Kiểm tra văn bản là việc xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp pháp của văn bản nhằm phát hiện những nội dung trái pháp luật, kịp thời đình chỉ việc thi hành, huỷ bỏ hoặc bãi bỏ văn bản có nội dung sai trái, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật. Đồng thời, kiến nghị xử lý trách nhiệm hình sự, dân sự hoặc kỷ luật đối với cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật, xem xét và xử lý trách nhiệm theo thẩm quyền được giao đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân đã chủ trì, tham mưu trong quá trình soạn thảo văn bản (theo quy định của pháp luật về công chức, công vụ). • rong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 cũng như Nghị định số 402010NĐCP ngày 1242010 của Chính phủ quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật chưa đưa ra khái niệm kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật mà chỉ đưa ra mục đích, nội dung, nguyên tắc của hoạ
Trang 1Mã đề 603 - Trang 1/9
DỰ ÁN ÔN THI ĐẠI HỌC MIỄN PHÍ CHO KHÓA 99 – TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ
24H & CÔ MAI PHƯƠNG
ĐỀ THI THỬ SỐ 7 – GIẢI CHI TIẾT SECTION A (8 points)
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate
the correct answer to each of the questions
Question 1: According to the passage, which of the following is learning in broad view comprised
of?
A Knowledge acquisition outside the classroom
B Knowledge acquisition and ability development
C Acquisition of academic knowledge
D Acquisition of social and behavioral skills
Dịch nghĩa: Theo bài viết, việc học bao gồm những gì theo nghĩa rộng?
A Tiếp thu kiến thức ở ngoài lớp học
B Tiếp thu kiến thức và phát triển khả năng
C Tiếp thu kiến thức học thuật
D Tiếp thu kĩ năng xã hội và kĩ năng ứng xử
Giải thích: Thông tin nằm ở đoạn 1 “Learning means acquiring knowledge or developing the ability to perform new behaviors”
Question 2: According to the passage, what are children NOT usually taught outside the
classroom?
A literacy and calculation B life skills
C interpersonal communication D right from wrong
Dịch nghĩa: Theo bài văn, trẻ em không được dạy gì ở ngoài lớp học
A học chữ và tính toán B kĩ năng sống
C giao tiếp với mọi người D đúng và sai
Giải thích: Trong cả đoạn 2, tác giả nói về những điều mà trẻ học được bên ngoài lớp học Và có
một câu nói về trong lớp là "When they enter school, children learn basic academic subjects such as reading, writing, and mathematics” – reading/ writing chính là literacy và mathematics chính là calculation
Question 3: Getting married, raising children, and finding and keeping a job are mentioned in
paragraph 2 as examples of
A the changes to which people have to orient themselves
B the areas of learning which affect people’s lives
C the situations in which people cannot teach themselves
D the ways people’s lives are influenced by education
Dịch nghĩa:: Kết hôn, nuôi con, tìm và làm việc được đề cập trong đoạn 2 làm ví dụ cho
A những thay đổi mà con người phải có định hướng rõ ràng
B lĩnh vực học tập mà gây ảnh hưởng đến cuộc sống con người
C những trường hợp mà con người không thể tự dạy họ được
D những cách mà cuộc sống của con người bị ảnh hưởng bởi giáo dục
Giải thích: Thông tin nằm ở đoạn 2 “After they finish school, people must learn to adapt to the many major changes that affect their lives, such as getting married, raising children, and
Trang 2Mã đề 6G3 - Trang 2/9
finding and keeping a job” – Sau such as là những ví dụ cụ thể cho nội dung phía trước, ở đây tác giả thêm ví dụ vào để làm rõ cho many major changes that affect their lives
Question 4: Which of the following can be inferred about the learning process from the passage?
A It becomes less challenging and complicated when people grow older
B It takes place more frequently in real life than in academic institutions
C It is more interesting and effective in school than that in life
D It plays a crucial part in improving the learner’s motivation in school
Dịch nghĩa: Có thể suy ra điều gì từ bài viết về quá trình học tập?
A Khi con người già đi thì việc học trở nên đỡ khó khăn và phức tạp hơn
B Việc học diễn ra thường xuyên hơn ở cuộc sống bên ngoài hơn là ở trường lớp
C Học ở trường hiệu quả hơn học ở ngoài cuộc sống
D Việc học nắm vai trò chủ chốt trong việc cải thiện động lực học tập ở trường
Giải thích: Thông tin nằm ở đoạn 1 “much of human learning occurs outside the classroom, and people continue to learn throughout their lives” Và trong đoạn 2, trong khi cả đoạn nói về những
hình thức học ngoài xã hội thì việc học ở trường chỉ được nhắc về học chữ, học tính Như vậy có thể suy ra học chủ yếu diễn ra ngoài đời, không chỉ trong trường lớp
Question 5: According to the passage, the study of learning is important in many fields due to
A the great influence of the on-going learning process
B the need for certain experiences in various areas
C the influence of various behaviors in the learning process
D the exploration of the best teaching methods
Dịch nghĩa: Theo bài, việc nghiên cứu về học tập đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực bởi
vì
A ảnh hưởng lớn của quá trình học liên tục
B sự cần thiết của một số kinh nghiệm nhất định trong nhiều lĩnh vực
C ảnh hưởng của đa dạng những hành vi khác nhau trong quá trình học tập
D sự khám phá ra phương pháp giảng dạy tốt nhất
Giải thích: Thông tin nằm ở đoạn 3 “Because learning continues throughout our lives and affects almost everything we do, the study of learning is important in many different fields”
Question 6.It can be inferred from the passage that social workers, employers, and politicians
concern themselves with the study of learning because they need to
A change the behaviors of the objects of their interest towards learning
B make the objects of their interest more aware of the importance of learning
C thoroughly understand the behaviors of the objects of their interest
D understand how a stimulus relates to the senses of the objects of their interest
Dịch nghĩa: Có thể suy ra từ bài viết là công nhân, chủ lao động và chính trị gia quan tâm đến việc
nghiên cứu về học tập bởi vì họ cần
A thay đổi hành vi của đối tượng mà họ quan tâm đến việc học
B khiến cho đối tượng mà họ quan tâm trở nên ý thức hơn về tầm quan trọng của việc học
C hiểu thấu đáo về hành vi của đối tượng mà họ quan tâm
D hiểu về cách mà một tác nhân kích thích liên quan đến cảm giác của đối tượng mà họ quan tâm
Trang 3Mã đề 6G3 - Trang 3/9
Giải thích: Thông tin nằm ở đoạn 3 “Psychologists, social workers, criminologists, and other human-service workers need to understand how certain experiences change people’s behaviors Employers, politicians, and advertisers make use of the principles of learning to influence the behavior of workers, voters, and consumers”
Question 7: The word “retrieves” in paragraph 4 is closest in meaning to _
A recovers B gains C create D generates
Dịch nghĩa: Từ “retrieves” – tìm lại, lấy ra từ trong lưu trữ - ở đoạn 4 gần nghĩa nhất với _
A phục hồi B.lấy được C tạo ra D sản xuất ra
Question 8: Which of the following statements is NOT true according to the passage?
A Psychologists are all interested in memory as much as behaviors
B Psychologists studying memory are concerned with how the stored knowledge is used
C Psychologists studying learning are interested in human behaviors
D Psychologists studying memory are concerned with the brain’s storage of knowledge
Dịch nghĩa: Theo bài viết, ý kiến nào sau đây không đúng?
A Các nhà tâm lí học đều hứng thú với nghiên cứu trí nhớ như nghiên cứu các hành vi
B Các nhà tâm lí học nghiên cứu về trí nhớ quan tâm đến cách mà thông tin lưu trữ được sử dụng
C Các nhà tâm lí học nghiên cứu về học tập đều hứng thú với hành vi của con người
D Các nhà tâm lí học nghiên cứu về trí nhớ quan tâm đến việc lưu trữ kiến thức của bộ não
Giải thích: Thông tin nằm ở đoạn 4 “In contrast, psychologists who study learning are more interested in behavior and how behavior changes as a result of a person’s experiences” – Thực
tế họ quan tâm đến hành vi nhiều hơn, nội dung nói quan tâm đến trí nhớ và hành vi như nhau là sai
Question 9: According to the passage, the stimulus in simple forms of learning
A makes associations between behaviors B is created by the senses
C is associated with natural phenomena D bears relation to perception
Dịch nghĩa: Theo bài viết, tác nhân kích thích trong những hình thức đơn giản của việc học
A tạo mối liên hệ giữa các hành vi B được tạo ra bởi cảm giác
C liên quan đến các hiện tượng xã hội D có liên quan đến nhận thức
Giải thích: Thông tin nằm ở đoạn 5 “A stimulus is anything perceptible to the senses, such as a
sight, sound, smell, touch, or taste”
Question 10: The passage mainly discusses
A practical examples of learning inside the classroom
B application of learning principles to formal education
C general principles of learning
D simple forms of learning
Dịch nghĩa:: Bài viết chủ yếu bàn luận về
A những ví dụ thực tế của việc học trong lớp
B việc áp dụng các quy tắc học tập vào giáo dục chính quy
C những quy tắc chung về học tập
D những hình thức học tập đơn giản
Giải thích: Bài văn đề cập đến nhiều khía cạnh của việc học, lần lượt: định nghĩa về học, các hình
Trang 4Mã đề 6G3 - Trang 4/9
thức học trong và ngoài trường lớp, tầm quan trọng của nghiên cứu về học tập và các dạng học
khác nhau
Dịch bài
Học nghĩa là tiếp thu kiến thức hoặc phát triển khả năng thực hiện hành vi mới Người ta thường nghĩ rằng việc học xảy ra trong trường lớp, nhưng rất nhiều quá trình học tập của con người diễn ra bên ngoài lớp học, và người ta tiếp tục học hỏi trong suốt cuộc đời họ
Ngay cả trước khi đến trường, trẻ em đã học cách đi, cách nói, và cách sử dụng tay để thao tác với
đồ chơi, thực phẩm, và các đối tượng khác Chúng sử dụng tất cả các giác quan của mình để học về hình ảnh, âm thanh, vị, và mùi trong môi trường Chúng tìm hiểu cách để tương tác với cha mẹ, anh chị em, bạn bè, và những người quan trọng khác trong thế giới của họ Khi đi học, trẻ em học các môn học cơ bản như đọc, viết, và toán học Chúng cũng tiếp tục học hỏi rất nhiều từ bên ngoài lớp học Chúng học hành vi nào là đáng khen, hành vi nào có khả năng bị trừng phạt Chúng học các kỹ năng xã hội để tương tác với các trẻ khác Sau khi học xong, con người phải học cách thích nghi với những thay đổi lớn mà có ảnh hưởng đến cả cuộc đời, chẳng hạn như kết hôn, nuôi con, và tìm kiếm và duy trì việc làm
Bởi vì học tập diễn ra trong suốt cuộc đời của chúng ta và ảnh hưởng đến hầu hết tất cả mọi thứ chúng ta làm, việc nghiên cứu về học tập đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Giáo viên cần phải hiểu những cách tốt nhất để giáo dục trẻ em Các nhà tâm lý học, nhân viên xã hội, các nhà tội phạm học, và công nhân về dịch vụ con người cần phải hiểu về một số kinh nghiệm
mà thay đổi hành vi của người khác Các chủ lao động, các chính trị gia, và các nhà quảng cáo sử dụng các nguyên tắc của việc học để ảnh hưởng đến hành vi của người lao động, các cử tri, và người tiêu dùng
Học tập có liên quan chặt chẽ với trí nhớ, nơi lưu trữ các thông tin trong não Các nhà tâm lý học nghiên cứu trí nhớ quan tâm đến cách não lưu giữ kiến thức, nơi diễn ra quá trình lưu trữ này, và cách để bộ não sau này lục lại kiến thức khi cần đến Ngược lại, các nhà tâm lý học nghiên cứu về học tập lại quan tâm nhiều hơn đến hành vi và cách mà hành vi thay đổi từ sau kinh nghiệm của đời người
Có rất nhiều hình thức học tập, từ đơn giản đến phức tạp Hình thức đơn giản của việc học liên quan đến một tác nhân kích thích duy nhất Một kích thích bất kè đều cảm nhận được các giác quan, chẳng hạn như hình ảnh, âm thanh, mùi, cảm ứng, hoặc vị Trong hình thức học tập được gọi
là phản xạ có điều kiện, người học phải kết hợp hai loại kích thích xảy ra theo thứ tự, chẳng hạn như tia chớp diễn ra ngay sau khi có sấm sét Còn về loại điều kiện hóa kết quả, người học học bằng cách hình thành một mối liên hệ giữa hành vi và kết quả của nó (phần thưởng hay hình phạt) Con người và động vật cũng có thể học bằng cách quan sát -, bằng cách quan sát những người khác thực hiện hành vi Hình thức phức tạp hơn trong việc học bao gồm ngôn ngữ học, khái niệm và kỹ năng vận động
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to show the underlined part that
needs correction
Câu 11 Đáp án A erecting => being erected
Giải thích:
Tượng đài được xây dựng, chia ở bị động, khi rút gọn ta có being erect Nếu để erecting thì câu
Trang 5Mã đề 6G3 - Trang 5/9
đó dùng ở chủ động là sai
Dịch nghĩa: Sau khi được xây dựng vào năm 1866, tượng nữ thần tự do được coi là biểu tượng của
tự do
Câu 12 Đáp án C that I realized => did I realize
Giải thích:
Cấu trúc Not until + vế câu bình thường + vế câu đảo ngữ: Cho đến tận khi
Ở vế sau ta đảo ngữ với trợ động từ nên realized ở quá khứ ta dùng trợ động từ did và đảo lên
trước chủ ngữ của mệnh đề
Dịch nghĩa: Cho đến tận khi tôi đang trên đường đến sân bay, tôi mới nhận ra là tôi để quên hộ
chiếu ở nhà
Câu 13 Đáp án B did Mathew look => Mathew looked
Giải thích: Trong câu trần thuật với ý nghĩa hỏi, ta không đảo ngữ trợ động từ và vẫn để trật tự từ như câu khẳng định
Dịch nghĩa: Cô ấy hỏi tại sao Mathew lại ngại ngùng khi anh ta gặp Carole
Câu 14 Đáp án D loyalty => loyal
Giải thích: Sau tobe ta dùng tính từ để nói về đặc điểm của đối tượng, hơn nữa trong câu này còn dùng tính từ để duy trì cấu trúc song song gồm ba tính từ loyal, intelligent và calm
Dịch nghĩa: Chó được huấn luyện để dẫn đường cho người mù phải trung thành, thông minh và
bình tĩnh
Câu 15 Đáp án D stop => stopped
Giải thích:
Would rather somebody did something: dùng để bày tỏ ý muốn ai làm gì ở hiện tại
Dịch nghĩa: Đã đủ ồn trong phòng rồi, tôi muốn bạn thôi hét lên như thế
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word for each of the blanks
Câu 16 Đáp án B
Giải thích:
Trước only nếu dùng mạo từ ta luôn dùng the
Câu 17 Đáp án C
Giải thích:
Make sure: đảm bảo, chắc chắn
Câu 18 Đáp án C
Giải thích:
Opportunity to V: (n) cơ hội làm gì
Custom (n) phong tục
Câu 19 Đáp án A
Giải thích: Để thay thế cho địa điểm Alexandria, ta dùng phó từ quan hệ where
Câu 20 Đáp án A
Giải thích: famous for: (adj) nổi tiếng về
Câu 21 Đáp án D
Giải thích: Chúng ta không có bản sao nào cuốn sách của cô, nhưng chúng ta biết rằng cô có viết
Trang 6Mã đề 6G3 - Trang 6/9
sách Để nối hai mệnh đề tương phản ta dùng but
Câu 22 Đáp án D
Giải thích:
A Do: làm
B Learn: học
C Experiment: thí nghiệm
D Invent: sáng chế
Câu 23 Đáp án A
Giải thích:
At the time: vào lúc đó
Period: giai đoạn, thời kì (không có cụm at the period)
Câu 24 Đáp án B
Giải thích:
A Something: cái gì đó
B Anyone: bất cứ ai
C Nobody: không ai cả
D All: tất cả
Câu 25 Đáp án C
Giải thích: Hypatia bị tấn công chứ không phải cô ấy tấn công người khác nên ta dùng bị động,
thời gian diễn ra ở quá khứ ta chia tobe là was
Dịch bài Nhà khoa học nữ đầu tiên
Hypatia sinh ra ở Alexandria, Ai cập, vào năm 370 sau công nguyên Trong nhiều thế kỉ, bà là nhà
nữ khoa học duy nhất được nhắc đến trong sách lịch sử
Bố cuat Hypatia là quản lí trường đại học Alexandria và ông đảm bảo cho con gái có một nền giáo dục tốt nhất có thể Việc này không bình thường, vì thời đó hầu hết phụ nữ có rất ít cơ hội học tập Sau khi học xong ở Athens và Rome, Hypatia quay trở lại Alexandria, nơi mà bà bắt đầu công việc giảng dạy toán học Bà sớm trở nên nổi tiếng vì những ý tưởng mới của bà
Chúng ta không có bản sao cuốn sách nào của bà, nhưng chúng ta đều biết rằng bà đã từng viết vài công trình toán học quan trọng Hypatia cũng rất hứng thú với công nghệ và bà đã sáng chế ra nhiều công cụ khoa học để giúp trong công việc
Vào thời điểm đó, nhiều kẻ thống trị luôn lo sợ trước khoa học, và bất cứ ai liên quan đến nó đều bị nguy hiểm Một ngày tháng ba năm 415, Hypatia bị tấn công và giết hại trên đường
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part
differs from the other three in pronunciation in each of the following questions
Câu 26 Đáp án B chemical, phát âm là /k/ còn lại phát âm là /tʃ/
A Challenge /ˈtʃælɪndʒ/ (n) thử thách
B Chemical /ˈkemɪkl/ (n) hóa chất
C Achieve /əәˈtʃiːv/ (v) đạt được
D Approach /əәˈproʊtʃ/ (n) cách thức
Câu 27 Đáp án C climate, phát âm là /aɪ/ còn lại phát âm là /ɪ/
Trang 7Mã đề 6G3 - Trang 7/9
A Effective /ɪˈfektɪv/ (adj) hiệu quả
B Habit /ˈhæbɪt/ (n) thói quen
C Climate /ˈklaɪməәt/ (n) thời tiết
D Dolphin /ˈdɑːlfɪn/ (n) cá voi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions
Câu 28 Đáp án B
Giải thích:
stay alive: sống sót
A Connive (v) làm ngơ
B Survive (v) sống sót
C Revive (v) sống lại
D Surprise (v) làm ngạc nhiên
Dịch nghĩa: Người đi bộ đường dài mất tích đã sống sót bằng cách ăn quả dại và uống nước suối
Câu 29 Đáp án A
Giải thích:
Affinity (n) sự thu hút
A Attraction (n) sự cuốn hút, hấp dẫn
B Move (n) sự di chuyển
C Interest (n) sự quan tâm
D Enthusiasm (n) sự nhiệt tình
Dịch nghĩa: Mặc dù họ chưa từng gặp nhau trước bữa tiệc, Jim và Jane đã phải lòng nhau
Câu 30 Đáp án A
Giải thích:
absent-minded (adj) hay quên
A often forgetting things: hay quên
B being considerate of things: chu đáo, tỉ mỉ
C forgetful of one’s past: quên quá khứ của ai
D remembering to do right things: nhớ phải làm những điều đúng đắn
Dịch nghĩa: Càng ngày tôi càng hay quên Tuần trước, tôi khóa mình ở bên ngoài hai lần
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following questions
Câu 31 Đáp án A
Sufferings: tổn thất, sự chịu đựng
A happiness: niềm vui
B pain and sorrow: nỗi đau và đau khổ
C worry and sadness: lo lắng và buồn rầu
D loss: sự mất mát
Dịch nghĩa: Hội Chữ thập đỏ là một tổ chức nhân đạo quốc tế, tận tâm giảm thiểu tổn thương của những thương binh, dân thường và tù nhân chiến tranh
Câu 32 Đáp án B
Trang 8Mã đề 6G3 - Trang 8/9
Identical (adj) giống nhau
A genuine: thật
B different: khác biệt
C fake: giả
D similar: tương tự
Dịch nghĩa: Trừ khi hai chữ kí giống hệt nhau, ngân hàng sẽ không cho bạn rút tiền
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the
other three in the position of primary stress in each of the following questions
Câu 33 Đáp án B sensitive, trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại rơi vào âm tiết thứ hai
A Surrounding /səәˈraʊndɪŋ/ (n) xung quanh
B Sensitive /ˈsensəәtɪv/ (adj) nhạy cảm
C Assurance /əәˈʃʊrəәns/ (n) lời khẳng định, bảo đảm
D Solution /səәˈluːʃn/ (n) giải pháp
Câu 34 Đáp án A occupation, trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, còn lại rơi vào âm tiết thứ hai
A Occupation /ˌɑːkjuˈpeɪʃn/ (n) nghề nghiệp
B investigate /ɪnˈvestɪɡeɪt/ (v) nghiên cứu
C miraculous /mɪˈrækjəәləәs/ (adj) kì diệu
D convenient /kəәnˈviːniəәnt/ (adj) tiện lợi
Câu 35 Đáp án B currency, trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại rơi vào âm tiết thứ hai
A Curriculum /kəәˈrɪkjəәləәm/ (n) chương trình học
B currency /ˈkɜːrəәnsi/ (n) tiền tệ
C compulsory /kəәmˈpʌlsəәri/ (adj) bắt buộc
D commitment /kəәˈmɪtməәnt/ (n) sự tận tâm
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate
the correct answer to each of the questions
Question 36: Which of the following clearly characterizes Western cartoons?
A Seriousness, propaganda, and attractiveness
B Enjoyment, liveliness, and carefulness
C Humour, unexpectedness, and criticism
D Originality, freshness, and astonishment
Dịch nghĩa: Đâu là đặc điểm của hoạt hình châu Âu?
A Nghiêm túc, tuyên truyền và cuốn hút
B thú vị, sống động và kĩ lưỡng
C Hài hước, bất ngờ và phê bình
D Tính độc đáo, tươi mới và đáng xấu hổ
Giải thích: Thông tin nằm ở đoạn 1 “The important feature of all these cartoons is the joke and the element of surprise … a good cartoon is always based on close observation of a particular feature of life and usually has a serious purpose”
Question 37: Chinese cartoons have been useful as an important means of _
Trang 9Mã đề 6G3 - Trang 9/9
A amusing people all the time B educating ordinary people
C spreading Western ideas D political propaganda in wartime
Dịch nghĩa: Phim hoạt hình Trung Quốc rất có tác dụng trong việc
A luôn gây cười cho mọi người B giáo dục người thường
C lan truyền ý tưởng của châu Âu D.tuyên truyền chính trị trong thời kì chiến tranh
Giải thích: Thông tin nằm ở đoạn 3 “many Chinese cartoon drawings in the past have also
attempted to educate people"
Question 38: The major differences between Chinese cartoons and Western cartoons come
from their _
A purposes B values C nationalities D styles
Dịch nghĩa: Sự khác biệt chính giữa hoạt hình Trung Quốc và Châu Âu đến từ _
A mục đích B giá trị C quốc gia D.phong cách
Giải thích: Thông tin nằm ở đoạn 4 “In this sense, many Chinese cartoons are different from
Western cartoons in so far as they do not depend chiefly on telling jokes" Mục đích của châu
Âu là gây cười, mục đích của Trung Quốc là giáo dục, nên có thể coi đây là hác biệt lớn nhất, còn
về giá trị hay phong cách thì trong bài không nói đến, và đương nhiên, quốc gia thì phải khác nhau rồi nên không xét
Question 39: The pronoun “this” in paragraph 4 mostly refers to _
Dịch nghĩa: Đại từ "này" ở đoạn 4 nhắc tới
Giải thích: Thông tin nằm ở đoạn 4 “Often, there is nothing to laugh at when you see Chinese
cartoons This is not their primary aim" - Thường thị không có gì đáng cười khi xem hoạt hình
Trung Quốc Đây không phải là mục đích chính của chúng Như vậy, "đây" là thay thế cho việc gây cười
Question 40: The passage is intended to present
A a description of cartoons of all kinds the world over
B an opinion about how cartoons entertain people
C an outline of Western cartoons and Chinese cartoons
D a contrast between Western cartoons and Chinese cartoons
Dịch nghĩa: Bài văn mục đích để thể hiện _
A miêu tả tất cả các loại hoạt hình trên thế giới
B ý kiến về cách mà hoạt hình giúp con người giải trí
C sườn ý chính về hoạt hình châu Âu và hoạt hình Trung Quốc
D sự đối lập giữa hoạt hình châu Âu và Trung Quốc
Giải thích: Có thể dễ thấy bài văn chia làm 2 phần riêng biệt nói lên đặc trưng của mỗi loại hoạt hình châu Âu và Trung Quốc, qua đó so sánh sự khác biệt
Question 41: Which of the following could be the best title for the passage?
A An Excellent Way of Spreading Propaganda
Trang 10Mã đề 6G3 - Trang 10/9
B A Very Powerful Force in Influencing People
C Cartoons as a Way of Educating People
D Chinese Cartoons and Western Cartoons
Dịch nghĩa: Đâu là nhan đề phù hợp nhất cho bài?
A Cách tốt nhất để tuyên truyền
B Một lực mạnh mẽ tác động con người
C Hoạt hình là một cách để giáo dục con người
D Hoạt hình Trung Quốc và hoạt hình châu Âu
Giải thích: Nhan đề dựa trên nội dung chính của bài, nội dung chính là so sánh sự khác biệt giữa hai loại hoạt hình nên có thể lấy đó làm tiêu đề là phù hợp nhất
Question 42: In general, Chinese cartoons are now aiming at
A spreading the Chinese ideas and cultural values throughout the world
B bringing education to illiterate and semi-literate people in the world
C illustrating the truth of Chinese great men’s famous sayings
D disseminating traditional practices in China and throughout the world
Dịch nghĩa: Nói chung, hoạt hình Trung Quốc bây giờ đang mục tiêu _
A lan truyền giá trị văn hóa Trung Quốc ra toàn thế giới
B mang giáo dục đến những người không biết chữ, và bán mù chữ trên thế giới
C giải thích sự thật về câu hỏi nổi tiếng của một vĩ nhân Trung Quốc
D phổ biến truyền thống văn hóa đến Trung Quốc và khắp thế giới
Giải thích: Thông tin nằm ở đoạn 4 “In addition to commenting on serious political and social matters, Chinese cartoons have aimed at spreading the traditional Chinese thoughts and culture as widely as possible among the people.”
Question 43: The word “imbalance” in paragraph 6 refers to _
A the influence of the East cartoons over the West cartoons
B the dominant cultural influence of the West over the East
C the discrimination between the West culture and the East culture
D the mismatch between the East cartoons and the West cartoons
Dịch nghĩa: Từ “imbalance” – mất cân đối - ở đoạn 6 nhắc đến
A ảnh hưởng của hoạt hình phương Đông đến hoạt hình châu Á
B sự chiếm ưu thế của ảnh hưởng văn hóa phương Tây đến phương Đông
C sự khác biệt giữa văn hóa phương Tây và phương Đông
D sự không đồng nhất giữa hoạt hình phương Tây và phương Đông
Giải thích: Đoạn 6 nói về văn hóa phương Tây đang tràn mạnh mẽ sang phương Đông và các nước đang cố gắng để thay đổi sự mất cân bằng này Như vậy, mất cân bằng ở đây chính là mất cân bằng văn hóa
Question 44: Which of the following is most likely the traditional subject of Chinese cartoons?
A The stories and features of the lives of great men the world over
B The illiterate and semi-literate people throughout China
C The philosophies and sayings of ancient Chinese thinkers
D Jokes and other kinds of humour in political and social matters