TÀ Ê I NGUYÊN NƯỚC Là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể ử d à hữ đí h khá h 97 % là ớ ặ thể sử dụng vào những mục đích khác nhauTÀ Ê I NGUYÊN NƯỚC Là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể ử d à hữ đí h khá h 97 % là ớ ặ thể sử dụng vào những mục đích khác nhauTÀ Ê I NGUYÊN NƯỚC Là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể ử d à hữ đí h khá h 97 % là ớ ặ thể sử dụng vào những mục đích khác nhauTÀ Ê I NGUYÊN NƯỚC Là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể ử d à hữ đí h khá h 97 % là ớ ặ thể sử dụng vào những mục đích khác nhau
Trang 2Tài nguyên nước Nước sinh hoạt và nước công nghiệp
TÀI NGUYÊN NƯỚC
Là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có
Trang 3Tài nguyên nước Nước sinh hoạt và nước công nghiệp
3
Trang 4Nước mặt
là nước trong sông, hồ hay nước ngọt trong vùng đất ngập nước Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất.
Giáng thủy là tê i h á hiệ t ợ ớ th át khỏi
Giáng thủy là tên gọi chung các hiện tượng nước thoát ra khỏi
những đám mây dưới các dạng lỏng (mưa) và dạng rắn (tuyết, mưa đá), nhằm phân biệt với các hiện tượng nước tách ra từ không khí
Trang 6Nước uống được (potable water )
Nước uống được được hiểu là bất cứ loại nước nào mà con người có thể sử dụng cho mục đích ăn uống mà không gây hại đến sức khỏe
Trang 7Nước sinh hoạt
Nước sinh hoạt là nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt thông thường (tắm rửa, giặt dũ) Nước sinh hoạt không được sử dụng ăn uống trực tiếp hay chế biến thức ăn
Quy chuẩn QCVN 02:2009/BYT
TT Tên chỉ tiêu Đơn vị Giới hạn cho phép Giám
Trang 8Nước sinh hoạt Quy chuẩn QCVN 02:2009/BYT
TT Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Giới hạn cho phép Giám
TT Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Giới hạn cho phép Giám
14 E coli hoặc Coliform chịu nhiệt con/ 100ml 0 20 A
Giới hạn tối đa cho phép I: Áp dụng đối với các cơ sở cung cấp nước
Trang 9Nước dùng trong công nghiệp
Nước đóng một vai trò quan trọng trong các ngành công nghiệp
nghiệp.
• Nó có thể là nguồn nguyên liệu quan trong cho các ngành công nghiệp thực phẩm nước giải khát
ngành công nghiệp thực phẩm, nước giải khát.
• Nó tham gia phục vụ cho các ngành sản xuất như các
Trang 10Nước dùng trong công nghiệp
Về cơ bản có 4 loại nước sử dụng trong công nghiệp.
+ Loại 1: Chất lượng nước cực cao với yêu cầu nghiêm ngặt về quy trình xử lý cũng như lưu trữ, phân phối gặ q y ý g , p p Nước loại này được gọi là nước siêu tinh khiết
+ Loại 2: Được gọi là nước tinh khiết cũng được xử lý từ
hệ thống lọc nước RO
+ Loại 3: Nước đạt tiêu chuẩn dùng cho sinh hoạt
+ Loại 4: Nước dùng cho các mục đích rửa Bảng dưới đây cho thấy sử dụng nước trong các quá trình sản xuất công nghiệp
Trang 1111
Trang 12Nước dùng trong Nước cất là nước tinh khiết nguyên chất,đ điề hế bằ á h h ất à
Trong thực tế, người sử dụng thường muanước cất sẵn Tuy nhiên, điều kiện gia đình
ế h h h ẫ hể điề hế
nếu thích hợp vẫn có thể tự điều chế nướccất bằng cách cho nước lã vào đun sôi vàhứng hơi nước ngưng tụ trong môi trườngg g g ụ g glạnh
Trang 13Nước dùng trong công nghiệp – nước cất
Nguồn:
13
Nguồn:
thuat-cua-nuoc-cat.html
Trang 14http://www.minhtaneta.com.vn/vn/chi-tiet-tin-tuc/35-tieu-chuan-ky-Nước dùng trong công nghiệp – http://www.minhtaneta.com.vn/vn/chi-tiet-tin-tuc/35-tieu-chuan-ky-Nước cất
Nguồn:
Nguồn:
Trang 15
http://www.minhtaneta.com.vn/vn/chi-tiet-tin-tuc/35-tieu-chuan-ky-Nước dùng trong Nước loại ion hay nước khử khoáng làlà ớ ti h khiết đ điề hế bằ
Để vô trùng hoàn toàn, nước có thể được
l bằ i để d h
xử lý bằng tia UV để dùng cho các mụcđích vô trùng trong y tế hay sản xuất cácchế phẩm dược dạng nước
15
p ợ ạ g
Trang 16Nước dùng trong công nghiệp – nước khử khoáng
Trang 17các đặc trưng vật lý của nước
Các đặc trưng vật lý của nước được xác định bởi cảm giác như tiếp xúc, nhìn, vị giác khi người ta tiếp xúc với
mẫu nước
Các đặc trưng vật lý của nước thường được kiểm tra:
1 Màu sắc của mẫu nước
2 Nhiệt độ của mẫu nước
3 Mùi và vị của mẫu nước
4 Độ đục của mẫu nước
5 Chất rắn trong nước
17
g
Trang 18Các đặc trưng hóa học của nước
Các đặc trưng hóa học của nước phản ảnh sự tiếp xúc của mạchnước với các loại đất đá khoáng vật Mặt khác sự ô nhiễm bởinước thải sinh hoạt cũng như nước thải công nghiệp làm thay đổiđáng kể chất lượng nước
Các đặc trưng hóa học của nước gồm:
1 Các khoáng vô cơ (Ca, Mg CO32- , HCO3- , K, Na, Si, P …)
2 pH, độ kiềm, độ acid của nước và tổng chất rắn hòa tan (TDS)
3 Các chất hữu cơ
4 Các chất phóng xạ
5 Các vi sinh vật và đặc trưng sinh học của nướcậ ặ g ọ
Trang 19Kiểm tra chất lượng nguồn nước
Hiện nay, chất lượng nước và nguồn nước ngày càng suy giảm vàcạn kiệt do sự sử dụng quá mức và do ô nhiễm môi trường Sự xả
á hấ hải i h h à ô hiệ à à hiề dẫ đế
các chất thải sinh hoạt và công nghiệp ngày càng nhiều dẫn đếnnước bị ô nhiễm bởi các chất độc hại rất khác nhau
Do đó công tác kiểm tra chất lượng nguồn nước luôn được quantâm vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến xã hội và con người
Các cơ quan nhà nước phải đưa ra các tiêu chuẩn về chất lượngnước uống – nước sinh hoạt Các phòng thí nghiệm thuộc cơ quannhà nước và các trung tâm phân tích phải có nghĩa vụ phân tíchkiểm tra chất lượng nước thường xuyên
Phân tích kiểm tra chất lượng nước là một lãnh vực phân
19
tích rộng lớn với sự kết hợp của các kỹ thuật từ cổ điển
đến hiện đại
Trang 20Kiểm tra chất
lượng nguồn ợ g g
nước
Trang 21Các chỉ tiêu chất lượng cần phân tích
Nước uống
21
Trang 22Các chỉ tiêu chất lượng cần phân tích
Nước sinh hoạt, nước mặt và nước thải
Các chỉ tiêu vật lý
Trang 23Các chỉ tiêu chất lượng cần phân tích
Nước sinh hoạt, nước mặt và nước thải
Các chỉ tiêu hóa học
23
Trang 24Các chỉ tiêu chất lượng cần phân tích
Nước sinh hoạt, nước mặt và nước thải
Các chỉ tiêu sinh học
Trang 25Kỹ thuật lấy mẫu và bảo quản mẫu
Lấy mẫu liên tục
25
Lấy mẫu liên tục giúp kiểm tra tự động quá trình lầy mẫu nhưng
có nhược điểm phải lắp đặt hệ thống lấy mẫu tự động
Trang 26Kỹ thuật lấy mẫu và bảo quản mẫu
Lấy mẫu gián đoạn
Lấy mẫu gián đoạn giúp việc lấy mẫu tại nhiều vị trí khác nhau Lấy mẫu gián đoạn giúp việc lấy mẫu tại nhiều vị trí khác nhau
và nhiều độ sâu khác nhau nhưng thao tác thủ công và phụ thuộc
Trang 27Lấy mẫu gián đoạn theo thời gian
Đối với nước ở dạng dòng chảyliên tục, việc lấy mẫu gián đoạntheo thời gian giúp quan sát đượcchất lượng nước theo lưu lượngdòng chảy hay theo mật độ xả thảicủa nguồn nước xả thải ra môitrường
trong khoảng thời gian cố định
3 Lấy lượng mẫu như nhau nhưngtrong những khoảng thời gian
27
trong những khoảng thời giankhác nhau
Trang 28Thể tích mẫu cần lấy cho việc phân tích nước
Thể tích mẫu nước cần lấy phụ thuộc vào chỉ tiêu cần
phân tích, hàm lượng của chỉ tiêu cần phân tích và phụ thuộc vào cả giới hạn phát hiện và định lượng của kỹ thuật phân tích
1 Đối với việc phân tích các kim loại nặng trong nước thì thể tích 100 ml mẫu nước là đủ cho việc phân tích (AAS, ICP-AES) Trong một số trường hợp, có thể lấy tới 500 ml.
2 Khi phân tích các chỉ tiêu chất hữu cơ, thê tích 1000
ml là đủ cho việc phân tích Với việc phân tích mẫu
ml là đủ cho việc phân tích Với việc phân tích mẫu môi trường ô nhiễm, có thể lấy tới 3000 ml.
Trang 29Kỹ thuật trữ mẫu và bảo quản mẫu
Việc trữ mẫu và bảo quản mẫu rất quan trong vì kết quả
hâ tí h ó thể bị ả h h ở d á t ì h l ẫ
phân tích có thể bị ảnh hưởng do quá trình lưu mẫu.
1 Một số chỉ tiêu nếu không thể phân tích trực tiếp tại
hiện trường thì phải được trữ và bảo quản đúng cách
nhằm tránh sự mất mát hay gây nhiễm.
ố
2 Một số chỉ tiêu buộc phải phân tích tại hiện trường như
pH, clo tự do, chlorite
ắ
3 Nguyên tắc chung là sử dụng chai nhựa PE hay PTFE cho việc trữ mẫu phân tích chỉ tiêu vô cơ còn chai thủy tinh ha thạch anh cho phân tích các chỉ tiêu hữu cơ
29
tinh hay thạch anh cho phân tích các chỉ tiêu hữu cơ
Trang 30Kỹ thuật trữ mẫu và bảo quản mẫu
Việc bảo quản mẫu nhằm giúp cho việc phân tích các chỉ
bảo quản mẫu
tiêu cần thiết được chính xác.
1 Mỗi chỉ tiêu có một cách thức bảo quản khác nhau và ộ q thời hạn bảo quản khác nhau
2 Việc bảo quản mẫu phải được thực hiện ngay trong quá ệ q p ợ ự ệ g y g q trong quá trình lấy mẫu Các chai lấy mẫu phải được làm sạch thích hợp để tránh bị bẩn mẫu
3 Cần chuẩn bị các hóa chất bảo quản khi đi lấy mẫu hiện trường Việc bảo quản mẫu không đúng cách sẽ dẫn
đến kết quả không chính xác.
Trang 31bảo quản mẫu
31
Trang 32bảo quản mẫu
Trang 33bảo quản mẫu
33
Trang 34bảo quản mẫu
Trang 35bảo quản mẫu
35
Trang 36bảo quản mẫu
Trang 37bảo quản mẫu
37
Trang 38bảo quản mẫu
Trang 39bảo quản mẫu
39
Trang 40bảo quản mẫu
Trang 41bảo quản mẫu
41
Trang 42bảo quản mẫu