Từ năm 2004 đến nay, Công ty dã tham gia các gói thầu xây dựng trong tỉnhnh: Phòng GD-ĐT huyện Diễn Châu; Nhà đa chức năng trờng THCS Diễn Lâm; Góithầu xây dựng hạ tầng làng nghề chế biê
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình đổi mới nền kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, bao cấp sang cơ chếthị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng Xã hội chủ nghĩa là động lực thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội nhập với các nước trong khu vực
và trên thế giới Điều đó đặt ra yêu cầu các hoạt động kinh doanh trên nhiều lĩnh vực phải có nhiều chuyển biến, nhiều thay đổi cho phù hợp với cơ chế mới Trong nền kinh tế chung, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp có vị trí hết sức quan trọng, được xem là xương sống của nền kinh tế, đóng vai trò to lớn trong việc thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng bền vững
Để tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải hội
đủ 3 yếu tố: lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Trong đó, lao động là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp Muốn cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục thì một vấn đề thiết yếu là phải tái sản xuất sức lao động nghĩa là sức lao động mới của con người bỏ ra phải được bồi hoàn dưới dạng thùlao lao động chính là tiền lương
Tiền lương là chi phí cần thiết để cấu thành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp tạo ra và một vấn đề xã hội quan trọng hơn nữa là tiền lương còn quyết định đời sống của người lao động Tiền lương được quy định đúng, kế toán tiền lương chính xác, đầy đủ, kịp thời sẽ là đòn bẩy thúc đẩy người lao động hăng say làm việc tăng năng suất lao động và hiệu suất công tác Đồng thời giúp cho doanh nghiệp quản lý tốt quỹ tiền lương, tạo được cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm được chính xác Vì thế hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho người lao động một cách chính xác, hợp lý là vấn
đề cần quan tâm của các doanh nghiệp hiện nay
Trong thời gian thực tập cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú trong phòng kế toán tại Công ty TNHH Nguyễn Khoa Hà Nam B¸o c¸o thực tập c¬ së ngµnh gồm 3 phần
PhÇn thø nhÊt: Tæ chøc qu¶n lý s¶n xuÊt kinh doanh, tæ chøc h¹ch to¸n kÕ to¸n
PhÇn thø 2: Thùc tr¹ng vÒ tæ chøc qu¶n lý, s¶n xuÊt vµ tæ chøc kÕ to¸n t¹i c«ng ty TNHH H¶i V©n.
Trang 2Tổng quan về công ty tnhh NGUYỄN KHOA HÀ NAM
1 Khỏi quỏt chung về tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
1 1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty TNHH Nguyễn Khoa HN đợc thành lập, ngày 24 tháng 07 năm
2002 tại xã Diễn Ngọc- huyện Diễn Châu- Nghệ An, với các ngành nghề kinhdoanh chủ yếu: xây dựng công trình dân dụng Đợc sở kế hoạch đầu t Nghệ An cấpgiấy phép kinh doanh số: 2702000390 Trong quá trình thành lập và phát triển của
Trang 3Công ty, đến ngày 11 tháng 11 năm 2004 Công ty đã đổi lại giấy phép kinh doanh.Ngoài kinh doanh những ngành nghề trên, Công ty đã mở rộng kinh doanh thêmcác công trình xây dựng khác nh: xây dựng công trình giao thông, xây dựng côngtrình thuỷ lợi Với các quyết định thành lập sau: Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế với mã số thuế 2900531670.
Công ty TNHH Hải Vân trụ sở chính đợc xây dựng tại: Nhà ông Vân- xã DiễnNgọc- huyện Diễn Châu- Nghệ An, phạm vi hoạt động trên toàn quốc, với vốn điều
lệ khi thành lập Công ty là: 2.000.000.000 đồng, gồm hai thành viên góp vốn Công
ty cử ngời đại diện pháp lý theo pháp luật đứng ra thành lập Công ty:
Họ và tên: Nguyễn Hải VânChức danh: Giám đốc
Năm 2002 Công ty TNHH Hải Vân lập kế hoạch kinh doanh, với mục đích mởrộng mạng lới kinh doanh và hoạt động theo mô hình đa ngành đa nghề, lĩnh vựchoạt động tại địa bàn huyện Diễn Châu Đến tháng 11 năm 2004 Công ty đã hoạt
động trên khắp Nghệ An nói riêng và trên toàn quốc nói chung Với việc tìm hiểu
đ-ợc thị trờng, đàm phán và tìm kiếm các dự án đầu t, và ký kết các hợp đồng kinh tế
để Công ty đạt hiệu quả cao nhất Sau hai năm với sự nổ lực không mệt mỏi của anhchị em cán bộ văn phòng nên đã thu đợc kết quả ngoài mong đợi, và đã phấn đấukhông ngừng để đa Công ty ngày càng phát triển doanh số doanh thu và lợi nhuận
đạt kết quả cao
Từ năm 2004 đến nay, Công ty dã tham gia các gói thầu xây dựng trong tỉnhnh: Phòng GD-ĐT huyện Diễn Châu; Nhà đa chức năng trờng THCS Diễn Lâm; Góithầu xây dựng hạ tầng làng nghề chế biên hải sản xã Diễn Ngọc; Trờng tiểu họcDiễn Ngọc; Đòng Diễn Lâm , mang lại cho Công ty nhiều kết quả cao, tạo điềukiện giải quyết việc làm, ổn định đời sống cho cán bộ công nhân viên của Công ty.Ngoài ra, Công ty còn tham gia nhiều công trình làm từ thiện nh: xây dựng nhà tìnhthơng, tình nghĩa ở địa bàn huyện, cũng nh khuyên góp xây dựng các đền thờ , và
đợc UBND tỉnh Nghệ An trao tặng nhiều bằng khen
Sau những chuyển biến về hoạt động kinh doanh đến nay đã hơn 10 năm, vớitổng số cán bộ công nhân viên đã lên đến 110 ngời
Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên trong Công ty là: 3.500.000
đồng/ ngời, ổn định công việc cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty
1 2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH Hải Vân
Do đặc thù của Công ty là xây dựng các công trình giao thông , đem lại cáccông trình cho thị trờng và trong sản xuất, nên Công ty có các chức năng và nhiệm
- Đảm bảo việc làm và thu nhập cho ngời lao động
- Nộp các khoản thuế đầy đủ cho nhà nớc
- Thi công và đảm bảo công trình đúng tiến độ
- Đảm bảo an toàn, đúng chất lợng
1.3 Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty TNHH Hải vân trong 3 năm gần nhất.
TT Chỉ tiêu tài chính Năm 2010 Năm 2011 6 tháng đầu năm 2012
Trang 46 Lợi nhuận trớc thuế 729.634.414 1.416.817.609 25.890.063.896
7 Lợi nhuận sau thuế 525.336.778 1.020.108.678 638.687.735
1.4 Mô hình tổ chức quản lý đơn vị:
Sơ đồ tổ chức quản lý và sản xuất của Công ty
lợng công nhân không nhiều, nhng trình độ và nghiệp vụ kinh nghiệm đợc bố trí
phù hợp, nên việc hoạt động kinh doanh có rất nhiều thuận lợi:
* Công tác tổ chức lao động trong Công ty:
+ Giám đốc: Là ngời quản lý điều hành hoạt động liên quan đến mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh, là ngời có quyền quyết định đối với mọi hoạt động của
Công ty Là ngời quản lý và sử dụng vốn để thực hiện nhiệm vụ mục tiêu sản xuất
kinh doanh có lãi, chịu trách nhiệm trớc pháp luật và cơ quan cấp trên tài chính
Đội thi công công trình 3
Đội thi công công trình 4
X ởng mộc cao cấp
X ởng cơ khí
Trang 5+ Phó giám đốc: Hiện tại Công ty có hai phó giám đốc: một giám đốc chịu
trách nhiệm điều hành, còn giám đốc kia làm nhiệm vụ phụ trách kỹ thuật
- Phó giám đốc điều hành: Chịu trách nhiệm quản lý chỉ đạo công tác
hành chính, điều hành chung mọi nhiệm vụ và có trách nhiệm khi giám đốc đivắng
- Phó giám đốc kỹ thuật: Quản lý về kỹ thuật các công trình đang thi
công
+ Phòng hành chính: Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ quản lý cán
bộ công nhân viên trong Công ty, vấn đề tiền lơng giải quyết theo chế độ chínhsách của ngời lao động, thi đua khen thởng, an ninh quốc phòng, y tế, quản lý hồsơ công văn đi và đến Phòng tổ chức hành chính chịu trách nhiệm trớc giám đốc
về quản lý cán bộ lao động Trởng phòng chịu trách nhiệm chung về con số lao
động, giúp giám đốc bố trí phù hợp
+ Phòng kế hoạch: Trởng phòng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, và
phân công công việc cụ thể cho từng nhân viên trong văn phòng, giúp giám đốc
dự thảo và bóc tách các hồ sơ dự thầu cũng nh trúng thầu, soạn thảo các hợp đồngvới các nhà thầu, các đối tác khách hàng
+ Phòng kỹ thuật: Có trách nhiệm giúp giám đốc triển khai thi công
các hạng mục công trình trúng thầu Trởng phòng phân công nhiệm vụ cho từngnhân viên, phối hợp cùng với các đội thi công có giấy điều động xe máy để phục
vụ khi cần, làm việc với t cách giám sát, chịu trách nhiệm về khối lợng và chất ợng công trình
l-Hoàn thành giai đoạn nghiệm thu và hồ sơ hoàn thành công trình để bàn giaotổng thể công trình và thanh toán, quyết toán với chủ đầu t chuyển lên phòng kếtoán
+ Phòng kế toán: Có nhiệm vụ quản lý tất cả mọi hoạt động tài chính của
Công ty, thu thập chứng từ để hạch toán kế toán theo quý, năm Tổ chức hạchtoán từng công trình, từng hạng mục để thanh toán với chủ đầu t, đồng thời tínhgiá thành và xác định kết quả kinh doanh của từng công trình, lập kế hoạch muasắm nguyên vật liệu, thiết bị thi công để đảm bảo cho hoạt động thi công đạt kếtquả cao Bên cạnh đó, cần phải bảo đảm nguồn vốn cho hoạt động, huy động vốn
và lập kế hoạch vay vốn nhằm đảm bảo nguồn vốn kinh doanh
Trởng phòng có nhiệm vụ hớng dẫn nhân viên trong phòng làm công táchạch toán kế toán và tổng hợp chi phí các công trình, kiểm tra các chứng từ ởcông trình
+ Phòng vật t xe máy: Có nhiệm vụ quản lý các máy móc, thiết bị và tiến
hành sửa chữa các máy móc h hỏng, đồng thời nhắc nhở các lái xe, máy phảikiểm tra định kỳ máy móc để đảm bảo thi công đợc tốt
Sản phẩmhoàn thành
Hoàn thànhbàn giao
Trang 6nhõn cụng và mỏy múc thiết bị tự cú và thuờ ngoài Dựa trờn cỏc nguồnnguyờn liệu, nhõn cụng và mỏy múc thiết bị cụ thể của cụng ty bố trớ tạitừng đơn đặt hàng, cụng ty đó lờn một quy trỡnh sản xuất cụ thể như sau:
Với tớnh chất của sản phẩm là đơn chiếc, loại hỡnh sản xuất của cụng
ty theo đơn đặt hàng, thời gian sản xuất sản phẩm tựy thuộc vào từng đơn đặt hàng vỡ vậy việc lựa chọn phương ỏn thi cụng hợp lý sẽ dẫn đến hiệuquả về tiến độ, kinh tế, chất lượng, mỹ thuật cụng trỡnh… Việc thi cụngcỏc cụng trỡnh giao thụng, thuỷ lợi luụn đũi hỏi cao về mặt tiến độ, chấtlượng và mỹ thuật.Vỡ vậy việc bố trớ hợp lý dõy chuyền sản xuất sẽ đẩynhanh được tiến độ thi cụng cụng trỡnh
3 Tổ chức kế toán
3.1 Tổ chức bộ máy kế toán, phân công lao động kế toán
sơ đồ bộ phận kế toán công ty
Kế toán
tổng hợp Kế toáncông trờng Kế toán tiền lơng Kế toán vật t Kế toán thuế
+ Kế toán trởng: Là ngời có nhiệm vụ quản lý và điều hành tất cả mọi hoạt
động của phòng kế toán Là ngời cùng với giám đốc xem xét và quyết định tất cảcác hoạt động liên quan đến tài sản và nguồn vốn thuộc sở hữu và sử dụng lâu dàicủa Công ty Kế toán trởng là ngời quyết định các khoản chi tơng đối nhỏ và cùnggiám đốc quyết định các khoản chi liên quan đến hoạt động tài chính của Công ty
Đồng thời kế toán trởng có nhiệm vụ quản lý có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo vốncho các hoạt động kinh doanh của Công ty Bên cạnh đó, kế toán trởng phải chịutrách nhiệm về quy định của mình trớc cơ quan quản lý nhà nớc
+ Kế toán công trờng: Tổng hợp các phiếu thu, phiếu chi và các chứng từ
liên quan đến nghiệp vụ tiền mặt vào sổ quỹ
+ Kế toán tổng hợp: Căn cứ vào sổ kế toán, các chứng từ ban đầu tổng hợp
các chi tiết sản xuất kinh doanh, phân bổ các chi phí đúng nguyên tắc chế độ lậpbảng cân đối kế toán và báo cáo kế toán vào sổ cái các tài khoản
+ Kế toán tiền lơng: Hạch toán thu, chi tiền mặt theo dõi các khoản thanh
toán, tổng hợp và báo cáo kế toán thanh toán các khoản tiền lơng, các khoản bảohiểm cho ngời lao động trong Công ty
+ Kế toán vật t: Theo dõi hạch toán các kho nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ phản ánh số lợng, chất lợng và giá trị
Kế toán trởng
Trang 7+ Kế toán thuế: Phản ánh trực tiếp công tác thuế của đơn vị.
Nhìn chung, Công ty TNHH Hải Vân có đầy đủ lực lợng cán bộ quản lý, có
đội ngũ kỹ s xây dựng nhiệt tình, giàu kinh nghiệm trong xây dựng và thi công, lựclợng công nhân lành nghề, có thiết bị đầy đủ trong việc thực hiện xây dựng cáccông trình đảm bảo chất lợng, đã tạo điều kiện cho Công ty phát triển mang lại hiệuquả cao trong việc điều hành, quản lý các ngành nghề mà Công ty kinh doanh
3.2 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán, sổ kế toán
Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ có nội dung nh sau:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
- Các loại sổ chủ yếu: Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái,bảng cân đối số phát sinh, các loại sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết
- Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ:
+ Hằng ngày khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán phụ trách từng phầncăn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra để ghi vào các bảng kê chứng từ gốc cùng loại
có liên quan sau đó ghi vào nhật ký chứng từ và sổ chi tiết vcó liên quan
+ Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mangtính chất phân bổ, các chứng từ gốc trớc hết đợc tập hợp và phân bổ trong các bảngphân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả cảu bảng phân bổ ghi vào các bảng kê và nhật
Trang 8+ Đối với các nhật ký chứng từ đợc ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiết thìcăn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vàonhật ký chứng từ
+ Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các nhật ký- chứng từ kiểm tra đốichiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ với các sổ – Kiểm toán thẻ kế toán chi tiết, bảng tổnghợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các nhật ký chứng từ ghi trựctiếp vào sổ cái
+ Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đợcghi trực tiếp vào các sổ thẻ chi tiết có liên quan Cuối tháng cộng các sổ và thẻ chitiết để lập bảng tổng hợp chi tiết theo tài khoản để đối chiếu với sổ cái
+ Số liệu tổng hợp ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong nhật ký chứng từ,bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng đề lập báo cáo tài chính
- Công ty TNHH Hải Vân chỉ tiến hành thi công những công trình khi có sựthoả thuận giữa khách hàng với công ty nên công ty không có hàng tồn kho
3.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tếphát sinh, tài chính theo nội dung kinh tế
Hệ thống tài khoản kế toán đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm các tàikhoản cấp 1, tài khoản cấp 2, tài khoản trong bảng cân đối kế toán và tài khảonngoài bảng cân đối kế toán theo quy định trong chế độ kế toán Đối với công tyTNHH Hải Vân cũng áp dụng đầy đủ các tài khoản trong bảng và một số tài khoảnngoài bảng Do công ty áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ- BTCngày 20/3/2006 của Bộ trởng bộ tài chính
Công ty áp dụng mẫu chứng từ kế toán bắt buộc do cơ quan nhà nớc có thẩmquyền quy định bao gồm: Phiếu thu, Phiếu chi, phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng Chứng từ kế toán của công ty áp dụng đợc điền đầy đủ các nội dung sau:
- Tên và số hiệu của chứng từ
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ
- Tên, địa chỉ của công ty
- Tên, địa chỉ cá nhân nhận chứng từ
- Nội dung nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
- Số lợng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế tài chính bằng số, bằng chữcủa chứng từ kế toán dùng để thu,chi tiền bằng số, nằng chữ
- Chữ ký, họ và tên của ngời lập, ngời duyệt và những ngời có liên quan đếnchứng từ kế toán
- Những chứng từ dùng làm căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán phải có thêm chỉtêu định khoản kế toán
Trang 9Phần thứ hai:
Thực trạng về tổ chức quản lý, sản xuất và tổ chức kế
toán tại công ty tnhh hảI vân.
1 Văn bản quy phạm pháp luật vận dụng để quản lý và vận dụng để hạch toán kế toán ở công ty TNHH Hải Vân.
Về chế độ kế toỏn ỏp dụng: Để phự hợp với tỡnh hỡnh hoạt động của cụng
ty, Cụng ty đó ỏp dụng hệ thống kế toỏn Doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo quyết định số 48/2006 – QĐ/BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng bộ Tài chớnh
Về niờn độ kế toỏn: Niờn độ kế toỏn của cụng ty TNHH Nguyễn Khoa Hà Nam bắt đầu từ ngày 01 thỏng 01 và kết thỳc vào ngày 31 thỏng 12 hàng năm
Về đơn vị tiền tệ sử dụng trong cụng tỏc kế toỏn: Đơn vị tiền tệ sử dụng
để lập bỏo cỏo hàng năm là VND Cỏc nghiệp vụ phỏt sinh bằng ngoại tệ nếu cú được kế toỏn chuyển đổi sang đồng Việt nam theo tỷ giỏ thực tế do Ngõn hàng nhà nước Việt Nam cụng bố tại thời điểm phỏt sinh
1.1 Hoạt động thu, chi và thanh toán.
- Các văn bản về chế độ quản lý thu,chi thanh toán trong công ty Hải Vân đã sử dụng là:
- Chế độ quản lý thu, chi trong công ty sử dụng theo mẫu số 01-TT Ban hành theo quyết định số 15/2006 /QĐ-BTC ngày 20/3/2006 và QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trởng BTC
Trang 10* Cỏc loại chứng từ kế toỏn sử dụng: Phiếu thu ( Mẫu số 01 TT); Phiếu chi ( Mẫu số 02 TT); Giấy bỏo cú, giấy bỏo nợ; Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi; Biờn lai thu tiền; Bảng kiểm kờ quỹ.
* Tài khoản sử dụng:
- Để phản ỏnh tỡnh hỡnh thu chi, tồn quỹ tiền mặt, kế toỏn sử dụng tài khoản 111
“Tiền mặt ”
- Để theo dừi tỡnh hỡnh biến động cỏc khoản tiền gửi, Cụng ty sử dụng tài khoản
112 “ Tiền gửi ngõn hàng ” và được mở chi tiết cho từng ngõn hàng:
+ TK 11211: Tiền gửi ngõn hàng Đầu tư và phỏt triển chi nhỏnh Diễn Chõu + TK 11212: Tiền gửi ngõn hàng Nụng nghiệp và phỏt triển nụng thụn chi nhỏnh Diễn Chõu
* Sổ kế toỏn sử dụng: Sổ theo dừi chi tiết; Sổ Cỏi tài khoản 111,112; Chứng
từ ghi sổ ; Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
1.2 Hoạt động đầu t, sử dụng, thanh lý, nhợng bán tài sản cố định
* Cỏc chứng từ sử dụng:
Hoỏ đơn giỏ trị gia tăng; Phiếu chi; giấy bỏo nợ ngõn hàng; Bảng đăng ký mức trớch khấu hao TSCĐ; Bảng tớnh và phõn bổ khấu hao; Biờn bản kiểm kờ tài sản; Biờn bản bàn giao TSCĐ; Biờn bản thanh lý nhượng bỏn TSCĐ
* Tài khoản sử dụng phản ỏnh tỡnh hỡnh tài sản của cụng ty:
Cụng ty sử dụng tài khoản 211, 212, 213, 214
* Sổ sỏch kế toỏn sử dụng: Sổ Cỏi tài khoản 211, 212, 213, 214
Nhật ký chứng từ số 1, 2, 3, 4, 5, 7, 10
Chứng từ tài sản cố định
3 Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành 03 – Kiểm toán TSCĐ
6 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 06 – Kiểm toán TSCĐ
1.3 Hoạt động mua, bán, sử dụng, dữ trữ vật t hàng hóa.
* Chứng từ sử dụng: Hợp đồng cung cấp hàng húa, húa đơn giỏ trị gia tăng, húa đơn bỏn hàng, thanh toỏn cụng nợ
* Tài khoản kế toỏn sử dụng để theo dừi tỡnh hỡnh thanh toỏn cỏc khoản nợ phải trả với nhà cung cấp, người bỏn vật tư hàng húa…
Trang 11Cụng ty sử dụng tài khoản 331" Phải trả người bỏn":
- TK 3311 - Phải trả đối tượng khỏc
- TK 3112 - Phải trả cho bờn nhận thầu phụ
- TK 3313 - Phải trả cho người bỏn tiền thuờ khỏc
* Sổ sỏch kế toỏn sử dụng: Sổ chi tiết tài khoản 331" Phải trả người bỏn"; Sổ Cỏi tài khoản 331
1.4 Kế toỏn tiền lương – BHXH, BHYT, Kinh phớ cụng đoàn:
Theo QĐ số 15/2006 ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trởng Bộ Tài chính quy định về chế độ chứng từ kế toán lao động tiền lơng, kế toán sử dụng các chứng
từ sau:
+ Bảng chấm công số 01 – Kiểm toán LĐ - TL+ Bảng thanh toán lơng số 02 – Kiểm toán LĐ - TL+ Phiếu chi BHXH số 03 – Kiểm toán LĐ - TL+ Bảng thanh toán BHXH số 04 – Kiểm toán LĐ - TL+ Bảng thanh toán tiền thởng số 05 – Kiểm toán LĐ - TL+ Phiếu xác nhận SP hoặc công việc hoàn thành số 06 – Kiểm toán LĐ - TL.Ngoài các chngs từ bắt buộc theo quy định của Nhà nớc, trong các doanh nghiệp có thể sử dụng theo các chứng từ kế toán hớng dẫn nh sau:
+ Phiếu làm thêm giờ số 076 – Kiểm toán LĐ - TL+ Hợp đồng giao khoán số 08 – Kiểm toán LĐ - TL+ Biên bản điều tra tai nạn lao động số 09 – Kiểm toán LĐ - TL
1.5 Kế toỏn chi phớ sản xuất kinh doanh:
* Chứng từ sử dụng:
Kế toỏn sử dụng cỏc chứng từ như phiếu xuất kho; bảng tổng hợp nguyờn liệu, vật liệu; bảng tổng hợp cụng cụ, dụng cụ; bảng chấm cụng; phiếu nghỉ lương, bảo hiểm xó hội; bảng kờ khối lượng sản phẩm hoàn thành; bảng thanh toỏn tiền lương; bảng phõn bổ tiền lương
* Tài khoản kế toỏn sử dụng:
+ TK 621 – Chi phớ nguyờn vật liệu
+ TK 622 – Chi phớ nhõn cụng trực tiếp
+ TK 623 – Chi phớ sử dụng mỏy thi cụng
+ TK 627 – Chi phớ sản xuất chung
+TK 154 – Chi phớ xõy dựng cơ bản dở dang
* Sổ sỏch kế toỏn sử dụng: Bảng kờ chi tiết phản ỏnh chi phớ phỏt sinh, Chứng
từ ghi sổ, sổ chi tiết vật tư, Sổ Cỏi tài khoản 621, 622, 623, 627
Trang 121.6 Kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh.
- Chứng từ kế toán sử dụng: Hợp đồng mua hàng, hoá đơn GTGT, biên bản nghiệm thu khối lợng, chất lợng sản phẩm hoàn thành, các chứng từ thanh toán
-Tài khoản sử dụng: TK632,511,911; các tài khoản liên quan khác: TK641, 642
-Sổ kế toán sử dụng: Sổ cái TK511
2.1.Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất ở Công ty TNHH Hải Vân
2.1.1 Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
Việc tập hợp chi phí ở công ty đợc thực hiện trên cơ sở chi phí phát sinh đối vớicông trình, hạng mục công trình Chi phí phát sinh ở công trình, hạng mục côngtrình nào thì đợc tập hợp cho từng công trình, hạng mục công trình đó Các chi phígián tiếp không đợc đa vào một công trình cụ thể thì có thể phân bổ giữa các côngtrình, hạng mục công trình theo tiêu thức thích hợp
Đối với phần việc cần tính giá thành thực tế thì đối tợng là từng phần việc có kếtcấu riêng, dự toán riêng và đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý theo quy định tronghợp đồng Để xác định giá thành thực tế của đối tợng này thì công ty phải xác định
-Hoá đơn GTGT
-Các chứng từ
thanh toán
Bảng tổng hợp chứng từ kế toánbán hàng và xác
định kết quả
kinh doanh
Sổ chi tiếtTK632,511,911,641,642
Trang 13giá trị sản phẩm dở dang là toàn bộ chi phí cho việc cha đạt tới điểm dừng kỹ thuậthợp lý.
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
Công ty TNHH Hải Vân sử dụng phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp,theo phơng pháp này các chi phí có liên quan trực tiếp tới công trình nào thì đợc tậphợp trực tiếp cho công trình đó Các chi phí gián tiếp nếu phát sinh ở công trình nàothì hạch toán vào công trình đó Đối với những chi phí gián tiếp có tính chất chungtoàn công ty thì cuối tháng, kế toán tiến hành tập hợp, phân bổ cho từng công trình(HMCT) theo tiêu thức phân bổ thích hợp
Mỗi công trình (HMCT) từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao thanhquyết toán đều đợc mở riêng một sổ chi tiết chi phí sản xuất để tập hợp chi phí sảnxuất thực tế phát sinh cho công trình (HMCT) đó, đồng thời cũng để tính giá thànhcông trình (HMCT) đó Căn cứ số liệu để định khoản và ghi vào sổ này là từ cácbảng tổng hợp chứng từ gốc phát sinh cùng loại của mỗi tháng và đợc chi tiết theocác khoản mục nh sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
Cuối mỗi quý, từ các sổ chi tiết chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng tháng, kếtoán tiến hành lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất cả quý
Việc tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp này tạo điều kiện thuận lợi cho việctính giá thành sản phẩm dễ dàng Các chi phí đợc tập hợp hàng tháng theo cáckhoản mục chi phí trên
Do vậy, khi công trình hoàn thành và bàn giao, kế toán chỉ việc tổng cộng các chiphí sản xuất ở các tháng từ lúc khởi công đến khi hoàn thành bàn giao sẽ đợc giáthành thực tế của từng công trình (HMCT)
2.1.2 Hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất
a Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621 “ Chiphí nguyên vật liệu trực tiếp” Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí nguyênvật liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm xây lắp và đợc chi tiếttheo từng công trình, hạng mục công trình
Chi phí nguyên vật liệu bao gồm toàn bộ nguyên vật liệu trực tiếp tạo ra sản phẩmhoàn thành Giá trị nguyên vật liệu bao gồm giá trị thực tế của vật liệu chính, phụ,nhiên liệu, động lực, phụ tùng phục vụ cho máy móc phơng tiện thi công Hiện nay,Công ty TNHH Hải Vân có tất cả 2 kho chứa vật t để cung cấp cho các công trình
có địa điểm gần và nằm sát nội thành Tuy nhiên, tuỳ từng trờng hợp cụ thể và thờigian thi công mà vật liệu có thể đợc nhập kho hay chuyển thẳng tới công trình Bài viết này xin đợc hạch toán các khoản mục chi phí của công trình Giao thông 4Công ty TNHH Hải Vân tiến hành thi công
Công ty TNHH Hải Vân thực hiện cơ chế khoán gọn từng phần việc cụ thể, khôngkhoán gọn toàn công trình Mặt khác, do công trình thi công ở xa, việc luân chuyểnchứng từ hàng ngày về phòng kế toán công ty rất bất tiện Do đó, tất cả các chứng từkhi phát sinh ở công trình, kế toán xí nghiệp phải lu lại, có trách nhiệm phân loạichứng từ, định khoản các nghiệp vụ phát sinh, định kỳ thực hiện việc tổng hợp,cộng số liệu vào các bảng tổng hợp của riêng công trình rồi gửi về phòng kếtoán của công ty Phòng kế toán sẽ tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các
Trang 14chứng từ, bảng biểu do kế toán các xí nghiệp gửi lên, sau đó vào sổ chứng từ ghi
sổ , vào sổ Cái các tài khoản liên quan và sổ chi tiết các tài khoản.Chứng từ ban đầu
để hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng là các Phiếu xuất kho vật t, Biênbản giao nhận vật t, phiếu hạn mức vật t cùng các chứng từ khác
Khi có nhu cầu xuất vật t phục vụ công trình, đội trởng của các xí nghiệp viết “Phiếu đề nghị xuất vật t” có chữ ký của giám đốc xí nghiệp gửi lên phòng kinh tếthị trờng, trên chứng từ này phải có đầy đủ nội dung yêu cầu xuất vật t cho cụ thểtừng công trình Mẫu phiếu đề nghị nh sau:
Biểu số 01
Cụng ty TNHH Hải Võn
PHIẾU ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT TƯ
Ngày 03 thỏng 11 năm 2011
Nơi đề nghị : Nguyễn Văn Hạ Đội xõy lắp dõn dụng
Lý do: Phục vụ cho cụng trỡnh Nhà trung tõm bồi dưỡng chớnh trị huyệnDiễn Chõu
Giỏm đốc Thủ quỹ kiờm kho Người đề nghị
( Ký,họ tờn) ( Ký,họ tờn) ( Ký,họ tờn)
( Nguồn trớch: Phiếu đề nghị xuất vật tư ngày 3/11/2011 cho cụng trỡnh nhà trung tõm bồi dường chớnh trị huyện Diễn Chõu)
Họ tờn: Nguyễn Văn Hạ chức vụ: Đội trưởng
Lý do xuất kho: Xuất cho đội Xõy lắp dõn dụng thi cụng: Trung tõm bồi dưỡng chớnh trị Huyện Diễn Chõu
Xuất tại kho: Nguyờn vật liệu thuộc cụng ty
Trang 15
Số lượng
Đơngiá Thành tiền
Yêucầu
Thựcxuất
- Giá vật liệu xuất kho = số lượng thực tế xuất x đơn giá đích danh
Hàng ngày, căn cứ vào phiếu xuất kho, hóa đơn, chứng từ thanh toán, kế toántập hợp chứng từ của từng công trình Căn cứ vào các chứng từ liên quan kếtoán lập bảng tổng hợp chứng từ nguyên vật liệu xuất dùng của từng công trình,Với công trình Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Diễn Châu, bảng tổng hợpvật liệu xấut dùng được lập như sau:
Trang 16Cộng 130.403.000Thủ trưởng Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
( Nguồn trích: bảng tổng hợp vật li ệu xuất dùng cho công trình nhà trung tâm bồi dường chính trị huyện Diễn Châu).
Quy trình ghi sổ chi tiết:
Tại phòng kế toán khi nhận được các phiếu xuất kho do thủ kho chuyển lên,
kế toán vật tư tiến hành ghi số liệu trên phiếu xuất kho vào chứng từ ghi sổ và
sổ kế toán chi tiết vật tư tương ứng Biểu số 04 và biểu số 05
Biểu số 04:
Công ty TNHH Hải Vân
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 11a Ngày 30/11/2011( công trình: Trung tâm chính trị huyện Diễn Châu)Trích yếu
TK ĐU
Trang 171366 2/11 Mua xi măng nhập kho 111 11.200 100.000 112.000.000
250 3/11 Xuất xi măng cho CT trungtâm ch ính trị 621 11.200 60.000 67.200.000
Trang 19BIỂU CHI TIẾT TÀI KHOẢN 621 THÁNG 11 NĂM 2011
Ghi có các tài khoản : 152,153,242
Trang 20152 317.897.00030/11 30/11 Trả tiền côngcụ dụng cụ 153 264.500.000
Trích trướcchi phí vậtlệu
Trang 21Tên TK: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Số hiệu: 621 Ngà
y
Chứng từ
Diễn giải TKDU
Số hiệuTK
Nguồn: Trích từ sổ cái các tài khoản công ty năm 2011
b Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
+ Nội Dung:
Chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty TNHH Hải Vân bao gồm tiền lươngchính, các khoản phụ cấp của công nhân trực tiếp tham gia lao động sản xuất Tiền lương, tiền công của công nhân lao động trực tiếp tại công trình nào thìhạch toán vào công trình đó
+ Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622: Chi phí
nhân công trực tiếp Tài khoản này không có số dư và được mở chi tiết cho từngcông trình
Kết cấu TK 622: Bên Nợ: Phản ánh toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp
Bên Có: Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khỏan tính giáthành
Trang 22toán công trình bao gồm: lương chính, lương phụ, phụ cấp Tiền nhân công trựctiếp được trả theo hình thức trên các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ không có màchỉ tham gia mua bảo hiểm công trình Các hình thức khác: khoán theo m2 sàn
ốp, m3 bờ tường áp dụng trong trường hợp điều kiện thi công phức tạp Đơn giánhân công trả trực tiếp cho công nhân xây lắp nhận khoán theo đơn giá nhâncông theo giá thoả thuận giữa hai bên Cuối tháng, căn cứ vào biên bản nghiệmthu khối lượng công việc hoàn thành của đội trưởng và cán bộ kỹ thuật giám sátcông trình, bảng chấm công công việc để kế toán tính lương phải trả cho côngnhân trực tiếp, cụ thể như sau:
Biểu số 10:
Công ty TNHH Hải Vân
BIÊN BẢN NGHIỆM THU KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC THỰC HIỆN
Ngày 30 Tháng 11 năm 2011
1 Ông: Võ Xuân Thành Chức vụ: Quản lý công trình
2 Ông: Phạm Trần Trung Chức vụ: Kỹ thuật trưởng
3 Ông: Nguyễn Văn Hạ Chức vụ: Đại diện tổ thợ
Hai bên nhất trí nghiệm thu các công việc thuộc Công trình:
Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Diễn châu với nội dung sau:
Tổng cộng: 77.27 Diễn Châu, ngày 30 tháng 11 năm 2011
Kỹ thuật thi công Quản lý công trường Người đề nghị
Phạm Trần Trung Vũ Xuân Thành Nguyễn Văn Hạ
( Đã ký) ( Đã ký) ( Đã ký)
( Nguồn trích: Trích biên bản nghiệm thu khối lượng công việc thực hiện
công trình Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Diễn Châu )
Tình hình hạch toán tại công trình Trung Tâm chính trị huyện Diễn Châu.Hợp đồng số 24 /HĐ- GK ngày 02 tháng 5 năm 2011 về việc nhận khoán phầnxây thô tầng 1, tầng 2 Trung tâm chính trị huyện Diễn Châu
Theo m2 xây dựng : 280.000 đ/m2 x 77.27 m2 Tổng giá trị hợp đồng:21.635.600đ (sau khi có xác nhận khối lượng của kỹ thuật sẽ thanh toán.) Bên giao khoán Bên nhận khoán
Nguyễn Hải Vân Nguyễn Văn Hạ
SV: Nguyễn Thị Thu Phương B¸o c¸o thùc tËp c¬ së ngµnh
Lớp: KT25 – KiÓm to¸n K1 2
Trang 231 Ông: Võ Xuân Thành Chức vụ: Quản lý công trình
2 Ông: Phạm Trần Trung Chức vụ: Kỹ thuật trưởng
3 Ông: Đặng Xuân Hương Chức vụ: Đại diện tổ thợ
Hai bên nhất trí nghiệm thu các công việc thuộc Công trình:
Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Diễn Châu với nội dung sau:
Diễn Châu, ngày 30 tháng 11 năm 2011
Kỹ thuật thi công Quản lý công trường Người đề nghị
Phạm Trần Trung Võ Xuân Thành Đặng Xuân Hương
( Đã ký) ( Đã ký) ( Đã ký)
( Nguồn trích: Trích biên bản nghiệm thu khối lượng công việc thực hiện
công trình Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Diễn Châu
của Công ty TNHH Hải Vân).
Hợp đồng số 25 /HĐ- GK ngày 1 tháng 7 năm 2011 về việc nhận khoánphần đổ bê tông sàn mỏi, sàn tầng 1, tầng 2 Trung tâm chính trị huyện Diễnchâu
Theo m3 xây dựng : 160.000 đ/m3 x 80 m3
Tổng giá trị hợp đồng: 12.800.000 đ ( sau khi có xác nhận khối lượng của kỹthuật sẽ thanh toán.)
Bên giao khoán Bên nhận khoán
Nguyễn Hải Vân Đặng Xuân Hương
Trang 24Cuối tháng, kế toán đơn vị sẽ tiến hành lập bảng thanh toán tiền lương chitiết cho từng tổ đội Sau đó gửi lên các phòng ban liên quan kiểm tra và giámđốc duyệt như sau:
Biểu số 12:
Công ty TNHH Hải Vân
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Tháng 11 năm 2011Công trình: Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Diễn châu
ĐVT: ĐồngTT
1 Nguyễn Văn Hạ Thanh toán tiền
nhân công xây thôtầng 1, 2 bằng tiềnmặt
21.635.600 Đã ký
2 Đặng Xuân Hương Thanh toán tiền đổ
bê tô ng 1, 2 bằngtiền mặt
12.800.000 Đã ký
………
………
Diễn Châu ngày 30 tháng 11 năm 2011
Người lập bảng Kế toán trưởng Giám đốc công ty
Trang 251 Thanh toán nhân công
cho Nguyễn Văn Hạ
2 Thanh toán nhân công
cho Đặng Xuân Hương
………
Diễn Châu ngày 30 tháng 11 năm 2009
Người lập bảng Kế toán trưởng Giám đốc công ty