Trên mặt tường trát, ở vị trí 2 góc trên xác định 2 điểm cách mặt tường bên và trần 1 khoảng từ 15-20cm, đóng đinh mặt tường bên và trần 1 khoảng từ 15-20cm, đóng đinh vào 2 vị trì đã xá
Trang 1Biên soạn ban đầu: Th.S Nguyễn Hoài Nghĩa
KHOA XÂY D Ự NG VÀ Đ I Ệ N
Biên soạn ban đầu: Th.S Nguyễn Hoài Nghĩa
Biên soạn bổ sung và trình bày: PGS.TS Lưu Trường Văn
Trang 2Ch ươ ng 1: Gi ớ i thi ệ u chung.
Ch ươ ng 2: Chu ẩ n b ị m ặ t b ằ ng và thi công đấ t.
Ch ươ ng 3: Công tác thi công c ọ c và c ừ .
Ch ươ ng 4: Công tác bê tông c ố t thép.
K Ỹ THU Ậ T THI CÔNG
Ch ươ ng 4: Công tác bê tông c ố t thép.
Ch ươ ng 5: Công tác g ạ ch đ á.
Ch ươ ng 6: Công tác hoàn thi ệ n.
Ch ươ ng 7: Thi công l ắ p ghép.
Ch ươ ng 8: M ộ t s ố công ngh ệ thi công đặ c bi ệ t.
Trang 3CH ƯƠ NG 6: CÔNG TÁC HOÀN THI Ệ N
Trang 4CH ƯƠ NG 6: CÔNG TÁC HOÀN THI Ệ N
6.1 Công tác tô/ trát.
6.1.1 Tác d ụ ng và c ấ u t ạ o l ớ p tô/ trát.
6.1.2 K ỹ thu ậ t tô/ trát.
Trang 5CH ƯƠ NG 6: CÔNG TÁC HOÀN THI Ệ N
Trang 6CH ƯƠ NG 6: CÔNG TÁC HOÀN THI Ệ N
m ỏ ng h ơ n 5mm và dày h ơ n 8mm
Trang 7CH ƯƠ NG 6: CÔNG TÁC HOÀN THI Ệ N
Trang 8CH ƯƠ NG 6: CÔNG TÁC HOÀN THI Ệ N
Trang 9CH ƯƠ NG 6: CÔNG TÁC HOÀN THI Ệ N
Lên vữa đến đâu cần cán phẳng xoa nhẵn đến đó Khi chỗ
vữa trát bị phồng, bong lở phải phá chỗ đó ra, miết chặt
mép xung quanh đợi đến khi vữa se mặt mới trát lại
Trang 10CH ƯƠ NG 6: CÔNG TÁC HOÀN THI Ệ N
TRÁT TƯỜNG
Phương pháp lấy mốc trát tường:
Với những tường rộng để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và
năng suất nhất thiết phải đặt mốc
Trên mặt tường trát, ở vị trí 2 góc trên xác định 2 điểm cách
mặt tường bên và trần 1 khoảng từ 15-20cm, đóng đinh
mặt tường bên và trần 1 khoảng từ 15-20cm, đóng đinh
vào 2 vị trì đã xác định, mặt mũ đinh cách tường 1 khoảngcách bằng chiều dày lớp trát theo thiết kế
Căn cứ vào mặt mũ đinh ở 2 góc, căng dây ngang và cứ
cách 2m lại đóng 1 đinh sao cho mặt mũ đinh vừa chạm
dây
Trang 11CH ƯƠ NG 6: CÔNG TÁC HOÀN THI Ệ N
TRÁT TƯỜNG
Phương pháp lấy mốc trát tường:
Theo từng mũ đinh ở hàng ngang trên cùng, thả dọi theo
mặt mũ đinh và cứ 2m lại đóng 1 đinh sao cho mặt mũ đinh
chạm dây dọi
Dùng vữa đắp thành những miếng mốc vuông 10cmx10cm
Dùng vữa đắp thành những miếng mốc vuông 10cmx10cm
rồi nối các mốc theo chiều đứng tạo thành dải mốc
Trang 12CH ƯƠ NG 6: CÔNG TÁC HOÀN THI Ệ N
TRÁT T ƯỜ NG
K ỹ thu ậ t trát t ườ ng:
Trát l ớ p lót: những chỗ lồi thì đục, chỗ lõm thì đắp vữa cho tương đối phẳng Lớp lót trát không cần
cán phẳng, thường dùng cát có cỡ hạt lớn hoặc
trung bình, độ sụt vữa từ 6-10cm.
trung bình, độ sụt vữa từ 6-10cm.
Trát l ớ p đệ m: tiến hành khi lớp lót se mặt,
phương pháp trát giống như lớp lót, nhưng phải
đảm bảo lớp đệm phải cao bằng các dải mốc Cát
có cỡ hạt trung bình
Trang 13CH ƯƠ NG 6: CÔNG TÁC HOÀN THI Ệ N
nhẵn, bóng thì dùng bàn xoa sắt miết cho đến khi mặt tường không còn lỗ cát nhỏ.
Trang 14CH ƯƠ NG 6: CÔNG TÁC HOÀN THI Ệ NTRÁT GÓC
Trang 15CH ƯƠ NG 6: CÔNG TÁC HOÀN THI Ệ NTRÁT GÓC
Trang 16CH ƯƠ NG 6: CÔNG TÁC HOÀN THI Ệ NTRÁT TRỤ VUÔNG
Trang 17TRÁT TRỤ TRÒN
Trang 18TRÁT TRẦN BÊ TÔNG
Trang 19CH ƯƠ NG 6: CÔNG TÁC HOÀN THI Ệ N
6.2 Công tác lát n ề n.
6.2.1 Phân lo ạ i.
6.2.2 K ỹ thu ậ t lát.
Trang 20CH ƯƠ NG 6: CÔNG TÁC HOÀN THI Ệ N
6.2.1 Phân loại.
Theo vật liệu: látlát ggạạchch chchỉỉ, , ggạạchch lálá ddừừaa, , ggạạchch bêtôngbêtông, ,
gạch
gạch lálá nemnem, , ggạạchch men …men …
Theo cấu tạo: látlát trêntrên nnềềnn đấđấtt ((ththườườngng látlát ggạạchch chchỉỉ,
Trang 21CH ƯƠ NG 6: CÔNG TÁC HOÀN THI Ệ N
Trang 22CH ƯƠ NG 6: CÔNG TÁC HOÀN THI Ệ N
Trang 23Tiến hành lát:
Sau khi lát 2 hàng gạch
ở cạnh nền hay sàn song song với nhau thì tiến hànhlát các hàng gạch giữa
theo hướng vuông góc cáchàng gạch trước Lát theo
hướng lùi dần về phái sau, lát từ phải sang trái
Trang 25Tiến hành lát:
Tráng mạch: Quét sạch mặt nền, tưới ẩm rồi đổ ximăng
lỏng lên nền, dùng bè gỗ gạt đi gạt lại nhiều lần cho hồ
ximăng lọt đầy các mạch Sau đó dùng ximăng bột mịn rắcvào các mạch cho hút khô nước và dùng bè gỗ gạt sạch
Cuối cùng dùng giẻ sạch thấm nước lao mặt nền, dùng chổi
CH ƯƠ NG 6: CÔNG TÁC HOÀN THI Ệ N
Cuối cùng dùng giẻ sạch thấm nước lao mặt nền, dùng chổi
đót quét sạch các hạt vữa ximăng và giữ mặt nền không cho
người qua lại trong 48h kể từ khi tráng
Trang 26CH ƯƠ NG 6: CÔNG TÁC HOÀN THI Ệ N
Trang 27CH ƯƠ NG 6: CÔNG TÁC HOÀN THI Ệ N
6.3.1 Phân loại.
Láng trên nền đất có vữa đệm
Láng trên nền cứng (trên tấm sàn BTCT, panel hộp)
Láng chống thấm (đáy bể, thành bể)
Trang 28CH ƯƠ NG 6: CÔNG TÁC HOÀN THI Ệ N
Láng trên n ề n c ứ ng
Trang 29CH ƯƠ NG 6: CÔNG TÁC HOÀN THI Ệ N
6.3.2 Chuẩn bị.
Dụng cụ: nivô, bàn xoa, thước tầm, quả lăn gai…
Vật liệu:
Bề mặt láng
Trang 30CH ƯƠ NG 6: CÔNG TÁC HOÀN THI Ệ N
lên mặt láng khô khi còn
ướt, dùng bay miết nhẹ cho mặt láng nhẵn (tiết kịêm
40% ximăng so với PP khô)
P/P khô: khi mặt láng khô (bước đi nhẹ không để lại vết)
tưới nước lên mặt láng cho ẩm, bột ximăng được trộn
thành hồ dẻo rồi dùng bàn xoa xoa phẳng và nhẵn đều
Trang 31CH ƯƠ NG 6: CÔNG TÁC HOÀN THI Ệ N
6.3.3 Kỹ thuật láng
Lăn gai: với những lối đi lại thường không đánh màu mà
lăn gai Sau khi láng vữa ximăng xoa nhẵn bắt đầu se
mặt thì tiến hành lăn gai
Trang 32CH ƯƠ NG 6: CÔNG TÁC HOÀN THI Ệ N
6.3.4 Bảo vệ dưỡng hộ mặt láng
Phải tưới nước dưỡng hộ để chống rạn nứt đặc biệt làláng nền bằng vữa ximăng mác cao, thời tiết hanh khô
Trang 33CH ƯƠ NG 6: CÔNG TÁC HOÀN THI Ệ N
6.4 Công tác ố p.
6.4.1 M ộ t s ố yêu c ầ u ch ủ y ế u.
6.4.2 K ỹ thu ậ t ố p.
Trang 34CH ƯƠ NG 6: CÔNG TÁC HOÀN THI Ệ N
Trang 35CH ƯƠ NG 6: CÔNG TÁC HOÀN THI Ệ N
phẳng cân ốp, cố định 2 viên ăn theo đường dây dọi
dưới chân tường
Dựa vào 2 viên gạch mốc dưới chân tường căng dây
chuẩn nằm ngang và ốp hàng gạch chuẩn Ốp từ trái
sang phải, ốp đến 2 góc thì sửa lại, dùng thước tầm sửa
phẳng hàng chuẩn
Trang 36CH ƯƠ NG 6: CÔNG TÁC HOÀN THI Ệ N
6.4.2 Kỹ thuật ốp.
Kỹ thuật ốp:
Trát 1 lớp vữa mỏng lên tường làm lớp vữa chân, miết
vữa đến đâu đặt gạch đến đó để vữa khỏi khô, 1 tay
cầm gạch 1 tay dùng bay phết lên lưng gạch 1 lớp vữa
cầm gạch 1 tay dùng bay phết lên lưng gạch 1 lớp vữa
dày 20-30mm, sau đó đặt gạch lên tường điều chỉnh cho
phẳng dựa vào dây nằm ngang, dùng cán bay gõ nhẹ để
cố định viên gạch vào vị trí Sau khi ốp 3-4 hàng phải
kiểm tra ngay để điều chỉnh kịp thời
Ốp xong dùng ximăng trắng hoặc ximăng màu trộn với
nứoc lắp đầy các mạch dùng bay miết đi miết lại để
mạch kín, dùng vẻ lau sạch vữa trên mặt ốp
Trang 37CH ƯƠ NG 6: CÔNG TÁC HOÀN THI Ệ N
6.5 Công tác thi công tr ầ n.
6.5.1 C ấ u t ạ o chung c ủ a các lo ạ i tr ầ n.
6.5.2 Trình t ự thi công tr ầ n.
Trang 38CH ƯƠ NG 6: CÔNG TÁC HOÀN THI Ệ N
6.5.1 C ấ u t ạ o chung c ủ a các lo ạ i tr ầ n.
H ệ khung tr ầ n: gỗ, thép, hợp kim nhôm, tôn
M ộ t s ố lo ạ i t ấ m tr ầ n: gỗ tự nhiên, gỗ công
nghiệp, nhựa, thạch cao, sợi bông thủy tinh.
nghiệp, nhựa, thạch cao, sợi bông thủy tinh.
Trang 39CH ƯƠ NG 6: CÔNG TÁC HOÀN THI Ệ N
Trang 40CH ƯƠ NG 6: CÔNG TÁC HOÀN THI Ệ N
Trang 41CH ƯƠ NG 6: CÔNG TÁC HOÀN THI Ệ N
6.5.2 Trình tự thi công trần
Thi công trần thạch cao: gồm 2 loại:
Loại tấm thả/ trần nổi: kích thước 60x60cm, 60x90cm,
60x120cm có hoa văn, sần hoặc nhẵn
Tấm thả được đặt trên cánh của hệ khung xương
Tấm thả được đặt trên cánh của hệ khung xương
Sau khi lắp xong không cần sơn
Trang 42CH ƯƠ NG 6: CÔNG TÁC HOÀN THI Ệ N
6.5.2 Trình tự thi công trần.
Thi công trần thạch cao: gồm 2 loại:
Loại phẳng đáy/ trần chìm: kích thước 1,2x2,4m
Tấm trần được bắt vít kim loại vào hệ thống khung
xương Dán băng gai tại khe tiếp giáp giữa các tấm,
xương Dán băng gai tại khe tiếp giáp giữa các tấm,
bả mattit và lăn sơn
Trang 43CH ƯƠ NG 6: CÔNG TÁC HOÀN THI Ệ N
Trang 44CH ƯƠ NG 6: CÔNG TÁC HOÀN THI Ệ N
6.6.1 Vật liệu.
Vôi, adao, bột bả
Sơn dầu: kim loại, gỗ, mặt trát và mặt bê tông
Sơn men: kim loại, gỗ, mặt trát và mặt bê tông
Sơn nước: mặt trát vữa, bê tông, tường, trần
Sơn nước: mặt trát vữa, bê tông, tường, trần
Trang 45CH ƯƠ NG 6: CÔNG TÁC HOÀN THI Ệ N
6.6.2 Quét vôi.
Pha chế nước vôi.
Nước vôi trắng: Cứ 2.5kg vôi nhuyễn cộng với 0.1kg
muối ăn thì chế tạo được 10l nước vôi để quét Trước
hết, đánh lượng vôi đó trong 5l nước cho thật nhuyễn
hết, đánh lượng vôi đó trong 5l nước cho thật nhuyễnchuyển thành sữa vôi, muối ăn hoặc phèn chua hoà
tan riêng đổ vào khuấy cho đều cuối cùng đổ nốt
lượng nước còn lại và lọc qua sàng 225 mắt/cm2
Nước vôi màu: chế tạo tương tự, bột màu cho vào
từ từ, mỗi lần cho phải cân đo và sau mỗi lần phải
quét thử Nước vôi pha sao không đặc quá cũng
không loãng quá Vì đặc quá thường để lại vết chổi,
loãng quá thì bị chay không đẹp
Trang 46CH ƯƠ NG 6: CÔNG TÁC HOÀN THI Ệ N
6.6.2 Quét vôi.
Yêu cầu kỹ thuật
Chuẩn bị bề mặt quét vôi
Kỹ thuật quét vôi.
Thường quét nhiều nước (tối thiểu 3 nước)
Thường quét nhiều nước (tối thiểu 3 nước)
Lớp lót: nước vôi pha loãng, 1 hoặc 2 nước nước
trước khô mới quét nước sau và phải quét liên tục
Lớp mặt: khi lớp lót khô, quét 2-3 lớp mặt Chổi đưa
vuông góc với lớp lót
Quét tường thì đưa chổi theo chiều ngang và quét từ
trên xuống, quét trần thì đưa chổi song song với cửa
Trang 47CH ƯƠ NG 6: CÔNG TÁC HOÀN THI Ệ N
6.6.3 Quét s ơ n.
Có tác dụng chống lại các tác hại của thời tiết, bảo
vệ, tăng độ bền cơ học và thẩm mỹ cho công trình.
Ph ươ ng pháp quét: quét làm nhiều lớp
L ớ p lót: để cho màng sơn bám chặt vào bộ phận
L ớ p lót: để cho màng sơn bám chặt vào bộ phận được sơn, nước sơn lót pha loãng hơn nước sơn mặt.
L ớ p m ặ t: khi lớp lót đã khô thì tiến hành quét lớp mặt Quét 2-3 lượt, mỗi lượt tạo thành 1 lớp sơn mỏng, đồng đều Đường chổi phải đưa theo 1
hướng trên toàn bộ mặt sơn Quét lớp sơn sau, đưa chổi theo hướng vuông góc với lớp sơn
trước.
Trang 48CH ƯƠ NG 6: CÔNG TÁC HOÀN THI Ệ N
6.6.3 Quét s ơ n.
Ch ọ n h ướ ng quét sao cho l ớ p cu ố i cùng :
Đối với tường theo hướng thẳng đứng
Đối với trần theo hướng của ánh sáng từ cửa
vào
Đối với gỗ xuôi theo chiều của thớ gỗ.
Trang 49CH ƯƠ NG 6: CÔNG TÁC HOÀN THI Ệ N
6.6.4 Lăn sơn.
Dụng cụ lăn sơn
Trang 50CH ƯƠ NG 6: CÔNG TÁC HOÀN THI Ệ N
6.6.4 L ă n s ơ n.
Trình t ự l ă n s ơ n: Bắt đầu từ trần đến các bức
tường, má cửa, rồi đến các đường chỉ và kết thúc với sơn chân tường.
Thường sơn 3 nước để đều màu, khi nước trước
Thường sơn 3 nước để đều màu, khi nước trước khô mới sơn nước sau và cùng chiều với nước
trước.
Thao tác: Đổ sơn vào khay (khoảng 2/3 khay).
Nhúng từ từ rulo vào khay ngập khoảng 1/3
(không quá lõi trục rulô).
Trang 51CH ƯƠ NG 6: CÔNG TÁC HOÀN THI Ệ N
6.6.4 L ă n s ơ n.
Kéo rulô lên sát lưới, đẩy đi đẩy lại con lăn trên
mặt lưới sơn, sao cho vỏ rulô thắm đều sơn,
đồng thời sơn thừa gạt vào lưới.
Đưa rulô áp vào tường và đẩy rulô quay lăn từ
Đưa rulô áp vào tường và đẩy rulô quay lăn từ
dưới lên theo đường thẳng đứng đến đường
biên, kéo rulô xuống theo vệt cũ quá điểm ban
đầu, tiềp tục đẩy rulô đến khi sơn bám hết vào bề mặt