1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tin học 10 soạn theo 5 bước

321 2,1K 77

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 321
Dung lượng 9,63 MB
File đính kèm Tin 10.rar (9 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌCTiết PPCT: 1519Ngày soạn:…………………...CHỦ ĐỀ: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁNI. Mục tiêu dạy họca. Về kiến thức Hiểu được khái niệm bài toán Hiểu Ý tưởng của bài toán: Tìm max,sắp xếp Hiểu được các bước của thuật toán tìm kiếm.b. Về kỹ năng Viết được thuật toán tìm kiếm Khai thác tốt bài toán tìm kiếm để giải quyết một lớp các bài toán liên quan. Biết được ý nghĩa của bài toán tìm kiếm trong tin học.c. Về thái độ Rèn khả năng phân tích để đưa ra ý tưởng hay giải quyết vấn đề. Cẩn thận trong mọi công việc Hình thành tư duy thuật toán, d. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh Năng lực tự học. Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực sử dụng ngôn ngữ lập trình. Năng lực hợp tác nhóm. Năng lực sáng tạoII. Chuẩn bị của giáo viên, học sinh1.Chuẩn bị của giáo viên Máy tính, máy chiếu Giáo án word, giáo án power point,trò chơi Bảng phụ.2. Chuẩn bị của học sinh Học kĩ bài cũ Sách vở, đồ dùng học tập.III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

Trang 1

Ngày soạn: Duyệt giáo án:

CHỦ ĐỀ 1:MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC

(9 tiết) Tiết 1:

+ Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu của xã hội

+ Biết các đặc trưng ưu việt của máy tính

+ Biết được một số ứng dụng của tin học và MTĐT trong các hoạt động của đời sống

2 Kỹ năng

- Học sinh nắm bắt được đặc tính, vai trò máy tính điện tử

- Hiểu được thuật ngữ Tin học

3 Thái độ

- Học sinh hiểu bài và hứng thú hơn trong học tập.

- Tạo tiền đề cho học sinh ham thích học môn Tin học.

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua trao đổi, thảo luận

- Năng lực tự hoc

- Năng lực hợp tác

- Năng lực giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

1 Thiết bị dạy học

- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ, bảng, phấn…

2 Tài liệu dạy học

-Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên và các tài liệu tham khảo

Trang 2

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP (4 BƯỚC: A,B,C,D)

A KHỞI ĐỘNG

1 Mục tiêu:

- Để học sinh biết được sự hình thành và phát triển của tin học

- Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu của xã hội

- Hiểu được một số ứng dụng của tin học và MTĐT trong các hoạt động của đời sống

2 Phương thức:

- Chuyển giao nhiệm vụ: Hãy kể tên các ứng dụng Tin học trong thực tiễn mà em biêt?

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

Mỗi nhóm học sinh lấy ví dụ

- Báo cáo kết quả: 4 nhóm học sinh lần lượt báo cáo các ví dụ mà mình tìm được

- Đánh giá, nhận xét: Giáo viên nhận xét đánh giá.

3 Gợi ý sản phẩm: Giáo viên có thể chọn 1 trong các ví dụ của học sinh để dẫn dắt

vào bài: Ứng dụng trong giáo dục, kinh doanh, quản lý, giải trí

Các em nghe rất nhiều về Tin học nhưng nó thực chất là gì thì ta chưa được biết hoặc những hiểu biết về nó là rất ít Vậy Tin học có từ bao giờ, thuộc ngành nào? Chúng ta sẽ đi tìm hiểu trong nội dung bài ngày hôm nay

- Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Giới thiệu tranh ảnh lịch sử phát triển xã hội loài người.

GV: Cho các nhóm nêu các phát minh tiêu biểu của nhân loại qua các giai đoạn

phát triển xã hội loài người ? Tìm hiểu cách lưu trữ và xử lí thông tin từ trước khi có MTĐT

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

HS: Thảo luận và viết phần trả lời của mình vào bảng phụ

- Báo cáo kết quả

HS: Gọi 1 nhóm học sinh lên trình bày sản phẩm

- Đánh giá, nhận xét

GV: Yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét và bổ xung nếu có

Trang 3

HS: Nhận xét và bổ xung ý kiến

Sản phẩm: Học sinh ghi phần kiến thức sau vào vở ghi

1 Sự hình thành và phát triển của Tin học:

 Tin học là một ngành khoa học mới hình thành nhưng có tốc độ phát triển mạnh mẽ

và động lực cho sự phát triển đó là do nhu cầu khai thác tài nguyên thông tin của con người

 Tin học dần hình thành và phát triển trở thành một ngành khoa học độc lập, với nội dung, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu mang đặc thù riêng Một trong những đặc thù đó là quá trình nghiên cứu và triển khai các ứng dụng không tách rời với việc phát triển và sử dụngmáy tính điện tử

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc tính của vai trò máy tính điện tử

* Mục tiêu: Giúp HS hiểu được một số đặc tính ưu việt của máy tính điện tử.

*Phương thức: Chia học sinh thành 4 nhóm để thảo luận

- Chuyển giao nhiệm vụ

GV:Trước sự bùng nổ thông tin hiện nay máy tính được coi như là một công cụ không thể

thiếu của con người Như vậy MTĐT có những tính năng ưu việt như thế nào? Hãy nêu các ứng dụng của MTĐT vào các lĩnh vực khác nhau trong đời sống

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

HS: 4 nhóm quan sát, thảo luận và ghi phần trình bày vào bảng phụ

- Báo cáo kết quả

HS: Gọi 1 nhóm học sinh lên trình bày phần trả lời của nhóm

- Đánh giá, nhận xét

GV: Yêu cầu 3 nhóm còn lại nhận xét và bổ xung(nếu có)

HS: Nhận xét và bổ xung

GV: Khái quát lại và dẫn dắt vào phần kiến thức mới:

Sản phẩm: Học sinh thu được những kiến thức sau(Ghi vở)

2 Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử:

 Một số đặc tính giúp máy tính trở thành công cụ hiện đại và không thể thiếu trong

cuộc sống của chúng ta:

– MT có thể làm việc 24 giờ/ngày mà không mệt mỏi

– Tốc độ xử lý thông tin nhanh, chính xác

– MT có thể lưu trữ một lượng thông tin lớn trong một không gian hạn chế

– Các máy tính cá nhân có thể liên kếtvới nhau thành một mạng và có thể chia sẻ dữ liệu giữacác máy với nhau

Trang 4

– Máy tính ngày càng gọn nhẹ, tiện dụng và phổ biến.

 Vai trò:

Ban đầu MT ra đời với mục đích cho tính toán đơn thuần, dần dần nó không ngừng được cải tiến và hỗ trợ hoặc thay thế hoàn toàn con người trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau

3 Hoạt động 3: Tìm hiểu về thuật ngữ Tin học

* Mục tiêu: Giúp HS hiểu được gới thiệu một số thuật ngữ tin học của một số nước.

*Phương thức: : Đàm thoại, thông tin phản hồi

- Chuyển giao nhiệm vụ

GV:HS đọc SGK và trả lời khái niệm Tin học

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

HS: HS đọc SGK và trả lời khái niệm Tin học

- Báo cáo kết quả

HS: Gọi 1 học sinh lên trình bày phần trả lời của mình

- Đánh giá, nhận xét

GV: Yêu 1 HS khác nhận xét và bổ xung(nếu có)

HS: Nhận xét và bổ xung

GV: Khái quát lại và dẫn dắt vào phần kiến thức mới:

Sản phẩm: Học sinh thu được những kiến thức sau(Ghi vở)

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1 Mục tiêu:Vận dụng các kiến thức để luyện tập củng cố kiến thức.

2 Phương thức: Học sinh trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm sau

1.1: Trong các phát biểu về nghành tin học sau, phát biểu nào đúng?

A Lập chương trình do máy tính

B Khoa học xử lý thông tin dựa trên máy tính điện tử

C Máy tính và các cộng việc liên quan đến chế tạo máy tính điện tử

Trang 5

D Áp dụng máy tính trong các hoạt động xử lý thông tin.

1.2: Cuộc cách mạng thông tin đã dẫn đến sự thay đổi quan trọng trong

A Nghành địa chất C Ngành kinh tế

B Ngành y học D Gần như tất cả các ngành

1.3: Đặc điểm nào sau đây nói về máy tính là hợp lý nhất.

A Tốc độ xử lý nhanh và chính xác.

B Lưu trữ một lượng lớn thông tin trong một không gian nhỏ.

C Có thể liên kết các máy tính với nhau cùng chia sẻ tài nguyên.

D Cả A, B, và C.

3 Sản phẩm dự kiến:

D VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG

1 Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học để làm bài tập

2 Phương thức: - GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà làm bài tập

3 Gợi ý sản phẩm: Bài làm học sinh chuẩn bị ở nhà:

- Biết khái niệm thông tin, lượng TT, các dạng TT, mã hoá TT cho máy tính

- Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính

- Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các bội của bit

2 Kỹ năng

- Bước đầu mã hoá được thông tin đơn giản thành dãy bit

- Học sinh hình dung rõ hơn về cách nhận biết, lưu trữ, xử lý thông tin của máy tính

3 Thái độ

- Học sinh hiểu bài và hứng thú hơn trong học tập.

- Tạo tiền đề cho học sinh ham thích học môn Tin học.

4 Định hướng phát triển năng lực

Trang 6

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua trao đổi, thảo luận.

- Năng lực tự hoc

- Năng lực hợp tác

- Năng lực giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

4 Thiết bị dạy học

- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ, bảng, phấn…

5 Tài liệu dạy học

-Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên và các tài liệu tham khảo

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP (4 BƯỚC: A,B,C,D)

A KHỞI ĐỘNG

1 Mục tiêu:

- Để học sinh biết khái niệm thông tin, khái niệm dữ liệu

- Biết được các dạng thông tin

- Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các bội của bit

2 Phương thức: Cá nhân, thảo luận nhóm.

- Chuyển giao nhiệm vụ

Câu 1:Nêu ví dụ về thông tin mà con người có thể thu nhận được bằng: mắt (thị giác), tai

(thính giác), mũi (khứu giác), lưỡi (vị giác), bằng cách tiếp xúc (xúc giác)?

Câu 2: Thông tin có thể giúp cho con người:

(A) Nắm được quy luật của tự nhiên và do vậy trở nên mạnh mẽ hơn;

(B)Hiểu biết về cuộc sống và xã hội xung quanh;

(C)Biết được các tin tức và sự kiện xảy ra trên thế giới;

(D) Tất cả các khẳng định trên đều đúng

Hãy chọn phương án đúng

Câu 3:Tai người bình thường không thể tiếp nhận được thông tin nào dưới đây?

(A) Tiếng chim hót buổi sớm mai

(B)Tiếng đàn vọng từ nhà bên;

(C)Tiếng suối chảy róc rách trên đỉnh núi cách xa hàng trăm cây số;

(D) Tiếng chuông reo gọi cửa

Hãy chọn phương án trả lời đúng

Câu 4:Những công cụ nào dưới đây được làm ra không phải để hỗ trợ con người trong hoạt

động thông tin?

(A) Ống nhòm;

(B)Chiếc nơ buộc tóc;

Trang 7

(C)Máy đo huyết áp;

(D) Tai nghe của bác sĩ;

(E) Kính lúp;

(F) Máy trợ thính;

(G) Máy tính cầm tay Casio;

(H) Máy ghi âm

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Trao đổi

- Báo cáo kết quả: 4 nhóm học sinh lần lượt báo cáo các ví dụ mà mình tìm được

- Đánh giá, nhận xét: Giáo viên nhận xét đánh giá.

3 Gợi ý sản phẩm: Giáo viên có thể chọn 1 trong các ví dụ của học sinh để dẫn dắt vào bài:

Trong cuộc sống xã hội, sự hiểu biết về một thực thể nào đó càng nhiều thì những suy đoán

về thực thể đó càng chính xác Ví dụ chúng ta có thể nhìn thấy những đám mây đen hay những con chuồn chuồn bay thấp báo hiệu một cơn mưa sắp tới Đó là thông tin Hay hương

vị của món chè cho ta biết chất lượng của chè có ngon không đó là thông tin Vậy thông tin

là gì? Thông tin được đưa vào máy tính nhờ đâu? Để trả lời cho câu hỏi này chúng ta sẽ cùngnhau nghiên cứu nội dung của bài ngày hôm nay

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm thông tin và dữ liệu

* Mục tiêu: HS biết khái niệm thông tin, khái niệm dữ liệu.

*Phương thức: Chia lớp thành 4 nhóm

- Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Thông tin là gì? Cho các nhóm nêu một số ví dụ về thông tin? Dữ liệu là

gì?

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

HS: Thảo luận và viết phần trả lời của mình vào bảng phụ

- Báo cáo kết quả

HS: Gọi 1 nhóm học sinh lên trình bày sản phẩm

- Đánh giá, nhận xét

GV: Yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét và bổ xung nếu có

HS: Nhận xét và bổ xung ý kiến

Sản phẩm: Học sinh ghi phần kiến thức sau vào vở ghi

1 Khái niệm thông tin và dữ liệu:

Thông tin của một thực thể là những hiểu biết có thể có được về thực thể đó

Ví dụ: – Bạn Hoa 16 tuổi, nặng 50Kg, học giỏi, chăm ngoan, … đó là thông tin về Hoa.

– Nhiệt độ em bé 400C cho ta biết em bé đang bị sốt

Trang 8

– Những đám mây đen trên bầu trời báo hiệu một cơn mưa sắp đến….

Dữ liệu là thông tin đã được đưa vào máy tính

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu về đơn vị đo lượng thông tin

* Mục tiêu: Giúp HS hiểu được một số đơn vị đo lượng trong Tin học

*Phương thức: Cá nhân

- Chuyển giao nhiệm vụ

GV:Hãy nêu 1 số VD về các thông tin chỉ xuất hiện với 1 trong 2 trạng thái?

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ để trả lời câu hỏi

- Báo cáo kết quả

HS: Gọi 1 học sinh lên trình bày phần trả lời của mình

- Đánh giá, nhận xét

GV: Yêu cầu HS khác nhận xét và bổ xung(nếu có)

HS: Nhận xét và bổ xung

GV: Khái quát lại và dẫn dắt vào phần kiến thức mới:

GV: Muốn MT nhận biết được một sự vật nào đó ta cần cung cấp cho nó đầy đủ TT

về đối tượng nầy Có những TT luôn ở một trong 2 trạng thái như công tắc bóng đèn, giới tính con người Do vậy người ta đã nghĩ ra đơn vị bit để biểu diễn TT trong MT

Sản phẩm: Học sinh thu được những kiến thức sau(Ghi vở)

2 Đơn vị đo lượng thông tin

 Đơn vị cơ bản để đo lượng thông tin là bit (viết tắt của Binary Digital) Đó là lượng TT vừa đủ để xác định chắc chắn một sự kiện có hai trạng thái và khả năng xuất hiện của 2 trạng thái đó là như nhau

Trong tin học, thuật ngữ bit thường dùng để chỉ phần nhỏ nhất của bộ nhớ máy tính để lưu

trữ một trong hai kí hiệu là 0 và 1

 Ngoài ra, người ta còn dùng các đơn vị cơ bản khác để đo thông tin:

1B (Byte) = 8 bit1KB (kilo byte) = 1024 B1MB = 1024 KB

1GB = 1024 MB1TB = 1024 GB1PB = 1024 TB

3 Hoạt động 3: Tìm hiểu về các dạng thông tin

Trang 9

* Mục tiêu: Giúp HS biết được các dạng thông tin

*Phương thức: : Đàm thoại, thông tin phản hồi

- Chuyển giao nhiệm vụ

GV:Cho các nhóm nêu VD về các dạng thông tin Mỗi nhóm tìm 1 dạng

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

HS: Các nhóm dựa vào SGK và tự tìm thêm những VD khác.

- Báo cáo kết quả

HS: Gọi 1 học sinh lên trình bày phần trả lời của mình

- Đánh giá, nhận xét

GV: Yêu 1 HS khác nhận xét và bổ xung(nếu có)

HS: Nhận xét và bổ xung

GV: Khái quát lại và dẫn dắt vào phần kiến thức mới:

Sản phẩm: Học sinh thu được những kiến thức sau(Ghi vở)

1 Mục tiêu:Vận dụng các kiến thức để luyện tập củng cố kiến thức.

2 Phương thức: Học sinh trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm sau:

Câu 1: Thông tin là gì?

a Hình ảnh và âm thanh

b Văn bản và số liệu

c Hiểu biết về một thực thể

Hãy chọn phương án đúng

Câu 2: Trong Tin học dữ liệu là:

a Dãy bit biểu diễn thông tin trong máy tính

b Biểu diễn thông tin dạng văn bản

c Các số liêu

Hãy chọn phương án tốt nhất

Trang 10

3 Gợi ý sản phẩm: 1c 2a

D VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG

1 Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học để làm bài tập

2 Phương thức: - GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà làm bài tập

3 Gợi ý sản phẩm: Bài làm học sinh chuẩn bị ở nhà:

- Cho một vài ví dụ về thông tin Cho biết dạng của thông tin đó?

- Đọc tiếp bài "Thông tin và dữ liệu"

– Biết mã hoá thông tin cho máy tính

– Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính

– Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin

2 Kỹ năng

– Bước đầu biết mã hoá thông tin đơn giản thành dãy bit

3 Thái độ

– Kích thích sự tìm tòi học hỏi của học sinh

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua trao đổi, thảo luận

- Năng lực tự hoc

- Năng lực hợp tác

- Năng lực giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

6 Thiết bị dạy học

- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ, bảng, phấn, bảng mã ASCII …

7 Tài liệu dạy học

-Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên và các tài liệu tham khảo

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi

Trang 11

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP (4 BƯỚC: A,B,C,D)

A KHỞI ĐỘNG

1 Mục tiêu:

- Để học sinh biết khái niệm thông tin, khái niệm dữ liệu

- Biết được các dạng thông tin

- Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các bội của bit

2 Phương thức: Cá nhân

- Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Nêu các dạng thông tin Cho ví dụ?

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Suy nghĩ trả lời

- Báo cáo kết quả: học sinh lần lượt báo cáo các ví dụ mà mình tìm được

- Đánh giá, nhận xét: Giáo viên nhận xét đánh giá.

3 Gợi ý sản phẩm: TT là một khái niệm trừu tượng mà máy tính không thể xử lý trực tiếp,

nó phải được chuyển đổi thành các kí hiệu mà MT có thể hiểu và xử lý Việc chuyển đổi đó gọi là mã hoá thông tin

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu về mã hóa thông tin trong máy tính

* Mục tiêu: HS biết khái niệm mã hóa thông tin

*Phương thức: Chia lớp thành 4 nhóm

- Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Giới thiệu bảng mã ASCII và hướng dẫn mã hoá một vài thông tin đơn giản.

+ Dãy bóng đèn: TSSTSTTS –> 01101001

+ Ví dụ: Kí tự A– Mã thập phân: 65

– Mã nhị phân là: 01000001

GV: Cho các nhóm thảo luận tìm mã thập phân và nhị phân của một số kí tự

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

HS: Thảo luận và viết phần trả lời của mình vào bảng phụ

- Báo cáo kết quả

HS: Gọi 1 nhóm học sinh lên trình bày sản phẩm

- Đánh giá, nhận xét

GV: Yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét và bổ xung nếu có

Trang 12

HS: Nhận xét và bổ xung ý kiến

Sản phẩm: Học sinh ghi phần kiến thức sau vào vở ghi

4 Mã hóa thông tin trong máy tính

* Muốn máy tính xử lý được, thông tin phải được biến đổi thành một dãy bit Cách biến đổi như vậy gọi là một cách mã hoá thông tin

* Để mã hoá TT dạng văn bản dùng bảng mã ASCII gồm 256 kí tự được đánh số từ 0

255, số hiệu này được gọi là mã ASCII thập phân của kí tự Nếu dùng dãy 8 bit để biểu diễn thì gọi là mã ASCII nhị phân của kí tự

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu về biểu diễn dữ liệu trong máy tính

* Mục tiêu: Giúp HS hiểu được một số đơn vị đo lượng trong Tin học

*Phương thức: Cá nhân

- Chuyển giao nhiệm vụ

GV:Hãy nêu 1 số VD về các thông tin chỉ xuất hiện với 1 trong 2 trạng thái?

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ để trả lời câu hỏi

- Báo cáo kết quả

HS: Gọi 1 học sinh lên trình bày phần trả lời của mình

- Đánh giá, nhận xét

GV: Yêu cầu HS khác nhận xét và bổ xung(nếu có)

HS: Nhận xét và bổ xung

GV: Khái quát lại và dẫn dắt vào phần kiến thức mới:

GV: Muốn MT nhận biết được một sự vật nào đó ta cần cung cấp cho nó đầy đủ TT

về đối tượng nầy Có những TT luôn ở một trong 2 trạng thái như công tắc bóng đèn, giới tính con người Do vậy người ta đã nghĩ ra đơn vị bit để biểu diễn TT trong MT

Sản phẩm: Học sinh thu được những kiến thức sau(Ghi vở)

5 Biểu diễn dữ liệu trong máy tính

5.1 Thông tin loại số:

* Hệ thập phân:

Kí hiệu: 0, 1, 2, …, 9

– Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong biểu diễn

Qui tắc: Mỗi đơn vị ở 1 hàng bất kì có giá trị bằng 10 đơn vị của hàng kế cận ở bên phải

Các hệ đếm thường dùng trong Tin học:

– Hệ nhị phân: (cơ số 2) chỉ dùng 2 kí hiệu là chữ số 0 và 1.

Trang 13

Ví dụ: 10112 = 1.23 + 0.22 + 1.21 + 1.20 = 1110.

– Hệ 16: (hệ Hexa ): sử dụng các kí hiệu: 0, 1, …, 9, A, B, C, D, E, F trong đó A, B, C, D, E,

F có các giá trị tương ứng là 10, 11, 12, 13, 14, 15 trong hệ thập phân

Ví dụ: 2AC16 = 2.162 + 10.161 + 12.160 = 684

c) Biểu diễn số nguyên: Biểu diễn số nguyên với 1 Byte như sau:

7 6 5 4 3 2 1 0các bit cao các bit thấp– Bit 7 (bit dấu) dùng để xác định số nguyên đó là âm hay dương Qui ước: 1 dấu âm, 0 dấu dương

5.2 Thông tin loại phi số:

– Văn bản

– Các dạng khác: (hình ảnh, âm thanh …)

* Nguyên lý mã hoá nhị phân:Thông tin có nhiều dạng khác nhau như số, văn bản, hình

ảnh, âm thanh … Khi đưa vào máy tính, chúng đều được biến đổi thành dạng chung – dãy bit Dãy bit đó là mã nhị phân của thông tin mà nó biểu diễn.

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1 Mục tiêu:Vận dụng các kiến thức để luyện tập củng cố kiến thức.

2 Phương thức: Học sinh trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm sau:

Câu 1: Thông tin là gì?

d Hình ảnh và âm thanh

e Văn bản và số liệu

f Hiểu biết về một thực thể

Hãy chọn phương án đúng

Câu 2: Trong Tin học dữ liệu là:

d Dãy bit biểu diễn thông tin trong máy tính

e Biểu diễn thông tin dạng văn bản

f Các số liêu

Hãy chọn phương án tốt nhất

3 Gợi ý sản phẩm: 1c 2a

D VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG

1 Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học để làm bài tập

2 Phương thức: - GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà làm bài tập

3 Gợi ý sản phẩm: Bài làm học sinh chuẩn bị ở nhà:

- Cho một vài ví dụ về thông tin Cho biết dạng của thông tin đó?

Trang 14

- Đọc tiếp bài "Thông tin và dữ liệu"

 Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính

 Biết đơn vị đo thông tin là bit và đơn vị bội của bit

2 Kỹ năng

 Chuyển đổi được giữa các đơn vị đo thông tin đã học

 Bước đầu mã hóa được thông tin đơn giản thành dãy bit

 Sử dụng bộ mã ASCII(Phụ lục cuối SGK) để mã hóa xâu ký tự, số nguyên

 Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động

3 Thái độ

- Tự giác, tích cực và chủ động trong thực hành

4 Định hướng phát triển năng lực

– Năng lực giải quyết vấn đề thông qua trao đổi, thảo luận.

– Năng lực hợp tác.

– Năng lực tự học, tự nghiên cứu

– Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo, thẩm mĩ, giao tiếp, hợp tác.

– Năng lực sử dụng công nghệ và truyền thông

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

1 Thiết bị dạy học

– Máy chiếu, máy tính, bảng phụ, bảng, phấn, bảng mã ASCII…

2 Tài liệu dạy học

-Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên và các tài liệu tham khảo

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP (4 BƯỚC: A,B,C,D)

A KHỞI ĐỘNG

Trang 15

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

1 Mục tiêu: Học sinh biết cách biểu diễn thông tin trong máy tính

2 Phương thức:

- Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Nêu cách mã hóa thông tin dạng số nguyên trong máy tính điện tử?

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

HS: Lên bảng trình bày

- Đánh giá, nhận xét

GV: Gọi học sinh nhận xét, bổ xung và tổng hợp lại

3 Gợi ý sản phẩm: HS có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau, GV lựa chọn

một câu trả lời nào đó của HS để làm tình huống kết nối vào bài thực hành

Hoạt động 2: Củng cố khái niệm thông tin và máy tính

*Mục tiêu: giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học

*Phương thức:

- Chuyển giao nhiệm vụ:

Câu 1 Hãy chọn những khẳng định đúng trong các khẳng định sau :

a Máy tính có thể thay thế hoàn toàn cho con người trong lĩnh vực tính toán

b Học tin học là học sử dụng máy tính

c Máy tính là sản phẩm trí tuệ của con người

d Một người phát triển toàn diện trong xã hội hiện đại không thể thiếu hiểu biết về tin học

Câu 2 Trong các đẳng thức sau đây, những đẳng thức nào là đúng?

a 1KB = 1000 byte

b 1KB = 1024 byte

c 1MB = 1000000 byte

Câu 3 Có 10 hsinh xếp hàng ngang để chụp ảnh Em hãy dùng 10 bit để biểu diễn thông tin

cho biết mỗi vị trí trong hàng là bạn nam hay bạn nữ

Câu 4 Hãy nêu một vài ví dụ về thông tin Với mỗi thông tin đó hãy cho biết dạng của nó -Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

* Sản phâm:

Câu 1: C, D

Câu 2:B

Câu 3: “bạn nữ” là bit 0; “bạn nam ” là bit 1.

Với dãy bit 0100110110 vị trí tương ứng là Vị trí “bạn nam”: 1, 3, 4, 7, 10

Vị trí “ban nữ”: 2, 5, 6, 8, 9

Trang 16

Câu 4:

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1 Hoạt động 1: Hướng dẫn sử dụng bảng mã ASCII để mã hoá và giải mã

* Mục tiêu: Học sinh làm quen với bảng mã ASCII

*Phương thức:

- Chuyển giao nhiệm vụ

Câu 1 Chuyển các xâu kí tự sau thành dạng mã nhị phân: “ VN”, “Tin”.

Câu 2 Dãy bit : “01001000 01101111 01100001”

tương ứng là mã ASCII của dãy kí tự nào?

Câu3 Phát biểu “ Ngôn ngữ máy tính là ngôn ngữ nhị phân” là đúng hay sai? Hãy giải thích.

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

HS: Quan sát, thảo luận và đưa ra nhận xét

- Báo cáo kết quả

HS: Ghi phần trả lời của nhóm mình vào bảng phụ

- Đánh giá, nhận xét

GV: Gọi 1 nhóm lên trả lời và nhận xét, đánh giá câu trả

Sản phẩm:

Câu 1 “VN” tương ứng với dãy bit: “ 01010110 01001110“

“Tin” tương ứng dãy bit: “01010100 01101001 01101110”

Câu 2 Dãy bit đã cho tương ứng là mã ASCII của dãy kí tự: “ Hoa”

Câu 3 Đúng, vì các thiết bị điện tử trong máy tính chỉ hoạt động theo 1 trong 2 trạng thái

2 Hoạt động 2:Hướng dẫn cách biểu diễn số nguyên và số thực

* Mục tiêu: Giúp học sinh biết cách biểu diễn số nguyên, số thực

* Phương thức: Hoạt động nhóm

- Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Viết các số thực sau đây dưới dạng dấu phảy động: 11005; 25,879; 0,000984?

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

HS: Thảo luận nhóm và ghi phần trả lời bào bảng phụ

- Báo cáo kết quả

GV gọi 1 nhóm học sinh trả lời

- Đánh giá, nhận xét

GV: Gọi 1 học sinh nhận xét và tổng hợp nhận xét

Trang 17

1 Mục tiêu: Giúp hoc sinh tự vận dung, tìm tòi mở rộng cá kiến thức trong bài học và tương

tác với cộng đồng Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau

- Học sinh biết được các thành phần của hệ thống tin học

- Cấu trúc của máy tính

- Các thành phần của bộ xử lý trung tâm

3 Thái độ

- Học sinh hiểu bài

- Có ý thức bảo quản, giữ gìn các thiết bị máy tính

4 Định hướng phát triển năng lực

– Năng lực giải quyết vấn đề thông qua trao đổi, thảo luận.

– Năng lực hợp tác.

– Năng lực tự học, tự nghiên cứu

– Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo, thẩm mĩ, giao tiếp, hợp tác.

– Năng lực sử dụng công nghệ và truyền thông

Trang 18

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

4 Thiết bị dạy học

– Máy chiếu, máy tính, bảng phụ, bảng, phấn…

5 Tài liệu dạy học

-Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên và các tài liệu tham khảo

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP (4 BƯỚC: A,B,C,D)

B KHỞI ĐỘNG

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

1 Mục tiêu: Học sinh biết cách biểu diễn thông tin trong máy tính

2 Phương thức: Hoạt động cá nhân, vấn đáp, thuyết trình

- Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Yêu cầu 2 học sinh lên bảng trả lời các câu hỏi sau:

Hỏi: Đổi số sau sang hệ nhị phân và hexa: 234.62510

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

Hoạt động 2: Giáo viên dẫn dắt vào bài mới

Mục tiêu: Dẫn dắt phần kiến thức cho học sinh vào bài mới

Phương thức: Thuyết trình, vấn đáp

GV: Chuyển giao nhiệm vụ: Như chúng ta đã biết Tin học là một ngành khoa học có đối tượng nghiên cứu là thông tin và công cụ là máy tính Vậy máy tính được cấu tạo như thế nào? Có nguyên lý hoạt động ra sao? Chúng ta sẽ đi tìm hiểu chúng

Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

HS: Mở SGK, chuẩn bị tâm thế để vào bài mới

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm hệ thống Tin học

* Mục tiêu: Học sinh nắm khái niệm? Gồm những thành phần nào? Chức năng của từng

thành phần là gì?

*Phương thức: Hoạt động nhóm để trả lời các câu hỏi của mục

Trang 19

- Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Hệ thốngTin học là gì? Hệ thống Tin học gồm những thành phần nào?

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

HS: Quan sát, thảo luận và đưa ra nhận xét

- Báo cáo kết quả

HS: Ghi phần trả lời của nhóm mình vào bảng phụ

- Đánh giá, nhận xét

GV: Gọi 1 nhóm lên trả lời và nhận xét, đánh giá câu trả lời và đưa ra kiến thức mới

về bộ nhớ trong

Sản phẩm: Kiến thức học sinh thu được(Ghi bài)

1 Khái niệm hệ thống tin học:

* Hệ thống tin học dùng để nhập, xử lí, xuất, truyền và lưu trữ thông tin

* Hệ thống tin học gồm 3 thành phần:

– Phần cứng (Hardware): gồm máy tính và một số thiết bị liên quan

– Phần mềm (Software): gồm các chương trình Chương trình là một dãy lệnh, mỗi lệnh là một chỉ dẫn cho máy tính biết thao tác cần thực hiện

– Sự quản lí và điều khiển của con người

2 Hoạt động 2:Sơ đồ cấu trúc của một máy tính

Mục tiêu: Giúp học sinh nắm các thành phần của máy tính

Phương thức: Hoạt động nhóm

- Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Cho các nhóm tìm hiểu về các bộ phận của máy tính và chức năng cụ thể của chúng?

Mô tả sơ đồ hoạt động của MTĐT qua tranh ảnh và đồng thời nêu ra chức năng của từng bộ phận?

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

HS: Thảo luận nhóm và ghi phần trả lời bào bảng phụ

- Báo cáo kết quả

GV gọi 1 nhóm học sinh trả lời

- Đánh giá, nhận xét

GV: Gọi 1 học sinh nhận xét và tổng hợp nhận xét

Sản phẩm:

2 Sơ đồ cấu trúc của một máy tính.

Cấu trúc chung của máy tính bao gồm:

Trang 20

 Bộ xử lý trung tâm

 Bộ nhớ trong, bộ nhớ ngồi

 Các thiết bị vào/ ra

Hoạt động của máy tính được mơ tả qua sơ đồ sau:

Bộ nhớ ngoài

Bộ xử lí trung tâm

Bộ nhớ trong

Bộ điều khiển Bộ số học/lôgic

Thiết bị ra Thiết bị vào

3 Hoạt động 3:Bộ xử lý trung tâm (CPU)

Mục tiêu: Giúp học sinh biết được bộ xử lý trung tâm là gì? Cĩ những chức năng nàoPhương thức: Hoạt động nhĩm

- Chuyển giao nhiệm vụ

GV: CPU là gì? Gồm những bộ phận nào? Trình bày chức năng từng phần?

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

HS: Thảo luận nhĩm và ghi phần trả lời bào bảng phụ

- Báo cáo kết quả

GV:Gọi 1 nhĩm học sinh trả lời

- Đánh giá, nhận xét

GV: Gọi 1 học sinh nhận xét và tổng hợp nhận xét

Sản phẩm:

3 Bộ xử lý trung tâm ( CPU – Central Processing Unit).

- CPU là thành phần quan trọng nhất của máy tính, đĩ là thiết bị chính thực hiện và điều khiển việc thực hiện chương trình

- CPU gồm 2 bộ phận chính:

– Bộ điều khiển CU (Control Unit): điều khiển các bộ phận khác làm việc.– Bộ số học/logic (ALU – Arithmetic/Logic Unit): thực hiện các phép tốn số học và logic

Trang 21

– Ngoài ra CPU còn có các thanh ghi (Register) và bộ nhớ truy cập nhanh (Cache).

* Minh hoạ thiết bị: CPU

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1 Mục tiêu:Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức vừa học

2 Phương thức: Trả lời câu hỏi

Câu 1: Hệ thống Tin học là gì? Gồm những thành phần nào?

Câu 2: Vẽ sơ đồ cấu trúc của một máy tính?

4 Sản phẩm dự kiến

– Hệ thống tin học dùng để nhập, xử lí, xuất, truyền và lưu trữ thông tin.

– Hệ thống tin học gồm 3 thành phần:

_Phần cứng (Hardware): gồm máy tính và một số thiết bị liên quan

– Phần mềm (Software): gồm các chương trình Chương trình là một dãy lệnh, mỗi lệnh là một chỉ dẫn cho máy tính biết thao tác cần thực hiện

_ Sự quản lí và điều khiển của con người

D VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG

1 Mục tiêu:Nắm được kiến thức trọng tâm: Sơ đồ cấu trúc của máy tính, Bộ xử lý trung tâm

2 Phương thức: - GV giao nhiệm vụ cho HS về học bài cũ và đọc trước phần 4,5/SGK-

20,21

Tiết 6:

Ngày dạy:

Tên bài:

Trang 22

GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (T) I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Học sinh hiểu bài

- Có ý thức bảo quản, giữ gìn các thiết bị máy tính

4 Định hướng phát triển năng lực

– Năng lực giải quyết vấn đề thông qua trao đổi, thảo luận.

– Năng lực hợp tác.

– Năng lực tự học, tự nghiên cứu

– Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo, thẩm mĩ, giao tiếp, hợp tác.

– Năng lực sử dụng công nghệ và truyền thông

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

5 Thiết bị dạy học

– Máy chiếu, máy tính, bảng phụ, bảng, phấn…

6 Tài liệu dạy học

-Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên và các tài liệu tham khảo

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP (4 BƯỚC: A,B,C,D)

C KHỞI ĐỘNG

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

1 Mục tiêu: Học sinh nắm được khái niệm hệ thống Tin học là gì, nắm được sơ đồ

cấu trúc của một máy tính, bộ xử lý trung tâm- CPU

2 Phương thức: Hoạt động cá nhân, vấn đáp, thuyết trình

- Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Yêu cầu 2 học sinh lên bảng trả lời các câu hỏi sau:

1 Hệ thống Tin học là gì? Được chia làm mấy phần? Thành phần nào là quan trọng nhất? Vì sao?

2 Theo em 1 chiếc máy tính bao gồm những thành phần nào? Thành phần nào là quantrọng nhất? Vì sao?

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

Trang 23

– Phần cứng (Hardware): gồm máy tính và một số thiết bị liên quan.

– Phần mềm (Software): gồm các chương trình Chương trình là một dãy lệnh, mỗi lệnh là một chỉ dẫn cho máy tính biết thao tác cần thực hiện

_ Sự quản lí và điều khiển của con người

3 thành phần trên thì Sự quản lí và điều khiển của con người là thành phần quan trọng nhất vìnếu không có sự quản lý và điều khiển của con người thì 2 thành phần còn lại trở nên vô dụng

2 Sơ đồ cấu trúc của máy tính gồm: Bộ nhớ ngoài, bộ xử lý trung tâm ( gồm bộ điều khiển,

bộ số học/logic), bộ nhớ trong, thiết bị vào, thiết bị ra

_ Trong đó bộ xử lý trung tâm là quan trọng nhất vì đó là thiết bị chính thực hiện và điều khiển việc thực hiện chương trình

Hoạt động 2: Giáo viên dẫn dắt vào bài mới

Mục tiêu: Dẫn dắt phần kiến thức cho học sinh vào bài mới

Phương thức: Thuyết trình, vấn đáp

GV: Chuyển giao nhiệm vụ: Ở bài trước các em đã được làm quen với các thành phần của máy tính là gì Vậy những thành phần đó có những chức năng gì, bài ngày hôm nay chúng ta

sẽ cùng đi nghiên cứu

Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

HS: Mở SGK, chuẩn bị tâm thế để vào bài mới

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu bộ nhớ trong

* Mục tiêu: Học sinh nắm được bộ nhớ trong dùng để làm gì? Gồm những thành phần nào?

Chức năng của từng thành phần là gì?

*Phương thức: Hoạt động nhóm để trả lời các câu hỏi của mục

- Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Các nhóm quan sát H12, H13/SGK Hãy cho biết chức năng của RAM và ROM?

Cho biết sự khác nhau và giống nhau giữa chúng

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

Trang 24

HS: Quan sát, thảo luận và đưa ra nhận xét

- Báo cáo kết quả

HS: Ghi phần trả lời của nhóm mình vào bảng phụ

Bộ nhớ ROM ( Read Only Memory):

+ Chứa một số chương trình hệ thống được hãng sản xuất nạp sẵn

+ Dữ liệu trong ROM không xoá được

+ Khi tắt máy, dữ liệu trong ROM không bị mất đi

Bộ nhớ RAM( Random Acess Memory):

+ Khi tắt máy dữ liệu trong RAM sẽ bị mất đi

 Bộ nhớ trong gồm các ô nhớ được đánh số thứ tự từ 0 Số thứ tự của một ô nhớ đượcgọi là địa chỉ của ô nhớ đó Máy tính truy cập dữ liệu ghi trong ô nhớ thông qua địa chỉ của nó

 Phân biệt

– Là bộ nhớ trong – Thông tin do nhà sản xuất đưa

vào Chỉ có thể đọc được thông tintrên Rom

– Không thể xóa, không mất đi kể

cả tắt máy hoặc mất điện

–Là bộ nhớ trong –Đọc, ghi dữ liệu trong thời

gian xử lý ( người sử dụng đưa vào)

–Thông tin, dữ liệu sẽ mất đi

nếu mất điện hoặc tắt máy

2 Hoạt động 2:Bộ nhớ ngoài

ROM

RAM

Trang 25

Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được bộ nhớ ngoài dùng để làm gì? Thiết bị nào được được coi là bộ nhớ ngoài?

Phương thức: Hoạt động nhóm

- Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Bộ nhớ ngoài dùng để làm gì? Hãy kể tên những bộ nhớ ngoài mà em biết?

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

HS: Thảo luận nhóm và ghi phần trả lời bào bảng phụ

- Báo cáo kết quả

GV gọi 1 nhóm học sinh trả lời

1 Mục tiêu:Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức vừa học

2 Phương thức: Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng?

a Ram có dung lượng nhỏ hơn Rom

b. Thông tin trong Ram sẽ bị mất khi tắt máy

c Ram có dung lượng nhỏ hơn đĩa mềm

Câu 2: Bộ nhớ trong gồm những bộ phận nào?

D VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG

1 Mục tiêu: Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được học về bộ nhớ để làm bài tập

2 Phương thức: - GV giao nhiệm vụ cho HS về học bài cũ và đọc bài mới

` - Phân biệt bộ nhớ ngoài, bộ nhớ trong

3 Gợi ý sản phẩm

Trang 26

– Là thiết bị lưu trữ dữ liệu và

chương trình

– Có tốc độ truy xuất nhanh

– Là nơi dữ liệu được xử lý

– Có dung lượng nhỏ

– Là thiết bị lưu trữ dữ liệu và

chương trình

– Có tốc độ truy xuất chậm – Lưu trữ lâu dài

- Học sinh biết phân biệt được các thiết bị vào, thiết bị ra

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa nguyên lý Phôn- Nôi - Man

3 Thái độ

- Học sinh hiểu bài

- Có ý thức bảo quản, giữ gìn các thiết bị máy tính

4 Định hướng phát triển năng lực

– Năng lực giải quyết vấn đề thông qua trao đổi, thảo luận.

– Năng lực hợp tác.

– Năng lực tự học, tự nghiên cứu

– Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo, thẩm mĩ, giao tiếp, hợp tác.

– Năng lực sử dụng công nghệ và truyền thông

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

7 Thiết bị dạy học

– Máy chiếu, máy tính, bảng phụ, bảng, phấn…

8 Tài liệu dạy học

-Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên và các tài liệu tham khảo

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP (4 BƯỚC: A,B,C,D)

D KHỞI ĐỘNG

Trang 27

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

1 Mục tiêu: Học sinh nắm được khái niệm bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài là gì?

2 Phương thức: Hoạt động cá nhân, vấn đáp, thuyết trình

- Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Yêu cầu học sinh lên bảng trả lời câu hỏi sau: Phân biệt giữa RAM và ROM

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

HS: Lên bảng trình bày

- Đánh giá, nhận xét

GV: Gọi học sinh nhận xét, bổ xung và tổng hợp lại

3 Gợi ý sản phẩm:

– Là thiết bị lưu trữ dữ liệu và

chương trình

– Có tốc độ truy xuất nhanh

– Là nơi dữ liệu được xử lý

– Có dung lượng nhỏ

– Là thiết bị lưu trữ dữ liệu và

chương trình

– Có tốc độ truy xuất chậm – Lưu trữ lâu dài

– Có dung lượng lớn Hoạt động 2: Giáo viên dẫn dắt vào bài mới

Mục tiêu: Dẫn dắt phần kiến thức cho học sinh vào bài mới

Phương thức: Thuyết trình, vấn đáp

GV: Chuyển giao nhiệm vụ: Các em mở SGK chúng ta đi vào bài mới

Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

HS: Mở SGK, chuẩn bị tâm thế để vào bài mới

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu thiết bị vào

* Mục tiêu: Học sinh nắm được thiết bị nào của máy tính là thiết bị vào

*Phương thức: Hoạt động nhóm để trả lời các câu hỏi của mục

- Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Các nhóm quan sát hình vẽ SGK/23-24 Hãy cho biết thiết bị vào là gì? Cho VD?

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

HS: Quan sát, thảo luận và đưa ra nhận xét

- Báo cáo kết quả

HS: Ghi phần trả lời của nhóm mình vào bảng phụ

- Đánh giá, nhận xét

Trang 28

GV: Gọi 1 nhóm lên trả lời và nhận xét, đánh giá câu trả lời và đưa ra kiến thức mới

về bộ nhớ trong

Sản phẩm: Kiến thức học sinh thu được(Ghi bài)

6 Thiết bị vào (Input Device)

– Thiết bị vào dùng để đưa thông tin vào máy tính

Có nhiều loại thiết bị vào như :

+ Bàn phím ( Keyboard)

+ Chuột (Mouse)

+ Máy quét (Scanner)

+Webcam: là một camera kĩ thuật số

Với sự phát triển của công nghệ, các thiết bị vào ngày càng đa dạng: máy ảnh số, máy ghi hình, máy ghi âm số để đưa thông tin vào máy tính

2 Hoạt động 2:Thiết bị ra

Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được thiết bị ra là gì ? Thiết bị nào được được coi là thiết bị ra?

Phương thức: Hoạt động nhóm

- Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Thiết bị ra là gì? Hãy kể tên những thiết bị ra mà em biết?

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

HS: Thảo luận nhóm và ghi phần trả lời bào bảng phụ

- Báo cáo kết quả

GV: Gọi 1 nhóm học sinh trả lời

- Đánh giá, nhận xét

GV: Gọi 1 học sinh nhận xét và tổng hợp nhận xét

Sản phẩm:

7 Thiết bị ra (Output device):Thiết bị ra dùng để đưa dữ liệu ra từ máy tính.

Trang 29

Có nhiều thiết bị ra như màn hình, máy in

- Màn hình (Monitor): Có cấu tạo tương tự như tivi Khi làm việc có thể xem màn hình là tập hợp các điểm ảnh, mỗi điểm có độ sáng, màu sắc khác nhau Chất lượng cua màn hình được quyết định bởi các tham số sau như: Độ phân giải, chế độ màu

- Máy in (Printer): Máy in có nhiều loại như máy in kim, máy in phun, máy in laser dùng để in thông tin ra giấy Máy in có thể là đen trắng hoặc màu

- Máy chiếu (Projector): Dùng để hiển thị nội dung màn hình máy tính lên màn ảnh rộng

- Loa và tai nghe (Speaker and Headphon)

- Môđem (Modem): Là thiết bị truyền thông giữa các máy tính thông qua đường truyền, chẳng hạn đường điện thoại Có thể xem môđem là một thiết bị hỗ trợ cho cả việc đưa dữ liệuvào và lấy dữ liệu ra từ máy tính

3 Hoạt động 3:Hoạt động của máy tính

Mục tiêu: Giúp học sinh nắm nguyên lý hoạt động của máy tính

Phương thức: Hoạt động nhóm

- Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Các thành phần máy tính mà các em vừa được học liệu đã hoạt động được chưa?

Vậy nó cần thêm gì để hỗ trợ?

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

HS: Thảo luận nhóm và ghi phần trả lời bào bảng phụ

- Báo cáo kết quả

GV gọi 1 nhóm học sinh trả lời

- Đánh giá, nhận xét

GV: Gọi 1 học sinh nhận xét và tổng hợp nhận xét

Sản phẩm:

8 Hoạt động của máy tính:

 Nguyên lý điều khiển bằng chương trình:

Máy tính hoạt động theo chương trình

+ Chương trình là một dãy tuần tự các lệnh chỉ dẫn cho máy biết điều cần làm Mỗi lệnh thể hiện một thao tác xử lí dữ liệu

+ Máy tính có thể thực hiện được một dãy lệnh cho trước một cách tự động mà không cần có sự tham gia của con người

Nguyên lí lưu trữ chương trình: Lệnh được đưa vào máy tính dưới dạng mã nhị

phân để lưu trữ, xử lí như những dữ liệu khác

Trang 30

Nguyên lý truy cập theo địa chỉ:Việc truy cập dữ liệu trong máy tính được thực hiện

thông qua địa chỉ nơi lưu trữ dữ liệu đó

Nguyên lý Von Neumann: Mã hoá nhị phân, điều khiển bằng chương trình, lưu trữ

chương trình và truy cập theo địa chỉ tạo thành một nguyên lý chung gọi là nguyên lý Von Neu mann

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1 Mục tiêu:Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức vừa học

2 Phương thức: Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Hãy ghép mỗi thiết bị ở cột bên trái với chức năng tương ứng ở cột bên phải?

1 Thiết bị vào a Thực hiện các phép toán số học/

lôgic

3 Bộ nhớ trong c Điều khiển hoạt động đồng bộ của

các bộ phận trong máy tính và các thiết bị ngoại vi liên quan

4 Bộ điều khiển d Lưu trữ thông tin cần thiết để máy

tính hoạt động và dữ liệu trong quá trình xử lý

5 Bộ số học/lôgic e Dùng để nhập thông tin vào

6 Thiết bị ra f Lưu trữ thông tin lâu dài

3 Dự kiến sản phẩm : 1e 2f 3d 4c 5a 6b

D VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG

1 Mục tiêu: Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được học về thiết bị vào thiết bị ra,

nguyên lý hoạt động của máy tính

2 Phương thức: - GV giao nhiệm vụ cho HS về học bài cũ và đọc bài mới

Ngày soạn: Duyệt giáo án:

CHỦ ĐỀ: BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 2

(2 tiết)

Trang 31

Ngày dạy: Tiết 8:

- Làm quen và tập một số thao tác sử dụng bàn phím, chuột, đĩa, ổ đĩa, cổng USP,

- Nhân thức được máy tính được thiết kế rất thân thiện với con người

2 Kĩ năng

- Làm quen và tập một số thao tác sử dụng bàn phím, chuột

3 Thái độ

- Tự giác, tích cực và chủ động trong thực hành.

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua trao đổi, thảo luận

- Năng lực tự hoc

- Năng lực hợp tác

- Năng lực giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ

II PHƯƠNG PHÁP, THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

1 Giáo viên: Phòng máy tính đã có các thiết bị để giới thiệu cho HS

2 Học sinh:

- Sách giáo khoa

- Đọc trước phần Làm quen với máy tính

- Xem trước nội dung bài thực hành số 2

3 Phương pháp: Gởi mở thông qua hoạt động tư duy.

- Dạy học theo quan điểm hoạt động

- Sử dụng máy chiếu, máy tính, SGK để minh họa, các linh kiện để giới thiệu

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

A HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP

Hoạt động 1:Khởi động hướng dẫn HS các bộ phận chính của máy tính.

1 Mục tiêu:Tại phòng máy giới thiệu và hướng dẫn của giáo viên, hs quan sát và

nhận biết

2 Phương thức:

GV giao nhiệm vụ cho HS:

Trang 32

(1)- Tổ chức lớp thành 4 nhóm

(2)- HS quan sát và nhận biết một số bộ phận của máy tính

- Học sinh suy nghĩ, trao đổi thực hiện theo yêu cầu

- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến hoạt động của HS

- Giáo viên nhận xét:

3 Gợi ý sản phẩm: Mỗi HS có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau, GV

lựa chọn một câu trả lời nào đó của HS để làm tình huống kết nối vào bài thực hành

B HOẠT ĐỘNG KIẾN THỨC HÌNH THÀNH

1 Hoạt động 1: Làm quen với máy tính

* Mục tiêu: Nhận biết 1 số thiết bị.

- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi thực hiện theo yêu cầu

- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến hoạt động của HS

GV giao nhiệm vụ cho HS:

- Chiếu hình 15 trang 23 – bàn phím máy tính

- Dựa vào kiến thức phận biệt các nhóm phím

- Giáo viên mở một chương trình ứng dụng( Word, Notepad), yêu cầu tất cả hs gõ 1 đoạn (không dấu) bất kỳ trong bài đọc thêm 3

- Ấn phím S, sau đó giữ phím Ctrl và ấn S(Ctrl – S) để phân biệt?

- Hướng dẫn từng học sinh thực hiện, các học sinh thực hiện đạt yêu cầu hướng dẫn các bạn khác

Trang 33

- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi thực hiện theo yêu cầu.

- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến hoạt động của HS

- Giáo viên nhận xét.

* Sản phẩm:Hs quan sát và phân biệt

- Mở 1 chương trình ứng dụng

- Gõ 1 dòng văn bản tùy chọn

- Cách đánh ký tự in hoa, từ ký tự thường chuyển sang ký tự hoa

- Ấn phím S, sau đó giữ phím Ctrl và ấn S(Ctrl – S) xuất hiện hội thoại

- Đánh tiếp tục các dòng văn bản tùy ý

- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi thực hiện theo yêu cầu

- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến hoạt động của HS

* Phương thức: GV giao nhiệm vụ cho HS:

(1) Nhập đoạn văn bản không dấu:

(2) Thực hiện một số phms chức năng Enter, Ctrtl, Alt,

Trang 34

D VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG

1 Mục tiêu:Giúp hoc sinh tự vận dung, tìm tòi mở rộng cá kiến thức trong bài học và tương

tác với cộng đồng Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau

Trang 35

Ngày soạn: Duyệt giáo án

+ Thông tin và dữ liệu;

+ Giới thiệu về máy tính

+ Phần mềm máy tính

+ Những ứng dụng của tin học

+ Tin học và xã hội

2 Kỹ năng:

Biết cách biểu diễn số trong các hệ đếm khác nhau

Nêu được các thành phần chính của bộ nhớ trong Phần mềm máy tính, những ứng dụng của tin học, tin học và xã hội

3.Tư tưởng, tình cảm:

- Nghiêm túc cẩn thận chính xác khi làm bài kiểm tra

II HÌNH THỨC KIỂM TRA

Kiểm tra trắc nghiệm

III MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng nâng cao

Câu 1, 6 Câu 16,19 Câu 8, 9, 13, 21

+ Giới thiệu về máy

Trang 36

73.030%

2510100%

V ĐỀ KIỂM TRA:

Câu 1 Có thể phân loại thông tin thành:

Câu 2 Máy quét là :

Câu 3.Thiết bị nào dưới đây vừa là thiết bị ra, vừa là thiết bị vào?

Câu 4: Một quy trình ứng dụng tin học để quản lí, gồm các bước sau:

A Tổ chức lưu trữ các hồ sơ, chứng từ trên máy;

B Xây dựng các chương trình tiện dụng làm các việc cập nhật( bổ sung, sửa chữa, loại bỏ,…) các hồ sơ;

C Khai thác thông tin theo các yêu cầu khác nhau: tìm kiếm, thống kê, in các bảng biểu,

D Tất cả các phương án trên

Câu 5: Việc phát triển các phương tiện kĩ thuật hiện đại có hàm lượng tin học ngày càng cao, thì lao động chân tay sẽ?

A Lao động chân tay sẽ bớt dần;

B Lao động chân tay sẽ tăng dần;

C Lao động chân tay sẽ bớt dần và con người sẽ tập chung chủ yếu vào lao động bằng tríóc;

D Lao động toàn bộ bằng máy móc;

Câu 6 Hệ Hexa sử dụng các kí hiệu:

A 2 chữ số: 0 và 1 B 10 chữ số: 0,1,2 ,9 và A, B, C, D, E, F

C 10 chữ số: 0,1,2 ,9 D 8 chữ số: 0, 1, 2, ,7

Câu 7.Bộ nhớ ngoài dùng để:

A Lưu trữ lâu dài dữ liệu và hỗ trợ cho bộ nhớ trong

B Lưu trữ lâu dài dữ liệu

Trang 37

A 11000011 B 00011111 C.0100 1101 D 11101111

Câu 10.Nền tin học của một quốc gia được xem là phát triển?

A Toàn dân sử dụng máy tính.

B Khi nó đóng góp đáng kể vào nền kinh tế quốc dân và tri thức chung của thế giới.

C Nâng cao dân trí.

Câu 12.Đặc điểm nổi bật của sự phát triển trong xã hội hiện nay là gì?

A Sự ra đời của các phương tiện giao thông B Sự ra đời của máy bay

C Sự ra đời của máy cơ khí D Sự ra đời của máy tính điện tử

Câu 13 Số 4510 được biểu diễn trong hệ thập lục phân là

Câu 14.ROM là:

A.Bộ nhớ trong có thể cho phép đọc và ghi dữ liệu B.Bộ nhớ trong

C Bộ nhớ trong chỉ cho phép đọc dữ liệu D Bộ phận đưa dữ liệu vào

Câu 15 Các việc nào dưới đây cần phê phán?

A Sao chép phần mền không có bản quyền;

B Sử dụng mã nguồn chương trình của người khác đưa vào chương trình của mình mà không xin phép;

C Phát tán các hình ảnh đồ trụy lên mạng;

D Tất cả các đáp án trên

Câu 16 Dãy nào biểu diễn dữ liệu hệ nhị phân:

Câu 17 Việc nào dưới đây không bị phê phán?

A Tự ý thay đổi cấu hình máy tính không được sự cho phép của người phụ trách phòng máy Tự ý đặt mật khẩu cá nhân trên máy tính dùng chung;

B Cố ý làm nhiễm virus vào máy tính trong phòng máy của trường;

C Quá ham mê các trò chơi điện tử;

D Tham gia một lớp học trên mạng về ngoại ngữ;

Câu 18 Việc phát triển các phương tiện kĩ thuật hiện đại có hàm lượng tin học ngày càng cao, năng suất lao động?

A Năng suất lao động giảm;

B Năng suất lao động tăng lên rõ rệt;

C Năng suất lao động không đổi;

D từ 2 nguyên tử H và liên kết với 1 nguyên tử O

Câu 19.Số 10010112 được biểu diễn trong hệ thập phân là:

A 76 B 77 C 75 D 74

Câu 20.Các thế hệ robot ra đời sẽ thay thế con người trong những trường hợp?

A Làm các công việc đơn giản;

Trang 38

B Chuẩn đoán bệnh cho bệnh nhân;

C Nơi có khí hậu thuận lợi;

D Môi trường làm việc nguy hiểm như trong lòng đất, dưới nước sâu, trên cao, nơi có điều kiện khí hậu khắc nghiệt quá sức chịu đựng của con người;

Câu 21 Một quyển truyện A gồm 200 trang nếu lưu trữ trên đĩa chiếm khoảng 5 MB Hỏi một đĩa cứng 40 GB có thể chứa dược bao nhiêu quyển truyện A ? (Giả sử dung lượng mỗi trang là như nhau)

Câu 22 Để phát triển tin học cần có mấy điều kiện :

Câu 23.Hãy cho biết những khẳng định nào sau đây là sai?

A Dãy các số chẵn: 2, 4, 6, 8, là thông tin dạng hình ảnh;

B Dãy kí tự “Học tin học là học sử dụng làm máy tính” là thông tin dạng văn bản;

C Tiếng hát ta nghe từ đài phát thanh là thông tin dạng âm thanh;

D Biển báo cấm đi ngược chiều là thông tin dạng hình ảnh

Câu 24 Theo em, các phần mềm nào sau đây thuộc nhóm phần mềm nào:

Microsoft word, Microsoft excel, Microsoft powerpoint, Microsoft access

B Dung lượng tối đa của đĩa mềm

C Ổ đĩa cứng có dung lượng 80GB

D Máy in có tốc độ 80GB một giây

VI ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM.

Mỗi câu 0,4 điểm

Trang 39

CHỦ ĐỀ: PHẦN MỀM MÁY TÍNH NHỮNG ỨNG DỤNG CỦA TIN HỌC

4 Định hướng phát triển năng lực:Phát triển năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, sáng

tạo, làm việc theo nhóm, khả năng thực hành

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CHỦ YẾU

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp dạy học cơ bản một cách linh hoạt nhằm giúp học sinh tìm tòi, phát hiện, chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn đề Đan xen hoạt động nhóm

- Phương tiện: Bảng và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

A KHỞI ĐỘNG

1 Mục tiêu:Học sinh cần nắm được khái niệm phần mềm

Học sinh phân biệt được các loại phần mềm như phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng thấy được tầm quan trọng của các loại phần mềm và những ứng dụng của tin học trong đời sống xã hội

2 Phương pháp/kĩ thuật:dạy học nêu vấn đề

3 Phương tiện dạy học:Máy tính, máy chiếu.

4 Hình thức tổ chức các hoạt động:Đàm thoại, vấn đáp

- Chuyển giao nhiệm vụ

+ GV Chia lớp thành 3 nhóm, phân công nhóm trưởng, thư ký

Câu 1: Em hãy kể một số phần mềm mà em biết? Vậy phần mềm máy tính là gì

Yêu cầu sản phẩm được trình bày trên bảng phụ

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát ghi nhớ, thảo luận theo nhóm và trả lời

câu hỏi

- Báo cáo kết quả: Các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả của nhóm.

Trang 40

- Đánh giá, nhận xét: GV quan sát, cho các nhóm nhận xét, bổ sung, sửa đổi nếu có và kết

luận hoạt động

5 Sản phẩm:Sản phẩm thu được sau khi thực hiện các bước giải bài toán là một chương trình

có thể giải với nhiều bộ Input khác nhau, một chương trình như vậy có thể xem là một phần mềm máy tính

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1:Tìm hiểu về phần mềm hệ thống

1 Mục tiêu: HS hiểu được phần mềm hệ thống, và hệ điều hành có phải là phần mềm hệ

thống hay không

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: dạy học nêu vấn đề

3 Phương tiện dạy học:Máy tính, máy chiếu.

4 Hình thành tổ chức hoạt động: Đàm thoại, vấn đáp

* Chuyển giao nhiệm vụ:

GV: Chia lớp làm 3 nhóm và chiếu câu hỏi

- HS quan sát câu hỏi trên phông chiếu và viết câu trả lời vào bảng phụ

* Báo cáo kết quả: HS trả lời

* Đánh giá, nhận xét:GV nhận xét, đánh giá và chính xác lại câu trả lời của học sinh:

+ Phần mềm hệ thống là những chương trình cung cấp các dịch vụ khác nhau theo yêu cầu của các chương trình khác trong quá trình hoạt động của máy tính và tạo ra môi trường làm việc cho các phần mềm khác.

+ HĐH là phần mềm hệ thống vì nó điều hành toàn bộ hoạt động của máy tính Đó là phần

mềm hệ thống quan trọng nhất.

GV: Đưa ra một số phần mềm phổ biến

Hệ điều hành MS – DOS, Windows xp,

5 Sản phẩm:Phần mềm hệ thống là những chương trình cung cấp các dịch vụ khác nhau theo

yêu cầu của các chương trình khác trong quá trình hoạt động của máy tính và tạo ra môi trường làm việc cho các phần mềm khác

Hoạt động 2:Tìm hiểu về phần mềm ứng dụng

1 Mục tiêu: HS hiểu được phần mềm ứng dụng, đặc điểm của một số phần mềm ứng dụng.

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: dạy học nêu vấn đề

3 Phương tiện dạy học:Máy tính, máy chiếu.

4 Hình thành tổ chức hoạt động: Đàm thoại, vấn đáp

* Chuyển giao nhiệm vụ:

GV: Chia lớp làm 3 nhóm và chiếu câu hỏi

Câu 1: Hãy kể tên một số phần mềm ứng dụng mà em biết và xét xem chúng thuộc loại phần mềm ứng dụng nào?

Ngày đăng: 09/10/2019, 09:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w