1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Diễn biến một số chỉ tiêu chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy đoạn chảy qua địa bàn Hà Nội giai đoạn 2000 – 2013.

76 605 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ô nhiễm nước mặt: là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh

Trang 1



PHÓ THỊ LAN ANH

Tên đề tài:

“DIỄN BIẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG

NHUỆ - ĐÁY ĐOẠN CHẢY QUA ĐỊA BÀN HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2000

– 2013”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Khoa học môi trường

Trang 2

đào tạo Thực tập giúp cho sinh viên củng cố lại kiến thức đã được học trên lý thuyết tại trường và tạo cho sinh viên có cơ hội vận dụng, ứng dụng vào thực tế trước khi ra trường Qua đó giúp sinh viên học hỏi và đúc kết kinh nghiệm thực tiễn phục vụ cho công tác sau khi ra trường

Được sự giới thiệu của Ban chủ nhiệm khoa Khoa Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã đến và thực tập tại Trung tâm phát triển, ứng dụng kỹ thuật và Công nghệ môi trường từ ngày 10 tháng 2 năm 2014 đến ngày 30 tháng 4 năm 2014

Để có được kết quả như ngày hôm nay, em xin hết lòng cảm ơn đến quý thầy

cô khoa Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình dạy dỗ và truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian em theo học tại

trường Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Đặng Văn Minh đã

tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập cũng như trong quá trình em thực hiện báo cáo tốt nghiệp này

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới chị Nguyễn Thị Bích cùng các anh chị

trong Trung tâm phát triển, ứng dụng kỹ thuật và Công nghệ môi trường đã tạo điều kiện tốt nhất và nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập và viết báo cáo

Cuối cùng, với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành gửi đến gia đình, bạn

bè, những người đã giúp đỡ em rất nhiều để em có thể hoàn thành được chương trình học tập cũng như báo cáo tốt nghiệp

Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiêp, do kinh nghiệm và kiến thức của em còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót và khiếm khuyết Em rất mong được sự tham gia đóng góp ý kiến từ phía các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để khóa luận của em được hoàn thiện hơn nữa

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 10 tháng 5 năm 2014

Sinh viên

Phó Thị Lan Anh

Trang 3

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu, yêu cầu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu của đề tài 2

1.2.2 Yêu cầu của đề tài 2

1.2.3 Ý nghĩa của đề tài 2

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4

2.2 Cơ sở pháp lý của đề tài 6

2.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 7

2.3.1 Vấn đề môi trường nước trên Thế giới 7

2.3.2 Vấn đề môi trường nước ở Việt Nam 11

2.3.3 Sông Nhuệ Đáy và một số kết quả nghiên cứu về ô nhiễm trên sông Nhuệ Đáy 14

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 17

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 17

3.3 Nội dung nghiên cứu 17

3.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội 17

3.3.2 Diễn biến một số chỉ tiêu chất lượng nước của sông Nhuệ - Đáy giai đoạn 2000 – 2013 18

3.3.3 Đề xuất một số giải pháp bảo vệ chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy 18

3.4 Phương pháp nghiên cứu 18

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 18

3.4.2 Phương pháp lấy mẫu, phân tích trong phòng thí nghiệm 18

3.4.3 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu 19

3.4.4 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia 19

3.4.5 Phương pháp so sánh và đánh giá 19

Trang 4

4.1.2 Điều kiện tự nhiên 21

4.1.3 Điều kiện kinh tế, xã hội 27

4.2 Diễn biến một số chỉ tiêu chất lượng nước của sông Nhuệ - Đáy giai đoạn 2000 – 2013 29

4.2.1 Sự thay đổi lưu lượng dòng chảy sông Nhuệ Đáy theo thời gian 29

4.2.2.Chất lượng nước sông Nhuệ Đáy thông qua các năm 2000, 2005 30

4.2.3 Chất lượng nước sông Nhuệ Đáy năm 2010 thông qua các chỉ tiêu: pH, nhiệt độ, DO, COD, BOD, Coliform, TSS, Fe, NH4+, NO3- 34

4.2.4 Chất lượng nước sông Nhuệ Đáy năm 2013 thông qua các chỉ tiêu: pH, nhiệt độ, DO, COD, BOD, Coliform, TSS, Fe, NH4+ , NO3- 46

4.2.5 Sự thay đổi chất lượng nước giữa điểm đầu và điểm cuối của lưu vực 57

4.2.6 Nhận xét diễn biến môi trường nước tại lưu vực sông Nhuệ Đáy 59

4.3 Đề suất một số giải pháp bảo vệ nước sông Nhuệ Đáy 61

4.3.1 Về kĩ thuật xử lý 60

4.3.2 Về quy hoạch, xây dựng 65

4.3.3 Về quản lý và xử lý vi phạm 65

4.3.4 Về truyền thông, tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng 66

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

5.1 Kết luận 67

5.2 Kiến nghị 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 5

Bảng 2.2 Chất lượng nước mặt trên Thế giới 10

Bảng 2.3: Một số đặc trưng của 9 hệ thống sông chính của Việt Nam 11

Bảng 4.1 Kết quả quan trắc trên sông Nhuệ Đáy năm 2010 34

Bảng 4.2 Kết quả quan trắc trên sông Nhuệ Đáy năm 2013 46

Bảng 4.3 Chất lượng nước giữa điểm đầu và điểm cuối của lưu vực 57

Trang 6

Hình 4.2 Biểu đồ kết quả quan trắc nhiệt độ năm 2010 36

Hình 4.3 Biểu đồ kết quả quan trắc thông số pH năm 2010 37

Hình 4.4 Biểu đồ kết quả quan trắc thông số DO năm 2010 38

Hình 4.5 Biểu đồ kết quả quan trắc thông số BOD5 năm 2010 39

Hình 4.6 Biểu đồ kết quả quan trắc thông số COD năm 2010 40

Hình 4.7 Biểu đồ kết quả quan trắc thông số TSS năm 2010 41

Hình 4.8 Biểu đồ kết quả quan trắc thông số Coliform năm 2010 42

Hình 4.9 Biểu đồ kết quả quan trắc thông số Fe năm 2010 43

Hình 4.10 Biểu đồ kết quả quan trắc thông số NH4+ năm 2010 44

Hình 4.11 Biểu đồ kết quả quan trắc thông số NO3- năm 2010 45

Hình 4.12 Biểu đồ kết quả quan trắc nhiệt độ năm 2013 48

Hình 4.13 Biểu đồ kết quả quan trắc pH năm 2013 49

Hình 4.14 Biểu đồ kết quả quan trắc DO năm 2013 50

Hình 4.15 Biểu đồ kết quả quan trắc BOD5 năm 2013 51

Hình 4.16 Biểu đồ kết quả quan trắc COD năm 2013 52

Hình 4.17 Biểu đồ kết quả quan trắc TSS năm 2013 53

Hình 4.18 Biểu đồ kết quả quan trắc Coliform năm 2013 54

Hình 4.19 Biểu đồ kết quả quan trắc Fe năm 2013 55

Hình 4.20 Biểu đồ kết quả quan trắc NH4+ năm 2013 56

Hình 4.21 Biểu đồ kết quả quan trắc NO3- năm 2013 56

Hình 4.22 Sự thay đổi chất lượng nước giữa điểm đầu và điểm cuối của lưu vực 57

Hình 4.23 Hệ thống xử lý nước thải tại nguồn 62

Hình 4.24 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải công nghiệp 64

Trang 7

QCVN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

100 ml)

trường Liên hợp quốc)

( Tổ chức Khoa học và Văn hóa Liên hợp quốc)

Trang 8

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Tài nguyên nước là thành phần chủ yếu của môi trường sống, quyết định sự thành công trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia Hiện nay nguồn tài nguyên thiên nhiên quý hiếm và quan trọng này đang phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm và cạn kiệt Do đó con người cần phải nhanh chóng có các biện pháp bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước

Việt Nam có mạng lưới sông ngòi dày đặc, trong đó có 13 hệ thống sông lớn

có diện tích trên 10.000 km2 Tài nguyên nước mặt nước ta tương đối phong phú, chiếm khoảng 2% tổng lượng dòng chảy của các sông trên thế giới Đây là nguồn tài nguyên quý giá, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tuy nhiên, nguồn nước mặt ở Việt Nam hiện đang đối mặt với nhiều thách thức, trong đó đáng quan ngại nhất là tình trạng suy kiệt và ô nhiễm trên diện rộng

Thành phố Hà Nội là một thành phố phát triển mạnh mẽ về công nghiệp, du lịch, thương mại và dịch vụ Nhu cầu sử dụng nước của người dân càng ngày càng tăng, trong khi chất lượng nguồn nước tại các lưu vực sông trong nội thành Hà Nội đang ngày càng giảm sút nghiêm trọng Chất lượng nước của các lưu vực sông cũng đã và đang thay đổi theo từng năm Đặc biệt là chất lượng nước các sông thuộc lưu vực sông Nhuệ - Đáy Một số đoạn sông chảy qua các khu công nghiệp, làng nghề, khu khai thác chế biến thuộc địa bàn Hà Nội, Nam Định đều

có mức độ ô nhiễm vượt gấp nhiều lần so với quy chuẩn cho phép, có nơi ô nhiễm lên tới mức báo động

Xuất phát từ nhu cầu sử dụng nước của người dân và sự thay đổi về chất lượng nước tại các lưu vực sông ở Việt Nam nói chung và địa bàn Hà Nội nói riêng trong giai đoạn hiện nay

Được sự đồng ý của Ban Giám Hiệu trường Đai Học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Đặng Văn Minh - giảng viên khoa Môi trường, trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên

Trang 9

Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài : “Diễn biến một số chỉ tiêu chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy đoạn chảy qua địa bàn Hà Nội giai đoạn 2000 – 2013”

1.2 Mục tiêu, yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu của đề tài

1.2.2 Yêu cầu của đề tài

- Đánh giá đúng thực trạng môi trường nước sông Nhuệ - Đáy đoạn chảy qua địa bàn Hà Nội

- Số liệu cần được phản ánh một cách trung thực, khách quan

- Lấy kết quả quan trắc môi trường định kỳ trong thời gian nghiên cứu để

phân tích thông số, so sánh với QCVN 08:2008/BTNMT

- Đảm bảo những kiến nghị đưa ra phải có tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế tại địa bàn nghiên cứu

1.2.3 Ý nghĩa của đề tài

Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Vận dụng và phát huy được các kiến thực đã được học tập vào nghiên cứu

Trang 10

- Nâng cao nhận thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này

- Bổ sung tư liệu cho việc học tập sau này

- Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân

Trang 11

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở lý luận của đề tài

Khái niệm về môi trường

Môi trường là tập hợp tất cả các thành phần của thế giới vật chất bao quanh,

có khả năng tác động đến sự tồn tại và phát triển của mỗi sinh vật

Theo UNESCO, môi trường được hiểu là “Toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra xung quanh mình, trong đó có con người sinh sống

và bằng lao động của mình đã khai thác các tài nguyên thiên nhiên hoặc nhân tạo nhằm thỏa mãn những nhu cầu của con người”

Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam năm 2005: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật”

Khái niệm về ô nhiễm môi trường

Theo định nghĩa của tổ chức Y tế thế giới (WHO) thì “ Ô nhiễm môi trường

là sự đưa vào môi trường các chất thải nguy hại hoặc năng lượng đến mức ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống sinh vật, sức khỏe con người hoặc làm suy thoái chất lượng môi trường”

Theo luật Bảo vệ môi trường năm 2005 của Việt Nam: “ Ô nhiễm môi trường

là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm Tiêu chuẩn môi trường”

Khái niệm về ô nhiễm nước

Sự ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi thành phần và tính chất của nước gây ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người và sinh vật

Hiến chương Châu Âu về nước đã định nghĩa: “Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho các vật nuôi và các loài hoang dã”

Ô nhiễm nước bao gồm ô nhiễm nước mặt và ô nhiễm nước ngầm:

Trang 12

- Ô nhiễm nước mặt: là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo

Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật vi sinh vật gây hại kể cả xác chết của chúng

Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vào môi trường nước

Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm người ta có thể phân ra các loại ô nhiễm nước: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý

Vấn đề ô nhiễm nước là một trong những thực trạng đáng lo ngại nhất của sự hủy hoại môi trường tự nhiên do nền văn minh đương thời gây lên Môi trường nước rất dễ bị ô nhiễm, các ô nhiễm từ đất, không khí đều có thể làm ô nhiễm nước ảnh hưởng tới con người và các sinh vật khác

Khái niệm quản lý môi trường

“Quản lý môi trường là một hoạt động trong quản lý xã hội: có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kĩ năng điều phối thông tin, đối với các vần đề môi trường có liên quan đến con người, xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới phát triển bền vững và sự dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên” (Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam, 2005)

Tiêu chuẩn môi trường

“Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng các chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường” ( Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam, 2005)

Các thông số chính để đánh giá chất lượng nước sông

Để đánh giá chất lượng nước trên bất cứ một con sông nào chúng ta cũng phải căn cứ vào các chỉ tiêu vật lý, hóa học và sinh học của nó các yếu tố đó bao gồm: Nhiệt độ, độ pH, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), độ ô xy hòa tan (DO), nhu cầu

Trang 13

oxy hóa học (COD), nhu cầu ô xy sinh học (BOD), các hợp chất của ni tơ (NH4+,

chuẩn cho phép về giá trị giới hạn của nước mặt được quy định tại bộ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 08:2008/BTNMT)

2.2 Cơ sở pháp lý của đề tài

Một số văn bản pháp lý có liên quan đến môi trường và chất lượng nước

- Luật tài nguyên nước năm 1998 có 10 chương 57 điều Đây là sự thể hiện pháp chế đường lối , chủ trương và quan điểm của nhà nước về tài nguyên nước

- Nghị định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30/12/1999 của chính phủ quy định việc thi hành tài nguyên nước

- Nghị định số 162/2003/NĐ-CP ngày 19/12/2003 của chính phủ “Ban hành quy chế thu nhập,quản lý,khai thác,sử dụng dữ liệu,thông tin về tài nguyên nước.”

- Nghị định số 162/2003/NĐ-CP ngày 19/12/2003 của chính phủ “Ban hành quy chế thu nhập,quản lý,khai thác,sử dụng dữ liệu,thông tin về tài nguyên nước.”

- Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 được Quốc hội nước Cộng hoà

xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006

- Thông tư số 02/2005/tt – BTNMT ngày 24/06/2005 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường hướng dấn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của chính phủ “ Quy định việc cấp phép thăm dò ,khai thác , sử dụng tài nguyên nước , xả nước thải vào nguồn nước.”

- Nghị định số 34/2005/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước

- Nghị định số 117/2009/NĐ- CP quy đinh về các hành vi vi phạm trong lĩnh vực Bảo vệ môi trường, hình thức xử phạt, mức phạt, thủ tục xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả

- Quyết định số 81/2006/QĐ-TT ngày 14/04/2006 của Thủ Tướng Chính Phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2010

- Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011của Bộ Tài nguyên và Môi

Trang 14

trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành theo Quyết định

số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gồm:

+ 08:2008/QCVN - BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

+ 09:2008/QCVN - BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm

+ 14:2008/QCVN - BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

2.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.3.1 Vấn đề môi trường nước trên Thế giới

khoảng 71% diện tích bề mặt trái đất) Trữ lượng tài nguyên nước có khoảng 1,5 tỷ

nhưng phầ lớn lại ở dạng đóng băng ở hai cực trái đất (hơn 70% lượng nước ngọt) lượng nước thực tế con người có thể sử dụng được là 4,2 triệu km2 (0,28% thủy quyển) Tài nguyên nước trên thế giới được thống kê ở bảng sau:

Bảng 2.1 Thống kê tài nguyên nước trên thế giới

(* 10 12 m 3 )

Tỷ lệ (%)

Trang 15

Nước lục địa bao gồm nguồn nước mặt và nước dưới đất, nước mặt phân bố chủ yếu trong các hệ thống sông, suối, ao, hồ, kênh rạch và các hệ thống tiêu thoát nước trong nội thành, đô thị Nước dưới đất hay còn gọi là nước ngầm là tầng nước tự nhiên chảy ngầm trong lòng đất qua nhiều tầng đất đá, có cấu tạo địa chất khác nhau

Trong khoảng thời gian gần đây các dòng sông trên toàn thế giới đang gặp phải vấn đề đáng báo động về sự suy giảm chất lượng nước của các con sông do hậu quả của sự phát triển kinh tế, xã hội

Điển hình của sự ô nhiễm chất lượng nước ở một số dòng sông lớn trên Thế giới hiện nay:

- Sông Hằng (ở Ấn Độ)

Sông Hằng là con sông nổi tiếng nhất Ấn Độ, dài 2.510km bắt nguồn từ dãy Hymalaya, chảy theo hướng Đông Nam qua Bangladesh và chảy vào vịnh Bengal; rộng 907.000km2, một trong những khu vực phì nhiêu và có mật độ dân cao nhất thế giới

Hiện nay, sông Hằng là một trong những con sông bị ô nhiễm nhất trên thế giới vì bị ảnh hưởng nặng nề bởi nền công nghiệp hóa chất, rác thải công nghiệp, rác thải sinh hoạt chưa qua xử lý; phong tục hỏa táng một phần thi thể rồi thả trôi sông, rác thải trực tiếp từ các bệnh viện do thiếu lò đốt Chất lượng nước đang trở nên xấu đi nghiêm trọng

- Sông Mississipi (ở Mỹ)

Sông Mississipi, con sông dài thứ 2 ở Mỹ, với 3.782km, bắt nguồn từ hồ Itasca, chảy qua hai bang Minnesota và Louisiana Mực nước sông Mississippi giảm tới 22% trong giai đoạn từ năm 1960 đến năm 2004 Sự sụt giảm này liên quan tới tình trạng biến đổi khí hậu và gây ảnh hưởng lớn đối với hàng trăm triệu người trên thế giới Nếu con sông này “chết” thì hàng triệu người sẽ mất đi những nguồn sống của họ, sự đa dạng sinh học bị phá hủy trên diện rộng, nước ngọt sẽ thiếu trầm trọng

và đe dọa tới an ninh lương thực

- Sông Hoàng Hà (ở Trung Quốc)

Sông Hoàng Hà là con sông dài thứ 2 ở Trung Quốc, có vai trò rất quan trọng

Trang 16

đối với người dân nước này Đây chính là nguồn cung cấp nước lớn nhất cho hàng triệu người dân ở phía Bắc Trung Quốc nhưng hiện giờ đã bị ô nhiễm nặng nề bởi

sự cố tràn dầu và các chất thải công nghiệp Một đường ống dẫn dầu bị vỡ của Công

ty dầu khí quốc gia Trung Quốc với hơn 1.500 lít dầu đã tràn vào đất canh tác và một phụ lưu của sông Hoàng Hà

- Sông Marilao (ở Philippineses)

Nằm trong hệ thống các sông gần vùng ngoại ô tỉnh Bulacan ở Philippines, sông Marilao đang bị ô nhiễm nặng nề với mọi loại rác thải sinh hoạt hàng ngày Đây còn là nơi lưu thông hàng hóa cho các khu vực thuộc da, tinh chế kim loại, đúc chì Chính vì vậy, nguồn nước của sông Marilao chứa rất nhiều hóa chất gây độc hại cho sức khỏe con người như đồng, thạch tín

- Sông TùngHoa (ở Trung Quốc)

Sông Tùng Hoa có chiều dài gần 2.000km, chảy qua thành phố lớn Cáp Nhĩ

Tân với gần 4 triệu dân và hơn 30 thành phố khác,

Sông Tùng Hoa đã bị ô nhiễm nặng nề bởi một sự cố bất thường liên quan đến các nhà máy hóa chất dầu hỏa lớn trong tỉnh Cát Lâm phía Bắc Trung Quốc đã bất ngờ bị nổ và hậu quả là hơn 100 tấn benzene và những chất độc khác từ nhà máy đã đổ xuống sông

- Sông Sarno (ở Italy)

Sông Sarno, Italy, chảy qua Pompeii tới phía Nam của vịnh Naples Con sông này nổi tiếng bởi mức độ ô nhiễm nhất châu Âu với rất nhiều rác thải sinh hoạt

và rác thải công nghiệp Sông Sarno đã không chỉ làm ô nhiễm tại những nơi nó chảy qua mà còn làm ô nhiễm vùng biển mà nó đổ vào gần khu vực vịnh Naples

- Sông King (ở Australia)

Sông King nằm ở Tây Australia Sông này có độ phèn rất cao do chịu tác động của hơn 1,5 triệu tấn rác thải sunfit từ hoạt động khai khoáng được đổ xuống mỗi năm Lượng rác thải hiện là hơn 100 triệu tấn, gây ô nhiễm nghiêm trọng cho con sông này

Nguồn nước trên Thế giới có thể bị ô nhiễm bởi các tác nhân khác nhau được thể hiện qua bảng sau:

Trang 17

Bảng 2.2 Chất lượng nước mặt trên Thế giới

TT Tác nhân gây ô nhiễm Sông Hồ, ao Hồ chứa

(Nguồn: cục quản lý tài nguyên nước 2003)

(Ghi chú: (+++) mức nghiêm trọng, (++) mức vừa phải, (+) mức ít, (-) rất ít hoặc không nghiêm trọng

Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) công bố kết quả nghiên cứu cho thấy tình trạng biến đổi khí hậu đã làm nghiêm trọng hơn các vấn đề về nguồn nước vốn đã hết sức căng thẳng tại các quốc đảo ở khu vực Thái Bình Dương Nhu cầu cấp bách đối với khu vực này là tăng cường hiệu quả các biện pháp sử dụng nước để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của con người và thúc đẩy phát triển bền vững

Nghiên cứu của UNEP cũng nêu rõ, nhiều quốc đảo ở Thái Bình Dương không thể thực hiện các Mục tiêu Thiên niên kỷ (MDG) của Liên Hợp Quốc về cung cấp nước sạch và các điều kiện vệ sinh cơ bản vào năm 2015 Ngoài ra các quốc đảo

ở Thái Bình Dương cũng đang đứng trước những căng thẳng chưa từng có về sinh thái với nhiều đảo có từ 85 – 90 % diện tích không có hệ thực vật sống và hầu như không có khả năng xử lý nguồn nước thải từ các khu đô thị khiến nguồn nước bị ô nhiễm nghiêm trọng (Kỳ Sơn, 2011) [9]

Trang 18

2.3.2 Vấn đề môi trường nước ở Việt Nam

Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, nếu chỉ tính các con sông có chiều dài từ 10 km trở lên và có dòng chảy thường xuyên thì có tới 2372 con sông Trong

đó, 13 hệ thống sông lớn có diện ích lưu vực trên 10000 km2 Lưu vực của 13 hệ thống sông trên là sông liên quốc gia Lưu vực của 9 hệ thống sông chính : hệ thống sông Hồng, sông Bằng Giang – Kỳ Cùng, sông Mã, sông Cả La, sông Thu Bồn, sông Ba, sông Đồng Nai, sông Cửu Long chiếm tới gần 93 % tổng diện tích lưu vực sông toàn quốc và xấp xỉ 80% diện tích toàn quốc

Bảng 2.3: Một số đặc trưng của 9 hệ thống sông chính của Việt Nam

Tổng lượng dòng chảy năm (tỷ m 3 )

Mức bảo đảm nước trong năm Nước

ngoài

Trong nước Tổng

Ngoài nước

Trong nước Tổng

Trang 19

Mỗi lưu vực sông (LVS) có một đặc điểm riêng về tài nguyên thiên nhiên cũng như tài nguyên nước Chúng có mối liên kết chặt chẽ với nhau Tuy nhiên, cách thức quản lý sẽ khác nhau tùy thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội, tình hình

sử dụng đất, đặc điểm môi trường, giá trị môi trường của mỗi LVS…

Nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, 3/4 địa hình đồi núi, lượng mưa phân bố không đồng đều, lương mưa trung bình trên toàn lãnh thổ khoảng 1940mm Lượng mưa biến đổi không đều trong năm và ảnh hưởng của chế độ mưa đối với chế độ dòng chảy sông ngòi là nguyên nhân chủ yếu gây ra hạn hán trong mùa khô Phần lớn lượng dòng chảy mặt của các sông được sinh ra từ mưa

Khả năng cung cấp nước cũng khác nhau đối với các vùng khác nhau trên lãnh thổ Đối với LVHTS Đồng Nai có khả năng cung cấp nước đạt 2350

nếu dân số vẫn tiếp tục tăng như xu hướng hiện nay Với LVS Cầu, khả năng cung

Ngày nay vấn đề ô nhiễm môi trường đã và đang ngày càng trở nên nghiêm trọng ở Việt Nam Trên các phương tiện thông tin đại chúng hằng ngày, chúng ta dễ dàng bắt gặp những hình ảnh, thông tin về việc môi trường bị ô nhiễm Bất chấp những lời kêu gọi bảo vệ môi trường, tình trạng ô nhiễm càng lúc càng trở nên nghiêm trọng Từ nhiều năm nay, tình trạng ô nhiễm hệ thống sông hồ đã được báo chí và các cơ quan quản lí nghiên cứu quan tâm Nhà nước đã có nhiều nỗ lực trong việc quản lí và khai thác giữ gìn hệ thống sông hồ Tuy nhiên, những nỗ lực của chính quyền và người dân trong nhiều năm qua vẫn chưa đủ để giải quyết về thực trạng ô nhiễm trước mắt và nguy cơ ô nhiễm nặng hơn trong tương lai

Kết quả quan trắc qua một số năm tại các lưu vực cho thấy, chất lượng nước sông tại các khu vực hệ thống sông bị ô nhiễm nghiêm trọng bởi các chất hữu cơ, chất dinh dưỡng, kim loại, mùi hôi, độ mầu và vi sinh vật gây bệnh

- Lưu vực sông Cầu: Dân số sống trong khu vực này độ khoảng 7 triệu người

chuyên khai thác quặng, mỏ và hóa chất lớn nhất là Thái Nguyên, ngoài ra còn có

Trang 20

gần 1000 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp và uy mô công nghiệp nhỏ như các làng nghề tập trung Lượng chất thải lỏng thải hồi vào lưu vực sông Cầu ước tính khoảng 24 triệu m3 trong đó có nhiều kim loại nặng như Selenium, Mangan, Chì, Thiếc, Thủy Ngân và các hợp chất hữu cơ từ các nhà máy sản xuất hóa chất bảo vệ thực vật, thuốc sát trùng, thuốc trừ sâu, diệt nấm Đây không phải là lưu vực sông

có nguy cơ bị ô nhiễm nữa mà là một lưu vực đã bị ô nhiễm hoàn toàn

- Lưu vực sông Nhuệ Đáy: Dân số trong lưu vực này vào khoảng 11000

người trên diện tích 7.700km2, đây là lưu vực có mật độ dân số cao trên 1000

do hoạt động công nghiệp còn có nước thải từ hoạt động dịch vụ, sinh hoạt của con người tất cả các loại nước thải này đều đổ vào sông mà hầu như không qua một công đoạn xử lý sơ bộ nào Đặc biệt là nước thải sinh hoạt của vùng dân cư đông sống quanh lưu vực sông này với lưu lượng nước thải khoảng 120 triệu m3/năm Thành phố Hà Nội tính đến năm 2010 (sau khi đã sát nhập cả tỉnh Hà Tây) có khoảng gần 1000 doanh nghiệp và 12 ngàn cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp thải

- Lưu vực sông Sài Gòn: Chất lượng nước mặt trên sông Sài Gòn năm 2010,

2011 giảm so với các năm 2006, 2007, 2008, 2009, đặc biệt về hàm lượng chất hữu

cơ, dinh dưỡng và vi sinh trong nước mặt, giá trị của các chỉ tiêu này vẫn còn nằm ở mức cao So với các lưu vực còn lại, lưu vực sông Sài Gòn đang là lưu vực có mức

ô nhiễm cao nhất, bao gồm các mặt ô nhiễm hữu cơ và ô nhiễm vi sinh Đây cũng là lưu vực tiếp nhận một lượng khá lớn nước thải công nghiệp và nước thải đô thị

- Lưu vực sông Đồng Nai và Thị Vải: là nơi tập trung của nhiều khu công

nghiệp, đặc biệt là các khu công nghiệp, các nhà máy đã hình thành khá lâu đời Tuy nhiên, mức độ tập trung các nhà máy gây ô nhiễm nghiêm trọng như sản xuất phân bón, hóa chất,… chủ yếu tập trung ở phía hạ lưu và nhánh sông Thị Vải Các thông số ô nhiễm như hữu cơ, chất rắn lơ lửng, vi sinh vượt tiêu chuẩn cho phép hàng chục thậm chí hàng trăm lần

Trang 21

Kết quả quan trắc cho thấy, phần lớn nước sông ở hệ thống sông thuộc Đồng Bằng Sông Hồng nói riêng và Việt Nam nói chung vẫn có chất lượng nước tốt ở thượng nguồn nhưng nước ở hạ nguồn càng ngày bị ô nhiễm bởi nước thải từ các khu đô thị và các khu công nghiệp Đặc biệt, mức ô nhiễm rất cao vào mùa khô, khi lưu lượng nước tại các vùng này giảm trong khi đó các nguồn thải gây ô nhiễm thì ngày càng tăng cao

2.3.3 Sông Nhuệ Đáy và một số kết quả nghiên cứu về ô nhiễm trên sông Nhuệ Đáy

Lưu vực sông Đáy trên địa bàn thành phố Hà Nội với chiều dài 114 km Các chi lưu của sông Đáy: sông Tích, sông Bùi, sông Thanh Hà Nói chung 85% lượng dòng chảy trên lưu vực sông Đáy trên địa bàn thành phố Hà Nội có nguồn gốc từ sông Hồng chuyển sang, chỉ 15% còn lại bắt nguồn từ lưu vực Trong mùa mưa, mực nước và lưu lượng các sông suối lớn thay đổi nhanh, tốc độ dòng chảy đạt từ 2-

3 m/s, biên độ mực nước trong từng con lũ thường 4- 5 m Mực nước và lưu lượng lớn nhất năm có có khả năng xuất hiện trong tháng VII, VIII, hoặc IX, nhưng phổ

biến vào tháng VIII

Sông Nhuệ là một con sông nhỏ dài 74 km, nhận nước từ sông Hồng và lượng mưa trên toàn lưu vực khống chế của sông Nhuệ cuối cùng đổ vào sông Đáy qua cống Lương Cổ ở khu vực thành phố Phủ Lý Về mùa kiệt cống Liên Mạc luôn

mở để lấy nước sông Hồng vào sông Nhuệ, còn về mùa lũ chỉ mở khi mực nước sông Hồng dưới báo động cấp I và trong đồng có nhu cầu cấp nước Cống Lương

Cổ về mùa lũ luôn luôn mở để tiêu nước và chỉ đóng lại khi có phân lũ qua đập Đáy Nước sông Tô Lịch thường xuyên xả vào sông Nhuệ với lưu lượng trung bình

Sông Nhuệ: Nước sông chịu ảnh hưởng rất lớn bởi nước thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp của thành phố Hà Nội Mùa kiệt chất lượng nước phụ thuộc vào chế độ vận hành cống Liên Mạc, chế độ xả nước đập Thanh Liệt và chế độ lấy nước tưới của hệ thống thuỷ nông Nếu cống Liên Mạc mở to, lưu lượng nước sông Hồng chảy vào lớn thì chất lượng nước ở phía hạ du đươc cải thiện đáng kể do được pha loãng Ngược lại, nếu cống Liên Mạc đóng hoặc mở

Trang 22

với khẩu độ nhỏ, phía Thanh Trì vẫn nhận nước thải sông Tô Lịch xả vào, dưới

hạ lưu sẽ bị sự cố về môi trường nước Về mùa lũ cống Liên Mạc thường đóng, nước sông Nhuệ chủ yếu là nước thải thành phố, nước mưa, nước tiêu nông nghiệp, nhưng được bơm thoát nhanh ra sông Đáy

Ở sông Đáy, mức độ ô nhiễm mang tính cục bộ, trong đó nặng nề nhất là đoạn cầu Hồng (Phủ Lý, Hà Nam- hợp lưu sông Nhuệ, Đáy và sông Châu Giang) Tại đây, nướcsông bị ô nhiễm hữu cơ cao Các thông số như BOD5, COD, các hợp chất Nitơ và Coliform đều không đạt tiêu chuẩn cho phép Tình trạng này diễn ra tương tự như tại đoạn hợp lưu của sông Hoàng Long đổ vào sông Đáy (cầu Gián Khẩu- Gia Viễn – Ninh Bình)[4]

Trong những năm gần đây, tình hình phát triển kinh tế - xã hội diễn ra rất mạnh đem lại nhiều lợi ích to lớn cho nền kinh tế quốc dân Tuy nhiên, ngoài những lợi ích mang lại, thì tình trạng ô nhiễm do những mặt trái của các hoạt động trên gây

ra đang ở mức báo động Môi trường nói chung và môi trường nước nói riêng trong khu vực đang bị ô nhiễm gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ người lao động cũng như người dân sống quanh vùng

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến môi trường bị ô nhiễm, hầu hết là do việc xả thải vào môi trường không đảm bảo tiêu chuẩn và quy trình gây nên tình trạng mất cân bằng, dẫn đến ô nhiễm Các nguồn gây ô nhiễm đó chủ yếu là do các hoạt động: nước thải từ sinh hoạt và đô thị; từ công nghiệp; từ các làng nghề và tiểu thủ công nghiệp; từ nông nghiệp, thuỷ sản và từ các nguồn khác (bệnh viện, dịch vụ)

Theo thống kê của Trung tâm quan trắc môi trường (Tổng cục môi trường),

hoạt động sản xuất của làng nghề

Hiện nay, chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy đang bị ô nhiễm, nhiều đoạn bị

ô nhiễm tới mức báo động Theo một số kết quả phân tích nước sông Nhuệ - Đáy gần đây, chất lượng nước sông đang bị ô nhiễm nặng, vượt tiêu chuẩn cho phép

Trang 23

hàng chục lần Mẫu nước sông Nhuệ lấy tại Cầu Hà Đông cho thấy, hàm lượng ôxy hòa tan có trong nước thấp hơn quy chuẩn tới 7 lần, hàm lượng chất hữu cơ vượt tiêu chuẩn 10 lần, NH4 vượt quy chuẩn 35.6 lần

Theo PGS.TS Nguyễn Mạnh Khải cùng các cộng sự, trường Đại học Khoa học

Tự Nhiên, ĐHQGHN đã tiến hành nghiên cứu, đánh giá chất lượng nước sông Nhuệ

Với các chỉ tiêu pH, DO được đo ngay tại hiện trường trên thiết bị (TOA: WQC-24) đã được hiệu chỉnh trước khi sử dụng

Giá trị pH, đặc trưng cho độ axit/bazơ của nước, DO thể hiện hàm lượng oxi hòa tan trong nước Kết quả phân tích cho thấy: giá tri pH của nước sông Nhuệ thể hiện đặc trưng kiềm nhẹ, trong khi hàm lượng oxi hòa tan rất thấp, hầu hết các điểm lấy mẫu có giá trị DO dao động trong khoảng từ 2,5-3,3mg/L và chỉ đáp ứng cho yêu cầu của chất lượng nước loại B2

Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) trong nước sông Nhuệ dao động trong khoảng

mức giới hạn tối đa cho phép của quy định bởi QCVN 08: 2008/BTNMT (loại B2)

hạn tối đa cho phép ở tất cả các loại (A1- B2) từ một vài lần đến vài chục lần [6]

Trang 24

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Diễn biến một số chỉ tiêu chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy đoạn chảy qua địa bàn Hà Nội giai đoạn 2000 – 2013 bao gồm các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước sông như: pH, nhiệt độ, DO, COD, BOD, Coliform, TSS, Fe, NH4+, NO3-

- Phạm vi nghiên cứu: sông Nhuệ - Đáy đoạn chảy qua địa bàn Hà Nội

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Vị trí lấy mẫu, phân tích đánh giá chất lượng nước

lưu vực sông Nhuệ Đáy đoạn qua địa bàn Hà Nội: Cống Liên Mạc, Phúc La, Cự Đà, Cầu Chiêc, Cầu Mai Lĩnh, Ba Thá, Nghĩa Đô, Cầu Mới, Tựu Liệt, Phương Liệt, Cầu Sét

- Thời gian nghiên cứu: khoảng từ năm 2000 đến 2013

- Thời gian thực hiện đề tài: từ ngày 15/01/2014 đến ngày 30/04/2014

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội

3.3.1.1 Tổng quan về sông Nhuệ Đáy

3.3.1.2 Điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý

- Địa hình, địa chất khoáng sản

- Đặc điểm khí hậu, thủy văn

Trang 25

3.3.2 Diễn biến một số chỉ tiêu chất lượng nước của sông Nhuệ - Đáy giai đoạn

3.3.1.4 So sánh chất lượng nước giữa điểm đầu và điểm cuối của lưu vực

3.3.3 Đề xuất một số giải pháp bảo vệ chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu

- Các số liệu, tài liệu quan trắc, giám sát, đề tài, dự án liên quan đến hiện trạng môi trường của Tổng Cục môi trường, Chi cụ môi trường Hà Nội;

- Các số liệu, tài liệu quan trắc, giám sát định kỳ hàng năm của Trung tâm Quan trắc môi trường Hà Nội; Trung tâm Quan trắc môi trường Bộ Tài nguyên và Môi trường; Tổng cục môi trường;

- Tài liệu về công tác quản lý nhà nước liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của các Sở, ban, ngành trên địa bàn thành phố Hà Nội;

- Tài liệu, báo cáo, tham luận tại các kỳ hợp thường niên của Ủy ban Bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ Đáy

- Dựa vào số liệu quan trắc và các báo cáo quan trắc năm 2010, 2011, 2013 của lưu vực sông Nhuệ Đáy để thấy được sự thay đổi chất lượng nước ở đó

Phương pháp này giúp cho việc so sánh, chọn lọc các số liệu liên quan đến việc đánh giá diễn biến chất lượng nước sông qua thời gian Các thông số đó là chỉ tiêu chất

3.4.2 Phương pháp lấy mẫu, phân tích trong phòng thí nghiệm

Việc đánh giá hiện trạng nước sông Nhuệ Đáy năm 2013 được căn cứ vào số

Trang 26

liệu kết quả quan trắc phân tích mẫu do Cục môi trường thực hiện, còn người viết

đề tài kết hợp trong các lần quan trắc và kế thừa kết quả quan trắc

Các phương pháp thu mẫu, bảo quản và phân tích đều được thực hiện theo đúng hướng dẫn của các quy chuẩn Việt Nam (QCVN) và quốc tế (ISO) tương ứng

và đã được công nhận đạt tiêu chuẩn VILAS, gồm:

+ TCVN 6492-1999 (ISO 10523 – 1994) Chất lượng nước – Xác định pH + TCVN 5499-1995 Xác định oxy hoà tan – phương pháp Winkler

+ TCVN 6625-2000 Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua cái lọc sợi thuỷ tinh

+ TCVN 6001-1995 Xác định nhu cầu oxy sinh hóa sau 5 ngày (BOD5) bằng phương pháp cấy và pha loãng

+ TCVN 6491-1999 Xác định nhu cầu oxy hoá học (COD)

+ TCVN 6187-1-1996 (ISO 9308-1-1990) Phát hiện và đếm vi khuẩn coliform, vi khuẩn coliform chịu nhiệt và Escherichia coli giả định Phương pháp màng lọc

3.4.3 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu

Sử dụng phầm mềm Word và Excel để xử lý thông tin số liệu và được thể hiện dưới các dạng bảng, biểu, sơ đồ, biểu đồ…tổng hợp tài liệu, thu thập và kế thừa có chọn lọc dữ liệu có liên quan đến đề tài (từ các đề tài nghiên cứu, tài liệu hội thảo, báo cáo tổng kết ) Sau đó phân tích, tổng hợp, đánh giá và so sánh từng vấn đề riêng biệt phục vụ cho nội dung đề tài

3.4.4 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia

Tham khảo và tiếp thu ý kiến của thầy giáo, cố giáo, các nhà khoa học các cán bộ chuyên trách môi trường về lĩnh vực nghiên cứu của đề tài

Tham khảo ý kiến của những người có kinh nghiệm về điều tra, khảo sát

3.4.5 Phương pháp so sánh và đánh giá

So sánh các số liệu đã thu thập được và các số liệu phân tích với Quy chuẩn

Việt Nam 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn về chất lượng môi trường nước mặt Từ

đó đưa ra nhận xét và đánh giá

Trang 27

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

4.1.1 Tổng quan về sông Nhuệ Đáy

Hệ thống lưu vực sông Nhuệ - Đáy bao gồm cả khúc sông Đáy nối với sông Hồng, nhưng khi xét về lưu vực, hệ thống gồm các dòng sông nhánh như sông Nhuệ, sông Tích, Thanh Hà, Lưu vực sông Nhuệ - Đáy (7.665 km2) trải dài từ Hà Tây, Hòa Bình, Hà Nam, và cuối cùng đến ven biển tỉnh Ninh Bình, Nam Định Chiều dài của lưu vực là 314 km, các hệ số uốn khúc là 1,53 Lưu vực này có sự phong phú về đa dạng sinh học và đóng vai trò quan trọng của phát triển kinh tế không chỉ cho cả nước, mà còn cho đồng bằng sông Hồng (là nguồn nước tưới cho một số tỉnh phía Bắc)

Lưu vực này có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh và khô với

0

75-9 % Lượng mưa trung bình hàng năm trong nhiều năm đạt 1.650 mm với 15 ngày mưa Mùa mưa éo dài 5 tháng, từ tháng 5 - tháng 9, chiếm khoảng 83% tổng lượng mưa mỗi năm

Lưu vực sông Nhuệ - Đáy có nhiều phụ lưu lớn chảy qua thành phố, thị xã, thị trấn, tụ điểm dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, dịch vụ, làng nghề đây là nguồn cung cấp nước nước ngọt quan trọng cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp

và dân sinh

Hiện nay sông Nhuệ - sông Đáy đang chịu áp lực mạnh mẽ của sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hoá quá nhanh, các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là của các khu công nghiệp, khu khai thác và chế biến sự ra đời và hoạt động của hàng loạt các khu công nghiệp thuộc các tỉnh, thành phố, các hoạt động tiểu thủ công nghiệp trong gần 400 làng nghề, các xí nghiệp kinh tế quốc phòng cùng với các hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản, canh tác trên hành lang thoát lũ làm

Trang 28

cho môi trường nói chung và môi trường nước nói riêng ngày càng xấu đi, nhiều đoạn sông đã bị ô nhiễm tới mức báo động Đã có những yêu cầu lớn đặt ra với nguồn nước của lưu vực như nhu cầu sử dụng nước về số lượng ngày càng cao và mở rộng

do sự phát triển dân sinh kinh tế - xã hội, trong khi môi trường nước trên các sông thuộc lưu vực đang bị ô nhiễm nặng nề

4.1.2 Điều kiện tự nhiên

4.1.2.1 Vị trí địa lý

Lưu vực sông nhuệ - sông đáy là một trong những lưu vực lớn của nước ta,

có vị trí địa lý đặc biệt, đa dạng và phong phú về tài nguyên và đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế của cả nước nói chung, của vùng đồng bằng sông hồng

vực bao gồm một phần thủ đô Hà Nội, 1 thành phố, 47 thị xã, thị trấn, 44 quận

1050 - 106030' kinh độ đông

Hình 4.1 Bản đồ lưu vực sông Nhuệ Đáy

Trang 29

- Phía Bắc và phía Đông được bao bởi đê sông hồng kể từ ngã ba Trung Hà tới cửa Ba Lạt với chiều dài khoảng 242 km

- Phía Ttây Bắc giáp sông Đà từ ngòi lát tới trung hà với chiều dài khoảng 33 km

- Phía Tây và Tây Nam là đường phân lưu giữa lưu vực sông Hồng và lưu vực sông Mã bởi dãy núi Ba Vì, Cúc Phương - Tam Điệp, kết thúc tại núi Mai An Tiêm và tiếp theo là sông Càn dài 10 km rồi đổ ra biển tại cửa Càn

- Phía Đông và Đông Nam là biển đông có chiều dài khoảng 95 km từ cửa

và hướng Bắc - Nam

- Địa hình núi: phân bố ở phía tây và tây nam và chiếm khoảng 30% diện tích,

có hướng thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam ra biển và thấp dần từ Tây sang Đông Phần lớn là các dãy núi thấp có độ cao trung bình 400 - 600m được cấu tạo bởi các đá trầm tích lục nguyên, cacbonat; chỉ một vài khối núi có độ cao trên 1000m được cấu tạo bởi đá trầm tích phun trào như khối núi ba vì có đỉnh cao 1296m, khối núi viên nam

có đỉnh cao 1031m và cấu tạo bởi đá xâm nhập granit như khối núi đồi có đỉnh cao

1198m Địa hình núi trong khu vực cũng có sự phân dị và mang những đặc trưng hình

thái khác nhau

- Địa hình đồi: được tách ra với địa hình núi và đồng bằng bởi độ chênh cao

<100m, độ phân cắt sâu từ 15 - 100m trong phạm vi lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy, địa hình đồi chỉ chiếm khoảng 10% diện tích có độ cao phần lớn dưới 200m

- Diện tích vùng đồng bằng chiếm khoảng 60% lãnh thổ nghiên cứu, địa hình khá bằng phẳng có độ cao < 20 m và thấp dần từ Tây sang Đông, từ Tây Bắc xuống Đông Nam Bề mặt đồng bằng lại bị chia cắt bởi hệ thống sông và kênh mương chằng chịt

Trang 30

b Địa chất khoáng sản

Trong khu vực nghiên cứu, các thành tạo địa chất đa dạng và phong phú bao gồm các đá biến chất, trầm tích, trầm tích phun trào, các đá xâm nhập và trầm tích bởi rời có tuổi từ protezozoi đến hiện đại

- Nhóm khoáng sản nhiên liệu gồm 10 mỏ và điểm quặng chiếm 9,8% Có 2 loại khoáng sản: than đá và than bùn

- Nhóm khoáng sản kim loại gồm 7 điểm quặng chiếm 6,86% Hiện mới chỉ phát hiện đuợc 2 loại hình khoáng sản đó là: sắt và vàng

- Nhóm khoáng sản không kim loại gồm 80 mỏ và điểm quặng, chiếm 78,4% Chúng bao gồm các loại nguyên liệu công nghiệp (kaolin, đolomit, pyrit, phôtphorit, fluorit, sét dung dịch), xi măng và vật liệu xây dựng

- Nhóm nước khoáng - nước nóng có 1 mỏ chiếm 0,98%

Về nguồn gốc, các khoáng sản trong khu vực được thành tạo trong quá trình mácma, pecmatit, nhiệt dịch, trầm tích, biến chất, phong hoá và sa khoáng hiện đại; trong đó nhóm nguồn gốc ngoại sinh (trầm tích, phong hoá ) đóng vai trò chủ yếu

4.1.2.3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn

a Đặc điểm khí hậu

Khí hậu khu vực nghiên cứu mang đầy đủ những thuộc tính cơ bản của khí hậu miền bắc việt nam đó là nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mùa đông khá lạnh và ít mưa, mùa hè nắng nóng nhiều mưa tạo nên bởi tác động qua lại của các yếu tố: bức

xạ mặt trời, địa hình, các khối không khí luân phiên khống chế

- Chế độ nắng

Khu vực nghiên cứu nằm trong miền khí hậu nhiệt đới gió mùa, với lượng bức xạ tổng cộng trung bình năm khoảng 105 - 120 kcal/cm2 và có số giờ nắng thuộc loại trung bình, đạt khoảng 1600 - 1750 giờ/năm, trong đó tháng vii có số giờ nắng nhiều nhất đạt 200 - 230 giờ/tháng và tháng ii, iii có số giờ nắng ít nhất khoảng 25 - 45 giờ/ tháng

- Chế độ nhiệt

Chế độ nhiệt phân hoá khá rõ rệt theo đai cao trong khu vực nghiên cứu

Trang 31

nhiệt độ trung bình năm ở vùng thấp đạt từ 25 - 27oc, ở vùng đồi núi phía tây và tây

giảm xuống còn 16 - 19oc, mùa hè trung bình khoảng 22oc; còn ở vùng thấp mùa đông nhiệt độ trung bình 18 - 20oc, mùa hè từ 27 - 30oc Trong trường hợp cực đoan, nhiệt độ tối cao có thể lên tới 40o

c, và nhiệt độ tối thấp có thể xuống tới dưới

0oc

Mùa đông gió có hướng thịnh hành là Đông Bắc, tần suất đạt 60 - 70% một

số nơi do ảnh hưởng của địa hình, hướng gió đổi thành Tây Bắc và tần suất đạt 25 - 40%

Mùa hè các tháng v, vi, vii hướng gió ổn định, thịnh hành là Đông và Đông Nam, tần suất đạt khoảng 60 - 70% Tháng viii hướng gió phân tán, hướng thịnh hành nhất cũng chỉ đạt tần suất 20 - 25%

Các tháng chuyển tiếp hướng gió không ổn định, tần suất mỗi hướng thay đổi trung bình từ 10 - 15%

Mùa mưa trùng với thời kỳ mùa hè, từ tháng v - x, lượng mưa chiếm 80 - 85% tổng lượng mưa năm, đạt từ 1200 - 1800 mm với số ngày mưa vào khoảng 60 -

70 ngày Tháng vii - ix là những tháng có nhiều ngày mưa nhất và lượng mưa lớn nhất, chiếm 50 - 60% tổng lượng mưa năm, đạt khoảng 250 - 350 mm/tháng Đặc biệt thời kỳ này thường hay có bão, mưa trong bão rất lớn, cường độ mạnh, trung bình chiếm 25 - 35% lượng mưa cả năm Lượng mưa trong bão thường đạt 50 - 100 mm/ngày và có thể lớn hơn, thường gây ra úng ngập Trung bình trong cả năm ở

Trang 32

khu vực nghiên cứu có khoảng 6 - 10 ngày có lượng mưa trên 50 mm/ngày Ở vùng núi, số ngày có lượng mưa lớn trên 50 mm/ngày nhiều hơn ở vùng đồng bằng, khoảng 8 - 12 ngày, ở vùng núi ba vì từ 10 - 14 ngày, vào những năm ít bão thường

có lượng mưa nhỏ hơn

b Thủy văn

Cũng như mưa, dòng chảy phân bố trên lưu vực cũng không đều, dòng chảy lớn nhất là ở núi ba vì, phần hữu ngạn lưu vực có dòng chảy lớn hơn phần tả ngạn Dòng chảy mùa lũ từ tháng vi - x cũng chiếm 70 - 80% lượng dòng chảy năm, tháng

ix là tháng có dòng chảy trung bình tháng lớn nhất chiếm khoảng 20 - 30% lượng dòng chảy năm và lũ lớn nhất năm của sông đáy cũng thường xảy ra vào tháng ix

Do độ dốc lòng sông và cường độ mưa lớn ở vùng thượng lưu lưu vực nên lũ

ở các sông suối vừa và nhỏ lên xuống rất nhanh với cường suất lũ lên lớn nhất có thể tới 2 m/h (tại trạm hưng thi 2,28 m/h) Biên độ lũ có thể 9 - 10 m và tốc độ dòng chảy

m/s) Thời gian kéo dài một trận lũ chỉ từ 1 - 3 ngày, modun lưu lượng đỉnh lũ tương ứng với tần suất 1% khá lớn: 7300 l/s/km2

trên có thể thấp hơn

- Đất phù sa

Các loại đất trong nhóm đất phù sa được hình thành trên các trầm tích sông,

Trang 33

suối, đất còn thể hiện rõ đặc tính xếp lớp có vật liệu phù sa (fluvic) do sự bồi đắp hàng năm bởi cấp hạt khác nhau và cả vật chất hữu cơ Qua phân tích phẫu diện đất

tại xã Khánh An, huyện Kim Sơn (Ninh Bình) cho thấy: Đất có phản ứng chua đến

chua nhiều, từ rất chua (phkcl = 4,25) giảm đến chua vừa (phkcl = 4,76), tăng đột ngột đến rất chua, chua hơn cả tầng mặt (phkcl = 3,55 - 4,05) Hàm lượng mùn từ nghèo 1,3% đến rất nghèo < 0,76% phẫu diện nb10 có độ no bazơ thấp v% 35 -

tổng số (0,05 - 0,11), theo độ sâu phẫu diện lân tổng số tăng từ nghèo đến trung bình(0,09%) và lại giảm về mức rất nghèo (0,02%) Hàm lượng P, Kdễ tiêu từ mức trung bình giảm đến nghèo và lại tăng lên ở mức trung bình theo độ sâu phẫu diện

Thành phần cơ giới thịt nhẹ đến thịt nặng

- Đất xám,vàng đỏ

+ Đất xám: Đất xám và xám bạc màu hình thành trên phù sa cổ phân bố rải rác trong lưu vực Do nguồn gốc mẫu chất và quá trình rửa trôi nên đất giàu silic nghèo kim loại kiềm và kiềm thổ Thành phần cơ giới của đất nhẹ, thô, lẫn nhiều khoáng vật bền vững Tốc độ phân huỷ các khoáng vật sơ cấp luôn luôn nhỏ hơn tốc

độ xói mòn bề mặt (do tác động của nguồn nước mặt) Qua phân tích phẫu diện đất tại Quảng Oai - Hà Tây cho thấy: phẫu diện 35 có phản ứng chua, phkcl trong khoảng 5,02 - 5,44, hàm lượng mùn thay đổi từ mức rất nghèo 0,52% lên mức trung

cơ giới cát pha đến thịt nhẹ Do quá trình rửa trôi xói mòn diễn ra mạnh mẽ nên đất

bị thoái hoá, bạc màu, mất chất dinh dưỡng nghèo đạm < 0,08%, lân từ nghèo 0,058% tăng lên mức trung bình > 0,079%, kali tổng số nghèo, kali và lân dễ tiêu đều thấp Khả năng trao đổi cation , hàm lượng các chất dinh dưỡng ở tầng mặt đều thấp hơn các tầng khác

+ Đất vàng đỏ: Qua phân tích phẫu diện đất tại Lương Sơn - Hoà Bình cho

thấy: đất có phản ứng chua, độ chua giảm theo độ sâu nhưng không đáng kể (4,25 - 4,39) Hàm lượng mùn có sự thay đổi đột ngột từ mức giàu ở tầng mặt 2,44 đến mức rất nghèo ở các tầng tiếp theo < 0,45% Độ no bazơ ở tầng mặt cao và giảm

Trang 34

dần theo độ sâu 71,73% - 49,94%, tỷ lệ ca2+/mg2+ < 1, cec > 20, thành phần cơ giới

từ cát pha đến sét Đất nghèo N tổng số, còn P tổng số ở mức trung bình và giàu (0,131 - 0,158%), kali tổng số giàu > 3,05% những P và K dễ tiêu lại nghèo Nhìn chung ở tầng canh tác hàm lượng mùn, hàm lượng magiê, canxi trao đổi, N, P, K tổng

số và dễ tiêu, độ no bazơ đều ở mức cao hơn so với các tầng còn lại của phẫu diện

- Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá

Đây là vùng chuyển tiếp từ miền đồi núi xuống miền đồng bằng, địa hình thường là các đồi xen đáy trũng hoặc đồng bằng đồi Sự phát sinh đơn vị đất này nguyên nhân cơ bản do quá trình canh tác bất hợp lý trên các miền đất dốc, diễn ra trong khoảng thời gian lâu dài cùng với lịch sử phát triển của xã hội Đặc điểm chung của đơn vị đất là các tầng đất mặt hầu như đã bị rửa trôi, xói mòn hoàn toàn, tỷ lệ đất mịn còn rất thấp Qua phân tích phẫu diện đất tại Thanh Liêm - Hà Nam cho thấy: đất

có phản ứng chua, mùn từ nghèo đến rất nghèo, hàm lượng tổng số và dễ tiêu ở mức trung bình đến nghèo Lượng cation trao đổi cao, cec 19 - 21, v% từ 21 - 25, thành phần cơ giới cát pha đến cát

4.1.3 Điều kiện kinh tế, xã hội

4.1.3.1 Dân số

Dân số trên lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy ước tính đến năm 2013 là với dân số khoảng 14,77 triệu người Đây là khu vực có dân cư, kinh tế - xã hội phát triển liên tục từ rất lâu đời, cho đến ngày nay vùng hữu ngạn sông Hồng vẫn là một vùng kinh tế - xã hội phát triển nhất châu thổ đồng bằng sông Hồng Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi nền kinh tế cả nước nói chung, ở lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy nói riêng phát triển khá mạnh mẽ thì yêu cầu về lượng nước cấp đồng thời tạo

ra số lượng và đa dạng về nguồn thải cũng rất lớn

Trang 35

Theo số liệu thống kê hàng năm, dân số đô thị các tỉnh thuộc lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy đã tăng lên đáng kể Các diễn biến dân số thành thị của vùng nghiên cứu chịu sự tác động nhiều của các yếu tố điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, các chính sách kinh tế của trung ương và địa phương

- Vùng hạ lưu sông Nhuệ - sông Đáy sẽ hình thành hai chùm - cụm đô thị: + Chùm đô thị Hà Nội với Hà Nội là đô thị trung tâm cấp quốc gia nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Hỗ trợ cho đô thị hạt nhân là chuỗi đô thị phía Tây bao gồm Sơn Tây, Hoà Lạc, Xuân Mai, Miếu Môn, có qui mô dân số tới năm 2020 khoảng 1 triệu người Đây là khu vực tăng trưởng kinh tế - xã hội trọng yếu của quốc gia trong thế kỷ 21; là trung tâm đào tạo nghiên cứu khoa học, công nghệ cao có ý nghĩa quốc gia, khu vực, quốc tế; là trung tâm khu công nghiệp tập trung kỹ thuật cao và công nghiệp quốc phòng; là vùng du lịch nghỉ dưỡng , văn hoá quốc gia; là khu vực có vị trí an ninh quốc phòng

+ Cụm đô thị khu vực nam Đồng Bằng sông Hồng bao gồm đô thị trung tâm

cấp vùng, đô thị trung tâm cấp tỉnh và các đô thị khác gồm: đô thị trung tâm cấp vùng có thành phố Nam Định làm hạt nhân và các đô thị khác bao gồm thị xã Ninh Bình, thị xã Phủ Lý, thị xã Tam Điệp với tổng qui mô dân số đến 2020 khoảng 480

- 500 ngàn dân [4]

4.1.3.3 Tình hình phát triển kinh tế

Lưu vực sông Nhuệ Đáy có nền kinh tế - xã hội phát triển từ rất lâu đời, cho đến ngày nay đây vẫn là một vùng có nền kinh tế - xã hội phát triển nhất đồng bằng sông Hồng Ngoài ra, đây là vùng có nhiều thị trấn, huyện lỵ với quy mô dân số lớn Những năm qua các cơ sở hạ tầng của các khu đô thị đang phát triển một cách mạnh mẽ

Các khu công nghiệp, cơ sở công nghiệp đã được hình thành, phát triển và không ngừng được mở rộng với quy mô lớn hơn và nhiều ngành nghề đa dạng hơn Các làng nghề cũng được khôi phục, phát triển góp phần giải quyết công ăn việc làm, nâng cao đời sống của nhân dân, góp phần tích cực vào công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn Những lợi ích về kinh tế do phát triển công nghiệp mang lại là rất lớn

Trang 36

Hà Nội: ngành công nghiệp ở thủ đô Hà Nội phát triển từ rất lâu Về cơ cấu

phân theo ngành, ở Hà Nội gần như có đủ các ngành công nghiệp quan trọng trong

cơ cấu sản xuất công nghiệp của thành phố đã hình thành 4 nhóm ngành có ý nghĩa then chốt là: cơ - kim khí, dệt-da-may, chế biến lương thực thực phẩm và đồ điện - điện tử

Hiện nay Hà Nội có 9 khu công nghiệp tập trung, trong đó, khu vực Minh Khai - Vĩnh Tuy có 23 xí nghiệp quốc doanh với 3 ngành công nghiệp then chốt là dệt, chế biến lương thực thực phẩm và cơ khí Các xí nghiệp lớn là dệt 8/3, bia halida, kẹo hải hà, hải châu Khu vực thượng đình có 29 xí nghiệp quốc doanh, các nhà máy lớn là nhà máy cao su, xà phòng, thuốc lá thăng long, phích nước rạng đông, giày thượng đình khu vực trương định - đuôi cá có 13 xí nghiệp công nghiệp quốc doanh với 2 ngành chủ yếu là chế biến lương thực thực phẩm và cơ khí Các xí nghiệp lớn là mì hoàng mai, cơ khí 120, điện cơ thống nhất Khu vực Cầu Diễn - Nghĩa Đô có 82 xí nghiệp quốc doanh Các khu mới hơn là Gia Lâm - Yên Viên, Chèm và Cầu Bươu

4.2 Diễn biến một số chỉ tiêu chất lượng nước của sông Nhuệ - Đáy giai đoạn

2000 – 2013

4.2.1 Sự thay đổi lưu lượng dòng chảy sông Nhuệ Đáy theo thời gian

Dòng chảy trên lưu vực sông Nhuệ Đáy phân phối không đều trong năm Trong một năm dòng chảy sông phân hóa thành hai mùa rõ rệt: mùa lũ (từ tháng VI-X) và mùa kiệt (từ tháng XI-V năm sau)

Lưu vực sông Nhuệ - Đáy có lượng mưa bình quân nhiều năm của các trạm trên lưu vực dao động trong khoảng 1500-2000mm lượng mưa thuộc loại trung bình so với cả nước, do đó có thể nhận xét rằng tài nguyên nước trên lưu vực sông chưa phải là phong phú Lượng mưa và dòng chảy phân bố không đều theo cả không gian và thời gian Do đó, sự phân bố nguồn nước, tài nguyên nước trên lưu vực cũng không đều giữa các vùng và giữa các mùa trong năm

Theo không gian: Lượng mưa và dòng chảy có xu hướng tăng dần từ Đông sang Tây, từ đồng bằng lên miền núi Mùa mưa, lũ có xu hướng xuất hiện chậm dần

Trang 37

từ Bắc vào Nam

Theo thời gian: Mùa mưa kéo dài 5 tháng, từ tháng V đến tháng X, chiếm lượng nước lớn trong năm Mùa lũ xuất hiện vào tháng VI, chậm hơn so với mùa mưa 1 tháng Vào mùa mưa lượng nước trên lưu vực sông Nhuệ - Đáy cung cấp đủ nhu cầu cần thiết của người dân Mùa khô từ tháng XI đến tháng IV năm sau, trong đó tháng XII và tháng I là những tháng có mưa và dòng chảy nhỏ nhất Lượng nước mùa này chỉ chiếm khoảng 15-25% cả năm, Lưu vực sông Nhuệ - Đáy phân phối không đều trong năm, phân hóa thành hai mùa rõ rệt: mùa lũ (từ tháng VI-X) và mùa kiệt (từ tháng XI-V năm sau) Tài nguyên nước trên lưu vực sông chưa phải là phong phú Lượng mưa và dòng chảy có xu hướng tăng dần từ Đông sang Tây, từ đồng bằng lên miền núi Mùa mưa, lũ có xu hướng xuất hiện chậm dần từ Bắc vào Nam Về chất, nước sông Nhuệ - sông Đáy đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng xấu đến tình hình kinh tế, xã hội và môi trường sống trong khu vực mà hai con sông này đi qua Mặt khác, sông Nhuệ và sông Đáy lại có tầm ảnh hưởng rất quan trọng đối với các tỉnh phía Bắc nằm trong lưu vực, đặc biệt các tỉnh ở dưới hạ lưu nên vấn đề ô nhiễm ở hai con sông này là vấn

đề gây bức xúc trong dư luận và đặt trước các nhà quản lý môi trường, tài nguyên nước và các nhà khoa học một nhiệm vụ vô cùng cấp bách: Tìm ra giải pháp

để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường nước trên sông Nhuệ và sông Đáy đạt tiêu chuẩn nước mặt loại A [4]

4.2.2 Chất lượng nước sông Nhuệ Đáy thông qua các năm 2000, 2005

Trước năm 2000 chất lượng nước của các con sông ở Việt Nam tương đối tốt từ năm 2000 trở lại đây thì hầu hết các lưu vực sông ở Việt Nam đã dần dần bị ô nhiễm và ô nhiễm nghiêm trọng

Năm 2000 – 2005 chưa có các chương trình quan trắc trên lưu vực sông Nhuệ Đáy Trong thời điểm này, nước tại lưu vực sông mới đang bắt đầu có dấu hiệu của sự thay đổi, nguồn nước kém chất lượng

Tại lưu vực sông Nhuệ - Đáy đã và đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, đặc biệt là môi trường nước, nhiều đoạn không đáp ứng được các mục đích sử dụng

Trang 38

Trong thời gian này cũng có một số đề án bảo vệ chất lượng nước lưu vực sông Nhuệ Đáy Với mục tiêu trước mắt là :

- Từng bước cải thiện môi trường lưu vực sông, gắn khai thác với phát triển bền vững trên địa bàn các tỉnh trong lưu vực

- Hoàn chỉnh cơ chế quản lý và khai thác hiệu quả dòng sông - một cơ chế không cản trở sự phát triển của các địa phương nhưng lại hỗ trợ đắc lực cho việc bảo vệ dòng sông chung của các tỉnh

- Các tỉnh, thành phố cần chủ động tăng cường kiểm soát các nguồn thải của các nhà máy, xí nghiệp, dịch vụ, làng nghề trên địa bàn thực hiện các biện pháp cưỡng chế (kể cả đóng cửa) các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng mà không có khả năng giảm thiểu và di dời

- Thực hiện nghiêm, có kết quả và đúng tiến độ “kế hoạch xử lý triệt để các

cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Quan trắc chất lượng nước sông Nhuệ

- Đáy thường xuyên, liên tục trên toàn hệ thống sông, đặc biệt là những nguồn thải lớn, những vị trí giáp ranh giữa các địa phương nhằm phát hiện, ngăn chặn kịp thời những sự cố có thể xảy ra

- Huy động mọi nguồn lực để giải quyết vấn đề ô nhiễm nước lưu vực sông vào mùa kiệt: nạo vét, khơi thông dòng chảy, bơm cấp nước bổ sung từ sông hồng vào sông nhuệ đảm bảo duy trì đủ lưu lượng nước phục vụ nông nghiệp và sinh hoạt cũng như hoà loãng tự nhiên các chất gây ô nhiễm,

- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân hai bên bờ sông không xả rác thải, nước thải chưa qua xử lý xuống sông

- Thường xuyên tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức bvmt cho các ngành, các cấp và nhân dân trong vùng

- Xây dựng và duy trì có hiệu quả hoạt động của mô hình tổ chức quản lý môi trường lưu vực sông

Với tình trạng ô nhiễm nước lưu vực sông Nhuệ - Đáy ngày càng trở nên nghiêm trọng: Nước sông chịu tác động rất lớn của nước thải công nghiệp, sinh hoạt, Hàm lượng chất hữu cơ trong nước cao, nồng độ COD vượt quá giới hạn

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.3. Biểu đồ kết quả quan trắc thông số pH năm 2010 - Diễn biến một số chỉ tiêu chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy đoạn chảy qua địa bàn Hà Nội giai đoạn 2000 – 2013.
Hình 4.3. Biểu đồ kết quả quan trắc thông số pH năm 2010 (Trang 44)
Hình 4.4. Biểu đồ kết quả quan trắc thông số DO năm 2010 - Diễn biến một số chỉ tiêu chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy đoạn chảy qua địa bàn Hà Nội giai đoạn 2000 – 2013.
Hình 4.4. Biểu đồ kết quả quan trắc thông số DO năm 2010 (Trang 45)
Hình 4.5. Biểu đồ kết quả quan trắc thông số BOD 5  năm 2010 - Diễn biến một số chỉ tiêu chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy đoạn chảy qua địa bàn Hà Nội giai đoạn 2000 – 2013.
Hình 4.5. Biểu đồ kết quả quan trắc thông số BOD 5 năm 2010 (Trang 46)
Hình 4.7. Biểu đồ kết quả quan trắc thông số TSS năm 2010 - Diễn biến một số chỉ tiêu chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy đoạn chảy qua địa bàn Hà Nội giai đoạn 2000 – 2013.
Hình 4.7. Biểu đồ kết quả quan trắc thông số TSS năm 2010 (Trang 48)
Hình 4.8. Biểu đồ kết quả quan trắc thông số Coliform năm 2010 - Diễn biến một số chỉ tiêu chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy đoạn chảy qua địa bàn Hà Nội giai đoạn 2000 – 2013.
Hình 4.8. Biểu đồ kết quả quan trắc thông số Coliform năm 2010 (Trang 49)
Hình 4.9. Biểu đồ kết quả quan trắc thông số Fe năm 2010 - Diễn biến một số chỉ tiêu chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy đoạn chảy qua địa bàn Hà Nội giai đoạn 2000 – 2013.
Hình 4.9. Biểu đồ kết quả quan trắc thông số Fe năm 2010 (Trang 50)
Hình 4.12. Biểu đồ kết quả quan trắc nhiệt độ năm 2013 - Diễn biến một số chỉ tiêu chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy đoạn chảy qua địa bàn Hà Nội giai đoạn 2000 – 2013.
Hình 4.12. Biểu đồ kết quả quan trắc nhiệt độ năm 2013 (Trang 55)
Hình 4.13. Biểu đồ kết quả quan trắc pH năm 2013 - Diễn biến một số chỉ tiêu chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy đoạn chảy qua địa bàn Hà Nội giai đoạn 2000 – 2013.
Hình 4.13. Biểu đồ kết quả quan trắc pH năm 2013 (Trang 56)
Hình 4.14. Biểu đồ kết quả quan trắc DO năm 2013 - Diễn biến một số chỉ tiêu chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy đoạn chảy qua địa bàn Hà Nội giai đoạn 2000 – 2013.
Hình 4.14. Biểu đồ kết quả quan trắc DO năm 2013 (Trang 57)
Hình 4.15. Biểu đồ kết quả quan trắc BOD 5  năm 2013 - Diễn biến một số chỉ tiêu chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy đoạn chảy qua địa bàn Hà Nội giai đoạn 2000 – 2013.
Hình 4.15. Biểu đồ kết quả quan trắc BOD 5 năm 2013 (Trang 58)
Hình 4.17. Biểu đồ kết quả quan trắc TSS năm 2013 - Diễn biến một số chỉ tiêu chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy đoạn chảy qua địa bàn Hà Nội giai đoạn 2000 – 2013.
Hình 4.17. Biểu đồ kết quả quan trắc TSS năm 2013 (Trang 60)
Hình 4.18. Biểu đồ kết quả quan trắc Coliform năm 2013 - Diễn biến một số chỉ tiêu chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy đoạn chảy qua địa bàn Hà Nội giai đoạn 2000 – 2013.
Hình 4.18. Biểu đồ kết quả quan trắc Coliform năm 2013 (Trang 61)
Hình 4.20. Biểu đồ kết quả quan trắc NH 4 +  năm 2013 - Diễn biến một số chỉ tiêu chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy đoạn chảy qua địa bàn Hà Nội giai đoạn 2000 – 2013.
Hình 4.20. Biểu đồ kết quả quan trắc NH 4 + năm 2013 (Trang 63)
Hình 4.23. Hệ thống xử lý nước thải tại nguồn - Diễn biến một số chỉ tiêu chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy đoạn chảy qua địa bàn Hà Nội giai đoạn 2000 – 2013.
Hình 4.23. Hệ thống xử lý nước thải tại nguồn (Trang 69)
Hình 4.24. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải công nghiệp - Diễn biến một số chỉ tiêu chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy đoạn chảy qua địa bàn Hà Nội giai đoạn 2000 – 2013.
Hình 4.24. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải công nghiệp (Trang 71)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w