1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả chương trình tài chính vi mô của hội phụ nữ phường an cựu, TP huế

82 227 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 671,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Dữ liệu phục vụ:- Các báo cáo của HPN phường An Cựu qua 5 năm 2008 -2012 - Số liệu điều tra thực tế - Sách, tài liệu, các website liên quan * Phương pháp thu thập thông tin và xử lý th

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN



-KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

HIỆU QUẢ CHƯƠNG TRÌNH TÀI CHÍNH VI MÔ CỦA HỘI PHỤ NỮ PHƯỜNG AN CỰU,

THÀNH PHỐ HUẾ

NGUYỄN THỊ NHẬT PHƯƠNG

Huế, tháng 5 năm 2013

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN



-KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

HIỆU QUẢ CHƯƠNG TRÌNH TÀI CHÍNH VI MÔ CỦA HỘI PHỤ NỮ PHƯỜNG AN CỰU,

THÀNH PHỐ HUẾ

Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:

Nguyễn Thị Nhật Phương ThS Hồ Tú Linh

Lớp: K43A KHĐT

Niên khóa: 2009 – 2013

Huế, tháng 5 năm 2013

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

học Huế, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích chotôi, đó là những nền tảng cơ bản, là những hành trang vô cùng quý giá, là bước đầutiên cho tôi bước vào sự nghiệp sau này trong tương lai Đặc biệt là Cô giáo hướng dẫnTh.S Hồ Tú Linh Cảm ơn Cô đã tận tình, quan tâm, giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhthực tập tốt nghiệp và thực hiện đề tài Nhờ đó, tôi mới có thể hoàn thành tốt đề tài:

“Hiệu quả chương trình Tài chính Vi mô của hội phụ nữ phường An Cựu, thành phốHuế”

Bên cạnh đó, tôi cũng xin gởi lời cảm ơn tới:

- Cô Hà Thị Mai Hiên - chủ tịch Hội phụ nữ phường An Cựu, thành phố Huếcùng các cô chú, anh chị ở HPN phường An Cựu dù khá bận rộn với công việc nhưng

đã tạo mọi điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập

- Toàn thể các chị ở phường An Cựu, TP Huế đã nhiệt tình đóng góp ý kiếngiúp tôi hoàn thành tốt đề tài khóa luận

- Toàn thể bạn bè và gia đình đã luôn động viên, khyến khích tôi trong suốt thờigian học tập cũng như thời gian thực tập để hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp củamình

Do thời gian nghiên cứu, kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn hẹp nên sẽkhông tránh khỏi những thiếu sót nhất định Kính mong quý Thầy, Cô và tất cả cácbạn đóng góp những ý kiến bổ sung để đề tài được hoàn thiện hơn

Tôi xin trân trọng cám ơn!

Huế, tháng 5 năm 2013 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Nhật Phương

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4



-LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU vii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU vii

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

3.1 Phương pháp thu thập số liệu 2

3.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin 2

3.3 Phương pháp phân tích 3

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

4.1 Đối tượng và nội dung nghiên cứu 3

4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

5 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 3

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ TÀI CHÍNH VI MÔ 4

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ CHƯƠNG TRÌNH TÀI CHÍNH VI MÔ 4

1.1.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến chương trình tài chính vi mô 4

1.1.1.1 Các nhân tố bên trong 4

1.1.1.2 Các nhân tố bên ngoài 5

1.1.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của chương trình tài chính vi mô 6

1.1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả 6

1.1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả 7

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH TÀI CHÍNH VI MÔ 8

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

1.2.1.1 Chương trình tài chính vi mô tại khu vực Châu Mỹ và Bắc Mỹ 8

1.2.1.2 Chương trình tài chính vi mô tại khu vực Châu Á 8

1.2.1.3 Chương trình tài chính vi mô của Việt Nam 11

1.2.1.4 Bài học kinh nghiệm 12

1.2.2 Chương trình tài chính vi mô của HPN phường An Cựu, thành phố Huế 13

CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ CHƯƠNG TRÌNH TÀI CHÍNH VI MÔ CỦA HỘI PHỤ NỮ PHƯỜNG AN CỰU, THÀNH PHỐ HUẾ 15

2.1 CHƯƠNG TRÌNH TÀI CHÍNH VI MÔ CỦA HỘI PHỤ NỮ PHƯỜNG AN CỰU 15

2.1.1 Đối tượng và sản phẩm của chương trình 15

2.1.1.1 Sản phẩm tín dụng 15

2.1.1.2 Sản phẩm tiết kiệm 16

2.1.2 Mục tiêu của chương trình 16

2.1.3 Nguồn tài chính dành cho chương trình 16

2.1.4 Quy trình cho vay 16

2.2 HIỆU QUẢ CỦA CHƯƠNG TRÌNH DỰA TRÊN ĐÁNH GIÁ TỪ KHÁCH HÀNG 18

2.2.1 Đánh giá kết quả của chương trình 18

2.2.1.1 Số lượng tổ và thành viên 18

2.2.1.2 Kết quả hoạt động cho vay 19

2.2.1.3 Tình hình huy động tiết kiệm 21

2.2.2 Đánh giá hiệu quả của chương trình 23

2.2.2.1 Hiệu quả tài chính 23

2.2.3 Đánh giá của khách hàng về sản phẩm chính của chương trình 26

2.2.3.1 Mẫu điều tra và mô tả số liệu 26

2.2.3.2 Đánh giá của khách hàng về sản phẩm tín dụng 27

2.2.3.2 Quy trình thủ tục, hồ sơ vay vốn 32

2.2.3.3 Phương thức trả nợ, trả lãi và gửi tiết kiệm 34

2.3 NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CHƯƠNG TRÌNH TCVM CỦA HPN PHƯỜNG AN CỰU 40

2.3.1 Những tồn tại, hạn chế của chương trình TCVM ở phường An Cựu 40

2.3.2 Những nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả chương trình TCVM của HPN phường An Cựu 41

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

TÀI CHÍNH VI MÔ CỦA HPN PHƯỜN AN CỰU, THÀNH PHỐ HUẾ 43

3.1 MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP 43

3.1.1 Mục tiêu của các giải pháp 43

3.1.1.1 Mục tiêu tổng quát 43

3.1.1.2 Mục tiêu cụ thể 43

3.1.2 Quan điểm đề xuất các giải pháp 43

3.2 NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHƯƠNG TRÌNH TCVM CỦA PHƯỜNG AN CỰU 44

3.2.1 Nhóm giải pháp cho sản phẩm dịch vụ tín dụng 44

3.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao vai trò và hiệu quả hoạt động của mạng lưới các tổ TK&VV 45

3.2.3 Nhóm giải pháp đẩy mạnh tăng trưởng và nâng cao tính chủ động về nguồn vốn 47

3.2.4 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả xã hội của HPN phường An Cựu 47

3.2.5 Nhóm giải pháp phát triển chương trình TCVM trong thời gian tới 47

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49

3.1 KẾT LUẬN 49

3.2 KIẾN NGHỊ 50

3.2.1 Kiến nghị với Chính Phủ 50

3.2.2 Kiến nghị với UBND các cấp tỉnh Thừa Thiên Huế 50

3.3 Kiến nghị với Hội Phụ Nữ phường An Cựu 50

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7



-Sơ đồ 2.1: Quy trình cho vay thông qua tổ TK&VV của HPN phường An Cựu, thành phốHuế 17Biểu đồ 2.1: Số lượng thành viên tổ TK&VV của HPN phường An Cựu, thành phố Huếgiai đoạn 2008-2012 19Biểu đồ 2.2: Tổng doanh số cho vay của HPN phường An Cựu, thành phố Huế giai đoạn2008-2012 20Biểu đồ 2.3: Mức tiết kiệm bình quân/người của HPN phường An Cựu, thành phố Huếgiai đoạn 2008-2012 22Biểu đồ 2.4: Tổng nợ quá hạn của HPN phường An Cựu, thành phố Huế giai đoạn2008-2012 24

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8



-Bảng 1.1: Tình hình hộ nghèo tại phường An Cựu, thành phố Huế giai đoạn 2008 - 2012 14Bảng 2.1: Số lượng tổ và thành viên tham gia chương trình TCVM của HPN phường AnCựu, thành phố Huế giai đoạn 2008-2012 18Bảng 2.3: Tình hình huy động tiết kiệm của tổ TK&VV, HPN phường An Cựu, thành phốHuế giai đoạn 2008-2012 21Bảng 2.4: Hiệu qủa tài chính của chương trình TCVM của HPN phường An Cựu, thànhphố Huế giai đoạn 2008-2012 23Bảng 2.5: Số thành viên tham gia HPN phường An Cựu, thành phố Huế giai đoạn 2008-2012 25Bảng 2.6: Mô tả số liệu chương trình TCVM trong SPSS 26Bảng 2.7: Mục đích sử dụng vốn của người vay 27Bảng 2.8: Nhu cầu vay vốn và mức độ đáp ứng nhu cầu vay vốn thực tế theo mục đíchvay 28Bảng 2.9: Nhu cầu về thời hạn vay vốn và mức độ đáp ứng thực tế của ngân hàng 29Bảng 2.10: Kiểm định trị trung bình của hai nhóm khảo sát tổ trưởng và khách hàng vayvốn về sản phẩm tín dụng 30Bảng 2.11: Kiểm định trị trung bình của hai nhóm khảo sát tổ trưởng và khách hàng vayvốn về quy trình thủ tục, hồ sơ vay vốn 32Bảng 2.12: Kiểm định trị trung bình của hai nhóm khảo sát tổ trưởng và khách hàng vayvốn về phương thức trã nợ, trã lãi và gửi tiền tiết kiệm 35

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9



BAAC Ngân hàng Nông nghiệp và Hợp tác xã Nông nghiệp

NHNo & PTNT Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn

SPSS Satistical Package for the Social Scienes

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

* Dữ liệu phục vụ:

- Các báo cáo của HPN phường An Cựu qua 5 năm 2008 -2012

- Số liệu điều tra thực tế

- Sách, tài liệu, các website liên quan

* Phương pháp thu thập thông tin và xử lý thông tin:

- Phỏng vấn trực tiếp cán bộ một số tổ chức hội đoàn thể, chính quyền phường

- Phát phiếu điều tra lấy ý kiến từ khách hàng vay vốn và tổ trưởng tổ TK&VV

- Xử lý số liệu trên Word, Excel, phần mềm SPSS

* Phương pháp phân tích:

- Vận dụng các phương pháp phân tích thống kê, phân tích kinh tế

- Dùng các phương pháp thống kê mô tả, phương pháp kiểm định T-test, cácphương pháp thống kê toán khác để phân tích

* Kết quả đạt được:

- Có cái nhìn tổng quan về chương trình TCVM

- Nắm rõ được tình hình của chương trình TCVM ở phường An Cựu, thành phố Huế

- Đánh giá hiệu quả chương trình TCVM của HPN phường An Cựu, thành phố Huế

- Phát hiện những hạn chế và đưa ra một số giải pháp để chương tình TCVM ởphường An Cựu nói riêng và trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung đạt đượchiệu quả cao

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Bước vào thế kỉ 21, có thể nói rằng phụ nữ luôn là đối tượng dành được rất nhiều

sự quan tâm của xã hội Thời gian qua Đảng và Chính phủ Việt Nam rất quan tâm đếnviệc xây dựng các chương trình hỗ trợ nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho chị

em phụ nữ Trong đó, chương trình Tài Chính Vi Mô (TCVM) cho phụ nữ nghèo làmột giải pháp quan trọng tập trung các nguồn lực tài chính cho vay ưu đãi đối với phụ

nữ nghèo cũng như là các chương trình tiết kiệm quy mô nhỏ Chương trình này đã đạtđược những hiệu quả kinh tế - xã hội to lớn, đồng thời thể hiện tầm quan trọng của HộiPhụ Nữ (HPN) đối với nền kinh tế - xã hội Việt Nam nói chung và tỉnh Thừa ThiênHuế nói riêng Việc một bộ phận lớn phụ nữ nghèo được vay vốn ưu đãi phát triển sảnxuất kinh doanh, đã và đang đánh thức một thị trường sản xuất hàng hóa, tiêu thụ rộnglớn, góp phần tích cực, hiệu quả vào thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xóa đóigiảm nghèo (XĐGN), phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế

Tuy nhiên trong bối cảnh hiện nay với yêu cầu phát triển chung của đất nước,chương trình vẫn còn một số mặt hạn chế và bất cập, phần nào đã làm ảnh hưởng đếnhiệu quả của chương trình TCVM của HPN Chính vì vậy, việc nghiên cứu tìm ranhững giải pháp để nâng cao hiệu quả chương trình TCVM của HPN là yêu cầu cấpthiết, nhằm nâng cao chất lượng và góp phần nâng cao hiệu quả các chương trình Quốcgia XĐGN, giải quyết việc làm, an sinh xã hội, phát triển kinh tế - xã hội tỉnh ThừaThiên Huế Qua các thông tin trên báo, đài, các tài liệu và sự giới thiệu của HPN tỉnhtôi được biết phường An Cựu – thành phố Huế là một trong những địa phương màchương trình TCVM cho phụ nữ hoạt động rất mạnh và có hiệu quả cao Chính vì vậy

mà tôi đã chọn phường An Cựu làm địa điểm khảo sát để thu thập thông tin, nhằmđánh giá hiệu quả hoạt động và nghiên cứu tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quảchương trình TCVM đối với phụ nữ

Xuất phát từ những lí do đó tôi đã chọn đề tài "Hiệu quả chương trình Tài Chính Vi Mô của Hội Phụ Nữ phường An Cựu, Thành phố Huế" làm

đề tài tốt nghiệp

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở làm rõ những vấn đề về lý luận, thực tiễn và đánh giá hiệu quả củachương trình TCVM, đề tài đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chươngTCVM của HPN tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung và của HPN phường An Cựu – thànhphố Huế nói riêng

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu thứ cấp: được thu thập từ các báo cáo tổng kết hàng năm từ 2008 đến

2012 của HPN phường An Cựu; sách, báo chuyên ngành, tiền tệ tín dụng, tài chính vi

mô, Website HPN tỉnh Thừa Thiên Huế, các Website khác… Thông tin số liệu thứ cấpthu thập nhằm khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội phường An Cựu và thựctrạng TCVM của HPN phường An Cựu

- Số liệu sơ cấp: Điều tra từ đối tượng là phụ nữ (nghèo) vay vốn của HPNphường An Cựu và các tổ trưởng tổ Tiết kiệm và Vay vốn (TK&VV) trong phạm viphường An Cựu, theo phương pháp phát phiếu điều tra lấy ý kiến; ngoài ra trực tiếpgặp gỡ phỏng vấn các cán bộ thuộc một số tổ chức hội đoàn thể, chính quyền phường

- Số phiếu điều tra được phát ra trên phạm vi phường An Cựu Tổng phiếu điềutra là 60 phiếu, trong đó dành cho phụ nữ vay vốn 40 phiếu và dành cho các tổ trưởng

tổ TK&VV vốn là 20 phiếu

3.2.Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin

Xử lý số liệu được tiến hành trên máy vi tính với các phần mềm ứng dụng SPSS,Word, Excel

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

hệ đối với đối tượng nghiên cứu từ số liệu sơ cấp thu thập được.

- Sử dụng các phương pháp hệ thống và phương pháp khác để đánh giá thựctrạng, những tồn tại và những nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả chương trìnhTCVM, làm cơ sở cho việc đề xuất các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả chươngtrình TCVM của HPN phường An Cựu

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Đối tượng và nội dung nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là các phụ nữ vay vốn và các tổ chức trung gian (tổtrưởng tổ TK&VV)

- Nội dung nghiên cứu là hiệu quả chương trình TCVM của HPN phường An Cựu

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: HPN phường An Cựu trong quan hệ với các đối tượng phụ nữvay vốn và các tổ chức ủy thác

- Về thời gian: Đánh giá hiệu quả của chương trình TCVM của HPN phường

An Cựu trong 5 năm từ 2008 đến 2012 và đề xuất giải pháp cho những năm tiếp theo

5 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần lời cảm ơn và kết luận, danh lục tài liệu tham khảo, mục lục các từviết tắt, mục lục sơ đồ bảng biểu,… Luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở khoa học về tài chính vi mô

Chương 2: Hiệu quả chương trình tài chính vi mô của HPN phường An Cựu, Thành

phố Huế

Chương 3: Những giải pháp nâng cao hiệu quả chương trình tài chính vi mô của HPN

phường An Cựu, Thành phô Huế

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ TÀI CHÍNH VI MÔ

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ CHƯƠNG TRÌNH TÀI CHÍNH VI MÔ

Tài chính vi mô là việc cấp cho các hộ gia đình rất nghèo các khoản vay rất nhỏ(gọi là tín dụng vi mô), nhằm mục đích giúp họ tham gia vào các hoạt động sản xuất,hoặc khởi tạo các hoạt động kinh doanh nhỏ Tài chính vi mô thường kéo theo hàngloạt các dịch vụ khác như tín dụng, tiết kiệm, bảo hiểm, vì những người nghèo và rấtnghèo có nhu cầu rất lớn đối với các sản phẩm tài chính, nhưng không tiếp cận đượccác thể chế tài chính chính thức

Tài chính vi mô khác tín dụng vi mô ở chỗ: tài chính vi mô đề cập đến các hoạtđộng cho vay, tiết kiệm, bảo hiểm, chuyển giao dịch vụ và các sản phẩm tài chính khácđến cho nhóm khách hàng có thu nhập thấp Tín dụng vi mô chỉ đơn giản là một khoảncho vay nhỏ, do ngân hàng hoặc một tổ chức nào đó cấp Tín dụng vi mô thường dànhcho cá nhân vay, không cần tài sản thế chấp, hoặc thông qua việc cho vay theo nhóm.Người nghèo, cũng giống như tất cả mọi người, cần có nhiều loại công cụ tài chính đểtích lũy tài sản, bình ổn tiêu dùng và tự bảo vệ mình trước rủi ro Chính vì thế, theonghĩa rộng, tài chính vi mô là việc tìm ra phương cách hiệu quả và đáng tin cậy đểcung cấp ngày càng nhiều hơn các sản phẩm tài chính vi mô

Chương trình tài chính vi mô là chương trình cung cấp dịch vụ tài chính cho nhữngngười có thu nhập thấp Hầu hết các tổ chức tài chính vi mô đều cho vay tín dụng vi mô

và chỉ nhận gửi những khoản tiết kiệm rất nhỏ từ người vay chứ không phải từ côngchúng Trong ngành tài chính vi mô, thuật ngữ này dùng để chỉ các tổ chức được thànhlập để cung cấp các dịch vụ tài chính vi mô, ví dụ: các tổ chức phi chính phủ (NGOs), liênminh tín dụng, hợp tác xã tín dụng, ngân hàng thương mại tư nhân, các tổ chức tài chínhphi ngân hàng và một bộ phận nào đó của ngân hàng nhà nước

1.1.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến chương trình tài chính vi mô

1.1.1.1 Các nhân tố bên trong

Nhóm nhân tố môi trường bên trong gồm các quy định cho vay, phương thứcquản lý của đơn vị cho vay; cơ sở vật chất phương tiện làm việc của bộ máy quản lý,

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

trình độ, thái độ làm việc của nhân viên HPN,…

- Các tổ chức tín dụng dựa trên các văn bản pháp quy về luật các tổ chức tíndụng, các Nghị định của Chính phủ, các quy định của Ngân hàng Nhà nước để banhành các văn bản quy định các cơ chế, chính sách tín dụng để thực hiện phù hợp vớitừng loại hình

+ Chính sách tín dụng chủ yếu phục vụ đối tượng là hộ nghèo, có một số ưu đãi

về lãi suất, giá cả dịch vụ tương đối thấp Ưu điểm là hỗ trợ một phần chi phí đầu vào,nhưng mặt trái của nó dễ nảy sinh tiêu cực, cho vay không đúng đối tượng, sử dụngvốn sai mục đích

+ Về quy trình tín dụng bao gồm những quy định cần thiết thực hiện trong quá trìnhkhép kín gồm: nhận hồ sơ xin vay, quyết định cho vay, tổ chức giải ngân, kiểm tra trước,trong và sau khi cho vay, thu hồi nợ vay gốc và lãi Chất lượng dịch vụ tín dụng có đảmbảo hay không tùy thuộc phần quan trọng vào việc xây dựng quy trình tín dụng

- Cơ sở vật chất phương tiện làm việc của bộ máy quản lý yêu cầu nhanh gọn, hiệnđại công nghệ cao Trình độ, thái độ làm việc của nhân viên tín dụng có văn hóa, vănminh lịch sự, đáp ứng nhanh chóng, kịp thời, chính xác các nhu cầu của khách hàng

1.1.1.2 Các nhân tố bên ngoài

Nhóm nhân tố môi trường bên ngoài có thể hiểu là bao gồm các yếu tố liên quan:môi trường pháp lý của chính phủ, cơ sở vật chất kinh tế - xã hội địa phương, các dịch

vụ xã hội hay chất lượng (trình độ, thái độ) đội ngũ phục vụ của các tổ chức liên quan

ở phường trong quá trình thực hiện chương trình, phong tục tập quán và ảnh hưởngcủa yếu tố khách quan như thiên tai, dịch bệnh

- Môi trường pháp lí của chính phủ là Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về “tín dụng đối với hộ nghèo và đối tượngchính sách khác”

- Về kinh tế - xã hội của địa phương: Khi kinh tế phát triển sẽ kéo theo nhiều môhình, dự án kinh tế có hiệu quả, từ đó thúc đẩy khách hàng mạnh dạn trong vay vốn đểlàm ăn, có thể học hỏi kinh nghiệm và có đầu ra cho sản phẩm Tình hình xã hội ổnđịnh sẽ tạo lòng tin, sự vững vàng cho người dân an tâm trong các mặt cuộc sống

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

- Các dịch vụ xã hội cung cấp cho khách hàng được thực hiện đồng bộ với việcthực hiện chương trình tài chính vi mô, giúp cho khách hàng vay vốn vững tin hơntrong vay vốn, phát triển sản xuất kinh doanh Hộ vay có khả năng sử vốn vay có hiệuquả hơn, khách hàng sẽ có điều kiện chấp hành tốt nghĩa vụ vay trả Qua đây chứng tỏchất lượng chương trình ngày càng được nâng cao, tạo tiền đề cho việc phát triển bềnvững của chương trình Dịch vụ xã hội bao gồm các dịch vụ như giáo dục, y tế,…

Ngoài ra các yếu tố khách quan như thiên tai, hạn hán, bão lụt, dịch bệnh,…cũng có những ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc tiếp cận các dịch vụ tín dụng nóichung cũng như dịch vụ tín dụng chính sách

1.1.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của chương trình tài chính vi mô 1.1.2.1 Các tiêu chí đánh giá kết quả

- Tổng doanh số cho vay là toàn bộ số tiền ngân hàng giải ngân cho vay đối với

khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định (quý, năm,…) Tổng doanh số chovay phản ánh số lượng vốn cung ứng cho khách hàng, mức hấp thụ vốn của kháchhàng, khả năng nguồn vốn của Ngân hàng; cũng nói lên khả năng tiếp cận sản phẩmtín dụng phù hợp và cách thức phục vụ thuận tiện hay không của đơn vị cho vay

- Tổng doanh số thu nợ là toàn bộ số tiền Ngân hàng thu nợ được từ người vay

trong một khoảng thời gian nhất định (quý, năm,…) Tổng doanh số thu nợ đạt caohơn so với kế hoạch cho thấy người vay đã làm ăn có hiệu quả, có nguồn thu khác,chấp hành tốt nghĩa vụ trả nợ hoặc ngược lại, điều này cũng nói lên phương thức thu

nợ có phù hợp với khả năng tài chính của người vay hay không

- Tổng dư nợ là toàn bộ số tiền cho vay mà khách hàng còn nợ tại một thời điểm

nào đó trong năm Tổng dư nợ nói lên quy mô cung cấp tín dụng, khả năng huy độngvốn và cho vay của đơn vị cho vay, thông thường dư nợ các ngân hàng tăng dần theothời gian, phù hợp với tăng số dư nguồn vốn; cho vay hộ nghèo tăng trưởng dư nợ cònnói lên mức cho vay được tăng lên theo khả năng quản lý của hộ

- Doanh số cho vay trên mỗi hộ là số tiền giải ngân cho vay mỗi hộ trong một

thời gian nhất định, số tiền giải ngân cho vay trên mỗi hộ là tổng cộng số tiền đã giảingân trong mỗi thời kỳ, có người nhận tiền vay một lần có người nhận tiền vay nhiều

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

lần Doanh số cho vay cũng thể hiện nhu cầu về mức vay của khách hàng và việc bìnhnghị xét duyệt mức vay của đơn vị cho vay.

1.1.2.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả

Theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 “Quy định về phânloại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngânhàng của các tổ chức tín dụng” dư nợ ngân hàng phân thành 5 nhóm: nhóm 1 “nợ đủtiêu chuẩn” là các khoản nợ có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn, nhóm

2 “nợ cần chú ý” là các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày, nhóm 3 “nợ dưới tiêu chuẩn”

là các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày, nhóm 4 “nợ nghi ngờ” là các khoản

nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày, nhóm 5 “nợ có khả năng mất vốn” là những khoản nợquá hạn trên 360 ngày

- Tỷ lệ nợ quá hạn được tính bằng công thức nợ quá hạn chia cho tổng dư nợ,

trong đó nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quáhạn, tổng dư nợ bao gồm toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi chưa trả

- Tỷ lệ nợ xấu được tính bằng công thức nợ xấu chia cho tổng dư nợ, trong đó

nợ xấu là nợ khó đòi (nợ khó đòi có thể bao gồm những khoản nợ quá hạn, nợ tronghạn hoặc nợ khoanh được xác định không thể thu hồi hoặc khó thu hồi), theo quy địnhcủa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại quyết định 493/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 thì

nợ xấu là những khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5 Thông thường hiện nay các Ngânhàng tính nợ xấu bao gồm các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 và nợ khoanh, còn chưatính các khoản nợ trong hạn và nợ quá hạn dưới 90 được xác định là khó đòi khác Tỷ

lệ nợ xấu là một tiêu chí quan trọng đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng

- Tỷ lệ nợ khoanh được xác định theo công thức dư nợ khoanh chia cho tổng dư

nợ Trong đó dư nợ khoanh là những khoản nợ không hoặc khó có khả năng thu hồi

mà do các tác động của thiên tai, dịch bệnh, cơ chế chính sách Nhà nước thay đổi,chiến tranh,… được khoanh lại trong một thời gian nhất định và trong thời gian nàykhông tính lãi Theo quy định hiện nay của ngành Ngân hàng chỉ thực hiện khoanh nợcho những khoản nợ do nguyên nhân khách quan bất khả kháng Tỷ lệ nợ khoanh chủyếu đánh giá rủi ro bất khả kháng trong hoạt động tín dụng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH TÀI CHÍNH VI MÔ 1.2.1 Chương trình tài chính vi mô trên Thế giới và Việt Nam

1.2.1.1 Chương trình tài chính vi mô tại khu vực Châu Mỹ và Bắc Mỹ

TCVM với đối tượng khách hàng là những người nghèo, và chủ yếu ở các nướcđang phát triển Nhưng tại châu Âu, một lục địa già, với đa phần các nước đã thực hiệncông nghiệp hoá từ vài trăm năm nay, lại có rất nhiều các tổ chức TCVM đang hoạtđộng TCVM ở khu vực này chủ yếu hướng tới nhu cầu tìm việc làm cho người thấtnghiệp, tạo thêm thu nhập cho người lao động nghèo (nhất là tại Đông Âu, nơi có tìnhtrạng thất nghiệp cao), qua đó góp phần giảm bớt gánh nặng cho ngân sách quốc gia

Vì những lao động thất nghiệp có việc làm, đã không còn phải phụ thuộc vào trợ cấpthất nghiệp nữa Bên cạnh đó, sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ ở khu vực nàynhờ vào các khoản vay từ dịch vụ TCVM, đóng góp thêm thu nhập cho ngân sách, tạo

ra nguồn cung hàng hoá đa dạng, đáp ứng cho nhu cầu dân cư và xã hội

Tại Mỹ, từ khi Luật Đầu tư Công cộng ra đời vào năm 1977, đã yêu cầu bắtbuộc nhiều ngân hàng thương mại phải thực hiện việc đầu tư vào nhóm dân cư nghèosinh sống tại các khu đô thị, thành phố lớn và cả các vùng nông thôn Ban đầu chỉ cómột vài tổ chức phải thực thi Điều Luật trên, sau một thời gian thu được kết quả khích

lệ, chính quyền liên bang đã mở rộng phạm vi áp dụng rộng hơn đếncác tổ chức tàichính, tín dụng trên cả nước Nhưng khác với nhiều nơi, mặc dù phải quan tâm đếnTCVM nhưng các ngân hàng, tổ chức tài chính ở Mỹ thường thực hiện các nghiệp vụTCVM thông qua các tổ chức phi chính phủ (NGOs), các tổ chức xã hội

1.2.1.2 Chương trình tài chính vi mô tại khu vực Châu Á

Khu vực châu Á là nơi tập trung nhiều người nghèo nhất trên thế giới, hoạtđộng của các tổ chức TCVM rất phát triển và thành công, ban đầu chỉ là những tổ chứcTCVM phát triển có qui mô nhỏ, hoạt động thiếu tính bền vững Các chi phí bình quâncho hoạt động cao hơn so với nhiều khu vực khác trên thế giới Nhưng từ năm 1980trở lại đây, TCVM khu vực này đã không ngừng mở rộng qui mô hoạt động do tìm ranhững mô hình tổ chức phát triển phù hợp

* Băng la đét

Đầu tiên phải kể đến là mô hình ngân hàng làng xã của Grameen Bank (GB)ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

với đa phần là phụ nữ có thu nhập thấp Để tiếp cận được các khoản vốn vay của GB,các phụ nữ nghèo thường tổ chức theo nhóm 5 thành viên, sống trong cùng một khuvực dân cư, có hoàn cảnh kinh tế gần giống nhau Hàng tuần, nhóm có tổ chức họp đểxem xét tình hình thực hiện các khoản vốn vay, xem xét khả năng tài chính, tình hìnhhoàn trả Nếu một thành viên trong nhóm gặp khó khăn, các thành viên khác phải cótrách nhiệm giúp đỡ, một thành viên không hoàn trả nợ đúng hạn, hay không trả được

nợ sẽ làm ảnh hưởng đến tất cả những thành viên còn lại Ngoài việc mỗi nhóm phảituân theo những qui định mang tính bắt buộc về tài chính, qui định của ngân hàng, bảnthân từng nhóm cũng tự tuân thủ những nguyên tắc xã hội khác Những qui định đóbao gồm: gia đình sinh ít con, trẻ em đều phải được đến trường, các thành viên tươngtrợ lẫn nhau

* Thái Lan:

Hoạt động tài chính vi mô của Ngân hàng Nông nghiệp và Hợp tác xã Nông nghiệp (BAAC)

Hoạt động tài chính vi mô được coi là công cụ XĐGN, cung cấp các dịch vụ để

hỗ trợ nhu cầu tiêu dùng, sản xuất của người nghèo, quản lý rủi ro, tăng thu nhập vànâng cao chất lượng cuộc sống

Với mục tiêu nâng cao đời sống của nông dân Thái Lan thông qua việc hỗ trợ tàichính cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, hoạt động đầu tư và Marketing sản phẩmnông nghiệp, BAAC có nhiệm vụ tìm kiếm nguồn vốn cho hoạt động TCVM đảm bảochi phí hoạt động hiệu quả và quản lý tài chính bền vững

Cung cấp các dịch vụ tín dụng tới người nông dân để giúp họ nâng cao hiệu quảsản xuất; phát triển các sản phẩm mới cho người nông dân và mở rộng điểm giaodịch để tăng khả năng tiếp cận của nông dân tới các dịch vụ tài chính của BAAC màkhông tốn chi phí của họ; phát triển và cung cấp các dịch vụ nhằm nâng cao chấtlượng cuộc sống

Để hỗ trợ người dân một cách hiệu quả, BAAC cung cấp đa dạng các dịch vụTCVM tới người dân, bao gồm: dịch vụ tiền gửi; cho vay; dịch vụ thanh toán; dịch vụchuyển tiền; dịch vụ bảo hiểm cho các hộ nghèo, hộ thu nhập thấp và các doanhnghiệp nhỏ Đa dạng các dịch vụ giúp người dân có nhiều cơ hội lựa chọn dịch vụ của

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

ngân hàng Không chỉ đa dạng về các sản phẩm và dịch vụ, BAAC còn cung cấp vốnvay tới người dân bằng rất nhiều hình thức cho vay khác nhau như: cho vay trực tiếptới khách hàng vay vốn; cho vay thông qua các hợp tác xã; cho vay thông qua các hiệphội; cho vay thông qua các ngân hàng làng; cho vay qua các nhóm tương hỗ; cho vaydưới sự bảo lãnh của ngân hàng.

Với dịch vụ đa dạng và nhiều phương thức hỗ trợ vốn vay khác nhau, hoạt độngtài chính vi mô của BAAC đã giúp người nghèo ở khu vực nông thôn có khả năngtham gia vào phát triển sản xuất nông nghiệp và các hoạt động liên quan đến nôngnghiệp Nhiều hộ gia đình có đủ năng lực quản lý doanh nghiệp nhỏ

Một trong các hoạt động TCVM đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển củatài chính nông thôn đó là hoạt động tín dụng vi mô BAAC cung cấp các món vay nhỏtới người nghèo không có tài sản thế chấp, có nghề nghiệp ổn định và lịch sử tín dụngtốt Hoạt động tín dụng vi mô cho phép người nghèo thực hiện các dự án nhỏ nhằmnâng cao thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống và thoát nghèo BAAC thực hiệncho vay bán buôn đến các tổ nhóm và các tổ nhóm sẽ cho các thành viên vay lại Đồngthời, BAAC sẽ thực hiện cho vay nếu như tổ nhóm đảm bảo đầy đủ các điều kiện sau:

- Một là, tổ nhóm phải chứng minh được có khả năng quản lý hoạt động sản xuấtkinh doanh (SXKD), có kế hoạch sản xuất cụ thể

- Hai là, tổ nhóm phải có điều lệ hoạt động rõ ràng

- Ba là,các thành viên phải sống cùng địa phương/cộng đồng

- Bốn là, lĩnh vực SXKD phải phù hợp với hoạt động nông nghiệp, tuân thủ cácquy tắc của cộng đồng nơi sinh sống

- Năm là, tổ nhóm phải đảm bảo truyền đạt được kỹ năng SXKD cho các thành viên.Đối với các tổ nhóm đã phát triển theo hướng một doanh nghiệp tài chính nhỏhoạt động dựa trên cộng đồng thì BAAC chỉ cung cấp món vay nếu tổ nhóm chứngminh được việc thực hiện tiết kiệm bắt buộc và cho vay lại các thành viên trong nhóm

để họ tự SXKD BAAC phân loại khách hàng là các tổ nhóm hoặc các doanh nghiệptài chính nhỏ dựa trên cộng đồng với các tiêu chí: Tổ nhóm đã phát triển thành một tổnhóm vững mạnh; có hệ thống quản lý tài chính tốt; có hệ thống kiểm tra nội bộ, hệthống văn bản và quản lý tài chính chuẩn; có quy tắc hoạt động rõ ràng về chất lượng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

thành viên, tiết kiệm, vốn góp của các thành viên, phân chia cổ tức, phúc lợi xã hội,chế độ hợp thành của các thành viên và các quy định cần thiết khác về hoạt động của

tổ nhóm; phải có hội đồng quản lý với sự tham gia của các thành viên có năng lực, tưcách đạo đức tốt

1.2.1.3 Chương trình tài chính vi mô của Việt Nam

* Hoạt động TCVM ở Việt Nam phát triển từ những năm 90 và được thực hiệnbởi hai tổ chức:

- Tổ chức chính phủ: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônNHNo&PTNT (ngân hàng người nghèo) Chủ yếu cung cấp tín dụng ưu đãi và khônghuy động tiết kiệm và đến năm 2001 thì dịch vụ tín dụng ưu đãi do Ngân hàng Chínhsách xã hội (NHCSXH) thực hiện cho đến nay

- Tổ chức phi chính phủ: các tổ chức phi chính phủ quốc tế cung cấp TCVM

ở hai mức độ: cho vay lãi suất thấp không huy động tiết kiệm và cho vay huyđộng tiết kiệm

* Các khu vực cung cấp tài chính vi mô:

- Khu vực chính thức: gồm hệ thông các ngân hàng, trong đó NHCSXH là đóng vaitrò quan trọng nhất trong việc cung cấp dịch vụ tín dụng cho hàng triệu hộ tại Việt Nam

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

- Khu vực bán chính thức: Hội Phụ Nữ, Hội Nông Dân… , trong đó Hội Phụ Nữ

là hoạt động mạnh nhất Họ đã áp dụng mô hình của Băng la đét và cải tiến thànhcông Từ đó đến nay HPN đã nhân rộng mô hình này với hàng triệu lượt hộ được vay,huy động hơn 355 tỷ với tỷ lệ hoàn trả vốn là 94%

1.2.1.4 Bài học kinh nghiệm

Qua việc nghiên cứu sự hình thành và phát triển TCVM ở các khu vực trên thếgiới và những mô hình thành công, chúng ta có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm sau:

- Nâng cao nhận thức đối với các hoạt động TCVM:

TCVM bao gồm nhiều hoạt động, không chỉ cung cấp dịch vụ tín dụng mà còncác dịch vụ thanh toán, bảo hiểm, các dịch vụ xã hội… nhưng cho đến nay, rất nhiềungười còn nhầm lẫn TCVM với tín dụng vi mô Mặt khác, việc cung cấp các dịch vụtài chính và dịch vụ xã hội không phải là một hoạt động từ thiện Hoạt động TCVMcần áp dụng các nguyên tắc kinh doanh lành mạnh, hoạt động theo hướng bù đắp đủchi phí và có lãi

- Các tổ chức TCVM cần có sự trợ giúp ban đầu của các nhà tài trợ, chính phủ:Ban đầu các tổ chức TCVM chưa có khả năng huy động tiết kiệm, có thể là doqui định của luật pháp hoặc do chưa huy động được số tiền tiết kiệm lớn Lúc này, cácnguồn trợ giúp ban đầu rất quan trọng cho sự phát triển của các tổ chức TCVM Một

số nước thông qua cách thức hỗ trợ trực tiếp, nhưng đa phần đều có sự hỗ trợ gián tiếpnhư chính sách lãi suất ưu đãi, các khoản vốn góp từ thiện của cộng đồng…

- Xây dựng các chính sách kinh tế vĩ mô thuận lợi cho TCVM phát triển:

Một trong những chính sách kinh tế vĩ mô đầu tiên phải kể đến là chính sách lãisuất Lãi suất phải đủ bù đắp được chi phí hoạt động, tình trạng mất vốn, tình trạnglạm phát Kể từ khi chính sách lãi suất được thay đổi theo hướng thị trường, các tổchức TCVM được quyền quyết định lãi suất cho vay theo đối tượng khách hàng.Những khoản vay nhỏ, rủi ro lớn thường được tính lãi suất cao hơn còn những khoảnvay lớn, rủi ro thấp được tính lãi suất thấp hơn

Bên cạnh đó, cần phải đưa ra chính sách thuế hợp lý, hoạt động của các tổ chứcTCVM không thành công được là do chính sách thuế giá trị gia tăng quá cao, lên tới21% đã làm tăng chi phí cho các khoản vốn vay, người nghèo khó có khả năng tiếp cận

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam: Trong khi ở những nước khác, mức thuế giátrị gia tăng thường thấp hơn rất nhiều, thậm chí còn được miễn thêm các khoản thuếnhư thu nhập, đối với các tổ chức TCVM trong những thời gian đầu thành lập Còntrong quá trình hoạt động, khi mà các tổ chức TCVM theo đuổi các mục tiêu xã hội,hoặc đưa ra thêm các dịch vụ không tính lãi hay mức lãi suất thấp sẽ được một sốChính phủ xem xét miễn thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Cần phải minh bạch, công khai về tài chính:

Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng người nghèo bị tính lãi suất quácao khi vay vốn, là do các tổ chức TCVM đã không minh bạch Một mặt, họ công bốtrên các phương tiện thông tin đại chúng một tỉ lệ lãi suất thấp hơn, nhưng thực tế,đằng sau các khoản vay vốn là các khoản phí được tính thêm làm cho lãi suất cáckhoản vay rất cao Bên cạnh đó, họ còn mập mờ trong cách tính thời gian để tính lãi,làm cho các khoản vay tính theo năm đã phải tính dư thêm một tháng

- Hoạt động TCVM thực sự là lĩnh vực đem lại lợi nhuận:

Qua mô hình thành công của nhiều tổ chức TCVM cho thấy TCVM có khả năngsinh lời cao, không thua kém bất kỳ một ngành kinh doanh trong các lĩnh vực khác.Điều này là có cơ sở để tin tưởng rằng TCVM có khả năng phát triển bền vững Hoạtđộng sinh lời của TCVM góp phần tăng trưởng nguồn vốn, tăng số lượng khách hàngđược tiếp cận các dịch vụ TCVM, qua đó góp phần xoá đói, giảm nghèo, tăng thunhập, nâng cao phúc lợi xã hội cho những người nghèo nhất Đồng thời, khi mà hoạtđộng của các tổ chức TCVM theo đúng tôn chỉ hoạt động là vì người nghèo, thì cáckhoản lợi nhuận được phân chia cũng sẽ lại được chuyển đến với người nghèo

1.2.2 Chương trình tài chính vi mô của HPN phường An Cựu, thành phố Huế

Chương trình TCVM ra đời nhằm giúp phụ nữ nghèo tăng thu nhập, tạo lậphoạt động kinh doanh bền vững và giảm khả năng dễ bị tổn thương trước các cú sốc từbên ngoài Tài chính vi mô cũng là công cụ mạnh mẽ giúp người nghèo, đặc biệt làphụ nữ tăng cường quyền lực kinh tế và trở thành các chủ thể kinh tế

Các nghiên cứu gần đây đã chỉ rõ khả năng dễ bị tổn thương của những ngườisống dưỡi ngưỡng nghèo trước những cú sốc ốm đau, thiên tai, mất cắp và các sự cốkhác Nguồn tài chính hạn hẹp của các hộ gia đình chính là nguyên nhân gây ra sự tổn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

thương trước các cú sốc này, và do thiếu các dịch vụ tài chính hữu hiệu, các gia đình bịđẩy vào tình trạng nghèo cùng cực hơn và phải mất nhiều thời gian để khắc phục.

Chính vì những lí do nói trên mà chương trình TCVM ra đời tại khắp mọi nơitrên đất nước Việt Nam và phường An Cựu, thành phố Huế cũng không ngoại lệ

Ở Việt Nam nói chung và phường An Cựu – thành phố Huế nói riêng, kháchhàng của chương trình TCVM là phụ nữ nghèo tại thời điểm vay vốn có thu nhập dưới510.000 đồng/tháng Bảng 1.1 cho thấy tình hình hộ nghèo tại phường An Cựu tronggiai đoạn 2008 – 2012

Bảng 1.1: Tình hình hộ nghèo tại phường An Cựu, thành phố Huế giai đoạn 2008 - 2012 Năm Số hộ nghèo Số hộ thoát nghèo Tỷ lệ hộ thoát nghèo (%)

Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động của HPN phường An Cựu năm 2008-2012

Bảng 1.1 cho thấy tổng số hộ nghèo trên địa bàn phường An Cựu từ năm 2008đến năm 2012 là 555 hộ, số hộ thoát nghèo là 48 hộ Từ năm 2008 đến 2010 số hộnghèo tăng do qui định của Nhà nước: “1 người được xếp vào hộ nghèo khi có mứcthu nhập từ 360.000-510.000 đồng/tháng” Tuy nhiên từ năm 2010 đến nay, số hộnghèo bắt đầu giảm, giảm nhiều nhất vào năm 2012 với tỷ lệ 35,87% tương ứng 33 hộ,

và giảm ít nhất vào năm 2010 với tỷ lệ 8,59% tương ứng 11 hộ

Chương trình TCVM của HPN phường An Cựu, thành phố Huế có mục tiêunhằm tổ chức cung cấp các dịch vụ tài chính cho những phụ nữ có thu nhập thấp(thuộc hộ nghèo) với các khoản vay rất nhỏ, nhằm mục địch giúp họ tham gia vào cáchoạt động sản xuất hoạt khởi tạo các hoạt động kinh doanh nhỏ TCVM thường kéotheo hàng loạt các dịch vụ khác như tín dụng, tiết kiệm, bảo hiểm, vì những ngườinghèo và rất nghèo có nhu cầu rất lớn đối với các sản phẩm tài chính nhưng không tiếpcận được các thể chế tài chính chính thức

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ CHƯƠNG TRÌNH TÀI CHÍNH VI MÔ CỦA HỘI PHỤ NỮ PHƯỜNG AN CỰU, THÀNH PHỐ HUẾ

2.1 CHƯƠNG TRÌNH TÀI CHÍNH VI MÔ CỦA HỘI PHỤ NỮ PHƯỜNG

AN CỰU

2.1.1 Đối tượng và sản phẩm của chương trình

Đối tượng phục vụ của chương trình TCVM của HPN phường An Cựu là phụ

nữ, chủ yếu là những người nghèo có ít nguồn thu nhập hay có sinh kế kiếm sống nhấtđịnh, nếu được cung cấp tài chính sẽ có thể vươn lên thoát nghèo

Các loại sản phẩm của TCVM: Bao gồm 2 loại chính là

- Mức cho vay: Mức cho vay được xác định căn cứ vào nhu cầu vay vốn, vốn tự

có, khả năng hoàn trả nợ của hộ vay và nguồn vốn của nhà tài trợ Mỗi hộ có thể vaymột hay nhiều lần nhưng tổng dư nợ không vượt quá mức dư nợ cho vay tối đa theoquy định của nhà tài trợ

- Thời hạn cho vay: là khoảng thời gian được tính từ khi người vay nhận

món vay đầu tiên cho tới khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ, trả lãi Thời hạn cho vaythường do khách hàng và Ngân hàng thỏa thuận dựa trên mục đích xin sử dụng vốnvào chu kỳ SXKD, khả năng tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng Hiện nay,thời hạn cho vay ngắn hạn từ 12 tháng trở xuống và thời hạn cho vay trung hạn làtrên 12 tháng đến 60 tháng

- Lãi suất cho vay: là giá mà người đi vay phải trả cho người cho vay, để được

sử dụng tiền không thuộc sở hữu của họ hay lãi suất là tỷ lệ của tổng số tiền phải trã so

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

với tổng số tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định Lãi suất tín dụng là tỷ lệ lãichia cho vốn mà người vay phải trã cho người cho vay Nguyên tắc trã lãi phải lấy từlợi nhuận hoặc các khoản thu nhập khác, tuyệt đối không nên lấy từ giá trị sản phẩm.Hiện nay, lãi suất cho vay hộ nghèo Chính phủ quy định là 0,65%/tháng.

2.1.1.2 Sản phẩm tiết kiệm

Để chương trình TCVM có thể hoạt động hiệu quả thì các thành viên trong tổTK&VV phải tiến hành tiết kiệm Sản phẩm tiết kiệm giúp các cá nhân vạch ra đượcmột kế hoạch sử dụng vốn hợp lý, từ đó đảm bảo cho việc thoát nghèo một cách bềnvững Đồng thời, hoạt động tiết kiệm có thể huy động được nguồn vốn nhàn rỗi trongdân cư để sử dụng vào những hoạt động mang lại lợi nhuận cho cá nhân và cộng đồng

* Trong chương trình TCVM có hai loại sản phẩm tiết kiệm đó là tiết kiệm bắtbuộc và tiết kiệm tự nguyện

* Đối tượng gửi tiền tiết kiệm: Là thành viên của Tổ TK&VV

* Nguyên tắc gửi tiền tiết kiệm:

- Tổ viên gửi tiền tự nguyện theo Quy ước của Tổ

- Người gửi tiền được gửi và rút tiền theo nhu cầu

* Hình thức gửi tiền tiết kiệm:

- Tiết kiệm ban đầu: Là số tiền mỗi tổ viên gửi lần đầu khi gia nhập Tổ

- Tiết kiệm định kỳ: Là số tiền mỗi tổ viên gửi theo định kỳ hàng tháng

* Lãi suất: Áp dụng theo lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

2.1.2 Mục tiêu của chương trình

Mục tiêu là xóa đói giảm nghèo, nâng cao vai trò của người phụ nữ, tạo việclàm cho người nghèo

2.1.3 Nguồn tài chính dành cho chương trình

Do ngân hàng Chính sách xã hội – chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế cung cấp

2.1.4 Quy trình cho vay

Quy trình cho vay của HPN phường An Cựu – thành phố Huế thông qua TổTiết kiệm và vay vốn Quy trình cho vay được thể hiện ở sơ đồ 2.1

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

Sơ đồ 2.1: Quy trình cho vay thông qua tổ TK&VV của HPN phường An Cựu,

thành phố Huế

Theo sơ đồ 2.1, quy trình cho vay có 8 bước:

Bước 1: Khi có nhu cầu vay vốn, người vay viết giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án

sử dụng vốn vay theo mẫu số 01/TD – (xem phụ lục 5) gửi cho Tổ TK&VV

Bước 2: Tổ TK&VV tổ chức họp Tổ bình xét những hộ đủ điều kiện vay vốn, lập

Danh sách theo mẫu 03/TD (xem phụ lục 5) trình UBND cấp phường xác nhận

Bước 3: Tổ TK&VV hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị vay vốn gửi NHCSXH.

Bước 4: NHCSXH phê duyệt cho vay thông báo tới UBND cấp phường.

Bước 5: UBND cấp phường thông báo cho Hội Phụ Nữ phường.

Bước 6: Hội Phụ Nữ phường thông báo cho Tổ TK&VV.

Bước 7: Tổ TK&VV thông báo đến phụ nữ vay vốn thời gian, địa điểm giải ngân Bước 8: Ngân hàng tiến hành giải ngân đến hộ vay.

HPN Phường(1)

(2)

(5)(8)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

2.2 HIỆU QUẢ CỦA CHƯƠNG TRÌNH TCVM DỰA TRÊN ĐÁNH GIÁ

Bảng 2.1: Số lượng tổ và thành viên tham gia chương trình TCVM của HPN

phường An Cựu, thành phố Huế giai đoạn 2008-2012

Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động của HPN phường An Cựu năm 2008-2012

Bảng 2.1 cho thấy từ năm 2008 đến năm 2012 số khu vực có tổ TK&VV khôngthay đổi, vẫn giữ nguyên 6 khu vực

Trong khi số khu vực có tổ TK&VV không thay đổi thì số tổ TK&VV và sốthành viên của tổ lại tăng lên Số lượng tổ TK&VV năm 2012 so với năm 2008 tăng 6

tổ ,tăng 22,2%; số thành viên tăng thêm là 135 thành viên, tăng 24%

Theo HPN phường An Cựu thì sở dĩ vào năm 2008 số lượng tổ và số thành viêncòn ít vì lúc này chương trình TCVM còn mới ở phường nên mọi người vẫn chưahiểu và chưa có nhiều cơ hội tiếp xúc và tham gia chương trình Nhưng đến năm

2012 thì số lượng tăng lên đáng kể, điều này chứng tỏ chương trình đã được phổbiến và mở rộng qui mô, đồng thời khẳng định rằng chương trình đã đem lại mộttín hiệu tích cực và thu hút được nhiều thành viên tham gia Với mức độ tăng nhưthế này thì hi vọng ở tương lai chương trình sẽ ngày càng được nhân rộng và đem

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

lại hiệu quả cao trong việc XĐGN và nâng cao chất lượng cuộc sống cho ngườidân nghèo ở phường An Cựu.

Biểu đồ 2.1: Số lượng thành viên tổ TK&VV của HPN phường An Cựu,

thành phố Huế giai đoạn 2008-2012 2.2.1.2 Kết quả hoạt động cho vay

Kết quả hoạt động cho vay là một trong những tiêu chí rất quan trọng để đánh giáhiệu quả chương trình TCVM Bảng 2.2 sẽ cho chúng ta một cái nhìn tổng quát về kếtquả hoạt động cho vay của HPN phường An Cựu trong giai đoạn 2008-2012

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động cho vay của HPN phường An Cựu, thành phố Huế

giai đoạn 2008-2012

Chỉ tiêu Đơn vị

tính 2008 2009 2010 2011 2012

2012/2008 +/- %

Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động của HPN phường An Cựu năm 2008-2012

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

Qua bảng phân tích các chỉ tiêu về kết quả hoạt động tín dụng đối với hộ nghèogiai đoạn 2008 đến 2012 ta thấy:

- Doanh số cho vay tăng từ 1.755 triệu đồng năm 2008 lên 2.722,5 triệu đồng vào năm

2012, tăng 967,5 triệu đồng (+ 55,13%) Nhìn chung, doanh số cho vay cả về số tuyệt đối

và số tương đối tăng không đều giữa các năm, đôi lúc giảm mạnh, phụ thuộc chủ yếu vàonguồn vốn cung cấp từ Ngân hàng, năm nào nguồn vốn tăng mạnh thì doanh số cho vaytăng mạnh và doanh số cho vay tỷ lệ thuận với tăng trưởng nguồn vốn và ngược lại

0 500

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

- Dư nợ biến động qua các năm từ 3.105 triệu đồng năm 2008 lên 3.532,296 triệuđồng vào năm 2012, tăng 427,296 triệu đồng (tăng 13,76%), Dư nợ tăng tỷ lệ thuận vớităng trưởng nguồn vốn hàng năm.

- Mức cho vay bình quân tăng từ 3,123triệu đồng/người năm 2008 lên 3,906 triệuđồng/người vào năm 2012, tăng 0,783 triệu đồng (25,07%) Trong đó, vào năm 2011

có mức cho vay bình quân là cao nhất, vì trong năm này tổng doanh số cho vay đạt ởmức cao mà số lượng thành viên được vay lại giảm Cũng qua Bảng 2.2 và Biểu đồ 2.2cho thấy vào năm 2009, mức cho vay bình quân là thấp nhất vì tổng doanh số cho vaytăng lên ít trong khi đó số thành viên của hội lại tăng lên nhiều hơn Mức cho vay bìnhquân phụ thuộc chủ yếu vào doanh số cho vay và số lượng hộ vay hàng năm, số lượng

hộ vay phụ thuộc vào việc bình xét tại tổ TK&VV

2.2.1.3 Tình hình huy động tiết kiệm

Theo quan điểm của TCVM để giúp cho người nghèo thoát nghèo một cách bềnvững thì không chỉ hỗ trợ cho họ về vốn mà còn tạo cho họ một thói quen tiết kiệm.Tiết kiệm chính là một sự tích lũy vốn cho tương lai, nguồn vốn này được tích lũycàng nhiều thì cơ hội thoát nghèo càng tăng

Có hai hình thức tiết kiệm chủ yếu đó là tiết kiệm bắt buộc và tiết kiệm tựnguyện Nhưng trên thực tế tại phường An Cựu thì chương trình tiết kiệm bắt buộc vẫnchưa thực hiện được mà chỉ mới triển khai chương trình tiết kiệm tự nguyện

Bảng 2.3: Tình hình huy động tiết kiệm của tổ TK&VV, HPN phường An

Cựu, thành phố Huế giai đoạn 2008-2012

Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động của HPN phường An Cựu năm 2008-2012

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

Bảng 2.3 cho thấy số lượng thành viên tham gia gửi tiết kiệm qua các năm tănggiảm không ổn định, từ năm 2008 đến năm 2010 thì số lượng thành viên tăng nhưngnăm 2011 và 2012 thì số lượng thành viên lại giảm, ví dụ năm 2009 tăng 118 thànhviên so với năm 2008 nhưng năm 2012 lại giảm 82 thành viên so với năm 2011 Điều

đó cho thấy thói quen tiết kiệm của các thành viên chưa cao, cần có ý thức tiết kiệmcho tương lai nhiều hơn

Cũng qua Bảng 2.3 đã tiết lộ rằng số tiền tiết kiệm nhìn chung tăng dần qua cácnăm, năm 2012 so với năm 2008 tăng 57,9% tương ứng 129,303 triệu Lượng tăng lên

là tương đối nhiều, đồng thời mức tiền gửi bình quân trên đầu người cũng đang ở mứctương đối vừa, cho thấy chương trình tiết kiệm có thể đã thu hút được nhiều sự thamquan tâm của chị em và do đó đã phần nào phát huy được hết vai trò của chương trình

Biểu đồ 2.3: Mức tiết kiệm bình quân/người của HPN phường An Cựu,

thành phố Huế giai đoạn 2008-2012

Biểu đồ 2.3 cho thấy rằng mức tiết kiệm bình quân/người tăng giảm không đồngđều Từ năm 2008 đến năm 2009 tăng từ 0,399 trđ/TV lên 0,486 trđ/TV Nhưng đếnnăm 2010 lại giảm mạnh xuống còn 0,27 trđ/TV Sau đó lại tăng cao lên đến 0,506trđ/TV vào năm 2012 Điều đó cho thấy rằng HPN phường An Cựu đã có những chínhsách cụ thể, hiệu quả trong việc khuyến khích chị em gửi tiết kiệm nhằm nâng cao chất

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

lượng cuộc sống của gia đình trong tương lai Chương trình TCVM của HPN phường

An Cựu, thành phố Huế đã đạt được hiệu quả cao

2.2.2 Đánh giá hiệu quả của chương trình

2.2.2.1 Hiệu quả tài chính

Hiệu quả về mặt tài chính của chương trình TCVM được thể hiện qua bảng 2.4

Bảng 2.4: Hiệu qủa tài chính của chương trình TCVM của HPN phường An

Cựu, thành phố Huế giai đoạn 2008-2012

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

234,056-21,4782,343

267,384-33,6512,343

201,11-25,0582,343

270,498-41,7222,343

464,939-37,0540

230,883-15,576-2,343

98,64-72,52-100

Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động của HPN phường An Cựu năm 2008-2012

Bảng 2.4 cho thấy:

- Doanh số thu lãi năm 2012 tăng so năm 2008 là 230,883 triệu đồng (tăng98,64%) Doanh số thu lãi hàng năm tăng cao nhất vào năm 2012 là 464,939 triệuđồng , giảm thấp nhất vào năm 2010 là 201,11 triệu đồng Điều này chứng tỏ rằng hộvay làm ăn có hiệu quả, phương thức thu lãi và lãi suất cho vay phù hợp Đồng thờicũng nói lên ý thức chấp hành nghĩa vụ trả lãi của hộ vay

- Mặc dù không có Nợ xấu qua các năm nhưng Tổng nợ quá hạn trong giai đoạn2008-2012 có nhiều biến động Tổng nợ quá hạn tăng từ 21,478 triệu đồng năm 2008lên 37,054 triệu đồng vào năm 2012 (tăng 72,52%) Kết quả của việc này là do nhiềunguyên nhân bao gồm nguyên nhân khách quan (thời tiết xấu như thiên tai, lũ lụt đã ảnhhưởng đến việc sản xuất kinh doanh của hộ vay) và nguyên nhân chủ quan (có thể do ýthức của nhiều hộ vay trong việc trả gốc và lãi) Nợ quá hạn là một trong những chỉ tiêuquan trọng để nói lên chất lượng tín dụng cho vay

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

Biểu đồ 2.4: Tổng nợ quá hạn của HPN phường An Cựu, thành phố Huế giai đoạn

2008-2012

- Tỷ lệ nợ khoanh giữ nguyên mức 2,343 triệu đồng từ năm 2008 đến 2011, nhưngđến năm 2012 đã hết hoàn toàn, do hộ vay đã trả được hết nợ Toàn phường không còn

nợ khoanh

2.2.2.2 Hiệu quả xã hội

Ngoài hoạt động cho vay và huy động tiết kiệm, chương trình TCVM củaHPN phường An Cựu đã có những tác động tích cực đối với các phong trào hoạtđộng của HPN:

- Thông qua chương trình TCVM thì HPN phường An Cựu đã dần dần xây dựngđược một số vốn và tạo điều kiện cho Hội giúp đỡ cho các hộ nghèo trong các dịp lễtết, thông qua hình thức phát gạo, tặng tiền, phát bảo hiểm…

- Hội đã tạo điều kiện cho chị em phụ nữ tham gia nhiều hơn trong làm kinh tếgia đình và tham gia tích cực hơn trong các hoạt động xã hội

- Định kì cứ 3 tháng họp chi Hội 1 lần và 1 tháng họp tổ 1 lần Chị em thườngxuyên đưa các chủ đề làm ăn phát triển kinh tế để thảo luận, trao đổi kinh nghiệm đểcùng nhau phát triển Đồng thời phổ biến các nội dung kiến thức có ý nghĩa thiết thựcgiúp cho chị em cải thiện cuộc sống gia đình, nắm bắt các thông tin kinh tế xã hội kịp

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

thời để làm ăn có hiệu quả, có thói quen tiết kiệm, có thói quen sinh hoạt cộng đồng.Giúp chị em phụ nữ nghèo từ chỗ còn mặc cảm tự ti với xã hội mạnh dạn tham gia vàocác hoạt động, chủ động tự tin suy nghĩ cách làm ăn và áp dụng vào thực tế.

Qua khảo sát có tới 100% chị em tham gia vào chương trình lồng ghép mà HộiPhụ Nữ tổ chức; 100 % tham gia vào chương trình tập huấn về kiến thức sản xuất và100% trong số đó được nâng cao kiến thức sản xuất cũng như là kiến thức xã hội.Theo nhận xét chung thì HPN đã tổ chức nhiều chương trình văn nghệ, các buổi sinhhoạt giao lưu trao đổi kinh nghiệm giữa các chị em với nhau, tổ chức các buổi họcnhằm nâng cao kiến thức cho chị em như là kiến thức về sản xuất, kiến thức về bìnhđẳng giới, phòng chống HIV, khám phụ khoa và hầu hết các chị em điều thấy kiếnthức của mình ngày càng được nâng cao và cuộc sống vui vẻ hơn Và hơn thế nhiềuchị em còn được HPN chọn vào ban chấp hành của hội để cùng hội giúp đỡ cho cácchị em khác Điều này đã xác định được vai trò to lớn và không thể thiếu của HPNtrong việc nâng cao chất lượng cuộc sống cho chị em phụ nữ

Chương trình TCVM của HPN đã giúp chị em có cơ hội thoát nghèo, vì được vayvốn và cung cấp kiến thức để áp dụng khoa học – kỹ thuật vào thực tế sản xuất, pháttriển kinh gia đình Từ đó góp phần làm giảm tỷ lệ hộ nghèo trên toàn địa bàn phường.Việc vay vốn cũng giúp chị em hạch toán kinh tế hộ gia đình, chi tiêu một cách hợp lý,biết đầu tư có hiệu quả… Vì vậy từ đồng vốn vay ban đầu nhiều chị em đã vươn lênthoát nghèo trở thành những chủ doanh nghiệp, những cơ sở sản xuất có đầy đủ điềukiện giúp đỡ các chị em khác thoát nghèo

Bảng 2.5: Số thành viên tham gia HPN phường An Cựu, thành phố Huế giai đoạn

Số hội viên nghèo TV 125 116 104 99 95 -30 -24

Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động của HPN phường An Cựu năm 2008-2012

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

Bảng 2.5 cho thấy số lượng hội viên tham gia HPN phường An Cựu tăng dần quacác năm Năm 2012 so với năm 2008 tăng 644 người, tăng 47,39% Điều đó cho thấyviệc tham gia vào HPN tạo được tín hiệu tốt từ phía chị em phụ nữ, đồng thời về phíaHPN cũng đã tạo điều kiện thuận lợi để chị em có thể trở thành viên của hội Tuynhiên sự tăng lên của số lượng thành viên của Hội Phụ Nữ không ảnh hưởng đến sốlượng hội viên được vay vốn Số lượng hội viên được vay vốn từng năm phụ thuộc vàotình hình kinh tế của hộ gia đình vào năm đó và qui định của NHCSXH So với năm

2008, số lượng hội viên vay vốn năm 2012 của hội tăng 24,02%, điều này cho thấyrằng hoạt động của chương trình cho vay đã thu hút nhiều chị em tham gia Song songvới việc số hội viên được vay vốn tăng thì số lượng hộ nghèo năm 2012 lại giảm 24%

so với năm 2008 Như vậy, chương trình TCVM về cơ bản có thể nói là đạt được mụctiêu thúc đẩy xóa đói giảm nghèo

2.2.3 Đánh giá của khách hàng về sản phẩm chính của chương trình

2.2.3.1 Mẫu điều tra và mô tả số liệu

- Mẫu điều tra gồm có: 60 người (Mẫu bằng 60), trong đó số lượng khách hàng đượcđiều tra là 40 người, tổ trưởng là 20 người Bảng hỏi được đính kèm ở Phụ lục (Phụ lục số 4)

- Số liệu về chương trình TCVM của HPN phường An Cựu, thành phố Huế giaiđoạn 2008-2012 được mô tả trong bảng sau:

Bảng 2.6: Mô tả số liệu chương trình TCVM trong SPSS Chỉ tiêu Giá trị Nhỏ nhất Lớn nhất Giá trị trung

bình

Độ lệch chuẩn

Nguồn: Xử lý số liệu điều tra bằng SPSS

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

Quy ước: Đối tượng điều tra: 1=phụ nữ vay vốn, 2=tổ trưởng tổ TK&VV

Mức cho vay, quy trình thủ tục, thời hạn cho vay, mức lãi suất, hồ sơ vay vốn,phương thức trả gốc, phương thức trả lãi, phương thức tiết kiệm:

1=hoàn toàn không phù hợp, 2=không phù hợp, 3=bình thường, 4=phù hợp,5=rất phù hợp

Chất lượng tín dụng: 1=kém, 2=trung bình, 3=khá, 4=tốt, 5=rất tốt

2.2.3.2 Đánh giá của khách hàng về sản phẩm tín dụng

Để hiểu rõ ý kiến đánh giá của khách hàng về sản phẩm tín dụng của chươngtrình TCVM của HPN phường An Cựu – thành phố Huế, các nội dung quan trọng saucần được hiểu rõ (theo số liệu điều tra):

- Mục đích sử dụng vốn của người vay

- Nhu cầu vay vốn và mức độ đáp ứng thực tế của ngân hàng

- Đánh giá của khách hàng về sản phẩm tín dụng

a) Mục đích sử dụng vốn của người vay

Để thiết kế sản phẩm tín dụng đáp ứng yêu cầu của người vay, đặc biệt là đối với

hộ nghèo (hộ thường có thu nhập thấp và kỹ năng SXKD kém), điều quan trọng làphải hiểu mục đích sử dụng tiền của người vay

Bảng 2.7: Mục đích sử dụng vốn của người vay Mục đích sử dụng vốn Số thành viên vay Tỷ lệ %

Nguồn: Xử lý số liệu điều tra bằng SPSS

Mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng tại vùng điều tra theo bảng 2.6 chothấy: trên địa bàn phường An Cựu, vốn vay được sử dụng vào bốn mục đích chính là

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

mở rộng quy mô buôn bán (65%), cải thiện đời sống (12,5%), mở rộng kinh doanh(10%) và xây phòng trọ cho sinh viên thuê (12,5%).

Vốn vay sử dụng cho việc mở rộng quy mô buôn bán chiếm tỷ lệ lớn nhất là65,0% (26/40 người được hỏi Vì dân cư trên địa bàn phường An Cựu đa số là dân buônbán nên tỷ lệ vay vốn dùng để mở rộng quy mô buôn bán cao nhất là hợp lý

Mục đích xây phòng trọ cho sinh viên thuê chiếm tỷ lệ cao thứ hai phù hợp với sự

ra đời của khu quy hoạch Hồ Đắc Di (được mọi người gọi tên là “Làng sinh viên”) Sựtập trung của nhiều trường Đại học lớn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế là Đại họcKinh Tế, Đại học Ngoại ngữ, Khoa giáo dục thể chất, Khoa Luật đã làm tăng nhu cầuthuê nhà trọ của sinh viên Do đó, nắm bắt được tình hình kịp thời nên người dân sống ởquanh khu vực này đều muốn xây khu nhà trọ cho sinh viên thuê để tăng thu nhập chogia đình, nâng cao chất lượng cuộc sống

b) Nhu cầu vay vốn và mức độ đáp ứng thực tế của ngân hàng

Nhu cầu về lượng vốn vay và mức độ đáp ứng thực tế của ngân hàng được thể hiệnqua bảng 2.7

Bảng 2.8: Nhu cầu vay vốn và mức độ đáp ứng nhu cầu vay vốn thực tế theo

mục đích vay

vị

Nhu cầu về lượng vốn vay

Thực tế ngân hàng cho vay

Chênh lệch giữa nhu cầu & thực

tế

- Mở rộng qui mô buôn bán Trđ 12 9,5 2,5 20,83

Nguồn: Xử lý số liệu điều tra bằng SPSS

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

Bảng 2.7 cho thấy nhu cầu của khách hàng dao động từ 12 triệu (mục đích mởrộng quy mô buôn bán) đến 18 triệu (mục đích cải thiện đời sống và mục đích xâyphòng trọ sinh viên) và trung bình vào khoảng 15,9 triệu.

Về phía ngân hàng mức cho vay dao động từ 9 triệu đến 13 triệu và trung bìnhvào khoảng 11,4 triệu Vậy chênh lệch giữa nhu cầu của khách hàng và thực tế cho vaycủa của ngân hàng khoảng 4,5 triệu đồng (27,3%) Điều đó chứng tỏ Ngân hàng chưađáp ứng được hết nhu cầu vay vốn của khách hàng Mức độ đáp ứng bình quân làkhoảng 73% Do mức sống và nhu cầu của con người ngày một cao, đòi hỏi con ngườicần một lượng vốn lớn vừa đủ để SXKD giúp cải thiện đời sống gia đình Tuy nhiên sốtiền vay mà Ngân hàng đáp ứng là còn hạn chế

Bên cạnh nhu cầu về lượng vốn vay, nhu cầu về thời hạn vay vốn của khách hàng

và mức độ đáp ứng thực tế của ngân hàng được thể hiện ở Bảng 2.8

Bảng 2.9: Nhu cầu về thời hạn vay vốn và mức độ đáp ứng thực tế của ngân hàng

vị

Nhu cầu về thời hạn vay vốn

Thực tế Ngân hàng cho vay

Chênh lệch giữa nhu cầu

& thực tế

Nguồn: Xử lý số liệu điều tra bằng SPSS

Nhu cầu thời hạn vay vốn chủ yếu từ 2 đến 3,4 năm, trong đó mục đích vay có nhucầu về thời hạn vay vốn cao nhất (3,4 năm) là xây phòng trọ cho sinh viên thuê, thấpnhất (2 năm) với mục đích vay là cải thiện đời sống Với mục đích là mở rộng qui môbuôn bán thì nhu cầu về thời hạn vay vốn trung bình khoảng 2,3 năm và mở rộng kinhdoanh là 2,8 năm

Thời hạn thực tế cho vay của ngân hàng là 2 năm, áp dụng cho tất cả các đốitượng vay, chênh lệch giữa nhu cầu và thực tế từ nửa năm đến 1 năm Điều này khó dẫn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

đến rủi ro do người vay chủ quan và ngân hàng có thể phòng tránh kịp thời Theo quanđiểm của chúng tôi, ngân hàng cần áp dụng thời hạn cho vay cho từng đối tượng (ví dụcho vay xây phòng trọ sinh viên thời hạn cho vay có thể là 2 năm, buôn bán và kinhdoanh có thể giao động từ 1 đến 2 năm,…) nhằm hạn chế những rủi ro có thể xảy ra.

c) Đánh giá của khách hàng về sản phẩm tín dụng

- Đánh giá của khách hàng về sản phẩm tín dụng được nghiên cứu cùng với ýkiến đánh giá của nhóm tổ trưởng nhằm mục đích so sánh hiệu quả chương trìnhTCVM từ 2 phía là người trực tiếp sử dụng nó và người quản lý nó Để từ đó đưa ra kếhoạch hoàn chỉnh cho chương trình

- Phương pháp đánh giá: Kiểm định trị trung bình (T-test)

- Giả thiết: kết quả đánh giá của phụ nữ vay vốn và tổ trưởng về các chỉ tiêu:mức cho vay, thời hạn cho vay, mức lãi của chương trình TCVM là giống nhau, đãphù hợp với yêu cầu hiện nay

hàng

Tổ trưởng

Bình quân

Nguồn: Xử lý số liệu điều tra bằng SPSS

Mức ý nghĩa thống kê: α = 0,05

* Về mức cho vay

Đánh giá về mức cho vay, kết quả tổng hợp cho thấy :

Đối với khách hàng, có 97,5% ý kiến cho rằng mức cho vay hiện nay là phù hợp,2,5% ý kiến cho rằng là rất phù hợp và không có ý kiến nào cho rằng không phù hợp

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 19/10/2016, 22:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Quy trình cho vay thông qua tổ TK&VV của HPN phường An Cựu, - Hiệu quả chương trình tài chính vi mô của hội phụ nữ phường an cựu, TP huế
Sơ đồ 2.1 Quy trình cho vay thông qua tổ TK&VV của HPN phường An Cựu, (Trang 27)
Bảng 2.1: Số lượng tổ và thành viên tham gia chương trình TCVM của HPN - Hiệu quả chương trình tài chính vi mô của hội phụ nữ phường an cựu, TP huế
Bảng 2.1 Số lượng tổ và thành viên tham gia chương trình TCVM của HPN (Trang 28)
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động cho vay của HPN phường An Cựu, thành phố Huế - Hiệu quả chương trình tài chính vi mô của hội phụ nữ phường an cựu, TP huế
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động cho vay của HPN phường An Cựu, thành phố Huế (Trang 29)
Bảng 2.3: Tình hình huy động tiết kiệm của tổ TK&VV, HPN phường An - Hiệu quả chương trình tài chính vi mô của hội phụ nữ phường an cựu, TP huế
Bảng 2.3 Tình hình huy động tiết kiệm của tổ TK&VV, HPN phường An (Trang 31)
Bảng 2.3 cho thấy số lượng thành viên tham gia gửi tiết kiệm qua các năm tăng giảm không ổn định, từ năm 2008 đến năm 2010 thì số lượng thành viên tăng nhưng năm  2011  và  2012  thì số  lượng  thành  viên  lại  giảm, ví  dụ  năm  2009  tăng  118  thành v - Hiệu quả chương trình tài chính vi mô của hội phụ nữ phường an cựu, TP huế
Bảng 2.3 cho thấy số lượng thành viên tham gia gửi tiết kiệm qua các năm tăng giảm không ổn định, từ năm 2008 đến năm 2010 thì số lượng thành viên tăng nhưng năm 2011 và 2012 thì số lượng thành viên lại giảm, ví dụ năm 2009 tăng 118 thành v (Trang 32)
Bảng 2.4: Hiệu qủa tài chính của chương trình TCVM của HPN phường An - Hiệu quả chương trình tài chính vi mô của hội phụ nữ phường an cựu, TP huế
Bảng 2.4 Hiệu qủa tài chính của chương trình TCVM của HPN phường An (Trang 33)
Bảng 2.5 cho thấy số lượng hội viên tham gia HPN phường An Cựu tăng dần qua các năm. Năm 2012 so với năm 2008 tăng 644 người, tăng 47,39% - Hiệu quả chương trình tài chính vi mô của hội phụ nữ phường an cựu, TP huế
Bảng 2.5 cho thấy số lượng hội viên tham gia HPN phường An Cựu tăng dần qua các năm. Năm 2012 so với năm 2008 tăng 644 người, tăng 47,39% (Trang 36)
Bảng 2.7: Mục đích sử dụng vốn của người vay Mục đích sử dụng vốn Số thành viên vay Tỷ lệ % - Hiệu quả chương trình tài chính vi mô của hội phụ nữ phường an cựu, TP huế
Bảng 2.7 Mục đích sử dụng vốn của người vay Mục đích sử dụng vốn Số thành viên vay Tỷ lệ % (Trang 37)
Bảng 2.8: Nhu cầu vay vốn và mức độ đáp ứng nhu cầu vay vốn thực tế theo - Hiệu quả chương trình tài chính vi mô của hội phụ nữ phường an cựu, TP huế
Bảng 2.8 Nhu cầu vay vốn và mức độ đáp ứng nhu cầu vay vốn thực tế theo (Trang 38)
Bảng  2.7  cho  thấy  nhu  cầu  của  khách  hàng  dao động  từ  12  triệu  (mục đích  mở rộng  quy  mô  buôn  bán) đến  18  triệu  (mục đích  cải  thiện đời  sống  và  mục đích  xây phòng trọ sinh viên) và trung bình vào khoảng 15,9 triệu. - Hiệu quả chương trình tài chính vi mô của hội phụ nữ phường an cựu, TP huế
ng 2.7 cho thấy nhu cầu của khách hàng dao động từ 12 triệu (mục đích mở rộng quy mô buôn bán) đến 18 triệu (mục đích cải thiện đời sống và mục đích xây phòng trọ sinh viên) và trung bình vào khoảng 15,9 triệu (Trang 39)
Bảng 2.10: Kiểm định trị trung bình của hai nhóm khảo sát tổ trưởng và - Hiệu quả chương trình tài chính vi mô của hội phụ nữ phường an cựu, TP huế
Bảng 2.10 Kiểm định trị trung bình của hai nhóm khảo sát tổ trưởng và (Trang 40)
Bảng 2.11: Kiểm định trị trung bình của hai nhóm khảo sát tổ trưởng và khách - Hiệu quả chương trình tài chính vi mô của hội phụ nữ phường an cựu, TP huế
Bảng 2.11 Kiểm định trị trung bình của hai nhóm khảo sát tổ trưởng và khách (Trang 42)
Bảng 2.12: Kiểm định trị trung bình của hai nhóm khảo sát tổ trưởng và khách - Hiệu quả chương trình tài chính vi mô của hội phụ nữ phường an cựu, TP huế
Bảng 2.12 Kiểm định trị trung bình của hai nhóm khảo sát tổ trưởng và khách (Trang 45)
Bảng kết luận: - Hiệu quả chương trình tài chính vi mô của hội phụ nữ phường an cựu, TP huế
Bảng k ết luận: (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm