiến thức và ghi bài:
-GV: Diện tích của Châu Âu là bao nhiêu?
HS kết hợp quan sát bản đồ và kênh thông tin SGK trả
1. Vị trí, địa hình
- Nằm giữa các vĩ tuyến
360B – 710B
- Diện tích 10 triệu km2
Trang 2lời câu hỏi.
GV chuẩn kiến thức và ghi bài:
+ Diện tích 10 triệu km2
+ Tây: Đại Tây Dương
Nam : Địa Trung Hải
Bắc: Bắc Băng Dương
-GV: Dựa vào H51.1 Bờ biển Châu Âu có đặc điểm gì
khác biệt với châu lục đã học ? Xác định các biển, bán
đảo trên BĐ?
HS trả lời lần lượt từng câu hỏi
GV chuẩn xác kiến thức:
+ Các biển: Địa Trung Hải, Măng Sơ, Biển Bắc, biển
Ban Tích, biển Đen, biển Trắng ( Bạch Hải )
+ Các bán đảo: Xcan-di-na-vi, I-bê-rích, I-ta-li-a,
Ban-căng
-GV cho lớp tiến hành thảo luận trong 3’ theo nội
dung bảng :
Đặc điểm Núi trẻ Đồng bằng Núi già
Phân bố
-Phía nam châu lục
-Phía tây và trung Au
-Trải dài từ Tây sang Đông, chiếm 2/3 diện tích
-Vùng trung tâm và phía bắc
Hình
dạng
Đỉnh nhọn, cao, sườn dốc
Tương đối phẳng
Đỉnh tròn, thấp, sườn thoải
Tên Địa
hình
Dãy Anpơ, Apennin, Cacpat, Bancăng, Pirênê
Đb Đông
Au, Duyên Hải
Uran, Scandinavi
HS tiến hành thảo luận
GV cho đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhẫn
xét, bổ sung
GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức và ghi bài:
- Bờ biển bị cắt xẻ mạnh, biển ăn sâu vào đất liền, tạo thành nhiều bán đảo
-Đồng bằng kéo dài từ tây sang đông, chiếm 2/3 diện tích Núi già ở phía bắc
và vùng trung tâm Núi
Trang 3trẻ ở phía nam.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu khí hậu, sông ngòi, thực vật:
- Phương pháp/ kỹ thuật dạy học: đàm thoại gợi mở, thuyết trình, trực quan
- Hình thức tổ chức hoạt động : cá nhân, cặp đôi
GV đề ra mục tiêu cần đạt được: Đặc điểm của thiên
nhiên châu Âu.
-GV cho HS quan sát và phân tích hình 51.2.
-GV: Châu Âu có các kiểu khí hậu nào? Nêu tên các
kiểu khí hậu ?
HS quan sát H51.2 kết hợp SGK trả lời câu hỏi
GV chuẩn kiến thức:
+ Ven biển Tây Âu và phía bắc Tây Âu có khí hậu ôn
đới hải dương
+ Ven biển Địa Trung Hải : khí hậu Địa trung hải
+ Vùng Trung và Tây Âu, phía đông dãy
Xcan-di-na-vi: khí hậu ôn đới lục địa
-GV: Vì sao phía tây có khí hậu ấm áp và mưa nhiều ?
HS suy nghĩ trả lời
GV chuẩn kiến thức:
+ Dòng biển nóng Bắc Đại Tây Dương ảnh hướng lớn
tới khí hậu bờ Tây
+ Gió Tây ôn đới đưa hơi ấm, ẩm vào sâu trong đất
liền
+ Vào sâu phía đông ảnh hưởng của biển và gió Tây
ôn đới yếu dần
-GV: Cho HS quan sát và phân tích hình 51.1.
-GV: Mật độ sông ngòi châu âu ?
HS quan sát bản đồ trả lời câu hỏi
GV chuẩn kiến thức và ghi bài:
2 Khí hậu, sông ngòi, thực vật
a Khí hậu
- Đại bộ phận lãnh thổ châu Âu có khí hậu ôn đới
- Một phần nhỏ phía bắc vòng cực có khí hậu hàn đới
- Phía nam có khí hậu Địa Trung Hải
-Châu Âu nằm trong vùng hoạt động của gió Tây ôn đới
b Sông ngòi
- Mật độ sông ngòi dày đặc, lượng nước dồi dào
- Các sông lớn là Đa-nuýp, Rai-nơ, Von-ga
c Thực vật
- Sự phân bố thực vật
Trang 4-GV: Kể tên các sông lớn đổ ra biển và các đại
dương ?
HS quan sát bản đồ và kể tên
GV chuẩn kiến thức và ghi bài:
+ Sông Đa nuýp trên bán đảo Ban căng đổ nước vào
Biển Đen, sông Vônga, sông En-bơ, sông Rai-nơ đổ
vào Biển Bắc
-GV cho HS quan sát H51.1 và H51.2 tiến hành thảo
luận trng 3’ theo cặp đôi các câu hỏi sau:
+Dãy 1: Sự phân bố của thực vật thay đổi như thế
nào theo tự nhiên?
+ Dãy 2: Mối quan hệ của thực vật và khí hậu như thế
nào ?
thực vật Ven biển Tây
Ven biển Địa
Trung Hải
- Cận nhiệt ĐịaTrung hải
Rừng cây bụi gai lá cứng
Đông Nam
châu Âu
Cận nhiệt, ôn đới lục
HS tiến hành thảo luận, đại diện nhóm trình bày, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, chuẩn kiến thức và ghi bài:
thay đổi từ Đ – T, B – N theo sự thay đổi nhiệt độ
và lượng mưa
- Có các kiểu thực vật chính:
+ Rừng lá rộng ở ven biển Tây Âu
+ Rừng lá kim ở vùng nội địa
+ Rừng cây bụi gai ven biển Địa Trung Hải
+ Thảo nguyên ở phía đông nam châu Âu
3 Củng cố bài giảng:
- Giải thích tại sao phía tây có khí hậu ấm áp, mưa nhiều hơn phía đông?
4 Hướng dẫn học tập ở nhà:
- Học bài
- Chuẩn bị học bài sau: bài 52: Thiên nhiên Châu Âu ( tt )
D RÚT KINH NGHIỆM: