1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tìm hiểu các phần hành kế toán

84 215 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 679,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giám đốc là ngời lãnh đạo cao nhất trong mọi hoạt độngcủa Công ty, chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc về mọi hoạt động vàkết quả SXKD của Công ty; Tự chủ về kế hoạch sản xuất và tìmkiếm việc

Trang 1

Lời mở đầu

Kế toán là công cụ phục vụ quản lý kinh tế Sự ra đời của nógắn liền với sự ra đời và phát triển của nền sản xuất xã hội Nềnsản xuất càng phát triển kế toán càng trở nên quan trọng và trởthành công cụ không thể thiếu đợc Để quản lý hoạt động sảnxuất kinh doanh, doanh nghiệp đồng thời sử dụng hàng loạt cáccông cụ quản lý khác nhau trong đó kế toán là công cụ quản lýhiệu quả nhất

Trong nền kinh tế thì trờng các đơn vị sản xuất kinhdoanh đều phải hạch toán kinh tế, phải tự lấy thu bù chi và có lãi

Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng, một vấn đề

đặt ra cho các doanh nghiệp sản xuất là phải quan tâm đến tấtcả các khâu quản lý trong quá trình sản xuất từ khi bỏ vốn racho đến khi thu hồi vốn sao cho chi phí bỏ ra là ít nhất lại thu về

đợc lợi nhuận cao nhất Có nh vậy đơn vị mới có khả năng bù đắp

đợc những chi phí bỏ ra và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc,cải thiện đời sống cho ngời lao động và thực hiện tái sản xuất

mở rộng

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, kế toán ngày nay đã

và đang đóng một vai trò hết sức quan trọng trong bộ máy tổchức quản lý của các doanh nghiệp Công việc kế toán đòi hỏingời làm công tác này phải nắm vững trình độ nghiệp vụ, phảnứng nhanh nhạy các hiện tợng kinh tế phát sinh đúng chế độ hạchtoán kế toán Tuy nhiên có một câu hỏi luôn đợc những ngời mới

Trang 2

bớc vào nghề đặt ra là: liệu những kiến thức đã học có đáp ứng

đợc tốt công việc kế toán ngoài thực tế hay không

Nhận thức đợc vấn đề đó, đối với những kiến thức tiếp thu

đợc tại trờng kết hợp với thời gian thực tập nghiên cứu tìm hiểuthực tế tổ chức kế toán tại Công ty QLĐS Thanh Hoá với sự giúp đỡchỉ bảo tận tình của cô giáo Th.s Nguyễn Thị Thanh Loan và cáccô, chú phòng kế toán và các phòng ban khác thuộc Công ty QLĐSThanh Hoá em đã hoàn thành báo cáo này

Nội dung bài báo cáo gồm có 3 phần chính:

Phần I: Tổng quan chung về Công ty QLĐS Thanh Hoá

Phần II: Hạch toán nghiệp vụ kế toán tại Công ty QLĐS Thanh Hoá

Phần III: Nhận xét và kiến nghị

Với thời gian còn hạn chế, trình độ nhận thức cha sâu vềthực tế, nên trong quá trình thực tập và viết báo cáo thực tập tốtnghiệp của em không tránh khỏi những tồn tại và thiếu sót Emrất mong nhận đợc sự góp ý của thầy cô giáo để báo cáo thực tập

đợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

Phần 1 Tổng quan chung về công ty quản lý

đờng sắt thanh hoá

1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty QLĐS Thanh Hoá

Công ty Quản lý đờng sắt Thanh Hoá, tiền thân là Xínghiệp Quản Lý Đờng Sắt Thanh Hoá đợc thành lập từ nhữngngày đầu năm 1960 với nhiệm vụ chủ yếu là quản lý, duy tu, sửachữa đảm bảo an toàn giao thông đờng sắt trên tuyến đờngsắt thống nhất từ km 137+300 đến km 257 + 500 (Từ Bỉm Sơn

đến Quỳnh Văn) Từ chiến tranh chuyển sang Hoà Bình, hệthống tổ chức đợc gấp rút kiện toàn cho phù hợp với tình hình vànhiệm vụ mới, ngày 26/6/1969 thành lập Đoạn cầu đờng Thanh -Vinh Trong điều kiện vừa sản xuất vừa khôi phục, Đoạn cầu đ-

Trang 4

ờng Thanh - Vinh đã từng bớc nâng cao chất lợng đội ngũ CBCNVdới nhiều hình thức đào tạo khác nhau

Ngày 12/9/1978, theo quyết định số 1303 TC/ĐS của Tổngcục Đờng sắt Việt Nam Đoạn cầu đờng Hà - Vinh đợc thành lập(trên cơ sở hợp nhất Đoạn cầu đờng Hà - Ninh với Đoạn cầu đờngThanh - Vinh) có trụ sở tại Thanh Hoá

Năm 1982, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ Vkhẳng định “Ưu tiên phát triển vận tải đờng biển, đờng sông,củng cố và phát huy năng lực vận tải đờng sắt” Để đa Nghịquyết của Đại hội Đảng vào chơng trình hành động có hiệu quả,Tổng cục Đờng Sắt có quyết định đổi tên Đoạn cầu đờng Hà -Vinh thành Xí nghiệp Quản lý đờng sắt Hà - Thanh

Ngày 26/6/1989, theo quyết định số 598-TCCB của Liênhiệp Đờng sắt Việt Nam, Xí nghiệp Đờng sắt Thanh Hoá đợcthành lập (trên cơ sở tách Xí nghiệp Quản lý Đờng sắt Hà - Thanhthành Xí nghiệp Đờng sắt Hà - Ninh và Xí nghiệp Đờng SắtThanh Hoá)

Ngày 17/4/1998, theo quyết định số 874/1998 TCCB - LĐcủa Bộ Giao thông vận tải, Xí nghiệp Đờng Sắt Thanh Hoá đợcchuyển đổi từ một đơn vị sự nghiệp kinh tế thành doanhnghiệp công ích mang tên Xí nghiệp Quản lý Đờng sắt ThanhHoá

Ngày 20/3/2003 Bộ trởng Bộ GTVT có QĐ số: 734-2003 QĐ BộGTVT đổi tên từ Xí nghiệp Quản lý Đờng Sắt Thanh Hóa thànhCông ty Quản lý Đờng Sắt Thanh Hoá

Trang 5

Trải qua 48 năm xây dựng và phát triển, lãnh đạo và CBCNVCông ty qua nhiều thế hệ đã góp phần to lớn cho sự hình thành

và phát triển của Công ty nói riêng và Ngành Đờng sắt Việt Namnói chung

* Một số thành tích Công ty đã đạt đợc trong những năm qua:

- Năm 2002 đợc nhà nớc trao tặng danh hiệu Anh hùng lực lợng

vũ trang.

- Đầu năm 2003 đợc nhà nớc trao tặng Bằng khen chính phủ.

- Năm 2004 đợc Nhà nớc trao tặng Huân chơng Lao động hạng 3

Tháng 10 năm 2004 đợc công nhận cấp chứng chỉ ISO 9001 2000

Tên giao dịch hiện nay: Công ty Quản lý Đờng Sắt Thanh Hóa

- Trụ sở chính: Số 46 Đại lộ Lê Lợi - Phờng Tân sơn - TP ThanhHóa

- Quản lý, duy tu, sửa chữa cơ sở hạ tầng đờng sắt

- Xây dựng các công trình đờng sắt, đờng bộ

- Xây dựng nhà ở dân dụng và công nghiệp

- Xây dựng các công trình thủy lợi

Trang 6

- Thí nghiệm vật liệu các công trình xây dựng, giao thông vàkinh doanh dịch vụ khác.

1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ Số 01: Tổ chức bộ máy của công ty

ban giám đốc công ty

Phòn

g Kỹ thuật

Phòn

g Tổ chức lao

độn g

Phòn g Hành chín h Tổn

Phòn

g Y tế

Xí nghi ệp dịch

vụ và sản

Đội thi côn g 105

Đội thi côn g 106

Đội thi côn g 107

Đội thi côn g 108

Trang 7

* Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban giám đốc và

các phòng ban

1- Giám đốc:.

Giám đốc là ngời lãnh đạo cao nhất trong mọi hoạt độngcủa Công ty, chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc về mọi hoạt động vàkết quả SXKD của Công ty; Tự chủ về kế hoạch sản xuất và tìmkiếm việc làm, tiêu thụ sản phẩm làm ra, tự chủ về tài chínhcho các hoạt động sản xuất kinh doanh; Quản lý, điều hành vàkiểm tra mọi hoạt động của Công ty theo kế hoạch đã xây dựng

và đợc cấp trên phê duyệt; Khen thởng, kỷ luật, nâng lơng, hợp

đồng lao động theo phân cấp quản lý Doanh nghiệp; Bảo đảmcác điều kiện an toàn lao động, vệ sinh môi trờng, nâng caotrình độ tiến bộ kỹ thuật cho ngời lao động

2 - Phó Giám đốc:

Các Phó Giám đốc Công ty là ngời giúp việc cho Giám đốc,

đợc Giám đốc ủy quyền, hoặc chịu trách nhiệm trong 1 số lĩnhvực quản lý chuyên môn, chịu trách nhiệm trực tiếp với Giám

đốc về công việc đợc phân công; Phối hợp, điều hòa kế hoạchSXKD của các xí nghiệp, cung, đội trực thuộc Hớng dẫn và kiểmtra về các mặt: Thiết kế kỹ thuật, quy trình quy phạm, tiến độchất lợng thi công các công trình cầu đờng theo HĐKT mà Công

ty đã ký Quản lý dự án công tác an toàn vệ sinh lao động, antoàn chạy tầu, an toàn cháy nổ trong toàn Công ty; Đảm bảoviệc xây dựng, áp dụng và duy trì Hệ thống quản lý chất lợngtheo các yêu cầu của Tiêu chuẩn ISO 9001 - 2000; Thờng xuyên

Trang 8

báo cáo việc thực hiện Hệ thống quản lý chất lợng cho Giám đốcCông ty làm cơ sở cho việc xem xét và cải tiến.

3 - Phòng Tài chính - Kế toán:

Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc, tổ chức thực hiện toàn bộcông tác kế toán, thống kê và hạch toán kinh tế của Doanhnghiệp; Tổ chức công tác tài chính kế toán tại Công ty Quản lýbằng tiền về tài sản và vốn của Công ty; Phụ trách chung vềhoạt động tài chính kế toán của 3 Xí nghiệp thành viên trựcthuộc Công ty; Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuấtkinh doanh, kế hoạch thu, chi tài chính để phát hiện và ngănchặn kịp thời những hành động tham ô lãng phí vi phạm chínhsách chế độ tài chính của Nhà nớc

4 - Phòng Kế hoạch - Vật t :

Lập kế hoạch sản xuất đáp ứng các yêu cầu sản xuất vàkinh doanh hàng quý, năm của Công ty, Tổ chức, thực hiện thumua các loại vật t, nguyên liệu đảm bảo yêu cầu phục vụ choSXKD của Công ty; Cùng các bộ phận có liên quan khác kiểm soátchất lợng các loại vật t, nguyên liệu đầu vào; Kiểm soát hóa đơnxuất nhập hàng, kiểm soát các hoạt động lu kho; Tham mu choGiám đốc Công ty về thanh quyết toán các Công trình, thanh lýcác HĐKT về xây lắp và mua sắm thiết bị, vật t; tham mu vớilãnh đạo Công ty về quản lý Thiết bị xe máy; Theo dõi công táccải tiến hợp lý hoá trong khi vận hành, bảo dỡng các máy mócthiết bị và sản xuất

5 - Phòng kỹ thuật:

Trang 9

Kiểm tra nghiệm thu các sản phẩm vật t đầu vào phục vụcho các công trình; giám sát kỹ thuật thi công các công trìnhthực hiện theo đúng quy trình quy phạm Đờng sắt Việt namquy định; Kiểm tra thờng xuyên định kỳ, đột xuất trạng tháicầu đờng trong phạm vi quản lý, phát hiện kịp thời những biếndạng uy hiếp đến an toàn chạy tầu, tham mu cho Giám đốcbiện pháp xử lý Khắc phục đảm bảo an toàn chạy tầu, ngănchặn kịp thời không để xảy ra tai nạn xảy ra; nghiệm thu sảnphẩm hàng tháng, quý, năm dựa trên cơ sở kế hoạch đã giao;

6 - Phòng Tổ chức - Lao động:

Chỉ đạo quản lý, điều hành hoạt động về Tổ chức,Cán bộ, Lao động;

Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch thuộc lĩnh vực về

Tổ chức lao động, xây dựng đơn giá tiền lơng hàng năm; Xâydựng các văn bản về Điều lệ, Quy chế tổ chức và hoạt độngSXKD của Công ty Nghiên cứu đề xuất, tổ chức thực hiện triểnkhai các quyết định: Thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn

vị, bộ phận, bổ sung hoặc thay đổi nhiệm vụ, đề bạt, miễnnhiệm cán bộ, điều động và cân đối lao động; Xác định,

định viên biên chế lao động, xây dựng các quy chế về chỉ tiêutuyển dụng, ký kết HĐ lao động Nội quy lao động, thoả ớc lao

động đúng với quy định của Nhà nớc, của ngành và thực tếSXKD của Công ty; Triển khai, hớng dẫn và tổ chức thực hiện cácchủ trơng chính sách của Nhà nớc và của ngành về công tác Tổchức - cán bộ - lao động đến toàn thể CBCNV

Trang 10

Quản lý nghiệp vụ Hành chính, Tham mu đề xuất và tổchức thực hiện công tác Lễ nghi, khánh tiết; Thờng xuyên kiểmtra giám sát tổ, nhóm, cán bộ công nhân viên làm việc hàngngày, đôn đốc, nhắc nhở, chấn chỉnh kịp thời; Tổ chức thựchiện công tác hành chính, văn th lu trữ, thời gian giờ giấc làmviệc; Lập kế hoạch tổ chức công tác phục vụ đời sống và muasắm thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm.

8 - Phòng Y tế:

Tham mu cho lãnh đạo Công ty về nghiệp vụ quản lý Y tế

và trực tiếp chăm sóc sức khoẻ CBCNV trong khu vực mình quản

lý mà Giám đốc giao; Tăng cờng kiểm tra các phơng tiện phòng

hộ lao động, môi trờng và điều kiện lao động để giảm đếnmức tối thiểu về các tai nạn lao động Đồng thời đề xuất cácbiện pháp để đề phòng và khống chế bệnh nghề nghiệp; Th-ờng trực cấp cứu các trờng hợp bị tai nạn do bệnh tật lao động.Cấp giấy chứng nhận nghỉ ốm, thai sản, tai nạn trong phạm vimình phụ trách theo quy định; Quản lý chặt chẽ các phơngtiện trang thiết bị Y tế, thuốc men Sử dụng đúng mục đích,

đúng đối tợng; Quản lý sức khoẻ theo đúng đối tợng, tổ chứcphối hợp cùng với Y tế tuyến trên khám sức khoẻ định kỳ hàngnăm, khám chức danh, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, khámtuyển dụng lao động, có hồ sơ quản lý sức khoẻ cho CBCNVtrong Công ty

9 - Các Xí nghiệp thành viên:

Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh do công ty giao, tổ

Trang 11

Ký kết các hợp đồng kinh tế với đại diện khách hàng và chịu tráchnhiệm về các điều khoản trong hợp đồng đó Đề xuất, xắp xếpcơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ở các bộ phận; đề nghị Giám

đốc Công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ, khen thởng, kỷ luật,nâng lơng cho cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp; Trực tiếpquản lý, điều hành sử dụng các nguồn vốn để phục vụ yêu cầusản xuất kinh doanh thông qua hoạt động tài chính của xínghiệp; Quản lý và sử dụng các loại máy móc thiết bị sản xuất cóhiệu quả; Báo cáo Giám đốc Công ty về việc thực hiện kế hoạchquý hiệu quả sản xuất kinh doanh hàng quý

10 - Các đội thi công:

- Tham mu, hỗ trợ Ban Giám đốc Công ty trong công tác quản lý và

tổ chức thực hiện công tác duy tu, sửa chữa, bảo dỡng, nghiệmthu theo sự phân công, chỉ đạo của Ban giám đốc công ty vàcác phòng ban chuyên môn nghiệp vụ; Chỉ đạo các cung đờng,cung chắn, các tổ, nhóm hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao hàngtháng, hàng quý Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các đoàn tầuthông qua, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho đơn vị thi công trên

đờng đó, theo quy định tốc độ và quy chế an toàn của cấptrên; Quản lý toàn thể CBCNV các đội, cung, các tổ chấp hành tốt

đờng lối của Đảng, Nhà nớc Việt nam và các quy định, quy chếcủa Công ty và cấp trên

1.4 Tổ chức sản xuất kinh doanh ở công ty QLĐS Thanh Hoá

Là một doanh nghiệp nhà nớc với hoạt động xây dựng cơbản là chủ yếu nên để phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lýsản xuất, đặc điểm của sản phẩm xây lắp và quá trình tổ

Trang 12

chức thi công công trình, công tác tổ chức sản xuất của công ty

đợc chia theo hai cấp:

- Cấp quản lý chung toàn công ty: gồm Ban giám đốc và cácphòng

- Cấp tổ chức và sản xuất trực tiếp: gồm các, xí nghiệp, độixây dựng công trình

Công ty tìm kiếm việc làm thông qua đấu thầu các côngtrình hoặc tiến hành thi công xây dựng các công trình đợc cấptrên giao Căn cứ vào kế hoạch do cấp trên giao và các hợp đồngkinh tế đã ký kết, sau khi thắng thầu, công ty tiến hành xâydựng kế hoạch sản xuất theo tháng, quý, năm Trên cơ sở đó công

ty cân đối khối lợng công việc và giao kế hoạch sản xuất chotừng đội xây dựng tuỳ theo năng lực của từng đội Các đội xâydựng sẽ căn cứ vào công việc đợc giao để tiến hành lập kế hoạch

tổ chức thi công và báo lại quá trình thực hiện

Các xí nghiệp, đội xây dựng chịu trách nhiệm tổ chứcthực hiện sản xuất, thi công các công trình theo đúng quy phạm,tiêu chuẩn và định mức kinh tế kỹ thuật, đảm bảo tiến độ thicông, chất lợng công trình theo yêu cầu thiết kế đồng thời xử lý

và cập nhật các chứng từ ban đầu, ghi chép sổ sách phục vụcông tác kế toán, công tác quản lý của đơn vị Công ty chỉ đạoviệc kiểm tra kỹ thuật, chất lợng công trình, theo dõi giám sát,tập hợp chi phí, lập hồ sơ thanh toán với các đội, hoàn tất thủ tụcbàn giao công trình cho chủ đầu t

Sơ đồ 02: Sơ đồ thực hiện công trình xây dựng

Trang 13

Tổ chức thi công côngtrình theo các điềukhoản ghi trong hợp

đồng

Ký kết hợp đồng kinh

tế với bên A và raquyết định giao

Thanh lý hợp đồng,quyết toán công trình

Nghiệm thu

thanh toán

từng giai

đoạn vàtổng thể

Trang 14

1.5 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty hai năm gần đây

tr-Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

3 Doanh thu thuần về bán

hàng và cung cấp dịch vụ

7 Chi phí tài chính 22 VI.28 915.971.176 832.701.069

- Trong đó : Chi phí lãi

8 Chi phí bán hàng 24

9 Chi phí quản lý doanh

Trang 15

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

3 Doanh thu thuần về bán

hàng và cung cấp dịch vụ (10

463

60.467.452.

564

Trang 17

Qua các báo cáo kết quả kinh doanh trên ta thấy:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty nămsau tăng hơn so với năm trớc Điều đó chứng tỏ Công ty đã tạo ra

đợc sản phẩm có chất lợng, có uy tín trong việc thi công các côngtrình đảm bảo chất lợng và đợc các chủ đầu t tin cậy

Chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty năm sau luôn tăng cao so vớinăm trớc Chứng tỏ ngoài việc kinh doanh hiệu quả tạo đợc công

ăn việc làm, đảm bảo đời sống cho CBCNV trong Công ty Công

ty còn để lại đợc một khoản tiền lập các quỹ và để tái đầu t

Căn cứ vào chỉ tiêu chi phí thuế doanh nghiệp hiện hành,Công ty đã chấp hành nghiêm túc quy định về thuế, hàng năm

đã đóng góp vào ngân sách nhà nớc một phần không nhỏ

Qua các phân tích trên có thể khẳng định rằng tìnhhình tài chính của Công ty là rất khả quan

Trang 18

Phần 2 Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở công ty Quản lý đờng

sắt Thanh Hoá

2.1 Những vấn đề chung về hạch toán kế toán

2.1.1 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty

Hình thức kế toán công ty đang áp dụng là ‘Nhật ký

chung” và hạch toán trên máy vi tính Hình thức Nhật ký chung

có u điểm là đơn giản, dễ áp dụng, hệ thống sổ kế toán không phức tạp, các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh phản ánh rõ ràng trên sổ kế toán theo trình tự thời gian và theo quan hệ đối ứng tài khoản, thuận lợi cho việc tổ chức hạch toán cũng nh việc kiểm tra đối chiếu số liệu, phù hợp với tổ chức bộ máy kế toán

Đồng thời việc hạch toán trên máy vi tính đã giúp giảm bớt khối ợng công việc ghi chép tính toán, có khả năng tổng hợp hệ thống hoá thông tin nhanh chóng, chính xác, phục vụ yêu cầu quản trị doanh nghiệp, đáp ứng đợc khối lợng nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh rất lớn ở công ty

Trang 19

l-Sơ đồ số 03: l-Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán Công

ty Quản lý Đờng sắt Thanh Hoá

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu

Bảngtổng hợpchi tiết

Trang 20

Sơ đồ số 04: Khái quát bộ máy kế toán của Công ty

Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán Công ty:

* Kế toán trởng

- Điều hành hoạt động của bộ phận Tài chính - Kế toán

- Tổ chức công tác tài chính kế toán tại Công ty Điều hành hoạt

động của phòng Tài chính - Kế toán hoàn thành nhiêm vụ đợcgiao Quản lý bằng tiền về tài sản và vốn của Công ty

- Phụ trách chung về hoạt động tài chính kế toán của 3 Xí

Kế toán ởng phòng

tr-Phó phòng phụ trách Kinh Doanh

Kế toán thanh toán

Nhân viên thủ kho

Nhân viên Thủ quỹ

Kế toán

vật t

TS CĐ

Phó phòng phụ trách HĐCI

Trang 21

- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kếhoạch thu, chi tài chính để phát hiện và ngăn chặn kịp thờinhững hành động tham ô lãng phí vi phạm chính sách chế độ tàichính của Nhà nớc.

* Phó phòng thứ nhất (phụ trách hoạt động công ích):

- Giúp việc cho trởng phòng trong việc quản lý, tổ chức, điều

hành thực hiện chức năng nhiệm vụ của phòng giao Có tráchnhiệm điều hành công việc của phòng khi trởng phòng đi vắng

- Kế toán tổng kợp, kế toán quĩ tiền mặt

- Chịu trách nhiệm trớc trởng phòng, giám đốc Công ty và các cơquan chức năng về số liệu hạch toán và tính hợp pháp của chứng

từ gốc, theo dõi thanh toán, thanh lý các hợp đồng công trình, nợ

cá nhân và vốn hoạt động của phần hoạt động công ích

* Phó phòng thứ hai (phụ trách hoạt động kinh doanh ngoài

công ích):

- Giúp việc cho trởng phòng trong việc quản lý, tổ chức, điềuhành thực hiện chức năng nhiệm vụ của phòng giao Có tráchnhiệm điều hành công việc của phòng khi trởng phòng và phóphòng thứ nhất đi vắng

- Kế toán tiền gửi ngân hàng và tiền vay ngân hàng thủ tục cáccông trình có liên quan đến ngân hàng và tài chính

- Theo dõi công nợ 3 Xí nghiệp thành viên

- Chịu trách nhiệm trớc trởng phòng, giám đốc Công ty và các cơquan chức năng về số liệu hạch toán và tính hợp pháp của chứng

từ gốc, theo dõi thanh toán, thanh lý các hợp đồng công trình và

vốn hoạt động của phần sản xuất kinh doanh ngoài công ích

Trang 22

* Nhân viên kế toán vật t - Tài sản cố định:

- Thực hiện các nhiệm vụ kế toán do phòng phân công

- Kế toán chi tiết các phần hành:

- Báo cáo với trởng phòng về công việc đợc giao

* Nhân viên kế toán thanh toán:

- Thực hiện các nhiệm vụ kế toán do phòng phân công

- Kế toán chi tiết các phần hành:

+ Viết phiếu thu, phiếu chi

+ Thanh toán công tác phí

+ Theo dõi công văn đi, đến

- Chịu trách nhiệm trớc trởng phòng, giám đốc C.ty về phần việc đợcgiao

- Báo cáo với trởng phòng về công việc đợc giao

* Nhân viên thủ quỹ:

- Quản lý két tiền mặt của Công ty, phối hợp một số công việcphòng giao thêm

Trang 23

- Thu chi tiền mặt theo chế độ quản lý lu thông tiền tệ hiệnhành và các qui định về thủ tục thu chi: nhập quĩ, xuất quĩ,kiểm soát trớc quĩ.

- Định kỳ hàng tháng có trách nhiệm xuống hiện trờng để phát

l-ơng đến tận tay ngời lao đông theo qui chế của Công ty

- Kiểm kê quĩ và cập nhật sổ quĩ hàng ngày để tránh tìnhtrạng thừa, thiếu

Chế độ, chính sách kế toán áp dụng tại Công ty QLĐS Thanh Hoá

Căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh cũng

nh trình độ của các nhân viên kế toán Công ty QLĐS Thanh Hoá

đã lựa chọn áp dụng:

- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp banhành theo QĐ số 15/2006-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trởng Bộ Tàichính

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31tháng 12

- Đơn vị tiền tệ sử dụng Việt Nam đồng

Trang 24

- Phơng pháp tính giá vốn hàng xuất kho: phơng pháp thực tế

đích danh

- Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: Theo phơng pháp kê khai ờng xuyên

th Phơng pháp tính thuế GTGT: theo phơng pháp khấu trừ

- Phơng pháp tính khấu hao TSCĐ: Công ty đang áp dụng phơngpháp tính khấu hao TSCĐ theo đờng thẳng

- Hệ thống tài khoản đơn vị sử dụng: Hệ thống tài khoản kếtoán doanh nghiệp đợc ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006

2.1.3 Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty

2.1.3.1 Tổ chức tài khoản kế toán

Nguyên tắc tổ chức vận dụng tài khoản kế toán

- Doanh nghiệp căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán do BộTài chính ban hành hoặc đợc Bộ Tài chính chấp thuận áp dụngcho doanh nghiệp để chi tiết hoá theo các cấp ( cấp 2, 3, 4) phùhợp với kế hoạch, dự toán đã lập và yêu cầu cung cấp thông tin của

kế toán tài chính và kế toán quản trị trong doanh nghiệp

- Việc chi tiết hoá các cấp tài khoản kế toán dựa trên các yêucầu sau:

+ Xuất phát từ yêu cầu cung cấp thông tin kế toán quản trịcủa từng cấp quản lý

+ Các tài khoản có mối quan hệ với nhau cần đảm bảo tínhthống nhất về ký hiệu, cấp độ, ( Ví dụ: TK 62101, 62201, ,

154101, 63201 )

Trang 25

+ Việc chi tiết hoá tài khoản không đợc là sai lệch nội dung,kết cấu và phơng pháp ghi chép của tài khoản.

- Doanh nghiệp đợc mở tài khoản kế toán chi tiết theo cáccấp trong các trờng hợp sau:

+ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo từng côngviệc, sản phẩm, mặt hàng, bộ phận sản xuất

+ Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theotừng công việc, sản phẩm, mặt hàng, bộ phận sản xuất, kinhdoanh

+ Kế toán hàng tồn kho theo từng thứ, loại

+ Kế toán các nguồn vốn, các khoản vay, các khoản nợ phảithu, phải trả theo chủ thể và từng loại

2.1.3.2 Tổ chức Chứng từ kế toán và hạch toán ban đầu

Nguyên tắc tổ chức vận dụng chứng từ kế toán:

- Vận dụng các nguyên tắc, phơng pháp về lập, luânchuyển, quản lý và sử dụng chứng từ kế toán phù hợp với điềukiện cụ thể của doanh nghiệp

- Cụ thể hoá và bổ sung các nội dung cần thiết vào từngmẫu chứng từ kế toán đã đợc quy định để phục vụ cho việc thuthập thông tin quản trị nội bộ doanh nghiệp

- Chứng từ gốc liên quan đến các chi phí phát sinh là cácchứng từ thuộc về các yếu tố nh: vật t( phiếu nhập kho, phiếuxuất kho, phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ…), tiền lơng ( bảngthanh toán tiền lơng, bảng chấm công, phiếu báo làm thêm giờ,phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành…), liên

Trang 26

quan đến máy thi công có bảng khấu hao TSCĐ, bảng phân bổkhấu hao…, phiếu chi….

- Sử dụng các chứng từ ban đầu, chứng từ thống kê trong

điều hành sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp ( Lệnh sảnxuất, Bảng kê khối lợng, quyết định điều động lao động, Quyết

định điều động( di chuyển) tài sản, Biên bản điều tra tìnhhình sản xuất…) để kế toán quản trị khối lợng sản phẩm, thờigian lao động, lập kế hoạch

- Đợc thiết kế và sử dụng các chứng từ nội bộ dùng cho kếtoán tài chính và kế toán quản trị mà không có quy định củaNhà nớc nh bảng tính phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp Đ-

ợc thiết kế lập hệ thống thu thập và cung cấp thông tin nhanh,kịp thời qua Email, Fax và các phơng tiện thông tin khác

2.1.3.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán và báo cáo

kế toán

Nguyên tắc tổ chức vận dụng Sổ kế toán

Doanh nghiệp căn cứ vào hệ thống sổ kế toán do Bộ Tàichính ban hành hoặc đợc Bộ Tài chính chấp thuận áp dụng chodoanh nghiệp để bổ sung các chi tiêu, yêu cầu cụ thể phục vụcho kế toán quản trị trong doanh nghiệp Việc bổ sung hoặcthiết kế các nội dung của sổ kế toán không đợc làm sau lệch nộidung các chỉ tiêu đã quy định trên sổ kế toán và cần phù hợp vớiyêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Doanh nghiệp đợc thiết kế các sổ kế toán mới phù cầu quản

lý chi phí theo bộ phận, mặt hàng, công việc và các yêu cầu khác

Trang 27

của kế toán quản trị ( Phiếu tính giá thành sản phẩm, Báo cáosản xuất nh mẫu sổ ở phụ lục kèm theo).

Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

Công ty QLĐS Thanh Hoá đã lập các báo cáo theo quy địnhgồm

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Báo cáo lu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh báo cáo tài chính

Báo cáo đợc lập hàng quý sau 1 tháng, báo cáo năm đợc lậpxong sau 3 tháng Nơi gửi báo cáo là Cục thuế, Cơ quan kiểmtoán, Ngân hàng

2.2 Các phần hành hạch toán kế toán doanh nghiệp

2.2.1 Hạch toán kế toán tài sản cố định

2.2.1.1 Khái niệm, phân loại TSCĐ

* Khái niệm

TSCĐ là những t liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn và thờigian sử dụng dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

* Phân loại

- Theo hình thái biểu hiện

+ Máy móc thiết bị: Máy điều hoà national, điều hoà 12000ptu,máy tính, máy phô tô,…

Trang 28

+ Phơng tiện vận tải: Xe con, xe tải…

+ Nhà xởng, văn phòng, sân, bãi đỗ xe

- Theo công dụng, mục đích sử dụng

+ Tài sản sử dụng ở bộ phận gián tiếp, văn phòng: Nhà văn phòng,máy tính, máy điều hoà…

+ Tài sản dùng ở bộ phận trực tiếp sản xuất: Xe, máy lu tĩnh, máyủi…

+ Thuế và lệ phítrớc bạ (nếu có) Khoản giảm trừ

(nếu có)-

Trang 29

Nh vậy toàn bộ TSCĐ của công ty đợc theo dõi trên 3 loại giá

là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại, nhờ đó phản ánh

đợc tổng số vốn đầu t mua sắm, xây dựng và trình độ trang

bị cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất

2.2.1.3 Chứng từ sử dụng và ghi sổ kế toán TSCĐ

Chứng từ sử dụng:

- Biên bản bàn giao TSCĐ

- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng

- Hợp đồng mua bán, biên ban thanh lý hợp đồng

- Biên bản kỹ thuật, kiểm tra máy móc

Trình tự ghi sổ kế toán TSCĐ

* Sơ đồ ghi sổ kế toán TSCĐ

HĐ GTGT, Biên bản giao nhận TSCĐ,…

Trang 30

Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ tăng, giảm TSCĐ nh Hoá

đơn GTGT, biên bản giao nhận hàng hoá, biên bản thanh lý, nhợngbán…kế toán ghi thẻ TSCĐ, vào sổ Nhật ký chung, sổ chi tiếtTSCĐ, sổ cái TSCĐ

Đến cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết TSCĐ, kế toán lập bảngtính và phân bổ khấu hao TSCĐ Căn cứ vào bảng phân bổkhấu hao, ghi sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết, sổ cái các tài khoảnliên quan nh: TK 214, TK 642, TK623, TK627…

Cuối quý, căn cứ vào sổ kế toán liên quan kế toán lên Bảngcân đối số phát sinh, BCTC theo quý

Hiện TSCĐ của công ty QLĐS Thanh Hoá gồm: Văn phòng, Xetải, máy lu rung, lu tĩnh, ủi, máy trộn bê tông, máy đào Kobe, Bểchứa nhiên liệu, máy tính

2.2.1.4 Hạch toán chi tiết và tổng hợp TSCĐ

Tổ chức hạch toán TSCĐ giữ một vị trí quan trọng trongcông tác kế toán Nó cung cấp tài liệu đảm bảo chính xác cho bộphận quản lý doanh nghiệp để tiến hành phân tích, đánh giá

Trang 31

thực hiện tăng, giảm TSCĐ ở công ty Qua đó tăng cờng biện phápkiểm tra, quản lý TSCĐ một cách bảo đảm an toàn, nâng caohiệu quả sử dụng TSCĐ Do vậy việc quản lý và hạch toán luôn dựatrên một hệ thống đầy đủ các chứng từ gốc chứng minh cho tínhhợp pháp của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, bao gồm: Biên bản giaonhận TSCĐ, hoá đơn GTGT, biên bản nghiệm thu công trình, biênbản thanh lý

Hạch toán chi tiết

Căn cứ vào chứng từ gốc, các chứng từ khác liên quan đếnTSCĐ và các tài liệu khoa học kỹ thuật Kế toán ghi thẳng vào sổchi tiết TSCĐ, sổ này đợc mở khi bắt đầu niên độ kế toán vàkhoá sổ khi kết thúc niên độ kế toán Đây là quyển sổ chínhphục vụ cho việc theo dõi, quản lý từng loại TSCĐ của công ty và

đợc ghi hàng ngày khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hoàn thành

Hạch toán tổng hợp

Căn cứ vào các chứng từ giao nhận TSCĐ, kế toán công

ty mở sổ đăng ký TSCĐ Nội dung chính của sổ phản ánh chi tiếtcác nghiệp vụ TSCĐ phát sinh Số hiệu trên sổ cung cấp các chỉtiêu chi tiết về tình hình tài sản và là căn cứ để lập báo cáo

Sau đó kế toán tổng hợp số liệu để lập bảng Tổng hợp tănggiảm TSCĐ của công ty Bảng Tổng hợp này đợc dùng để kiểm tra

đối chiếu số liệu với sổ cái TK 211

Trang 32

Hàng ngày, tháng căn cứ vào chứng từ gốc về TSCĐ phát sinh.

Kế toán vào Nhật ký chung, sổ cái TK 211, TK 214

Cuối tháng khoá sổ Cộng số liệu phát sinh trên các sổ, kiểmtra đối chiếu số liệu trên sổ cái, bảng tổng hợp TSCĐ…

2.2.1.5 Hạch toán tăng giảm TSCĐ

Trờng hợp tăng TSCĐ

Xuất phát từ nhu cầu của các bộ phận trong công ty,căn cứ vào kế hoạch đầu t, triển khai áp dụng các tiến bộ khoahọc kỹ thuật đòi hỏi đổi mới công nghệ tiên tiến vào sản xuấtkinh doanh Công ty đã lên kế hoạch mua sắm TSCĐ cho mỗi năm.Khi kế hoạch đợc duyệt, công ty ký hợp đồng mua sắm TSCĐ vớingời cung cấp sau đó căn cứ vào hợp đồng (kèm theo giấy báo củabên bán) kế toán làm thủ tục cho ngời đi mua Trong quá trìnhmua bán, giá mua và mọi chi phí phát sinh đều đợc theo dõi, khihợp đồng mua bán hoàn thành, hai bên sẽ thanh lý hợp đồng vàquyết toán thanh toán tiền, đồng thời làm thủ tục kế toán tăngTSCĐ kế toán căn cứ vào các chứng từ có liên quan để hạch toántăng TSCĐ

Ví dụ: Ngày 15/06/2011 công ty tiến hành mua Lu rungliugong, Thuế trớc bạ phải nộp là: 20.600.000 đồng, có Biên bảngiao nhận và hoá đơn GTGT nh sau:

Hoá đơn (GTGT)

Ngày 15/06/2011 Mẫu

số 01 GTKT3/001

Trang 33

Liên 2: (Giao cho khách hàng)

Số: 0001450

Đơn vị bán hàng: Công ty ô tô Trờng Hải tại Thanh Hoá

Địa chỉ: xã Hoằng Quỳ, huyện Hoằng Hoá, Thanh Hoá

Mã số thuế: 3600252847- 001

Họ tên ngời mua: Công ty Quản lý đờng sắt Thanh Hoá

Địa chỉ: 46 Đại lộ Lê Lợi – Phờng Tân Sơn – TP.Thanh Hoá

l-Đơngiá

Thủ trởng đơn vị(Ký, đóng dấu)

Căn cứ vào chứng từ gốc kế toán ghi sổ theo định khoản sau:

Nợ TK 211: 959.363.636

Nợ TK 1332: 93.636.364

Trang 34

- Lý do xin thanh lý, nhợng bán

- Các loại TSCĐ xin thanh lý

Sau khi tờ trình đợc duyệt, công ty thành lập hội

đồng thanh lý (gồm đại diện phòng kỹ thuật và đại diện phòng

kế toán) Hội đồng thanh lý chịu trách nhiệm xem xét, đánh giáthực trạng chất lợng, giá trị còn lại của tài sản đó, xác định giá trịthu hồi, xác định chi phí thanh lý bao gồm chi phí vật t, chi phícho nhân công để tháo dỡ, tháo bỏ, thu hồi

Các chứng từ liên quan đến thanh lý TSCĐ bao gồm:

+ Tờ trình xin thanh lý

Trang 35

Nghiệp vụ xảy ra ngày 08/04/11 Công ty đã quyết

định cho thanh lý bộ máy vi tính đã hết khấu hao, không còn sửdụng

Công QLĐS Thanh

Hoá

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc Biên bản thanh lý TSCĐ

Ngày 08/04/2011Căn cứ quyết định số 532 ngày 05/04/2011 của Giám đốccông ty về việc thanh lý máy móc văn phòng

Nguyêngiá

0

III Kết luận của Ban thanh lý

Ban thanh lý quyết định thanh lý máy vi tính trên cho ôngNguyễn Đinh Tịnh

Địa chỉ: Đông Cơng – TP.Thanh Hoá

Giám đốc công ty Kế toán Trởng

Trang 36

0000015

Đơn vị bán: Công ty Quản lý đờng sắt Thanh Hoá

Địa chỉ: 46 Đại lộ Lê Lợi – P.Tân Sơn – TP.Thanh Hoá

Mã số thuế: 2800190392002

Họ tên ngời mua: Nguyễn Đình Tịnh

Địa chỉ: Đông Cơng – TP.Thanh Hoá

Hình thức thanh toán: Tiền mặt

TT Tên hàng hoá, dịch

vụ

Đơn vịtính

Số tiền viết bằng chữ: Ba triệu ba trăm nghìn đồng

Ngời mua Kế toán trởng Thủ trởng

Trang 37

(Ký tên) (Ký tên) (Ký, đóng dấu)

Phiếu thu

Ngày 08/04/2011 Số: PT104

Nợ TK 111

Có TK 711, 3331

Họ tên ngời nộp tiền: Nguyễn Đình Tịnh

Địa chỉ: Đông Cơng – TP.Thanh Hoá

Thủ quỹ(Ký, Họ tên)

Ngời nộp tiền(Ký, Họ tên) Trên cơ sở căn cứ vào biên bản thanh lý vào hoá đơnGTGT, phiếu thu và toàn bộ các chứng từ có liên quan đến việcthanh lý TSCĐ Kế toán định khoản

BT1: Xoá sổ TSCĐ

Nợ TK 214 14.150.476

Trang 38

Có TK 211 14.150.476BT2: Thu nhập từ thanh lý:

Nợ TK 111: 3.300.000

Có TK 711: 3.000.000

Có TK 3331: 300.000

Căn cứ vào hoá đơn GTGT kế toán ghi vào thẻ TSCĐ, sổ

đăng ký TSCĐ, sổ chi tiết TSCĐ, Nhật ký chung, sổ cái TK 211

Sổ cái

TK TSCĐHH: 211 Quý 2 năm 2011

Mua ô tô tải

… 214 331

2.951.586.832

959.363.636

… 14.150.476

2.2.1.6 Kế toán khấu hao TSCĐ

Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần về giá trị Dovậy kế toán phải làm công tác trích khấu hao Tại Công ty QLĐS

Trang 39

Thanh Hoá khấu hao TSCĐ là quá trình chuyển đần giá trị củaTSCĐ 1 cách có kế hoạch vào giá thành, chi phí Khấu hao TSCĐ làbiện pháp kinh tế nhằm bù đắp hay khôi phục lại từng phần hoặctoàn bộ giá trị TSCĐ.

 Việc tính khấu hao TSCĐ phải theo các quy định sau:

+ Về tính khấu hao cơ bản căn cứ vào nguyên giá TSCĐ và

tỷ lệ khấu hao theo quyết định 166/1999/QĐ-BTC, ngày30/12/1999

+ Công ty áp dụng phơng pháp khấu hao đờng thẳng

+ Tất cả TSCĐ hiện có của công ty tham gia vào quá trìnhkinh doanh đều phải tính khấu hao và phân bổ vào giá thành,chi phí liên quan

Mức khấuhao

Mức khấu haohàng tháng =

Mức khấu hao hàng

năm

12 tháng

Trang 40

C«ng ty QL§S Thanh Ho¸ B¶ng tÝnh vµ ph©n bæ khÊu hao tsc®

Ngày đăng: 11/06/2018, 19:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w