Ví dụ: Nền kinh tế phải phân bổ mọi ngời vào những công việc khác nhau: ai sẽ làm ra lúa gạo, ai làm giáo viên, ai làm công nhân,… Tuy nhiên không thể thoả mãn đXã hội cũng phải quyết đị
Trang 1Chơng 1:
@ Kết cấu số tiết của chơng
Lý thuyết(5)
Thảo luận và Bài tập(1)
Tổng số tiết(6)
@ Yêu cầu sinh viên phải nắm vững các kiến thức
+ Định nghĩa kinh tế học, kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô và mối quan hệ.
+ Nắm chắc khái niệm về nền kinh tế, các thành viên kinh tế, các cơ chế kinh tế phối hợp + Hiểu đợc một số qui luật trong lý thuyết lựa chon: qui luật khan hiếm, chi phí cơ hội tăng dần và lợi suất giảm dần
+ Làm đợc các bài tập tính toán chi phí cơ hội
@ Kết cấu chơng
I Kinh tế vi mô(1)
1 Kinh tế học
2 Kinh tế vi mô
3 Mối quan hệ giữa Kinh tế vi mô và Kinh té vĩ mô
II Nền kinh tế- Một cái nhìn tổng thể (2)
1 Khái niệm nền kinh tế
2 Các thành viên của nền kinh tế
a Hộ gia đình
b Các hãng (doanh nghiệp)
c Chính phủ
3 Các mô hình kinh tế
a Mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung
b Mô hình kinh tế thị tr ờng
c Mô hình kinh tế hỗn hợp
III Những nguyên tắc cơ bản trong lựa chọn kinh tế(1.5)
1 Quy luật khan hiếm
2 Qui luật chi phí cơ hội tăng dần
a Chi phí cơ hội
b Quy luật chi phí cơ hội tăng dần
3 Quy luật lợi suất giảm dần
IV Giới thiệu cấu trúc môn học(0.5)
Chơng I Tổng quan về Kinh tế học
I Giới thiệu tổng quan về kinh tế học
1 Kinh tế học và nền kinh tế
1.1 kinh tế học
+ Để có hiểu kinh tế vi mô là gì, chúng ta sẽ bắt đầu từ khái niệm về kinh tế học
Trang 2+ Từ kinh tế“kinh tế” ” là một từ gốc Hi Lạp, có nghĩa là ng“kinh tế” ời quản lý một gia đình” Thoạt nghe
thì thấy từ nghĩa gốc có vẻ đặc biệt, khác thờng Nhng thực tế các hộ gia đình, cả nền kinh
tế có khá nhiều điểm chung
- Hộ gia đình luôn phải ra những quyết định Ví dụ: ai sẽ thổi cơm, ai sẽ rửa
bát, ai sẽ giặt ủi, ai sẽ kiếm tiền, ai nuôi dạy con cái, ai sẽ chọn chơng trình
TV để xem,… Tuy nhiên không thể thoả mãn đ Tuy nhiên không thể thoả mãn đợc nhu cầu của tất cả mọi ngời trong gia đình vì nguồn lực nh thu nhập, sức khỏe, khả năng, thòi gian… Tuy nhiên không thể thoả mãn đ luôn
có hạn Tóm lại hộ gia đình phải phân bổ những nguồn lực khan hiếm (có hạn) giữa các thành viên của gia đình, và dĩ nhiên có tính đến khả năng, ý thích và
sự nỗ lực của từng thành viên
- Cũng giống nh hộ gia đình, một nền kinh tế cũng phải luôn ra những quyết
định Ví dụ: Nền kinh tế phải phân bổ mọi ngời vào những công việc khác
nhau: ai sẽ làm ra lúa gạo, ai làm giáo viên, ai làm công nhân,… Tuy nhiên không thể thoả mãn đXã hội cũng phải quyết định phân bổ những sản phẩm mà nền kinh tế làm ra cho những
thành phần của nền kinh tế nh thế nào? Việc quản lý nguồn lực của nền kinh
tế là rất quan trọng vì các nguồn lực thì luôn khan hiếm Các nguồn lực
về tài nguyên, về vốn hay về con ngời khan hiếm nên nền kinh tế không thể sản xuất ra mọi thứ hàng hoá và dịch vụ mà mọi ngời mong muốn.
+
Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu nền kinh tế quản lý các nguồn lực khan hiếm của nó nh thế nào
- Kinh tế học sẽ nghiên cứu xem mọi ngời trong xã hội quyết định nh thế nào (họ quyết định làm việc bao nhiêu thời gian, họ sẽ mua hàng hoá và dịch
vụ nào, họ tiết kiệm bao nhiêu tiền, và số tiền tiết kiệm đợc họ sẽ đầu t nh thế nào)
- Kinh tế học cũng nghiên cứu tác động qua lại của các thành phần kinh tế (Ví dụ tác động của ngời bán và ngời mua để xác định mức giá và sản lợng
giao dịch trên thị trờng)
- Cuối cùng kinh tế học sẽ nghiên cứu những lực lợng và xu hớng tác động
đến nền toàn bộ kinh tế (nh tăng trởng, thất nghiệp, lạm phát,… Tuy nhiên không thể thoả mãn đ)
+ Nói một cách khác Kinh tế học là môn khoa học giúp cho con ngời hiểu về cách thức vận hành của nền kinh tế nói chung và cách thức ứng xử của từng thành viên tham gia vào nền kinh tế nói riêng
1.2 Nền kinh tế:
a Khái niệm nền kinh tế
+ Kinh tế học nghiên cứu cách thức vận hành của một nền kinh tế nói chung và cách ứng
xử của các thành viên kinh tế nói riêng Vì thế chúng ta cần hiểu nền kinh tế là gì
+ Thuật ngữ nền kinh tế đợc hiểu theo nhiều cách thức khác nhau Trớc hết, nền kinh tế
có thể hiểu là chính chúng ta Kết quả của một nền kinh tế chính là kết quả lao động của
mọi ngời trong nền kinh tế đó Nh vậy, kinh tế vi mô nghiên cứu hành vi của con ngời
+ Xét theo giác độ giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản thì nền kinh tế là một cơ chế phân bổ các nguồn lực khan hiếm cho các mục tiêu có tính chất cạnh tranh nhằm giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì, sản xuất nh thế nào và sản xuất cho ai Nh chúng ta đã biết nhu cầu của con ngời là vô hạn trong khi các nguồn lực tài
nguyên nh lao động, đất đai và vốn là hữu hạn Một nền kinh tế phải tìm cách phân bổ các nguồn lực đó để thỏa mãn nhu cầu của con ngời
+ Nền kinh tế có ba thành viên kinh tế cơ bản đó là hộ gia đình, hãng sản xuất hàng hoá và dịch vụ và chính phủ Kinh tế vi mô nghiên cứu cách thức ra quyết định của các
thành viên này
+ Các thành viên kinh tế phải đa ra sự lựa chọn của mình trong điều kiện các nguồn lực khan hiếm Mối quan hệ giữa các thành viên kinh tế đợc thể hiện trên thị trờng hàng hoá
và thị trờng yếu tố và đợc thể hiện trong hình sau:
Trang 3b Các
thành viên của nền kinh tế
Hộ gia đình là một nhóm ngòi sống cùng với nhau nh một dơn vị ra quyết định về kinh tế
+ Hộ gia đình là ngời tiêu dùng trong thị trờng hàng hoá dịch vụ và là ngời chủ các nguồn lực (lao động, vốn và đất đai) trên thị trờng các yéu tố
+ Các hộ ra quyết định lựa chọn hàng hoá và dịch vụ hay cung cấp các nguồn lực để thoả mãn tối đa ích lợi của mình dựa trên các nguồn lực khan hiếm nh thu nhập, thời gian, sức khoẻ,… Tuy nhiên không thể thoả mãn đ
Các hãng (doanh nghiệp)
+ Doanh nghiệp là một đơn vị kinh doanh hàng hoá, dịch vụ theo nhu cầu thị tr ờng
và xã hội trong giới hạn cho phép của nguồn lực hiện có để tối đa hoá lợi nhuận
+ Trong thị trờng hàng hoá dịch vụ, các hãng là ngời sản xuất cung ứng hàng hoá nhng trong thị trờng yếu tố các hãng lại đóng vai trò là ngời mua các nguồn lực (vốn, đất đai và
lao động) từ các hộ gia đình để tiến hành sản xuất Dĩ nhiên khi ra quyết định, các hãng cũng phải tính đến các nguồn lực khan hiếm của mình (ràng buộc chi phí, ràng buộc
công nghệ,… Tuy nhiên không thể thoả mãn đ)
+ Phân loại các doanh nghiệp: Theo hình thức sở hữu t liệu sản xuất, có các loại hình
doanh nghiệp sau ở Việt nam
- Doanh nghiệp nhà nớc
- Doanh nghiệp tập thể (hợp tác xã)
- Doanh nghiệp t nhân
- Công ty cổ phần
- Doanh nghiệp mang yếu tố nớc ngoài (100% vốn nớc ngoài hoặc liên doanh)
+ Những vấn đề kinh tế cơ bản của doanh nghiệp
Chính phủ
Thị tr ờng yếu tố
Thị tr ờng hàng hoá
Tiền
Tiền
Yếu
Tố
Trợ cấp Trợ cấp
Mô hình nền kinh tế
Trang 4- Sản xuất cái gì: Trên cơ sở nhu cầu của thị trờng, các hãng dựa trên khả năng
công nghệ, năng lực sản xuất, ràng buộc chi phí, … Tuy nhiên không thể thoả mãn đ hay các nguồn lực khác để lựa chọn và quyết định sản xuất và cung ứng hàng hoá hay dịch vụ mà thị tr-ờng cần để tối đa hoá lợi nhuận Cụ thể là phải quyết định sản xuất những loại hàng hoá, dịch vụ nào, số lợng bao nhiêu, chất lợng nh thế nào, khi nào cần sản xuất và cung ứng
- Sản xuất nh thế nào Sau khi lựa chọn hàng hoá và dịch vụ cần sản xuất và
cung ứng, hãng phải quyết định sản xuất nh thế nào (sử dụng tài nguyên nào, với hình thức công nghệ nào, phơng pháp sản xuất nào) để sản xuất nhiều nhất, chất lợng cao nhất với chi phí ít nhất vì động cơ lợi nhuận
- Sản xuất cho ai Quyết định sản xuất cho ai đòi hỏi phải xác định rõ ai sẽ đợc
hởng và đợc lợi từ những hàng hoá và dịch vụ để tạo động lực kích thích cho
sự phát triển kinh tế - xã hội và đáp ứng đợc các nhu cầu công cộng và các nhu cầu xã hội khác
Chính phủ thực hiện 2 chức năng kinh tế cơ bản đó là(1) sản xuất các hàng hoá và dịch vụ điều chỉnh hành vi hay quyết định của hộ gia đình hay doanh nghiệp thông qua các công cụ nh thuế, trợ cấp, qui định, luật pháp,…
c Các mô hình kinh tế
+ Nền kinh tế bên cạnh các thành phần kinh tế (hộ gia đình, doanh nghiệp, chính phủ) còn cần một cơ chế phối hợp sự lựa chọn của các thành viên kinh tế lại với nhau
+ Các cơ chế kinh tế (mô hình kinh tế) ảnh hởng trực tiép đến việc giải quyết 3 vấn đề kinh tế cơ bản của nền kinh tế và theo đó tác động trực tiếp đến trình độ phát triển kinh tế của quốc gia
a Mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung
+ Trong nền kinh tế này, tất cả việc lựa chọn ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì, sản xuất nh thế nào và sản xuất cho ai, đều do nhà nớc thực hiện và quyết định Nhà
nớc tiến hành quốc hữu hoá, tập thể hoá, xoá bỏ kinh tế t nhân Liên Xô trớc đây là ví dụ
điển hình của mô hình kinh tế này
+ Sản xuất cái gì: Nhà nớc quyết định sản xuất cái gì, sản lợng bao nhiêu và giao chỉ tiêu
pháp lệnh cho các DNNN Khi hoàn thành nhiệm vụ phải giao nộp sản phẩm và tích luỹ
cho nhà nớc theo chỉ tiêu pháp lệnh Sản xuất nh thế nào: Nhà nớc quyết định công nghệ
và phân phối vốn, kỹ thuật máy móc công nghệ cho các doanh nghiệp Sản xuất cho ai:
Nhà nớc sử dụng chế độ phân phối bằng hiện vật cho các cơ quan Nhà nớc, dùng chế độ tem phiếu để phân phối cho ngời tiêu dùng
+ Ưu nhợc điểm
- Ưu điểm: Quản lý thống nhất tập trung và giải quyết đợc những nhu cầu công
cộng của xã hội, giải quyết đợc những vấn đề xã hội và an ninh, hạn chế đợc phân hoá giàu - nghèo và bất công xã hội, tập trung đợc nguồn lực để giải quyết đợc cân đối lớn của nền kinh tế quốc dân
- Nhợc điểm: Tập trung quan liêu, bao cấp không thúc đẩy và kích thích sản
xuất phát triển, phân phối bình quân không xuất phát từ nhu cầu thị trờng, phân phối và sử dụng nguồn lực kém hiệu quả, các doanh nghiệp thiếu năng
động sáng tạo
b Mô hình kinh tế thị trờng
+ Nền kinh tế thị trờng giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì, sản xuất
nh thế nào, sản xuất cho ai đều thông qua hoạt động của quan hệ cung cầu trên thị trờng
+ Trong kinh tế thị trờng, giá cả thị trờng (do quan hệ cung cầu quyết định và phản ánh quan hệ cung cầu trên thị trờng) có vai trò quyết định trong quá trình lựa chọn và ra quyết
định Nền kinh tế thị trờng tôn trọng các hoạt động của thị trờng, quy luật của sản xuất và
lu thông hàng hoá
+ Ưu nhợc điểm
Trang 5- Ưu điểm: Thông qua các hoạt động cạnh tranh trên thị trờng, các nhà sản xuất
tìm mọi cách để phân phối và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của nền kinh
tế để theo đuổi mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận Ngời tiêu dùng đợc tự do thoả mãn tối đa lợi ích của mình dựa trên giới hạn nguồn lực của mình
- Nhợc điểm: Vì động cơ lợi nhuận nên dẫn đến ô nhiễm môi trờng, phân hoá
giàu nghèo, bất công xã hội, thất nghiệp,… Tuy nhiên không thể thoả mãn đ
c Mô hình kinh tế hỗn hợp
+ Để khắc phục những nhợc điểm của hai mô hình trên, hầu hết các nớc lựa chọn mô hình kinh tế hỗn hợp để phát triển nền kinh tế của mình
+ Nền kinh tế hỗn hợp bao hàm trong nó những đặc điểm của nền kinh tế thị trờng
(phát triển các quan hệ cung cầu, cạnh tranh, tôn trọng vai trò của giá cả thị trờng, lấy lợi
nhuận làm mục tiêu và động cơ phấn đấu), nhng vẫn tồn tại vai trò và sự can thiệp của Chính phủ Sự can thiệp của Nhà nớc là đòi hỏi tất yếu để khắc phục những khuyết tật
của nền kinh tế thị trờng
+ Các nớc lựa chọn mô hình này đều không phủ nhận vai trò của nhà nớc nhng khác
nhau ở mức độ can thiệp của Chính phủ vào các hoạt động kinh tế Ví dụ: Những nền
kinh tế khá tự do và ít chịu can thiệp của Chính phủ nh Hồng Kông, Mỹ, Anh,… Tuy nhiên không thể thoả mãn đ Những nền kinh tế có mức độ can thiệp của Chính phủ tơng đối lớn nh: các nớc Bắc Âu, Pháp.
Hiện nay một số nớc xã hội chủ nghĩa thuần tuý cuối cùng nh Triều Tiên, Cu Ba cũng đã dần chuyển đổi sang mô hình kinh tế hỗn hợp này
2 Các bộ phận cuả kinh tế học
a Kinh tế học vi mô là một môn khoa học nghiên cứu cách thức lựa chọn các vấn đề kinh tế cụ thể của các thành viên trong một nền kinh tế (hộ gia đình, các doanh nghiệp và chính phủ)
b.Kinh tế vĩ mô là môn khoa học nghiên cứu các vấn đề kinh tế tổng thể của một nền
kinh tế nh về tăng trởng, lạm phát, thất nghiệp Kinh tế học vĩ mô quan tâm đến mục tiêu kinh tế của cả nền kinh tế hay của cả một quốc gia
+ Nh vậy nếu so sánh toàn thể nền kinh tế là một bức tranh thì kinh tế học vi mô nghiên cứu các chi tiết của bức tranh còn kinh tế học vĩ mô nghiên cứu tổng thể cả bức tranh
c Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc:
Kinh tế học thực chứng: Liên quan đến cách lý giải khoa học, các vấn đề mang tính
nhân quả và thờng liên quan đến các câu hỏi nh: đó là gì? tại sao lại nh vậy? điều gì sẽ xảy ra nếu?
Kinh tế học chuẩn tắc liên quan đến việc đánh giá chủ quan của các cá nhân, nó liên
quan đến các câu hỏi: điều gì nên xảy ra, cần phải nh thế nào?
II.
III Những nguyên tắc cơ bản trong lựa chọn kinh tế
+ Các thành viên kinh té luôn phải ra quyết định lựa chọn dựa trên sự khan hiếm nguồn lực Lựa chọn kinh tế tối u trong các hoạt động kinh tế vi mô của một hãng có ý nghĩa quyết định đến việc bảo đảm hiệu quả kinh tế của hãng trong quá trình sản xuất kinh doanh Khi lựa chọn các hãng (doanh nghiệp) luôn phải dựa trên những nguyên tắc (qui luật) sau:
1 Quy luật khan hiếm
+ Sản xuất cái gì, sản xuất nh thế nào và cho ai sẽ chẳng thành vấn đề nếu tài nguyên sẵn
có là không hạn chế Ví dụ:… Tuy nhiên không thể thoả mãn đ
+ Thực tế các nguồn lực luôn hạn chế, tài nguyên ngày một khan hiếm và cạn kiệt Không thể sản xuất bất kỳ mức sản lợng nào để thảo mãn nhu cầu vô hạn của xã hội vì các hãng luôn vấp phải sự khan hiếm về nguồn lực nh vốn, lao động, đất đai, công nghệ,… Tuy nhiên không thể thoả mãn đ Cũng không thể muốn tiêu dùng bao nhiêu hàng hoá và dịch vụ cũng đợc vì nguồn lực nh thu nhập, thời gian,… Tuy nhiên không thể thoả mãn đ khan hiếm
+ Đứng trớc sự khan hiếm nguồn lực vấn đề lựa chọn kinh tế tối u đợc đặt ra ngày càng gay gắt Khi quyết định các vấn đề sản xuất cơ bản, hãng phải dựa vào giới hạn năng lực
Trang 6sản xuất của mình để quyết định những nguồn lực hiện có phải đợc phân bổ nh thế nào để
vừa thảo mãn nhu cầu thị trờng và tối đa hoá đợc lợi nhuận của mình
2 Qui luật chi phí cơ hội tăng dần
a Chi phí cơ hội
+ Khái niệm hữu ích nhất đợc sử dụng trong lý thuyết lựa chọn là khái niệm chi phí cơ
hội Chi phí cơ hội là cơ hội tốt nhất bị bỏ qua khi đa ra sự lựa chọn kinh tế Đây là
một khái niệm đơn giản, nhng đợc vận dụng hết sức rộng rãi trong cuộc sống
+ Ví dụ
- Chi phí cơ hội của việc sử dụng tiền để dành vào mục đích tiêu dùng là tiền lãi
tiết kiệm nếu gửi ngân hàng
- Chi phí cơ hội của việc đi tham quan Sapa với ngời yêu dịp Noen là buổi đi
chơi đêm Hà nội cùng bạn bè trong đêm Noen
- Chi phí cơ hội của lao động là hởng thụ nghỉ ngơi
- Chi phí cơ hội của việc làm giáo viên là cơ hội bị bỏ qua khi làm việc cho một
doanh nghiệp nớc ngoài
+ Khi quyết định một vấn đề gì, mỗi cá nhân (hay hãng) luôn phải xem xét chi phí cơ hội
của quyết định đó (so sánh quyết định đó với cơ hội tốt nhất đã bỏ qua) Ví dụ: khi quyết
định dùng tiền để dành để buôn bán bất động sản, cá nhân đã phải so sánh những khoản
tiền có thể nhận đợc khi kinh doanh với chi phí cơ hội của quyết định này (khoản tiền lãi
ngân hàng hàng tháng)
b Quy luật chi phí cơ hội tăng dần
+ Muốn sản xuất thêm nhiều hơn một loại hàng hoá nào đó, chúng ta phải hy sinh
một lợng lớn hơn các loại hàng hoá khác
+ Do qui luật chi phí cơ hội tăng dần nên khi đa ra các quyết định kinh tế, các tác nhân sẽ
phải cân nhắc giữa các lựa chọn có thể có (so sánh những lợi ích do một sự lựa chọn đem
lại và chi phí cơ hội của sự lựa chọn đó – lợi ích của cơ hội tốt nhất đã bị bỏ qua)
c Đờng giới hạn khả năng sản xuất: (PPF: Production Possibilities Frontier):
+ Ví dụ: Một nền kinh tế có các khả năng sản xuất hai lọai hàng hoá xe đạp và xe máy
nh sau:
A
B
C
D
E
25 20 15 9 0
0 4 7 9 10
- Thể hiện các khả năng này trên đồ thị cho ta đờng giới hạn khả năng sản xuất
- Giải thích rõ các khả năng, đặc biệt là A và E, và cách vẽ hình
D C B
E A
5 10 15
20 25
Xe máy
Xe đạp
H
K
Trang 7ờng giới hạn khả năng sản xuất là đờng thẻ hiện các kết hợp hàng hoá mà một nền kinh tế có khả năng sản xuất dựa trên các nguồn lực và công nghệ sẵn có.
Các đặc điểm của đ ờng giới hạn khả năng sản xuất:
- Sản xuất trên các điểm trên đờng PPF đều có hiệu quả về mặt kỹ thuật vì
đã tận dụng hết năng lực sản xuất và đạt đợc sản lợng tối đa có thể có
- Nếu nền kinh tế sản xuất ở điểm H nằm trong đờng giới hạn năng lực sản xuất, các nguồn lực cha đợc sản xuất một cách hiệu quả vì với năng lực
hiện có nền kinh tế có thể đạt đợc các mức sản lợng tốt hơn ở điểm B hoặc
điểm D
- Nền kinh tế không thể sản xuất tại K nằm ngoài khả năng sản xuất của nền kinh tế
+ Độ dốc của đờng PPF biểu thị chi phí cơ hội của việc sản xuất xe máy = xe đạp/ Δxe đạp/ Δ Δxe đạp/ Δxe máy Qui luật chi phí cơ hội tăng dần cho thấy độ dốc ngày càng lớn- đờng PPF có dạng lõm so với gốc toạ độ
+ Qui luật chi phí cơ hội tăng dần đợc minh hoạ cụ thể dới đây
Chi phí cơ hội của việc sản xuất xe đạp
Chi phí cơ hội của 1 xe đạp
( số xe máy)
9 xe đạp đầu tiên đòi hỏi phải bỏ
6 xe đạp tiếp theo đòi hỏi phải bỏ
5 xe đạp tiếp theo đòi hỏi phải bỏ
5 xe đạp cuối cùng đòi hỏi phải bỏ
qua 4 xe máy
4/5
Chi phí cơ hội của việc sản xuất xe máy
Chi phí cơ hội của 1 xe máy
( số xe đạp)
4 xe máy đầu tiên đòi hỏi phải bỏ qua 5
3 xe máy tiếp theo đòi hỏi phải bỏ qua 5
2 xe máy tiếp theo đòi hỏi phải bỏ qua 6
1 xe máy cuối cùng đòi hỏi phải bỏ qua
Trang 8+ Chú ý: đờng PPF sẽ dịch chuyển khi có sự thay đổi về các nguồn lực sẵn có (lao
động, vốn, đât đai, … hay có sự thay đổi về công nghệ
4.Phơng pháp phân tích cận biên: