- Gọi 2 hs đọc thuộc lòng Bài thơ về tiểu đội xe không kính và TLCH nội dung bài- Nhận xét, ghi điểm cho học sinh - Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh - Yêu cầu 3 hs đọc tiếp nối từ
Trang 1Tuần 26
Thứ hai ngày 4 tháng 3 năm 2013
Chào cờ Nhà trờng tổ chức
-Âm nhạc Giáo viên chuyên soạn giảng
-Toán Tiết 126: Luyện tập
I Mục tiêu:
- Thực hiện đợc phép chia hai phân số
+ Biết tìm thành phần cha biết trong phép nhân, phép chia phân số ( BT cần làm: bài 1; bài 2)
- Rèn kĩ năng tính toán nhanh với phép nhân, chia phân số cho hs
- HS có tính cẩn thận khi làm bài; phát huy tính sáng tạo của hs
II Đồ dùng dạy- học:
- Bảng phụ viết đáp án BT 4
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu hs lần lợt nêu cách chia hai phân số ?
- Cho hs lấy ví dụ và thực hành
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Nội dung: Hớng dẫn học sinh luyện tập
Bài 1:
- GV gọi hs đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu hs làm bài ( phần a làm bảng; phần b làm vào
- Cho hs đọc yêu cầu
- Gọi hs nêu cách tìm thành phần cha biết?
- Yêu cầu hs làm bảng lớp, bảng con
- Gọi hs nhận xét, chữa bài
Củng cố:cách tìm thừa số, số chia cha biết
*Bài tập 3, 4 hs tự hoàn thành( nếu còn thời gian)
-Gọi hs nêu kết quả bài tập 3
-GV treo bảng phụ ghi đáp án bài 4, yêu cầu hs tự đối
chiếu
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài cá nhân ; 1 HS làm bảnglớp
- HS nhận xét và chữa bài trên bảng lớp
- Giáo dục học sinh ý thức tích cực tự giác học bài, có ý thức đọc sách
II Đồ dùng dạy -học:
- Tranh minh hoạ bài đọc; bảng phụ ghi nội dung đoạn văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ:
Trang 2- Gọi 2 hs đọc thuộc lòng Bài thơ về tiểu đội xe không kính và TLCH nội dung bài
- Nhận xét, ghi điểm cho học sinh
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
- Yêu cầu 3 hs đọc tiếp nối từng đoạn của bài
GV chú ý theo dõi sửa lỗi phát âm đặc biệt là
L/ N ; sửa lỗi ngắt giọng cho học sinh
- Gọi hs đọc phần chú giải
- Yêu cầu hs luyện đọc theo cặp
- Gọi 2 hs đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài :
- Tranh minh hoạ thể hiện nội dung nào trong
bài ?
* Cuộc chiến đấu giữa con ngời và bão biển đợc
miêu tả theo trình tự nh thế nào ?
- YC hs đọc đoạn 1 tìm từ ngữ hình ảnh nói lên
sự đe doạ của cơn bão biển ?
- Các từ ngữ hình ảnh ấy gợi cho em điều gì ?
- Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 2 tìm những từ ngữ
miêu tả cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển ?
- Trong đoạn 1, 2 tác giả dùng nghệ thuật gì để
miêu tả hình ảnh của biển cả ?
- Sử dụng nghệ thuật ấy có tác dụng gì ?
* Nêu ý của đoạn 1, 2 ?
Chốt ý 1, 2: Cơn bão biển tấn công
- Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 3 và thảo luận trả lời
câu hỏi 4 SGK
- GV cho hs dùng tranh miêu tả lại cuộc chiến
đấu với biển cả
* Nêu nội dung đoạn 3 ?
ý 3: Lòng dũng cảm, sức mạnh và sự chiến thắng
của con ngời trớc cơn bão biển
- Gọi 1 hs đọc toàn bài tìm nội dung chính của
bài
* Nêu nội dung bài
Chốt: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng
của con ngời trong cuộc đấu tranh chống thiên
tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên.
- HS đọc bài theo trình tự ( mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
- HS đọc trong SGK
- HS đọc theo nhóm 2
- 2 HS đọc trớc lớp
- HS theo dõi
- HS thảo luận theo nhóm 2 và TLCH
- Nội dung đoạn 3: mọi ngời dùng thân mình làm hàng rào ngăn dòng nớc lũ
- HS nêu theo trình tự: biển đe doạ con đê - biển tấn công con đê - con ngời thắng biển cứu sống đê
- HS nêu: gió bắt đầu mạnh, nớc biển càng dữ,biển cả muốn nuốt tơi con đê mỏng manh nh con cá mập đớp con cá chim nhỏ bé
- Cơn bão biển rất mạnh, rất hung dữ
- Cuộc tấn công đợc miêu tả : Nh một đàn cá voi lớn, sóng trào qua những cây vẹt cao nhất,vụt vào thân đê rào rào
- Nêu đại ý của bài
Hoạt động 2: Luyện đọc diễn cảm
- Gọi 3 hs tiếp nối nhau đọc bài, lớp theo dõi tìm
- Gọi 1 hs đọc toàn bài
- Nhận xét, ghi điểm cho hs
Trang 3- Nhắc học sinh đọc lại bài , đọc và chuẩn bị bài sau: Ga- vrốt ngoài chiến luỹ
-Chiều
Đạo đức tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo ( tiết 1)
I Mục tiêu:
- Nêu đợc ví dụ về hoạt động nhân đạo
+ Thông cảm với bạn bè và những ngời gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trờng và cộng đồng
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trờng, ở địa phơng phù hợp với khả năng vàvận động bạn bè, gia đình cùng tham gia
GDKNS: đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo
- Giáo dục hs có lòng nhân ái
II Đồ dùng dạy - học:
- Các thẻ màu xanh, đỏ
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao phải giữ gìn các công trình công cộng ?
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (thông tin SGK )
- Yêu cầu các nhóm hs đọc thông tin SGK và thảo
luận các câu hỏi 1, 2 SGK
- Yêu cầu hs thảo luận theo nhóm 2
- Gọi hs báo cáo kết quả
- Yêu cầu hs cả lớp trao đổi , tranh luận
* ý nghĩa của hoạt động nhân đạo?
GV kết luận: Trẻ em và nhân dân ở các vùng bị
thiên tai hoặc có chiến tranh đã phải chịu nhiều khó
khăn, thiệt thòi Chúng ta cần cảm thông, chia sẻ với
họ, quyên góp tiền của để giúp đỡ họ Đó là một
hoạt động nhân đạo.
- HS đọc thông tin
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện 1 số nhóm trình bày
- HS lớp trao đổi, bày tỏ ý kiến của mình
- HS nêu ý nghĩa
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi (bài tập1- SGK)
- GV giao cho từng nhóm thảo luận bài tập
- Gọi hs trình bày
- GV kết luận:
+ Việc làm trong các tình huống a, c là đúng
+ Việc làm trong tình huống b là sai.
- HS thảo luận nhóm đôi
- 1 số HS trình bày
- HS lớp nhận xét, bổ sung
Hoạt động 3 Bày tỏ ý kiến (Bài tập 3 - SGK)
- GV nhắc lại cách bày tỏ ý kiến : Đúng -thẻ màu xanh ;
Sai -thẻ màu đỏ
- GV nêu từng ý
- GV kết luận: đúng: a, d; Sai: b, c
- GD đạo đức : Thông qua bài học rèn cho các em có tấm
lòng thơng ngời, biết giúp đỡ những ngời có hoàn cảnh
khó khăn để vơn lên trong cuộc sống
- HS bày tỏ ý kiến qua thẻ
I Mục tiêu:
- Củng cố cho học sinh nắm chắc cách thực hiện phép chia phân số
- Rèn kĩ năng tính và vận dụng vào giải toán có lời văn
Trang 4- Giáo dục hs ham thích học toán; góp phần phát huy khả năng sáng tạo của học sinh.
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Hệ thống bài tập cho học sinh làm thêm
- HS: VBT Toán , vở buổi chiều
III Các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
- GV nhận xét, tuyên dơng
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Nội dung:
Hoạt động 1: Ôn kiến thức lí thuyết
- Hãy nêu cách thực hiện phép chia phân số
- Gọi hs lần lợt nêu quy tắc chia phân số?
Chốt: Muốn chia một phân số cho một phân số ta lấy
phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngợc.
- Yêu cầu hs lấy ví dụ và thực hiện chia phân số
- Gọi hs nhận xét
- HS hoạt động theo nhóm 2
- Một số học sinh nêu quy tắc
- HS lấy ví dụ vào bảng con, bảng lớp
- HS nhận xét
Hoạt động 2: Thực hành
a) Hoàn thành các bài tập trong VBT Toán, tập 2, trang 48.
- GV yêu cầu hs tự giác làm bài
- GV theo dõi và giúp đỡ học sinh chậm
- Chấm , chữa bài, chốt kiến thức
Bài 1: Chốt cách chia phân số cho một phân số
Bài 2: Chốt cách tìm thành phần cha biết
Bài 3: Chốt cách giải bài toán có lời văn với phép chia phân số
7 c)
3
1 :
b
a
= 3
2 : 3 4
Chốt: Cách tìm thành phần cha biết trong phép tính
( Thừa số cha biết; số chia cha biết)
m Hỏi chiều rộng của hình chữ nhật?
Chốt: Cách tính cạnh của hình chữ nhật khi biết diện tích của hình
3
2 Tìm số tự nhiên viết thêm đó?
- GV theo dõi và giúp đỡ học sinh làm bài
- Gọi hs nhận xét, chữa bài
- GV chốt đáp án đúng
Bài giải Hiệu của mẫu số và tử số của phân số đã cho là:
51 - 29 = 22
Khi cộng cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một STN thì
hiệu mẫu số và tử số của phân số mới vẫn không đổi
Hiệu mẫu số và tử số của phân số mới là:
3 - 2 = 1
Nh vậy đã chia cả tử và mẫu cho số
22 : 1 = 22
- HS làm bài cá nhân theoyêu cầu vào vở buổi chiều
- 1 HS làm bảng lớp, nhận xét
Trang 5Ta có phân số
3
2 =
22 3
22 2
= 66
44 Vậy số tự nhiên phải thêm vào là:
I Mục tiêu:
- HS biết tên gọi, hình dạng của các chi tiết trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
- Sử dụng đợc cờ-lê, tua - vít để lắp vít, tháo các chi tiết
+ Biết lắp ráp một số chi tiết với nhau
-Giáo dục hs tính cẩn thận, ham thích tìm tòi sáng tạo
II Đồ dùng dạy - học:
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III Hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của hs
- Nhận xét, bổ sung một số chi tiết cho hs thiếu
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Nội dung:
Hoạt động 1: GV hớng dẫn hs gọi tên , nhận dạng các chi tiết và dụng cụ
- Gv giới thiệu : Bộ lắp ghép có 34 chi tiết khác
nhau , đợc phân làm 7 nhóm chính GV giới thiệu
từng nhóm chi tiết
- GV chọn một số chi tiết và đặt các câu hỏi để học
sinh nhận dạng và đếm số lợng của từng chi tiết
- GV hớng dẫn hs cách sắp xếp các chi tiết trong
hộp
- Yêu cầu kiểm tra cho nhau
- HS gọi tên các chi tiết mà giáo viên đã giới thiệu
- HS theo dõi và tập sắp xếp theo
- HS tự kiểm tra tên gọi các chi tiết
Hoạt động 2: Hớng dẫn cách sử dụng cờ-lê; tua-vít
a) Lắp vít:
- GV hớng dẫn hs lắp vít theo các bớc nh SGK
- Gọi hs thực hiện thao tác lắp vít
b) Tháo vít:
- GV HD: Tay trái dùng cờ- lê giữ chặt ốc, tay phải
dùng tua - vít đặt vào rãnh của vít vặn cán tua - vít
ng-ợc chiều kim đồng hồ
- Cho hs thực hành tháo vít
c) Lắp ghép 1 số chi tiết:
- GV thao tác mẫu 1 trong 4 mối ghép (Hình 4 -SGK)
trong quá trình thao tác mẫu GV đặt câu hỏi yêu cầu hs
gọi tên và số lợng của mối ghép
- GV thao tác mẫu cách tháo các chi tiết của mối ghép
Trang 6-Thứ ba ngày 5 tháng 3 năm 2013
Tin học Giáo viên chuyên soạn giảng( 2 tiết)
-Toán Tiết 127: Luyện tập
- GV: Bảng phụ viết đáp án bài tập 3, 4
III Các hoạt động dạy và học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 hs làm bài tập 4 tiết 126
- Gọi hs nhận xét, chữa bài
- Nhận xét ghi điểm cho học sinh
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Nội dung: Hớng dẫn học sinh luyện tập
Bài 1:
- Gọi hs đọc đề bài
- Gọi hs nêu cách làm bài
- Yêu cầu hs làm bài vào vở
- GV nhận xét, chữa bài
Chốt: cách thực hiện phép chia phân số và rút gọn phân số
Bài 2:
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài
* Nêu cách làm của mẫu?
- GV hớng dẫn học sinh thực hiện theo mẫu
*Nếu hs nào làm xong bài 2 trớc làm bài 3, 4 vào nháp
- GV đa bảng phụ ghi đáp án bài 3, 4 và cho hs đối chiếu
chữa bài
- 1 HS đọc yêu cầu
- 1 ->2 HS nhắc lại cách chia phânsố; lớp làm bài cá nhân
- 1 HS đọc yêu cầu và mẫu
- HS nêu
- HS theo dõi
- HS làm bài cá nhân
- HS thảo luận theo nhóm 2 và nêu
- HS làm bài vào nháp và đối chiếubài trên đáp án
I Mục tiêu:
- Nhận biết đợc câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, nêu đợc tác dụng của câu kể tìm đợc ( BT1); biết xác định chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu kể Ai là gì? đã tìm đợc( BT2) ; viết đợc đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì? ( BT 3)
- Rèn kĩ năng xác định kiểu câu, CN, VN trong câu kể Ai là gì? và viết văn có sử dụng kiểu câu đó
- HS có ý thức trong khi sử dụng câu; thói quen sử dụng câu đúng mục đích
III Đồ dùng dạy -học :
- GV : Phấn màu
- HS : PHT ( VBTTV), bảng nhóm
III Các hoạt động dạy -học :
A Kiểm tra bài cũ:
Trang 7- Gọi 2 hs lên bảng đặt câu theo mẫu Ai là gì? Xác định bộ phận CN, VN trong câu.
- GV nhận xét, ghi điểm
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Nội dung: Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài 1 :
- Gọi hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng lớp - 1HS nêu
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
Chốt: Câu kể Ai là gì? dùng để giới thiệu hoặc nêu nhận định
Bài 2:
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu hs tự làm bài theo các kí hiệu đã quy định
- Gọi hs nhận xét bài làm của bạn
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu hs tự làm bài, 2 hs làm bài vào bảng nhóm
* Viết đợc đoạn văn ít nhất 5 câu có sử dụng câu kể Ai là gì? theo
yêu cầu một cách sinh động
- Gọi hs dán bài lên bảng, GV nhận xét sửa lỗi dùng từ, đặt câu cho
học sinh
- Ghi điểm cho hs viết tốt
- Gọi một số học sinh đọc đoạn văn của nình
- Nhận xét, ghi điểm cho học sinh
Chốt: Cách viết đoạn văn dùng để giới thiệu hoặc nêu nhận xét trong
đó có câu theo mẫu Ai là gì?
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài cá nhân vàoPHT ( VBTTV); 1 HS thực hiện trên bảng lớp
- HS nhận xét, chốt cách làm
I Mục tiêu:
- HS viết đợc bài 26: Bầu trời ngoài cửa sổ bằng 2 kiểu chữ đứng và nghiêng Rèn kĩ năng viết chữ
đẹp cho học sinh
- Qua bài viết hs thấy đợc vẻ đẹp của thiên nhiên
- Giáo dục hs có ý thức cẩn thận khi luyện viết; yêu thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học:
- HS: Luyện viết quyển 1, 2
III Các hoạt động dạy -học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho hs viết: ngọn lửa, nào, lặn, mặn nồng, nớc lên, long bong, nghiêng
- Nhận xét sửa chữa cho hs
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Nội dung:
Trang 8Hoạt động 1: Hớng dẫn luyện viết
a) Tìm hiểu nội dung bài:
- GV gọi hs đọc bài viết
- Bầu trời ngoài cửa sổ của bé Hà có những gì?
- Tác giả tả đàn vàng anh nh thế nào?
* Nội dung của bài viết?
Chốt: Vẻ đẹp của thiên nhiên với nhiều điều thú vị.
b) Hớng dẫn viết từ khó:
- Tìm từ khó dễ viết sai trong bài?
- Gọi hs đọc lại những từ đó, yc lớp viết bảng con
- GV uốn nắn sửa cho hs
c) Hớng dẫn cách trình bày:
- Bài viết có mấy câu ?
- Gọi hs nêu cách trình bày của bài?
Chốt: Bài viết theo lối văn xuôi, chữ đầu câu viết
hoa, cuối câu có dấu chấm, viết hoa tên riêng
- 1 HS đọc, lớp viết bảng
- 3 câu
- HS nêu cách trình bày viết theo kiểu văn xuôi
Hoạt động 2: Thực hành viết bài
- Gọi hs đọc lại bài viết
- Gọi hs nêu cách viết chữ nét nghiêng?
( Lu ý khi viết chữ nghiêng các nét nghiêng song song nhau)
- Cho hs viết bài theo kiểu chữ đứng
- Cho hs viết bài theo kiểu chữ nghiêng
- GV theo dõi, uốn nắn t thế ngồi cách viết cho hs
- Chấm bài, nhận xét, tuyên dơng hs viết đẹp không sai lỗi
I Mục tiêu:
- Tiếp tục luyện tập, củng cố giúp học sinh nắm vững các bộ phận CN , VN trong câu kể Ai là gì? + Biết xác định các bộ phận chủ ngữ vị ngữ do những từ loại nào cấu tạo thành và với mục đích gì một cách thành thạo; lựa chọn từ ngữ tạo thành câu kiểu Ai là gì?
- Rèn kĩ năng xác định dạng câu, CN, VN trong câu kể Ai là gì?
- Giáo dục HS có ý thức tích cực, tự giác học tập
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Hệ thống bài tập dành cho HS
- HS: vở buổi chiều
III Các hoạt động dạy -học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
nhất là chủ ngữ trả lời câu hỏi: Ai (cái gì, con gì)? do danh từ,
cụm danh từ tạo thành Bộ phận thứ hai là vị ngữ trả lời câu
hỏi: Là gì ( là ai, là con gì )?, thờng do danh từ, cụm danh từ
tạo thành.
+ Câu kể: Ai là gì ? Đợc dùng để giới thiệu hoặc nêu
nhận định về một ngời, một vật nào đó.
- Gọi hs đặt câu theo mẫu Ai là gì? Nêu tác dụng của câu đó?
- Xác định CN, VN trong câu vừa đặt trên bảng
- Gọi hs dới lớp đọc câu của mình
- HS hỏi đáp theo nhóm 2 vàthực hành trớc lớp
- 2 HS đặt câu và nêu
- HS xác định câu trên bảng
- HS nêu câu mình đặt và xác
Trang 9định CN,VN
Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: Tìm câu kể Ai là gì? và nêu tác dụng của mỗi câu trong các ví dụ
sau
a) Thấy Tôm Càng ngó mình trân trân, con vật nói:
- Chào bạn Tôi là Cá Con
b) Sông Hơng là một bức tranh phong cảnh gồm nhiều đoạn
mà mỗi đoạn đều có vẻ đẹp riêng của nó Những đêm trăng sáng dòng
sông là một đờng trăng lung linh dát vàng
c) Chích Bông xinh đẹp chẳng những là bạn của trẻ em mà còn là bạn của
bà con nông dân
d) - Cháu là ngời có tấm lòng nhân hậu! - Ông lão thốt lên và xoa đầu đứa
cháu nhỏ
Chốt: Cách xác định câu kể Ai là gì? và tác dụng của câu đó.
Bài 2: Ghi lại các câu kể Ai là gì? ở BT 1 và gạch 1 gạch dới CN, 2 gạch
dới VN của câu
- Yêu cầu hs làm bài vào vở, gọi hs làm bảng lớp
- Gọi hs nhận xét chữa bài
- GV kết luận đáp án đúng
CN: a) Tôi; b) Sông Hơng, dòng sông; c) Chích Bông; d) Cháu
VN: a) Cá Con; b) một bức tranh phong cảnh gồm nhiều đoạn , một đờng
trăng lung linh dát vàng; c) bạn của trẻ em, bạn của bà con nông dân; d)
ngời có tấm lòng nhân hậu
- Yêu cầu hs viết văn lu ý bài viết thể hiện cảm xúc
- Gọi hs đọc đoạn văn của mình, GV nhận xét sửa lỗi sai về dùng từ, viết
câu cho học sinh
- Ghi điểm những hs viết tốt
Chốt: Cách viết đoạn văn giới thiệu về gia đình mình
- HS đọc yêu cầu vàlàm bài theo nhóm 2
- Một số học sinh nêu trớc lớp
- HS đọc yêu cầu
và làm bài vào vở
- 1HS làm bảng lớp;lớp nhận xét chữa bài
- HS làm bài cá nhân
- Nhận xét, chữa bài
- HS viết đoạn văn vào vở
- 3- > 4 HS đọc bài của mình
Hoạt động 3: Theo dõi, giúp đỡ học sinh làm bài, chấm chữa bài chốt kiến thức
I Mục tiêu:
- Nhận biết đợc chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
- Nhận biết đợc vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi.
- HS yêu thích tìm hiểu và khám phá thế giới.
II Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị chung : phích nớc sôi, đá lạnh, nhiệt kế
- Chuẩn bị theo nhóm : 2 chiếc chậu , 1 cốc, lọ cắm ống thuỷ tinh
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những việc nên và không nên làm để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra? -Nhận xét, đánh giá
-Kiểm tra việc chuẩn bị bài mới
B Dạy bài mới:
Trang 101.Giới thiệu bài
2 Nội dung
HĐ 1 : Tìm hiểu về sự truyền nhiệt
- Mục tiêu: HS biết và nêu đợc VD về vật có nhiệt độ cao
truyền nhiệt có nhiệt độ thấp ; các vật thu nhiệt sẽ nóng lên ,
các vật toả nhiệt sẽ lạnh đi
- Cách tiến hành:
- Yêu cầu hs đọc sách và làm thí nghiệm nhóm 6 - HS làm thí nghiệm trang
102 SGK theo nhóm: Đặt một cốc nớc nóng trong một chậu nớc ,…
- Mục tiêu: Biết đợc các chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại
khi lạnh đi Giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản liên
quan đến sự co giãn vì nóng, lạnh của chất lỏng Giải thích
đ-ợc nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế
- Cách tiến hành:
- Giao nhiệm vụ cho hs: Yêu cầu tiến hành thí nghiệm theo
nhóm 4: Đổ đầy nớc trong lọ; Sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt
nhiệt độ của lọ nớc trong mỗi trờng sau: Đặt lọ nớc vào chậu
nớc nóng Đặt lọ nớc vào chậu nớc có cho đá lạnh.
- HS tiến hành làm thí nghiệm trang 103 SGK theo nhóm
- HDHS quan sát nhiệt kế và sự hoạt động của nhiệt kế - HS quan sát nhiệt kế sau
đó trả lời câu hỏi trong SGK.
- Trình bày kết quả.
- GV khuyến khích hs vận dụng sự nở vì nhiệt của chất lỏng
để trả lời câu hỏi có tính thực tế :
? Tại sao khi đun nớc, không nên đổ đầy nớc vào ấm ?
?Tại sao khi bị sốt ngời ta lại dùng nớc đá chờm lên chán?
? Khi ra ngoài trời nắng về nhà, chỉ còn nớc sôi trong phích
em sẽ làm thế nào để có nớc nguội để nhanh uống đợc ?
- GVKL: nớc và các chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại
khi lạnh đi.
GD KNS: không chơi gần nơi để phích nớc nóng rất dễ bị
bỏng Nếu uống nớc mà còn nóng thì phải để cho nguội.
- HS giải thích -HS liên hệ:
+ Để nớc đá truyền nhiệt sang cơ thể, làm giảm nhiệt
độ của cơ thể.
+ Rót vào cốc rồi cho đá vào hoặc đặt vào chậu nớc lạnh.
- HS đọc mục “Bạn cần biết” SGK
Trang 11III Các hoạt động dạy- học :
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 hs làm bài tập 3 tiết 128
+ Cộng, trừ phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số
hai phân số rồi cộng , trừ hai phân số đó
+ Nhân phân số ta nhân tử số với tử số mẫu số với mẫu
- Hiểu nội dung: ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt ( trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
- GD HS có lòng dũng cảm trớc mọi khó khăn, nguy hiểm
Giáo dục KNS: Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân; đảm nhận trách nhiệm, ra quyết định
II Đồ dùng
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ ghi câu, đoạn văn cần luyện đọc
III- Các hoạt động dạy - học
Trang 12A Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS đọc bài Thắng biển và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, ghi điểm
- 2 HS thực hiện yêu cầu
B Bài mới:
1) Giới thiệu bài
- GV cho hs quan sát tranh minh họa
- Mô tả những gì em thấy trong tranh vẽ?
- GV giới thiệu bài
- Yêu cầu hs luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc và
sửa lỗi cho nhau
- Gọi hs đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
đổi với nhau trả lời câu hỏi
+ Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm gì ?
+ Vì sao Ga-vrốt lại ra ngoài chiến luỹ trong lúc ma
đạn nh vậy ?
- 2 HS trả lời
* Đoạn 1 cho biết điều gì ?
Chốt ý 1 Ga-vrốt ra ngoài chiến lũy
- Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 2 trao đổi và tìm những chi
tiết thể hiện lòng dũng cảm của Ga-vrốt
* Đoạn 2 cho biết điều gì ?
Chốt ý 2 Lòng dũng cảm của Ga-vrốt
- 2 HS ngồi cùng bàn, đọc thầm, trao
đổi và trả lời câu hỏi
+ Vì sao tác giả nói Ga-vrốt là một thiên thần ?
+ Em có cảm nghĩ gì về nhân vật Ga-vrốt ?
* Đoạn 3 cho biết điều gì ?
Chốt ý 3 Ga-vrốt là một thiên thần nhỏ
- 2 HS trả lời-HS nối tiếp nhau phát biểu:
+Ga-vrốt là một thiếu niên anh hùngkhông sợ nguy hiểm…
+Em rất khâm phục lòng dũng cảmcủa Ga-vrốt
- Yêu cầu hs đọc thầm toàn bài và tìm ý chính của bài - HS đọc và nêu ý kiến
- GV ghi ý chính của bài: : Bài văn ca ngợi lòng dũng
cảm của chú bé Ga-vrốt - GD HS học tập tấm gơng về tinh thần dũng cảm của Ga-vrốt ngoài
chiến luỹ Từ đó GD HS có lòng dũng cảm trớc mọi khó khăn, nguy hiểm.
Hoạt động 2: Luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu 4 hs đọc bài theo hình thức phân vai
- 4 HS nối nhau đọc theo cách phânvai (ngời dẫn chuyện, Ga-vrốt, Ăng-giôn-ra, Cuốc-phây-rắc)
-GV treo bảng phụ đoạn 2, yêu cầu hs luyện đọc theo
cặp tìm cách đọc diễn cảm lời nhân vật
-Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
- Luyện đọc diễn cảm theo cặp
Trang 13? Em sẽ quyết tâm, kiên trì thực hiện điều gì? vì sao?
? Nêu tấm gơng, câu chuyện nói về lòng dũng cảm mà em biết?
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm Dũng cảm.
- Hiểu nghĩa của một số câu thành ngữ thuộc chủ điểm và biết cách sử dụng.
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 3
III Các hoạt động dạy- học :
A Kiểm tra bài cũ:
- Đặt 2 câu kể Ai là gì? Xác định CN, VN trong câu
- Gọi hs đọc đề bài, phân tích đề bài.
- Yêu cầu hs tự làm bài
Bài 4: - Yêu cầu hs tự làm bài
*Giải nghĩa một số thành ngữ trong bài tập
- HS đặt câu
- Một số HS đọc câu mình đặt
đợc
Trang 14*Đặt đợc câu theo yêu cầu sinh động.
I Mục tiêu:
- Miêu tả vài nét về ba đô thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI- XVII để thấy rằng
th-ơng nghiệp thời kì này rất phát triển( cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố phờng nhà cửa, c dân ngoạiquốc, )
- Dùng lợc đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này
- Giáo dục hs có ý thức tích cực tìm hiểu lịch sử nớc ta
II Đồ dùng dạy học
- Phiếu học tập
- Bản đồ Việt Nam, tranh ảnh
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ :
- Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong đã diễn ra nh thế nào?
- Cuộc khẩn hoang có tác dụng gì đối với việc phát triển nông nghiệp?
- Giáo viên treo bản đồ Việt Nam lên bảng, yêu
cầu học sinh tìm và chỉ vị trí của 3 thành thị lớn
Thành thị Số dân Quy mô thành thị Hoạt động buôn bán
- Gọi hs đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
- Ngày phiên chợ ngời
đông đúc, buôn bán tấp nập Nhiều phố phờngPhố Hiến - Các c dân từ
nhiều nớc đến ở
- Trên 2000 nóc nhà - Nơi buôn bán tấp nập
- 2 HS đọc thànhtiếng, lớp theodõi và thảo luậntheo nhóm 4
- Đại diện nhómtrình bày
Trang 15Hội An - Các nhà buôn
Nhật Bản cùngmột số c dân
địa phơng lập nên thành thị này
- Phố cảng đẹp nhất, lớn nhất ở
Đàng Trong
- Thơng nhân ngoại quốc thờng lui tới buôn bán
-GV tổ chức cho hs thi mô tả về các thành thị lớn ở thế kỉ XVI-XVII
Chốt: Một số đặc điểm của thành thị ở thế kỉ XVI - XVII
-3 HS tham giathi, khi mô tả đợc
sử dụng PHT,tranh ảnh
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu hs thảo luận và TLCH:
+ Nhận xét chung về c dân, quy mô và hoạt động buôn bán trong
các thành thị ở nớc ta vào thế kỉ XVI - XVII?
+ Theo em, hoạt động buôn bán ở các thành thị trên nói lên tình
hình kinh tế nớc ta thời đó nh thế nào?
- Gọi hs báo cáo kết quả
- GV nhận xét bổ sung
Chốt: thành thị nớc ta lúc đó tập trung đông ngời , quy mô hoạt
động và buôn bán rộng lớn sầm uất, phản ánh sự phát triển
mạnh của nông nghiệp và thủ công nghiệp
- HS thảo luận theo câu hỏi
- Dân c đông đúc, quy môbuôn bán rộng lớn
- Nông nghiệp và thủ côngnghiệp phát triển
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh nắm vững 2 cách kết bài( mở rộng, không mở rộng) trong bài văn miêu tả cây cối, vận dụng kiến thức đã biết để bớc đầu viết đợc đoạn kết bài mở rộng cho bài văn tả một cây mà em thích
- Rèn kĩ năng viết văn miêu tả cây cối cho hs
- Giáo dục HS ý thức chăm sóc và bảo vệ cây cối
II Đồ dùng dạy học
- GV: Hệ thống bài tập
- HS: Vở buổi chiều
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Nội dung:
Hoạt động 1 Ôn lại kiến thức lí thuyết
- Có mấy cách viết đoạn kết bài trong bài văn miêu tả cây cối?
- Thế nào là kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng trong bài văn miêu tả
cây cối?
- Kết bài sau theo cách nào
Từ đó, mỗi khi nhớ về quê ngoại, nhớ về mảnh vờn nhỏ của bà, em vẫn
còn nh cảm thấy mùi hơng dịu ngọt của hơng hoa bởi tháng ba.
Chốt : Có 2 cách viết kết bài cho một bài văn miêu tả: Kết bài không mở
rộng và kết bài mở rộng
- HS lần lợt trả lời
Hoạt động 2 Thực hành Bài 1 : Em hãy cho biết những đoạn kết bài tả cây hoa hồng sau đợc viết
theo cách nào ? Đoạn nào miêu tả cây hồng sinh động, đáng yêu, mang
tâm hồn con ngời ?
a Mỗi lần đi học về, những bông hoa rung rinh nh chào đón Sự kiều
diễm của nó làm sáng bừng cả không gian Em hé môi hôn từng bông,
từng nụ Ôi, hơng hoa hồng mới dễ chịu làm sao ! Em yêu khóm hồng
này lắm và trả ơn nó bằng cách, ngày ngày em bắt sâu, tỉa lá, chăm sóc
cho cây
- HS thảo luận theo nhóm 2
- 2 ->3 HS nêu kết quả thảo luận
Trang 16b Hoa hồng là một cây hoa đẹp nên em luôn chăm bón, vun gốc, bắt sâu
cho cây luôn xanh tốt
c Cây hồng không những tô điểm cho căn nhà em thêm đẹp mà hơng
thơm của nó còn giúp em th giãn, sảng khoái sau những giờ học căng
thẳng Em trả ơn cây bằng cách chăm sóc nó thật cẩn thận, chu đáo
Chốt : Kết bài theo cách mở rộng ; Với cách kết bài a cây hồng sinh
động, đáng yêu mang tâm hồn con ngời.
Bài 2 : Em hãy điền tiếp vào chỗ trống những điều về cây em miêu tả
( Cây có bóng mát, cây ăn quả, cây hoa)
- Cây đã mang lại cho em
- Cây đã mang lại cho con ngời
- Em thể hiện tình cảm với cây
Chốt : Cách liên hệ để viết kết bài về một loài cây theo kiểu kết bài mở
rộng.
Bài 3 : Dựa vào bài tập 3 hãy viết kết bài theo cách em thích
* Viết theo cách kết bài mở rộng
- Yêu cầu hs làm bài
- Gọi hs đọc bài của mình, nhận xét, sửa lỗi sai cho hs
Chốt : Cách viết kết bài trong bài văn miêu tả cây cối.
- HS làm bài vào vở
- 2 ->3 hs đọc bài của mình
- HS viết kết bài theo yêu cầu
Hoạt động 3 Theo dõi, giúp đỡ hs làm bài, chấm, chữa bài, chốt kiến thức
I Mục tiêu:
- Thực hiện đợc các phép tính với phân số
- Biết giải toán có lời văn ( BT cần làm: BT1; BT3( a,c) , BT4
- Giáo dục học sinh yêu thích môn Toán; cẩn thận khi làm bài
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ ghi nội dung bài 1
- HS: vở ghi
III Các hoạt động dạy -học :
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs làm bài của tiết 129
+ HS1: làm phần c của bài 1, 2
+ HS 2: làm phần c bài 3, 4
+ HS 3: làm bài tập 5
- Nhận xét, ghi điểm cho học sinh
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Nội dung: Hớng dẫn học sinh luyện tập
Bài 1 :
- Gọi hs đọc đề bài
- Bài tập yêu cầu gì ?
- GV treo bảng phụ yêu cầu hs thảo luận theo nhóm 2
Trang 17Chốt: thứ tự thực hiện các phép tính trong dãy tính với các
phân số
Bài 4:
- Gọi hs đọc bài toán và phân tích
- Để tìm phần bể còn lại cha có nớc, chúng ta phải làm nh
thế nào ?
Chốt: cách vận dụng phép trừ phân số vào giải bài toán có
liên quan.
*Nếu hs làm xong trớc, tự làm bài tập 2; 3b; 5 vào nháp
- Gọi hs nêu miệng kết quả, hs khác nhận xét, bổ sung
+Nêu một vài đặc điểm tiêu biểu của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ
+ Chỉ trên bản đồ vị trí của thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ và nêu một vài đặc
điểm tiêu biểu của các thành phố này
III Các hoạt động dạy- học :
A Kiểm tra bài cũ:
- Chỉ và nêu vị trí của thành phố Cần Thơ trên bản đồ?
- Nêu những dẫn chứng thể hiện Cần Thơ là trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học, du lịch?
- Nhận xét, ghi điểm cho học sinh
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
Hoạt động 2: Nêu một số đặc điểm về thiên nhiên của các vùng miền đó
- Yêu cầu dựa vào bản đồ tự nhiên, SGK, các kiến thức đã học
hoàn thành thông tin trong PHT theo bảng sau - HS hoạt động theo nhóm 4hoàn thành PHT
Trang 18Đặc điểm
Địa hình - Do phù sa của sông Hồng và sông Thái
Bình bồi đắp lên; đây là đồng bằng lớn thứ hai của nớc ta,
- Bề mặt khá bằng phẳng
- Do phù sa của sông Mê công và sông Đồng Nai bồi đắp lên; đây là
đồng bằng lớn nhất nớc ta
- Bề mặt khá bằng phẳng có nhiều vùng trũng dễ ngập nớc
Sông ngòi - Nhiều sông ngòi vào mùa ma nớc thờng
dâng cao gây ngập lụt, có hệ thống đê ngăn lũ
- Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt vào mùa lũ nớc sông dângcao làm ngập một diện tích lớn
Đất đai - Đất phù sa màu mỡ - Ngoài đất phù sa màu mỡ còn có
nhiều đất phèn, đất mặn cần đợc cải tạo
Khí hậu - Có 4 mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu, đông - Chỉ có hai mùa: mùa ma và mùa
khô
* Nêu sự khác nhau về thiên nhiên của hai đồng bằng đó?
Hoạt động 3: Nêu một số đặc điểm của thủ đô Hà Nội;
thành phố Hồ Chí minh; thành phố Cần Thơ
- Yêu cầu hs hoạt động theo nhóm 2 chỉ và nêu cho
nhau nghe về vị trí, một vài đặc điểm tiêu biểu của
các thành phố này
- Gọi một số học sinh trình bày trớc lớp, hs khác
nhận xét, bổ sung
Chốt:
+ Thủ đô Hà Nội là trung tâm chính trị, văn hoá,
khoa học và kinh tế lớn của đất nớc.
+ Thành phố HCM là thành phố lớn nhất nớc, là
trung tâm văn hoá, khoa học lớn; trung tâm công
nghiệp lớn nhất cả nớc
+ Thành phố Cần Thơ là trung tâm kinh tế, văn hoá
và khoa học của đồng bằng sông Cửu Long
- HS nghe yêu cầu và thảo luận theonhóm 2
I Mục tiêu:
- Lập đợc dàn ý sơ lợc bài văn tả cây cối nêu trong đề bài
- Dựa vào dàn ý đã lập, bớc đầu viết đợc các đoạn thân bài, mở bài, kết bài cho bài văn tả cây cối đãxác định
- Giáo dục HS yêu thích môn học tích cực học.Bồi dỡng năng khiếu viết văn cho hs
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng lớp viết sẵn đề bài, gợi ý
- HS : SGK, quan sát một số cây
III Các hoạt động dạy- học :
A Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 hs đọc đoạn văn kết bài theo cách mở rộng học tiết trớc
- Nhận xét, ghi điểm
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
Trang 19B Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
2 Nội dung : Hớng dẫn làm bài tập
a) Tìm hiểu đề bài
- Gọi hs đọc đề bài Gạch chân các từ quan trọng
- Yêu cầu hs giới thiệu về cây mình định tả
- Yêu cầu hs đọc phần gợi ý
b) Viết bài
- Yêu cầu hs lập dàn ý, sau đó hoàn chỉnh bài văn
- Theo dõi, giúp đỡ hs còn lúng túng
- Gọi hs trình bày, hớng dẫn hs học tập cách miêu tả giàu
- Kể lại đợc câu chuyện( đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm.
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện ( đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện( đoạn truyện)
- Giáo dục HS học tập lòng dũng cảm của các nhân vật trong các câu chuyện đã kể, đã nghe
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Chuẩn bị một câu chuyện ( nếu hs không tìm đợc truyện GV kể cho hs nghe rồi kể lại)
- HS su tầm truyện; Truyện đọc lớp 4
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng kể lại 1 câu chuyện: Những chú bé không chết và TLCH :
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì ?
+ Em thích hình ảnh nào trong truyện ? Vì sao ?
- GV chia nhóm 4 yêu cầu hs kể chuyện trong nhóm 4
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- Gợi ý cho hs các câu hỏi
+ Nếu là nhân vật trong truyện bạn có làm nh vậy không?
+ Tình tiết nào trong truyện để lại cho bạn ấn tợng nhất?
+ Bạn muốn nói với mọi ngời điều gì qua câu chuyện này?
+ Bạn có thích câu chuyện tôi vừa kể không? Vì sao?
c) Kể trớc lớp:
- Tổ chức cho hs thi kể chuyện
- 2 HS đọc thành tiếng
- 4 HS tiếp nối nhau đọc gợi ý
- Lắng nghe và giới thiệu câu chuyện mình kể
- 2 HS đọc thành tiếng
- HS kể theo nhóm 4, hỏi nhau
về nội dung câu chuuyện, ý nghĩa câu chuyện
- 5 - 7 HS thi kể và trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện đó
Trang 20- Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, kể hay nhất,
đặt câu hỏi hay nhất
- Nhận xét, ghi điểm cho hs
I Mục tiêu:
- Củng cố các phép tính về phân số: cộng, trừ, nhân, chia; vận dụng tính giá trị của biểu thức và
giải toán
- Rèn kĩ năng thực hiện phép tính và giải toán liên quan đến phân số
- Giáo dục HS ý thức tự giác tích cực học tập góp phần phát huy khả năng sáng tạo của học sinh
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Hệ thống bài tập dành cho hs làm thêm
- HS: VBTToán, vở
III Các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Nội dung:
Hoạt động 1: Ôn kiến thức lí thuyết
- Yêu cầu hs hỏi - đáp cách thực hiện các phép tính về phân số ?
- Gọi một số học sinh nói trớc lớp và nhận xét
- Nêu cách tính giá trị của biểu thức với phân số ?
* Muốn tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện nhất làm thế
- Lấy VD minh hoạ
- Nêu các tính chất của phép nhân phân số
Hoạt động 2: Thực hành
a) Hoàn thành VBTT trang 53
- GV yêu cầu hs tự giác làm bài
- GV theo dõi, giúp đỡ học sinh Chấm chữa bài, chốt kiến thức
Bài 2: Chốt cách tính giá trị của biểu thức có cộng trừ hoặc nhân chia với phân số
Bài 3: Chốt cách tính giá trị của biểu thức có 4 phép tính với phân số
Bài 4: Chốt cách giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số
4 b)
2
5
x 3
1 + 4
1 c)
7
6:
2
1
x
4
3
- 8 5
Chốt: Cách tính giá trị của biểu thức với phân số
5
2 = 7
8 c)
2
3
x 5
4
- X =
3
2
Chốt: Cách tìm thành phần cha biết trong phép tính với phân số
- HS lần lợt nhận xét chữa bài
- HS làm bài vào vở
- HS làm bài cá nhân vào vở
- 1 HS chữa bài
Trang 21Bài giải
Phân số chỉ số trứng còn lại sau lần bán thứ nhất là:1 -
9
5 = 9
4( số trứng)
Phân số chỉ số trứng bán lần 2 là:
9
4
x 5
4
= 45
16( số trứng)Phân số chỉ số trứng bán 2 lần là:
9
5 + 45
16
= 45
41 ( số trứng)Phân số chỉ 8 quả trứng là: 1 -
45
41 = 45
4 ( số trứng)a) Số trứng đem bán là: 8 :
45
4 = 90 (quả)
Số trứng bán lần 1 là: 90 x
9
5 = 50 ( quả)
Số trứng bán lần 2 là: 90 x
45
16
= 32 (quả) Đáp số: a 90 quả
b 50 và 32 quả
Chốt: Giải bài toán về phân số
Hoạt động 3: Theo dõi, giúp đỡ hs làm bài, chấm, chữa bài chốt kiến thức
I Mục tiêu:
- Các đội viên thấy đợc u, nhợc điểm của mình, của bạn Nắm đợc phơng hớng tuần tới
- Biết phát huy u điểm, khắc phục những mặt tồn tại
- Giáo dục hs tích cực tự giác trong học tập
II Chuẩn bị:
- PT: Gơng đội viên chăm ngoan
- Phụ trách các phân đội tổng hợp báo cáo
III Các hoạt động dạy- học:
1 ổ n định tổ chức :
2 Nội dung:
Hoạt động 1 Các phụ trách phân đội lên nhận xét chung về u điểm, nhợc điểm:
- Truy bài đầu giờ - ý thức học tập
- Thể dục; Ca múa hát giữa giờ - Tham gia các phong trào khác
Hoạt động 2 Các đội viên phát biểu ý kiến.
Hoạt động 3 Phụ trách chi đội nhận xét, đánh giá
- Tuyên dơng các phân đội chăm chỉ học tập, ngoan ngoãn
- Nhắc nhở các phân đội, đội viên cha ngoan
Hoạt động 4 Phơng hớng tuần 27:
- Khắc phục những nhợc điểm của tuần qua
- Duy trì và phát huy tốt nề nếp sẵn có
- Thực hiện giữ vệ sinh thân thể, vệ sinh cá nhân, vệ sinh trờng lớp
- Thi đua học tốt, lập thành tích mừng ngày 8/3 Tích cực ôn tập chuẩn bị KTĐK
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Nhắc hs ôn lại các bài đã học trong tuần
Kiểm tra ngày 1 tháng 3 năm 2013