1.3.Nhược điểm của mô hình cổ điển: Không giải thích được tình trạng thất nghiệp cao trong những năm 1930s 1929 -1933 Không giải thích được sự sụt giảm mức sản lượng do sự chậm biến
Trang 1CÁC GIẢ ĐỊNH TRONG MÔ HÌNH LÝ
Trang 2(3) ∏ nộp & không chia = 0:
Trang 3MÔ HÌNH ĐƯỢC MỞ RỘNG DẦN VỚI VIỆC LOẠI TRỪ DẦN CÁC GIẢ ĐỊNH:
+ C3 &4: P, r, e không đổi, chỉ có Y thay đổi
+ C5 & C6: P, e không đổi, Y và r thay đổi
+ C7 & C 8: e không đổi, Y, r và P thay đổi
5/12/2016
Trang 5I CÁC LÝ THUYẾT
1. Thuyết cổ điển
1.1 Các tiền đề:
Tự do cạnh tranh giá cả và tiền lương hoàn
toàn linh hoạt
Đường tổng cung hoàn toàn thẳng đứng
tổng cầu chỉ có P
5/12/2016
Trang 61.2 Ý nghĩa của mô hình cổ điển :
Nền kinh tế luôn đạt trạng thái toàn dụng:
Trang 71.3.Nhược điểm của mô hình cổ điển:
Không giải thích được tình trạng thất nghiệp cao trong những năm 1930s (1929 -1933)
Không giải thích được sự sụt giảm mức sản
lượng do sự chậm biến động của giá cả và tiền
lương
5/12/2016
Trang 82 Quan điểm của Keynes
2.1 Các tiền đề:
Giá cả và tiền lương không hoàn toàn linh hoạt, do: + Tiền lương được quy định theo hợp đồng dài hạn
+ Giá cả một số mặt hàng do chính phủ quy định
+ Sức ỳ của các tổ chức lớn có quyền quyết định giá cả một số sản phẩm
5/12/2016
8
Trang 9 Đường tổng cung có dạng chữ L ngược:
- Y > YP : nằm ngang
- Y = YP : bắt đầu dốc lên
- Y > YP : trở nên thẳng đứng
AD Y
5/12/2016
Trang 102.2.Ý nghĩa của mô hình của Keynes:
Thất nghiệp có thể xảy ra, thậm chí kéo dài
trong một khoảng thời gian
Y > YP U < UN
Y < YP U > UN
Y = YP U = UN
Vai trò của chính phủ là quan trọng: bằng cách
thông qua các chính sách kinh tế kích thích tổng cầu, mức sản lượng có thể được nâng lên
5/12/2016
10
Trang 112.3 Nhược điểm của mô hình Keynes:
Không giải thích tình trạng nền kinh tế vừa suy
thoái vừa có lạm phát cao (1970s)
5/12/2016
Trang 12I XÁC ĐỊNH ĐIỂM CÂN BẰNG
SẢN LƯỢNG QUỐC GIA
Ngoài các giả định: P, r, e không đổi
Trong C3 còn giả định:
không có chính phủ và không có khu vực nước ngoài, nghĩa là
nền kinh tế đơn giản chỉ có các hộ gia đình và các
doanh nghiệp
5/12/2016
12
Trang 13ĐỊNH NGHĨA:
SLQGCB LÀ MỨC SẢN LƯỢNG TẠI ĐÓ TỔNG CUNG
(AS)BẰNG TỔNG CẦÚ (AD)
+ AS = Y
đường AS là đường 45 độ
+ AD = tổng hợp nhu cầu của các tác nhân
AD = C +I + G + X - M
AD thay đổi thì AS thay đổi: AD quyết định mức SLCB:
1 Tổng cầu (AD) trong mô hình kinh tế đơn giản (không CP,
không KVNN):
C: Nhu cầu tiêu dùng của các hộ gia đình
I: Nhu cầu đầu tư
5/12/2016
Trang 141.1 Nhu cầu tiêu dùng của các hộ gia đình
Tiêu dùng của HGĐ phụ thuộc :
- Thu nhập khả dụng(YD)
- Của cải (tài sản)
- Lãi suất
- Thói quen hay tập quán tiêu dùng
- Thu nhập thường xuyên và giả thuyết vòng đời
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, C có quan hệ đồng biến với Yd:
+ Yd tăng → C tăng + Yd giảm → C giảm
Trang 15 Hàm tiêu dùng:
Dạng tổng quát:
C = f (Yd ): hàm đồng biến
Dạng tuyến tính:
C = Co + Cm Yd (Co, Cm ≥ 0)
Co và Cm là những hằng số
Co : Tiêu dùng tự định
Cm: (ký hiệu đầy đủ là MPC): khuynh
hướng tiêu dùng biên hay tiêu dùng biên
5/12/2016
Trang 16KHUYNH HƯỚNG TIÊU DÙNG BIÊN
(MPC – MARGINAL PROPENSITY TO
CONSUME)
Y D
C MPC
Khuynh hướng tiêu dùng biên hay tiêu
dùng biên (MPC hay Cm) phản ánh mức thay đổi của tiêu dùng (C) khi thu nhập khả dụng (YD) thay đổi 1 đơn vị
0 < Cm < 1
16
5/12/2016
Trang 17 Thu nhập khả dụng được sử dụng cho hai mục
đích tiêu dùng và tiết kiệm:
Yd = C + S
Yd = C + S
5/12/2016
Trang 181.2 Hàm tiết kiệm:
Sm: (ký hiệu đầy đủ là MPS): khuynh
hướng tiết kiệm biên hay tiết kiệm biên
5/12/2016
18
Trang 19KHUYNH HƯỚNG TIẾT KIỆM BIÊN
(MPS – MARGINAL PROPENSITY TO SAVE)
Khuynh hướng tiết kiệm biên hay tiết kiệm biên (MPS hay Sm) phản ánh mức thay đổi của tiết kiệm khi YD thay đổi 1 đơn vị
Sm= ∆S/∆Yd
0 < Sm < 1
5/12/2016
Trang 20 Moái quan heä :
Trang 21C < Y d suy ra S > 0
C > Y d suy ra S < 0
C = Y d suy ra S = 0 : Điểm trung hòa hay điểm vừa đủ
5/12/2016
Trang 221.3 Nhu cầu đầu tư
Đầu tư vừa ảnh hưởng đến cầu (trong ngắn hạn), vừa ảnh hưởng đến cung (trong dài hạn)
Đầu tư chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố: lãi
suất tiền tệ, sản lượng quốc gia, thuế,
5/12/2016
22
Trang 23Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, I là
một hàm đồng biến với Y
Dạng tổng quát: I = f(Y)
Dạng tuyến tính:
I = I o + I m Y (Im ≥ 0)
Im: (ký hiệu đầy đủ là MPI): khuynh
hướng đầu tư biên hay đầu tư biên
5/12/2016
Trang 24KHUYNH HƯỚNG ĐẦU TƯ BIÊN
(MPI – MARGINAL PROPENSITY TO
INVEST)
Khuynh hướng đầu tư biên hay đầu tư biên (MPI hay Im) phản ánh mức thay đổi của đầu tư khi Y thay đổi 1 đơn vị
Trang 261.3 HÀM TỔNG CẦU (AD)
C0+I0 : Tổng cầu tự định hay chi tiêu tự định
Cm + Im: Chi tiêu biên, nó phản ánh mức thay đổi
của tổng cầu dự kiến khi Y thay đổi 1 đơn vị
5/12/2016
26
Trang 282 Xác định sản lượng cân bằng:
2.1 Cân bằng AS và AD
Mức sản lượng cân bằng được xác định khi :
AD = C + I <=> Y = C + I
Trang 32 2.2 Cân bằng Đầu tư & Tiết kiệm
Trang 33 Từ ( 1 ) và ( 2 ) suy ra SLCB khi :
Trang 36 3 Phân biệt 'dự kiến' và 'thực tế'
Tất cả những điểm trên các hàm số đều thể
hiện những mức dự kiến
Vd : Xét hàm số C = f (Yd )
+ Nếu thu nhập khả dụng là Yd1 thì tiêu dùng
Trang 39 III MÔ HÌNH SỐ NHÂN
1 Khái niệm
Số nhân (k) phản ánh mức thay đổi của sản
lượng khi tổng cầu thay đổi 1 đơn vị
k = Y/ AD => Y = k AD
5/12/2016
Trang 40 2) Công thức tính
+ Ban đầu khi C hoặc I 1 đv thì AD 1đv
Các hãng phản ứng bằng cách Y 1đv
Trang 42 Tóm lại khi AD 1 đv:
Trang 44 3 Nghịch lý về tiết kiệm
Nghịch lý: Trong điều kiện thu nhập không
đổi, nếu mỗi cá nhân tăng tiết kiệm thì cuối
cùng tổng tiết kiệm trong nền kinh tế lại thấp
hơn trước
5/12/2016
44
Trang 47Để nghịch lý không xảy ra, phải tăng
I một lượng bằng S tăng∆I = ∆S
∆S
∆I
Trang 51 Thực tế:
Khi nền KT suy thoáiY <Yp, U cao: mọi
người sẽ tăng tiết kiệm:S↑→C↓→AD ↓ →Y↓
↓ <Yp, U↑ : suy thoái trầm trọng hơn
Khi nền KT lạm phát caoY > YP,U thấp, mọi
người lạc quanS↓→C↑→AD ↑→Y↑> Yp, P
↑↑:lạm phát càng cao
5/12/2016
Trang 52 Nền KT không có cơ chế tự điều chỉnh
Chính phủ phải can thiệp bằng các chính
sách KT
5/12/2016
52
Trang 53 Cách giải quyết : tăng đầu tư thêm đúng bằng
lượng tăng thêm của tiết kiệm
5/12/2016