Đối với các doanh nghiệp, kế toán là công cụ đểđiều hành và quản lý các hoạt động kinh tế tài chính, kiểm tra việc bảo vệ, sửdụng tài sản vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động tro
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển theo hướng công nghiệphóa, hiện đại hóa Đây chính là quá trình đi tắt đón đầu chuyển lao động thủcông sang lao động máy móc từng bước đưa việt nam trở thành một nướccông nghiệp hóa hiện đại hóa tiến theo con đường chủ nghĩa xã hội thực hiệnmục tiêu “dân giàu nước mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh”.năm2006-2007 vừa qua việt nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của
tổ chức thương mại thế giới viết tắt là WTO Sự kiện này đã biến Việt Nam là
“điểm nóng” của khu vực thu hút đầu tư từ nước ngoài tạo điều kiện cho cácnhà máy xí nghiệp các công ty quốc doanh và ngoài quốc doanh thành lập vàphát triển.Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, kế toán có vai trò quan trọngtrong công tác quản lý kinh tế tài chính Đối với nhà nước, kế toán là công cụquan trọng để tính toán, kiểm tra việc chấp hành ngân sách nhà nước, để điềuhành và quản lý nền kinh tế Đối với các doanh nghiệp, kế toán là công cụ đểđiều hành và quản lý các hoạt động kinh tế tài chính, kiểm tra việc bảo vệ, sửdụng tài sản vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất.Nhằm giúp học sinh, sinh viên có những kiến thức cơ bản thực tế và sâu sắc
về công tác kế toán tại các doanh nghiệp thì mỗi khóa nhà trường đều tổ chứccho học sinh các ngành học đi thực tập tốt nghiệp tại các công ty, xí nghiệp
Đó là hành trang cho mỗi học sinh, sinh viên trước khi ra trường.với sự hướngdẫn nhiệt tình của cô giáo Bùi Thu Huyền và được sự cho phép của giám đốc
em đã thực tập tại công ty cổ phần cơ khí Nam Phát Với những kiến thức đãđược học ở nhà trường với sự quan sát thực tế về hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty Em đã tìm hiểu nghiên cứu, tính toán từng mảng nghiệp
vụ cụ thể mà thực tế công ty đang làm để từ đó hoàn thành bài báo cáo nàyvới đúng năng lực của mình
Mặc dù đã có sự cố gắng của bản thân, nhưng bài báo cáo này khôngthể tránh được những thiếu sót trong khi trình bày Em rất mong sự đóng góp
và bổ sung ý kiến của ban giám đốc trong công ty cũng như các thầy cô giáoNguyễn Thị Mơ Lớp KT 08.051
Trang 2trong trường để em có dịp học hỏi thêm những kiến thức quý báu phục vụ chocông tác chuyên môn sau này.
Em xin chân thành cám ơn !
Bài báo cáo của em gồm:
Phần I: phần tìm hiểu chung về công ty cổ phần cơ khí Nam Phát
Phần II: Nghiệp vụ chuyên môn:
I: Kế toán lao động tiền lương
II: Kế toán vật liệu – công cụ dụng cụ
III: Kế toán tài sản cố định và đầu tư dài hạn
IV: Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
Phần III: Nhận xét và kiến nghị
Phần IV: Kết luận
Phần V: Nhận xét và đánh gía của công ty
PhầnVI: Nhận xét và đánh giá của giáo viên
Trang 3
PHẦN I PHẦN TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ
Mã số thuế 0103315925, Điện thoại: 0436866175 ,Fax: 0436866175
Số TK: 3180201007418 tại NHNNvà phát triển nông thôn Thanh Trì.Theo số liệu thống kê đầu tháng 6 năm 2010 công ty CPCK Nam Phátgồm có 21 người, trong đó nữ chiếm 18.2%, nam chiếm 81.8%
Trình độ lao động trong công ty CPCK Nam Phát:
- Trình độ đại học có 5 người
- Trình độ cao đẳng có 3 người
- Trình độ trung cấp có 9 người
- Trình độ phổ thông có 4 người
Số lao động gián tiếp chiếm 40.9%, số lao động trực tiếp chiếm 50.1%
2 Sự phát triển của công ty
Mặc dù mới thành lập và đã gặp rất nhiều khó khăn nhưng đến nay công ty đã dần khẳng định vị trí, vai trò của mình trên thị trường trong nước Với đội ngũ công nhân có tay nghề cao và dày dặn kinh nghiệm cùng với ban quản lý có trình độ công ty đã đạt được một số chỉ tiêu kinh doanh trong 3 tháng gần đây như sau
Nguyễn Thị Mơ Lớp KT 08.053
Trang 43.Vị trí của doanh nghiệp trong nền kinh tế
Công ty cổ phần cơ khí Nam Phát có vị trí khá quan trọng trong nềnkinh tế nói chung và ngành cơ khí nói riêng.Công ty chuyên Sản xuất, giacông, buôn bán các sản phẩm cơ khí, kim loại, sắt thép, vật liệu kim khí, kimloại màu, kim loại đen (Không bao gồm vàng và các kim loại Nhà nước cấmkinh doanh); phục vụ nhu cầu của nền kinh tế hội nhập Công ty cổ phần cơkhí Nam Phát đã góp phần không nhỏ vào sự tăng trưởng của nền kinh tế, tạoviệc làm cho người lao động đưa đất nước ngày càng phát triển
4 Chức năng nhiệm vụ của công ty
Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm,đổi mới công nghệ ,từngbước đưa công ty trở thành thành viên quan trọng trong nền công nghiệp nóichung và công nghiệp cơ khí nói riêng
- Không ngừng tiếp thu và đổi mới trang thiết bị tân tiến, mở rộng mặtbằng sản xuất kinh doanh Giúp hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng cóhiệu quả có uy tín trên thị trường
* Nhiệm vụ của công ty
Đăng kí kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng kí chịu trách nhiệm với
Trang 5nhà nước về hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty tuõn thủ chớnh sỏch
kinh tế hiện hành của nhà nước
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của nhà nước như nộp thuế thực hiện tốt
nghĩa vụ đối với người lao động như trả lương đầy đủ chăm lo đời sống vật
chất của cụng nhõn viờn trong cụng ty
- Làm tốt cụng tỏc đào tạo bồi dưỡng nõng cao trỡnh độ văn húa chuyờn
mụn trỡnh độ tay nghề của cụng nhõn viờn
- Làm tốt cụng tỏc bảo vệ ,an toàn lao động bảo vệ an ninh trật tự và
mụi trường
5.Cơ cấu tổ chức bộ mỏy quản lý của doanh nghiệp
Bộ mỏy tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của cụng ty CPCK Nam Phỏt
6 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Hội đồng quản trị
- Quyết định cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bỏn của từng loai,
quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần
Nguyễn Thị Mơ Lớp KT 08.05
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc
Phũng hành chớnh
Phõn xưởng sản xuất
Phũng kĩ thuật
Phũng kế
toỏn
Tổ sản xuất cơ điện Tổ sản xuất tiện Tổ sản xuất kẽm Tổ sản xuất gò hàn
5
Trang 6- Bầu miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị , thành viên ban
kiểm soát gây thiệt hại cho công ty
- Quyết định tổ chức lại và giải thể công ty , quyết định bổ sung sửa đổi điều lệ
của công ty trừ trường hợp điều chỉnh vốn điều lệ do bán thêm cổ phần mớitrong phạm vi số lượng cổ phần được quyền chào bán quy định tại điều lệ củacông ty
Ban giám đốc công ty
* Giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật của công ty, Giám đốc có
quyền và nghĩa vụ sau:
- Quyết định những vấn đề liên quan tới công việc kinh doanh hàng ngày củacông ty
- Thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị
- Tổ chức, thực hiện các kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của côngty
- Kiến nghị phương án, cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cắt chức các chức danh quản lý của công ty
- Quyết định lương, phụ cấp đối với người lao động trong công ty kể cả quản
lý thuộc thẩm quyền của giám đốc
- Tuyển dụng lao động
- Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong công ty
* Phó giám đốc: 1 người Có nhiệm vụ giúp cho giám đốc chỉ đạo các bộ
phận trong công ty đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc và nhiệm vụđược giao và là người có quyền quyết định khi giám đốc đi vắng
*Phòng kinh doanh:Là bộ phận quan trọng nhất của công ty Chịu trách
nhiệm về hoạt động của công ty:
- Tham mưu cho giám đốc về kế hoạch hoạt động kinh doanh của công ty (kếhoạch trung hạn, dài hạn, ngắn hạn)
- Mở rộng thị trường tiêu thụ và đẩy mạnh quá trình bán hàng
- Lập kế hoạch nhập và tiêu thụ hàng hoá
Trang 7- Tổ chức tiêu thụ hàng hoá.
*Phòng kế toán
Phòng kế toán tài vụ có trách nhiệm:
- Xây dựng các kế hoạch hàng năm từ số liệu báo cáo các bộ phận trong công
ty gửi lên: kế hoạch tăng doanh thu, kế hoạch tiền lương, kế hoạch sửa chữathiết bị máy móc
- Lập báo cáo tài chính định kỳ, tổng hợp tình hình tài chính của công ty
- Nộp các tờ khai thuế, báo cáo tài chính cho cơ quan chức năng của nhà nướctheo đúng thời gian quy định: lập các tờ khai thuế GTGT và gửi cho cơ quanthuế trước ngày 10 tháng kế tiếp, lập báo cáo tài chính cho cơ quan thuế,thống kê, sở kế hoạch và đầu tư trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúcnăm tài chính
- Lập báo cáo nội bộ theo yêu cầu quản lý
*Phòng tổ chức hành chính
Phòng tổ chức hành chính có chức năng thực hiện các công việc hành chính
và tổ chức của công ty:
- Tiếp nhận và giải quyết công văn, giấy tờ liên quan đến hoạt động của công
ty, soạn thảo các văn bản quản lý, các hợp đồng kinh tế
- Tuyển dụng lao động
- Tiếp khách đến liên hệ công tác
- Chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong công ty: như thăm quan,nghỉ mát, học tập, đào tạo, thăm hỏi ốm đau
Trang 88.Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
a Bộ máy tổ chức kế toán của công ty( sơ đồ 3)
b.Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán
Gia công kết cấu thép, gia
công kết cấu lỗ trên thép
Gia công phần cơ khí chuyển động
Cắt hơiGá
Khoan lỗ (nguội)
Nguyên
công
Nguyên công nguội
Kế toáncông nợ
Kế toán ngân hàng
Vát mép, hàn
Trang 9doanh và lập báo cáo tài chính cho từng kỳ kế hoạch.Kế toán trưởng có nhiệm
vụ tổng hợp số liệu vào sổ tổng hợp, lập bảng cân đối kế toán ,thuyết minhbáo cáo tài chính
*Kế toán tiền lương và chi phí BH&QLDN:
Thực hiện tính lương,các khoản trích theo lương như bảo hiểm y tế, bảohiểm xã hội, kinh phí công đoàn cho người lao đông của công ty.Lập bảngphân bổ tiền lương từ đó xác định hiệu quả của chi phí tiền lương
*Kế toán ngân hàng: Theo dõi và phản ánh các hoạt động sản xuất kinh
doanh có liên quan đến ngân hàng.Ví dụ như vay tiền ngân hàng , thanh toánhoặc thu tiền khách hàng thông qua ngân hàng…
*Kế toán công nợ : hàng ngày cập nhật các chứng từ đầu vào từ các bộ phận
có liên quan.Theo dõi kiểm tra thu hồi nợ đối với từng khách hàng côngnợ.Định kỳ lên sổ đối chiếu công nợ,số chi tiết công nợ của một nhà cung cấphay một khách hàng lớn
c Hình thức kế toán áp dụng
* Tổ chức kế toán
Chế độ kế toán áp dụng : Quyết định số 15 ngày 20/03/2006 của bộ Tài Chính
về chế độ kế toán doanh nghiệp
Niên độ kế toán : Được tính từ ngày 1 tháng 1 dương lịch đến ngày 31 tháng
12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng tiền Việt Nam
Nguyễn Thị Mơ Lớp KT 08.059
Trang 10Báo cáo tài Chính
Bảng cân đối sốphát sinhphát sinh
Nguyờn tắc và phương phỏp chuyển đổi cỏc đồng tiền khỏc ra đồng tiền sửdụng trong kế toỏn: theo tỷ giỏ thực tế tại thời điểm phỏt sinh
Phương phỏp tớnh thuế GTGT: phương phỏp khấu trừ
Phương phỏp xỏc định giỏ trị hàng tồn kho cuối kỳ: nhập trước xuất trướcPhương phỏp kế toỏn hàng tồn kho: phương phỏp kờ khai thường xuyờn
Hỡnh thức kế toỏn ỏp dụng : hỡnh thức nhật ký chung
Phương phỏp tớnh khấu hao TSCĐ: phương phỏp khấu hao đường thẳng
d.Quy trỡnh ghi sổ kế toỏn
theo hỡnh thức kế toỏn nhật ký chung (sơ đồ 4)
Ghi chỳ:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối thỏng:
Đối chiếu:
* Đặc trưng của hỡnh thức kế toỏn Nhật ký chung
- Tất cả cỏc nghiệp vụ kinh tế, tài chớnh phỏt sinh đều phải ghi vào sổ Nhật
ký, mà trọng tõm là sổ Nhật ký chung, theo trỡnh tự thời gian phỏt sinh và theonội dung kinh tế (định khoản) của nghiệp vụ đú Sau đú lấy số liệu trờn cỏc sổ
Trang 11nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
* Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi
sổ, trước hết ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn
cứ vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tàikhoản kế toán phù hợp Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng tuỳ khốilượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh , tổng hợp từng Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu
để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái sau khi đã loại trừ các số trùnglặp
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên Sổ Cái, lập bảng cân đốiphát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu sự khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái
và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính
II Những thuận lợi ,khó khăn chủ yếu ảnh hưởng đến công tác kế toán trong doanh nghiệp
*Thuận lợi
- Về bộ máy quản lý, công ty có 1 bộ máy quản lý tương đối đơn giản, gọnnhẹ, có bộ máy kế toán trẻ, nhiệt tình, có trình độ nghiệp vụ vững vàng hầuhết có trình độ đại học hoặc tương đương, sử dụng thành thạo máy vi tính do
đó giúp cho công tác kế toán được nhanh gọn, chính xác Việc tổ chức bộmáy quản lý như hiện nay đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất đảm bảophát huy đầy đủ vai trò của mình Riêng bộ máy kế toán được tổ chức tươngđối khoa học, hợp lý, phân công chuyên môn hoá công việc kế toán tạo điềukiện thuận lợi cho kế toán trong việc chỉ đạo nghiệp vụ chung và phối hợp chỉđạo của công ty đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh
_ Công ty sử dụng hình thức nhật ký chung nên việc ghi chép đơn giản do kếtcấu sổ đơn giản rất thuận tiên cho công tác kế toán bằng máy vi tính
*Khó khăn
- Do công ty sản xuất kinh doanh nhiều mặt hàng khác nhau nên việc lậpchứng từ gặp nhiều khó khăn
Nguyễn Thị Mơ Lớp KT 08.0511
Trang 12- Công ty chưa sử dụng phần mềm kế toán nên việc hạch toán gặp nhiều khókhăn
Trang 13PHẦN II TÌM HIỂU VỀ NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN
I Kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương
1 Khái niêm ,ý nghĩa tiền lương
Tiền lương là phần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền mà doanhnghiệp trả cho người lao động để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí laođộng của công nhân viên bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Mặt kháctiền lương còn là đòn bẩy kinh tế khuyến khích tinh thần hăng hái lao động,kích thích và tạo mối quan tâm của mọi người lao động đến kết quả công việccủa họ, nói cách khác tiền lương chính là nhân tố thúc đẩy năng xuất laođộng
Ngoài tiền lương công nhân viên còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộcphúc lợi xã hội như trợ cấp BHXH, BHYT
2 Nhiệm vụ kế toán tiền lương
Ghi chép phản ánh tổng hợp chính xác đầy đủ kịp thời về số lượng thời gian
và kết quả lao động Tính toán khoản tiền lương, tiền thưởng, câc khoản phải trả cho người lao động, việc chấp hành chính sách chế độ tiền lương trợ cấp bảo hiểm xã hội, và việc sử dụng quỹ lương, quỹ bảo hiểm xã hội Tính toán phân bổ các khoản chi phí tiền lương, bảo hiểm xã hội mà chi phí doanh nhiệpthực hiện đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động tiền lương và bảo hiểm
xã hội đúng chế độ Lập báo cáo về lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội, phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ lương Quỹ bảo hiểm xã hội đề xuấtbiện pháp để khai thác có hiệ quả tiềm năng lao động Tăng năng xuất lao động
3 Quy trình hạch toán
Nguyễn Thị Mơ Lớp KT 08.0513
Trang 14Sơ đồ: Quy trình luân chuyển chứng từ (sơ đồ 5)
Bảng thanh toán lương BP VP, PXSX
Bảng chấm công
Giấy nghỉ ốm, học,
họp
Bảng thanh toán lương toàn doanh nghiệp
Sổ NKC
Sổ cái TK 334, TK
338
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Trang 15bảng phân bổ tiền lương và BHXH cho từng bộ phận từ đó để lập sổ NKC sau
đó ghi vào sổ cái TK 334, TK 338
4 Kế toán chi tiết tiền lương trong công ty
*Bảng chấm công
- Cơ sở lập: Bảng chấm công được lập căn cứ vào các phiếu công tác hàngngày, các giấy phép nghỉ ốm, tình hình học, họp, phép và số ngày công đi làmthực tế của từng người
- Phương pháp lập: bảng chấm công được lập hàng tháng cho các phòng ban
và các tổ sản xuất Mỗi người được ghi tương ứng một dòng trên bảng chấmcông
- Tác dụng: bảng chấm công là cơ sở để tính lương cho công nhân viên, cũng
là tài liệu quan trọng để tập hợp, đánh giá tình hình sử dụng thời gian laođộng của công nhân viên Bảng chấm công được đặt tại nơi làm việc để cán
bộ công nhân viên theo dõi được ngày công làm việc của mình
Sau đây là bảng chấm công của bộ phận văn phòng và bộ phân sản xuất tạicông ty tháng 5 năm 2009
Nguyễn Thị Mơ Lớp KT 08.0515
Trang 17Nguyễn Thị Mơ Lớp KT 08.0517
Trang 18* Cách tính lương theo thời gian ở Công ty:
Tuỳ theo tính chất lao động khác nhau mà mỗi ngành nghề cụ thể cómột thang lương riêng như: thang lương cho bộ phận quản lý, thang lươngcho bộ phận gián tiếp sản xuất… Trong mỗi thang lương lại tuỳ theo trình độthành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật, chuyên môn mà chia làm nhiều bậc lương,mỗi bậc lương có một mức nhất định mà công ty gọi là "Mức lương cơ bản"của mỗi người lao động
* Tiền lương cho bộ phận văn phòng
Thang lương và phụ cấp
Hệ số Phụ cấp chứcvụ
Ngày công chế độ đối với bộ phận văn phòng là:22 (trừ thứ 7 và chủ nhật)
Tiền lương của bộ phận văn phòng được tính như sau:
VD: NCTT là 26, BQLN là 100 000 > Mức LCB = 26 x 100 000 = 2 600 000
Lương ngày là tiền lương Công ty trả cho người lao động theo mứclương ngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng Như vậy, tiền lươngCông ty phải trả cho người lao động trong tháng được tính như sau:
Tiền lương phải trả = Mức lương của x Số ngày làm việc thực tế
trong tháng một ngày trong tháng
lương cơ bản = lương ngày x ngày công chế dộ
tiền phụ cấp trách nhiệm =MLCB x HSPC
tổng số tiền phụ cấp = tiền PCTN + PC xăng xe , điện thoại
Tổng cộng tiền lương = Tiền lương cho thời gian + Các khoản + TL nghỉ thực tế trong tháng làm việc thực tế PC được hưởng
Trang 19Trợ cấp BHXH: những ngày công nghỉ do ốm đau, thai sản… không đượchưởng 100% lương mà được hưởng một khoản trợ cấp BHXH bằng 75%lương ngày của công nhân đó.
Số tiền Số công
Hưởng trợ = lương ngày x Hưởng trợ cấp x 75%
Cấp BHXH BHXH
- Lương nghỉ phép, ngày lễ được tính như sau:
Lương phép = lương ngày x Số ngày nghỉ phép
BHXH = MLCB x 5 %
BHYT = MLCB x 1 %
thực lĩnh = Tổng cộng tiền lương - BHXH - BHYT - tiền ứng kì I
tháng thực tế của 5% 1%
VD: Trả lương cho Giám đốc Dương Công Lãm tháng 5 như sau Trong tháng
dựa vào bảng chấm công ta biết được ông Lãm đi làm đươc 26 ngày công
công Với hệ PC là 0.5 Vậy ta có lương tháng của ông Lãm như sau :
BHYT = LCB x 1 % =2 200 000 x 1 % = 22 000
ứng lần I : 500 000
Nguyễn Thị Mơ Lớp KT 08.0519
Trang 20 Thực lĩnh
= Tổng cộng tiền lương - BHXH - BHYT - tiền ứng lần I
tháng thực tế của ( 5 %) ( 1 %) nhân viên
= 4 000 000 - 110 000 - 22 000 - 500 000 =3 368 000
Các nhân viên khác ở bộ phận này tính tương tự như trên
Trang 21Nguyễn Thị Mơ Lớp KT 08.0521
Trang 22Lương bộ phận sản xuất được tính như sau:
Ngo i ài ra tổ trưởng tổ phó còn được hưởng hệ sổ phụ cấp trách nhiệm là 0.2
- ngày công chế độ ở phân xưởng là 26 ngày (trừ chủ nhật )
cách tính lương cũng tương tự như khối văn phòng
VD:
tính lương cho anh Nguyễn Trọng Dũng như sau :
Trong tháng 5 năm 2009 anh Dũng đi làm 22 ngày công và anh nghỉ phép
4 ngày như vậy anh Dũng sẽ được kế toán tính lương như sau :
LCB = lương ngày x ngày công chế độ = 65000 x 26 =1 690 000
Tiền lương trả trong tháng = lương ngày x ngày công thực tế
các khoản khấu trừ :
Trang 25* bảng thanh toán lương toàn công ty
Sau khi lập được bảng thanh toán lương cho các tổ, phòng, ban, căn cứvào đó lập bảng thanh toán lương cho toàn công ty
- Tác dụng: bảng thanh toán lương toàn công ty theo dõi việc thanh toánlương và các phụ cấp khác một cách tổng hợp ở từng bộ phận của công ty
- Cơ sở lập: căn cứ vào các bảng thanh toán lương của các tổ, phòngban
- Phương pháp lập: kế toán tập hợp các khoản thanh toán lương tổ,phòng ban để lập bảng thanh toán lương cho toàn công ty Mỗi tổ, phòng banđược ghi tương ứng một dòng trên bảng Số liệu ghi là số tổng cộng của bảngthanh toán lương tổ, phòng ban
Bảng thanh toán lương toàn công ty là cơ sở để kế toán lấy số liệu lậpbảng phân bổ tiền lương và BHXH
Nguyễn Thị Mơ Lớp KT 08.0525
Trang 27* Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
- Tác dụng: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội phản ánh tất
cả các khoản tiền lương Trợ cấp BHXH phải trả, các khoản trích theo lươngnhư: BHXH, BHYT, KPCĐ, và phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh theotừng đối tượng
- Cơ sở lập: căn cứ vào bảng thanh toán lương toàn công ty lập trênbảng thanh toán lương và BHXH
- Phương pháp lập: tiền lương toàn công ty trả cho công nhân viên trựctiếp sản xuất được hạch toán vào TK622 Chi phí trực tiếp cho bộ phận quản lýhạch toán vào TK 642 – chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 29Từ bảng phân bổ tiền lương và BHXH cùng với các chứng từ gốc khác, kế
toán lập nhật kí chung, sổ cái tài khoản 334 và tài khoản 338
Công ty CPCK Nam Phát Mẫu số :SO3a-DN
cho các bộ phận 627 5.136.000
641
642 19.573.000
344 48.309.000 31/5 31/5 Trích các khoản phải 622 2.918.200
Nộp BHXH, BHYT, 627 574.600 KPCĐ cho các bộ phận 642 2.019600
31/5 31/5 Khấu trừ 6% vào lương 334 1.945.200
của CNV trong công ty 3383 1.621.000
31/5 31/5 Thanh toán lương lần II 334 35.863.800
Tổng phát sinh 102.130.400 102.130.400 Cộng chuyển trang sau 102.130.400 102.130.400
Trang 30Căn cứ vào nhật kí chung kế toán ghi sổ cái như sau:
Công ty CPCK Cơ khí Nam Phát Mẫu số :SO3b-DN
QĐ số 15/ 2006/QĐ-BTC
SỔ CÁI
TK 334: phải trả CNVTháng 5/2009
Trang 31Công ty CPCK Nam Phát Mẫu số :SO3b-DN
Trang 321 Vị trí vai trò của vật liệu công cụ dụng cụ
Trong doanh nghiệp sản xuất, vật liệu là đối tượng lao động, một trongnhững yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nênthực thể sản phẩm Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinhdoanh, vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, bị tiêu hao toàn bộ vàchuyển dịch giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Chi phí về các loại vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất Do vậyviệc quản lý vật liệu trong quá trình thu mua, dự trữ, bảo quản và sử dụng có
ý nghĩa lớn trong việc tiết kiệm chi phí, tiết kiệm vốn, hạ giá thành sản phẩm
Do mỗi doanh nghiệp có quy trình công nghệ phù hợp với tình hình sản xuấtkinh doanh của mình nên nguyên vật liệu dùng để dùng để sử dụng cũng phảiphù hợp với mỗi quy trình sản xuất kinh doanh với doanh nghiệp đó
Công ty cổ phần cơ khí Nam Phát sản xuất các loại sản phẩm khácnhau nên các nguyên vật liệu dùng để phục vụ quá trình sản xuất kinh doanhcũng khác nhau như : gelatin, tôn 2,9 x 470 x 3320…thép phi 10 thép phi
16, phenol …
2 Quy trình hạch toán
Qua quá trình tìm hiểu tại công ty CPCK Nam Phát em thấy việc hạch toánvật liệu, công cụ, dụng cụ của công ty được hạch toán theo phương pháp thẻsong song và các chứng từ kế toán chi tiết vật liệu được thể hiện theo quytrình sau:
Quy trình hạch toán (sơ đồ 6)
Trang 33Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra
*Cách ghi chép :
Hằng ngày thủ kho căn cứ vào phiếu nhập, xuất để ghi vào thẻ kho, thẻkho được theo dõi chi tiết cho từng loại CCDC và chi tiết cho từng kho, chỉphản ánh theo chỉ tiêu số liệu Cuối kỳ sẽ tính ra số tồn kho cuối kỳ và là cơ
sở để đối chiếu với sổ chi tiết VL - CCDC của kế toán
Tại phòng kế toán hàng ngày kế toán căn cứ vào phiếu nhập, xuất, tồncủa từng thứ, loại VL – CCDC để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn của từngthứ, loại VL- CCDC và chi tiết cho từng kho Cuối kỳ đảm bảo tốt với thẻ kho
về mặt số lượng nhập, xuất, tồn Trên cơ sở đó lập bảng tổng hợp nhập, xuất,tồn, mỗi loại VL – CCDC được ghi trên một bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn
Số liệu trên bảng tổng hợp nhập, xuất, tốn được ghi đối chiếu với sổ kế toántổng hợp
3 Phân loại đánh giá vật liệu công cụ dụng cụ
Trang 34* ) Phân loại
Công ty có rất nhiều loại nguyên vật liệu, mỗi loại có một vai trònhất định vì vậy để đảm bảo cho công tác quản lý và sử dụng nguyên vậtliệu một cách có hiệu quả, công ty phân nguyên vật liệu thành các loại sau:
- Nguyên vật liệu chính gồm : các loại sắt tròn như phi 20 – 200, sắt gai,sắt 9kc-phi22… các loại thép buộc 1ly-11ly, thép nhíp, thép L35*25…
- NVL phụ gồm: các loại que hàn, oxi, đất đèn, dây kẽm…
- Nhiên liệu gồm: xăng, dầu diezen,gas
* ) Đánh giá
- Giá trị NVL của công ty được xác định theo giá thực tế nhằm đánhgiá chính xác về chi phí NVL trong quá trình sản xuất Công ty thường muaNVL theo phương thức nhận tại kho chỉ có môt số nguyên vật liệu được muatại nơi cung ứng Do đó chi phi vận chuyển bốc dỡ đều được bên cung ứngđánh vào giá bán Trị giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho chính là giáđược ghi trên hoá đơn
- Khi NVL đến công ty, kế toán nguyên vật liệu sẽ căn cứ vào các hoáđơn và biên bản kiểm tra vật tư để tiến hành nhập kho đồng thời ghi vào sổ kếtoán có liên quan như: phiếu nhập kho, sổ chi tiết vật liệu, bảng tổng hợp N-X-T
- Khi xuất kho trị giá NVL sẽ được tính theo phương pháp nhậptrước xuất trước Vật liệu chính thường bỏ ngay từ khi bắt dầu sản xuất Do
đó, khi xuất kho tính theo nhập trước xuất trước sẽ đảm bảo việc tính giá thực
tế của NVL xuất dùng kịp thời, chính xác và thích hợp
Giá thực tế Giá mua CP thu mua Các khoản
VL nhập kho = ghi trên + không bao gồm - giảm trừ
Do mua ngoài hoá đơn VAT ( nếu có)
- Để tính VL tồn kho cuối kỳ áp dụng công thức:
Trang 35Giá VL Giá VL Giá VL Giá VL
tồn cuối = tồn kho + nhập trong - xuất trong
kỳ cuối kỳ kỳ kỳ
4 Kế toán nhập vật liệu công cụ dụng cụ
Nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình sản xuất của công tychủ yếu là nguồn vật liệu nhập mua ngoài, hàng hoá và hoá đơn bao giờ cũng
về cùng một lúc
Công ty hạch toán nhập vật liệu theo phương pháp kê khai thườngxuyên và tính thếu VAT theo phương pháp khấu trừ Các chứng từ GTGT,phiếu nhập kho vật tư và các chứng từ liên quan khác
Giá trị vật
liệu mua =
ngoài
Giá thực tế ghi trên + hóa đơn
Các chi phí -thu mua
Các khoảngiảm giá chiết khấu ( nếu có)
Sau đây là môt trong số vật liệu công cụ dụng cụ được xuất nhập trong công
ty (ngoài ra còn có một số loại vật liệu khác )
VD: ngày 16/ 5/2009, công ty nhập 2.500kg thép 10, đơn giá 1kg là:15.000
đ/ kg
Nguyễn Thị Mơ Lớp KT 08.0535
Trang 36HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT - 3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG NP/2009B
0055526
Liên 2: giao khách hàngĐơn vị bán hàng: Doanh nghiệp tư nhân Thăng LongĐịa chỉ: Từ Liêm – Hà nội
Điện thoại: 0436884562
Họ và tên người mua: Phạm Thị ThúyĐơn vị: Công ty cổ phần cơ khí Nam PhátĐịa chỉ: Tứ Hiệp Thanh Trì Hà Nội STK:3180201007418
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST :0103315925
Trang 37Cộng hoà xã hội chũ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Ngày16 tháng 5 năm 2009
PHIẾU KIỂM TRA
TT Tên nhãn hiệu, quy cách
SP,hàng hoá
Đơnvị
chú
Khối lượng kiểm tra: Vật tư đảm bảo chất lượng
Trưởng phòng kĩ thuật Thủ kho Thủ trưởng đơn vị
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
Căn cứ vào HĐGTGT sau khi đã tiến hành kiểm nghiệm, đảm bảo đủ điều kiện nhập kho và kết luận của ban kiểm nghiệm kế toán tiến hành lập và ghi phiếu nhập kho theo số liệu thực tế
Đơn vị: Công ty CPCK Nam Phát Mẫu số:01VT
Nguyễn Thị Mơ Lớp KT 08.0537
Trang 38Địa chỉ: Tứ hiệp Thanh trì Hà Nội Số 15/2006/QĐ-BTC ( Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng bộ tài chính)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 16/5/2009 Số: 71 Nợ: 152 Có: 111
Họ và tên người giao hàng: Phạm Thị ThúyTheo HĐ Số 0055526 ngày 16/5/2009của doanh nghiệp tư nhân Thăng Long
Nhập tại kho: Vật tư
Địa điểm : Tứ Hiệp Thanh Trì Hà Nội
Phụ trách cung tiêu( Ký, họ tên)
Người giao hàng( ký, họ tên)
Thủ kho(ký, họ tên)
Kế toán trưởng(ký, họ tên)
Thủ trưởng đơn vị(ký,họ tên)
Số tiền viết bằng chữ :ba mươi bảy triệu năm trăm ngàn đồng chẵn
Hà Nội 16 tháng 5 năm 2009
Trang 39Đơn vị: công ty CPCK Nam Phát Mẫu số 02 - TT
Địa chỉ: Tứ Hiệp Thanh Trì Hà Nội Số 15/2006/QĐ-BTC ( Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng bộ tài chính)
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ
(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) ( ký,họ tên)
5 Kế toán xuất vật liệu công cụ dụng cụ
Công ty hạch toán vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất kho theo giá nhậptrước xuất trước, tức là vật liệu công cụ, dụng cụ nào nhập kho trước thì đượcxuất trước và nhập vật liệu với giá nào trước thì vật liệu xuất kho với giá đótrước Vật liệu nhập kho trước sẽ xuất hết sau đó mới đến vật liệu nhập khosau
Căn cứ vào số liệu xuất kho kế toán tiến hành ghi phiếu xuất vậtliệu,phiếu xuất kho được lập cho một hoặc nhiều thứ vật tư
Trích phiếu xuất kho số 20 ngày 20/5/2009 Xuất nật liệu cho tổ sảnNguyễn Thị Mơ Lớp KT 08.0539
Trang 40xuất cơ điện: xuất 2.500kg thép phi 10 dùng cho sản xuất.
Đơn vị: công ty CPCK Nam Phát Mẫu số:02 – VT
Địa chỉ: Tứ Hiệp Thanh Trì Hà Nội Số 15/2006/QĐ-BTC
( Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng bộ tài chính
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Trọng Dũng
Lý do xuất kho: xuất vật liệu cho sản xuất
Xuất tại kho: vật tư
Stt
Tên, nhãnhiệu, quyCách vật tư
+ Tồn đầu tháng: lấy số liệu ở cuối tháng trước chuyển sang
+ Số lượng nhập: ghi vào cột nhập