Khái niệm về dự án Dự án là một quá trình gồm các công việc, nhiệm vụ có liên quan với nhau, được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong điều kiện ràng buộc về thời gian, nguồn lực và ngân sách. Đặc điểm Mục tiêu rõ ràng Thời hạn nhất định
Trang 1Chương 7
Quản Lý Sản Xuất và Vận Hành
Trang 2C7 Quản lý Sản xuất và Vận hành
1. Tổng quan về quản lý sản xuất và vận hành
2. Giới thiệu về quản lý sản xuất và vận hành
3. Giới thiệu một số hệ thống sản xuất
Trang 3vị khác không sản xuất các sản phẩm vật chất đều xếp vào loại các đơn vị phi sản xuất Ngày nay trong nền kinh tế thị trường, quan niệm như vậy không còn phù hợp nữa
Một hệ thống sản xuất sử dụng các yếu tố đầu vào là nguyên vật liệu thô, con người, máy móc, nhà xưởng, kỹ thuật công nghệ, tiền mặt và các nguồn tài nguyên khác để chuyển đổi nó thành sản phẩm hoặc dịch vụ Sự chuyển đổi này là hoạt động trọng tâm và phổ biến của hệ thống sản xuất Mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị hệ thống sản xuất, là các hoạt động chuyển hóa của sản xuất
Trang 4Quá trình sản xuất
4
Trang 5mỏ, khai thác lâm sản, đánh bắt hải sản, trồng trọt,
Sản xuất bậc 2 (công nghiệp chế biến): là hình thức sản xuất, chế tạo, chế biến các loại nguyên liệu thô hay tài nguyên thiên nhiên biến thành hàng hóa như gỗ chế biến thành bàn ghế, quặng mỏ biến thành sắt thép Sản xuất bậc 2 bao gồm cả việc chế tạo các bộ phận cấu thành được dùng để lắp ráp thành sản phẩm tiêu dùng và sản phẩm công nghiệp
Trang 71 Tổng quan về
quản lý sản xuất và vận hành
Nhiệm vụ: tăng hiệu quả của việc tạo ra giá trị gia tăng
Quản lý sản xuất: hoạch định trước kế hoạch cho tất cả công việc tham
gia vào quá trình sản xuất
• Quyết định cấp công ty
• Năng lực sản xuất
• Mặt bằng, bố trí trang thiết bị
• Công nghệ mới, sản phẩm mới…
• Quyết định cấp phân xưởng
• Hoạch định tổng hợp
• Hoạch định nhu cầu NVL, kho bãi
• Điều độ tác nghiệp, tổ chức sản xuất
Trang 81 Tổng quan về
quản lý sản xuất và vận hành
Đặc điểm của sản xuất hiện đại:
Thứ nhất, sản xuất hiện đại yêu cầu phải có kế
hoạch hợp lý khoa học, có đội ngũ kỹ sư giỏi, công nhân được đào tạo tốt và thiết bị hiện đại
Thứ hai, quan tâm ngày càng nhiều đến thương
hiệu và chất lượng sản phẩm Đây là một tất yếu khách quan khi mà tiến bộ kỹ thuật ngày càng phát triển với mức độ cao và yêu cầu của cuộc sống ngày càng nâng cao
8
Trang 91 Tổng quan về
quản lý sản xuất và vận hành
Thứ ba, càng nhận thức rõ con người là tài sản quí
nhất của công ty Yêu cầu ngày càng cao của quá trình sản xuất, cùng với sự phát triển của máy móc thiết bị, vai trò năng động của con người trở nên chiếm vị trí quyết định cho sự thành công trong các hệ thống sản xuất
Thứ tư, sản xuất hiện đại ngày càng quan tâm đến vấn
đề kiểm soát chi phí Việc kiểm soát chi phí được quan tâm thường xuyên hơn trong từng chức năng, trong mỗi giai đoạn quản lý
9
Trang 101 Tổng quan về
quản lý sản xuất và vận hành
Thứ năm, sản xuất hiện đại dựa trên nền tảng tập
trung và chuyên môn hóa cao
Thứ sáu, sản xuất hiện đại cũng thừa nhận yêu cầu
về tính mềm dẻo của hệ thống sản xuất Sản xuất hàng loạt, qui mô lớn đã từng chiếm ưu thế làm giảm chi phí sản xuất Nhưng khi nhu cầu ngày càng đa dạng, biến đổi càng nhanh thì các đơn vị vừa−nhỏ, độc lập mềm dẻo có vị trí thích đáng.
10
Trang 111 Tổng quan về
quản lý sản xuất và vận hành
Thứ bảy, sự phát triển của cơ khí hoá trong sản xuất từ
chỗ thay thế cho lao động nặng nhọc, đến nay đã ứng dụng nhiều hệ thống sản xuất tự động điều khiển bằng
chương trình
Thứ tám, ngày càng ứng dụng nhiều thành tựu của công
nghệ tin học, máy tính trợ giúp đắc lực cho các công việc quản lý hệ thống sản xuất
Thứ chín, mô phỏng các mô hình toán học được sử
dụng rộng rãi để hỗ trợ cho việc ra quyết định sản xuất – kinh doanh
11
Trang 121 Tổng quan về
quản lý sản xuất và vận hành
Nếu quản trị tốt, ứng dụng các phương pháp quản trị khoa học thì sẽ tạo khả năng sinh lợi lớn cho doanh nghiệp.
Ngược lại nếu quản trị xấu sẽ làm cho doanh nghiệp thua lỗ, thậm chí có thể bị phá sản
12
Trang 132 Giới thiệu về
quản lý sản xuất và vận hành
2.1 Sản xuất là quá trình chuyển hóa.
2.2 Một số lĩnh vực ra quyết định tác vụ trong quản lý sản xuất
Trang 142 Giới thiệu về
quản lý sản xuất và vận hành (tt)
2.1 Sản xuất là quá trình chuyển hóa.
14
Trang 152.1 Sản xuất là quá trình chuyển hóa (tt)
Sản xuất tốn nhiều nguồn lực về vốn và con người.
Mục tiêu của doanh nghiệp không thể đạt được nếu không
có sản xuất.
2 Giới thiệu về
quản lý sản xuất và vận hành (tt)
Các chức năng chính của DN
Trang 17• Hoạch định quá trình sản xuất
• Bố trí trang thiết bị sản xuất
• Vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm
• Thiết kế công việc
• Dự báo nhu cầu hàng hóa/ dịch vụ
• Hoạch định và lập tiến độ sản xuất
17
Trang 183 Giới thiệu một số hệ thống sản xuất
• Phân loại theo đặc thù của từng dạng
• Phân loại theo sản lượng sản xuất Sản xuất đơn chiếc
Sản xuất theo lôSản xuất khối lớn
18
Sản lượng Rất ít Vừa phải Rất lớn, ổn định
Thiết bị Đa năng Đa năng, chuyên
dùng Chuyên dùng
Kỹ năng công nhân Cao Trung bình Vừa phải
Dạng bố trí thiết bị Theo quy trình Theo quy trình Theo sản phẩm
Giá thành đơn vị Cao Trung bình Thấp
Đặc điểm SP Theo khách hàng Tiêu chuẩn hóa thấp Tiêu chuẩn hóa cao
Thời gian sản xuất Dài Trung bình Ngắn
Nhóm sản phẩm Cơ khí, bảo trì, máy công
cụ, SP chuyên dùng… Bánh, kẹo, ôtô, máy bay, máy tính… Nước giải khát, sơn, dược phẩm, giấy
Trang 204 Một số dạng bố trí mặt bằng
trong sản xuất (tt)
4.1 Những ảnh hưởng của mặt bằng đến hoạt động sản xuất
• Giảm chi phí sản xuất
• Tăng hiệu quả hoạt động
• Thích ứng tốt trong việc thay đổi sản phẩm/ dịch vụ
• Tăng chất lượng
• Thuận lợi cho người lao động
• Giảm sự lưu chuyển của NVL, BTP
• Giải quyết điểm ứ đọng
• An toàn hơn cho người lao động
• Việc chọn lựa thiết bị
• Tạo tính linh hoạt của hệ thống
20
Trang 214 Một số dạng bố trí mặt bằng trong sx (tt)
4.2 Các nhân tố phải cân nhắc khi lựa chọn cách bố trí mặt bằng
Dễ dàng thu hẹp/ mở rộng
Tính linh hoạt của mặt bằng
Hiệu quả của việc di chuyển NVL
Hiệu quả của thiết bị nâng chuyển vật liệu
Hiệu quả tồn kho
Hiệu quả của các dịch vụ cung cấp
Ảnh hưởng đối với an toàn lao động và điều kiện làm việc
Sự dễ dàng trong việc điều khiển và kiểm soát
Giá trị khuyếch trương đối với công chúng và chính quyền
Ảnh hưởng đối với sản phẩm/ dịch vụ
Ảnh hưởng đối với công tác bảo trì
Phù hợp với tổ chức nhà máy
Sử dụng thiết bị
Sử dụng các điều kiện tự nhiên
Khả năng đáp ứng về công suất
Sự tương thích đối với kế hoạch dài hạn 21
Trang 23• Máy móc/công việc theo chức năng
• SP di chuyển theo từng khu, tùy yêu cầu SX
• Bố trí nhiều máy cùng loại vào từng ô
Bố trí dạng ô/ Trạm làm việc theo nhóm công nghệ
• Tính linh hoạt cao.
• Bảo trì thiết bị định kỳ dễ dàng.
• Công việc liên tục nếu máy hỏng thì có máy khác thay thế.
• Phải phân bố các công đoạn.
• Phải lập PA gia công của bán thành phẩm.
Trang 244 Một số dạng bố trí mặt bằng trong sx (tt)
4.3 Các kiểu bố trí mặt bằng tiêu chuẩn (tt)
• Bố trí mặt bằng theo SP (Bố trí theo đường)
24
• Mặt bằng bố trí theo dòng vật liệu
• Thiết bị bố trí theo yêu cầu SP
• Số lượng SP đủ lớn
• Năng suất cao do tính chuyên môn hóa theo SP.
• Chi phí đơn vị thấp hơn.
• Tính linh hoạt (về chủng loại SP) kém.
• Số lượng SP mỗi lô lớn và ổn định (sx liên tục và loạt lớn).
• Phải thiết kế dây chuyền sx (theo SP khác nhau).
Trang 254 Một số dạng bố trí mặt bằng trong sx (tt)
4.3 Các kiểu bố trí mặt bằng tiêu chuẩn (tt)
• Bố trí mặt bằng theo SP (Bố trí theo đường) (tt)
• Dạng đường thẳng
• Dạng Zig-Zag
• Vào ra khác nơi, thuận lợi cho những sản phẩm “sạch”.
• Thuận lợi trong phòng chống cháy nổ.
• Phải xây dựng 2 đường đi: cho NVL, và cho thành phẩm.
25
Trang 264 Một số dạng bố trí mặt bằng trong sx (tt)
4.3 Các kiểu bố trí mặt bằng tiêu chuẩn (tt)
• Bố trí mặt bằng theo SP (Bố trí theo đường) (tt)
Dạng tròn Dạng chữ U
• Vào ra cùng nơi
• Đầu tư 1 đường đi cho cả NVL và thành phẩm
26
Trang 275 Khái niệm về hoạch định tổng hợp
5.1 Thay đổi công nhân
5.2 Thay đổi lượng tồn kho
5.3 Dùng hợp đồng phụ
5.4 Tăng giãn ca
Trang 28 Một số giải pháp trong hoạch định tổng hợp
5.1) Thay đổi nhân công
5.2) Thay đổi lượng tồn kho
5.3) Hợp đồng phụ
5.4) Tăng giãn ca
Một số lưu ý khi hoạch định tổng hợp
Trang 295 Khái niệm về hoạch định tổng hợp (tt)
5.1 Thay đổi công nhân
Tuyển mới nhân viên hoặc sa thải họ, khi nhu cầu thay đổi, cần xem xét
• Thị trường lao động
• Kỹ năng
• Nhu cầu lâu dài và ổn định, Chi phí
• Sử dụng hợp đồng lao động ngắn hạn (lao động thời
vụ, lao động phổ thông)
29
Trang 305 Khái niệm về hoạch định tổng hợp (tt)
5.2 Thay đổi lượng tồn kho
Thường giữ nguyên tốc độ sx, lượng SP dư sẽ tồn kho và đáp ứng nhu cầu trong những giai đoạn nhu cầu cao.
• Áp dụng cho: Những ngành sx mà thay đổi tốc độ sx có chi
phí cao, SP có giá trị thấp -> Ít bị ứ đọng vốn Một số SP đã
ổn định trên thị trường (thuộc giai đoạn phát triển hoặc
trưởng thành).
• Không áp dụng cho: SP dễ hư hỏng, điều kiện bảo quản
khó khăn, thời gian bảo quản ngắn, SP mang tính thời trang.
30
Trang 315 Khái niệm về hoạch định tổng hợp (tt)
5.3 Dùng hợp đồng phụ
• Dùng những vệ tinh, xí nghiệp nhỏ khi nhu cầu tăng cao.
-> Gia tăng năng lực sx và không phải đầu tư nhiều vốn.
• Giải pháp này có một số lưu ý:
• Giá thành cao
• Chỉ dùng cho SP có ít bí quyết công nghệ
• Một dạng khác của vệ tinh là Nhà máy ảo
• Phải quyết định: Mua hay Sản xuất
• Chỉ dùng cho những chi tiết phụ (Công ty sx những chi tiết
chính, cốt lõi).
31
Trang 325 Khái niệm về hoạch định tổng hợp (tt)
5.4 Tăng giãn ca
• Sử dụng khi có sự sai lệch giữa kế hoạch và nhu cầu thực tế
• Công ty thích sử dụng giải pháp này
• Ưu điểm
• Ít làm thay đổi hoạt động sx, nhân sự, hàng tồn kho
• Tăng thu nhập cho công nhân
• Khuyết điểm
• Chỉ thực hiện trong thời gian ngắn (Thời gian dài -> Mệt mỏi,
luật lao động không cho phép).
• Chi phí giờ lao động cao (Khoảng 1,5 lần so với bình thường).
• Năng suất trong thời gian giãn ca không cao
• Xí nghiệp sử dụng cả 3 ca -> Không dùng được giải pháp này
32
Trang 346 Quản lý tồn kho (tt)
6.1 Các loại hàng tồn kho
• Tồn kho NVL (raw materials)
• Tồn kho tại chế phẩm (work in process)
• Tồn kho thành phẩm (finished goods)
• Tồn kho mặt hàng linh tinh khác
34
Trang 356 Quản lý tồn kho (tt)
6.2 Chức năng tồn kho
• Chức năng tồn kho
• Duy trì sự độc lập của các hoạt động
• Đáp ứng sự thay đổi nhu cầu sản xuất
• Tạo sự linh hoạt cho điều độ sản xuất
• Tạo sự an toàn khi thay đổi thời gian cung ứng NVL
• Quản lý tồn kho
Lượng đặt hàng/lần?
Khi nào đặt hàng?
35
Trang 376 Quản lý tồn kho (tt)
6.4 Hệ thống kiểm soát tồn kho
• Kiểm soát liên tục
• Lượng đặt hàng cố định
• Mức dự trữ tồn kho thấp
• CP phục vụ giám sát cao
• Kiểm soát định kỳ
• Lượng đặt hàng thay đổi
• Mức dự trữ tồn kho cao hơn
• CP phục vụ giám sát thấp hơn
37
Trang 38g) Không được giảm giá trên lượng đặt hàng 38
T: Thời điểm hàng tồn kho vừa hết
D: Nhu cầu hàng năm
Trang 40Ví dụ 1:
Công ty có nhu cầu sử dụng 80.000 kiện hàng mỗi năm, với các chi phí sau đây:
(giá đơn vị) p = $0.40/kiện hàng
(phí tồn kho đv) H = $0.10/kiện hàng/năm (phí đặt hàng) S = $80/lần đặt
Biết Công ty làm việc 220 ngày 1 năm.
Tìm số lượng đặt hàng tối ưu với tổng phí tối thiểu và thời gian giữa các lần giao hàng.
Giải:
Trang 41d: Nhu cầu hàng ngày
L: Khoảng thời gian từ lúc
đặt hàng đến lúc nhận hàng
= Khoảng thời gian trễ
R: Điểm tái đặt hàng
Trang 42) 000 100 )(
800 4 ( 2
300
800.4
Trang 437 Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu
• Mối quan hệ giữa MRP với các hoạt động khác
• MRP trả lời câu hỏi
• Khi nào cần giao SP cho khách hàng, nhu cầu mỗi loại?
• Khi nào lượng dự trữ cạn kiệt?
• Khi nào phát đơn hàng?
• Khi nào nhận hàng?
43
Trang 447 Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (tt)
• Nguồn thông tin cho MRP
• Bảng điều độ sản xuất chính
• Bảng danh sách vật tư
• Hồ sơ về vật tư tồn kho
• Hạng mục vật tư độc lập & vật tư phụ thuộc
• Khái niệm cây sản phẩm
44
Trang 457 Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (tt)
Ví dụ 3: Các chi tiết cần thiết của sản phẩm T
45
Để sản xuất 100 đơn vị sản phẩm T thì chúng ta cần:
Chi tiết U: 2 x Số sản phẩm T = 2 x 100 = 200
Chi tiết V: 3 x Số sản phẩm T = 3 x 100 = 300
Chi tiết W: 1 x Số chi tiết U + 2 x Số chi tiết V = 800
Chi tiết X: 2 x Số chi tiết U = 2 x 200 = 400
Chi tiết Y: 2 x Số chi tiết V = 2 x 300 = 600
Trang 461) Xác định lượng đặt hàng tối ưu EOQ
2) Xác định số lần đặt hàng trong năm và chi phí đặt hàng hàng năm
3) Xác định chi phí tồn trữ hàng năm, và tổng chi phí tồn kho cho loại nguyên vật liệu nói trên
4) Xác định điểm tái đặt hàng, biết rằng mỗi năm công ty làm việc 50 tuần, thời gian giao hàng là 3 tuần cho mỗi lần phát đơn hàng
Giả sử chi phí đặt hàng chỉ có S = $20 Xác định EOQ và tỷ lệ phần trăm thay đổi của EOQ khi chi phí đặt hàng giảm 20%
Giả sử chi phí tồn trữ đơn vị hàng năm H =$15 Xác định EOQ và tỷ lệ phần trăm thay đổi của EOQ khi chi phí tồn trữ tăng 50%
Trang 47250 ngày, thời gian giao hàng là 10 ngày.
Trang 48Bài tập 3
Một bộ phận máy S có nhu cầu ở tuần thứ 7 là 100 đơn vị, mỗi bộ phận S cần 1 cụm T và 0,5 cụm U Mỗi cụm T cần một chi tiết V, hai chi tiết W và một chi tiết X Còm mỗi cụm U thì cần 0,5 chi tiết Y và ba chi tiết Z Có một xí nghiệp có thể tự mình gia công được tất cả các loại chi tiết nói trên, nhưng phải mất hai tuần để làm ra V, ba tuần để làm ra W, một tuần để làm ra X, hai tuần để làm ra Y và một tuần để làm ra Z.
1) Hãy vẽ biểu đồ cấu trúc của sản phẩm.
2) Viết bảng danh sách vật tư theo cấp bậc.
Trang 49Bài tập 4
Dựa vào biểu đồ cơ cấu sản phẩm dưới đây, hãy xác định:
1) Mỗi sản phẩm A cần bao nhiêu chi tiết K?
2) Mỗi sản phẩm A cần bao nhiêu chi tiết E?
3) Cấp bậc thấp nhất của chi tiết E là mấy?
4) Lập bảng nhu cầu nguyên vật liệu theo từng cấp bậc cho sản phẩm A