Đặc điểm của phản ứng xúc tác dị thể Tính chất nhiều giai đoạnĐặc điểm của phản ứng xúc tác dị thể Tính chất nhiều giai đoạnĐặc điểm của phản ứng xúc tác dị thể Tính chất nhiều giai đoạnĐặc điểm của phản ứng xúc tác dị thể Tính chất nhiều giai đoạnĐặc điểm của phản ứng xúc tác dị thể Tính chất nhiều giai đoạn
Trang 1ĐẶC TÍNH CÁC CHẤT XÚC TÁC
RẮN
Trang 7Đặc trưng chung
Chọn xúc tác theo yêu cầu thực tế
Tính chất hóa học đáp ứng cho
quá trình.
Đặc tính vật lý:
– đại lượng bề mặt
– độ xốp
– kích thước mao quản
– kích thước hạt
– độ bền của cấu trúc
– khả năng dẫn nhiệt
– sự ổn định ở điều kiện phản ứng
Tăng tốc độ phản ứng bề mặt riêng tăng
Trang 8Hoạt độ xúc tác
Cường độ làm việc của xúc tác được đặc trưng bằng đại lượng I
χ - độ chuyển hóa
Trang 10Nhiệt độ mồi
Nhiệt độ mồi (nhiệt độ hoạt hóa) là nhiệt độ thấp nhất xúc tác bắt đầu có hoạt độ cần thiết cho công nghiệp
Giảm nhiệt độ mồi tiết kiệm nhiên liệu đun nóng hỗn hợp phản ứng, nâng cao hiệu suất chuyển hóa sản phẩm
Cho khí nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ mồi
vào lớp xúc tác tầng cố định mất tự
cấp nhiệt, lớp xúc tác bị lạnh ngừng
làm việc
Nhiệt độ mồi được xác định bởi:
– hoạt tính của xúc tác
– bản chất và các nồng độ của chất tham gia phản ứng
Trang 11Độ bền cơ học
chịu tác động của áp suất làm việc
mài mòn của dòng khí
chịu lực nén của các lớp xúc tác bên trên
Trang 12Sự bền nhiệt
nhiệt độ quá trình làm việc
nhiệt độ hoạt hóa
Trang 13Sự bền nhiệt
Nhiệt độ cao: có thể xảy ra quá trình tái kết tinh tạo ra các tinh thể lớn không hoạt động xúc
tác, phá hủy cấu trúc hạt, làm giảm bề mặt riêng, thiêu kết
giảm hoạt tính xúc tác.
Trang 14Sự bền nhiệt
Hệ số dẫn nhiệt: khả năng san bằng nhiệt độ trong lớp xúc tác, tránh quá nhiệt cục bộ (tái kết tinh, hay thiêu kết cục bộ
làm giảm hoạt tính xúc tác)
– Hệ số này có tác dụng trong các trường hợp: phản ứng tỏa
nhiệt, thu nhiệt, quá trình hoạt hóa
Trang 15Bền với chất độc
Trang 16Giá thành
Giá cả của chất xúc tác
khác biệt nhau khá lớn:
– Pt: đắt;
– Vanadi, Cr, Fe, alumosilicat, zeolite: rẻ
– Tối ưu: hiệu suất chuyển hóa, giá thành xúc tác, năng suất
thiết bị, hiệu quả kỹ thuật
Trang 17Thành phần chất
xúc tác
Xúc tác: hỗn hợp nhiều thành phần khác nhau nâng cao hiệu quả và thích hợp cho mục đích
sử dụng
Tác dụng của hỗn hợp:
– tăng bề mặt hoạt động
– độ bền của xúc tác
– chống lại sự tái kết tinh các tinh thể,
kết khối
–
Trang 18Thành phần chất xúc tác
Trang 19Thành phần chất xúc tác
Trang 20Thành phần chất xúc tác
chất phụ gia
không có tính chất xúc tác
làm tăng hoạt tính xúc tác lên
tỉ lệ sử dụng: vài phần trăm
Chất kích động
(promoter)
Trang 21Thành phần chất xúc tác
tăng tính bền nhiệt của khối tiếp
xúc chống sự giảm bề mặt
trong quá trình làm việc (T nóng chảy
của phụ gia cao hơn T nóng chảy của
chất xúc tác)
Tác dụng của chất kích
động (promoter)
Trang 22Thành phần chất xúc tác
Phân tử chất phụ gia tăng
thêm số khiếm khuyết ở mạng
tinh thể chất xúc tác tăng hoạt
độ
Tăng bề mặt giữa các tinh thể
tăng sự xúc tác.
Tác dụng của chất kích
động (promoter)
Trang 23Thành phần chất xúc tác
Khi xảy ra đồng thời một số phản
ứng, chất phụ gia có thể làm
đầu độc phần bề mặt có khả
năng gây ra phản ứng không
mong muốn (phản ứng phụ)
tăng tính chọn lọc.
Tác dụng của chất kích
động (promoter)
Trang 24 Giữ hoạt tính của xúc tác do ngăn
cản các tác dụng làm giảm hoạt tính
Chất tăng cường có thể là một loại
dung môi, mà trong môi trường của
nó cân bằng được chuyển theo hướng
cần thiết, làm dễ dàng điều hòa
nhiệt độ.
Cản trở sự đầu độc xúc tác.
Ngăn cản phản ứng phụ không có
lợi, làm tăng tính chọn lọc của xúc
Trang 25 không hoạt động xúc tác
làm nền cho xúc tác kết
tủa lên
có tính bền cơ
có độ xốp lớn làm tăng
bề mặt hoạt động xúc
tác (tăng bề mặt hoạt
hóa có khả năng làm
giảm sự nhạy của xúc
tác với chất độc)
Thành phần chất xúc tác
Các chất mang (carier)
Trang 26 có thể làm tăng độ bền của xúc tác (tránh nóng chảy và kết khối chất xúc tác)
có thể làm tăng tính chất xúc tác (do tương tác hóa học giữa chất mang và xúc tác)
Có độ dẫn nhiệt thích hợp giúp việc truyền nhiệt và bảo vệ xúc tác
khỏi quá nhiệt cục bộ (kết khối)
Thành phần chất xúc tác
Các chất mang (carier)
Trang 271 Kích thước hạt lớn, không có lỗ
xốp, bề mặt riêng nhỏ (0 - 1 m 2 /g)
sợi thủy tinh, cacbua silic…
sử dụng: chất hoạt động xúc tác
có hoạt tính cao.
Thành phần chất xúc tác
Phân loại chất mang
(carier)
Trang 282 Kích thước hạt lớn (2 - 5 mm), xốp,
kích thước lỗ xốp lớn (độ xốp cỡ
20 - 65%), bề mặt riêng khoảng 0,1
m 2 /g
đất sét, đá bọt…
sử dụng: xúc tác có yêu cầu bề
mặt riêng không cần lớn lắm,
nhưng cần bền cơ học cao.
Thành phần chất xúc tác
Phân loại chất mang
(carier)
Trang 293 Kích thước hạt nhỏ (0,1 - 10 µm),
không lỗ xốp, bề mặt riêng tương
đối lớn (2 - 20 m 2 /g)
amian (asbestor), cao lanh, oxyt Fe,
oxyt Ti, oxyt Zn, oxyt Si (điều chế
bằng phương pháp ngưng tụ), muội
than (cacbon black)…
Thành phần chất xúc tác
Phân loại chất mang
(carier)
Trang 304 Kích thước hạt tương đối nhỏ (5 -
50 µm), ít mao quản, độ xốp cỡ 20 -
65%, bề mặt riêng rất lớn (50 -
1000 m2/g)
than hoạt tính, oxyt Si ngưng tụ,
bentonit, boxit, oxyt Mg
sử dụng: xúc tác hoạt động nhất.
Thành phần chất xúc tác
Phân loại chất mang
(carier)
Trang 31Cấu trúc xốp của
khối tiếp xúc và vai trò trong sự xúc tác
Cấu trúc xốp (lỗ hổng) là một trong những đặc tính quan trọng
của xúc tác rắn chất xúc tác rắn có bề mặt riêng rất lớn
(than hoạt tính 500 - 1500m 2 /g,
aluminosilicat 200 - 500 m 2 /g)
Các thông số cấu trúc xốp:
– bán kính mao quản (r)
– thể tích mao quản
– bề mặt riêng của xúc tác.
Trang 32Caáu truùc xoáp cuûa khoái tieáp xuùc:
Ví duï
Trang 33Cấu trúc xốp của
khối tiếp xúc: Phân loại
1.Xốp (spongy): dạng vật thể rắn chắc, có lỗ xốp hình nón, trụ,
được tạo ra khi tách từ nó những chất dễ bay hơi khi làm khô, hay sản phẩm dễ hòa tan khi bị chất lỏng xâm thực.
2 Cấu trúc xốp (xerogel): khối chất rắn được cấu thành từ các hạt nhỏ (gọi là hạt cơ sở) sắp
xếp tiếp xúc nhau, còn lại là
phần khe hở (lỗ xốp) nằm giữa các hạt cơ sở thông nhau.
Trang 34Cấu trúc xốp của
khối tiếp xúc: Đơn
phân tán
• Để dễ tính toán xem cấu trúc là loại đơn phân tán , gồm các hạt cơ sở dạng cầu kích thước
bằng nhau sắp xếp xít chặt
• Mô hình cấu trúc đơn phân tán bề mặt riêng (nhờ quan sát
bằng kính hiển vi điện tử và tính toán)
Trang 35Cấu trúc xốp của
khối tiếp xúc:
Độ xốp
Trang 36Cấu trúc xốp của khối tiếp xúc:
Mật độ chất đống
Trang 37Cấu trúc xốp của
khối tiếp xúc:
Xác định cấu trúc
xốp
định bằng các phương pháp vật lý hiện đại:
– kính hiển vi điện tử
– v.v…
Trang 38Cấu trúc xốp của khối tiếp xúc:
Đường kính mao
quản
d g : đường kính cầu của hạt cơ sở
n: số phối trí (thông qua hệ số sắp xếp K)
đường kính miệng mao quản d ok
d ok = d g K
Trang 39Cấu trúc xốp của
khối tiếp xúc:
Đường kính mao quản
phương trình tính đường kính lỗ mao quản (theo Dobkina)
S : bề mặt thành
của lỗ xốp
Trang 40Cấu trúc xốp của
khối tiếp xúc: Bề
mặt
Hệ đơn phân tán, hạt hình cầu
Trong 1 cm3 có m hạt cầu cơ sở
Bề mặt trong S'sg của xúc tác = bề mặt ngoài của tất cả các hạt
cơ sở hình cầu)
Trang 41Cấu trúc xốp của
khối tiếp xúc:
Thể tích, bề mặt
Trang 42Bề mặt trong của xúc tác
với hạt cầu cơ sở đơn phân
tán:
Trang 43 Vậy tốc độ phản ứng (không kể
trở lực khuếch tán) tỉ lệ thuận
với bề mặt lỗ xốp và tỉ lệ
nghịch với bán kính lỗ xốp
Trang 44Cấu trúc xốp của khối tiếp xúc:
Bán kính hạt
Trang 45Cấu trúc xốp của
khối tiếp xúc:
Phân loại theo mao
Ba loại mao quản (theo Dubinin) :
• Mao quản lớn: bán kính > 100
Trang 46Cấu trúc xốp của
khối tiếp xúc và vai trò trong sự xúc tác
Các khu vực xảy ra quá trình
Vùng diễn ra quá trình liên hệ
mật thiết với sự chuyển chất
phản ứng và sản phẩm đến và
ra khỏi bề mặt trong
Do đó vùng xảy ra quá trình phụ thuộc vào các điều kiện tiến
hành quá trình, hoạt độ xúc tác, cấu trúc xốp và kích thước hạt xúc tác.
Trang 47Cấu trúc xốp của khối tiếp xúc và vai trò
trong sự xúc tác
Các khu vực xảy ra quá trình
Độ giảm nồng độ các chất phản ứng từ ngoài đến tâm hạt xúc
tác sẽ xác định hiệu suất sử
dụng bề mặt trong của nó (η)
Hiệu suất sử dụng bề mặt trong được biểu diễn bằng tỉ số của
tốc độ quan sát được (thực tế) so với tốc độ phản ứng khi bề mặt trong được sử dụng hoàn toàn
Trang 48Cấu trúc xốp của khối tiếp xúc và vai trò
trong sự xúc tác
W' : tốc độ của phản ứng xúc tác (trên một đơn vị thể tích hạt xúc tác) phụ thuộc:
độ phản ứng trên một đơn vị bề mặt)
W = W S ′ η
Trang 49Cấu trúc xốp của khối tiếp xúc và vai trò
trong sự xúc tác
Modun không thứ nguyên Till ψ :
.
0 5 void s
L - là chiều dài từ ngoại vi đến trung tâm hạt xúc tác (m)
D e - hệ số khuếch tán hoạt hóa trong mao quản (m2/giờ)
W s - tốc độ phản ứng tương ứng với một đơn vị bề mặt xúc tác (mol/m2 giơø)
Trang 50Cấu trúc xốp của khối tiếp xúc và vai trò
trong sự xúc tác
Khi ψ < 0,5 quá trình xảy ra
trong miền động học và η ≈ 1.
Khi ψ > 2,5 - miền khuếch tán trong và η ≈ 1/ ψ
Trang 51Cấu trúc xốp của khối tiếp xúc và vai trò
trong sự xúc tác
Chiều sâu hoạt động Le cho chất phản ứng
đến được trong hạt xốp và có bậc phản ứng là n
Trang 52Cấu trúc xốp của khối tiếp xúc và vai trò
trong sự xúc tác
1- Hạt xúc tác dạng phiến
mỏng 2- Hạt hình cầu
Trang 53Cấu trúc xốp của khối tiếp xúc và vai trò
trong sự xúc tác
Tốc độ của phản ứng tăng thì
chiều sâu của các chất phản
ứng giảm xuống
Mức độ sử dụng bề mặt trong
của các chất xúc tác η là không đồng nhất trong các trường hợp
khác nhau
Trang 54 Tốc độ các quá trình trong miền động học (MĐH) chủ yếu phụ
thuộc vào nồng độ chất phản ứng theo phương trình
n
W kC =
Trang 55 Khi tốc độ phản ứng lớn hơn
nhiều so với tốc độ của sự
chuyển chất, chuyển chất là giai đoạn khống chế và không còn
phản ảnh tốc độ thực của phản ứng trên bề mặt.
Trang 56 Trong miền khuếch tán, tốc độ:
e
γ - là hệ số tỷ lệ, phụ
thuộc bậc phản ứng, thường
γ ≈ 1
S* - bề mặt ngoài của hạt
De - hệ số khuếch tán hoạt hóa
Trang 57 Tốc độ trong miền khuếch tán
Trang 58Hình 3.6: Ảnh hưởng của tốc độ quá trình
vào tốc độ dòng chảy
Vùng I: miền khuếch tán ngoài, p/ứng xảy ra rất
nhanh, quá trình gần như hoàn toàn chỉ xảy ra trên bề mặt
ngoài của chất
dụng khối tiếp
ảnh hưởng bởI tốc
độ dòng khí.
rắn, xốp) Phụ thuộc chủ yếu vào
Trang 59 Khuếch tán Knudsen: 2r < λ
Khuếch tán phân tử: 2r > λ
λ : quãng đường tự do trung bình
– r : bán kính trung bình mao quản
Stephan)
Trang 60Sự phụ thuộc của hệ số
khuếch tán trong các mao
Trang 61 Nhiều nghiên cứu cho thấy đối với các hạt xúc tác có đường kính nhỏ hơn 0,1 mm đa số
trường hợp quá trình xảy ra
trong miền động học
khác chứng minh rằng, trong
đường kính hạt xúc tác từ 1 - 2
mm quá trình chuyển sang miền khuếch tán.
Trang 62CÁC MÔ HÌNH CẤU TRÚC VÀ MIỀN XẢY RA QUÁ
TRÌNH
Cấu trúc đơn và lưỡng phân tán
Tốc độ phản ứng trên xúc tác đơn phân tán tính cho một đơn vị thể tích của hạt:
Trang 63 Trong miền khuếch tán trong hệ
số khuếch tán phân tử D không phụ thuộc vào bán kính, tốc độ của phản ứng tỉ lệ nghịch với
căn bậc 2 của bán kính hạt cơ sở (hay bán kính lỗ xốp), còn khuếch tán Knudsen Dk thì tỉ lệ thuận với
rg (hay r).
Trang 64 Hình 3.8: Ảnh hưởng của kích thước mao quản đến hoạt tính xúc tác
theo đơn vị thể tích của xúc tác
đơn phân tán
Đoạn (1) W' tỉ lệ nghịch với r,
bán kính mao quản giảm, tốc độ quá trình tăng cho đến khi khuếch tán kìm hãm Lúc đó mức độ sử dụng bề
mặt trong giảm xuống bắt đầu được điều hòa bởi sự tăng lên của bề
mặt riêng do giảm bán kính mao quản
Trang 65Có thể làm tăng hiệu suất sử dụng
bề mặt trong bằng xúc tác lưỡng
phân tán:
thực hiện nhờ các mao quản lớn
các hạt cơ sở có bán kính rg1, rg2 Mao quản lớn (kênh chuyển chất) phải có kích thước thích hợp
Trang 66trong đó các ký hiệu "1", "2" chỉ tương ứng
cho cỡ mao quản kích thước khác nhau.
Trang 67 Tốc độ của quá trình ứng với
cấu trúc đơn phân tán kích thước hạt cơ sở rg1
Trang 68 Sự tăng tốc độ phản ứng nhờ
chuyển sang cấu trúc lưỡng phân tán khi kích thước đồng nhất rg1 và xúc tác:
1 và cỡ hạt 2;
Trang 69Đa phân tán
nghiệp rất khó tạo ra cấu trúc đơn và lưỡng phân tán
theo quan niệm có tính chất thống kê, đa số trường hợp có khoảng
giới hạn nào đó của kích thước
các hạt cơ sở cũng như kích thước lỗ xốp Kích thước trung bình mao
quản đối với chất xúc tác khác nhau có thể thấy trong bảng 3.3
Qua đó có thể thấy rõ là mô hình
Trang 71 Trong quá trình tổng hợp loại xúc tác tạo ra phổ liên tục các
kích thước mao quản cấu trúc
đa phân tán
Đặc trưng cơ bản cho cấu trúc
xốp là đường kính tương đương có xác suất cao nhất Đường kính
tối ưu cấu trúc tối ưu : mao
quản lớn giúp khuếch tác chất nhanh chóng đến / đi khỏi bề mặt phản ứng; mao quản nhỏ góp
phần tạo bề mặt trong, tăng bề mặt của chất xúc tác tốc độ phản ứng cao nhất
Tuy nhiên nhiều mao quản nhỏ (1/r tăng lên) có thể làm giảm mức
Trang 72 Ảnh hưởng của bán kính tối ưu của
các mao quản đến tốc độ quá trình
khi sử dụng các chất xúc tác: đa
phân tán (1) và đơn phân tán (2)
Đường (1) qua điểm cực đại, giới hạn của khu vực động học tốc độ sẽ
tăng lên đáng kể nếu qua các rãnh lớn (lỗ xốp), sự chuyển vận chất bên trong mao quản thực hiện được dễ dàng Bán kính mao quản tăng, bề mặt trong giảm, nên W’ giảm Lúc này sự kìm hãm do khuếch tán
giảm xuống, nhưng bề mặt riêng cũng giảm Khi r giảm, tuy bề mặt riêng tăng lên nhưng sự chuyển chất trở nên kém thuận lợi, khuếch tán trong ảnh hưởng làm cho W' giảm đến bằng đường (2) Các hiện tượng đó phản
Trang 73 Tồn tại các lỗ xốp kích thước
khác nhau trong hệ đa phân tán
có thể cho phép tạo ra mẫu tối ưu về đại lượng bề mặt và mức độ sử dụng bề mặt (quanh điểm cực trị trên đường 1
Ngoài ra, cấu trúc lỗ xốp tối ưu còn quan hệ mật thiết với kích
thước hạt xúc tác.
Trang 74Các hệ thức cơ bản của mô hình
cấu trúc đa phân tán
Phân bố thể tích chất xúc tác
dạng đa phân tán có bộ khung
kích thước các hạt cầu tập trung giới hạn bán kính từ rgmin đến
rgmax được giới thiệu bởi đường 1 trên hình 3.10, đường 2 biểu diễn thể tích tương đương phân bố bằng nhau trong giới hạn nói trên.
Trang 75 1- Mô hình đa phân tán; 2- Phân
bố tương đương
Hình 3.10: Sự phân bố thể tích mao quản theo bán kính hạt cầu cơ sở
Hình 3.11: Ảnh hưởng của mức độ
đa phân tán đối với tỉ lệ tốc độ phản ứng của các chất xúc tác đơn và đa phân tán
Trang 78 Phân tích ảnh hưởng của độ đa phân tán Z vào tỉ số tốc độ phản ứng cho thấy, theo sự giảm xuống của độ phân tán hay tăng lên của giới hạn (bị
chiếm bởi các lỗ mao quản) tốc độ phản ứng giữ cân bằng rgtb = rgt ưu tăng lên.
thích bởi việc đưa vào dạng đa phân tán được xem như khi kích thước của các phần tử là không đổi.
đến độ kìm hãm của khuếch tán trong, do đó có khả năng tìm được cấu trúc tốt nhất của chất xúc tác trong sự phụ thuộc đối với thông số này cũng như nồng độ chất phản ứng và nhiệt độ của quá trình.
mô hình đơn giản của cấu trúc hệ đơn phân tán để mô tả cho cả hệ đa phân tán Từ đó thu được: mật độ sắp xếp bất kỳ đối với hệ đơn phân tán thể tích riêng của mao quản không phụ thuộc vào kích
thước của hạt cầu cơ sở (và cũng là của mao quản) Nếu như cấu trúc đa phân tán dạng cầu thì thể tích mao quản là không đổi cho từng phần, cũng như cho toàn bộ cấu trúc Theo số liệu về sự phân bố thể tích riêng của mao quản (theo bán kính của chúng) có thể dự đoán được sự phân bố theo bán kính, bề mặt trong của mao quản.
Trang 79 Thực tế, với cấu trúc đơn phân tán dạng hình cầu có thể cho rằng: tất cả mao quản có kích thước và cấu hình như nhau, dù liên kết với nhau theo kiểu nào cũng đều có thể sử dụng bán kính mao quản hay tương đương là bán kính hạt cầu cơ sở để tính toán.
nhau có thể thu hoạt tính cao nhất Việc tính
toán đặc trưng này có thể dẫn ra đối với hệ đơn phân tán theo kích thước xác định của mao quản.Hình 3.12: Dạng cấu trúc hình trụ
xây dựng mô hình cấu trúc khác trong trường hợp cấu trúc hình trụ thể tích riêng của mao quản được xác định theo phương pháp sau: thể tích tổng của mao quản trong khối vật chất
theo hướng mao quản hình trụ (H.3.12)