1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Công Tác Vận Hành Đường Dây

24 235 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 673,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chống sét ống CSO: Các đường dây trên không dù có được bảo vệchống sét hay không thì các thiết bị điện nối vớichúng đều phải chịu tác dụng của sóng séttruyền từ đường dây đến. Biên độ của quá điện áp khí quyển có thể lớnhơn nhiều điện áp cách điện của thiết bị và sứcách điện dẫnChống sét ống CSO: Các đường dây trên không dù có được bảo vệchống sét hay không thì các thiết bị điện nối vớichúng đều phải chịu tác dụng của sóng séttruyền từ đường dây đến. Biên độ của quá điện áp khí quyển có thể lớnhơn nhiều điện áp cách điện của thiết bị và sứcách điện dẫn

Trang 1

VẬN HÀNH VÀ ĐIỀU KHIỂN

HỆ THỐNG ĐIỆN

Chương 7 Công Tác Vận Hành Đường Dây

* Ch ố ng sét ố ng CSO:

- Các đườ ng dây trên không dù có đượ c b ả o v ệ

ch ố ng sét hay không thì các thi ế t b ị đ i ệ n n ố i v ớ i

chúng đề u ph ả i ch ị u tác d ụ ng c ủ a sóng sét

truy ề n t ừ đườ ng dây đế n.

- Biên độ c ủ a quá đ i ệ n áp khí quy ể n có th ể l ớ n

I Thiết bị điện trên đường dây trên không

Trang 2

- Để b ả o v ệ các thi ế t b ị trong tr ạ m bi ế n áp tri ệ t

tiêu ho ặ c gi ả m b ớ t sóng quá đ i ệ n áp truy ề n t ừ

đườ ng dây vào ph ả i dùng các thi ế t b ị ch ố ng sét.

- Các thi ế t b ị ch ố ng sét này s ẽ h ạ th ấ p biên độ

sóng quá đ i ệ n áp đế n tr ị s ố an toàn cho cách

đ i ệ n c ầ n đượ c b ả o v ệ

I Thiết bị điện trên đường dây trên không

Trang 4

nhưng vì nó không có bộ dập hồ quang nên khi nó làm

việc tại mỏ phóng hồ quang sinh ra lớn rất dễ làm cho

Trang 5

I Thiết bị điện trên đường dây trên không

* C ầ u dao đườ ng dây:

- Cầu dao đường dây thường dùng loại ngoài trời có

nhiệm vụ chính là để cách ly và phân đoạn các đoạn

đường dây trong vận hành hoặc khi sựcố đường dây

- Việc sử dụng cầu dao đường dây phải tuân theo quy

định của quy trình thao tác phânđoạn sựcố

- Tuyệt đối không được thao tác cầu dao đường dây

trong điều kiện đường dây có tải và khi có sóng sétđang

lan truyền trênđường dây

I Thiết bị điện trên đường dây trên không

* C ầ u dao ph ụ t ả i ngoài tr ờ i:

- Cầu dao phụ tải ngoài trời cũng đóng vai trò như cầu

dao đường dây nhưng vì cầu dao phụ tải 3 pha được

trang bị thêm bộ dập hồ quang và lò xo thếnăng nên nó

có thể đóng cắt trongđiều kiện có tải

- Tuy vậy điều kiện làm việc của cầu dao ngoài trời còn

nhiều hạn chế so với máy cắt vì dòng điện cắt của cầu

Trang 6

I Thiết bị điện trên đường dây trên không

* Máy c ắ t đườ ng dây Auto reclosers còn g ọ i là máy c ắ t

đ óng l ặ p l ạ i

- Máy cắt đường dây có cấu tạo nhỏ gọn, thường dùng

loại máy cắt SF-6 hoặc máy cắt chân không

-Mỗi máy cắtđược trang bịthêm một hộp bộbảo vệ rơle

Trang 7

I Thiết bị điện trên đường dây trên không

* Máy c ắ t đườ ng dây Auto reclosers còn g ọ i là máy c ắ t

đ óng l ặ p l ạ i

- Máy cắt đường dây Auto reclosers cho phép làm việc

cả2 chế độtự động và bằng tay

- Máy cắt được kết nối với máy tính, làm việc theo

chương trìnhđược càiđặt sẵn trong của máy tính

- Có thể điều khiển thao tác, kiểm tra thông số tại chỗ

- Ngoài ra tại các vị trí đặt máy cắt đường dây Auto

reclosers máy biến dòng làm nhiệm vụ cung cấp dòng

điện cho bảo vệrơle

Trang 8

I Thiết bị điện trên đường dây trên không

*Máy bi ế n đ i ệ n áp đườ ng dây

- Máy biến điện áp đường dây làm nhiệm vụ chủ yếu để

cấp điện áp cho công tơ điện tại các điểm đo đếm điện

năng tại các ranh giới giữa cácđiện lực

- Ngoài ra tại các vị trí đặt máy cắt đường dây Auto

reclosers máy biến điện áp làm nhiệm vụ cung cấp

nguồnđiện áp cho bảo vệrơle

Trang 9

không đồng bộ thì có cosϕ rất thấp, ngoài ra các phụ tải

khác nhưcác máy biến thế phân xưởng, các lò điện kiểu

Trang 10

- Như vậy tụ bù có tác dụng hạn chế công suất vô công

phát sinh trên lưới điện cải thiện được cosϕ và giảm

được tổn thấtđiện năng

- Tụ bù được đặt trên đường dây thường có điện áp

trung áp đến 35kV Các tụ điện thường đấu tam giác để

tăng dung lượng của tụ điện Việc đóng cắt bảo vệ tụ

điện trênđường dây thường dùng cầu chì tựrơi SI- 100

Trang 12

*Dây d ẫ n đ i ệ n

- Khi điện áp cao trên 1000V và tần số cao trên 1000Hz,

trên đường dây tải điện sẽ xuất hiện hi ệ u ứ ng b ề m ặ t,

dòng điện đi qua dây dẫn sẽ phân bố ra mặt ngoài của

dây dẫn

- Trong ruột của dây dẫn không có dòngđiện nên lõi thép

chỉ đóng vai trò tăng cường lực cơ giới đường dây

Đấy là lý do tại sao lưới điện cao áp lại cho phép dùng

dây nhôm lõi thépđểlàm dây dẫnđiện

- Trong lưới điện hạ thế 0,4kV tần số công nghiệp f=

nếu dùng dây nhôm lõi thép làm dây dẫn trong lưới điện

0,4kV sẽgây tổn thấtđiện năng lớn trênđường dây

- Khi xử dụng các dây dẫn trầnđể thi công các công trình

điện cần phải kiểm tra dựa trên những quy định sau:

Trang 13

II Vật liệu của đường dây trên không

II Vật liệu của đường dây trên không

*C ộ t đ i ệ n

-Nhi ệ m v ụ : Dùngđể lắp các thiết bị đường dây và nâng

cao khoảng cách củađường dây so vớiđất

+ Cột điện được làm bằng bê tông cốt thép hoặc các

thanh thép mạghép nối với nhau

+ Độcao của cộtđược quyđịnh theo cấpđiện áp và các

khoảng vượt tiêu chuẩn đảm bảo cho người và các

Trang 14

*C ộ t đ i ệ n

-Phân lo ạ i theo công d ụ ng:

+ C ộ t trung gianđược dùng phổ biến nhất, nó chiếm từ

80%đến 90% sốlượng cột trên tuyến dây

Trong điều kiện bình thường thì không có lực tác dụng

dọc tuyến tác dụng lên cột vì hầu như các khoảng cột

trung gian làđều nhau

Cột chịu tác dụng lực do trọng lượng dây, xà, sứ và bản

thân cột gây ra theo chiều thẳng đứng Ngoài ra cột còn

chịu lực tác dụng của gióđi ngang qua thân cột

II Vật liệu của đường dây trên không

*C ộ t đ i ệ n

-Phân lo ạ i theo công d ụ ng:

+ C ộ t néo dùng để giữ chặt dây dẫn ở những chỗ đặc

biệt quan trọng như ở đâù, cuối đường dây hoặc ở

những điểm giao nhau của đường dây với những công

trình giao thôngđường sắt,đường bộquan trọng

Cột néo có cấu tạo bền vững nên thườngđược dùng làm

Trang 15

II Vật liệu của đường dây trên không

*C ộ t đ i ệ n

-Phân lo ạ i theo công d ụ ng:

Tại vị trí cột néo số lượng sứ thường được tăng cường

đểtăng cường khảnăng lực cho dây dẫn khi bắt vào sứ

Khi dùng các chuỗi sứ néo, đường dây sẽ được liên hệ

với nhau bằng dây lèo cho cùng một pha

+ C ộ t hãm cu ố i thường được đặt ở cạnh trạm biến áp

có tác dụng triệt tiêu lực tác dụng vào trạm biến áp

Cột cuối còn có tác dụng làm việc độc lập giữa đường

dây với trạm biến áp, cho phép hoàn thành việc xây

dựngđường dây trước khi xây dựng trạm biến áp

II Vật liệu của đường dây trên không

Khiđường dây tại cột có góc chuyển hướng lớn cần phải

làm thêm néo, phương đặt néo phải trùng với phương

Trang 16

Nhược điểm là cột có trọng lượng lớn nên rất khó khăn

khi vận chuyển và thi công

+ C ộ t s ắ t thường dùng cho các đường dây có điện áp ≥

35kV Tốn kim loại, đắt tiền và phải định kỳ bảo dưỡng,

sơn chống rỉ

II Vật liệu của đường dây trên không

*Dây néo

- Dây néo làm nhi ệ m v ụ t ạ o ra l ự c ng ượ c chi ề u và

cân b ằ ng v ớ i l ự c c ơ gi ớ i đườ ng dây đả m b ả o cho c ộ t

đ i ệ n đứ ng v ữ ng t ạ i các v ị trí đặ t néo.

- Th ườ ng đặ t néo t ạ i v ị trí c ộ t cu ố i, c ộ t đầ u, c ộ t

chuy ể n h ướ ng Dây néo có m ộ t đầ u b ắ t vào c ộ t và m ộ t

đầ u b ắ t vào móng néo, móng néo chôn d ướ i m ặ t đ ât

2m.

- M ỗ i dây néo có l ắ p n ố i t ạ i kh ớ p n ố i b ằ ng 1 s ứ phân

cách còn g ọ i là s ứ qu ả bàng m ụ c đ ích là để ng ă n không

cho dòng đ i ệ n rò đ i qua dây néo Dây néo không làm

thay nhi ệ m v ụ c ủ a dây ti ế p đị a.

Trang 17

II Vật liệu của đường dây trên không

*Móng néo

- Móng néo làm nhiệm vụ chịu lực néo thường có cấu tạo

hình tấm bản được chôn sâu cách mặt đất 2m có chiều

nghiêng 300 so với mặtđất theo chiều néo

- Dây néo được móc vào móng néo có góc nghiêng 600

so với mặtđất

- Khi chôn móng néo xuống đất, đất phải được lèn chặt

để đảm bảo khảnăng chịu lực néo tốiđa

- Không đượcđặt móng néo vào nơi có mạch nước ngầm

hoặc lòng ao, hồ, mương, suối nước

II Vật liệu của đường dây trên không

*Xà đườ ng dây

- Xà ngang của đường dây làm nhiệm vụ đỡ dây,đỡ sứ,

néo sứ Xàđường dây có khảnăng chịuđược lực kéo căng

dây bảođảm được khoảng cách giữa các dây dẫnđang lắp

trên xà

- Xà đỡ : Xà đỡ có tác dụng đỡ sứ và dây dẫn, chịu lực

nhỏthường dùng cho các vịtrí cột trung gian

ị ự ơ ớ ố ị ố

Trang 18

vận chuyển dễdàng, giá thành cao.

- Xà bê tông c ố t thép: Được dùng ở đường dây cao áp

vì chịu lực tốt, tuổi thọ cao, vận chuyển cồng kềnh, rẻ tiền

II Vật liệu của đường dây trên không

*S ứ cách đ i ệ n đườ ng dây

- S ứ cách đ i ệ n trên đườ ng dây g ồ m có: S ứ c ầ u dao đườ ng dây, s ứ chu ỗ i

cách đ i ệ n b ằ ng thu ỷ tinh, s ứ ch ố ng sét, s ứ c ầ u chì t ự r ơ i, s ứ kim, S ứ chu ỗ i

polyme.

Sứ cầu dao cao thế Sứ thuỷ tinh Sứ chống sét

Trang 19

II Vật liệu của đường dây trên không

*S ứ cách đ i ệ n đườ ng dây

- Sứ cứng, giòn, chịu nhiệt độ cao, ít thấm nước, thấm

khí,chịu được tác dụng của không khí và dung môi hoá

chất Chịu điện áp cao từ 10 ÷ 30V/mm, ρ = 1014 ÷

1015Ωcm, sứ cáchđiện bằng polyme có đặc tính cáchđiện

cao

Sứ đứng

Sứ cầu chì tự rơi Sứ chuỗi polyme

II Vật liệu của đường dây trên không

được dùng trong lưới điện hạ thế có nhiệm vụ ngăn chặn

sự lệch pha điện áp khi đứt dây trung tính Nhờ có tiếp địa

Trang 20

* T ạ bù

- Tại các vịtrí cột đỡtrung

gian khi tuyến dây không

thẳng, chuỗi sứ treo dây bị

- Đường dây trên không nằm ngoài trời thường xuyên

chịuảnh hưởng của gió bão, dây dẫn thường xuyên bịrung

động mà bằng mắt thường ta không nhận biết được

Những dao động này được gọi là dao động ký sinh lan

truyền trên đường dây tác động lực vào các điểm treo dây

Về lâu dài nếu không khử bỏ những dao động ký sinh thì

đây là một nguyên nhân chính gây rađứt dây

- Chống rung có vai trò tạo ra những dao động ngược pha

với dao động ký sinh, có tác dụng triệt tiêu gần như hoàn

toàn các dao động ký sinh Chống rung được lắp hai phía

cách điểm treo dây của sứ chuỗi 1m

Trang 21

II Vật liệu của đường dây trên không

II Vật liệu của đường dây trên không

* Hoán v ị pha trên đườ ng dây cao th ế:

- Mục đích để giảm trở kháng X0 của đường dây, giảm

tổn thất cho đường dây Thường áp dụng cho đường dây

có cấpđiện áp≥35kV, chiều dài tuyến dây trên 100km

A B C

Trang 22

b Do các máy biến áp có tổn thất công suấtởtrong cuộn

dây và tổn thất không tảiởtrong lõi thép

c Do tiêu thụnhiều công suất vô công trên lướiđiện, chủ

- Tổn thất càng lớn khi thời gian sử dụng công suất cực

đại càng kéo dài (thời gian sử dụng công suất cực đại ký

hiệu là TMax)

- Do máy biến áp thường xuyên vận hành trong tình

trạng non tải hoặc không tải

- Do tình trạng lệch tải các pha, tình trạng này thường

xảy ra trong lưới điện phân phối hạ thế

Trang 23

*Đặ t thi ế t b ị bù công su ấ t vô công cho thi ế t b ị đ i ệ n.

V Các biện pháp làm giảm tổn thất điện áp và

* Phân phối công suất tác dụng và công suất phản kháng

trong mạngđiện theo một phương thức hợp lý nhất

* Giảm công suất phản kháng chuyên tải trong mạngđiện

Trang 24

tổn thất điện năng

*Bù vô công bằng máy bùđồng bộhoặc bằng tụ điện tĩnh

* Máy biến áp vận hành theo phương thức tổn thất điện

Ngày đăng: 07/08/2018, 21:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w