1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Đề 07 sinh học thầy thịnh nam(bộ đề số 1)

16 161 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 392,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tần số của alen t sau một thế hệ ngẫu phối là Câu 7: Trong các kiểu phân bố cá thể của quần thể, kiểu phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi A.. Kiểu gen của hai cây bố mẹ là Câu 13: Cho các

Trang 1

ĐỀ LUYỆN TẬP SỐ 7 Câu 1: Phân tích thành phần các loại nucleotit trong một mẫu ADN lấy từ một bệnh nhân người

ta thấy như sau: A = 22%; G = 20%; T= 28% ; X = 30% Kết luận nào sau đây là đúng?

A ADN này không phải là ADN của tế bào người bệnh

B ADN của người bệnh đang nhân đôi

C ADN của người bệnh đã bị biến đổi bất thường do tác nhân gây bệnh

D ADN này là của sinh vật nhân sơ gây bệnh cho người

Câu 2: Ở thực vật thuỷ sinh cơ quan hấp thụ nước và muối khoáng là:

Câu 3: Người ta đã sử dụng kĩ thuật nào sau đây để phát hiện sớm bệnh phêninkêto niệu ở

người?

A chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST giới tính X

B sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi phân tích ADN

C sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích prôtêin

D chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST thường

Câu 4: Nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản di truyền phân li độc lập

Tỷ lệ kiểu gen F2 khi cho các cá thể F1 giao phối hoặc tự thụ phấn với nhau là

A (1 : 2 : 1)n B 9 : 3 : 3 : 1 C (3 : 1)n D (1 : 2 : 1)2

Câu 5: Để kiểm tra giả thuyết của Oparin và Handan, năm 1953 Milơ đã tạo ra môi trường nhân

tạo có thành phần hóa học giống khí quyển nguyên thủy của Trái Đất Môi trường nhân tạo đó gồm:

A CH4, NH3, H2 và hơi nước B CH4, CO, H2 và hơi nước

C N2, NH3, H2 và hơi nước D CH4, CO2, H2 và hơi nước

Câu 6: Trong một quần thể cân bằng di truyền có các alen T và t 51% các cá thể là kiểu hình

trội Đột nhiên điều kiện sống thay đổi làm chết tất cả các cá thể có kiểu hình lặn trước khi trưởng thành; sau đó, điều kiện sống lại trở lại như cũ Tần số của alen t sau một thế hệ ngẫu phối là

Câu 7: Trong các kiểu phân bố cá thể của quần thể, kiểu phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi

A điều kiện sống phân bố đồng đều và không có sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

B điều kiện sống phân bố không đồng đều và giữa các cá thể không có sự hỗ trợ lẫn nhau

C điều kiện sống phân bố đồng đều và kích thước quần thể ở mức vừa phải

Trang 2

D điều kiện môi trường phân bố ngẫu nhiên và không có sự cạnh tranh giữa các cá thể trong

quần thể

Câu 8: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đặc điểm của mã di truyền?

A Mã di truyền có tính phổ biến

B Mã di truyền có tính thoái hóa

C Mã di truyền có tính đặc hiệu

D Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật

Câu 9: Sinh trưởng của cơ thể động vật là:

A Quá trình tăng kích thước của cơ thể do tăng kích thước và số lượng của tế bào

B Quá trình tăng kích thước của các cơ quan trong cơ thể

C Quá trình tăng kích thước của các hệ cơ quan trong cơ thể

D Quá trình tăng kích thước của các mô trong cơ thể

Câu 10: Hướng tiến hoá về sinh sản của động vật là:

A Từ vô tính đến hữu tính, thụ tinh trong đến thụ tinh ngoài, từ đẻ con đến đẻ trứng

B Từ vô tính đến hữu tính, từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong, từ đẻ trứng đến đẻ con

C Từ vô tính đến hữu tính, từ thụ tinh trong đến thụ tinh ngoài, từ đẻ trứng đến đẻ con

D Từ hữu tính đến vô tính, từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong, từ đẻ trứng đến đẻ con

Câu 11: Hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã dẫn đến

A sự phát triển của một loài nào đó trong quần xã

B trạng thái cân bằng sinh học trong quần xã

C sự tiêu diệt của một loài nào đó trong quần xã

D làm giảm độ đa dạng sinh học của quần xã

Câu 12: Ở một loài thực vật A- qui định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với a- qui định hoa trắng

Lai 2 cây bố mẹ đều hoa đỏ với nhau thu được F1 toàn hoa đỏ Cho F1 tạp giao F2 xuất hiện cả hoa đỏ và hoa trắng Kiểu gen của hai cây bố mẹ là

Câu 13: Cho các nhận xét sau, các nhận xét không đúng là:

Mật độ cỏ có thể tăng mãi theo thời gian vì vốn dĩ loài này đã có sức sống cao, có thể tồn tại ở bất cứ điều kiện khắc nghiệt nào

Trong sinh cảnh cũng tồn tại nhiều loài có họ hàng gần nhau thường dẫn đến phân li ổ sinh thái Rét đậm kéo dài ở miền bắc vào mùa đông vào năm 2008, đã làm chết rất nhiều gia súc là biến động theo chu kì mùa

Trang 3

Nhân tố hữu sinh là nhân tố không phụ thuộc vào mật độ quần thể

Có 2 dạng biến động là biến động theo chu kì và biến động không theo chu kì

Trong cấu trúc tuổi của quần thể, thì tuổi sinh lý là tuổi trung bình của các cá thể trong quần thể

A 2, 4, 5 B 1, 3, 4, 6 C 3, 4, 6 D 1, 4, 5, 6

Câu 14: Giải phẫu chi trước của cá voi, dơi, mèo có cấu tạo giống nhau, nhưng hình dạng bên

ngoài lại rất khác nhau Giải thích nào đúng về hiện tượng trên?

A Chúng là những cơ quan tương tự nhau nên có cấu trúc giống nhau, nhưng do sống trong

các điều kiện khác nhau nên hình thái khác nhau

B Chúng là những cơ quan ở những vị trí tương ứng trên cơ thể nên có cấu trúc giống nhau,

nhưng do nguồn gốc khác nhau nên có hình thái khác nhau

C Chúng là những cơ quan thực hiện các chức năng giống nhau nên cấu trúc giống nhau,

nhưng do thuộc các loài khác nhau nên hình thái khác nhau

D Chúng là những cơ quan có cùng nguồn gốc nên thể thức cấu tạo chung giống nhau, nhưng

do thực hiện những chức năng khác nhau nên hình thái khác nhau

Câu 15: Cho các kiểu quan hệ:

(1) Quan hệ hỗ trợ (2) Quan hệ cạnh tranh khác loài

(3) Quan hệ hỗ trợ hợp tác (4) Quan hệ cạnh tranh cùng loài

(5) Quan hệ vật ăn thịt - con mồi

Có bao nhiêu mối quan hệ thể hiện mối quan hệ sinh thái trong quần thể?

Câu 16: Hai loại hướng động chính là

A hướng động dương (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng

hướng tới nguồn kích thích)

B hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nước) và hướng động âm (sinh trưởng hướng

tới đất)

C hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh

trưởng tránh xa nguồn kích thích)

D hướng động dương (sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng) và hướng động âm (sinh

trưởng về trọng lực)

Câu 17: Nội dung nào dưới đây là không đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên

A Chọn lọc tự nhiên không tác động ở các cấp độ dưới cá thể mà chỉ tác động ở cấp độ trên

cá thể trong đó quan trọng nhất là cấp độ cá thể và quần thể

Trang 4

B Chọn lọc tự nhiên không tác động đối với từng gen riêng rẽ mà đối với toàn bộ kiểu gen

C Chọn lọc tự nhiên không chỉ tác động đối với từng cá thể riêng rẽ mà đối với cả quần thể

D Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu

gen của quần thể, là nhân tố định hướng quá trình tiến hoá

Câu 18: Ổ sinh thái của một loài là

A một "không gian sống" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong

khoảng thuận lợi cho phép loài đó phát triển tốt nhất

B một "khu vực sinh thái" mà ở đó có nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn

sinh thái cho phép các loài tồn tại và phát triển lâu dài

C một "không gian sinh thái" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong

giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển lâu dài

D một "không gian hoạt động" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường đảm bảo

cho sinh vật có thể kiếm ăn và giao phối với nhau

Câu 19: Ở phép lai X XA a BD X Ya Bd

bd  bD, nếu có hoán vị gen ở cả 2 giới, mỗi gen qui định một tính trạng và các gen trội hoàn toàn Nếu xét cả yếu tố giới tính, thì số loại kiểu gen và kiểu hình

ở đời con là

A 20 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình B 20 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình

C 40 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình D 40 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình

Câu 20: Có một cơ thể thực vật có kích thước lớn hơn so với các cây cùng loài Người ta đưa ra

2 giả thuyết để giải thích cho sự hình thành kiểu hình khác thường của cây này

Giả thuyết 1 cho rằng cây này là một dạng đột biến đa bội

Giả thuyết 2 cho rằng cây này không bị đột biến nhưng do thường biến gây nên sự thay đổi về kiểu hình

Có bao nhiêu phương pháp sau đây sẽ cho phép xác định được cây này là do đột biến đa bội hay

do thường biến?

(1) Lấy hạt của cây này đem trồng ở môi trường có những cây thuộc loài này đang sống và so sánh kiểu hình với các cây của loài này ở trong cùng một môi trường

(2) Sử dụng phương pháp quan sát bộ NST của tế bào ở cây này và so sánh với bộ NST của loài (3) Tiếp tục bổ sung chất dinh dưỡng cho cây này và so sánh sự phát triển của cây này với các cây cùng loài

(4) Cho cây này lai phân tích để xác định kiểu gen đồng hợp hay dị hợp

Trang 5

(5) Cho cây này lai với các cây cùng loài, dựa vào tỉ lệ kiểu hình đời con để rút ra kết luận

Câu 21: Đem lai giữa bố mẹ thuần chủng khác nhau về ba cặp gen, F1 thu được 100% cây cao, hạt đục F1 tự thụ phấn được F2: 912 cây cao, hạt đục : 227 cây cao, hạt trong : 76 cây thấp, hạt trong Hai tính trạng kích thước thân và màu sắc hạt chịu sự chi phối của quy luật di truyền nào?

A Ba cặp gen quy định hai tính trạng đều phân li độc lập

B Ba cặp gen quy định hai tính trạng cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và xảy ra hoán

vị gen

C Ba cặp gen quy định hai tính trạng nằm trên hai cặp NST tương đồng và liên kết gen

D Ba cặp gen quy định hai tính trạng nằm trên hai cặp NST tương đồng và xảy ra hoán vị gen

với tần số 50%

Câu 22: Sinh sản vô tính ở động vật đa bào bậc thấp giống với sinh sản vô tính ở động vật đa

bào bậc cao là:

A Cơ thể mới được hình thành từ sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái

B Cơ thể mới được hình thành từ phôi nhờ nguyên phân

C Cơ thể mới được hình thành từ một giao tử cái nhờ nguyên phân

D Cơ thể mới được hình thành từ một tế bào gốc ban đầu nhờ nguyên phân

Câu 23: Một người đàn ông bình thường lấy người vợ thứ nhất đã sinh ra một người con gái bị

bệnh u xơ nang Sau đó anh này ly dị vợ và đi lấy một người vợ thứ hai không bị bệnh có anh trai bị bệnh này Biết rằng bố mẹ của người vợ thứ hai không ai bị bệnh và gen quy định tính trạng này không có alen trên nhiễm sắc thể Y Xác suất người vợ thứ hai sinh đứa trẻ bị bệnh u

xơ nang là

Câu 24: Thời gian rụng trứng trung bình vào ngày thứ mấy trong chu kì kinh nguyệt ở người?

A Ngày thứ 13 B Ngày thừ 25 C Ngày thứ 14 D Ngày thứ 12

Câu 25: Cho phép lai: ♀AABb × ♂AaBb Có bao nhiêu kết luận đúng trong số những kết luận

sau đây:

(1) Trong trường hợp quá trình giảm phân diễn ra bình thường thì phép lai trên cho đời con có tối

đa 6 loại kiểu gen

(2) Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có kiểu gen AaBb, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb phân

li bình thường; giảm phân II diễn ra bình thường thì cơ thể đực tối đa cho 6 loại giao tử

Trang 6

(3) Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có kiểu gen AaBb, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb phân

li bình thường; giảm phân II diễn ra bình thường Ở cơ thể cái có kiểu gen AABb, quá trình giảm phân diễn ra bình thường thì phép lai trên cho tối đa 12 loại kiểu gen

(4) Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có kiểu gen AaBb, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb phân

li bình thường; giảm phân II diễn ra bình thường Ở cơ thể cái có kiểu gen AABb, quá trình giảm phân diễn ra bình thường thì phép lai trên cho tối đa 16 kiểu tổ hợp giao tử

Số phát biểu đúng là:

Câu 26: Có bao nhiêu nhận xét đúng khi nói về đột biến?

(1) Đột biến là nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa

(2) Giá trị của đột biến phụ thuộc vào môi trường

(3) Tần số đột biến từ 104 đến 106

(4) Phần lớn đột biến có hại cho cơ thể sinh vật

(5) Tuy tần số đột biến rất nhỏ, nhưng đột biến trong quần thể rất phổ biến

Câu 27: Cho các nhận định sau đây về hô hấp ở thực vật với vấn đề bảo quản nông sản, thực

phẩm:

(1) Hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ của đối tượng bảo quản

(2) Hô hấp là nhiệt độ môi trường bảo quản tăng

(3) Hô hấp làm tăng độ ẩm, thay đổi thành phần khí trong môi trường bảo quản

(4) Hô hấp không làm thay đổi khối lượng nông sản, thực phẩm

Số nhận định đúng trong các nhận định nói trên là:

Câu 28: Cho các đặc điểm sau:

(1) Theo lý thuyết, qua nhân đôi, từ một ADN ban đầu tạo ra hai ADN con có cấu trúc giống hệt nhau

(2) Mạch đơn mới được tổng hợp theo chiều 5’ - 3’

(3) Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới

(4) Trong một chạc ba sao chép, hai mạch mới đều được kéo dài liên tục

(5) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn

Trang 7

Có bao nhiêu đặc điểm đúng với quá trình tái bản ADN?

Câu 29: Xét các mối quan hệ sinh thái giữa các loài sau đây:

(1) Một số loài tảo nước ngọt nở hoa cùng sống trong một môi trường với các loài cá tôm

(2) Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng

(3) Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn

(4) Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng

(5) Trùng roi sống trong ruột mối

Trong các mối quan hệ trên, có bao nhiêu mối quan hệ mà ít nhất có một loại có hại cho các loài tham gia?

Câu 30: Xét một gen có 2 len A và a nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y

Gọi p và q lần lượt là tần số tương đối của alen A và a, nếu tần số alen ở 2 giới bằng nhau thì cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền là biểu thức nào sau đây?

A p2XAXA + 2pqXAXa + q2XaXa + pXAY + qXaY

B 0,5p2XAXA + pqXAXa + 0,5q2XaXa + 0,5pXAY + 0,5qXaY

C 0,5p2XAXA + 2pqXAXa + 0,5q2XaXa + 0,5p2XAY + 0,5q2XaY

D p2XAXA + 2pqXAXa + q2XaXa

Câu 31: Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:

(1) Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn

(2) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau

(3) Lai các dòng thuần chủng với nhau

(4) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn

Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo quy trình:

A 2, 3, 1, 4 B 2, 3, 4, 1 C 1, 2, 3, 4 D 4, 1, 2, 3

Câu 32: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 18 Số loại thể một kép (2n-1-1) và thể ba có

thể có ở loài này lần lượt là

Câu 33: Phản xạ là gì?

A Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời lại các kích thích bên ngoài cơ thể

B Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời lại các kích thích bên trong hoặc bên

ngoài cơ thể

Trang 8

C Phản ứng của mọi cơ thể trả lời lại các kích thích bên trong hoặc bên ngoài cơ thể

D Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời lại các kích thích bên trong cơ thể Câu 34: Ở người, bệnh bạch tạng do đột biến gen lặn a nằm trên NST thường quy định, bệnh

máu khó đông do đột biến gen lặn b nằm trên NST X quy định Một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có bố bị bệnh máu khó đông, có bà ngoại và ông nội bị bạch tạng, bên phía người chồng có bố bị bạch tạng Những người khác trong gia đình đều không bị 2 bệnh này Cặp vợ chồng này dự định sinh 1 đứa con, xác suất để đứa con này không bị cả 2 bệnh là

Câu 35: Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt gồm hai alen nằm trên vùng không tương đồng của

NST X Alen quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định mắt trắng Cho các ruồi giấm

F1giao phối ngẫu nhiên với nhau, F2 phân li theo tỉ lệ 2 ruồi giấm cái mắt đỏ :1 ruồi giấm đực mắt đỏ: 1 ruồi giấm đực, mắt trắng Cho các ruồi giấm F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau Theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở F3 là

A 9 ruồi mắt đỏ : 7 ruồi mắt trắng B 5 ruồi mắt đỏ : 3 ruồi mắt trắng

C 13 ruồi mắt đỏ : 3 ruồi mắt trắng D 3 ruồi mắt đỏ : 13 ruồi mắt trắng

Câu 36: Úp chuông thủy tinh trên các chậu cây (bắp, lúa, bầu, bí…) Sau một đêm, các giọt

nước xuất hiện ở mép các phiến lá Nguyên nhân của hiện tượng trên là

I Lượng nước thừa trong tế bào lá thoát ra

II Có sự bão hòa hơi nước trong chuông thủy tinh

III Hơi nước thoát từ lá rơi lại trên phiến lá

IV Lượng nước bị đẩy từ mạch gỗ của rễ lên lá, không thoát được thành hơi qua khí khổng đã ứ thành giọt ở mép lá

Số phương án đúng là

Câu 37: Một cơ thể đực ở một loài động vật có kiểu gen AaBb, trong quá trình phát sinh giao tử

có 30% số tế bào sinh tinh ở kì sau của giảm phân 1 ở cặp NST chứa cặp gen Aa không phân li, giảm phân 2 bình thường, 70% số tế bào sinh tinh còn lại giảm phân bình thường Xác định

phương án trả lời chưa chính xác

A Quá trình đột biến trên có thể tạo ra tối đa 8 loại giao tử

B Các loại giao tử bình thường Ab,aB,ab,AB được tạo ra tỉ lệ bằng nhau mỗi loại chiếm

0,175

C Giao tử AaB và b có thể được tạo ra với tỉ lệ mỗi loại là 0,075

Trang 9

D Quá trình giảm phân tạo ra tối đa 2 kiểu giao tử đột biến AaB và b

Câu 38: Ở một loài thực vật, khi lai hai giống thuần chủng khác nhau bởi các cặp tính trạng

tương phản F1 đồng loạt cây cao, hạt vàng Cho F1 giao phấn tự do được F2 có tỉ lệ 67,5% cây cao, hạt vàng; 17,5% cây thấp, hạt trắng; 7,5% cây cao, hạt trắng; 7,5% cây thấp, hạt vàng Cho biết mỗi tính trạng do một gen quy định và hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới đực Nếu cấy hạt phấn của cây F1 thụ phấn cho cây thấp, hạt trắng thì loại kiểu hình cây cao, hạt vàng ở đời con chiếm

tỉ lệ

Câu 39: Ở một loài sinh sản hữu tính, một cá thể đực mang kiểu gen Ab De

ab dE Quá trình giảm

phân có một số tế bào xảy ra hoán vị gen và cặp NST mang các gen De

dE không phân li ở giảm

phân II Số loại giao tử tối đa được tạo là

Câu 40: Cho các phát biểu sau:

I Giun đất là loại động vật lưỡng tính nhưng chỉ thụ tinh chéo

II Cầu gai là động vật phân tính, có hình thức thụ tinh chéo

III Giun tròn là loại động vật lưỡng tính có thể sinh sản bằng hình thức tự phối

IV Hình thức thụ tinh trong tiến hóa hơn thụ tinh ngoài

Số phát biểu có nội dung không đúng là

Đáp án

11-B 12-D 13-B 14-D 15-C 16-C 17-A 18-C 19-D 20-C 21-C 22-D 23-C 24-C 25-C 26-D 27-A 28-B 29-B 30-B 31-A 32-A 33-B 34-B 35-C 36-A 37-D 38-C 39-D 40-D

Câu 1: Đáp án A

Thành phần ADN này có số nucleotit loại A khác số nucleotit loại T nên phân tử ADN này là phân tử ADN mạch đơn

ADN của người không có dạng mạch đơn, vật chất di truyền là ADN mạch đơn có ở một số loài virus Chúng gây bệnh cho người bằng cách cài hệ gen của chúng vào hệ gen của tế bào

Trang 10

người bệnh, do đó trong mẫu ADN của người bệnh có chứa ADN của chúng Sinh vật nhân

sơ có vật chất di truyền là ADN kép, dạng vòng

Câu 2: Đáp án B

Đối với cây thủy sinh thì nước và các ion khoáng được hấp thụ qua toàn bộ bề mặt cơ thể:

Rễ, thân, lá

Câu 3: Đáp án B

Bệnh phêninkêtô niệu ở người do gen lặn nằm trên NST thường nên muốn phát hiện được bệnh này từ giai đoạn thai nhi thì phải sử dụng các biện pháp ở mức độ di truyền phân tử

Nội dung A, C sử dụng biện pháp ở mức độ tế bào sẽ không phát hiện được bệnh

Để phát hiện được bệnh phải sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi phân tích ADN

Câu 4: Đáp án A

Nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản,di truyền độc lập Tỷ lệ kiểu gen F2 khi cho cá thể F1 giao phối hoặc tự thụ phấn sẽ là: (1 :2 :1)n

Câu 5: Đáp án A

Milơ đã tạo ra môi trường nhân tạo có thành phần hóa học giống khí quyển nguyên thủy của Trái Đất Môi trường nhân tạo đó gồm: CH4, NH3, H2 và hơi nước

Câu 6: Đáp án B

Gọi p và q lần lượt là tần số alen T và t

Quần thể cân bằng di truyền nên sẽ có cấu trúc di truyền là: p2TT + 2pqTt + q2tt = 1

Tỉ lệ cá thể mang kiểu hình lặn tt là: 1 – 0,51 = 0,49 => q2 = 0,49 => q = 0,7 => p = 1 – 0,7 = 0,3 Điều kiện sống thay đổi làm chết tất cả các kiểu hình lặn thì cấu trúc di truyền của quần thể mới là: 0,32TT + 2 x 0,3 x 0,7 Tt = 0,09TT + 0,42Tt ó 3/17TT + 14/17Tt

Tần số alen t lúc này là: 14/17 x 1/2 = 7/17 = 0,41

Quá trình ngẫu phối không làm thay đổi tần số alen của quần thể

Câu 7: Đáp án A

Trong các kiểu phân bố cá thể của quần thể, kiểu phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều và không có sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

Câu 8: Đáp án D

Những đặc điểm của mã di truyền: tính phổ biến, tính liên tục, tính thoái hóa và tính đặc hiệu

D Sai Mã di truyền không phải đặc trưng cho từng loài sinh vật mà là mã di truyền có tính phổ biến: mọi loài sinh vật đều có chung một bộ ba mã di truyền

Câu 9: Đáp án A

Ngày đăng: 01/06/2018, 18:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w