1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty cổ phần xây lắp điện và hạ tầng kỹ thuật số 33

39 478 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây lắp điện và hạ tầng kỹ thuật số 33, em đã có điều kiện tiếp xúc thực tế và hiểu được khái quát tình hình của công ty và quy trình vận hành

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

- -BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

Đơn vị thực tập: Công ty Cổ phần xây lắp điện và hạ tầng kỹ

Trang 2

MỤC LỤC 2

MỤC LỤC 2

LỜI NÓI ĐẦU 5

PHẦN 1: 6

TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ- KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT SỐ 33 6

Sơ đồ 1-2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 11

Sơ đồ 1-3 Tổ chức sản xuất tại công ty 12

Sơ đồ 1-4 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 13

Bảng 1.1: Các chỉ tiêu thể hiện KQKD của Công ty 14

Bảng 1.2: Bảng phân tích một số chỉ tiêu tài chính 16

CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT SỐ 33 18

2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT SỐ 33 18

Sơ đồ 2-1: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty : 18

2.2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT SỐ 33 21

Bảng 2.1: DANH MỤC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN 22

BẢNG 2.2: DANH MỤC CÁC TÀI KHOẢN CÔNG TY ÁP DỤNG 25

Tiền mặt 25

Trang 3

Công cụ, dụng cụ 25 Vay ngắn hạn 25 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 26

SƠ ĐỒ 2-2 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG 29

3.1.2 Nhược điểm 33 3.2 ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY 34

3.2.1.Ưu điểm 34 KẾT LUẬN 39

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1-1 Tổ chức hiện trường thi công của công ty Error: Reference source not found

Sơ đồ 1-2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Error: Reference source not found

Sơ đồ 1-3 Tổ chức sản xuất tại công ty Error: Reference source not found

Sơ đồ 1-4 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Error: Reference source not found

Bảng 1.1: Các chỉ tiêu thể hiện KQKD của Công ty Error: Reference source not found

Bảng 1.2: Bảng phân tích một số chỉ tiêu tài chính Error: Reference source not found

Sơ đồ 2-1: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty : Error: Reference source not found

Bảng 2.1: DANH MỤC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN Error: Reference source not found

BẢNG 2.2: DANH MỤC CÁC TÀI KHOẢN CÔNG TY ÁP DỤNG

Error: Reference source not found

SƠ ĐỒ 2-2 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ

TOÁN NHẬT KÝ CHUNG Error: Reference source not found

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Nắm chắc lý thuyết là chưa đủ mà cần phải biết áp dụng phần lý thuyết đó trong thực tế như thế nào Đi thực tập tại cơ sở là điều rất bổ ích cho sinh viên nhằm hướng chosinh viên nắm bắt được sự vận dụng của các phần hành kế toán được áp dụng trong đơn vị, trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, nhất là công tác quản lý tài chính của đơn

vị Do đó, để tạo điều kiện cho học sinh hiểu rõ việc vận dụng lý thuyết được học trên giảng đường vào thực tế nhà trường đã tổ chức việc cho sinh viên đi thực tập tại các cơ sởkinh doanh

Sau thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây lắp điện

và hạ tầng kỹ thuật số 33, em đã có điều kiện tiếp xúc thực

tế và hiểu được khái quát tình hình của công ty và quy trình

vận hành của bộ máy kế toán Công ty cổ phần xây lắp điện

và hạ tầng kỹ thuật số 33 là công ty được thành lập trên nền

tảng vững chắc trong hoạt động kinh doanh và xây dựng Công ty đang không ngừng nâng cao trình độ và năng lực của đội ngũ cán bộ công nhân viên, đồng thời luôn cập nhật những công nghệ kỹ thuật mới, đầu tư máy móc thiết bị để đáp ứng yêu cầu ngày càng khắt khe của khách hàng Nhưng

do thời gian thực tập ngắn và kiến thức thực tế chưa nhiều nên báo cáo tổng hợp của em còn nhiều hạn chế, em rất

mong được sự giúp đỡ và góp ý của thầy cô hướng dẫn để báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Trang 6

Em xin chân thành cảm ơn sự tận tình hướng dẫn của

cô Nguyễn Thanh Hiếu cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của

giám đốc Đinh Văn Quang và phòng hành chính kế toán Công ty cổ phần xây lắp điện và hạ tầng kỹ thuật số 33 đã giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này

Kết cấu báo cáo gồm ba phần:

Phần 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế- kĩ thuật và tổ chức

bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

cổ phần xây lắp điện và hạ tầng kỹ thuật số 33

Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại

Công ty cổ phần xây lắp điện và hạ tầng kỹ thuật số 33

Phần 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế

toán tại Công ty cổ phần xây lắp điện và hạ tầng kỹ thuật số 33

PHẦN 1:

TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ- KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC

BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT SỐ

33 1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT SỐ 33

- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN VÀ HẠ TẦNG

KỸ THUẬT SỐ 33

- Tên giao dịch: TECHNICAL INFRASTRUCTURE AND ELECTRICAL CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY

- Tên viết tắt: 33 TIC.,ISC

- Địa chỉ: Thôn Lãng Nội, xã Gia Lập, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình, Việt Nam

Trang 7

- Mã số thuế: 2700665797

• Sự hình thành và phát triển của công ty

- Công ty cổ phần xây lắp điện và hạ tầng kỹ thuật số 33 được thành lập ngày 29/1/2011 theo Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Ninh Bình cấp ngày 29/1/2011

- Người đại diện theo pháp luật: ĐINH VĂN QUANG - Giám đốc

 Các công trình đường bê tông liên xã: Xây lắp công trình cải tạo, cải tạo và nâng cấp mở rộng các tuyến đường liên xã liên thôn theo chương trình xây dựng nông thôn mới của tỉnh Ninh Bình.

 Các công trình thủy lợi: thi công xây dựng kênh thuộc dự ánh kiên

cố hóa hệ thống kênh tưới trạm bơm, mương dẫn nước,…

 Các công trình trường học, các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông thủy lợi và hạ tầng kỹ thuật, lắp đặt điện nước cho các công trình,…

 Các công trình điện: Xây lắp công trình, cải tạo và nâng cấp mở rộng lưới điện hạ thế…

1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN

VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT SỐ 33

1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của Công ty cổ phần xây lắp điện và hạ tầng

kỹ thuật số 33

Trang 8

Công ty cổ phần xây lắp điện và hạ tầng kỹ thuật số 33 với những điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật cũng như nhân lực chủ yếu kinh doanh trong các lĩnh vực:

- Xây dựng các công trình điện cao, trung, hạ thế.

- Xây dựng các công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi quy mô vừa

và nhỏ.

- San lắp mặt bằng.

- Kinh doanh máy biến áp, máy bơm trạm.

- Kinh doanh các thiết bị điện cao, trung, hạ thế.

- Kinh doanh vật liệu xây dựng, bến bãi.

- Sửa chữa, thay thế các thiết bị điện cao, trung, hạ thế.

- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao.

- Bán ô tô và xe có động cơ khác.

- Buôn bán thiết bị và linh kiện điện tử viễ thông.

- Buôn bán máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm.

- Vận tải hành khách bằng đường bộ.

- Buôn bán kim loại và quặng kim loại

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty cổ phần

xây lắp điện và hạ tầng lỹ thuật số 33

Công ty cổ phần xây lắp điện và hạ tầng kỹ thuật số 33 được thành lập trên nền tảng vững chắc trong hoạt động kinh doanh và xây dựng Là một công ty chuyên về xây dựng và sửa chữa các công trình điện cao, trung, hạ thế, san lắp mặt bằng… nên sản phẩm của công ty là các công trình xây lắp

về cải tạo, nâng cấp và mở rộng lưới điện cao, trung, hạ thế, cải tạo hệ thống thủy lợi ở các xã ở trong tỉnh Ninh Bình và các tỉnh lân cận ( Nam Định, Hà Nam, Thái Bình, ) Ngoài ra còn cáo các công trình giao thông nông thôn như làm đường , nâng cấp, cải tạo đường ở các thôn, xã trong tỉnh Ninh Bình.

Vì vậy bạn hàng chủ yếu của Công ty cổ phần xây lắp điện và hạ tầng kỹ thuật số 33 là các công ty, các công trình lớn của nhà thầu xây dựng, trường học, khu vực dân sinh, UBND các huyện, tỉnh Ninh Bình, Nam Định…… và các

Sở NN&PTNT các tỉnh

Trang 9

Sản phẩm của Công ty là những công trình xây dựng

có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, tính

đặc tưng riêng mỗi công trình không giống nhau

Sản phẩm xây thường cố định tại nơi sản xuất và chủ

yếu là ở ngoài trời do đó công tác quản lý, sử dụng, hạch

toán tài sản vật tư rất phức tạp

Quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán,

lấy dự toán làm thước đo, tổ chức hạch toán theo từng công

trình xây dựng, từng giai đoạn

Sơ đồ 1-1 Tổ chức hiện trường thi công của công ty

1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

của Công ty cổ phần xây lắp điện và hạ tầng kỹ

thuật số 33

Quy trình sản xuất của Công ty có đặc điểm sản xuất

liên tục, phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau ( điểm

dừng kỳ thuật ) mỗi một công trình đều có dự toán thiết kế

riêng và thi công ở những địa điểm khác nhau Mỗi giai

Nhà thầu thi công xây dựng

Chủ đầu tư(Ban QLDA)

Ban chỉ huy công trình

Giám sát kỹ thuật

Bên AĐội xây lắp

Tổ thi công 1 Tổ thi công 2 Tổ thi công 3 Tổ thi công 4

Trang 10

đoạn tiêu hao định mức nguyên vật liệu, tiêu phí nguyên vật liệu trực tiếp Nguyên vật liệu là chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành công trình xây dựng , nó chiếm khoảng75% tổng chi phí sản xuất.Các đội xây dựng thuộc Công tykhi nhận khoán xây dựng công trình sẽ căn cứ vào dự toán , thiết kế định mức vật tư lập cho công trình để mua sắm vật

tư Khi các đội tiến hành thi công các công trình xây dựng

mà cần sử dụng các máy móc , thiết bị phục vụ quá trình lao động và thi công công trình thì Công ty sẽ điều máy móc thiết bị xuống công trình

Mặt hàng của công ty có một thị trường rộng lớn, không chỉ cung cấp cho các công trình nội tỉnh mà còn đượccung cấp rộng khắp cho các tỉnh khu vực miền bắc, điển hình là mạng lưới các cửa hàng và đại lý cấp 1, cấp 2 được phân bổ ở các tỉnh lân cận Bạn hàng chủ yếu của là các công ty, các công trình lớn của nhà thầu xây dựng, trường học, khu vực dân sinh Tuy có chức năng hoạt động trong nhiều ngành nhưng trong những năm qua và hiện tại thì đơn

vị hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng Công ty thamgia đấu thầu, nhận thầu các công trình xây dựng và trực tiếp

tổ chức thi công công trình Như vậy, đối tượng sản xuất chính của Công ty là các công trình, hạng mục công trình có quy mô và mức độ phức tạp khác nhau Quá trình sản xuất kinh doanh của công ty trải qua nhiều khâu khác nhau nhưng

cơ bản theo một quy trình chung là: Tham dự đấu thầu, nhậnthầu các công trình, lập kế hoạch thi công, tổ chức nhân lực mua vật tư thi công, tổ chức thi công công trình, nghiệm thu bàn giao, quyết toán công trình

Quy trình sản xuất chung của mỗi công trình tại Công ty :

Trang 11

Sơ đồ 1-2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Đấu thầu

khai thác

công việc

Ký kết hợp đồng xây lắp

Khởi công Thi công

theo tiến

độ kế hoạchQuyết

toán

Nghiệm thu bàn giao

Kết thúc thi công

Thi công theo tiến

độ kế hoạch

Trang 12

* Cơ cấu tổ chức sản xuất:

Sơ đồ 1-3 Tổ chức sản xuất tại công ty

Đây là hình thức được sử dụng khá phổ biến tại các công ty xây dựng Sau khi nhận khoán, xí nghiệp có trách nhiệm tổ chức tốt các hoạt động xây lắp dưới sự chỉ đạo của cấp trên Chính và nhu cầu khác nhau của lao động của từngcông trình là khác nhau nên xí nghiệp cũng tìm kiếm và thuêlao động và lập danh sách để theo dõi và chấm công gửi về

bộ phận hạch toán kế toán

1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT SỐ 33

Trong quá trình phát triển của mình, Công ty cũng chịu tác động của những biến động trong nền kinh tế Song với một bộ máy tổ chức khá linh hoạt và vững chắc của mình Công ty đã có những định hướng để phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế nói chung và của ngành xây dựng nói riêng Cho đến nay bộ máy tổ chức của công ty được xâydựng và có kết cấu như sau :

Tổ chức hành chính

Tổ đội sản xuất

Tổ đội sản xuất

Trang 13

Sơ đồ 1-4 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

* Nhiệm vụ của từng phòng ban

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức một cách gọn

nhẹ, người đứng đầu công ty là giám đốc, người chịu trách

nhiệm trước pháp luật và kết quả kinh doanh của doanh

nghiệp Giám đốc là người lãnh đạo trực tiếp hai bộ phận

của công ty là bộ phận hành chính – kế toán và bộ phận kỹ

thuật Dưới nữa là các đội xây dựng chịu sự quản lý của bộ

phận kỹ thuật và có liên quan đến các bộ phận khác trong

công ty về lương, các quy định

• Nhiệm vụ của từng bộ phận:

- Giám đốc: là người điều hành mọi hoạt động của công ty, các quyết định kinh doanh, kế hoạch thi công cũng như hành chính, tài chính đều phải có sự phê duyệt của giám đốc mới được thực hiện Giám đốc

là người chịu trách nhiệm ký các hợp đồng kinh tế đảm bảo cho hoạt động của công ty được tiến hành thường xuyên Trưởng các bộ phận

Giám đốc

Bộ phận hành chính kế toán

Bộ phận kỹ thuật

Đội xây dựng dân dụng công nghiệp

Đội xây lắp lưới điện

Đội xây dựng giao thông thủy lợi

Đội thi công

cơ giới

Đội san lấp mặt bằng

Trang 14

phải báo cáo tình hình công ty cho giám đốc, hỗ trợ giám đốc trong việc quản lý hoạt động của công ty

- Bộ phận hành chính- kế toán:

+ chịu trách nhiệm quản lý các vấn đề hành chính của công ty, thực hiện và xử lý vi phạm các quy định và quy chế của các cá nhân, tập thể Báo cáo tình hình tổ chức, kỷ luật của công ty đồng thời đề xuất các ý kiến hoàn thiện tổ chức công ty cho giám đốc.

+ đảm bảo việc phản ánh các nghiệp vụ phát sinh kịp thời, đầy đủ và trung thực Nắm rõ tình hình tài chính ,

kế toán của doanh nghiệp, có những kiến nghị giúp giámđốc quản lý tốt tài chính của công ty Đồng thời còn phảiđảm bảo về lương cho các bộ phận, tổ đội sản xuất và những nhu cầu thu- chi của công ty

- Các đội xây dựng: đứng đầu các đội xây dựng là các tổ trưởng, chịu trách nhiệm quản lý các thành viên trong tổ, đảm bảo thi công theo đúng tiến

độ và yêu cầu kỹ thuật công trình.

1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN VÀ HẠ TẦNG KỸ

THUẬT SỐ 33.

Cụ thể kết quả kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần đây là:

Bảng 1.1: Các chỉ tiêu thể hiện KQKD của Công ty

Trang 15

Qua bảng 1.1 các chỉ tiêu thể hiện KQKD của công ty ta thấy :

- Tổng tài sản của công ty năm 2012 tăng so với năm

2011 (đồng) là 110.237.790 (đồng) tương ứng tốc độ tăng là 2,95% , năm 2013 tổng tài sản giảm so với năm 2012 là

305.390.928( đồng) tương ứng tốc độ giảm 7,9% và giảm sovới năm 2011 là 195.153.138 (đồng) tương ứng tốc độ giảm 5,2% là do tình hình kinh tế khó khăn nên doanh nghiệp không đầu tư mua sắm thêm tài sản,

- Doanh thu của doanh nghiệp năm 2012 và 2013 giảm

so với năm 2011 là do kinh tế trong nước cũng như thế giới

bị khủng hoảng, thị trường bất động sản đóng băng Chính

vì vậy làm cho các công trình xây dựng cũng ít hơn trước nên thu nhập của công ty cũng giảm Doanh thu năm 2012 giảm so với năm 2011 giảm 239.809.092(đồng) tương ứng tốc độ giảm 2.6%, doanh thu năm 2013 giảm so với năm

2011 là 373.923.978 ( đồng) tương ứng tốc độ giảm 6,6%

- LNTT của doanh nghiệp năm 2013 và 2012 cũng giảm

do doanh thu giảm, chi phí lại tăng do giá cả leo thang làm

Trang 16

cho lợi nhuận của công ty năm 2012 giảm so với năm 2011

là 78.481.968 (đồng) tương ứng với tốc độ giảm 5,8 %.Năm 2013 doanh thu giảm so với năm 2011 là177.524.698(đồng) tương ứng tốc độ giảm 13,2%

- Doanh thu giảm làm cho LNTT giảm và kéo theo đó là

số thuế TNDN mà doanh nghiệp phải cho ngân sách nhànước cũng bị giảm đi Năm 2012 số thuế TNDN phải nộp cho ngân sách giảm so với năm 2011 là 19.620.492 (đồng) tương ứng tốc độ giảm 5,83%, năm 2013 giảm sovới năm 2011 là 102.798.303 ( đồng) tương ứng tốc độ giảm 30,6%

- Số lượng lao động của công ty cũng phải cắt giảm bớt

do số lượng hợp đồng công trình ký kết được giảm đi, do đó đòi hỏi công ty phải giảm nhân lực để giảm gánh nặng cho công ty

- Tiền lương bình quân của doanh nghiệp cũng tăng lên

do giá cả tăng nên người lao động đòi hỏi tăng lương thì mớiđảm bảo được cuộc sống hàng ngày của mình

Bảng 1.2: Bảng phân tích một số chỉ tiêu tài chính

Trang 17

Qua bảng phân tích tình hình tài chính của công ty ta thấy:

- Hệ số tự tài trợ của công ty ở mức cao và không biến động nhiều giữa các năm Điều này cho thấy doanh nghiệp có mức độ độc lập về tài chính cao và ổn định

- Hệ số thanh toán tổng quát: hệ số này giảm nhanh qua các năm chứng

tỏ công ty thanh toán nợ phải trả bằng tài sản ngày càng giảm đi từ 8,63( năm 2011) xuống còn 4,34 ( năm 2013).

- Sức sinh lời của doanh thu thuần: chi phí tăng lên làm cho hệ số này giảm từ 0.1090 năm 2011 xuống 0.1055 năm 2012, đến năm 2013 hệ số ROS của công ty lại tăng lên 0.l082 so với năm 2012 Chứng tỏ công ty

đã quản lý tốt các khoản chi phí để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

mình.

- Sức sinh lời của VCSH năm 2012 tăng so với năm 2011 nhưng đến năm 2013 lại có xu hướng giảm điều này chứng tỏ việc sử dụng vốn của công ty chưa hiệu quả.

Trang 18

CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN VÀ HẠ TẦNG KỸ

THUẬT SỐ 33 2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT SỐ 33

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức quản lý, bộ máy kế

toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung

Bộ máy kế toán của công ty có nhiệm vụ tổ chức hạch toán toàn bộ công tác kế toán, công tác thống kê trong

phạm vi toàn công ty

Sơ đồ 2-1: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty :

Nhiệm vụ của từng thành viên :

Kế toán trưởng

Kế toán các ban xây

dựng

Kế toán theo dõi công trình,gi

á thành

Thủ kho

Kế toán than

h toán

Thủ

quỹ

Kế toán lươn g

Kế toán NVL, CCD C,TS CĐ

Kế toán vốn bằn

g tiền

Trang 19

* Kế toán trưởng : Là người có trình độ chuyên môn về

kế toán, có nhiệm vụ phân công, kiểm tra giám sát các nhânviên thực hiện nhiệm vụ mà Kế toán trưởng giao Chịu tráchnhiệm trực tiếp trước ban giám đốc về các số liệu kế toán Tham mưu cho giám đốc về các quyết định tài chính.Chịu trách nhiệm giao dịch với cơ quan thuế và ngân hàng về các hoạt động tài chính kế toán của Công ty , chịu sự kiểm tra giám sát của ban giám đốc

* Kế toán tổng hợp:

- Lập các báo cáo tổng hợp về công nợ

- Lập báo cáo thuế, báo cáo thống kê, quyết toán thuế,

kê khai và nộp thuế

- Lập báo cáo tài chính hàng tháng

- Lập sổ kế toán hàng tháng

* Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành, kế toán

theo dõi công trình: Tập hợp chi phí sản xuất, xác định đối

tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành

để hướng dẫn các bộ phận có liên quan lập và luân chuyển chứng từ chi phí cho phù hợp với đối tượng hạch toán Phân

bổ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Lập báo cáo chi tiết về các khoản chi phí thực tế, có so sánh với kỳ Theodõi giám sát các chi tiêu và các hoạt động tài chính ở các ban xây dựng

* Thủ quỹ: Có trách nhiệm bảo quản giữ gìn tiền mặt

không để hư hỏng rách nát và mất mát xảy ra Chịu trách nhiệm thu chi tiền sau khi đã kiểm tra và thấy rõ chứng từ đã

có đủ điều kiện để thu chi Vào sổ quỹ hàng ngày và thường xuyên kiểm tra đối chiếu số dư với kế toán quỹ Lập bảng kiểm kê quỹ vào cuối tháng theo quy định

* Kế toán thanh toán: Theo dõi sát sao tình hình công

nợ phải thu để nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư phục vụ sản xuất kinh doanh Mở sổ sách theo dõi chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tượng để có số liệu cung cấp kịp thời khi cần thiết.Lên kế hoạch thanh toán cũng như kế

Ngày đăng: 24/02/2016, 13:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1-1 Tổ chức hiện trường thi công của công ty - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty cổ phần xây lắp điện và hạ tầng kỹ thuật số 33
Sơ đồ 1 1 Tổ chức hiện trường thi công của công ty (Trang 9)
Sơ đồ 1-2  Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty cổ phần xây lắp điện và hạ tầng kỹ thuật số 33
Sơ đồ 1 2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (Trang 11)
Sơ đồ 1-3  Tổ chức sản xuất tại công ty - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty cổ phần xây lắp điện và hạ tầng kỹ thuật số 33
Sơ đồ 1 3 Tổ chức sản xuất tại công ty (Trang 12)
Sơ đồ 1-4 Tổ chức  bộ máy  quản  lý  của  Công ty - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty cổ phần xây lắp điện và hạ tầng kỹ thuật số 33
Sơ đồ 1 4 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 13)
Sơ đồ 2-1: Sơ đồ bộ máy kế toán của  Công ty : - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty cổ phần xây lắp điện và hạ tầng kỹ thuật số 33
Sơ đồ 2 1: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty : (Trang 18)
Bảng 2.1: DANH MỤC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty cổ phần xây lắp điện và hạ tầng kỹ thuật số 33
Bảng 2.1 DANH MỤC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN (Trang 22)
BẢNG 2.2: DANH MỤC CÁC TÀI KHOẢN CÔNG TY ÁP DỤNG - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty cổ phần xây lắp điện và hạ tầng kỹ thuật số 33
BẢNG 2.2 DANH MỤC CÁC TÀI KHOẢN CÔNG TY ÁP DỤNG (Trang 25)
Bảng Cân đối - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty cổ phần xây lắp điện và hạ tầng kỹ thuật số 33
ng Cân đối (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w