Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến lịch sử văn học Việt Nam - Năng lực đọc – hiểu các tác tác phẩm văn học Việt Nam Văn học dâ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ……….
Trang 2NGỮ VĂN LỚP 10 CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
Cả năm học : 37 tuần = 105 tiết Học kỳ I: 19 tuần (16 tuần x 3 tiết + 3 tuần x 2 tiết = 54 tiết ) Học kỳ II: 18 tuần (3 tuần x 2 tiết + 15 tuần x 3 tiết = 51 tiết )
HỌC KỲ I
1
1- 2 Tổng quan văn học Việt Nam
3 Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
2
4 -5 Khái quát văn học dân gian Việt Nam
6 Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp)
3 7 - Văn bản
- Ra đề bài số 1 học sinh làm ở nhà: Viết bài văn biểu cảm
8 - 9 Chiến thắng Mtao Mxây (trích Sử thi Đăm Săn)
16 Đọc thêm: Ra- ma buộc tội (trích Ra- ma-ya-na)
17 Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự
18 Hướng dẫn tự học:
- Lập dàn ý bài văn tự sự
- Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự
- Luyện tập viết đoạn văn tự sự
23 Tam đại con gà; Nhưng nó phải bằng hai mày
24 Ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa
(Tìm hiểu chung về Ca dao và dạy các bài ca dao 1,4,6)
9
25 Ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa
(Tìm hiểu chung về Ca dao và dạy các bài ca dao 1,4,6)
26 Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
Trang 327 Ca dao hài hước (dạy các bài ca dao 1, 2)
10
28 Đọc thêm Lời tiễn dặn (trích Tiễn dặn người yêu)
29 - 30 Ôn tập văn học dân gian Việt Nam
11 31 - Trả bài làm văn số 2
- Ra đề bài làm văn số 3 (HS làm ở nhà): Nghị luận xã hội
32 - 33 Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX
39 Đọc Tiểu Thanh kí (Độc Tiểu Thanh kí)
14 40 Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (tiếp)
41 Đọc thêm :
- Vận nước (Quốc tộ)
- Cáo bệnh, bảo mọi người ( Cáo tật thị chúng)
- Hứng trở về (Quy hứng)
42 Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng (Hoàng Hạc lâu tống
Mạnh Hạo nhiên chi Quảng Lăng)
47 - 48 Trình bày một vấn đề
( Lý thuyết và thực hành trình bày một vấn đề)
17 49- 50 Bài viết số 4 (Kiểm tra tổng hợp cuối học kỳ I)
18 51 Lập kế hoạch cá nhân
52 Thơ Hai - kư của Ba- sô
(Tìm hiểu chung về thơ Hai - cư và dạy các bài 1, 2, 3, 6)
19 53 Thơ Hai - kư của Ba- sô
(Tìm hiểu chung về thơ Hai - cư và dạy các bài 1, 2, 3, 6)
54 Trả bài viết số 4
Trang 4HỌC KỲ II
20 55 Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh
56 Lập dàn ý bài văn thuyết minh
62 - Tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh
- Ra đề bài số 5 (HS làm ở nhà) : Viết bài văn thuyết minh
63 Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (trích Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm
Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba)
24 64 Khái quát lịch sử Tiếng Việt
65 Đọc thêm:
- Tựa “Trích diễm thi tập” (trích)
- Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn (trích Đại Việt sử kí toàn thư)
- Thái sư Trần Thủ Độ (trích Đại Việt sử kí toàn thư)
66 Phương pháp thuyết minh
25 67 - 68 Chuyện chức phán sự đền Tản Viên ( Tản Viên từ phán sự lục – trích
Truyền kì mạn lục)
69 Luyện tập viết đoạn văn thuyết minh
26 70 Trả bài làm văn số 5
71 - 72 Bài làm văn số 6: Viết bài văn nghị luận văn học
27 73 Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt
74 - 75 Hồi trống cổ thành (trích hồi 28 - Tam quốc diễn nghĩa)
Đọc thêm : Tào Tháo uống rượu luận anh hùng (trích hồi 21 -Tam quốc diễn nghĩa)
28 76 - 77 Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm)
78 Tóm tắt văn bản thuyết minh
29 79 Lập dàn ý bài văn nghị luận
80 - 81 Truyện Kiều (Phần một : Tác giả)
30 82 -83 Trao duyên (trích Truyện Kiều)
Trang 584 Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
31 85 Chí khí anh hùng (trích Truyện Kiều)
86 Đọc thêm : - Thề nguyền (trích Truyện Kiều)
- Nỗi thương mình (trích Truyện Kiều)
87 Lập luận trong văn nghị luận
32 88 Trả bài làm văn số 6
89 Văn bản văn học
90 Thực hành các phép tu từ : Phép điệp và phép đối
33 91 Nội dung và hình thức của văn bản văn học
92 Các thao tác nghị luận
93 Tổng kết phần Văn học
34 94 - 95 Tổng kết phần Văn học
96 Ôn tập phần Tiếng Việt
98 - 99 Luyện tập viết đoạn văn nghị luận
36 100 -101 Bài viết số 7 (Kiểm tra học kỳ II)
102 Viết quảng cáo
37 103 Trả bài viết số 7
104 -105 Hướng dẫn học tập trong hè
* Chương trình giảm tải lớp 10 :
Hướng dẫn thực hiện Nội dung điều chỉnh Phân tiết
Văn
học
2 Ca dao than thân, yêu thương
tình nghĩa
Đọc văn Chỉ dạy bài 1,4,6 2 tiết
4 Thơ hai cư của Ba Sô Đọc văn Chỉdạybài 1,2,3,6 2 tiết
5 Hưng Đạo Vương…+ Thái
6 Hiền tài là nguyên khí Đọc văn 1tiết 30 ph 2 tiết
Trang 610 Thề nguyền Đọc thêm 15 ph 2 tiết
11 Chí khí anh hùng Đọc văn 1tiết 30 ph12
1415
-Lời tiễn dặn -
- Phú sông Bạch Đằng Cáo Bình Ngô
Đọc thêm - Đọc vănĐọc văn
- Tăng 1 tiếtTăng 1 tiết
1tiết -
2 tiết
3 tiết
Làm
văn
16 Lập dàn ý bài văn tự sự Tự học có hướng dẫn
17 Miêu tả và biểu cảm trong bài
văn tsự
Tự học có hướng dẫn
18 Luyện tập viết đọan văn tự sự Tự học có hướng dẫn
21 Hướng dẫn phương pháp làm
và KN làmvăn
Kiểm tra tập trung 2tiết
c/Vận dụng thấp: Đọc hiểu văn bản liên quan đến lịch sử văn học Việt Nam
Trang 7d/Vận dụng cao:- Vận dụng hiểu biết về hoàn cảnh lịch sử xã hội ra để lí giải nội dung,nghệthuật của văn học Việt Nam.
2 Kĩ năng :
a/ Biết làm: bài đọc hiểu về văn học sử
b/ Thông thạo: sử dụng tiếng Việt khi trình bày một bài nghị luận về văn học sử
3.Thái độ :
a/ Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản về văn học sử
b/ Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về văn học sử
c/Hình thành nhân cách: có tinh thần yêu nước, yêu văn hoá dân tộc
3.Về thái độ: Bồi dưỡng HS niềm tự hào về truyền thống dân tộc và say mê với văn học
4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến lịch sử văn học Việt Nam
- Năng lực đọc – hiểu các tác tác phẩm văn học Việt Nam ( Văn học dân gian và văn họcviết)
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về các thời kì văn học
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giátrị của những tác phẩm văn học Việt Nam;
- Năng lực phân tích, so sánh sự khác nhau giữa văn học dân gian và văn học viết
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận
III Chuẩn bị
1 Thầy: - SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
- Sưu tầm tranh, ảnh về các tác giả, tác phẩm tiêu biểu văn học VN
2 Trò: Chuẩn bị các câu hỏi, bài tập, sản phẩm
IV Tổ chức dạy và học.
1 Ổn định tổ chức lớp:
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc soạn bài của trò
3 Tổ chức dạy và học bài mới:
- Tập trung cao và hợp tác tốt đểgiải quyết nhiệm vụ
- Có thái độ tích cực, hứng thú
Trang 8+ Nhìn hình đoán tác giả văn học viết
+ Lắp ghép tác phẩm với tác giả
+ Đọc, ngâm thơ liên quan đến VHDG, VH viết
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Trải qua hàng ngàn năm lịch
sử, nhân dân VN đã sáng tạo nên nhiều giá trị vật chất và tinh
thần to lớn, đáng tự hào Chúng ta biết rằng mỗi dân tộc đều có
một lịch sử văn học riêng cho dân tộc đó vì lịch sử chính là tâm
hồn của dân tộc Để các em nhận thức những nét lớn về văn học
VN chúng ta hãy tìm hiểu qua tiết học khái quát về tổng quan văn
+ VHDG là những sáng tác tập thể hay của
riêng một cá nhân tác giả ?
+ Nó được lưu truyền thế nào ?
GV củng cố, có thể kẻ bản tổng hợp cho
HS lên làm
Nêu khái niệm, hệ thống thể loại và đặc
trưng của bộ phận VH viết ?
+ Truyện cổ dân gian
+ thơ ca dân gian: ca dao, vè, truyện thơ
+ sân khấu dân gian: chèo, tuồng, cải
Văn học dân gian và vănhọc viết Hai bộ phận này cómối quan hệ mật thiết với nhau
1 Văn học dân gian :
+Gồm các thể loại như thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu
đố, ca dao, dân ca, vè, truyện thơ, chèo
+Là sáng tác tập thể và truyềnmiệng, thể hiện tình cảm củanhân dân lao động
-Năng lực thu thậpthông tin
-Năng lực giảiquyết những tìnhhuống đặt ra
Năng lực giao tiếngtiếng Việt
Trang 9- Khái niệm: là sáng tác được ghi chép lại
bằng chữ viết, do cá nhân sáng tạo.
- Thể loại: phát triển theo từng thời kì
+ từ X đến XIX: văn xuôi tự sự, thơ, văn
biền ngẫu.
+ từ XX đến nay có sự phân định rõ ràng
về thể loại: tự sự (tiểu thuyết, truyện ngắn,
kí), trữ tình ( thơ, trường ca), kịch ( hài
kịch, bi kịch).
2 Văn học viết : được viết bằng
chữ Hán, chữ Nôm và chữ quốcngữ ; là sáng tác của trí thức,mang đậm dấu ấn sáng tạo của
Nhóm 1 : Trình bày bối cảnh xã hội thời kì
phát triển của VHVN giai đoạn từ thế kỉ X
đến hết XIX ?
GV nhận xét, chốt lại ý chính
Nhóm 2 : Trình bày tình hình văn học thời kì
phát triển của giai đoạn từ thế kỉ X đến hết
XIX ?
GV nhận xét, chốt lại ý chính
Nhóm 3 : Trình bày bối cảnh xã hội thời kì
phát triển của VHVN giai đoạn từ đầu thế kỉ
- khoảng 10 thế kỉ, gắn liền với những thịnh
suy thăng trầm của xã hội, có quan hệ giao
lưu với nhiều nền văn học ở khu vực, đặc
biệt là Trung Quốc
và suy thoái,công cuộc xâydựng đất nước và chống giặcngoại xâm
+Là thời đại văn học viết bằngchữ Hán và chữ Nôm
+ Hình thành và phát triểntrong bối cảnh văn hoá, văn họcvùng Đông Nam Á, Đông Á ;Chịu ảnh hưởng sâu sắc củaNho giáo ,Phật giáo và tư tưởngLão Trang
+ Có quan hệ giao lưu vớinhiều nền văn học khu vực,nhất là Trung Quốc
Thành tựu ( tác giả, tácphẩm): SGK
Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tư duy
-Năng lực giảiquyết những tìnhhuống đặt ra
-Năng lực hợp tác,trao đổi, thảo luận
- Năng lực giải quyết vấn đề:
Trang 10Thành tựu: văn xuôi có Thánh Tông di thảo
( LTT), Truyền kì mạn lục (ND); kí sự
thượng kinh kí sự (HTLO), Vũ trung
+ tùy bút (Phạm Đình Hổ); tiểu thuyết
chương hồi Hoàng Lê nhất thống chí (Ngô
Gia Văn Phái)
Đại diện nhóm 3:
- Văn học hiện đại phát triển trong điều kiện
lịch sử xã hội có nhiều biến động ảnh hưởng
đến văn học
- …
Đại diện nhóm 4:
- Chữ viết: chữ quốc ngữ
- Nội dung: Phản ánh hiện thực XH và con
người một cách phong phú, đa dạng
- Văn học từ đầu TKXX CMT8 – 1945:
đây là giai đoạn giao thời…
2.Văn học hiện đại : (đầu thế
kỉ XX đến hết thế kỉ XX) :
+ Tồn tại trong bối cảnh giaolưu văn hoá, văn học ngày càng
mở rộng, tiếp xúc và tiếp nhậntinh hoa của nhiều nền văn họcthế giới để đổi mới
+Ngôn ngữ sáng tác chính: ChữQuốc ngữ
+Khác với VH trung đại về hệthi pháp, Lối viết tôn trọng hiệnthực ,đề cao cá tính sáng tạongười nghệ sĩ
Năng lực sáng tạo Năng lực cảm thụ,thưởng thức cái đẹp
Họat động 3: Con người Việt Nam qua văn học:
GV hỏi:
Theo em đối tượng của VH là gì?
Hình ảnh con người VN được thể hiện trong VH
qua những mối quan hệ nào ?
GV nhận xét, chốt lại ý chính.
Nêu những biểu hiện cụ thể về hình ảnh con
người VN qua mối quan hệ với tự nhiên ? Lấy ví
dụ minh hoạ qua những tác phẩm VH ?
GV: Côn Sơn ca (Nguyễn Trãi), Qua đèo Ngang
(Bà huyện Thanh Quan), Thi vịnh, Thu điếu, Thu
ẩm (Nguyễn Khuyến), Rằm tháng giêng của
Bác…
GV nhận xét, chốt lại ý chính.
Nêu những biểu hiện cụ thể về hình ảnh con
người VN qua mối quan hệ với quốc gia, dân
tộc ? Lấy ví dụ minh hoạ qua những tác phẩm
VH ?
GV: Lòng yêu nước, sẵn sàng hi sinh vì tự do,
độc lập của quốc gia, dân tộc) Các bài Nam
quốc sơn hà (LTK), Hịch tướng sĩ (TQT), Bình
Ngô đại cáo (NT), Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
chủ nghĩa yêu nước là nội dung lớn xuyên suốt
của nền VHVN
GV nhận xét, chốt lại ý chính.
Những biểu hiện cụ thể về hình ảnh con người
VN qua mối quan hệ xã hội ? Lấy ví dụ minh hoạ
qua những tác phẩm VH ?
III Con người Việt Nam qua văn học:
Văn học Việt Nam thể hiện
tư tưởng, tình cảm, quan niệmchính trị, văn hoá, đạo đức,thẩm mĩ của người Việt Namtrong nhiều mối quan hệ :
1 Con người Việt Nam trong mối quan hệ với thế giới tự nhiên:
- Văn học dân gian:
+ Tư duy huyềnthoại, kể về quá trình nhậnthức, tích lũy hiểu biết thiênnhiên
+ Con người và thiênnhiên thân thiết
- Thơ ca trung đại: Thiên nhiêngắn lý tưởng, đạo đức, thẩmmỹ
- Văn học hiện đại: hình tượngthiên nhiên thể hiện qua tìnhyêu đất nước, cuộc sống, lứađôi
→ Con người Việt Nam gắn
bó sâu sắc với thiên nhiên vàluôn tìm thấy từ thiên nhiênnhững hình tượng thể hiệnchính mình
Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tư duy
-Năng lực giảiquyết những tìnhhuống đặt ra
Trang 11GV: (Giàu lòng nhân ái, vị tha) Chứng minh
qua các tác phẩm: Truyện Kiều, Văn tế thập loại
chúng sinh, Chinh phụ ngâm
GV nhận xét, chốt lại ý chính.
Nêu những biểu hiện cụ thể về hình ảnh con
người VN qua ý thức cá nhân ? Lấy ví dụ minh
hoạ qua những tác phẩm VH ?
GV nhận xét, chốt lại ý chính.
HS trả lời:
- Đối tượng của văn học: con người và xã hội
loài người văn học là nhân học
- Qua các mối quan hệ: Với thế giới tự nhiên,
quốc gia, dân tộc, xã hội, và ý thức về bản thân
- Hình thành từ tình yêu thiên nhiên từ đó hình
thành các hình tượng nghệ thuật
- …
HS trả lời:
- Thể hiện qua ý thức xây dựng vá bảo vệ nền
độc lập, tự chủ về lãnh thổ (Nam quốc sơn hà,
Bình Ngô đại cáo ).
- Lòng yêu nước thể hiện qua tình yêu quê
hương, lòng căm thù giặc, niềm tự hào dân tộc,
lòng tự trọng danh dự quốc gia (Nam quốc sơn
hà, Hịch tướng sĩ, Bình Ngô đại cáo )., lòng
căm thù quân xâm lược (Bình Ngô đại cáo, Văn
tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ) Khẳng định truyền
thống văn hoá, quyền lợi của nhân dân (Bình
Ngô đại cáo)
HS trả lời:
- VH lên tiếng tố cáo thế lực tàn bào, áp bức
- cảm thông, chia sẻ, ước mơ về xã hội công
bằng…
- ….HS trả lời:
Luôn có ý thức về bản thân, coi trọng danh dự,
nhân phẩm, lương tâm ; ý thức đó lại luôn gắn
bó với ý thức cộng đồng) Chứng minh qua các
tác phẩm Hịch tướng sĩ, Bình Ngô đại cáo, Văn
tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
2 Con người Việt Nam trong mối quan hệ với quốc gia, dân tộc:
- Ngưòi Việt Nam mang mộttấm lòng yêu nước thiết tha
- Biểu hiện của lòng yêunước:
+ Yêu làng xóm, quê hương
+ Tự hào về truyền thống vănhọc, lịch sử dựng nước và giữnước của dân tộc
+ Ý chí căm thù quân xâmlược và tinh thần dám hi sinh vìđộc lập tự do dân tộc
- Tác phẩm kết tinh từ lòngyêu nước “Nam quốc sơn hà”,
“Bình ngô đại cáo”,“Văn tếnghĩa sĩ Cần Giuộc”,“Tuyênngôn độc lập”…
3 Con người Việt Nam trong mối quan hệ xã hội:
- Ước mơ xây dựng một xã
hội công bằng, tốt đẹp hơn
- Phê phán, tố cáo các thế lựcchuyên quyền, cảm thông vớiphận con người bị áp bức
- Nhìn thẳng vào thực tại để
nhận thức, phê phán, cải tạo xã
hội cho tốt đẹp
→Chủ nghĩa hiện thực vàchủ nghĩa nhân đạo
4 Con người việt Nam và ý thức về cá nhân:
- Tuỳ theo điều kiện lịch
sử mà con người trong văn học
xử lý mối quan hệ giữa ý thức
cá nhân và ý thức cộng đồng
- Đạo lí làm người màvăn học xây dựng với phẩmchất: nhân ái, thuỷ chung, tìnhnghĩa và vị tha và đề cao quyềnsống của con người cá nhânquan hệ với thế giới tự nhiên,quan hệ quốc gia dân tộc, quan
-Năng lực hợp tác,trao đổi, thảo luận
- Năng lực giải quyết vấn đề:
Năng lực sáng tạo Năng lực cảm thụ,thưởng thức cái đẹp
-Năng lực giảiquyết những tìnhhuống đặt ra
Trang 12hệ xã hội và trong ý thức vềbản thân.
3.LUYỆN TẬP ( 5 phút)
thành
GV giao nhiệm vụ:
"Dân tộc Việt Nam vốn có năng lực sáng
tạo to lớn đã xây dựng được một hệ thống thể loại
văn học đặc sắc cho riêng mình Nhiều thể loại
văn học dân gian và văn học viết như sử
thi,chèo,ca dao,truyện thơ,ngâm khúc,hát
nói,.nhiếu thể tài như thơ lục bát , song thất lục
bát , các thể thơ và văn xuôi trong văn học hiện
đại là thành quả sáng tạo riêng của trí tuệ Việt
Nam Hệ thống thể loại văn học này đáp ứng tốt
nhất nhu cầu diễn đạt các nội dung lớn của văn
học dân tộc" (Ngữ văn 10 - tập 1)
Câu hỏi 1: Ðặc trưng nào sau đây không là đặc
trưng của văn học dân gian
a Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật
ngôn từ truyên miệng
b Văn học dân gian được tập thể sáng tạo nên
c Văn học dân gian gắn bó và phục vụ trực tiếp
cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng
đồng
d Văn học dân gian mang đậm dấu ấn và phong
cách cá nhân của người nghệ sĩ dân gian
Câu hỏi 2: Văn học dân gian có tất cả bao nhiêu
Câu hỏi 3: Những truyện dân gian ngắn, có kết
chặt chẽ, kể về những sự việc, kể về những sự
việc, hành vi, qua đó nêu lên bài học kinh nghiệm
về cuộc sống hoặc triết lí nhân sinh nhằm giáo dục
con người thuộc thể loại nào của văn học dân gian
Năng lực giải quyếtvấn đề:
Trang 13đặc điểm của văn học viết ?
a Là sáng tác của tri thức
b Ðược ghi bằng chữ viết
c Có tính giản dị
d Mang dấu ấn của tác giả
Câu hỏi 5: Nền văn học Việt Nam từ xa xưa đến
nay về cơ bản ít sử dụng những loại chữ ?
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
Hãy vẽ sơ đồ các bộ phận của văn học Việt Nam
Tham khảo:
Chú ý: Trong sơ đồ, phần văn học viết còn có th ể được biểu diễn thành 4 bộ phận dựa được biểu diễn thành 4 bộ phận dựa c bi u di n th nh 4 b ph n d a ể được biểu diễn thành 4 bộ phận dựa ễn thành 4 bộ phận dựa ành 4 bộ phận dựa ộ phận dựa ận dựa ựa theo ch vi t: v n h c vi t b ng ch Hán, - ch Nôm, -ch qu c ng , v - b ng ti ng ọc viết bằng chữ Hán, - chữ Nôm, -chữ quốc ngữ, và - bằng tiếng ằng chữ Hán, - chữ Nôm, -chữ quốc ngữ, và - bằng tiếng ốc ngữ, và - bằng tiếng ành 4 bộ phận dựa ằng chữ Hán, - chữ Nôm, -chữ quốc ngữ, và - bằng tiếng Pháp; ph n v n h c dân gian có th chia th nh 12 th lo i nh trong SGK ọc viết bằng chữ Hán, - chữ Nôm, -chữ quốc ngữ, và - bằng tiếng ể được biểu diễn thành 4 bộ phận dựa ành 4 bộ phận dựa ể được biểu diễn thành 4 bộ phận dựa ại như trong SGK ư
Văn học trung đại (X-hết XIX) Văn học hiện đại ( đầu XX-hết XX)
1/ Thể thơ của văn bản: Ngũ ngôn
tứ tuyệt Đường luật
2/ Chữ Đoạt, Cầm trong bản phiên
Năng lực giải quyếtvấn đề:
Văn học Việt Nam
loạithuộcvănvầndângian
Cácthể
loạithuộcsânkhấudângian
Văn họctrung đại(TừTK.Xđến hết
TK XIX)
Văn họchiện đại(Từ đầuTK.XXđến nay)
Trang 14TỤNG GIÁ HOÀN KINH
SƯ
( Trần Quang Khải)
Phiên âm Đoạt sóc Chương Dương độ
Non nước ấy nghìn thu
( Phò giá về kinh- Bản dịch của
Trần Trọng Kim)
1/ Nêu thể thơ của văn
bản ?
2/ Chữ Đoạt, Cầm trong
bản phiên âm thuộc từ loại gì ?
Nêu hiệu quả nghệ thuật của các
từ loại đó trong văn bản ?
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ:
âm thuộc từ loại động từ
Hiệu quả nghệ thuật của các từloại đó trong văn bản: Ca ngợi sức mạnhcủa quân đội nhà Trần với những chiếncông vang dội trong cuộc kháng chiếnchống quân Mông-Nguyên
TÌM TÒI, MỞ RỘNG.( 2 phút)
thành
GV giao nhiệm vụ:
+ Vẽ sơ đồ tư duy bài Tổng
quan văn học Việt Nam
4 Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.( 5 PHÚT)
1-Bài cũ: - Nhớ đề mục, các luận điểm chính của bài Tổng quan
- Sơ đồ hoá các bộ phận của văn học Việt Nam
Trang 15- Chuẩn bị bài: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
b/ Thông hiểu: Hiểu các khái niệm cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
c/Vận dụng thấp: Tạo lập văn bản về một vấn đề xã hội hoặc văn học
d/Vận dụng cao:- Nâng cao những kĩ năng trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ở cả hai quátrình tạo lập và lĩnh hội văn bản, trong đó có kĩ năng sử dụng và lĩnh hội các phương tiện ngôn ngữ
2 Kĩ năng :
a/ Biết làm: bài đọc hiểu về văn bản
b/ Thông thạo: tạo lập và lĩnh hội văn bản
3.Thái độ :
a/ Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản
b/ Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày một văn bản ( nói và viết)
c/Hình thành nhân cách: giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
II Trọng tâm
1 Kiến thức
- Khái niệm cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ : mục đích (trao đổi thông tin về nhậnthức, tư tưởng, tình cảm, hành động, ) và phương tiện (ngôn ngữ)
Trang 16- Hai quá trình trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ : tạo lập văn bản (nói hoặc viết) và lĩnhhội văn bản (nghe hoặc đọc).
- Các nhân tố giao tiếp : nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện và cách thứcgiao tiếp
2 Kĩ năng
- Xác định đúng các nhân tố trong hoạt động giao tiếp
- Những kĩ năng trong các hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ : nghe, nói, đọc, viết, hiểu
3 Về thái độ: Giáo dục nhận thức giao tiếp là một yếu tố quan trọng trong việc hình thành kĩ
năng sống
4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến việc tạo lập và lĩnh hội văn bản
- Năng lực đọc – hiểu các văn bản liên quan đến hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân trong quá trình giao tiếp bằng ngônngữ
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về những vấn đề liên quan đến hoạt động giao tiếpbằng ngôn ngữ
- Năng lực tạo lập văn bản
III Chuẩn bị
1 Thầy: - SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
2 Trò: Chuẩn bị các câu hỏi, bài tập, sản phẩm
IV Tổ chức dạy và học.
1 Ổn định tổ chức lớp:
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
a/Em hãy trình bày các bộ phận hợp thành của VHVN?
b/ Em hãy trình bày một số nội dung chủ yếu của VHVN
3 Tổ chức dạy và học bài mới:
1 KHỞI ĐỘNG ( 2 phút)
Hoạt động của Thầy và trò Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt, năng lực cần phát triển
- GV giao nhiệm vụ: Trong cuộc sống, chúng ta thường giao tiếp
trực tiếp với nhau bằng những cách thức gì?
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: Bằng 2 cách, đó là
dùng phương tiện lời nói và phương tiện kĩ thuật hiện đại(
Điện thoại, cầu truyền hình, mạng in-tơ-nét )
- GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Trong cuộc sống hằng ngày,
con người giao tiếp với nhau bằng phương tiện vô cùng quan
trọng Đó là ngôn ngữ Không có ngôn ngữ thì không thể có kết
quả cao của bất cứ hòan cảnh giao tiếp nào Bởi vì giao tiếp
luôn luôn phụ thuộc vào hòan cảnh và nhân vật giao tiếp Để
thấy được điều đó, chùng ta cùng tìm hiểu bài Họat động giao
tiếp bằng ngôn ngữ.
- Nhận thức được nhiệm vụ cầngiải quyết của bài học
- Tập trung cao và hợp tác tốt đểgiải quyết nhiệm vụ
- Có thái độ tích cực, hứng thú
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 30 phút)
Trang 17Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Năng lực cần hình
thành
* Hoạt động 1: GV cho HS thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi mục I
GV hỏi :
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là gì ?
Hãy xác định các nhân tố chính trong hoạt
động giao tiếp bằng ngôn ngữ ?
HS trả lời:
- HĐGTBNN là hoạt động trao đổi thông
tin, …
- Các nhân tố đó là :
a) Nhân vật giao tiếp : Ai nói, ai viết, nói với
ai, viết cho ai ?
b) Hoàn cảnh giao tiếp : Nói, viết trong hoàn
cảnh nào, ở đâu, khi nào ?
c) Nội dung giao tiếp : Nói, viết cái gì, về cái
gì ?
d) Mục đích giao tiếp : Nói, viết để làm
gì, nhằm mục đích gì ?
e) Phương tiện và cách thức giao tiếp :
Nói viết như thế nào, bằng phương tiện gì ?
Các nhân vật giao tiếp trong hoạt động
giao tiếp gồm có: Vua Trần Nhân Tông,
các bô lão và những người khác (không
nói rõ).
Đại diện nhóm 2:
- Người nói và người nghe luôn đổi vai cho
nhau Lúc đầu, vua Trần Nhân Tông nói, các
bô lão nghe, sau đó, các bô lão nói: “Xin bệ
hạ cho đánh”, “Thưa, chỉ có đánh” ,
I Thế nào là hoạt động
giao tiếp bằng ngôn ngữ ? Các nhân tố trong hoạt động giao tiếp.
- Hoạt động giao tiếp có sựtham gia của nhiều nhân tố
Các nhân tố này vừa tạo rachính hoạt động giao tiếp lạivừa chi phối tới hoạt độnggiao tiếp
b Quá trình giao tiếp:
- Người nói: tạo ra văn bảnnhằm biểu đạt nội dung, tưtưởng, tình cảm của mình
- Người nghe lĩnh hội và giảimã nội dung đó
c Hoàn cảnh giao tiếp:
- Tại Điện Diên Hồng
-Năng lực thu thậpthông tin
-Năng lực giảiquyết những tìnhhuống đặt ra
-Năng lực hợp tác,trao đổi, thảo luận
Năng lực giao tiếngtiếng Việt
Trang 18“Đánh! Đánh!”.
- Người nói đầu tiên là vua “trịnh trọng
hỏi”; Khi mọi người đáp (trở thành người
nói) thì có hành động “xôn xao, tranh nhau
nói” Lần thứ hai, vua trở thành người nói,
động tác kèm theo, báo hiệu tư cách người
nói là: vua “nhìn những khuôn mặt đẹp lồng
lộng, hỏi lại lần nữa”; còn những người nghe
là các bô lão, cuối cùng trở thành người nói
qua hành động: “ tức thì, muôn miệng một
lời ”.
Đại diện nhóm 3:
Hoàn cảnh giao tiếp:
- Địa điểm, thời gian (nước ta đang bị đế
quốc Nguyên- Mông đe doạ xâm lăng)
- Hoạt động giao tiếp trên hướng vào nội
dung: thảo luận nhiệm vụ quốc gia khi có
giặc ngoại xâm Vấn đề cụ thể trong hoạt
động giao tiếp trên là: Nên hoà (tức đầu
hàng) hay nên đánh?
Đại diện nhóm 4:
- Cuộc giao tiếp trên nhằm mục đích: kêu gọi
các bô lão, thông qua các bô lão để động viên
khích lệ toàn dân quyết tâm đánh giặc cứu
d Nội dung giao tiếp: Thảoluận về tình hình và bàn bạccách đối phó
e Mục đích giao tiếp: Bànbạc để tìm ra và thống nhấtsách lược đối phó vớigiặc.Cuối cùng đã đạt đượcmục đích là “đánh”
Họat động 2: Tìm hiểu bài tập 2
* Hoạt động 2: GV cho HS đọc phần bài
tập 2 và trả lời câu hỏi.
Đối tượng, hoàn cảnh và nội dung giao tiếp?
a Nhân vật giao tiếp:
- Tác giả sgk ( người viết)
- HS lớp 10 (người đọc)
b Hoàn cảnh giao tiếp:
- Có tính quy thức (có tổchức, có kế hoạch của nềngiáo dục quốc dân và nhàtrường
c Nội dung giao tiếp:
+ Quá trình phát triển củaVHVN
+ Con người Việt Nam quavăn học
Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tư duy
-Năng lực giảiquyết những tìnhhuống đặt ra
Trang 19- Hoàn cảnh: Có tính qui thức.
- Nội dung giao tiếp:
- Mục đích giao tiếp: Giúp HS nắm được
những kiến thức cơ bản và khái quát về lịch
cơ bản của VHVN
e Phương tiện và cách thứcgiao tiếp:
- Dùng nhiều thuật ngữ vănhọc
- Kết cấu mạch lạc, rõ ràngthể hiện tính mạch lạc vàchặt chẽ
=> Ghi nhớ: SGK
Họat động 3: Hệ thống hoá kiến thức
Thao tác 1: GV hệ thống
hoá kiến thức:
- Yêu cầu học sinh dựa vào
kết quả của thao tác 1 và thao
tác 2, trả lời các câu hỏi sau:
+ Thế nào là hoạt động giao
− Trao đổi thông tin;
− Trao đổi tưởng, tình cảm;
− Tạo lập quan hệ xã hội (trong những tìnhhuống giao tiếp cụ thể, hoàn cảnh cụ thể,trường hợp cụ thể ; đôi khi "quan hệ" quyếtđịnh thông tin)
2 Mỗi HĐGT bằng ngôn ngữ gồm hai quátrình diễn ra trong mối quan hệ tương tác là:
a) Tạo lập (sản sinh) văn bản: quátrình này do người nói, người viết thực hiện
b) Lĩnh hội văn bản: quá trình này do ngườinghe, người đọc thực hiện
3 Trong HĐGT có sự tham gia và sự chi phốicủa các nhân tố: nhân vật giao tiếp, hoàn cảnhgiao tiếp, nội dung giao tiếp, mục đích giaotiếp, phương tiện và cách thức giao tiếp
Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tư duy
3.LUYỆN TẬP ( 5 phút)
thành
GV giao nhiệm vụ: Phân tích
các nhân tố giao tiếp trong hoạt
động giao tiếp mua bán giữa
- Đối tượng giao tiếp: người mua vàngười bán
- Hoàn cảnh giao tiếp: ở chợ, lúc chợ
Năng lực giải quyếtvấn đề:
Trang 20người mua và người bán ở chợ ?
GV giao nhiệm vụ: Phân tích
hoạt động giao tiếp trong nghề
dạy học:
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ:
− Nhân vật giao tiếp: thầy và trò
− Nội dung giao tiếp: theo nội dung,chương trình quy định
− Điều kiện giao tiếp: khung cảnhtrường, lớp; cơ sở vật chất
− Hoàn cảnh giao tiếp: các yếu tốtrong trường (thầy, trò, quan hệ thầy − trò; ngoài trường (gia đình, xã hội)
− Mục đích giao tiếp: dạy chữ vàdạy làm người
− Phương tiện giao tiếp: tiếng Việt
Năng lực giải quyếtvấn đề:
TÌM TÒI, MỞ RỘNG.( 2 phút)
thành
GV giao nhiệm vụ:
+ Vẽ sơ đồ tư duy bài Hoạt động
giao tiếp bằng tiếng Việt.
+ Quay video hoặc thu âm một
đoạn đối thoại giữa 2 người người
bạn, bàn về chủ đề an toàn giao
thông Nhận xét các nhân tố chi
phối hoạt động giao tiếp
-HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- Vẽ đúng sơ đồ tư duy bằng phần mềm Imindmap
Tiến hành quay video hoặc thu âm Viết bài nhận xét
về các nhân tố chi phối hoạt động giao tiếp
-Năng lực tự học
4 Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.( 5 PHÚT)
- Các nhân tố chi phối quá trình giao tiếp
- Soạn bài “Khái quát văn học dân gian”
Trang 21b/ Thông hiểu: Các giá trị của văn học dân gian Việt Nam trong nền văn hoá dân tộc;
c/Vận dụng thấp: Viết đoạn văn cảm nhận vẻ đẹp của một thể loại văn học dân gian Việt Nam;d/Vận dụng cao:- Vận dụng hiểu biết về văn học dân gian Việt Nam để cảm nhận được giá trịnội dung và nghệ thuật trong 1 tác phẩm dân gian
2 Kĩ năng :
a/ Biết làm: bài đọc hiểu về khái quát văn học dân gian Việt Nam
b/ Thông thạo: sử dụng tiếng Việt khi trình bày một bài nghị luận về văn học mang tính kháiquát về văn học dân gian Việt Nam
3.Thái độ :
a/ Hình thành thói quen: tìm hiểu, sưu tầm văn học dân gian;
b/ Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về một tác phẩm văn học dân gian;
c/Hình thành nhân cách: Biết giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc qua văn học dân gian
II Trọng tâm
1 Kiến thức
- Khái niệm văn học dân gian
- Các đặc trưng cơ bản của văn học dân gian
- Những thể loại chính của văn học dân gian
- Những giá trị chủ yếu của văn học dân gian
2 Kĩ năng
- Nhận thức khái quát về văn học dân gian
- Có cái nhìn tổng quát về văn học dân gianViệt Nam
3 Về thái độ: biết yêu mến,trân trọng,giữ gìn và phát huy văn học dân gian Việt Nam, hình
thành tình yêu đối với văn học
4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn học dân gian Việt Nam
- Năng lực đọc – hiểu các văn bản liên quan đến văn học dân gian Việt Nam
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn học dân gian Việt Nam
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, những đặc điểm cơ bản, giá trị củanhững tác phẩm văn học dân gian Việt Nam
- Năng lực phân tích, so sánh đặc trưng của mỗi thể loại trong văn học dân gian Việt Nam
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận
III Chuẩn bị
Trang 221 Thầy: - SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
- Sưu tầm tranh, ảnh , video clip, audio về các truyện cổ dân gian, ca dao, dân ca Việt Nam
2 Trò: Chuẩn bị các câu hỏi, bài tập, sản phẩm
IV Tổ chức dạy và học.
1 Ổn định tổ chức lớp:
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Các hoạt động giao tiếp ?Phân tích nhân tố giao tiếp ( nhân vật ,hoàn cảnh,nội dung ,mụcđích ,cách thức ) thể hiện qua bài ca dao :
Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi ,bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần3 Tổ chức dạy và học bài mới:
+ Nhìn hình đoán thể loại VHDG;
+ Lắp ghép tác phẩm với thể loại
+ Đọc, hát dân ca liên quan đến bài học;
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Khi nói về VHDG,
Lâm Thị Mĩ Dạ đã từng có câu thơ làm xúc động lòng người:
Tôi yêu truyện cổ nước tôi Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu sa Thương người rồi mới thương ta Yêu nhau mấy núi cách xa cũng tìm
Ở hiền rồi lại gặp lành Người ngay lại gặp người tiên độ trì.
Và cho đến những câu ca dao:
Trên đồng cạn dưới đồng sâu Chồng cày vợ cấy con trâu đi bừa
Từ truyện cổ đến ca dao dân ca, tục ngữ Tất cả đều là biểu hiện
cụ thể của VHDG Để hiểu rõ chúng ta cùng tìm hiểu bài “KHÁI
QUÁT VHDG VN”
- Nhận thức được nhiệm vụ cầngiải quyết của bài học
- Tập trung cao và hợp tác tốt đểgiải quyết nhiệm vụ
- Có thái độ tích cực, hứng thú
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 70 phút)
Trang 23Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Năng lực cần hình
thành
Họat động 1: KHÁI NIỆM VĂN HỌC DÂN GIAN
GV hỏi :
-Em hãy nêu khái niệm VHDG ?
-Tại sao nói VHDG là những tác phẩm nghệ
thuật ngôn từ truyền miệng ?
Gợi ý: Phương thức truyền miệng là gì, quá trình
truyền miệng được thực hiện ra sao ?
-Tại sao nói VHDG là sản phẩm của quá trình
sáng tác tập thể? Tập thể là ai? Quá trình sáng tác
tập thể được diễn ra thế nào ?
HS được GV cho xem một đoạn chèo dân gian
để rút ra nhận xét:
Tác phẩm văn học dân gian không tách rời
với nghệ thuật dân gian mà nó chính là một phần
gắn bó hữu cơ với chỉnh thể ấy Nó thật sự là nó
khi diễn trong diễn xướng dân gian hào hứng
- VHDG là những tác phẩmnghệ thuật ngôn từ truyềnmiệng
- VHDG là kết quả của nhữngquá trình sáng tác tập thể
- Văn học dân gian gắn bó vàphục vụ trực tiếp cho cácsinh hoạt khác nhau trongđời sống cộng đồng
-Năng lực thu thậpthông tin
-Năng lực giảiquyết những tìnhhuống đặt ra
Năng lực giao tiếngtiếng Việt
Họat động 2: ĐẶC TRƯNG CỦA VHDG
GV cho HS đọc mục II và trả lời câu hỏi.
+ GV hỏi: Em hiểu thế nào là tác phẩm
ngôn từ nghệ thuât? Ví dụ
Định hướng:
Tác phẩm xây dựng bằng chất liệu ngôn
từ nghệ thuât
+GV hỏi: Một bức tranh Đông Hồ gà lợn,
hay đánh vật, một bức phù điêu gỗ trên xà đình
làng, có phải là văn học dân gian không? Vì
sao?
+ GV nêu vấn đề: Em hiểu như thế nào
về tính truyền miệng? Tại sao văn học dân gian
còn được gọi là văn học truyền miệng?
GV định hướng: Ngay cả khi đã có chữ
viết, văn học dân gian đã được sưu tầm, ghi
chép, tính truyền miệng vẫn tiếp tục tồn tại
II ĐẶC TRƯNG VHDG
- Văn học dân gian lànhững tác phẩm nghệ thuậtngôn từ truyền miệng :
+ Thực chất của quá trìnhtruyền miệng là sự ghi nhớ theokiểu nhập tâm và phổ biến bằngmiệng cho người khác
+ Văn học dân gian thườngđược truyền miệng theo khônggian (từ vùng này qua vùngkhác), và theo thời gian (từ đờitrước đến đời sau)
- Văn học dân gian là kếtquả của những quá trình sángtác tập thể : Quá trình sáng táclúc đầu do một cá nhân, nhưng
Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tư duy
-Năng lực giảiquyết những tìnhhuống đặt ra.-Nănglực hợp tác, traođổi, thảo luận
Trang 24Truyền miệng thể hiện trong quá trình
diễn xướng: nói, kể, ngâm, hát, diễn
Là sản phẩm của quá trình sáng tác tập
thể (tính tập thể)
GV hỏi:
+ Em hiểu như thế nào là sáng tác tập
thể? Quá trình sáng tác và hoàn chỉnh một tác
phẩm dân gian diễn ra như thế nào?
GV bổ sung:
Ngay cả một nhà văn, nhà thơ nào đó
sáng tác tác phẩm của mình nhưng nếu được
nhân dân các nơi tham gia đóng góp, sửa chữa
một cách tự phát và trở thành tài sản chung của
toàn dân thì người ta cũng quên luôn tên tác giả
Chẳng hạn, câu thơ của Bảo Định Giang:
Tháp Mười đẹp nhất hoa sen,
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ.
Ban đầu nhà thơ viết là:
Tháp Mười đẹp nhứt bông sen.
Nước Nam đẹp nhất có tên Cụ Hồ.
Lưu truyền trong nhân dân Nam Bộ, ra
đến miền Bắc thì hai câu ấy được sửa đổi như
trên Đến nay, rất ít người biết được hai câu đó
vốn không phải là ca dao mà là thơ của một nhà
thơ nổi tiếng
Văn học dân gian gắn bó trực tiếp và
phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau
trong đời sống cộng đồng (tính thực hành)
GV hỏi: Đời sống cộng đồng gồm các
sinh hoạt chủ yếu nào?
GV bổ sung:
Văn học dân gian đóng vai trò phối hợp hoạt
động trong lao động, trợ hứng cho người đang
chơi, cầu nối, giao cảm với thần linh, tỏ tình, ru
em, ru con luôn luôn tồn tại và gắn bó với các
sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng
-trong môi trường diễn xướng đặc thù của mình
đượch nhiều người tham giasửa chữa, thêm bớt, cuối cùngđã trở thành sản phẩm chung,
có tính tập thể
- Tính thực hành Vănhọc dân gian không tồn tại đơn
lẻ, trên lí thuyết, mà bao giờcũng gắn với một laọi hình hoạtđộng nhất định của nhân dânlao động Ví dụ: hát ru, hò đicấy, hát ví, hát đối v.v
-Tính dị bản: những bản khácnhau của cùng một thể loại -Tính địa phương:
Lưu ý : Đây là những đặcđiểm để có thể phân biệt rõràng giữa văn học dân gian vàvăn học viết trong đó, tínhtruyền miệng và tính tập thể làhai đặc trưng quan trọng nhất
-
Họat động 3: HỆ THỐNG THỂ LOẠI CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
GV trình chiếu cho học sinh xem video
clip minh hoạ về sử thi, truyền thuyết…
GV hướng dẫn HS lập bảng hệ thống
(câm), điền nội dung thích hợp vào từng ô, từng
cột
GV hỏi: Văn học dân gian Việt Nam có những
thể loại nào? Nêu tên gọi, định nghĩa ngắn gọn
và ví dụ cho mỗi thể loại?
III HỆ THỐNG THỂ LOẠICỦA VĂN HỌC DÂN GIANVIỆT NAM
-Năng lực giải
Trang 25HS lập bảng hệ thống (câm), điền nội
dung thích hợp vào từng ô, từng cột
9 Ca dao- dân ca:
10- Vè:
11 Truyện thơ:
12 Chèo
quyết những tìnhhuống đặt ra
Họat động 4: NHỮNG GIÁ TRỊ CƠ BẢN CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN
GV tổ chức thảo luận nhóm:
Nhóm 1, 2:
Tìm 4 câu ca dao hoặc tục ngữ thể hiện kinh
nghiệm sống của nhân dân lao động
Nhóm 3, 4:
Tìm 2 truyện cổ tích, hoặc truyện ngụ ngôn thể
hiện bài học giáo dục sâu sắc về đạo lý làm
người
GV: Các nhà thơ học được gì ở ca dao?
HS: Học ở gọng điệu trữ tình, xây dựng được
nhân vật trữ tình, cảm nhận của thơ ca trước đời
sống, sử dụng ngôn từ sáng tạo của nhân dân
trước cái đẹp
Nhóm 1, 2 trình bày trình chiếu Power Point
và rút ra nhận xét:
-Văn học dân gian - kho tri thức phong
phú trong mọi lĩnh vực của đời sống: tự nhiên, xã
hội, con người Ví dụ: tục ngữ, truyện dân gian,
ca dao,
-Văn học dân gian thể hiện trình độ nhận
thức và quan điểm tư tưởng của nhân dân lao
động nên thường khác biệt thậm chí đối lập với
quan điểm của các giai cấp thống trị cùng thời
Ví dụ:
-Con vua thì lại làm vua
Con vua thất thế lại ra quét chùa;
Nhóm 3, 4 trình bày trình chiếu Power Point
và rút ra nhận xét:
-Văn học dân gian có giá tri giáo dục sâu
sắc về đạo lí làm người:
+Tinh thần nhân đạo: tôn vinh giá trị con
người (nhân văn), tình yêu thương con người,
đấu tranh không ngừng để bảo vê và giải phóng
con người khỏi bất công, cường quyền và bạo lực
(Tấm Cám, Chử Đồng Tử, Trầu cau, truyên An
Dương vương và Mi Châu Trọng Thủy, )
+Hình thành những phẩm chất truuyền
thống tốt đẹp: tinh thần yêu nước, bất khuất
chống ngoại xâm, lòng vi tha, tính cần kiêm, óc
thực tiễn, tinh thần đấu tranh chống cái ác, cái
IV NHỮNG GIÁ TRỊ CƠBẢN CỦA VĂN HỌC DÂNGIAN
- Văn học dân gian là kho trithức vô cùng phong phú về đờisống của các dân tộc
+ VHDG có giá trị về nhậnthức , là kho tri thức phần lớn lànhững kinh nghiệm lâu đời đượcnhân dân ta đúc kết từ thực tế,thông qua sự mã hoá bằngnhững ngôn từ và hình tượngnghệ thuật, tạo ra sức hấp dẫnngười đọc, người nghe, dễ phổbiến, dễ tiếp thu và có sức sốnglâu bền cùng năm tháng
- Văn học dân gian ngợi ca, tônvinh những giá trị tốt đẹp củacon người Nó có giá trị giáodục sâu sắc về truyền thống dân
tộc (truyền thống yêu nước, đức kiên trung, lòng vị tha, lòng nhân đạo, tinh thần đấu tranh chống cái ác, cái xấu, ).
Văn học dân gian góp phầnhình thành những giá trị tốt đẹpcho các thế hệ
- Văn học dân gian có giá trị tolớn về nghệ thuật Nó đóng vaitrò quan trọng trong việc hìnhthành và phát triển nền văn họcnước nhà, là nguồn nuôi dưỡng,
là cơ sở của văn học viết
-Năng lực thu thậpthông tin
-Năng lực giảiquyết những tìnhhuống đặt ra
-Năng lực hợp tác,trao đổi, thảo luận
Năng lực giao tiếngtiếng Việt
Trang 26xấu, cái lạc hậu trong xã hội.
3.LUYỆN TẬP ( 3 phút)
thành
GV giao nhiệm vụ:
Câu hỏi 1: Ðiểm khác biệt giữa văn học văn
gian và văn học viết là:?
a Văn học dân gian là sáng tác của tầng lớp
bình dân nên tính nghệ thuật không cao bằng
văn học viết.
b Văn học dân gian do nhân dân sáng tác và
truyền miệng còn văn học viết do cá nhân nhà
văn sáng tác bằng chữ viết.
c Tác phẩm văn học dân gian hơn văn học viết
d.Ðiểm a,c
Câu hỏi 2: " là những tác phẩm nghệ thuật
ngôn từ do nhân dân sáng tác và lưu
truyền" Ðó là định nghĩa về:?
a Ca dao.
b Truyện cổ.
c Tục ngữ.
d Văn học dân gian
Câu hỏi 3: Văn học văn gian ra đời:
a Từ thời kì xã hội công xã nguyên thuỷ.
b Ở thời phong kiến khi xã hội phân chia giai
Năng lực giải quyếtvấn đề:
4.VẬN DỤNG ( 5 phút)
thành
Trang 27GV giao nhiệm vụ:
Đọc bài văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Tôi mê ca dao từ những ngày còn nhỏ.
Trước khi biết Xuân Diệu nói “Ca dao là máu
của Tổ quốc”, trước khi nghe Tế Hanh nói “
Tôi lớn lên bằng ca dao và sữa mẹ”, tôi đã sững
sờ trước những lời ru của má tôi Mỗi lần ru
con, bà cầm hai tao nôi, hoặc một tay chụm cả
bốn tao nôi vừa đưa vừa hát Lạ thay, má tôi
làm lụng suốt ngày đầu tắt mặt tối mà khi chạm
vào tao nôi của con thì ca dao tuôn ra như
suối, bài nọ nối bài kia tưởng chừng như vô
tận Tràn ngập trong âm thanh du dương huyền
hoặc là cả một thế giới lạ lùng, thế giới của mồ
hôi nước mắt, thế giới của tình thương, của
tình yêu, của cái thiện, của sự huyền ảo mộng
mơ
( Trích Lời ngỏ Vẻ đẹp trong ca dao- Nguyễn Đức Quyền)
1/ Xác định câu chủ đề của văn bản
Người viết sử dụng thao tác diễn dịch hay quy
nạp?
2/ Tế Hanh nói “ Tôi lớn lên bằng ca dao
và sữa mẹ” Ý nghĩa của câu nói này là gì?
2/ Tế Hanh nói “
Tôi lớn lên bằng ca dao
và sữa mẹ” Ý nghĩa củacâu nói này là bên cạnhsữa mẹ nuôi lớn phần xácthì ca dao cũng là nguồnsữa ngọt ngào nuôi lớntinh thần của con ngườitrong cả cuộc đời Qua
đó, câu nói ca ngợi vẻđẹp của ca dao, của tìnhmẫu tử thiêng liêng
Năng lực giải quyếtvấn đề:
chuyện, những lời ru của bà, của
mẹ, mà anh (chị) đã từng nghe
+Tập hát một điệu dân ca
quen thuộc
+ Kể lại một câu chuyện cổ
dân gian đã từng nghe ; ghi nhận
Sau khi kể chuyện, rút ra
những đặc tính : truyền miệng, tập thể,biểu diễn, dị bản, địa phương, của câuchuyện đó
-Năng lực tự học
Trang 284 Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.( 5 PHÚT)
- Khái niệm VHDG, đặc trưng, hệ thống các thể loại, giá trị của VHDGVN
- Dặn dò: Soạn bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ( tiếp theo) Văn bản
Câu hỏi:
Trả lời các câu hỏi của SGK trang 23, 24, 25
Từ đó, em hiểu thế nào là văn bản?
Văn bản có những đặc điểm gì?
Có các loại văn bản nào? Nêu ví dụ?
TIẾT 5 : THỰC HÀNH HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP
I Mức độ cần đạt
1 Kiến thức :
a/ Nhận biết: - Củng cố kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ : bản chất, haiquá trình, các nhân tố giao tiếp ;
b/ Thông hiểu: Hiểu các khái niệm cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
c/Vận dụng thấp: Tạo lập văn bản về một vấn đề xã hội hoặc văn học
d/Vận dụng cao:- Nâng cao những kĩ năng trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ở cả hai quátrình tạo lập và lĩnh hội văn bản, trong đó có kĩ năng sử dụng và lĩnh hội các phương tiện ngôn ngữ
2 Kĩ năng :
a/ Biết làm: bài đọc hiểu về văn bản
b/ Thông thạo: tạo lập và lĩnh hội văn bản
3.Thái độ :
a/ Hình thành thói quen: làm tốt bài thực hành
b/ Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày một văn bản ( nói và viết)
c/Hình thành nhân cách: giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
- Xác định đúng các nhân tố trong hoạt động giao tiếp
- Những kĩ năng trong các hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ : nghe, nói, đọc, viết, hiểu
3 Về thái độ: Giáo dục nhận thức giao tiếp là một yếu tố quan trọng trong việc hình thành kĩ
năng sống
4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến việc tạo lập và lĩnh hội văn bản
- Năng lực đọc – hiểu các văn bản liên quan đến hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân trong quá trình giao tiếp bằng ngônngữ
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về những vấn đề liên quan đến hoạt động giao tiếpbằng ngôn ngữ
- Năng lực tạo lập văn bản
Trang 29III Chuẩn bị
1 Thầy: - SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
2 Trò: Chuẩn bị các câu hỏi, bài tập, sản phẩm
IV Tổ chức dạy và học.
1 Ổn định tổ chức lớp:
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
a/Em hãy trình bày các đặc trưng của văn học dân gian?
b/ Nêu các giá trị của văn học dân gian?
3 Tổ chức dạy và học bài mới:
Vườn hồng …ai vào…
+ …hỏi thì…xin thưa
……có lối nhưng chưa…
đồng thời chỉ ra các nhân tố trong hoạt động giao tiếp trên
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: Bằng 2 cách, đó là
dùng phương tiện lời nói và phương tiện kĩ thuật hiện đại( Điện
thoại, cầu truyền hình, mạng in-tơ-nét )
- GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Các em thên mến! Tiết trước
chúng ta đã tìm hiểu thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn
ngữ, các nhân tố trong hoạt động giao tiếp Để hiểu rõ hơn nội
dung, sự vận dụng sâu hơn những kiến thức đã được học, chúng
ta tiếp tục phần Luyện tập Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ!
- Nhận thức được nhiệm vụ cầngiải quyết của bài học
- Tập trung cao và hợp tác tốt đểgiải quyết nhiệm vụ
- Có thái độ tích cực, hứng thú
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 30 phút)
thành
* Hoạt động 1: Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu ca dao:
Học sinh trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK
Họat động giao tiếp diễn ra trong hòan cảnh
nào? Hòan cảnh đó có thích hợp hay không?
Nhân vật Anh nói về điều gì? Nhằm mục đích
Nhân vật: Cô gái và
chàng trai ở lứa tuổi đang yêu
Hòan cảnh: Đêm trăng
sáng và thanh vắng Hoàn cảnh
ấy phù hợp với câu chuyện tình
-Năng lực thu thậpthông tin
-Năng lực giải quyếtnhững tình huốngđặt ra
Trang 30Cách nói của nhân vật anh có phù hợp với nội
dung và mục đích giao tiếp không?
Em có nhận xét gì về cách nói ấy của chàng
trai?
Đại diện nhóm 1:
- những thanh niên nam nữ trẻ tuổi “anh “ và
“nàng”
- vào một đêm trăng thanh
- Nội dung Anh hỏi Nàng Tre non đủ lá đan
sàng nên chăng Cũng như tre anh và nàng đã
đến tuổi trưởng thành , có nên tính đến chuyện
kết duyên
- Cách nói ý nhị , duyên dáng, mang màu sắc
văn chương, phù hợp với nội dung và mục đích
giao tiếp
của những đôi lứa yêu nhau
Mục đích: nói về tre non
đủ lá để tính đến chuyện đansàng Đâu phải chuyện tre nonđan sàng mà là chuyện họ đã
đến tuổi trưởng thành nên tínhchuyện kết hôn
– lời tỏ tình của chàngtrai
Phù hợp với hòan cảnh vàmục đích giao tiếp (Đêm trăngsáng và thanh vắng, đng ở lứatuổi yêu đương, họ bàn chuyệnkết hôn là phù hợp)
Chàng trai thật tế nhị
Cách nói làm duyên vì có hìnhảnh lại đậm đà tình cảm dễ đivào lòng người
-Năng lực hợp tác,trao đổi, thảo luận
Năng lực giao tiếngtiếng Việt
Họat động 2: Tìm hiểu bài tập 2
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS làm bài tập
tiếp theo
Nhóm 2: bài tập 2.
Trong cuộc gt trên đây, các NV đã thực hiện
bằng ngôn ngữ, những hành động cụ thể nào?
Nhằm mục đích gì?
Trong lời ông già cả 3 câu đều có hình thức là
câu hỏi, nhưng có phải cả 3 câu đều dùng để hỏi
không?
PV: Lời nói của các nhân vật bộc lộ tình cảm,
thái độ và quan hệ trong gt như thế nào?
GV nhận xét, chốt lại ý chính.
Đại diện nhóm 2 trả lời:
- Hình thức giao tiếp đời thường, mục đích thăm
hỏi bằng các ngôn ngữ và hành động cụ thể :
chào, đáp, khen, hỏi
- Dùng câu hỏi (để chào, để khen, và để hỏi )
- Tình cảm, thái độ, và quan hệ giữa 2 nhân vật:
thân mật, gần gũi của 2 ông cháu (A Cổ kính
mến ông; ông yêu quí, trìu mến với cháu)
Khen (lớn tướng rồihả)
Hỏi (Bố cháu có gửipin dài lên cho ông không?)
Trả lời (Thưa ông, cóạ)
Cả 3 câu chỉ có 1 câu hỏi(Bố cháu có gửi pin đài lên choông không?) còn các câu khácđể chào và để khen
Lời nói của 2 nhân vật đều bộc
lộ tình cảm giữa ông và cháu
Cháu tỏ thái độ kình mến quacác từ (Thưa, ạ); ông là tìnhcảm yêu quí với cháu
-Năng lực giải quyếtnhững tình huốngđặt ra
-Năng lực hợp tác,trao đổi, thảo luận
Năng lực giao tiếngtiếng Việt
Họat động 3:Tìm hiểu bài tập 3
-Năng lực giải quyếtnhững tình huốngđặt ra
Trang 31phuơng tiện từ ngữ, hình ảnh nào?
Người đọc căn cứ vào đâu để tìm hiểu bài thơ?
Cảm nhận bài thơ?
GV nhận xét, chốt lại ý chính.
Đại diện nhóm 3 trả lời:
-Nội dung và mục đích giao tiếp: bộc bạch ,
khẳng định với mọi người về vẻ đẹp, thân phận ,
phẩm chất trong sáng của HXH nói riêng (và
người phụ nữ nói chung)
- Các phương tiện làm căn cứ giúp người đọc
cảm nhận tác phẩm: hình tượng “bánh trôi
nước”, từ ngữ “ trắng, tròn” , thành ngữ” bảy nổi
ba chìm”, “ tấm lòng son”
đẹp lại có số phận bất hạnh,không chủ động, quyết địnhđược hạnh phúc Song trongbất cứ hòan cảnh nào vẫn giữtấm lòng phẩm chất của mình(trắng, tròn, bảy nổi ba chìm,lòng son)
Căn cứ vào cuộc đời XH Xh
có tài có tình nhưng số phận trớtrêu đã dành cho bà là sự bấthạnh Hai lần lấy chồng thì hailần làm lẽ Nhưng dù tronghoàn cảnh nào vẫn giữ đượcphẩm chất của mình
-Năng lực hợp tác,trao đổi, thảo luận
Năng lực giao tiếngtiếng Việt
* Hoạt động 4 GV hướng dẫn HS làm bài tập, trả lời câu hỏi.
GV hướng dẫn HS làm bài tập, trả lời câu
hỏi.
Nhóm 4: bài tập 4
Viết 1 đoạn thông báo ngắn cho các bạn học
sinh tòan trường biết về hoạt động là sạch môi
trường nhân ngày môi trường thế giới
Đại diện nhóm 4 trả lời:
THÔNG BÁO
- Nhân ngày môi trường thế giới, ĐTNCS HCM
nhà trường tổ chức buổi tổng vệ sinh toàn
trường để làm cho trường thêm xanh sạch đẹp
- Thời gian làm việc: từ 7h sáng chủ nhật ngày
05 tháng 06 năm 1972
- Nội dung công việc: thu dọn rác, khai thông
cống rãnh, phát quang cỏ dại, trồng thêm cây
xanh…
- Lực lượng tham gia: toàn thể học sinh của
trường
- Dụng cụ: mỗi học sinh khi đi mang theo 1
dụng cụ: cuốc, xẻng, chổi, dao,…
- Kế hoạch cụ thể: các lớp nhận tại văn phòng
đoàn trường
- Nhà trường kêu gọi tòan thể học sinh trong
trường hãy nhiệt tình hưởng ứng tích cực buổi
tổng vệ sinh này
Ngày tháng năm
BGH nhà trường
HS trả lời
-Nhân vật giao tiếp và tình huống giao tiếp:
Bác Hồ và học sinh toàn quốc trong hoàn cảnh
đất nước vừa giành được độc lập, học sinh bắt
đầu nhận được một nền giáo dục hoàn toàn Việt
Bài tập 4
Yêu cầu viết thông báongắn (bài viết phải có MB, TB,KL)
Đối tượng gt: Học sinhtoàn trường
Nội dung gt: làm sạch môitrường
Hoàn cảnh gt: hoàn cảnhnhà trường và ngày môi trườngthế giới
BÀI TẬP 5.
Trích thư Bác Hồ gửi HS cảnước nhân ngày khai giảng đầutiên 9/45 của cả nướcVNDCCH
Nhân vật giao tiếp :Thưviết cho HS cả nước Quan hệ:
Những công dân và công dântương lai của đất nước (HS) vớiChủ tịch nước (Bác)
Hoàn cảnh giaotiêp :Nước ta vừa giành đượcđộc lập và chuyển từ chế độphong kiến thuộc địa sang chế
độ dân chủ của một nước độclập, rất cần có nhân tài, do đó,
sự cố gắng học tập, nỗ lực phấnđấu của những công dân tươnglai có ý nghĩa quan trọng cấpbách
-Năng lực giải quyếtnhững tình huốngđặt ra
-Năng lực hợp tác,trao đổi, thảo luận
Năng lực giao tiếngtiếng Việt
Trang 32- Nội dung và mục đích giao tiếp: Bác nói về
niềm vui sướng, nhiệm vụ và trách nhiệm của
học sinh với tương lai đất nước Cuối cùng là lời
chúc của Bác với học sinh
- Hình thức giao tiếp: Bác viết thư cho học
sinh bằng lời lẽ vừa chân tình, gần gũi, vừa
nghiêm túc trong việc động viên và xác định
trách nhiệm của học sinh
* Hoạt động 5 GV hướng dẫn HS làm bài
tập, trả lời câu hỏi.
Thư viết cho ai? Người viết có tư cách và quan
hệ như thế nào với người nhận
Hoàn cảnh của người viết và người nhận thư đó
như thế nào?
Thư viết về chuyện gì? Có nội dung gì?
Thư viết để làm gì?
Thư viết như thế nào?
Nội dung giao tiếp : Nộidung bức thư phân tích ý nghĩacủa ngày khai trường đầu tiên
và động viên HS tích cực họctập, phấn đấu vì tương lai tươisáng của đất nước
Mục đích giao tiếp : Cổ
vũ tinh thần học tập của các HS
vì tương lai đất nước
- Cách viết: Vừa là bức thư vừa
là lời kêu gọi, phân tích ý nghĩacủa nhà trường trong thời đạimới, đồng thời nêu lên mụcđích cao cả của sự nghiệp cáchmang, từ đó gợi mở để HS suynghĩ về trách nhiệm thiêngliêng của mình Lời văn giảndị, gần gũi với HS
3.LUYỆN TẬP ( 5 phút)
thành
GV giao nhiệm vụ: Phân tích
các nhân tố giao tiếp trong hoạt
động giao tiếp mua bán giữa
người mua và người bán ở chợ ?
GV giao nhiệm vụ: Phân tích
hoạt động giao tiếp trong nghề
dạy học:
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ:
− Nhân vật giao tiếp: thầy và trò
− Nội dung giao tiếp: theo nội dung,chương trình quy định
− Điều kiện giao tiếp: khung cảnhtrường, lớp; cơ sở vật chất
− Hoàn cảnh giao tiếp: các yếu tố
Năng lực giải quyếtvấn đề:
Trang 33trong trường (thầy, trò, quan hệ thầy − trò; ngoài trường (gia đình, xã hội)
− Mục đích giao tiếp: dạy chữ vàdạy làm người
− Phương tiện giao tiếp: tiếng Việt
TÌM TÒI, MỞ RỘNG.( 2 phút)
thành
GV giao nhiệm vụ:
+ Vẽ sơ đồ tư duy bài Hoạt động
giao tiếp bằng tiếng Việt.
+ Quay video hoặc thu âm một
đoạn đối thoại giữa 2 người người
bạn, bàn về chủ đề an toàn giao
thông Nhận xét các nhân tố chi
phối hoạt động giao tiếp
-HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- Vẽ đúng sơ đồ tư duy bằng phần mềm Imindmap
Tiến hành quay video hoặc thu âm Viết bài nhận xét
về các nhân tố chi phối hoạt động giao tiếp
-Năng lực tự học
4 Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.( 5 PHÚT)
- Các nhân tố chi phối quá trình giao tiếp
- Soạn bài VĂN BẢN
a/ Nhận biết: Nêu được khái niệm văn bản, các đặc điểm cơ bản và các loại văn bản
b/ Thông hiểu: - Hiểu khái quát về văn bản, các đặc điểm cơ bản và các loại văn bản ;
c/Vận dụng thấp: Vận dụng để viết đoạn văn trong văn bản;
d/Vận dụng cao: - Vận dụng được những kiến thức về văn bản vào việc phân tích và thực hànhtạo lập văn bản
2 Kĩ năng :
a/ Biết làm: bài đọc hiểu văn bản
b/ Thông thạo: sử dụng tiếng Việt khi trình bày một văn bản ;
3.Thái độ :
a/ Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản
Trang 34b/ Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về văn bản
c/Hình thành nhân cách: có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
II Trọng tâm
1 Kiến thức
- Khái niệm và đặc điểm của văn bản
- Cách phân loại văn bản theo phương thức biểu đạt, theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp
2 Kĩ năng
- Biết so sánh để nhận ra một số nét cơ bản của mỗi loại văn bản
- Bước đầu biết tạo lập một văn bản theo một hình thức trình bày nhất định, triển khai một chủ
đề cho trước hoặc tự xác định chủ đề
- Vận dụng vào việc đọc - hiểu các văn bản được giới thiệu trong phần Văn học
3 Về thái độ: Giáo dục HS sự cảm thông, chia sẻ và lòng yêu quê hương đất nước thông qua
các văn bản tiếp xúc
4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực đọc – hiểu các loại văn bản;
- Năng lực trình bày suy nghĩ của cá nhân khi tiếp xúc văn bản
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về các đặc điểm của văn bản
- Năng lực tạo lập văn bản
III Chuẩn bị
1 Thầy: - SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
2 Trò: Chuẩn bị các câu hỏi, bài tập, sản phẩm
IV Tổ chức dạy và học.
1 Ổn định tổ chức lớp:
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao có thể nói VHDG là kho sách giáo huấn bề thế và cao đẹp về tâm hồn ,đạo lí làmngười VN ?
- Vì sao VHDG được cói là " sách giáo khoa về cuộc sống "?
3 Tổ chức dạy và học bài mới:
1 KHỞI ĐỘNG ( 2 phút)
Hoạt động của Thầy và trò Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt, năng lực cần phát triển
- GV giao nhiệm vụ: Kể các loại văn bản mà em biết
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Trong cuộc sống hằng ngày
chúng ta bắt gặp nhiều loại văn bản khác nhau, nhưng để viết
một văn bản đúng cách và khoa học lại là một việc không mấy dễ
dàng.Vì vậy để giúp các em viết tốt văn bản , hôm nay chúng ta
tìm hiểu bài văn bản.
- Nhận thức được nhiệm vụ cầngiải quyết của bài học
- Tập trung cao và hợp tác tốt đểgiải quyết nhiệm vụ
- Có thái độ tích cực, hứng thú
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 30 phút)
Trang 35Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Năng lực cần hình
thành Họat động 1: Khái niệm và đặc điểm:
- GV yêu cầu HS đọc thầm 3 văn bản
SGK/ 23-24, trao đổi, thảo luận và trả
lời các câu hỏi sau:
+ Mỗi văn bản được người nói tạo ra
trong những hoạt động giao tiếp nào?
Đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng ở
mỗi văn bản như thế nào?
+ Theo em mỗi văn bản đề cập đến vấn
đề gì? Vấn đề đó có được triển khai
nhất quán trong toàn bộ văn bản hay
không?
+ Ở văn bản 2 và 3, nội dung được
triển khai qua từng câu, từng đoạn như
thế nào?
Nhận xét và phân tích kết cấu của văn
bản 3
+ Về hình thức văn bản 3 có dấu hiệu
mở đầu và kết thúc như thế nào?
+ Mỗi văn bản được tạo ra nhằm mục
đích gì?
→ HS làm theo yêu cầu, GV nhận xét
và chốt ý
Thao tác 2: Rút ra kết luận về khái
niệm và đặc điểm văn bản
- Qua việc phân tích ví dụ trên em hãy
cho biết văn bản là gì? Văn bản có
+ Văn bản 2: Trao đổi tình cảm
+ Văn bản 3: Trao đổi thông tinchính trị, xã hội
- Dung lượng câu ở mỗi văn bản khácnhau
b Mỗi văn bản đề cập đến vấn đề:
- Văn bản 1: Kinh nghiệm sống
- Văn bản 2: Thân phận người phụ nữtrong xã hội cũ
- Văn bản 3: Kêu gọi toàn dân khángchiến chống Pháp
→ Các vấn đề được triển khai nhấtquán trong toàn bộ văn bản
c Nội dung văn bản 2 và văn bản 3được triển khai mạch lạc rõ ràng và chặtchẽ qua từng giai đoạn
- Văn bản 2: Lặp cấu trúc
- Văn bản 3: Kết cấu 3 phần + Mở bài: Nêu lí do lời kêu gọi
+ Thân bài: Triển khai nội dung( nhiệm vụ cụ thể của mỗi công dân yêunước)
+ Kết bài: Quyết tâm và niềm tinchiến thắng
Đặc điểm văn bản :
-Năng lực thu thậpthông tin
-Năng lực giảiquyết những tìnhhuống đặt ra
Năng lực giao tiếngtiếng Việt
Trang 36- Văn bản bao giờ cũng tập trungnhất quán vào một chủ đề và triển khaichủ đề đó một cách trọn vẹn.
- Các câu trong văn bản có sự liênkết với nhau chặt chẽ bằng các liên từ vàliên kết về mặt nội dung Đồng thời, cảvăn bản còn phải được xây dung theomột kết cấu mạch lạc, rõ ràng
- Mỗi văn bản thường hướng vàothực hiện một mục đích giao tiếp nhấtđịnh
- Mỗi văn bản có những dấu hiệuhình thức riêng biểu hiện tính hoànchỉnh về mặt nội dung: thường mở đầubằng một tiêu đề và có dấu hiệu kết thúcphù hợp với từng loại văn bản
3 Ghi nhớ: SGK/ 24.
Họat động 2: Các loại văn bản:
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu
các loại văn bản
Thao tác 1: Tìm hiểu ngữ liệu
- GV yêu cầu HS sử dụng kết quả của
hoạt động 1 để trả lời các câu hỏi trong
SGK/ 25
- Vấn đề được đề cập trong văn bản là
gì? Thuộc lĩnh vực nào trong cuộc
sống?
- Từ ngữ sử dụng trông mỗi văn bản
thuộc loại nào? Và cách thức thể hiện
nội dung ra sao?
→ HS suy nghĩ trả lời, GV nhận xét và
chốt ý
- So sánh văn bản 2,3 (mụcI) với bài
học Toán, Lý, Hoá, giấy khai sinh, đơn
xin phép nghỉ học để nhận xét về:
phạm vi sử dụng, mục đích giao tiếp,
từ ngữ, kết cấu và cách trình bày ở mỗi
loại văn bản
→ HS đưa ra ý kiến của mình, GV bổ
sung, chốt ý để HS nắm được đặc điểm
của các loại văn bản
- Từ ngữ thôngthường
- Thể hiện nội dungthông qua hình ảnh,hình tượng
- Thuộc lĩnhvực chính trị
- Thuộc lĩnhvực chính trị
- Bằng những
lí lẽ và lậpluận
a Phạm vi sử dụng trong hoạt độnggiao tiếp:
Văn bản (2) nói đến thân phận củangười phụ nữ trong xã hội cũ,
Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tư duy
-Năng lực giảiquyết những tìnhhuống đặt ra
- Năng lực giải
Trang 37Văn bản (3) đề cập tới một vấn đềchính trị (kêu gọi mọi người đứng lênchống Pháp) Các vấn đề này đều đượctriển khai nhất quán trong từng văn bản
Văn bản (2) và (3) có nhiều câu nhưngchúng có quan hệ ý nghĩa rất rõ ràng vàđược liên kết với nhau một cách chặtchẽ (bằng ý nghĩa hoặc bằng các liêntừ)
d Kết cấu:
Ở văn bản (2), mỗi cặp câu lục báttạo thành một ý và các ý này được trìnhbày theo thứ tự "sự việc" (hai sự sosánh,ví von) Hai cặp câu này vừa liênkết với nhau bằng ý nghĩa, vừa liên kếtvới nhau bằng phép lặp từ ("thân em")
Ở văn bản (3), dấu hiệu về sự mạch lạccòn được nhận ra qua hình thức kết cấu
3 phần : Mở bài, thân bài và kết bài
- Mở bài : Gồm phần tiêu đề và câu
"Hỡi đồng bào toàn quốc!"
- Thân bài : tiếp theo đến "… thắnglợi nhất định về dân tộc ta!"
Trang 38+ Tìm đọc và ghi lại mội
loại văn bản 1 văn bản
4 Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.( 2 PHÚT)
- Tìm hiểu thêm các văn bản để nhận diện các văn bản theo phong cách biểu đạt
- Chuẩn bị bài: Soạn bài “Chiến thắng Mtao-Mxay”
TUẦN 3
TIẾT 7
BÀI VIẾT SỐ 1 CẢM NGHĨ VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG ( HOẶC MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC )
Ngày soạn:
Ngày thực hiện:
Cho các lớp:
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh:
1 Về kiến thức:Củng cố lại kiểu văn bản biểu cảm, bộc lộ suy nghĩ bản thân về một đề tài gần gũi quen
thuộc trong đời sống (hoặc trong một tác phẩm văn học)
2 Về kĩ năng:Vận dụng những kiến thức và kĩ năng làm văn biểu cảm và văn nghị luận để viết 1 bài
văn nhằm bộc lộ cảm nghĩ của bản thân về 1 sự vật, sự việc, con người, hiện tượng gần gũi trong thựctế
3 Về thái độ: Có thái độ nghiêm túc, tư duy, sáng tạo và độc lập trong giờ làm văn
Trang 39II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
GV ra đề và hướng dẫn học sinh làm bài nghiêm túc
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1.Kiểm tra bài cũ
2.Tiến hành bài dạy
MA TRẬN BÀI VIẾT SỐ I MÔN NGỮ VĂN 10
Đọc-hiểu Các biện pháp
nghệ thuật,phong cáchngôn ngữ
Nội dung chínhcủa các văn bản
Kĩ năng đọc-hiểu
Hiểu tác dụng củahình thức nghệthuật được sửdụng trong vănbản
Vận dụng kiếnthức để tạo lậpđoạn văn, văn bản
3 câu,3điểm,30%
phương pháplập luận phùhợp với kiểu bàivăn biểu cảm…
Vận dụng kiếnthức đọc hiểu và
kĩ năng tạo lậpvăn bản để viết bàivăn biểu cảm
Kĩ năng: Nắmvững phươngpháp làm bài nghị
luận văn học kếthợp với phươngpháp văn biểucảm khi phát biểucảm nghĩ chânthực của bản thân
về đề tài quenthuộc trong đờisống tình cảm
1 câu,7điểm,70%
Câu 1: Đọc- hiểu (3 điểm):
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi
Trang 40Một ngôi sao chẳng sáng đêm Một thân lúa chín chẳng nên mùa vàng Một người - đâu phải nhân gian Sống chăng, một đốm lửa tàn mà thôi
(Trích Tiếng ru – Tố Hữu)
a Xác định phong cách ngôn ngữ và thể thơ được sử dụng trong đoạn(1.0đ).
b Tìm và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đươc dùng trong hình ảnh: “Sống chăng, một đốm lửa tàn
mà thôi” (1.0đ).
c Nêu bài học được tác giả nhắn gửi qua đoạn thơ (1.0đ).
Câu 2: Nghị luận văn học (7 điểm)
Cảm nghĩa về một người thần yêu nhất của anh (chị):
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
điểm 3.0
a - Phong cách ngôn ngữ của văn bản trên là: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
- Đoạn thơ được viết theo thể thơ lục bát
b.Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ: “Sống chăng một đốm lửa tàn mà thôi” là
biện pháp nghệ thuật ẩn dụ qua hình ảnh “một đốm lửa tàn”
=> Tác dụng: Nhằm khắc hoạ cuộc sống của con người ngắn ngủi Người sống một mình cô đơn
giống như đốm lửa sắp tàn lụi, không làm được việc gì, không có sức mạnh Nhiều người mới
làm nên nhân loại
c Bài học mà tác giả gửi gắm qua đoạn thơ là con người cần phải sống giàu yêu thương, gắn bó,
đoàn kết với đồng chí, đồng bào, anh em… để cùng nhau xây đắp cuộc sống tươi đẹp
0.50.51.00.5
- Nêu vấn đề: Ấn tượng chung về người mẹ
II Thân bài
- Miêu tả những nét ấn tượng về vẻ bề ngoài của mẹ (dáng người, khuôn mặt,, đôi mắt, đôi
tay …) Tất cả gợi lên những ấn tượng của em về mẹ: mẹ hiền hoà, thân thiết và giàu yêu thương
- Cảm nhận chung về cuộc sống và công việc hàng ngày của mẹ: mẹ đảm đang tháo vát, dù
bận trăm công ngàn việc (việc đồng áng hay việc cơ quan), mẹ vẫn chăm chút lo lắng chu đáo
cuộc sống của cả gia đình (lo bữa ăn, giấc ngủ, lo cho con cái học bài…) Cuộc sống của mẹ bình
thường và rất giản đơn nhưng có là một sự hi sinh cao cả
- Những tình cảm riêng của mẹ đối với em: Là con út… em được chiều chuộng chăm bẵm
nhiều hơn Nhưng ngoài ra mẹ còn dạy bảo rất nhiều Và hơn thế chính mẹ là tấm gương sáng về
cách ứng xử giao tiếp, về nghị lực để chúng em noi theo
- Lời tự nhủ của bản thân: Cố gắng học tập để làm hài lòng cha mẹ Làm nhiều việc tốt để
xứng đáng với những gì mẹ đã hi sinh cho cả gia đình
III Kết bài
0.5
1.51.5
1.5
1.5