1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tổng quan các phần hành kế toán tnhh nội thất 190

72 1,6K 17

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tổng quan các phần hành kế toán ở công ty TNHH nội thất 190
Tác giả Nguyễn Thị Hà
Trường học Trường Đại Học Hải Phòng
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 801 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức hạch toán chi tiết vàtổng hợp tình hình thu chi, tồn quỹ tiền mặt, tiền gửi, đối chiếu với sổ quỹ của thủquỹ và sổ phụ của ngân hàng.. - Kế toán giá thành và tiền lương: chịu trá

Trang 1

Trờng đại học hải phòng

Khoa kế toán - tài chính

Báo cáo thực tập tổng quan Các phần hành kế toán ở công ty

Tnhh nội thất 190

Sinh viên: Nguyễn Thị Hà Lớp: kế toán doanh nghiệp B khóa 8

Hải phòng, năm 2011

Chơng 1: giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập

1 1. Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty.

Cụng ty TNHH Nội Thất 190, tiền thõn là cụng ty 189 (Một cụng ty ĐúngTàu của Quõn đội), chớnh thức đi vào hoạt động ngày 05/01/2006, Giấy chứngnhận đăng kớ kinh doanh do Sở kế hoạch và đầu tư Hải Phũng cấp số 4318/ ĐKM.Tuy cụng ty mới đi vào hoạt động đươc vài năm trở lại đõy nhưng Cụng ty đangdần dần chiếm lĩnh thị trường trong nước

Tờn cụng ty viết bằng tiếng Việt: Cụng ty TNHH Nội Thất 190

Trang 2

Tên công ty viết bằng tiếng Anh: 190 Furniture Company Limited

Tên công ty viết tắt: 190 Furniture Co.,Ltd

Địa chỉ trụ sở chính: Km 89 - Mỹ Tranh - Nam Sơn - An Dương - Thànhphố Hải Phòng

Điện thoại: 031.3589180 Fax: 031.3589181

Vốn điều lệ của công ty: 150.000.000.000 đồng

Quy mô của công ty: Từ khi đi vào hoạt động, quy mô của công ty đã liêntục tăng qua các năm, chẳng hạn như trong giai đoạn từ 2007 đến 2009, sự tăngnhanh về quy mô được thể hiện qua bảng sau:

Bảng các chỉ tiêu kinh tế cơ bản qua 3 năm:

Vốn cố định

Vốn lưu động

83.208.973.60618.441.631.613

116.671.118.37856.320.134.597

152.531.223.53285.885.031.753

Nợ phải trả

Vốn CSH

19.292.374.02882.358.231.191

72.686.432.549100.304.820.426

86.303.189.921152.113.065.364Doanh thu BH và CCDV 88.950.948.413 225.884.025.514 63.421.861.451Lợi nhuận thuần từ

Lợi nhuận kế toán trước

Lợi nhuận sau thuế TNDN 19.475.008.664 68.935.902.226 14.996.019.779

1 2 Những đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Nội Thất 190

Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là sản xuất hàng trang trí nộithất và thép các loại

Ngoài ra công ty còn kinh doanh một số nghành nghề như sau:

+ Kinh doanh máy móc, thiết bị, vật tư kim khí, vật liệu xây dựng,thực phẩm công nghệ, phế liệu, phế thải

+ Kinh doanh, sản xuất ống thép các loại

+ Kinh doanh dịch vụ bến bãi

Trang 3

+ Kinh doanh phá dỡ tàu cũ.

+ Gia công cơ khí

+ Đóng mới và sữa chữa phương tiện vận tại thuỷ - bộ + Vận tải hàng hoá, hành khách thuỷ - bộ

Quy trình công nghệ sản xuất: Công ty có các Máy móc hiện đại thuộc loạitối tân hiện nay như: Máy đột, máy Sấn, máy gấp, máy uốn, máy nhựa,

Công ty TNHH Nội Thất 190 tuy mới có mặt trên thị trường nhưng đã cóchỗ đứng nhất định, và chiếm được cảm tình của người tiêu dùng trong nước Hoạtđộng kinh doanh của Công ty chủ yếu là ở các thành phố lớn đông dân cư, pháttriển như Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng, TP.Hồ Chí Minh

Trang 4

Chơng 2: giới thiệu đặc điểm chủ yếu về tổ chức công tác

kế toán tại công ty TNHH nội thất 190

2 1 Cơ cấu tổ chức bộ mỏy quản lý

Bộ mỏy quản lý của cụng ty đuợc tổ chức theo sơ đồ sau:

2 2 Cơ cấu tổ chức bộ mỏy kế toỏn

Mụ hỡnh bộ mỏy kế toỏn của cụng ty TNHH nội thất 190:

Trong đú, cụng việc của cỏc nhõn viờn phũng kế toỏn được phõn cụng nhưsau:

Chủ tịch HĐTV

Tổng GĐ

Phũng Kinh doanh

Phũng kỹ thuật

Kế toán trởng

Kế toán

vật t Kế toán tiền Kế toán giá thành và lơng Kế toán tiêu thụ và XĐKQKD Thủ quỹ

Trang 5

- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: là người chịu trách nhiệm chungtoàn công ty, theo dõi quản lý và điều hành công tác kế toán Đồng thời tổng hợp

số liệu để ghi vào các sổ tổng hợp toàn công ty, lập báo cáo kế toán

- Kế toán vật tư: làm nhiệm vụ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụdụng cụ Cuối tháng, tổng hợp các số liệu lập bảng kê theo dõi nhập xuất tồn vànộp báo cáo cho bộ phận kế toán tính giá thành Phụ trách tài khoản 152, 153 Khi

có yêu cầu bộ phận kế toán nguyên vật liệu và các bộ phận chức năng khác tiếnhành kiểm kê lại kho vật tư, đối chiếu với sổ kế toán Nếu có thiếu hụt sẽ tìmnguyên nhân và biện pháp xử lý ghi trong biên bản kiểm kê

- Kế toán tiền (kế toán thanh toán): Sau khi kiểm tra tính hợp lệ hợp phápcủa chứng từ gốc, kế toán thanh toán viết phiếu thu chi (đối với tiền mặt viết phiếuchi, đối với tiền gửi ngân hàng viết uỷ nhiệm chi) Tổ chức hạch toán chi tiết vàtổng hợp tình hình thu chi, tồn quỹ tiền mặt, tiền gửi, đối chiếu với sổ quỹ của thủquỹ và sổ phụ của ngân hàng

- Kế toán giá thành và tiền lương: chịu trách nhiệm hạch toán chi tiết vàtổng hợp chi phí phát sinh trong kỳ, tính giá thành sản phẩm, mở các sổ chi tiết và

sổ tổng hợp để theo dõi chi phí phát sinh cho từng đối tượng

- Kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả: hạch toán chi tiết vàtổng hợp về sản phẩm hoàn thành, tiêu thụ, xác định doanh thu bán hàng và kết quảtiêu thụ

- Thủ qũy: chịu trách nhiệm về quĩ tiền mặt của công ty Hàng ngày, căn cứvào các phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để xuất hoặc nhập quĩ, ghi sổ quĩ, phần thu chi.Cuối ngày đối chiếu với sổ quĩ của kế toán tiền mặt

Trang 6

- Công ty tiến hành lập 02 loại BCTC (đã được kiểm toán):

* BCTC dạng đầy đủ: được lập vào cuối năm

* BCTC giữa niên độ dạng đầy đủ: được lập vào cuối tháng

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân gia quyền

- Do đặc trưng của sản phẩm chính và để đơn giản trong hạch toán, công ty coicác phân xưởng không có giá trị sản phẩm dở dang cuối kì

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Khấu hao đều

- Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ thuế

- Đơn vị tiền tệ: VNĐ

- Công ty TNHH Nội Thất 190 áp dụng hệ thống sổ sách kế toán với hình thứcChứng từ ghi sổ theo trình tự sau:

Trang 7

Ghi chú :

: Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng : Đối chiếu , kiểm tra

Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng loại

Sổ quỹ

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Sổ đăng ký

chứng từ ghi

sổ

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ , thẻ

kế toán chi

Trang 8

Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toáncùng loại đã đợc kiểm tra, đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ.Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó đ ợc dùng

để ghi vào sổ cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ đ ợcdùng để ghi vào, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phátsinh nợ, tổng số phát sinh có và số d của tng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ cilập bảng cân dối số phát sinh

Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiếtdợc dùng để nộp báo cáo tài chính

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo số phát sinh nợ và tổng số phátsinh có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau vàbăng tổng số tiền phát sinh trên đăng kí chứng từ ghi sổ Tổng số d nợ và tổng số d

có của các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số d củatừng tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số d của từng tà khoản trênbảng tổng hợp chi tiết

Trang 9

Chơng 3: tổ chức kế toán tại công ty tnhh nội thất 190

theo từng phần hành kế toán cụ thể

3 1 Kế toán hàng tồn kho

3 1 1 Nhiệm vụ kế toán hàng tồn kho

- Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời số lợng, chất ợng và giá thành thực tế của NVL nhập kho

-Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số lợng và giá trị NVL xuấtkho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao NVL

-Phân bổ hợp lý giá trị NVL sử dụng vào các đối tợng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh

-Tính toán và phản ánh chính xác số lợng và giá trị NVL tồn kho, phát hiện kịp thời NVL thiếu, thừa, ứ đọng, kém phẩm chất để doanh nghiệp có biện pháp xử

lý kịp thời, hạn chế mức tối đa thiệt hại có thể xảy ra

3 1 2 Kế toán tổng hợp vật liệu, dụng cụ theo phơng pháp kê khai thòng xuyên

3 1 2 1 Hạch toán nghiệp vụ nhập kho NVL

* Nguyên vật liệu thu mua nhập kho

Trờng hợp hàng và hoá đơn cùng về

Nợ TK 152: Phần ghi vào giá NVL nhập kho

Nợ TK 133: Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

Có TK 111, 112, 311, 331: Giá hoá đơn

Trờng hợp hàng đang đi đờng

Nợ TK 151: Phần đợc tính vào giá NVL

Nợ TK 133: Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

Có TK 331: Hoá đơn cha trả tiền ngời bán

Có TK 111, 112, 311 Hoá đơn đã thanh toán

Sang các tháng sau, khi số hàng trên đã về kho, căn cứ vào phiếu nhập kho,

Trang 10

Khi nhận đợc hoá đơn kế toán dùng bút toán ghi bổ sung, hoặc ghi số âm để

điều chỉnh giá tạm tính thành giá hoá đơn và phản ánh số thuế GTGT đợc khấu trừ Chẳng hạn, khi giá hoá đơn lớn hơn giá tạm tính, kế toán ghi bút toán bổ sung:

Nợ TK 152: Giá nhập thực tế (-) giá tạm tính

Nợ TK 133: Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

Có TK 331: Giá thanh toán (-) giá tạm tính

Trờng hợp doanh nghiệp ứng trớc tiền hàng cho ngời bán: Khi ứng trớc tiền, căn cứ vào chứng từ thanh toán, kế toán ghi:

Nợ TK 331

Có TK 111, 112, 311

Khi ngời bán chuyển hàng cho doanh nghiệp, căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho, kế toán ghi:

Nợ TK 152: Phần đợc ghi vào giá nhập kho

Nợ TK 133: Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

Có TK 331: Giá thanh toán theo hoá đơn

Phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình thu mua NVL

Nợ TK 152: Phần đợc ghi vào giá nhập kho

Nợ TK 133: Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

Có TK 111, 112, 331

Nếu khi nhập kho phát hiện thấy NVL thiếu so với hoá đơn, thì tuỳ theo nguyên nhân, kế toán ghi:

Nợ TK 138(1381) :Chờ xử lý

Nợ TK 138 (1388): Yêu cầu bồi thờng

Có TK 111, 112, 331: Giá thanh toán của số NVL thiếu

Nếu khi nhập kho phát hiện thấy NVL thừa so với hoá đơn thì kế toán có thể ghi số thừa vào TK 002 “Vật t hàng hoá giữ hộ” ( nếu doanh nghiệp không mua số thừa) hoặc căn cứ vào giá hoá đơn của số vật liệu thừa, kế toán ghi:

Nợ TK 152

Có TK 338 (3388)

Trờng hợp khi nhận đợc “ hoá đơn bán hàng” mà doanh nghiệp đã thanh toánmột phần, số còn lại doanh nghiệp nhận nợ với ngời bán hoặc thanh toán bằng nhiều loại tiền thì kế toán căn cứ vào “hoá đơn bán hàng” để ghi:

Nợ TK 151, 152: Giá không có thuế GTGT

Nợ TK 133: Thuế GTGT

Có TK 331: Giá thanh toán ghi trên hoá đơn

Trang 11

Có TK 338: NVL vay mợn tạm thời của đơn vị khác

Có TK 711: Phế liệu thu hồi từ hoạt động thanh lý TSCĐ

3 1 2 2 Phơng pháp kế toán tình hình biến động giảm ( xuất kho) NVL

-Khi xuất NVL sử dụng cho sản xuất kinh doanh

Nợ TK 621: Xuất chế tạo sản phẩm

Nợ TK 627: Xuất dùng chung phân xởng

Nợ TK 641: Xuất dung chung bán hàng

Nợ TK 642: Xuất dung chung QLDN

Có TK 152: Giá trị thực tế xuất

-Xuất góp vốn liên doanh vào cơ sở đồng kiểm soát

Nếu giá trị thực tế xuất lớn hơn giá trị vốn góp, kế toán ghi:

3 1 2 3 Phơng pháp tình hình biến động giảm hoặc xuất kho với công cụ dụng cụ.

* Xuất kho công cụ dụng cụ cho sản xuất kinh doanh theo phơng pháp phân

bổ 1 lần

Nợ TK 627, 641, 642: Tổng giá trị thực tế xuất

Có TK 153

Trang 12

* Xuất dùng công cụ dụng cụ cho sản xuất kinh doanh theo phơng pháp phân

bổ 2 lần

-Khi xuất dùng công cụ dụng cụ:

Phản ánh toàn bộ giá trị thực tế xuất

-Khi bộ phận sử dụng báo hỏng, mất hoặc hết thời gian sử dụng, kế toán ghi:

Nợ TK 111,152: Giá trị thu hồi (nếu có)

Nợ TK 627, 641, 642: 50% giá trị trên giá trị thu hồi

Có TK 142, 242

3 1 3 Sơ đồ luân chuyển chứng từ

HĐGTGT, PNK, PXK

Sổ thẻ kế toán chi tiết nvl Bảng phân

bổ nvl

Chứng từ ghi sổ

Sổ quỹ

Sổ đăng ký chứng từ ghi

Trang 13

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Trang 14

3 1 4 Khảo sát số liệu tại công ty TNHH nội thất 190

- Ngày 5 tháng 11 công ty nhập 30000 kg thép cuộn 0.5 mm và 24000 kg thép cuộn0.6 mm Kế toán lập phiếu nhập kho:

Kgkg

3000024000

3000024000

75007000

225000000168000000

Tổng số tiền( viết bằng chữ) : Ba trăm chín mơi ba triệu đồng

Nhập, ngày 5 tháng 11 năm 2010

-Ngày 12 tháng 11 công ty xuất 1200 cái vít dù 6 cm và 700 cái nẹp 4 lá Kế toán lập phiếu xuất kho:

Trang 15

Có 152

Ngời nhận hàng : Nguyễn Văn Dũng

Địa chỉ: Bộ phận sản xuất

Lý do xuất: Chế tạo ghế GQ01S

Xuất tại kho: số 5

TT Tên hàng Mã số ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền Ghi chú1

2

Vít dù 6cm

Nẹp 4 lá

M12NEP04

Cáim

1200700

65000592000

78.000.000414.400.000

Ngày 12 tháng 11 năm 2010

Thủ kho Ngời nhận hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

- Sau khi lập phiếu nhập kho và phiếu xuất kho kế toán tiếp tục lập thẻ kho:

- Kế toán tiếp tục vào sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá

Trang 16

công ty tnhh nội thất 190 Mẫu số S10- DN

km 89- Nam sơn- an dơng- hải phòng Theo QĐ15/ 2006/QĐ- BTC

của bộ trởng bộ tài chính

Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (sản phẩm, hàng hoá)

Tài khoản: 152 Tên, quy cách vật liệu, dụng cụ (sản phẩm, hàng hoá): Thép cuộn 0.7mm

Tiểu khoản: 152 THEP07 Mã số vật liệu, dụng cụ ( sản phẩm, hàng hoá ): THEP07

Tên kho: Vật liệu Đơn vị tính: kg

Năm: 2011

đốiứng

Đơngiá

Số

hiệu

Ngàytháng

Số ợng

l-Thành tiền Số

l-ợng

Thànhtiền

Số ợng

l-Thànhtiền

331 331 331 331 621 621

7917 8.272 8781 8419

30000 16000 12000

237.523.215 132363629 105381816

8000 67359916

421980587 157622203

Trang 17

- Sau đó kế toán vào sổ cái nguyên vật liệu:

Km 89- nam sơn- an dơng- hải phòng Theo QĐ 15/ 2006/QĐ/ BTC

-SD ĐK: tháng 11/2010

Nhập kho nvlXuất kho sx sản phẩm

Nhập kho nvl

……

331621111

30.484.038.882

- Cộng phát sinh

- SDCKNgời ghi sổ Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

3 2 Kế toán vốn bằng tiền

3 2 1 Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền

- Hàng ngày, phản ánh thu chi và tồn quỹ tiền mặt Thờng xuyên đối chiếu

tiền mặt tồn quỹ thực tế với sổ sách, phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót trong việc quản lý và sử dụng tiền mặt

- Phản ánh tình hình tăng, giảm và số d tiền gửi ngân hàng hàng ngày, giám sát việc chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt

- Phản ánh các khoản tiền đang chuyển, kịp thời phát hiện nguyên nhân làm cho tiền đang chuyển bị ách tắc để doanh nghiệp có biện pháp thích hợp, giải phóngnhanh tiền đang chuyển kịp thời

3 2 2 Phơng pháp kế toán vốn bằng tiền

3 2 2 1 Kế toán tình hình biến động tiền mặt

* Phơng pháp kế toán tình hình biến động tiền Việt Nam

Trang 18

Doanh thu bán hàng Cp mua sắm VT - TS cha thuế GTGT giá cha thuế GTGT

*Phơng pháp kế toán tình hình biến động ngoại tệ

- Mua ngoại tệ bằng tiền Việt Nam

- Khi khách hàng thanh toán, doanh nghiệp nhập quỹ

Nợ TK 1112: Tỉ giá thanh toán tại thời điểm phát sinh

Nợ TK 635: Tỉ giá ghi sổ> tỉ giá thực tế ( lỗ)

Có TK 131: Tỉ giá ghi sổ kế toán

Có TK 515:Tỉ giá ghi sổ < tỉ giá thực tế ( lãi)

Trang 19

- Nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp liên doanh bằng ngoại tệ nhập quỹ, theo tỉ giá thực tế kế toán ghi:

Nợ TK 1112

Có TK 222

Có TK 411

Xuất quỹ ngoại tệ bán thu bằng tiền Việt Nam

Nợ TK 1111,1121,131: Tổng tiền thu được từ việc bán ngoại tệ

Nợ TK 635: Tỉ giá ghi sổ kế toán > tỉ giá thực tế

Có TK 1112: Tỉ giá ghi sổ kế toán

Có TK 515: Tỉ giá ghi sổ kế toán < tỉ giá thực tế

Đồng thời ghi đơn có TK 007

Mua vật tư, sản phẩm hàng hoá thanh toán bằng ngoại tệ tại quỹ, theo tỉ giá thực tế

kế toán ghi:

Nợ TK 211, 213

Nợ TK 152, 155, 156

Nợ TK 133

Nợ TK 635: TỈ giá ghi sổ kế toán > tỉ giá thực tế

Có TK 1112: Tỉ giá ghi sổ kế toán

Có TK 515: Tỉ giá ghi sổ kế toán < tỉ giá thực tế

Mua tài sản, vật tư hàng hoá tính bằng ngoại tệ và chưa thanh toán cho nhà cung cấp, theo tỉ giá thực tế kế toán ghi:

Trang 20

Có TK 515:Tỉ giá ghi sổ kế toán < tỉ giá thực tế

Cuối kỳ, đánh giá lại số dư của vốn bằng tiền phải thu, phải trả gốc ngoại tệ theo tỉ giá thực tế ngày cuối kỳ

Tỉ giá thực tế ngày cuối kỳ > Tỉ giá thực tế ghi sổ kế toán

-Với số dư của vốn bằng tiền và phải thu gốc ngoại tệ:

3 2 2 2 Tiền gửi ngân hàng

Phản ánh lãi TGNH doanh nghiệp được hưởng

Nợ TK 111, 112

Có TK 515: Lãi tiền gửi

Cuối tháng, khi có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của doanh nghiệp với

số liệu của ngân hàng

-Nếu số liệu của ngân hàng > số liệu kế toán

Nợ TK 112Có TK 3381, 3388

Tháng sau khi xác định được nguyên nhân

Nợ TK 3381, 3388

Có TK 112: Nếu do ngân hàng ghi nhầm

Có TK 511, 3331: Nếu do kế toán doanh nghiệp ghi thiếu

Trang 21

-Nếu số liệu ngõn hàng < số liệu kế toỏn

Nợ TK 1388, 1381

Cú TK 112

Thỏng sau khi xỏc đinh được nguyờn nhõn

Nợ TK 112: Ngõn hàng ghi thiếu

Nợ TK 511, 3331: Kế toỏn doanh nghiệp ghi nhầm

Cú TK 138: Chờnh lệch đó xử lý

3 2 3 Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền

Ghi chú:

: Ghi hàng ngày

: Đối chiếu và kiểm tra

3 2 4 Khảo sát thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại công ty nội thất 190

Hóa đơn ,phiếu thu ,phiếu chi, giấy báo nợ ,giấy báo có

Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại

Trang 22

- Ngµy 29 th¸ng 11 n¨m 2010 anh §µo §×nh Long nép 26.188.000® KÕ to¸n lËpphiÕu thu:

Trang 23

Đơn vị: Công ty TNHH nội thất 190 Mẫu số 01- TT

Địa chỉ: Km 89- Nam Sơn- An Dơng- Hải Phòng QĐ sôa 15/2006/QĐ- BTC

Ngày 20/03/2006 của BTBTC

Phiếu thu Số :280/11Ngày 29 tháng 11 năm 2010

Nợ 111

Họ tên ngời nộp tiền: Đào Đình Long

Địa chỉ: Phòng kinh doanh

Lý do nộp: Nộp tiền Tuyến Hằng- Quảng Ninh

Số tiền: 26.188.000 ( Viết bằng chữ) Hai sáu triệu một trăm tám tám ngàn

Kèm theo……… chứng từ gốc

Đã nhận đủ tiền………

Ngày 29 tháng 11 năm 2010

Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập phiếu Ngời nộp Thủ quỹ

- Ngày 25 tháng 11 năm 2010 công ty thanh toán tiền cớc vận chuyển cho anh ChuHải Sơn số tiền 16.076.500 đ Kế toán lập phiếu chi:

Địa chỉ: km 89- Nam Sơn- An Dơng- Hải Phòng QĐ số 15/2006/QĐ- BTC

Ngày 20 tháng 3 năm 2006 Của bộ trởng bộ tài chính

Phiếu chi số 109/11Ngày 25 tháng 11 năm 2010

Nợ

Có 111

Họ và tên ngời nhận tiền: Chu Hải Sơn

Địa chỉ: phòng kinh doanh

Lý do chi : Thanh toán tiền cớc vận chuyển

Số tiền: 16.076.500 đ (viết bằng chữ) Mời sáu triệu bảy mơi sáu ngàn năm trăm đồng

Kèm theo: ………chứng từ gốc………

Đã nhận đủ tiền…………

Ngày 25 tháng 11 năm 2010Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập phiếu Thủ quỹ Ngời nhận tiền

Trang 24

- Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi và một số chứng từ gốc liên quan kế toán vào sổ quỹ tiền mặt:

Km 89 Nam Sơn- An Dơng- Hải phòng Theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC

Ngày 20/03/2006 của BTBTC

Sổ quỹ tiền mặt

Loại quỹ : VNĐ

Năm 2010Ngày

tháng

ghi sổ

Ngày tháng chứng từ

Số hiệu chứng từ

PC01/11 PC02/11

- SDĐK tháng11/ 2011

Thành Tín- Nộp tiền hàng Nộp tiền vào NH VCB Cty kim khí 230- Trả tiền hàng Thanh toán phí chuyển tiền Quốc Sự- Trả tiền hàng

………

94.933.000 15.728.000 30.000.000

………….

350.000.000 462.000

……….

548.755.624 643.688.624 293.688.624 309.416.624 308.954.624 338.954.624

…………

- Cộng phát sinh 39.135.365.944 39.529.434.714

- Đồng thời phần mềm kế toán của công ty tự động kết xúât ra các chứng từ ghi sổ Các chứng từ ghi sổ là căn cứ để vào

sổ cái tài khoản 111:

Km 89- nam sơn- an dơng- hải phòng Theo QĐ 15/ 2006/QĐ/ BTC

Trang 25

- SD§K th¸ng11/ 2011

Nép tiÒn rót tõ NH VCB Cty TNHH TM Anh Hoµng- tr¶ tiÒn hµng Cty CP KCT vµ XD T©n Kh¸nh- tr¶ tiÒn hµng Cty TNHH BT vµ XD Minh §øc- tr¶ tiÒn hµng Cty TNHH SX&TM Quang Ph¸t- tr¶ tiÒn hµng

1111 1311 1311 1311 1311

12.212.225.414 32.693.987 22.717.000 114.765.201 100.000.000

Trang 26

* Thùc tr¹ng kÕ to¸n tiÒn göi ng©n hµng t¹i c«ng ty TNHH néi thÊt 190

- Hµng ngµy c¨n cø vµo nghiÖp vô kinh tÕ ph¸t sinh, ng©n hµng lËp giÊy b¸o nî vµgiÊy b¸o cã hoÆc c¸c b¶ng sao kª cña ng©n hµng kÌm theo c¸c chøng tõ gèc nh uûnhiÖm thu, uû nhiÖm chi…

Ng©n hµng TMCP ngo¹i th¬ng ViÖt Nam

Nguoi tra tien: CTY TNHH HOANG HAI

So tai khoan: 120101003

Dia chi:

Nguoi huong: CTY CO PHAN NOI THAT 190

So tai khoan: 031000228582 Tai NHVCB HAI PHONG

Trang 27

Ng©n hµng TMCP ngo¹i th¬ng ViÖt Nam

Nguoi tra tien: CTY CO PHAN NOI THAT 190

So tai khoan: 031000228582

Dia chi:

Nguoi huong: CONG TY TNHH TM & SX TOAN PHUC

So tai khoan: 120101003 Tai NHVCB HAI PHONG

- C¨n cø vµo c¸c chøng tõ gèc, kÕ to¸n vµo sæ chi tiÕt tiÒn göi ng©n hµng:

Trang 28

C«ng ty TNHH néi thÊt 190

Km 89 Nam S¬n- An D¬ng- H¶i phßng

Sæ chi tiÕt tiÒn göi ng©n hµng

N¨m: 2010N¬i më tµi kho¶n giao dÞch: NH VCB H¶i Phßng

32.693.987 22.717.000 114.765.201 100.000.000

1.200.000.000

12.212.225.414 11.012.225.414 11.044.919.400 11.067.636.400 11.182.401.600 11.282.401.600

Km 89- nam s¬n- an d¬ng- h¶i phßng Theo Q§ 15/ 2006/Q§/ BTC

Trang 29

- SD§K th¸ng11/ 2011

Nép tiÒn rót tõ NH VCB Cty TNHH TM Anh Hoµng- tr¶ tiÒn hµng Cty CP KCT vµ XD T©n Kh¸nh- tr¶ tiÒn hµng Cty TNHH BT vµ XD Minh §øc- tr¶ tiÒn hµng Cty TNHH SX&TM Quang Ph¸t- tr¶ tiÒn hµng

1111 1311 1311 1311 1311

12.212.225.414 32.693.987 22.717.000 114.765.201 100.000.000

Trang 30

3 2 Kế toán tài sản cố định

3 2 1 Nhiệm vụ kế toán TSCĐ

-Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lợng, giá trị TSCĐ hiện

có, tình hình tăng giảm và hiện trạng của TSCĐ trong phạm vi toàn doanh nghiệpcũng nh từng bộ phận sử dụng TSCĐ, tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiển tra,giám sát thờng xuyên việc giữ gìn, bảo quản, bảo dỡng TSCĐ và kế hoạch đầu t đổimới TSCĐ trong từng doanh nghiệp

-Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuấtkinh doanh theo mức độ hao mòn của TSCĐ và chế độ tài chính quy định

-Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, tập hợpchính xác và phân bổ hợp lý chi phí sửa chữa TSCĐ vào chi phí kihn doanh

3 2 2 Phơng pháp kế toán.

3 2 2 1 Hạch toán tình hình tăng TSCĐ.

* TSCĐ đợc mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn chuyên dùng

Nợ TK 241: Chi phí mua sắm, xây dựng, nghiên cứu, triển khai

Nợ TK 133: Thuế GTGTT đợc khấu trừ (nếu có)

Có TK 111,112, 114, 152, 311, 331

Khi công tác xây dựng, lắp đặt, triển khai hoàn thành

Nợ TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ hình thành đa vào sử dụng

Nợ TK 155: Giá trị sản phẩm thu đợc

Nợ TK 138:Khoản chi sai yêu cầu bồi thờng hoặc chờ xử lý

Có TK 241:Tổng chi phí mua sắm, xây dựng, lắp đặt, triển khai

Đối với những TSCĐ mua sắm đa vào sử dụng không qua lắp đặt thì kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan để ghi:

Nợ TK 211,213: Theo nguyên giá

Nợ TK 133(1332): Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)

Có TK 111,112,331: Giá thanh toán cho ngời bán

Kế toán ghi bút toán chuyển nguồn,

Nợ TK 414: TSCĐ đợc đầu t bằng quỹ đầu t phát triển

Nợ TK 441: TSCĐ đợc đầu t bằng nguồn vốn đầu t XDCB

Nợ TK 353: TSCĐ đợc đầu t bằng quỹ phúc lợi

Có TK 411: Ghi tăng nguồn vốn kinh doanh

* TSCĐ thừa

Riêng mức khấu hao của TSCĐ trong thời gian quên ghi sổ đợc tập hợp vào chi phí quản lý doanh nghiệp:

Trang 31

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

* Giảm giá trị còn lại của TSCĐ do khấu hao TSCĐ

Trong quá trình sử dụng TSCĐ, kế toán phải xác định tổng mức khấu hao TSCĐ; phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ và chi phí kinh doanh theo đối tợng sử dụngTSCĐ và ghi giản TSCĐ bằng cách ghi tăng giá trị hao mòn của chúng

Nợ TK 627: Khấu hao TSCĐ sử dụng cho bộ phận sản xuất

Nợ TK 641: Khấu hao TSCĐ sử dụng cho bộ phận bán hàng

Nợ TK 642: Khấu hao TSCĐ sử dụng cho bộ phận QLDN

Có TK 214: Ghi tăng giá trị hao mòn của TSCĐ

* Nhợng bán, thanh lý TSCĐ

Kế toán ghi giảm các chỉ tiêu của TSCĐ và chuyển giá trị còn lại vào chi phíkhác

Nợ TK 811: Giá trị còn lại của TSCĐ

Nợ TK 214: Giá trị hao mòn của TSCĐ

Có TK 211, 213: Nguyên giá của TSCĐ

Phản ánh thu nhập từ hoạt động nhợng bán, thanh lý

Nợ TK 111, 112, 131: Theo giá thanh toán

Nợ TK 152: Phế liệu nhập kho

Có TK 711: Ghi thu nhập khác

Có TK 3331: Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ (nếu có)

Nếu trong quá trình nhợng bán, thanh lý doanh nghiệp phải chi ra một số khoản chi thì kế toán ghi:

Trang 32

Nợ TK 214: Theo giá trị thoả thuận

Nợ TK 811: Chênh lệch giảm giá TSCĐ

Có TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ

Có TK 711: ứng với phần lợi ích của bên khác trong liên doanh

Có TK 3387: ứng với phần lợi ích của mình trong liên doanh

Căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ đem đi góp vốn để phân bổ vào phần thu nhập khác, kế toán ghi:

Nợ TK 3387: Doanh thu cha thực hiện

Có TK 711: Thu nhập khác

* Trả vốn góp đầu t bằng TSCĐ

Nợ TK 411: Ghi theo giá thoả thuận

Nợ TK 214: Ghi theo số khấu hao luỹ kế

Có TK 211, 213: Ghi theo nguyên giá

Nợ (Có) TK 412: Chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ

* Hạch toán TSCĐ thiếu:

Khi kiểm kê phát hiện TSCĐ thiếu, căn cứ vào biên bản kiểm kê và bien bản

xử lý (nếu có), kế toán ghi:

Nợ TK 138 (1381): Chờ xử lý

Nợ TK 138 (1388): Yêu cầu bồi thờng

Nợ TK 214: Ghi theo giá trị hao mòn

Có TK 211: Ghi theo nguyên giá

Trờng hợp TSCĐ thiếu chờ xử lý khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, kế toán ghi:

Nợ TK 138 (1388): Yêu cầu bồi thờng

Nợ TK 632: Tính vào giá vốn của doanh nghiệp

Có TK 138 (1388): Giá trị còn lại của TSCĐ thiếu đợc xử lý

3 2 2 3 Kế toán sửa chữa TSCĐ

* Kế toán sửa chữa thờng xuyên TSCĐ

Nợ TK 627 Chi phí sửa chữa thờng xuyên TSCĐ ở bộ phận sản xuất

Nợ TK 641 Chi phí sửa chữa thờng xuyên tại bộ phận bán hàng

Nợ TK 642 Chi phí sửa chữa thờng xuyên tại bộ phận quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 133 Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

Có TK 111, 112, 152, 214, 334, 338, 331 Yếu tố chi phí

*Hạch toán nghiệp vụ sửa chữa lớn TSCĐ

- Sửa chữa theo kế hoạch

Trang 33

Nợ TK 627 Trích trớc chi phí sửa chữa TSCĐ ở bộ phận sản xuất

Nợ TK 641 Trích trớc chi phí sửa chữa TSCĐ ở bộ phận bán hàng

Nợ TK 642 Trích trớc chi phí sửa chữa TSCĐ ở bộ phận quản lý doanh nghịêp

Có TK 335 Chi phí phải trả

- Khi thực tế phát sinh hoạt động sửa chữa tài sản

Nợ TK 241 (2413) Chi phí sửa chữa TSCĐ

Nợ TK 133 Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

Nợ TK 335: Chi phí sửa chữa dự toán

Có TK 2423: Chi phí sửa chữa thực tế

Có TK 627, 641, 642: Phần dự toán thừa

3 2 3 Sơ đồ luân chuyển chứng từ

Trang 34

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Quan hệ đối ứng, kiểm tra

3 2 4 Khảo sát số liệu kế toán tài sản cố định tại công ty nội thất 190

- Khi mua TSCĐ kế toán căn cứ vào chứng từ gốc nh HĐGTGT, biên bản giao nhậnTSCĐ kế toán lập thẻ TSCĐ

- Khi thanh lý TSCĐ kế toán lập biên bản thanh lý nhợng bán TSCĐ

- Căn cứ vào tình hình biến động thực tế TSCĐ kế toán vào sổ chi tiết TSCĐ:

Chứng từ gốc

Sổ theo dõi TSCĐ

Bảng tính

và phân bổ khấu hao

Chứng từ ghi sổ

Báo cáo kế toán

Trang 35

33.142.7 94.976

32.942.140 118

20.128.6 01.102

715.144.

132

20.843.7 45.234

87.842.2 44.515

87.127.100.3 83

0029 Khuôn tự sản xuất 1 HT DSD 70.257.732 70.257.732 37.470.7

84

1.170.96 2

38.641.7 46

32.786.9 48

503.701.

440

2.259.02 4.589

2.243.760.90 9

- Phần mềm kế toán của công ty tự động kết xuất ra các chứng từ ghi sổ tơng ứng Các chứng từ ghi sổ là căn cứ để vào

sổ cái TK 211, 213:

Trang 36

6 31/7 PC99 Ông Hng thanh toán tiền bán

máy vi tính và máy in Laze 1100 111

- Định kỳ kế toán lập bảng tính và phân bổ khấu hao để theo dõi số khấu hao phải

trích và phân bổ số khấu hao đó cho các đối tợng sử dụng TSCĐ:

Ngày đăng: 22/05/2014, 12:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng các chỉ tiêu kinh tế cơ bản qua 3 năm: - báo cáo thực tập tổng quan các phần hành kế toán tnhh nội thất 190
Bảng c ác chỉ tiêu kinh tế cơ bản qua 3 năm: (Trang 2)
Bảng cân đối số  phát sinh - báo cáo thực tập tổng quan các phần hành kế toán tnhh nội thất 190
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 7)
3. 1. 3. Sơ đồ luân chuyển chứng từ - báo cáo thực tập tổng quan các phần hành kế toán tnhh nội thất 190
3. 1. 3. Sơ đồ luân chuyển chứng từ (Trang 13)
Bảng tổng hợp  chứng từ cùng loại - báo cáo thực tập tổng quan các phần hành kế toán tnhh nội thất 190
Bảng t ổng hợp chứng từ cùng loại (Trang 22)
3. 2. 3. Sơ đồ luân chuyển chứng từ - báo cáo thực tập tổng quan các phần hành kế toán tnhh nội thất 190
3. 2. 3. Sơ đồ luân chuyển chứng từ (Trang 34)
Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ - báo cáo thực tập tổng quan các phần hành kế toán tnhh nội thất 190
Bảng ph ân bổ khấu hao TSCĐ (Trang 38)
Bảng phân  bổ tiền lương  và BHXH - báo cáo thực tập tổng quan các phần hành kế toán tnhh nội thất 190
Bảng ph ân bổ tiền lương và BHXH (Trang 42)
Bảng chấm công - báo cáo thực tập tổng quan các phần hành kế toán tnhh nội thất 190
Bảng ch ấm công (Trang 44)
Bảng thanh toán tiền lơng - báo cáo thực tập tổng quan các phần hành kế toán tnhh nội thất 190
Bảng thanh toán tiền lơng (Trang 45)
Bảng tổng hợp chi  tiết: Nhâp – Xuất –  Tồn, Công nợ phải  thu, Công nợ phải - báo cáo thực tập tổng quan các phần hành kế toán tnhh nội thất 190
Bảng t ổng hợp chi tiết: Nhâp – Xuất – Tồn, Công nợ phải thu, Công nợ phải (Trang 52)
3. 6. 4. Sơ đồ luân chuyển - báo cáo thực tập tổng quan các phần hành kế toán tnhh nội thất 190
3. 6. 4. Sơ đồ luân chuyển (Trang 66)
Hình thức thanh toán: Cha thanh toán - báo cáo thực tập tổng quan các phần hành kế toán tnhh nội thất 190
Hình th ức thanh toán: Cha thanh toán (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w