Khi số lượng cá thể trong quần thể quá ít, sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.. Khi số lượng cá thể của quần thể
Trang 1ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2018 - MÔN: SINH HỌC BIÊN SOẠN: THẦY THỊNH NAM - ĐỀ SỐ: 2 (Phiên bản tháng 6/2018) (Đề thi bám sát ma trận và xu thế đề thi THPT Quốc gia năm 2018)
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Học online: Các em nên tham gia học tập theo khóa học tại Hoc24h.vn để đảm bảo chất lượng tốt nhất! Lưu ý: Cuối đề có đáp án đúng Để xem lời giải chi tiết các em xem lại Website: hoc24h.vn
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Câu 81 (ID: 80233): Sinh quyển là
A tập hợp tất cả các sinh vật sản xuất sống trên Trái Đất và các nhân tố vô sinh trên có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau
B tập hợp tất cả các sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải sống trên Trái Đất và các nhân tố vô sinh có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau
C tập hợp sinh vật và các nhân tố môi trường vô sinh trên Trái Đất hoạt động như một hệ sinh thái lớn nhất
D tập hợp tất cả các cơ thể sinh vật sống trên Trái Đất, giữa chúng có mối quan hệ với nhau một cách chặt chẽ Đáp án: C
Hướng dẫn: Sinh quyển là tập hợp sinh vật và các nhân tố môi trường vô sinh trên Trái Đất hoạt động như một hệ
sinh thái lớn nhất → chọn đáp án C
A sai vì trong sinh quyển ngoài sinh vật sản xuất còn có sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân hủy
B sai vì trong sinh quyển ngoài sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải còn có sinh vật sản xuất
D sai vì trong sinh quyển ngoài các sinh vật còn có cả các nhân tố môi trường vô sinh
Vậy chọn đáp án C
Câu 82 (ID: 77791): Ở ruồi giấm gen A: mắt đỏ, a: mắt trắng; B: cánh thường, b: cánh ngắn Đem lai ruồi giấm cái
với ruồi giấm đực cùng có kiểu gen AB/ab Biết rằng đã xảy ra hoán vị gen ở giới cái với tần số f = 14%; giới đực không xảy ra hoán vị Tỉ lệ kiểu hình mắt đỏ, cánh thường đời F1 bằng
Hướng dẫn giải câu 6:
Tỉ lệ kiểu hình mắt trắng, cánh ngắn (aabb) là: (0,5 – 0,07) x 0,5 = 21,5%
Tỉ lệ kiểu hình mắt đỏ, cánh bình thường A_B_ là: 0,5 + 0,215 = 71,5%
Đáp án đúng: B
Câu 83 [68437]: Khi kích thước quần thể giảm dưới mức tối thiểu thì quần thể có nguy cơ bị tuyệt chủng, cách giải thích nào sau đây là không hợp lí?
A Khi số lượng cá thể trong quần thể quá ít, sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống
chọi với những thay đổi của môi trường
B Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của các cá thể đực với cá thể cái ít
C Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối không ngẫu nhiên thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể
D Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì đột biến trong quần thể dễ xảy ra, làm tăng tần số alen đột
biến có hại
Đáp án câu 15: D
Hướng dẫn: Các câu A, B, C đúng
Câu D sai vì đột biến xảy ra không liên quan đến số lượng cá thể trong quần thể mà nó liên quan đến yếu tố môi trường và bản thân các gen trong cá thể có dễ bị đột biến hay không
Vậy D là đáp án không đúng
Câu 84 [63087]: Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau Đó là
dạng cách li:
Trang 2A tập tính B cơ học C trước hợp tử D sau hợp tử
Hướng dẫn giải câu 11:
Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau Đó là dạng cách li: cơ học thuộc cách li trước hợp tử → Đáp án B
Câu 85 (ID: 89632) Tiêu hoá là quá trình
A làm biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ
B biến đổi các chất đơn giản thành các chất phức tạp đặc trưng cho cơ thể
C biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng ATP
D biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Câu 86 (ID: 89537) Khử nitrát là quá trình
A biến đổi NO3
thành NO-2 B liên kết phân tử NH3 vào axít đicacbôxilic
C chuyển hoá NO3
thành NH4
+ D biến NO3
thành N2
Câu 6
Khử nitrát là quá trình chuyển hoá NO3
thành NH4
+ Đáp án C
- Biến đổi NO3
thành NO-2 là một giai đoạn của khử nitrat
- Liên kết phân tử NH3 vào axít đicacbôxilic là quá trình đồng hóa amôn
- Biến NO3
thành N2 là quá trình phản nitrat hóa
Câu 87 (ID: 77687): Đột biến thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác nhưng trình tự axit amin không thay đổi, nguyên nhân là do
A mã di truyền có tính đặc hiệu B mã di truyền có tính thoái hóa
C mã di truyền có tính phổ biến D mã di truyền là mã bộ 3
Đáp án: B
Hướng dẫn: Nhờ tính thoái hóa của mã di truyền, nghĩa là một loại axit amin được mã hóa bởi 2 hay nhiều bộ ba khác
nhau trừ 2 ngoại lệ: AUG mã hóa cho mêtionin ở sinh vật nhân thực và formin mêtionin ở sinh vật nhân sơ, UGG chỉ
mã hóa 1 loại axit amin là triptophan
Do vậy khi đột biến thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác xảy ra nhưng bộ ba cũ và bộ ba mới cùng mã hóa 1 axit amin sẽ không làm thay đổi trình tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit → Đáp án B
Câu 88 (ID: 89671) Nhóm động vật nào sau đây hô hấp bằng hệ thống ống khí?
A Côn trùng B Tôm, cua C Ruột khoang D Trai sông
Câu 89 (ID: 77689): Loại đột biến có thể biểu hiện ngay trong đời cá thể là:
A đột biến giao tử hoặc đột biến xôma
B đột biến tiền phôi hoặc đột biến xôma
C đột biến xôma, đột biến giao tử hoặc đột biến tiền phôi
D đột biến tiền phôi, đột biến xôma hoặc thường biến
Đáp án: B
Hướng dẫn: Trong các dạng đột biến gen:
- Đột biến giao tử xuất hiện không trong đời cá thể mà qua đời sau
- Đột biến xôma xảy ra trong đời cá thể và không được di truyền qua sinh sản hữu tính
- Đột biến tiền phôi xảy ra trong giai đoạn từ 2-8 phôi bào của hợp tử → xuất hiện trong đời cá thể
- Thường biến là những biến đổi về kiểu hình không liên quan đến kiểu gen, do đó không di truyền được Thường biến không phải đột biến
Vậy có 2 loại đột biến có thể xuất hiện ngay trong đời cá thể là đột biến xô ma và đột biến tiền phôi → Đáp án B
Câu 90 [68441]: Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể
B Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể
C Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen
D Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn có hại ra khỏi quần thể
Trang 3Đáp án câu 19: B
Hướng dẫn: Chọn lọc tự nhiên không làm phát sinh alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể → Đáp án B không
đúng
Câu 91 (ID:72906 ): Sự hút khoáng thụ đông của tế bào phụ thuộc vào:
A Hoạt động trao đổi chất B Chênh lệch nồng độ ion
C Cung cấp năng lượng D Hoạt động thẩm thấu
Hướng dẫn giải câu: B
Câu 92 (ID: 79540): Ở người, bệnh bạch tạng do gen d gây ra Những người bạch tạng được gặp với tần số 0,04%
Cấu trúc di truyền của quần thể người nói trên khi đạt trạng thái cân bằng là
A 0,9604DD + 0,0392Dd + 0,0004dd = 1 B 0,0392DD + 0,9604Dd + 0,0004dd = 1
C 0,0004DD + 0,0392Dd + 0,9604dd = 1 D 0,64DD + 0,34Dd + 0,02dd = 1
Đáp án: A
Hướng dẫn: Bạch tạng do gen nằm trên NST thường quy định (gen d)
Người bị bạch tạng ( dd) có tần số là 0,04% → tần số alen d = 0,02
Tần số alen D = 1 - 0,2 = 0,98
Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng: Cấu trúc di truyền của quần thể là: p2
DD + 2pq Dd + q2 dd =1 0,982 DD + 0,98 × 2 × 0,02 Dd + 0,022 dd = 0,9604 DD : 0,0392 Dd : 0,0004 dd = 1
→ Đáp án A
Câu 93 [68434]: Sự phát triển kinh tế bằng mọi giá sẽ dẫn đến khủng hoảng, cần phải tiến hành quá trình phát triển
bền vững, vậy phát triển bền vững là
A Việc sử dụng nguồn tài nguyên phục vụ cho phát triển kinh tế, xã hội theo cách thức khai thác lần lượt từng
nguồn tài nguyên chứ không khai thác cùng lúc các loại tài nguyên
B Sự phát triển kinh tế dựa trên việc khai thác tối đa tài nguyên thiên nhiên đồng thời cũng giữ cho môi trường
trong sạch
C Sự phát triển kinh tế dựa trên nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có, không di nhập tài nguyên của các nước khác
D Sự phát triển nhằm thỏa mẵn các nhu cầu của thế hệ hiện tại, nhưng không ảnh hưởng đến khả năng thỏa mãn
nhu cầu của các thế hệ tương lai
Phát triển bền vững là sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai Nói cách khác, phát triển bền vững phải bảo đảm có sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng và môi trường được bảo vệ, gìn giữ Để đạt được điều này, tất cả các thành phần kinh tế, xã hội, nhà cầm quyền, các tổ chức xã hội phải bắt tay nhau thực hiện nhằm mục đích dung hòa 3 lĩnh vực chính: kinh tế, xã hội, môi trường
Đáp án D
Câu 94 [68428]: Cho cặp cha mẹ AABBCc × AabbCc, với quan hệ trội lặn hoàn toàn và phân ly độc lập của mỗi một
trong ba tính trạng Tỉ lệ con có kiểu hình giống kiểu hình của cha hoặc mẹ là
A 3
1
8 C
3
8 D
1
4
Đáp án câu 3: A
Hướng dẫn: Xét sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng:
+ AA × Aa → 1
2AA:
1
2Aa: luôn giống bố hoặc mẹ + BB × bb → Bb: luôn giống bố hoặc mẹ
+ Cc × Cc → 3
4C- và
1
4cc → 3
4C- giống bố hoặc mẹ
Tỉ lệ con có kiểu hình giống kiểu hình của cha hoặc mẹ là: 1 1 3
4 =
3 4
Vậy đáp án A đúng
Trang 4Câu 95 (ID: 89619) Người ta tiến hành thí nghiệm đánh dấu ôxi phóng xạ (O18) vào phân tử glucôzơ Sau đó sử dụng phân tử glucozơ này làm nguyên liệu hô hấp thì ôxi phóng xạ sẽ được tìm thấy ở sản phẩm nào sau đây của quá trình
hô hấp?
A CO2. B NADH C H2O D ATP
Câu 18 Trong hô hấp hiếu khí: C6H12O6 + 6O2 + 6H2O → 6CO2 + 12H2O
H trong sản phẩm có nguồn gốc từ H2O và C6H12O6
Oxi trong H2O có nguồn gốc từ O2
Oxi trong CO2 có nguồn gốc từ C6H12O6 và H2O
C trong CO2 có nguồn gốc từ C6H12O6
Đáp án A
Câu 96 [68429]: Gen A có 3600 liên kết hiđrô và có số nuclêotit loại G chiếm 20% tổng số nuclêotit của gen Gen A
bị đột biến đột biến điểm dạng mất một cặp nuclêôtit A- T, tạo thành alen a Một tế bào có cặp gen Aa nguyên phân một lần, số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường nội bào cung cấp cho cặp gen này nhân đôi là:
A A =T = 1800, G =X = 1200 B A =T = 1799, G =X = 1200
C A =T = 1199, G =X = 1800 D A =T = 899, G = X = 600
Đáp án câu 4: B
Hướng dẫn: Gọi N là tổng số Nu của gen, có G = 0,2N → A = 0,3N
Vì Gen A có 3600 liên kết hiđrô nên ta có: 2A + 3G = 3600 hay 2.0,3N + 3.0,2N = 3600
→ N = 3000 Nu
Số Nu từng loại của gen A là: A = T = 900 Nu, G = X = 600 Nu
Gen A bị đột biến đột biến điểm dạng mất một cặp nuclêôtit A- T, tạo thành alen a
Số Nu từng loại của gen A là: A = T = 900 – 1 = 899 Nu, G = X = 600 Nu
Số Nu của hợp tử Aa là: A = T = 900 + 899 = 1799 Nu, G = X = 600 + 600 = 1200 Nu
Khi hợp tử nguyên phân 1 lần, số nucleotide môi trường cung cấp chính bằng số nucleotide của hợp tử
Vậy đáp án B đúng
Câu 97 [68427]: Từ quần thể cây 2n, người ta tạo được quần thể cây 4n Quần thể cây 4n có thể được xem như một
loài mới vì:
A Quần thể cây 2n có sự khác biệt với quần thể cây 4n về số lượng NST
B Quần thể cây 4n không giao phấn được với quần thể cây 2n
C Quần thể cây 4n giao phấn được với quân thể cây 2n tạo ra cây lai 3n bị bất thụ
D Quần thể cây 4n có nhiều đặc điểm hình thái khác với quân thể cây 2n
Đáp án câu 1: C
Hướng dẫn: Đặc điểm đánh dấu loài mới được hình thành là sự cách li sinh sản với quần thể gốc
Ở đây quần thể cây 4n vẫn có thể giao phối với quần thể cây 2n tạo cây 3n bất thụ → biểu hiện của cách li sinh sản sau hợp tử
→ Đáp án C đúng
Đáp án A, D sai vì những đăch điểm hình thái, sự khác biệt số lượng NST không phải là đặc điểm đánh dấu sự hình thành loài mới
Đáp án B sai vì quần thể cây 4n vẫn có thể giao phối được với quần thể cây 2n
Câu 98 (ID: 89811) Nguyên nhân nào sau đây làm cho cơ thể có cảm giác khát nước?
A Do áp suất thẩm thấu trong máu tăng
B Do áp suất thẩm thấu trong máu giảm
C Do độ pH của máu giảm
D Do nồng độ glucôzơ trong máu giảm
Câu 12 Khi áp suất thẩm thấu tăng, huyết áp giảm, khối lượng nước trong cơ thể giảm sẽ kích thích trung
khu điều hòa trao đổi nước nằm ở vùng dưới đồi thị làm giảm tiết nước bọt gây cảm giác khát Đáp án A
Trang 5Độ pH của máu giảm không liên quan đến cảm giác khát nước
Câu 99 [68431]: Cho các sự kiện sau:
(1) Gen tháo xoắn để lộ mạch gốc (2) ARN polimeraza trượt trên mạch gốc
(3) Phân tử mARN được giải phóng (4) ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa
(5) ARN polimeraza gặp tín hiệu kết thúc ở cuối gen
(6) Ribonucleotit tự do bắt đôi bổ sung với nucleotit trên mạch gốc
Trình tự các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã ở sinh vật là
A (1), (2), (3), (4), (5), (6) B (4), (1), (5), (6), (2), (3)
C (4), (1), (2), (6), (5), (3) D (4), (2), (1), (6), (3), (5)
Đáp án C
Câu 100 (ID: 2263): Những hoạt động nào sau đây của con người là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh
thái?
(1) Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp
(2) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh
(3) Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá
(4) Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí
(5) Bảo vệ các loài thiên địch
(6) Tăng cường sử dụng các chất hoá học để tiêu diệt các loài sâu hại
Có bao nhiêu giải pháp đúng?
Lời giải : Các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái là: (1); (3); (4); (5)
Câu 101 (ID: 2571): Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể
trong quần thể sinh vật?
(1) Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể
(2) Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không
đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể
(3) Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể
(4) Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể
Lời giải : Nội dung 1, 2, 3 đúng
Nội dung 4 sai Cạnh tranh làm giảm kích thước của quần thể, duy trì kích thước của quần thể phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
Câu 102 ( ID:95316 ): Màu sắc lông của một loài thú do một gen có 3 alen nằm trên NST thường chi phối A1 qui định lông đen, A2 qui định lông nâu, A3 qui định lông lang Tính trội theo thứ tự: A1>A2>A3 Cho các phát biểu sau: (1) Kiểu hình lông đen có thể có 2 kiểu gen khác nhau
(2) Trong quần thể có tối đa 6 loại kiểu gen về tính trạng màu sắc lông
(3) Kiểu hình lông lang chỉ do 1 kiểu gen quy định
(4) Cho phép lai: Mẹ lông đen x Bố lông lang thế hệ lai sinh ra con lông đen và lông nâu thì kiểu gen của mẹ lông đen là A1A3
(5) Cho phép lai: Mẹ lông đen x Bố lông nâu thế hệ lai sinh ra Con lông đen, lông nâu và lông lang thì kiểu gen của
mẹ lông đen là A1A3, kiểu gen của bố lông nâu là A2A3
Số phát biểu có nội dung đúng là
Hướng dẫn:
Trang 6Xét các phát biểu của đề bài:
(1) sai vì kiểu hình lông đen có thể có 3 kiểu gen khác nhau là: A1A1, A1A2, A1A3
(2) đúng Quần thể có 3 alen nên số loại kiểu gen về tính trạng này là: 3.(3+1)/2 = 6 kiểu gen
(3) đúng Kiểu hình lông lang chỉ có kiểu gen A3A3
(4) sai vì nếu mẹ lông đen có kiểu gen A1A3, bố lông lang (A3A3) thì thế hệ con sinh ra có kiểu gen: 1A1A3 :
1A3A3, kiểu hình: 1lông đen : 1 lông lang và không sinh ra thế hệ con lông nâu Để thế hệ lai sinh ra con lông đen và lông nâu thì kiểu gen của mẹ lông đen là A1A3
(5) đúng Phép lai: A1A3 x A2A3 → thế hệ con: 1A1A2 : 1A1A3 : 1A2A3 : 1A3A3, kiểu hình: 2 đen : 1 nâu : 1 lang Vậy trong các phát biểu trên, có 3 nội dung đúng
→ Đáp án C
Câu 103 [68430]: Ở một loài động vật, cho con đực mắt đỏ, đuôi ngắn giao phối với con cái có cùng kiểu hình, F1 thu
được tỷ lệ kiểu hình như sau: 50% ♀ mắt đỏ, đuôi ngắn: 20% ♂ mắt đỏ, đuôi ngắn: 20% ♂mắt trắng, đuôi dài: 5%
♂mắt trắng, đuôi ngắn : 5% ♂mắt đỏ, đuôi dài
Biết rằng mỗi tính trạng do một gen quy định, không có đột biến xảy ra, giới đực có cặp NST giới tính XY, giới cái có cặp NST giới tính XX Chọn ngẫu nhiên một cặp đực, cái ở F1 đều có kiểu hình mắt đỏ, đuôi ngắn cho giao phối với nhau Xác suất để con non sinh ra có kiểu hình mắt trắng, đuôi ngắn là
A 0,09 B 0,045 C 0,18 D 0,0225
Xét sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng:
+ Tính trạng màu sắc mắt: Mắt đỏ : Mắt trắng = (50%+20%+5%) : (20%+5%)= 3 : 1 → Tính trạng mắt đỏ là trội hoàn
so với mắt trắng
Quy ước: A: mắt đỏ, a: mắt trắng
Mặt khác tính trạng mắt trắng chỉ xuất hiện ở giới đực
→ Tính trạng màu mắt di truyền liên kết với giới tính X (Y không alen)
P: XAXa x XAY
+ Xét tính trạng hình dạng đuôi: Đuôi ngắn : Đuôi dài = (50%+20%+5%) : (20%+5%)= 3 : 1 → Tính trạng đuôi ngắn
là trội hoàn so với đuôi dài
Quy ước: B: đuôi ngắn, b: đuôi dài
Mặt khác tính trạng đuôi dài chỉ xuất hiện ở giới đực
→ Tính trạng hình dạng đuôi di truyền liên kết với giới tính X (Y không alen)
P: XBXb x XBY
→ Cả 2 tính trạng màu mắt và hình dạng đuôi đều di truyền liên kết với giới tính X (Y không alen)
Kiểu hình ở con lai cho 5% đực, mắt trắng, đuôi ngắn
Tỷ lệ kiểu hình = 0,5 × x = 5% → = 0,1 < 0,25 → giao tử hoán vị → kiểu gen ở con cái là Kiểu hình 2 con giống nhau nên kiểu gen của cặp bố mẹ đem lai là: × , f hoán vị = 20%
Thế hệ lai sinh ra: con cái: 0,05XABXAb : 0,05XABXaB : 0,2XABXAB : 0,2XABXab
hay 1/10 XABXAb : 1/10 XABXaB : 4/10 XABXAB : 4/10 XABXab
Chọn ngẫu nhiên một cặp đực, cái ở F1 đều có kiểu hình mắt đỏ, đuôi ngắn cho giao phối với nhau khi đó con đực luôn có kiểu gen XABY
Để sinh ra con có kiểu hình mắt trắng, đuôi ngắn thì con cái mắt đỏ, đuôi ngắn phải có kiểu gen: XABXaB hoặc XABXab
+ TH1: 1/10 XABXaB x XABY → con mắt trắng, đuôi ngắn: XaBY = 1/10 1/4 = 0,025
+ TH2: 4/10 XABXab x XABY → con mắt trắng, đuôi ngắn: XaBY = 4/10 0,1(XaB).1/2(Y) = 0,02
Vậy khi chọn ngẫu nhiên một cặp đực, cái ở F1 đều có kiểu hình mắt đỏ, đuôi ngắn cho giao phối với nhau Xác suất
để con non sinh ra có kiểu hình mắt trắng, đuôi ngắn là: 0,025+ 0,02 = 0,045 → Đáp án B
Câu 104 (ID: 6130): Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về hệ sinh thái?
(1) Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh
dưỡng là sinh vật sản xuất
(2) Sự thất thoát năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là rất lớn
Trang 7(3) Trong một hệ sinh thái, vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh
dưỡng tới môi trường và không được tái sử dụng
(4) Vi khuẩn là nhóm sinh vật phân giải duy nhất, chúng có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ
Lời giải : Nội dung 1, 2 đúng
Nội dung 3 sai Năng lượng không được tái sử dụng nhưng vật chất thì vẫn được tái sử dụng
Nội dung 4 sai Sinh vật phân giải ngoài vi khuẩn còn có nấm
Câu 105 (ID: 89832) Một người bị tai nạn giao thông mất đi 20% lượng máu trong cơ thể dẫn đến huyết áp
giảm Có bao nhiêu cơ chế sinh lí sau đây sẽ tạm thời làm tăng huyết áp trở lại?
(1) Giãn mạch máu đến thận
(2) Hoạt động thần kinh giao cảm được tăng cường
(3) Máu từ các nơi dự trữ máu (gan, lách, mạch máu dưới da) được huy động
(4) Hoạt động tái hấp thu Na+ và nước được tăng cường
(5) Phản ứng đông máu được thực hiện
Câu 31 Có 3 cơ chế, đó là (2), (4) (5) Đáp án C
- Khi mất máu huyết áp giảm, thụ thể ở mạch máu báo tin về làm tăng cường hoạt động thần kinh giao cảm
(2) đúng
- Thần kinh giao cảm làm tăng nhịp tim, co mạch ngoại vi, co mạch dồn máu về các nơi dự trữ máu (gan, lách, mạch máu dưới da) (3) sai
- Thần kinh giao cảm còn làm co mạch máu đến thận, giảm lượng máu qua thận, giảm lọc ở cầu thận (1) sai
- Huyết áp giảm còn gây tăng renin, angiotensin II, Angiotensin II gây tăng aldosteron kích thích ống thận tăng tái hấp thu Na+
và nước đồng thời gây co mạch làm giảm lượng máu qua thận, giảm lọc ở cầu thận (4) đúng
- Phản ứng đông máu làm giảm mất máu (5) đúng
Câu 106 (ID: 87584): Trong các nhận định dưới đây về quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật, có bao nhiêu nhận định đúng?
I Các cây C3 có năng suất cao hơn cây C4
II Cây C3 có điểm bão hòa ánh sáng cao hơn cây C4
III Cây C4 có điểm bù CO2 thấp hơn cây CO4
IV Thực vật CAM là một cây mọng nước như: lá bỏng, xương rồng…
V Quang hợp ở cây C3, C4, CAM đều có chu trình Calvin
Câu 107 (ID: 3246): Trong những hoạt động sau đây của con người, có bao nhiêu hoạt động góp phần vào việc
sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?
I Sử dụng tiết kiệm nguồn điện
II Trồng cây gây rừng
III Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên
IV Vận động đồng bào dân tộc sống định canh, định cư, không đốt rừng làm nương rẫy
Lời giải : Tất cả các hoạt động trên đều góp phần vào việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên
Câu 108 (ID: 3257): Khi nói về đột biến gen, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã
II Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể
III Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một cặp nuclêôtit
Trang 8IV Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến
Lời giải : Nội dung 1 sai Đột biến thay thế một cặp nucleotit có thể làm biến đổi chuỗi polipeptit hoặc không làm
thay đổi gì nếu như đột biến làm thay đổi thành một bộ ba mới cùng mã hóa 1 axit amin với bộ ba ban đầu (Tính thoái hóa của mã di truyền)
Các nội dung còn lại đúng
Câu 109 (ID: 7933): Cho các phát biểu sau:
(1) Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định, sản phẩm đó có thể là phân tử ARN hoặc chuỗi pôlipeptit
(2) Một đột biến điểm xảy ra trong vùng mã hóa của gen có thể không ảnh hưởng gì đến chuỗi pôlypeptit mà gen
đó tổng hợp
(3) Có ba bộ ba làm tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là 5’UAA3’; 5’UAG3’ và 3’UGA5’
(4) Gen bị đột biến sẽ tạo alen mới, cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
Trong các phát biểu trên, có mấy phát biểu sai?
Lời giải : Các nội dung 1, 2, 4 đúng
Nội dung 3 sai vì có ba bộ ba làm tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là 5’UAA3’; 5’UAG3’ và 5’UGA3’
Câu 110 ( ID:95321 ): Ở một loài thực vật, xét 2 gen, mỗi gen có 2 alen, thực hiện một phép lai giữa một cây có kiểu
gen hợp tử về 2 cặp gen (Aa, Bb) với một cây khác cùng loài (P), ở thế hệ F1 thu được kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1 Biết không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của kiểu gen không phụ thuộc vào môi trường Theo lí thuyết, trong các trường hợp tỉ lệ phân li kiểu gen sau đây, có bao nhiêu trường hợp phù hợp kết quả F1?
(1) 3 : 3 : 1 : 1 (2) 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 2 (3) 1 : 1 : 1 : 1 : 2 : 2
(4) 9 : 3 : 3 : 1 (5) 1 : 2 : 2 : 3 (6) 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1
Hướng dẫn:
Xét 2 gen, mỗi gen có 2 alen, thực hiện một phép lai giữa một cây có kiểu gen hợp tử về 2 cặp gen (Aa, Bb) với một cây khác cùng loài (P), ở thế hệ F1 thu được kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1
Tỉ lệ kiểu hình 3 : 3 : 1 : 1 = (3 : 1).(1 : 1)
Theo lí thuyết, trong các trường hợp tỉ lệ phân li kiểu gen của đề bài, có 3 trường hợp phù hợp với kết quả của đề bài:
là trường hợp 1, 2, 3
(1) Khi có hoán vị gen tần số 25%, và phép lai phân tích
(3) 1 : 1 : 1 : 1 : 2 : 2: Trong trường hợp có tương tác gen bổ sung 9:3:3:1 và phân li độc lập
(2) 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 2: Trong trường hợp có hoán vị gen với tần số 50%
Ví dụ: phép lai: AB/ab x Ab/ab (f = 50%)
Đáp án D
Câu 111 ( ID:95392 ): Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp;
alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ: 6 cây thân cao, hoa
đỏ, quả tròn : 3 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài : 3 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn : 2 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn : 1 cây thân cao, hoa trắng, quả dài : 1 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Cây P có kiểu gen Bb
aD
Ad
II F1 có tối đa 21 kiểu gen
III Cho cây P lai phân tích thì có thể sẽ thu được đời con có kiểu hình thân cao, hoa trắng, quả dài chiếm tỉ lệ 25%
IV Nếu F1 chỉ có 9 kiểu gen thì khi lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F1 Xác suất thu được cây dị hợp về cả 3 cặp gen là 2/3
A 4 B 3 C 2 D 1
Trang 9Hướng dẫn:
Cả 4 phát biểu đều đúng Đáp án A
F1 có tỉ lệ 6 : 3 : 3 : 2 : 1 : 1 = (2:1:1)(3:1) Có 1 cặp tính trạng phân li độc lập, 2 cặp tính trạng liên kết với nhau
I đúng Vì khi xét 2 tính trạng chiều cao và dạng quả thì ở F1 có tỉ lệ kiểu hình là 1 thân cao, quả dài : 2 thân cao, quả tròn : 1 thân thấp, quả tròn A liên kết với d và a liên kết D
II đúng Vì P có kiểu gen Bb
aD
Ad
aD
Ad Nếu có hoán vị gen ở một giới tính thì đời con vẫn có tỉ lệ kiểu hình
(2:1:1)(3:1) Ở phép lai Bb
aD
Ad
aD
Ad , nếu có hoán vị gen ở một giới tính thì đời con có số kiểu gen = 7 × 3 = 21
III đúng Vì nếu cây Bb
aD
Ad không có hoán vị gen thì khi lai phân tích sẽ cho đời con có kiểu hình A-bbdd chiếm tỉ lệ
= 1/4 = 25%
IV đúng Vì F1 có 9 kiểu gen thì có nghĩa là P không xảy ra hoán vị gen Khi đó, phép lai Bb
aD
Ad
aD
Ad
sẽ cho đời
con có kiểu hình A-B-D- chiểm tỉ lệ = 6/16; trong đó kiểu gen Bb
aD
Ad chiếm tỉ lệ = 4/16 Xác suất = 4/16 : 6/16 =
4/6 = 2/3
Câu 112 (ID: 7941): Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến xảy ra,
có những phát biểu sau:
(1) Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản
(2) Trong quá trình dịch mã, sự kết cặp giữa các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung diễn ra ở tất cả các nuclêôtit của phân tử mARN
(3) Trong quá trình nhân đôi ADN, sự kết cặp giữa các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung diễn ra ở tất cả các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn
(4) Trong quá trình phiên mã, sự kết cặp giữa các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung diễn ra ở tất cả các nuclêôtit trên mạch mã gốc ở vùng mã hóa
(5) Trong quá trình nhân đôi ADN, tại mỗi đơn vị tái bản, enzim ligaza chỉ tác động vào một mạch mới được tổng hợp
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu không đúng?
Lời giải : Nội dung 1, 3, 4 đúng
Nội dung 2 sai vì trong dịch mã sự kết cặp bổ sung không xảy ra ở bộ ba kết thúc
Nội dung 5 sai Do cả 2 mạch mới được tổng hợp đều có những đoạn tổng hợp liên tục và những đoạn tổng hợp gián đoạn nên enzim lagaza tác động lên cả 2 mạch mới được tổng hợp
Câu 113 (ID: 8756): Ở một loài hoa, xét ba cặp gen phân li độc lập, các gen qui định các enzyme khác nhau
cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố cánh hoa theo sơ đồ sau:
Gen A Gen B Gen D
↓ ↓ ↓
Enzyme A Enzyme B Enzyme D
↓ ↓ ↓
Chất không màu 1 → Chất không màu 2 → Sắc tố vàng → Sắc tố đỏ
Các alen lặn đột biến a, b, d đều không tạo ra được các enzyme A, B và D tương ứng Khi sắc tố không được hình thành thì hoa có màu trắng Cho cây hoa đỏ đồng hợp tử về cả ba cặp gen giao phấn với cây hoa trắng đồng hợp tử về
ba cặp gen lặn, thu được F1 Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2 Biết rằng không xảy ra đột biến, có bao nhiêu kết luận dưới đây là đúng?
(1) Ở F2 có 8 kiểu gen qui định kiểu hình hoa đỏ
(2) Ở F2, kiểu hình hoa vàng có ít kiểu gen qui định nhất
(3) Trong số các cây hoa trắng ở F2, tỉ lệ hoa trắng có kiểu gen dị hợp về ít nhất một cặp gen là 78,57%
(4) Nếu cho tất cả các cây hoa vàng ở F2 giao phấn ngẫu nhiên, tỉ lệ hoa đỏ thu được ở đời F3 là 0%
Trang 10A 4 B 2 C 3 D 1
Lời giải : Theo sơ đồ ta có thể quy ước kiểu gen:
A_B_D_: hoa đỏ; A_B_dd: hoa vàng; còn lại đều quy định màu hoa trắng
Cho cây hoa đỏ đồng hợp tử về cả ba cặp gen giao phấn với cây hoa trắng đồng hợp tử về ba cặp gen lặn:
AABBDD × aabbdd → F1: AaBbDd
Cho F1 dị hợp tử tất cả các cặp gen AaBbDd giao phấn với nhau thì sẽ cho đời con cho ra tất cả các loại kiểu hình và kiểu gen tối đa có thể
Nội dung 1 đúng A_ có 2 kiểu gen quy định AA hoặc Aa, tương tự gen B và D cũng vậy nên kiểu hình A_B_D_ có
23 = 8 kiểu gen quy định
Nội dung 2 đúng Kiểu hình hoa vàng A_B_dd do: 22
= 4 kiểu gen quy định
Tổng số kiểu gen quy định 3 loại kiểu hình trên là: 33
= 27 Mà có 4 kiểu gen quy định hoa vàng, 8 kiểu gen quy định hoa đỏ, vậy sẽ có 27 - 8 - 4 = 15 kiểu gen quy định hoa trắng Vậy số kiểu gen quy định hoa vàng là ít nhất
Nội dung 3 đúng
Tỉ lệ hoa vàng A_B_dd ở đời F2 là: × × =
Ti lệ hoa đỏ A_B_D_ ở đời F2 là: × × =
Tỉ lệ hoa trắng ở đời F2 là: 1 - - =
Tỉ lệ hoa trắng đồng hợp tử là: aa(BB, bb)(DD, dd) + AAbb(DD, dd) + AABBdd = × × + × × =
Tỉ lệ hoa trắng có kiểu gen dị hợp về ít nhất một cặp gen ở F2 là: - =
Trong số các cây hoa trắng ở F2, tỉ lệ hoa trắng có kiểu gen dị hợp về ít nhất một cặp gen là: : = 78,57% Nội dung 4 đúng Các cây hoa vàng luôn có kiểu gen đồng hợp tử lặn về gen d là dd nên các cây hoa vàng lai với nhau không bao giờ cho hoa đỏ
Cả 4 nội dung trên đều đúng
Câu 114 (ID: 9759): Đem tự thụ phấn giữa F1 dị hợp ba cặp gen, kiểu hình ngô hạt đỏ, quả dài với nhau, thu được kết quả F2 như sau: 11478 cây ngô hạt đỏ, quả dài; 1219 cây ngô hạt vàng, quả ngắn; 1216 cây ngô hạt trắng, quả dài;
3823 cây ngô hạt đỏ, quả ngắn; 2601 cây ngô hạt vàng, quả dài; 51 cây ngô hạt trắng, quả ngắn A-B-, A-bb: hạt đỏ; aaB-: hạt vàng; aabb: hạt trắng D: quả dài; d: quả ngắn
1 Ba cặp gen quy định 2 tính trạng ,tương tác gen liên kết không hoàn toàn
2 Kiểu gen của F1: Ad
aD Bb (hạt đỏ, quả dài) ×
Ad
aD Bd (hạt đỏ, quả dài)
3 Kiểu gen của F1 Aa BD
bd × Aa
BD
bd
4 Tần số hoán vị gen là: 20%
Số đáp án đúng:
Lời giải : Hạt đỏ : hạt vàng : hạt trắng = 12 : 3 : 1 ⇒ Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác át chế
Quả dài : quả ngắn = 3 : 1 ⇒ Tính trạng quả dài trội hoàn toàn so với quả ngắn
Quy ước: A_B_, A_bb hạt đỏ; aaB_ hạt vàng; aabb hạt trắng D - quả dài, d - quả ngắn
F1 dị hợp cả 3 cặp gen, tỉ lệ phân li kiểu hình > (12 : 3 : 1) × (3 : 1) ⇒ Một trong 2 gen quy định màu hạt liên kết kết không hoàn toàn với gen quy định hình dạng quả Nội dung 1 đúng
Tỉ lệ kiểu hình hạt trắng, quả ngắn (aabbdd) là: 51 : (11478 + 1219 + 1216 + 3823 + 2601 + 51) = 0,25%
Tỉ lệ kiểu hình hạt vàng, quả ngắn (aaB_dd) là: 1219 : (11478 + 1219 + 1216 + 3823 + 2601 + 51) = 6%
Nếu gen A và gen D cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng, còn gen B nằm trên cặp NST tương đồng khác thì ta có: