1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hoạt động nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu

34 238 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Hoạt Động Nhập Khẩu Và Tiêu Thụ Hàng Nhập Khẩu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 225,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hoạt động nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá là hoạt động mua hàng hoá của doanh nghiệpViệt Nam với doanh nghiệp nước ngoài theo hợp đồng mua bán hàng hoá, hoạt động nhậpkhẩu hàng hóa có thể là máy móc để sử dụng, là hàng hóa để bán trong nước hoặc tái xuấtkhẩu, là nguyên vật liệu đầu vào cho một ngành sản xuất Các loại hàng hóa này phải phùhợp với ngành nghề ghi trong giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh trừ những mặt hàngthuộc danh mục hàng hoá cấm nhập khẩu và những mặt hàng tạm ngừng nhập khẩu.Cácdoanh nghiệp có thể tiến hành xuất nhập khẩu theo phương thức trực tiếp (trực tiếp quan

hệ, giao dịch, kí kết hợp đồng, thanh toán…)hay phương thức uỷ thác hoăc kết hợp cả trựctiếp cả uỷ thác.Thông thường, phương thức trực tiếp được sử dụng khi doanh nghiệp có đủkhả năng tổ chức đàm phán, kí kết hợp đồng, am hiểu đối tác và am hiểu thị trường cũngnhư mặt hàng xuất nhập khẩu.Ngược lại, nếu chưa thực sự am hiểu thị trường hay bạnhàng mới với những mặt hàng mới hoặc chưa đủ khả năng tổ chức đàm phán, kí kết hợpđồng nhập khẩu, doanh nghiệp có thể tiến hành xuất nhập khẩu hàng hoá theo phương thức

uỷ thác

Trong điều kiện như nước ta hiện nay còn khó khăn về mọi mặt thì hoat động nhậpkhẩu là một trong những hoạt động quan trọng giúp Việt Nam phát triển khoa học côngnghệ, nâng cao trình độ công nghệ thông qua việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, mở rộngthị trường, đa dạng hóa sản phẩm thông qua việc nhập khẩu hàng tiêu dùng và là nửa củahoạt động ngoại thương- hoạt động xuất nhập khẩu Nhận thức được tầm quan trọng của

hoạt động nhập khẩu,trong đề tài nghiên cứu này em sẽ đề cập đến phương pháp hạch toán hàng hoá nhập và tiêu thụ hàng nhập khẩu cùng với 1 số kiến nghị về hoạt động này ở Việt Nam.

Đề tài của em gồm hai phần:

Chương I Lý thuyết về kế toán hoạt động nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu

Chương II: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hoạt động nhập khẩu và

tiêu thụ hàng nhập khẩu

Trang 2

CH¦¥NG I: LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU VÀ

ra những cơ hội mới cho tất cả các doanh nghiệp và người tiêu dung trên toàn thế giới.Người tiêu dùng có nhiều sự lựa chọn hơn đối với các hàng hóa dịch vụ, ngoài ra nó còn lànhân tó tạo ra công ăn việc làm ở nhiều nước Trong đó nhập khẩu được hiểu là quá trìnhhàng hóa dịch vụ của các tổ chức nước ngoài được một nước mua nhằm phục vụ quá trìnhsản xuất, tiêu dùng hoặc tái xuấy khẩu nhằm mục tiêu lợi nhuận

2 Vai trò của hoạt động nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu

Nghị quyết hội nghị lần thứ IX của Ban chấp hành trung ương Đảng khóa IX đãxác định: tiếp tục mở rộng hội nhập, thực hiện có hiệu quả các cam kết và quá trình hộinhập quốc tế, chuẩn bị tốt các điều kiện trong nước để sớm ra nhập WTO Để thực hiện tốtchủ trương này, một mặt phải biết phát huy cao độ tiềm năng và lợi thế trong nước, tranhthủ mọi nguồn ngoại lực để nâng cao sức canh tranh của nền kinh tế doanh nghiệp và hànghóa Việt Nam; mặt khác cũng hết sức quan trọng đó là hoàn thiện các biện pháp nhập khẩuhàng hóa cũng như chế độ kế toán hàng hóa nhập khẩu nhằm giúp cho Việt Nam hội nhậpthế giới Điều này cho thấy vai trò của nhập khẩu hàng hóa đối với sự phát triển của mộtquốc gia như sau :

Thứ nhất, nhờ có hoạt động nhập khẩu mà người tiêu dùng trong nước có sự lựachọn về hàng hóa, dịch vụ Nó bổ sung những thiếu hụt về cầu do sản xuất trong nướckhông có khả năng sản xuất từ đó đáp ứng được nhu cầu của thị trường nội địa, nâng caođược mức sống người dân, đa dạng hóa mặt hàng về chủng loại

Thứ hai, nhập khẩu sẽ giúp phá vỡ được tình trang độc quyền trong nước, phần lớncác mặt hàng nhập khẩu thường có tính cạnh tranh cao về: chất lượng, kiểu dáng, giá cả

Vì vậy, những doanh nghiệp sản xuất trong nước muốn tồn tại được cần tìm mọi cách đểnâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành để có thể cạnh tranh được với hàng ngoại

Trang 3

nhập Từ đó, tình trạng độc quyền bị xóa bỏ và người hưởng lợi chính là người tiêu dùngtrong nước Nhập khẩu chính là cầu nới giữa nền kinh tế trong nước và nền kinh tế thê giới– nhất là đối với Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế.

Thứ ba, nhập khẩu giúp các nước học hỏi, nâng cao trình độ công nghệ với cácnước trên thế giới Vì nhập khẩu thường xảy ra đối với các nước đang phát triển, có trình

độ khoa học kém, chưa sản xuất được các mặt hàng có chất lượng chất xám cao hoặc sảnxuất do kỹ thuật lạc hậu nên chi phí cao Trước thực trạng đó họ phải tiến hành nhập khẩu.Thông qua hoạt động nhập khẩu mà công nghệ được chuyển giao giữa các quốc gia nhờvậy mà các nước kém phát triển có thể bắ kịp trình độ kỹ thuật của các nước công nghiệp

từ đó góp phần thúc đẩy việc sản xuất trong nước phát triển

Thứ tư, hoạt động nhập khẩu thúc đẩy hoạt động xuất khẩu Thông qua hoạt độngnhập khẩu các máy móc thiết bị được nhập về trong khi nguyên liệu mua trong nước có chiphí thấp hơn Từ đó, doanh ngiệp có thể nâng cao chất lượng sản phẩm, và hạ giá thànhqua đó tăng ưu thế cạnh tranh không chỉ thị trường trong nước mà cả thị trường xuất khẩu.Đặc biệt là đối với các quốc gia có nhân công giá rẻ nhưn Việt Nam là một lợi thế lớn Thứ năm, nhập khẩu giúp quá trình phát triển kinh tế của một nước diễn ra nhanhhơn Vì nhập khẩu tạo ra thị trường cạnh tranh gay gắt, các chủ thể kinh tế phải luôn

tự hoàn thiện và đổi mới mình mới mong đứng vững trên thị trường Trong thị trường cạnhtranh, các chủ thể yếu kém sẽ bị loại khỏi cuộc chơi, chỉ có chủ thể mạnh áp dụng côngnghệ tiên tiến thì mới tồn tại được Điều này sẽ kéo theo nền kinh tế phát triển

Thứ sáu, nhập khảu đáp úng được nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dungtrong nước, góp phần làm cho quá trình sản xuất và tiêu dung trong nước diễn ra ổn địnhhơn vì không phải lúc nào thị trường trong nước cũng đáp ứng cho sản xuất đang diễn ra

Ví dụ,Việt Nam, phải nhập khẩu phôi thép nếu không việc sản xuất thép trong nước sẽ bịtrì trệ Mặt khác nhu cầu tiêu dung trong nước ngày càng tăng vì vậy nhập khẩu sẽ giúpcân đối được cung cầu trong nước

Tóm lại hoạt động nhập khẩu đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tếcủa một quốc gia Thông qua hoạt động nhập khẩu, các quan hệ kinh tế ngày càng được

mở rộng, làm tăng năng suất lao động, trình độ phân công lao động ngày càng cao, nângcao đời sống ngườ dân cả về vật chất và tinh thần Điều này được thể hiện rõ rang ở cácnước kém và đang phát triển như Việt Nam, chúng ta đã chủ động nhập khẩu để tiến hànhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tiến hành cơ giới hóa nông nghiệp… thúc đẩy sự

Trang 4

ra đời của ngành công nghiệp điện tử, công nghiệp may mặc tạo ra những sản phẩm có giátrị cao.

3.Đặc điểm của hoạt động nhập khẩu, tiêu thụ hàng nhập khẩu và nhiệm vụ của kế toán

Lưu chuyển hàng nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu bao gồm 2 giai đoạn: nhậpkhẩu hàng và tiêu thụ hàng nhập khẩu Do sự xa cách về vị trí địa lý, do thủ tục nhập khẩucủa hải quan nên thời gian thực hiện các giai đoạn lưu chuyển của hàng hóa trong các đơn

vị XNK thường dài hơn các đơn vị kinh doanh hàng hóa trong nước

Đối tượng kinh doanh hàng nhập khẩu là hàng thu mua của nước ngoài, để bán tiêudùng trong nước Đối tượng hàng nhập khẩu không chỉ đơn thuần là những mặt hàng phục

vụ cho nhu cầu tiêu dung của các nước dân cư mà chủ yếu là các trang thiết bị, máy mócvật tư kỹ thuật công nghệ hiện đại phục vụ cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân nước

ta trong tất cả các ngành, địa phương và trên mọi lĩnh vực

Hình thức nhập khẩu thường được thực hiện là nhập khẩu ủy thác Theo hình thứcnày, việc nhập hàng nhâp khẩu hộ cho đơn vị chủ hàng Từ dịch vụ ủy thác, đơn vị xuấtnhập khẩu được hưởng hoa hồng ủy thác Đồng thời, già nhập khẩu thường là giá CIF- trịgiá hợp đồng xuất nhập khẩu là giá giao nhận hàng tại biên giới nước mua

Hầu hết các chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu của đơn vị xuất nhập khẩu được phản ánhbằng ngoại tệ, vì vậy mức độ thực hiện các chỉ tiêu không chỉ lệ thuộc vào kết quả hoạtđộng ngoại thương mà còn bị chi phối bởi tỉ giá hối đoái thay đổi và phương pháp kế toánngoại tệ Do đó, kế toán hoạt động nhập khẩu có nhiệm vụ

+ Phản ánh, giám đốc các nghiệp vụ xuất nhập khẩu hàng hóa

+ Phản ánh chi tiết, tổng hợp các khoản chi phí phát sinh trong kinh doanh + Thanh toán kịp thời công nợ trong mỗi thương vụ nhập khẩu để đảm bảo cáncân ngoại thương

+ Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc kế toán các chỉ tiêu kinh doanh có gốc ngoại

tệ, để cung cấp thông tin chính xác cho quản lý hoạt động nhập khẩu

4 Nguyên tắc kế toán cho các chỉ tiêu kinh doanh gốc ngoại tệ

Ngoại tệ là phương tiện thông dụng để các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu thực hiệncác thương vụ kinh doanh Theo nguyên tắc chung, kế toán các chỉ tiêu kinh doanh có gốcngoại tệ được thực hiện theo quy định tại chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10- VAS10 banhành và công bố tại quyết định số 165/2002/QĐ- BTC ngày 31 tháng 10 năm 2002 của Bộ

Trang 5

trưởng bộ tài chính, thông tư 105/2003/TT- BTC ngày 4/11/2003 và thông tư201/2009/TT- BTC ngày 15/10/2009 Những ảnh hưởng của việc thay đổi tỉ giá luôn chiphối độ lớn các chỉ tiêu kinh doanh xuất nhập khẩu Bởi vậy, viêc tuân thủ nguyên tắc ghinhận các chỉ tiêu kinh doanh có gốc phát sinh bằng ngoại tệ là cần thiết.

Nguyên tắc kế toán các chỉ tiêu kinh doanh có gốc ngoại tệ được nêu rõ trongVAS10 chủ yếu tại phần “nội dung chuẩn mực” đoạn 07,08,09… Có thể khái quát cácnguyên tắc chủ yếu sau:

Trường hợp 1: Doanh nghiệp sử dụng tỉ giá thực tế để ghi sổ- nguyên tắc dung

tỉ giá thực tế áp dụng cho những đơn vị ít phát sinh ngoại tệ hoặc không dùng tỉ giá hạchtoán để ghi sổ Khi đó nguyên tắc quy đổi ngoại tệ cho các nghiệp vụ phát sinh được thựchiên theo tỉ giá thực tế giao dịch hoặc tỉ giá liên ngân hàng được công bố tại thời điểmnghiệp vụ phát sinh Chênh lệch tỉ giá được ghi thu, chi hoạt động tài chính Cuối năm,điều chỉnh các số dư chỉ tiêu theo gốc ngoại tệ, theo tỉ giá thực tế ngày cuối năm chênhlệch tăng, giảm tỉ giá ngoại tệ sau khi được bù trừ ghi thu, chi tài chính

Trường hợp 2; Doanh nghiệp sử dụng tỉ giá hạch toán để ghi sổ- Nếu đơn vị có sử dụng tỉ giá hạch toán để phản ánh nghiệp vụ thu, chi, mua, bán, chuyển đổi ngoại tệ vàthanh toán thì cần các thủ tục quy định:

+ Đối với tiền ngoại tệ, nợ phải thu, nợ phải trả, nợ vay có gốc ngoại tệ, khi phátsinh được ghi sổ theo tỉ giá hạch toán

+ Đối với doanh số nhập khẩu, chi phí ngoại tệ cho nhập khẩu và các phụ phí khácchi bằng ngoại tệ được quy đổi ra tiền Việt Nam và ghi sổ theo tỉ giá thực tế thời điểmphát sinh nghiệp vụ hoặc tỉ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng + Chênh lệch giữa tỉ giá cố định( tỉ giá hạch toán) với tỉ giá thực tế giao dịch đượcghi thu, chi tài chính tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

Cuối năm điều chỉnh tỉ giá hối đoái cuối kỳ cho tiền ngoại tệ, nợ phải thu, nợ phảitrả có gốc ngoại tệ còn dư cuối năm; chênh lệch phát sinh giữa các loại tỉ giá trong kỳ sovới tỉ giá thực tế cuối năm được điều chỉnh tăng, giảm các đối tượng trên, đồng thời ghiriêng khoản do chênh lệch tỉ giá hối đoái trên khoản “chênh lệch ngoại tệ” Sauk hi bù trừchênh lệc tăng, giảm, chênh lệch cuối cùng (lãi, lỗ) được ghi thu, chi hoạt động tài chínhcho năm tìa chính trước khi khóa sổ kế toán

II/ Lý thuyết về kế toán hàng nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu

Trang 6

1.Các tài khoản sử dụng và kết cấu

1.1 Tài khoản 1122- Tiền gửi ngân hàng có gốc ngoại tệ

Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm cáckhoản tiền gửi tại Ngân hàng của doanh nghiệp Căn cứ để hạch toán trên Tài khoản 112

“Tiền gửi Ngân hàng” là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèmtheo các chứng từ gốc (Uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi, .)

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA

TÀI KHOẢN 1122 - TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

Bên Nợ:

- Các khoản tiền ngoại tệ gửi vào Ngân hàng;

- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ

Bên Có:

- Các khoản tiền ngoại tệ rút ra từ Ngân hàng;

- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ

Số dư bên Nợ:

Số tiền ngoại tệ hiện còn gửi tại Ngân hàng

1.2 Tài khoản 144- cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn

Tài khoản này phản ánh các khoản tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp mang đi cầm

cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn (Thời gian dưới một năm hoặc dưới một chu kỳ sản xuất,kinh doanh bình thường) tại Ngân hàng, Công ty Tài chính, Kho bạc Nhà nước, các

tổ chức tín dụng trong các quan hệ kinh tế

Cầm cố là việc doanh nghiệp mang tài sản của mình giao cho người nhận cầm

cố cầm giữ để vay vốn hoặc để nhận các loại bảo lãnh Tài sản cầm cố có thể là vàng, bạc,kim khí quý, đá quý, ô tô, xe máy và cũng có thể là những giấy tờ chứng nhận quyền

sở hữu về nhà, đất hoặc tài sản.Những tài sản đã mang cầm cố, doanh nghiệp có thể khôngcòn quyền sử dụng trong thời gian đang cầm cố.Sau khi thanh toán tiền vay, doanh nghiệpnhận lại những tài sản đã cầm cố

Nếu doanh nghiệp không trả nợ được tiền vay hoặc bị phá sản thì người cho vay

có thể phát mại các tài sản cầm cố để lấy tiền bù đắp lại số tiền cho vay bị mất

Ký quỹ là việc doanh nghiệp gửi một khoản tiền hoặc kim loại quý, đá quý hay cácgiấy tờ có giá trị vào tài khoản phong toả tại Ngân hàng để đảm bảo việc thực hiện bảolãnh cho doanh nghiệp

Trang 7

Ký cược là việc doanh nghiệp đi thuê tài sản giao cho bên cho thuê một khoản tiềnhoặc kim khí quý, đá quý hoặc các vật có giá trị cao khác nhằm mục đích ràng buộc

và nâng cao trách nhiệm của người đi thuê tài sản phải quản lý, sử dụng tốt tài sản đithuê và hoàn trả tài sản đúng thời gian quy định Tiền đặt cược do bên có tài sản chothuê quy định có thể bằng hoặc hơn giá trị của tài sản cho thuê

Đối với tài sản đưa đi cầm cố, ký quỹ, ký cược, được phản ánh vào Tài khoản 144

“Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn” theo giá đã ghi sổ kế toán của doanh nghiệp Khi xuấttài sản mang đi cầm cố, ký quỹ, ký cược ghi theo giá nào thì khi thu về ghi theo giá đó

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA

TÀI KHOẢN 144 - CẦM CỐ, KÝ QUỸ, KÝ CƯỢC NGẮN HẠN

1.3 Tài khoản 515- doanh thu hoạt động tài chính

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợinhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

Doanh thu hoạt động tài chính gồm:

- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp,lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịchvụ;

- Cổ tức lợi nhuận được chia;

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;

- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công

ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;

- Lãi tỷ giá hối đoái;

Trang 8

- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;

- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng 1 số quy định sau:

1 Doanh thu hoạt động tài chính được phản ánh trên Tài khoản 515 bao gồm cáckhoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia và các hoạt độngtài chính khác được coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản doanh thu đóthực tế đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền

2 Đối với các khoản thu nhập từ hoạt động mua, bán chứng khoán, doanh thu đượcghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc, số lãi về trái phiếu, tín phiếu hoặc

cổ phiếu

3 Đối với khoản thu nhập từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu được ghi nhận

là số chênh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào

4 Đối với khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếuthì chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư này mới được ghinhận là doanh thu phát sinh trong kỳ, còn khoản lãi đầu tư nhận được từ các khoản lãi đầu

tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá gốc khoản đầu

tư trái phiếu, cổ phiếu đó

5 Đối với khoản thu nhập từ nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công

ty liên doanh, công ty liên kết, doanh thu được ghi nhận vào TK 515 là số chênh lệch giữagiá bán lớn hơn giá gốc

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA

TÀI KHOẢN 515 - DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang Tài khoản 911 - “Xác địnhkết quả kinh doanh”

Bên Có:

- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia;

- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công tyliên kết;

Trang 9

- Chiết khấu thanh toỏn được hưởng;

- Lói tỷ giỏ hối đoỏi phỏt sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh;

- Lói tỷ giỏ hối đoỏi phỏt sinh khi bỏn ngoại tệ;

- Lói tỷ giỏ hối đoỏi do đỏnh giỏ lại cuối năm tài chớnh cỏc khoản mực tiền tệ cú gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh;

- Kết chuyển hoặc phõn bổ lói tỷ giỏ hối đoỏi của hoạt động đầu tư XDCB (giaiđoạn trước hoạt động) đó hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt động tài chớnh;

- Doanh thu hoạt động tài chớnh khỏc phỏt sinh trong kỳ

Tài khoản 515 khụng cú số dư cuối kỳ.

2 Kế toỏn hoạt động nhập khẩu

2.1 Nguyên tắc xác định giá trị hàng nhập khẩu.

Xác định thời điểm hàng hoá đ ợc coi là NK

Việc xác định hàng hoá đợc coi là NK có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tác kếtoán Theo thông lệ chung và nguyên tắc kế toán đợc thừa nhận thì thời điểm xác định làhàng NK khi có sự chuyển quyền sở hữu hàng hoá và tiền Tử.Tuy nhiên điều này còn phụthuộc rất lớn vào điều kiện giao hàng và chuyên chở Vì VN chủ yếu NK hàng hoá theo điềukiện CIF, do đó ta có thể xem xét điều kiện sau :

 Nếu vận chuyển bằng đờng biển: Thời điểm ghi nhận hàng NK tính từngày Hải quan cảng ký vào tờ khai hàng hoá NK

 Nếu vận chuyển bằng đờng hàng không: Tính từ ngày hàng đợc chuyển

đến sân bay đầu tiên của nớc ta theo xác nhận của Hải quan sân bay

 Nếu vận chuyển bằng đờng sắt hoặc đờng bộ: Tính từ ngày hàng đợc vậnchuyển đến sân ga hoặc trạm biên giới

Nếu hàng NK thuộc đối tợng tính thuế GTGT, doanh nghiệp tính thuế GTGT theophơng pháp trực tiếp thì giá thực tế hàng hoá NK đợc xác định theo công thức sau :

Giá thực tế Giá mua Thuế Chi phí Giảm giá

hàng hoá = hàng hoá + nhập + thu mua - hàng NK

nhập khẩu nhập khẩu khẩu hàng NK đợc hởng

Nếu hàng NK thuộc đối tợng tính thuế GTGT, doanh nghiệp tính thuế GTGT theophơng pháp trực tiếp hoặc hàng hoá NK không thuộc đối tợng tính thuế GTGT hay hàng NKdùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án, văn hoá, phúc lợi …đ ợc trang trả bằng nguồn kinh phíđkhác thì giá thực tế hàng NK đợc xác định theo công thức sau :

Giá thực tế Giá mua Thuế Thuế Chi phí Giảm giá

hàng hoá = hàng hoá + nhập + GTGT + thu mua - hàng NK

nhập khẩu nhập khẩu khẩu hàng NK hàng NK đợc hởng

Trang 10

Giá mua hàng NK : Giá mua của hàng NK đợc tính theo nhiều điều kiện khác

nhau nh : EXW, FCA, FOB, CFR, CIF,DAF, DES, DEQ, DDU, DDP Tuy nhiên ở ViệtNam các doanh nghiệp thờng NK theo giá CIF là chủ yếu

Giá CIF ( Cost issurranse Freight ) : Nghĩa là ngời bán sẽ giao hàng tại cảng, ga

của ngời NK Ngời XK phải chịu chi phí bảo hiểm và vận chuyển Mọi rủi ro tổn thất trongquá trình vận chuyển do bên bán chịu Ngời mua nhận hàng và trả tiền khi có hoá đơn, vận

đơn đã đợc giao cho mình

Thuế nhập khẩu : Đợc xác định theo công thức :

Số thuế NK Số lợng hàng Giá tính thuế Thuế suất

phải nộp từng = hoá nhập khẩu x nhập khẩu của x nhập khẩu x Tỷ giỏ mặt hàng từng mặt hàng từng mặt hàng từng mặt hàng

Số lợng hàng hoá nhập khẩu: Là số lợng ghi trong tờ khai của các tổ chức, cá

nhân có hàng NK

Giá tính thuế nhập khẩu: Đối với những mặt hàng không thuộc diện Nhà nớc

quản lý thì giá tính thuế NK là giá CIF ( tức giá mua tại cửa khẩu ngời nhập) Còn nhữngmặt hàng thuộc diện Nhà nớc quản lý thì tuỳ thuộc vào sự so sánh giữa giá ghi trên bảnggiá tối thiểu của Bộ tài chính và giá NK mà tính

Tỷ giá: là tỷ lệ quy đổi giữa các đồng tiền của các nớc khác nhau Tỷ giá để tính

thuế NK là tỷ giá do ngân hàng Nhà nớc Việt Nam công bố tại thời điểm đăng ký tờ khaihàng NK

Thuế GTGT hàng NK đ ợc xác định theo công thức :

Giá tính thuế khi NK: Trờng hợp thuế NK đợc miễn hoặc giảm thì giá tính thuế là

giá tính theo số thuế NK sau khi đợc miễn hoặc giảm

Thuế suất thuế GTGT đối với hàng NK có 4 mức : 0%, 5%, 10%, 20%.

Chi phí thu mua hàng NK : Là các chi phí phát sinh trong quá trình tìm kiếm

nguồn hàng, ký kết hợp đồng, thuê kho tại biên giới ( cảng ), bảo quản, kiểm định, lệ phíhải quan, vận chuyển hàng về kho …đ

Giảm giá hàng mua ( nếu có ) : Là một khoản tiền bên bán hàng chấp nhận giảm

giá cho bên mua nếu bên mua mua với khối lợng lớn hoặc bên bán có chính sách giảm giá

để khuyến khích lợng hàng tiêu thụ

2.2 Kế toán nghiệp vụ NK hàng hoá theo phơng thức trực tiếp.

Nhập khẩu trực tiếp có thể đợc tiến hành theo Hiệp định th hay Nghị định th ký kếtgiữa hai Nhà nớc, hoặc có thể NK trực tiếp ngoài hiệp định th theo hợp đồng thơng mại kýkết giữa hai hay nhiều tổ chức buôn bán thuộc nớc NK hàng và nớc XK hàng NK hàng cóThuế GTGT hàng NK = (Giá CIF + Thuế NK) x Thuế suất thuế GTGT hàng NK

Trang 11

nhiều mục đích: NK để bán, vật t nguyên liệu, tài sản cố định để sử dụng trong kinh doanhtại đơn vị.

- Khi mỗi nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ, kế toán đều phải ghi vào TK 007 nhsau :

- Khi mua ngoại tệ, vay ngoại tệ để thanh toán cho bên xuất khẩu thì Kế toán ghi:

Nếu đơn vị cú ngoại tệ tiền gửi ngõn hàng mở L/C thỡ chỉ cần theo dừi chi tiết sốtiền gửi ngoại tệ dựng mở L/C – TK 1122 chi tiết mở thư tớn dụng

Nếu đơn vị nhập khẩu phải vay ngõn hàng mở L/C, thỡ tiến hành ký quỹ một tỉ lệnhất định theo trị giỏ tiền mở L/C Số tiền ký quỹ được theo dừi trờn tài khoản 144- Cầm

cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn

- Khi ký quỹ số tiền theo quy định kế toỏn ghi:

Nợ TK 144- Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngõn hàng (tỉ giỏ thực tế ngày giao dịch)

Cú TK 111,112- Tiền mặt, tiền gửi ngõn hàng (tỉ giỏ xuất ngoại tệ)

Cú TK 515- Lói về tỉ giỏ (Hoặc Nợ TK 635- Lỗ tỉ giỏ)

- Khi ngõn hàng bỏo Cú số tiền vay mở L/C kế toỏn ghi:

Nợ TK 1122: Tiền gửi ngoại tệ (tỉ giỏ thực tế nhập ngoại tệ)

Cú TK 311- Vay ngắn hạn (tỉ giỏ thực tế giao dịch)

Người xuất khẩu sau khi nhận được thụng bỏo thư tớn dụng đó mở thỡ tiến hànhgiao hàng cho khỏch hàng xuống phương tiện chuyờn chở tại cửa khẩu quy định

- Khi hàng nhập khẩu về biờn giới tiếp nhận hàng theo quy định, kế toỏn ghi sổ tàikhoản

Nợ TK 151- hàng mua đang đi trờn đường (tỉ giỏ thực tế)

Cú TK 331- tỉ giỏ nhận nợ bằng ngoại tệ

Cú TK 333- Thuế và cỏc khoản phải nộp Nhà nước

Cú TK 111,112- Thuế và cỏc khoản phải nộp Nhà nước (tỉ giỏ xuất ngoại

tệ hoặc tỉ giỏ thực tế nộp thuế)

Cú TK 515- Lói chờnh lệch tỉ giỏ (hoặc Nợ TK 635- lỗ chờnh lệch tỉ giỏ)

Trang 12

Căn cứ vào chứng từ kiểm nhận và mua hàng nhập khẩu để kế toán ghi nhận hàngtùy thuộc: hàng nhập khẩu là hàng hóa, vật tư nguyên liệu hay là TSCĐ để ghi sổ kế toán + Nếu hàng hóa nhập để bán theo phương thức bán thẳng không qua kho hoặc bán quakho, kế toán ghi giá mua theo hóa đơn:

Nợ TK 157- Hàng gửi bán thẳng (theo phương pháp kê khai thường xuyên)

Nợ TK 632- Trực tiếp bán hàng tại cửa khẩu (theo phương pháp KKTX)

Nợ TK 156 (1561) - Nhập kho hàng hóa (KKTX)

Có TK 151- hàng mua đã kiểm nhận

+ Trong trừơng hợp vật tư, nguyên liệu, tài sản cố định, thì ghi sổ như sau:

Nợ TK 152,153 – vật tư, nguyên vật liệu (ghi theo tỉ giá thực tế)

Nợ TK 211,213 – TSCĐ ghi theo tỉ giá thực tế)

Có TK 151- Hàng mua đã kiểm nhận (tỉ giá thực tế)

+Trường hợp kiểm nhận hàng nhập khẩu phát hiện thiếu, ghi chờ xử lý:

- Nếu đơn vị áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ, kế toán ghi

số thuế GTGT được khấu trừ:

Nợ TK 151, 157,632…

Có TK 33312: thuế GTGT hàng nhập khẩu

- Ngân hàng đối chiếu bộ chứng từ với điều kiện mở L/C, nếu phù hợp tiến hành trả tiền cho người bán hàng

Nợ TK 331- phải trả người bán (tỉ giá thanh toán nợ)

Có TK 1122- tiền gửi ngoại tệ (Tỉ giá hạch toán- hoặc tỉ giá xuất ngoại tệ)

Có TK 515- Lãi chênh lệch tỉ giá xuất ngoại tệ

Hoặc Nợ TK 635- lỗ chênh lệch tỉ giá

Trang 13

- Trường hợp giảm giỏ, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toỏn

Nợ TK 331- Phải trả người bỏn

Cú TK 156,152,153… Hàng húa, vật tư (KKTX) hoặc

Cú TK 611- chi phớ mua hàng (KKĐK) (phần giảm giỏ, chiết

Cú TK 515- chiết khấu thanh toỏn khấu thương mại)

Nếu được giảm giỏ thuế GTGT (phương phỏp khấu trừ thuế GTGT) thỡ ghi:

Nợ TK 33312 Phần giỏ trị được giảm giỏ,

Cú TK 1331 CKTM

2.3 Kế toán nhập khẩu hàng hoá theo phơng thức uỷ thác.

Để thực hiện việc NK uỷ thác phải thực hiện ký kết hai hợp đồng :

 Hợp đồng uỷ thác NK : Đợc ký kết giữa hai bên giao NK và bên nhận NK, trong

đó quy định các điều khoản liên quan đến nghĩa vụ của mỗi bên tham gia hợp đồng Hợp

đồng này chịu sự điều chỉnh của Luật kinh doanh trong nớc

Hợp đồng mua bán ngoại thơng đợc thực hiện giữa bên nhận NKUT và bên XK,trong đó có điều khoản quy định về NK hàng hoá, hợp đồng này chịu sự điều chỉnh theoLuật KD trong nớc, Luật KD quốc tế, và luật của nớc XK Vì vậy, để hiểu chính xác côngtác kế toán của mỗi bên tham gia NKUT, ta tiến hành xem xét từ hai đơn vị:Đơn vị uỷ thác

NK và tại đơn vị nhận NKUT

2.3.1Kế toán nghiệp vụ NK hàng hoá tại đơn vị giao uỷ thác NK.

Đơn vị giao uỷ thác NK là đơn vị chủ hàng đợc ghi sổ doanh số mua, bán hàng NK.Khi giao quyền NK cho bên nhận uỷ thác, đơn vị giao uỷ thác phải chuyển tiền hàng NK

để mở L/C, chuyển tiền thuế NK nhờ nộp qua đơn vị nhận uỷ thác và chịu trách nhiệm chitrả phí dịch vụ uỷ thác gồm: Hoa hồng uỷ thác, các phí tổn giao dịch ngân hàng và phí tổntiếp nhận hàng tại cửa khẩu nhập hàng Trong quan hệ với bên nhận uỷ thác NK, bên giao

uỷ thác là bên sử dụng (bên mua dịch vụ) uỷ thác, vì thế, kế toán sử dụng TK 338(3388hoặc TK 331 ), mở chi tiết theo từng đơn vị nhận uỷ thác NK để theo dõi tình hình thanhtoán hoa hồng cùng các khoản thuế và chi phí chi hộ khác

- Khi ứng tiền cho đơn vị nhận uỷ thỏc nhập khẩu để đơn vị này mở L/C, kế toỏn ghi:

Nợ TK 331- Phải trả cho người bỏn (chi tiết cho từng đơn vị nhận ủy thỏc)

Cú TK 111, 112

Nếu ứng tiền bằng ngoại tệ đồng thời ghi cú TK 007 - ngoại tệ cỏc loại

Khi nhập kho hàng nhập khẩu do bờn nhận ủy thỏc bàn giao lại kế toỏn phản ỏnhnhư sau:

Trang 14

+ Nếu đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu nộp hộ các khoản thuế (thuế nhập khẩu, thuếGTGT hàng nhập khẩu, thuế TTĐB ) kế toán ghi:

Nợ TK 156 - hàng hoá

Nợ TK 331 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331 - phải trả cho người bán (chi tiết từng đơn vị nhận uỷ thác)

+ Nếu đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu làm thủ tục kê khai thuế nhưng đơn vị giao

uỷ thác tự nộp thuế vào NSNN thì nghiệp vụ nhập hàng ghi nhận như trên

Khi nộp thuế, kế toán ghi:

Nợ TK 331 - phải trả cho người bán (chi tiết từng đơn vị nhận uỷ thác)

Có TK 331- phải trả cho người bán.(chi tiết từng đơn vị nhận uỷ thác)

- Khi thanh toán với đơn vị nhận uỷ thác về các khoản tiền kế toán ghi:

Nợ TK 331-phải trả người bán (chi tiết đơn vị nhận uỷ thác)

Có TK 111, 112

-Trong trường hợp đơn vị giao ủy thác nhận hàng hóa nhập khẩu do đơn vị nhận ủythác chuyển trả chưa nộp thuế GTGT, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm vận chuyểnnội bộ của đơn vị nhận uỷ thác để ghi trị giá hàng nhập kho (gồm cả các khoản thuế phảinộp: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu, thuế GTGT ):

Nợ TK 156 - hàng hóa

Có TK 331- phải trả cho người bán (chi tiết từng đơn vị nhận uỷ thác)

- Khi nhận hoá đơn GTGT của đơn vị nhận uỷ thác, kế toán ghi giảm số tiền thuếGTGT đầu vào cho hàng hóa hiện thời:

Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào

Có TK 156 - Hàng hóa, 157 - hàng gửi bán ra: nếu hàng húa cũng đang tồnkho

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán: nếu hàng hóa đó tiêu thụ

Khi phát sinh các nghiệp vụ bằng ngoại tệ kế tóan ghi sổ theo tỷ giá thực tế muađược quy định bởi thị trường liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ, khoản

Trang 15

chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ và tỷ giá phát sinh được phản ánh vào tài khoản 515- Doanhthu hoạt động tài chính hoặc 635- chi phí tài chính.

2.3.2 Kế toán tại đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu

- Khi nhận trước tiền của bên giao uỷ thác nhập khẩu, kế toán ghi:

Nếu tiền ký quỹ bằng ngoại tệ phải ghi có TK 007

- Khi hàng nhập khẩu uỷ thác được xác định là đó nhập khẩu hoàn thành thủ tục hảiquan, kế toán ghi:

Nợ TK 151 - Hàng mua đi đường

Nợ TK 156 - hàng hóa (nếu nhập kho)

Nợ TK 331 - phải trả người bán (nếu chuyển thẳng cho bên giao uỷ thác nhậpkhẩu) (chi tiết đơn vị giao uỷ thác)

Có TK 331 - phải trả cho người bán (chi tiết cho từng người bán nướcngoài)

- Thuế nhập khẩu phải nộp hộ cho bên giao uỷ thác, kế toán ghi:

Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi trên đường

Nợ TK 156 -Hàng hóa

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (chi tiết đơn vị giao ủy thác)

Có TK 333 - thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3333)Thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp hộ bên giao ủy thác,

kế toán ghi:

Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường

Nợ TK 156 - hàng hóa

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (chi tiết đơn vị giao uỷ thác)

- Khi nhận tiền của bên giao uỷ thác để nhập khẩu hàng hóa, kế toán phản ánh sốtiền đó nhận theo tỉ giá hạch toán

Nợ TK 1112, 1122

Trang 16

Cú TK 131 (chi tiết đơn vị giao uỷ thỏc)

3 Kế toỏn hoạt động tiờu thụ hàng nhập khẩu

3.1.1 Nguyên tắc xác định giá trị xuất của hàng nhập khẩu.

Có rất nhiều phơng pháp để tính giá thực tế hàng hoá xuất kho, doanh nghiệp tuỳthuộc vào đặc điểm hàng hoá và lựa chọn phơng pháp tính giá thích hợp

Ph

ơng pháp nhập tr ớc, xuất tr ớc ( FIFO ) : Theo phơng pháp này dựa trên giả định

hàng hoá nhập kho trớc thì xuất ra trớc

Nhợc điểm của phơng pháp này là giá vốn của hàng bán không thích ứng đợc giá cảcủa thị trờng

Ph

ơng pháp nhập sau, xuất tr ớc (LIFO) : Theo phơng pháp này hàng hoá nhập kho

sau sẽ đợc xuất bán trớc Ưu điểm của phơng pháp này là giá vốn của hàng bán phản ứngkịp với giá cả hàng hoá trên thị trờng

Ph ơng pháp giá thực tế đích danh : Theo phơng pháp này thì lô hàng nào nhập với

giá nào thì sẽ xuất theo giá ấy Ưu điểm của phơng pháp này là việc xác định giá vốn hàngbán một cách chính xác, đơn giản

Ph

ơng pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ : Kế toán căn cứ vào tình hình tồn cuối kỳ

và nhập trong kỳ rồi tính ra giá bình quân của đơn vị hàng hoá, Sau đó dựa vào giá đơn vịbình quân và lợng xuất ra trong kỳ để tính giá thực tế

Ngoài ra còn có thể xác định trị giá xuất kho hàng hoá theo các phơng pháp nh :Phơng pháp giá đơn vị bình quân liên hoàn, phơng pháp hệ số giá nhng hai phơng pháp này

ít đợc sử dụng trong các công ty XNK

3.1.2 Kế toán nghiệp vụ bán hàng.

Bán hàng là quá trình thực hiện giá trị và chuyển giao giá trị sử dụng của sản phẩmhàng hoá cho khách hàng Chỉ tiêu quan trọng trong quá trình bán hàng là doanh thu tiêuthụ Đó là toàn bộ khoản tiền về bán sản phẩm, hàng hoá đợc khách hàng chấp nhận thanhtoán, không phân biệt đã thu tiền đợc hay cha

Để xác định chính xác doanh thu thì việc xác định thời điểm ghi nhận doanh thu

có ý nghĩa rất quan trọng Doanh nghiệp phải xác định đợc thời điểm chuyển giao phần lớnrủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hoá cho ngời mua trong trờng hợp cụ thể.Trong hầu hết các trờng hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng với thời điểmchuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soát hàng hoá chongời mua

a) Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp KKTX.

Trang 17

Việc tiêu thụ hàng NK đợc thực hiện theo các phơng thức khác nhau nh : Bánbuôn, bán lẻ, bán hàng qua đại lý, bán hàng trả góp Mỗi phơng thức tiêu thụ hình thànhnên cách thức hạch toán nh sau :

Hạch toỏn nghiệp vụ tiờu thụ hàng húa

Khi doanh nghiệp xuất kho hàng hoá giao cho khách hàng đợc khách hàng chấpnhận thanh toán hoặc nhập khẩu hàng hoá về tiêu thụ thẳng thì kế toán phản ánh

- Khi tiờu thụ hàng, ghi nhận giỏ vốn

Nợ TK 632: Giỏ vốn hàng bỏn

Cú TK 151:Nếu tiờu thụ hàng trực tiếp, khụng qua kho

Cú TK 156: nếu xuất kho bỏn

- Ghi nhận doanh thu:

Bỏn hàng theo phương thức trả gúp hạch toỏn tương tự như tiờu thụ hàng bỡnhthường, phần chờnh lệch giữa giỏ bỏn hàng trả gúp với giỏ bỏn trả 1 lần(lói trả chậm) đượcphõn bổ vào TK 3387

Khi đú, kế toỏn hạch toỏn:

Nợ TK 131: số tiền phải thu

Cú TK 511: Doanh thu bỏn hàng

Cú TK 3331: thuế GTGT phải nộp

Cú TK 3387: lói trả chậm

Hạch toỏn bỏn hàng qua đại lý, ký gửi:

Do hàng ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi chớnh thức tiờu thụ,bởi vậy nội dung hạch toỏn giống như tiờu thụ theo phương thức chuyển hàng Riờng sốtiền hoa hồng được tớnh vào chi phớ bỏn hàng Bờn đai lý sẽ hưởng thự lao đại lý theo hỡnh

Ngày đăng: 19/07/2013, 14:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w