Tổ chức hạch toán chi tiết vàtổng hợp tình hình thu chi, tồn quỹ tiền mặt, tiền gửi, đối chiếu với sổ quỹ của thủquỹ và sổ phụ của ngân hàng.. - Kế toán giá thành và tiền lương: chịu trá
Trang 1Trờng đại học hải phòng
Khoa kế toán - tài chính
Báo cáo thực tập tổng quan Các phần hành kế toán ở công ty
Tnhh nội thất 190
Sinh viên: Nguyễn Thị Hà Lớp: kế toán doanh nghiệp B khóa 8
Hải phòng, năm 2011
Chơng 1: giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập
1 1. Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty.
Cụng ty TNHH Nội Thất 190, tiền thõn là cụng ty 189 (Một cụng ty ĐúngTàu của Quõn đội), chớnh thức đi vào hoạt động ngày 05/01/2006, Giấy chứngnhận đăng kớ kinh doanh do Sở kế hoạch và đầu tư Hải Phũng cấp số 4318/ ĐKM.Tuy cụng ty mới đi vào hoạt động đươc vài năm trở lại đõy nhưng Cụng ty đangdần dần chiếm lĩnh thị trường trong nước
Tờn cụng ty viết bằng tiếng Việt: Cụng ty TNHH Nội Thất 190
Trang 2Tên công ty viết bằng tiếng Anh: 190 Furniture Company Limited
Tên công ty viết tắt: 190 Furniture Co.,Ltd
Địa chỉ trụ sở chính: Km 89 - Mỹ Tranh - Nam Sơn - An Dương - Thànhphố Hải Phòng
Điện thoại: 031.3589180 Fax: 031.3589181
Vốn điều lệ của công ty: 150.000.000.000 đồng
Quy mô của công ty: Từ khi đi vào hoạt động, quy mô của công ty đã liêntục tăng qua các năm, chẳng hạn như trong giai đoạn từ 2007 đến 2009, sự tăngnhanh về quy mô được thể hiện qua bảng sau:
Bảng các chỉ tiêu kinh tế cơ bản qua 3 năm:
Vốn cố định
Vốn lưu động
83.208.973.60618.441.631.613
116.671.118.37856.320.134.597
152.531.223.53285.885.031.753
Nợ phải trả
Vốn CSH
19.292.374.02882.358.231.191
72.686.432.549100.304.820.426
86.303.189.921152.113.065.364Doanh thu BH và CCDV 88.950.948.413 225.884.025.514 63.421.861.451Lợi nhuận thuần từ
Lợi nhuận kế toán trước
Lợi nhuận sau thuế TNDN 19.475.008.664 68.935.902.226 14.996.019.779
1 2 Những đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Nội Thất 190
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là sản xuất hàng trang trí nộithất và thép các loại
Ngoài ra công ty còn kinh doanh một số nghành nghề như sau:
+ Kinh doanh máy móc, thiết bị, vật tư kim khí, vật liệu xây dựng,thực phẩm công nghệ, phế liệu, phế thải
+ Kinh doanh, sản xuất ống thép các loại
+ Kinh doanh dịch vụ bến bãi
Trang 3+ Kinh doanh phá dỡ tàu cũ.
+ Gia công cơ khí
+ Đóng mới và sữa chữa phương tiện vận tại thuỷ - bộ + Vận tải hàng hoá, hành khách thuỷ - bộ
Quy trình công nghệ sản xuất: Công ty có các Máy móc hiện đại thuộc loạitối tân hiện nay như: Máy đột, máy Sấn, máy gấp, máy uốn, máy nhựa,
Công ty TNHH Nội Thất 190 tuy mới có mặt trên thị trường nhưng đã cóchỗ đứng nhất định, và chiếm được cảm tình của người tiêu dùng trong nước Hoạtđộng kinh doanh của Công ty chủ yếu là ở các thành phố lớn đông dân cư, pháttriển như Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng, TP.Hồ Chí Minh
Trang 4Chơng 2: giới thiệu đặc điểm chủ yếu về tổ chức công tác
kế toán tại công ty TNHH nội thất 190
2 1 Cơ cấu tổ chức bộ mỏy quản lý
Bộ mỏy quản lý của cụng ty đuợc tổ chức theo sơ đồ sau:
2 2 Cơ cấu tổ chức bộ mỏy kế toỏn
Mụ hỡnh bộ mỏy kế toỏn của cụng ty TNHH nội thất 190:
Trong đú, cụng việc của cỏc nhõn viờn phũng kế toỏn được phõn cụng nhưsau:
Chủ tịch HĐTV
Tổng GĐ
Phũng Kinh doanh
Phũng kỹ thuật
Kế toán trởng
Kế toán
vật t Kế toán tiền Kế toán giá thành và lơng Kế toán tiêu thụ và XĐKQKD Thủ quỹ
Trang 5- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: là người chịu trách nhiệm chungtoàn công ty, theo dõi quản lý và điều hành công tác kế toán Đồng thời tổng hợp
số liệu để ghi vào các sổ tổng hợp toàn công ty, lập báo cáo kế toán
- Kế toán vật tư: làm nhiệm vụ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụdụng cụ Cuối tháng, tổng hợp các số liệu lập bảng kê theo dõi nhập xuất tồn vànộp báo cáo cho bộ phận kế toán tính giá thành Phụ trách tài khoản 152, 153 Khi
có yêu cầu bộ phận kế toán nguyên vật liệu và các bộ phận chức năng khác tiếnhành kiểm kê lại kho vật tư, đối chiếu với sổ kế toán Nếu có thiếu hụt sẽ tìmnguyên nhân và biện pháp xử lý ghi trong biên bản kiểm kê
- Kế toán tiền (kế toán thanh toán): Sau khi kiểm tra tính hợp lệ hợp phápcủa chứng từ gốc, kế toán thanh toán viết phiếu thu chi (đối với tiền mặt viết phiếuchi, đối với tiền gửi ngân hàng viết uỷ nhiệm chi) Tổ chức hạch toán chi tiết vàtổng hợp tình hình thu chi, tồn quỹ tiền mặt, tiền gửi, đối chiếu với sổ quỹ của thủquỹ và sổ phụ của ngân hàng
- Kế toán giá thành và tiền lương: chịu trách nhiệm hạch toán chi tiết vàtổng hợp chi phí phát sinh trong kỳ, tính giá thành sản phẩm, mở các sổ chi tiết và
sổ tổng hợp để theo dõi chi phí phát sinh cho từng đối tượng
- Kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả: hạch toán chi tiết vàtổng hợp về sản phẩm hoàn thành, tiêu thụ, xác định doanh thu bán hàng và kết quảtiêu thụ
- Thủ qũy: chịu trách nhiệm về quĩ tiền mặt của công ty Hàng ngày, căn cứvào các phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để xuất hoặc nhập quĩ, ghi sổ quĩ, phần thu chi.Cuối ngày đối chiếu với sổ quĩ của kế toán tiền mặt
Trang 6- Công ty tiến hành lập 02 loại BCTC (đã được kiểm toán):
* BCTC dạng đầy đủ: được lập vào cuối năm
* BCTC giữa niên độ dạng đầy đủ: được lập vào cuối tháng
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân gia quyền
- Do đặc trưng của sản phẩm chính và để đơn giản trong hạch toán, công ty coicác phân xưởng không có giá trị sản phẩm dở dang cuối kì
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Khấu hao đều
- Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ thuế
- Đơn vị tiền tệ: VNĐ
- Công ty TNHH Nội Thất 190 áp dụng hệ thống sổ sách kế toán với hình thứcChứng từ ghi sổ theo trình tự sau:
Trang 7Ghi chú :
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng : Đối chiếu , kiểm tra
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng loại
Sổ quỹ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ , thẻ
kế toán chi
Trang 8Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toáncùng loại đã đợc kiểm tra, đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ.Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó đ ợc dùng
để ghi vào sổ cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ đ ợcdùng để ghi vào, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phátsinh nợ, tổng số phát sinh có và số d của tng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ cilập bảng cân dối số phát sinh
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiếtdợc dùng để nộp báo cáo tài chính
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo số phát sinh nợ và tổng số phátsinh có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau vàbăng tổng số tiền phát sinh trên đăng kí chứng từ ghi sổ Tổng số d nợ và tổng số d
có của các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số d củatừng tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số d của từng tà khoản trênbảng tổng hợp chi tiết
Trang 9Chơng 3: tổ chức kế toán tại công ty tnhh nội thất 190
theo từng phần hành kế toán cụ thể
3 1 Kế toán hàng tồn kho
3 1 1 Nhiệm vụ kế toán hàng tồn kho
- Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời số lợng, chất ợng và giá thành thực tế của NVL nhập kho
-Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số lợng và giá trị NVL xuấtkho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao NVL
-Phân bổ hợp lý giá trị NVL sử dụng vào các đối tợng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh
-Tính toán và phản ánh chính xác số lợng và giá trị NVL tồn kho, phát hiện kịp thời NVL thiếu, thừa, ứ đọng, kém phẩm chất để doanh nghiệp có biện pháp xử
lý kịp thời, hạn chế mức tối đa thiệt hại có thể xảy ra
3 1 2 Kế toán tổng hợp vật liệu, dụng cụ theo phơng pháp kê khai thòng xuyên
3 1 2 1 Hạch toán nghiệp vụ nhập kho NVL
* Nguyên vật liệu thu mua nhập kho
Trờng hợp hàng và hoá đơn cùng về
Nợ TK 152: Phần ghi vào giá NVL nhập kho
Nợ TK 133: Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Có TK 111, 112, 311, 331: Giá hoá đơn
Trờng hợp hàng đang đi đờng
Nợ TK 151: Phần đợc tính vào giá NVL
Nợ TK 133: Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Có TK 331: Hoá đơn cha trả tiền ngời bán
Có TK 111, 112, 311 Hoá đơn đã thanh toán
Sang các tháng sau, khi số hàng trên đã về kho, căn cứ vào phiếu nhập kho,
Trang 10Khi nhận đợc hoá đơn kế toán dùng bút toán ghi bổ sung, hoặc ghi số âm để
điều chỉnh giá tạm tính thành giá hoá đơn và phản ánh số thuế GTGT đợc khấu trừ Chẳng hạn, khi giá hoá đơn lớn hơn giá tạm tính, kế toán ghi bút toán bổ sung:
Nợ TK 152: Giá nhập thực tế (-) giá tạm tính
Nợ TK 133: Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Có TK 331: Giá thanh toán (-) giá tạm tính
Trờng hợp doanh nghiệp ứng trớc tiền hàng cho ngời bán: Khi ứng trớc tiền, căn cứ vào chứng từ thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 331
Có TK 111, 112, 311
Khi ngời bán chuyển hàng cho doanh nghiệp, căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152: Phần đợc ghi vào giá nhập kho
Nợ TK 133: Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Có TK 331: Giá thanh toán theo hoá đơn
Phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình thu mua NVL
Nợ TK 152: Phần đợc ghi vào giá nhập kho
Nợ TK 133: Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Có TK 111, 112, 331
Nếu khi nhập kho phát hiện thấy NVL thiếu so với hoá đơn, thì tuỳ theo nguyên nhân, kế toán ghi:
Nợ TK 138(1381) :Chờ xử lý
Nợ TK 138 (1388): Yêu cầu bồi thờng
Có TK 111, 112, 331: Giá thanh toán của số NVL thiếu
Nếu khi nhập kho phát hiện thấy NVL thừa so với hoá đơn thì kế toán có thể ghi số thừa vào TK 002 “Vật t hàng hoá giữ hộ” ( nếu doanh nghiệp không mua số thừa) hoặc căn cứ vào giá hoá đơn của số vật liệu thừa, kế toán ghi:
Nợ TK 152
Có TK 338 (3388)
Trờng hợp khi nhận đợc “ hoá đơn bán hàng” mà doanh nghiệp đã thanh toánmột phần, số còn lại doanh nghiệp nhận nợ với ngời bán hoặc thanh toán bằng nhiều loại tiền thì kế toán căn cứ vào “hoá đơn bán hàng” để ghi:
Nợ TK 151, 152: Giá không có thuế GTGT
Nợ TK 133: Thuế GTGT
Có TK 331: Giá thanh toán ghi trên hoá đơn
Trang 11Có TK 338: NVL vay mợn tạm thời của đơn vị khác
Có TK 711: Phế liệu thu hồi từ hoạt động thanh lý TSCĐ
3 1 2 2 Phơng pháp kế toán tình hình biến động giảm ( xuất kho) NVL
-Khi xuất NVL sử dụng cho sản xuất kinh doanh
Nợ TK 621: Xuất chế tạo sản phẩm
Nợ TK 627: Xuất dùng chung phân xởng
Nợ TK 641: Xuất dung chung bán hàng
Nợ TK 642: Xuất dung chung QLDN
Có TK 152: Giá trị thực tế xuất
-Xuất góp vốn liên doanh vào cơ sở đồng kiểm soát
Nếu giá trị thực tế xuất lớn hơn giá trị vốn góp, kế toán ghi:
3 1 2 3 Phơng pháp tình hình biến động giảm hoặc xuất kho với công cụ dụng cụ.
* Xuất kho công cụ dụng cụ cho sản xuất kinh doanh theo phơng pháp phân
bổ 1 lần
Nợ TK 627, 641, 642: Tổng giá trị thực tế xuất
Có TK 153
Trang 12* Xuất dùng công cụ dụng cụ cho sản xuất kinh doanh theo phơng pháp phân
bổ 2 lần
-Khi xuất dùng công cụ dụng cụ:
Phản ánh toàn bộ giá trị thực tế xuất
-Khi bộ phận sử dụng báo hỏng, mất hoặc hết thời gian sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 111,152: Giá trị thu hồi (nếu có)
Nợ TK 627, 641, 642: 50% giá trị trên giá trị thu hồi
Có TK 142, 242
3 1 3 Sơ đồ luân chuyển chứng từ
HĐGTGT, PNK, PXK
Sổ thẻ kế toán chi tiết nvl Bảng phân
bổ nvl
Chứng từ ghi sổ
Sổ quỹ
Sổ đăng ký chứng từ ghi
Trang 13Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Trang 143 1 4 Khảo sát số liệu tại công ty TNHH nội thất 190
- Ngày 5 tháng 11 công ty nhập 30000 kg thép cuộn 0.5 mm và 24000 kg thép cuộn0.6 mm Kế toán lập phiếu nhập kho:
Kgkg
3000024000
3000024000
75007000
225000000168000000
Tổng số tiền( viết bằng chữ) : Ba trăm chín mơi ba triệu đồng
Nhập, ngày 5 tháng 11 năm 2010
-Ngày 12 tháng 11 công ty xuất 1200 cái vít dù 6 cm và 700 cái nẹp 4 lá Kế toán lập phiếu xuất kho:
Trang 15Có 152
Ngời nhận hàng : Nguyễn Văn Dũng
Địa chỉ: Bộ phận sản xuất
Lý do xuất: Chế tạo ghế GQ01S
Xuất tại kho: số 5
TT Tên hàng Mã số ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền Ghi chú1
2
Vít dù 6cm
Nẹp 4 lá
M12NEP04
Cáim
1200700
65000592000
78.000.000414.400.000
Ngày 12 tháng 11 năm 2010
Thủ kho Ngời nhận hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
- Sau khi lập phiếu nhập kho và phiếu xuất kho kế toán tiếp tục lập thẻ kho:
- Kế toán tiếp tục vào sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá
Trang 16công ty tnhh nội thất 190 Mẫu số S10- DN
km 89- Nam sơn- an dơng- hải phòng Theo QĐ15/ 2006/QĐ- BTC
của bộ trởng bộ tài chính
Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (sản phẩm, hàng hoá)
Tài khoản: 152 Tên, quy cách vật liệu, dụng cụ (sản phẩm, hàng hoá): Thép cuộn 0.7mm
Tiểu khoản: 152 THEP07 Mã số vật liệu, dụng cụ ( sản phẩm, hàng hoá ): THEP07
Tên kho: Vật liệu Đơn vị tính: kg
Năm: 2011
đốiứng
Đơngiá
Số
hiệu
Ngàytháng
Số ợng
l-Thành tiền Số
l-ợng
Thànhtiền
Số ợng
l-Thànhtiền
331 331 331 331 621 621
7917 8.272 8781 8419
30000 16000 12000
237.523.215 132363629 105381816
8000 67359916
421980587 157622203
Trang 17- Sau đó kế toán vào sổ cái nguyên vật liệu:
Km 89- nam sơn- an dơng- hải phòng Theo QĐ 15/ 2006/QĐ/ BTC
-SD ĐK: tháng 11/2010
Nhập kho nvlXuất kho sx sản phẩm
Nhập kho nvl
……
331621111
30.484.038.882
- Cộng phát sinh
- SDCKNgời ghi sổ Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
3 2 Kế toán vốn bằng tiền
3 2 1 Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền
- Hàng ngày, phản ánh thu chi và tồn quỹ tiền mặt Thờng xuyên đối chiếu
tiền mặt tồn quỹ thực tế với sổ sách, phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót trong việc quản lý và sử dụng tiền mặt
- Phản ánh tình hình tăng, giảm và số d tiền gửi ngân hàng hàng ngày, giám sát việc chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt
- Phản ánh các khoản tiền đang chuyển, kịp thời phát hiện nguyên nhân làm cho tiền đang chuyển bị ách tắc để doanh nghiệp có biện pháp thích hợp, giải phóngnhanh tiền đang chuyển kịp thời
3 2 2 Phơng pháp kế toán vốn bằng tiền
3 2 2 1 Kế toán tình hình biến động tiền mặt
* Phơng pháp kế toán tình hình biến động tiền Việt Nam
Trang 18Doanh thu bán hàng Cp mua sắm VT - TS cha thuế GTGT giá cha thuế GTGT
*Phơng pháp kế toán tình hình biến động ngoại tệ
- Mua ngoại tệ bằng tiền Việt Nam
- Khi khách hàng thanh toán, doanh nghiệp nhập quỹ
Nợ TK 1112: Tỉ giá thanh toán tại thời điểm phát sinh
Nợ TK 635: Tỉ giá ghi sổ> tỉ giá thực tế ( lỗ)
Có TK 131: Tỉ giá ghi sổ kế toán
Có TK 515:Tỉ giá ghi sổ < tỉ giá thực tế ( lãi)
Trang 19- Nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp liên doanh bằng ngoại tệ nhập quỹ, theo tỉ giá thực tế kế toán ghi:
Nợ TK 1112
Có TK 222
Có TK 411
Xuất quỹ ngoại tệ bán thu bằng tiền Việt Nam
Nợ TK 1111,1121,131: Tổng tiền thu được từ việc bán ngoại tệ
Nợ TK 635: Tỉ giá ghi sổ kế toán > tỉ giá thực tế
Có TK 1112: Tỉ giá ghi sổ kế toán
Có TK 515: Tỉ giá ghi sổ kế toán < tỉ giá thực tế
Đồng thời ghi đơn có TK 007
Mua vật tư, sản phẩm hàng hoá thanh toán bằng ngoại tệ tại quỹ, theo tỉ giá thực tế
kế toán ghi:
Nợ TK 211, 213
Nợ TK 152, 155, 156
Nợ TK 133
Nợ TK 635: TỈ giá ghi sổ kế toán > tỉ giá thực tế
Có TK 1112: Tỉ giá ghi sổ kế toán
Có TK 515: Tỉ giá ghi sổ kế toán < tỉ giá thực tế
Mua tài sản, vật tư hàng hoá tính bằng ngoại tệ và chưa thanh toán cho nhà cung cấp, theo tỉ giá thực tế kế toán ghi:
Trang 20Có TK 515:Tỉ giá ghi sổ kế toán < tỉ giá thực tế
Cuối kỳ, đánh giá lại số dư của vốn bằng tiền phải thu, phải trả gốc ngoại tệ theo tỉ giá thực tế ngày cuối kỳ
Tỉ giá thực tế ngày cuối kỳ > Tỉ giá thực tế ghi sổ kế toán
-Với số dư của vốn bằng tiền và phải thu gốc ngoại tệ:
3 2 2 2 Tiền gửi ngân hàng
Phản ánh lãi TGNH doanh nghiệp được hưởng
Nợ TK 111, 112
Có TK 515: Lãi tiền gửi
Cuối tháng, khi có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của doanh nghiệp với
số liệu của ngân hàng
-Nếu số liệu của ngân hàng > số liệu kế toán
Nợ TK 112Có TK 3381, 3388
Tháng sau khi xác định được nguyên nhân
Nợ TK 3381, 3388
Có TK 112: Nếu do ngân hàng ghi nhầm
Có TK 511, 3331: Nếu do kế toán doanh nghiệp ghi thiếu
Trang 21-Nếu số liệu ngõn hàng < số liệu kế toỏn
Nợ TK 1388, 1381
Cú TK 112
Thỏng sau khi xỏc đinh được nguyờn nhõn
Nợ TK 112: Ngõn hàng ghi thiếu
Nợ TK 511, 3331: Kế toỏn doanh nghiệp ghi nhầm
Cú TK 138: Chờnh lệch đó xử lý
3 2 3 Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Đối chiếu và kiểm tra
3 2 4 Khảo sát thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại công ty nội thất 190
Hóa đơn ,phiếu thu ,phiếu chi, giấy báo nợ ,giấy báo có
Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại
Trang 22- Ngµy 29 th¸ng 11 n¨m 2010 anh §µo §×nh Long nép 26.188.000® KÕ to¸n lËpphiÕu thu:
Trang 23Đơn vị: Công ty TNHH nội thất 190 Mẫu số 01- TT
Địa chỉ: Km 89- Nam Sơn- An Dơng- Hải Phòng QĐ sôa 15/2006/QĐ- BTC
Ngày 20/03/2006 của BTBTC
Phiếu thu Số :280/11Ngày 29 tháng 11 năm 2010
Nợ 111
Có
Họ tên ngời nộp tiền: Đào Đình Long
Địa chỉ: Phòng kinh doanh
Lý do nộp: Nộp tiền Tuyến Hằng- Quảng Ninh
Số tiền: 26.188.000 ( Viết bằng chữ) Hai sáu triệu một trăm tám tám ngàn
Kèm theo……… chứng từ gốc
Đã nhận đủ tiền………
Ngày 29 tháng 11 năm 2010
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập phiếu Ngời nộp Thủ quỹ
- Ngày 25 tháng 11 năm 2010 công ty thanh toán tiền cớc vận chuyển cho anh ChuHải Sơn số tiền 16.076.500 đ Kế toán lập phiếu chi:
Địa chỉ: km 89- Nam Sơn- An Dơng- Hải Phòng QĐ số 15/2006/QĐ- BTC
Ngày 20 tháng 3 năm 2006 Của bộ trởng bộ tài chính
Phiếu chi số 109/11Ngày 25 tháng 11 năm 2010
Nợ
Có 111
Họ và tên ngời nhận tiền: Chu Hải Sơn
Địa chỉ: phòng kinh doanh
Lý do chi : Thanh toán tiền cớc vận chuyển
Số tiền: 16.076.500 đ (viết bằng chữ) Mời sáu triệu bảy mơi sáu ngàn năm trăm đồng
Kèm theo: ………chứng từ gốc………
Đã nhận đủ tiền…………
Ngày 25 tháng 11 năm 2010Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập phiếu Thủ quỹ Ngời nhận tiền
Trang 24- Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi và một số chứng từ gốc liên quan kế toán vào sổ quỹ tiền mặt:
Km 89 Nam Sơn- An Dơng- Hải phòng Theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC
Ngày 20/03/2006 của BTBTC
Sổ quỹ tiền mặt
Loại quỹ : VNĐ
Năm 2010Ngày
tháng
ghi sổ
Ngày tháng chứng từ
Số hiệu chứng từ
PC01/11 PC02/11
- SDĐK tháng11/ 2011
Thành Tín- Nộp tiền hàng Nộp tiền vào NH VCB Cty kim khí 230- Trả tiền hàng Thanh toán phí chuyển tiền Quốc Sự- Trả tiền hàng
………
94.933.000 15.728.000 30.000.000
………….
350.000.000 462.000
……….
548.755.624 643.688.624 293.688.624 309.416.624 308.954.624 338.954.624
…………
- Cộng phát sinh 39.135.365.944 39.529.434.714
- Đồng thời phần mềm kế toán của công ty tự động kết xúât ra các chứng từ ghi sổ Các chứng từ ghi sổ là căn cứ để vào
sổ cái tài khoản 111:
Km 89- nam sơn- an dơng- hải phòng Theo QĐ 15/ 2006/QĐ/ BTC
Trang 25- SD§K th¸ng11/ 2011
Nép tiÒn rót tõ NH VCB Cty TNHH TM Anh Hoµng- tr¶ tiÒn hµng Cty CP KCT vµ XD T©n Kh¸nh- tr¶ tiÒn hµng Cty TNHH BT vµ XD Minh §øc- tr¶ tiÒn hµng Cty TNHH SX&TM Quang Ph¸t- tr¶ tiÒn hµng
…
1111 1311 1311 1311 1311
12.212.225.414 32.693.987 22.717.000 114.765.201 100.000.000
Trang 26* Thùc tr¹ng kÕ to¸n tiÒn göi ng©n hµng t¹i c«ng ty TNHH néi thÊt 190
- Hµng ngµy c¨n cø vµo nghiÖp vô kinh tÕ ph¸t sinh, ng©n hµng lËp giÊy b¸o nî vµgiÊy b¸o cã hoÆc c¸c b¶ng sao kª cña ng©n hµng kÌm theo c¸c chøng tõ gèc nh uûnhiÖm thu, uû nhiÖm chi…
Ng©n hµng TMCP ngo¹i th¬ng ViÖt Nam
Nguoi tra tien: CTY TNHH HOANG HAI
So tai khoan: 120101003
Dia chi:
Nguoi huong: CTY CO PHAN NOI THAT 190
So tai khoan: 031000228582 Tai NHVCB HAI PHONG
Trang 27Ng©n hµng TMCP ngo¹i th¬ng ViÖt Nam
Nguoi tra tien: CTY CO PHAN NOI THAT 190
So tai khoan: 031000228582
Dia chi:
Nguoi huong: CONG TY TNHH TM & SX TOAN PHUC
So tai khoan: 120101003 Tai NHVCB HAI PHONG
- C¨n cø vµo c¸c chøng tõ gèc, kÕ to¸n vµo sæ chi tiÕt tiÒn göi ng©n hµng:
Trang 28C«ng ty TNHH néi thÊt 190
Km 89 Nam S¬n- An D¬ng- H¶i phßng
Sæ chi tiÕt tiÒn göi ng©n hµng
N¨m: 2010N¬i më tµi kho¶n giao dÞch: NH VCB H¶i Phßng
…
32.693.987 22.717.000 114.765.201 100.000.000
…
1.200.000.000
…
12.212.225.414 11.012.225.414 11.044.919.400 11.067.636.400 11.182.401.600 11.282.401.600
Km 89- nam s¬n- an d¬ng- h¶i phßng Theo Q§ 15/ 2006/Q§/ BTC
Trang 29- SD§K th¸ng11/ 2011
Nép tiÒn rót tõ NH VCB Cty TNHH TM Anh Hoµng- tr¶ tiÒn hµng Cty CP KCT vµ XD T©n Kh¸nh- tr¶ tiÒn hµng Cty TNHH BT vµ XD Minh §øc- tr¶ tiÒn hµng Cty TNHH SX&TM Quang Ph¸t- tr¶ tiÒn hµng
…
1111 1311 1311 1311 1311
12.212.225.414 32.693.987 22.717.000 114.765.201 100.000.000
Trang 303 2 Kế toán tài sản cố định
3 2 1 Nhiệm vụ kế toán TSCĐ
-Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lợng, giá trị TSCĐ hiện
có, tình hình tăng giảm và hiện trạng của TSCĐ trong phạm vi toàn doanh nghiệpcũng nh từng bộ phận sử dụng TSCĐ, tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiển tra,giám sát thờng xuyên việc giữ gìn, bảo quản, bảo dỡng TSCĐ và kế hoạch đầu t đổimới TSCĐ trong từng doanh nghiệp
-Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuấtkinh doanh theo mức độ hao mòn của TSCĐ và chế độ tài chính quy định
-Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, tập hợpchính xác và phân bổ hợp lý chi phí sửa chữa TSCĐ vào chi phí kihn doanh
3 2 2 Phơng pháp kế toán.
3 2 2 1 Hạch toán tình hình tăng TSCĐ.
* TSCĐ đợc mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn chuyên dùng
Nợ TK 241: Chi phí mua sắm, xây dựng, nghiên cứu, triển khai
Nợ TK 133: Thuế GTGTT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 111,112, 114, 152, 311, 331
Khi công tác xây dựng, lắp đặt, triển khai hoàn thành
Nợ TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ hình thành đa vào sử dụng
Nợ TK 155: Giá trị sản phẩm thu đợc
Nợ TK 138:Khoản chi sai yêu cầu bồi thờng hoặc chờ xử lý
Có TK 241:Tổng chi phí mua sắm, xây dựng, lắp đặt, triển khai
Đối với những TSCĐ mua sắm đa vào sử dụng không qua lắp đặt thì kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan để ghi:
Nợ TK 211,213: Theo nguyên giá
Nợ TK 133(1332): Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 111,112,331: Giá thanh toán cho ngời bán
Kế toán ghi bút toán chuyển nguồn,
Nợ TK 414: TSCĐ đợc đầu t bằng quỹ đầu t phát triển
Nợ TK 441: TSCĐ đợc đầu t bằng nguồn vốn đầu t XDCB
Nợ TK 353: TSCĐ đợc đầu t bằng quỹ phúc lợi
Có TK 411: Ghi tăng nguồn vốn kinh doanh
* TSCĐ thừa
Riêng mức khấu hao của TSCĐ trong thời gian quên ghi sổ đợc tập hợp vào chi phí quản lý doanh nghiệp:
Trang 31Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
* Giảm giá trị còn lại của TSCĐ do khấu hao TSCĐ
Trong quá trình sử dụng TSCĐ, kế toán phải xác định tổng mức khấu hao TSCĐ; phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ và chi phí kinh doanh theo đối tợng sử dụngTSCĐ và ghi giản TSCĐ bằng cách ghi tăng giá trị hao mòn của chúng
Nợ TK 627: Khấu hao TSCĐ sử dụng cho bộ phận sản xuất
Nợ TK 641: Khấu hao TSCĐ sử dụng cho bộ phận bán hàng
Nợ TK 642: Khấu hao TSCĐ sử dụng cho bộ phận QLDN
Có TK 214: Ghi tăng giá trị hao mòn của TSCĐ
* Nhợng bán, thanh lý TSCĐ
Kế toán ghi giảm các chỉ tiêu của TSCĐ và chuyển giá trị còn lại vào chi phíkhác
Nợ TK 811: Giá trị còn lại của TSCĐ
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn của TSCĐ
Có TK 211, 213: Nguyên giá của TSCĐ
Phản ánh thu nhập từ hoạt động nhợng bán, thanh lý
Nợ TK 111, 112, 131: Theo giá thanh toán
Nợ TK 152: Phế liệu nhập kho
Có TK 711: Ghi thu nhập khác
Có TK 3331: Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ (nếu có)
Nếu trong quá trình nhợng bán, thanh lý doanh nghiệp phải chi ra một số khoản chi thì kế toán ghi:
Trang 32Nợ TK 214: Theo giá trị thoả thuận
Nợ TK 811: Chênh lệch giảm giá TSCĐ
Có TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ
Có TK 711: ứng với phần lợi ích của bên khác trong liên doanh
Có TK 3387: ứng với phần lợi ích của mình trong liên doanh
Căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ đem đi góp vốn để phân bổ vào phần thu nhập khác, kế toán ghi:
Nợ TK 3387: Doanh thu cha thực hiện
Có TK 711: Thu nhập khác
* Trả vốn góp đầu t bằng TSCĐ
Nợ TK 411: Ghi theo giá thoả thuận
Nợ TK 214: Ghi theo số khấu hao luỹ kế
Có TK 211, 213: Ghi theo nguyên giá
Nợ (Có) TK 412: Chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ
* Hạch toán TSCĐ thiếu:
Khi kiểm kê phát hiện TSCĐ thiếu, căn cứ vào biên bản kiểm kê và bien bản
xử lý (nếu có), kế toán ghi:
Nợ TK 138 (1381): Chờ xử lý
Nợ TK 138 (1388): Yêu cầu bồi thờng
Nợ TK 214: Ghi theo giá trị hao mòn
Có TK 211: Ghi theo nguyên giá
Trờng hợp TSCĐ thiếu chờ xử lý khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, kế toán ghi:
Nợ TK 138 (1388): Yêu cầu bồi thờng
Nợ TK 632: Tính vào giá vốn của doanh nghiệp
Có TK 138 (1388): Giá trị còn lại của TSCĐ thiếu đợc xử lý
3 2 2 3 Kế toán sửa chữa TSCĐ
* Kế toán sửa chữa thờng xuyên TSCĐ
Nợ TK 627 Chi phí sửa chữa thờng xuyên TSCĐ ở bộ phận sản xuất
Nợ TK 641 Chi phí sửa chữa thờng xuyên tại bộ phận bán hàng
Nợ TK 642 Chi phí sửa chữa thờng xuyên tại bộ phận quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 133 Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Có TK 111, 112, 152, 214, 334, 338, 331 Yếu tố chi phí
*Hạch toán nghiệp vụ sửa chữa lớn TSCĐ
- Sửa chữa theo kế hoạch
Trang 33Nợ TK 627 Trích trớc chi phí sửa chữa TSCĐ ở bộ phận sản xuất
Nợ TK 641 Trích trớc chi phí sửa chữa TSCĐ ở bộ phận bán hàng
Nợ TK 642 Trích trớc chi phí sửa chữa TSCĐ ở bộ phận quản lý doanh nghịêp
Có TK 335 Chi phí phải trả
- Khi thực tế phát sinh hoạt động sửa chữa tài sản
Nợ TK 241 (2413) Chi phí sửa chữa TSCĐ
Nợ TK 133 Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Nợ TK 335: Chi phí sửa chữa dự toán
Có TK 2423: Chi phí sửa chữa thực tế
Có TK 627, 641, 642: Phần dự toán thừa
3 2 3 Sơ đồ luân chuyển chứng từ
Trang 34Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối ứng, kiểm tra
3 2 4 Khảo sát số liệu kế toán tài sản cố định tại công ty nội thất 190
- Khi mua TSCĐ kế toán căn cứ vào chứng từ gốc nh HĐGTGT, biên bản giao nhậnTSCĐ kế toán lập thẻ TSCĐ
- Khi thanh lý TSCĐ kế toán lập biên bản thanh lý nhợng bán TSCĐ
- Căn cứ vào tình hình biến động thực tế TSCĐ kế toán vào sổ chi tiết TSCĐ:
Chứng từ gốc
Sổ theo dõi TSCĐ
Bảng tính
và phân bổ khấu hao
Chứng từ ghi sổ
Báo cáo kế toán
Trang 3533.142.7 94.976
32.942.140 118
20.128.6 01.102
715.144.
132
20.843.7 45.234
87.842.2 44.515
87.127.100.3 83
0029 Khuôn tự sản xuất 1 HT DSD 70.257.732 70.257.732 37.470.7
84
1.170.96 2
38.641.7 46
32.786.9 48
503.701.
440
2.259.02 4.589
2.243.760.90 9
- Phần mềm kế toán của công ty tự động kết xuất ra các chứng từ ghi sổ tơng ứng Các chứng từ ghi sổ là căn cứ để vào
sổ cái TK 211, 213:
Trang 366 31/7 PC99 Ông Hng thanh toán tiền bán
máy vi tính và máy in Laze 1100 111
- Định kỳ kế toán lập bảng tính và phân bổ khấu hao để theo dõi số khấu hao phải
trích và phân bổ số khấu hao đó cho các đối tợng sử dụng TSCĐ: