ĐỀ LUYỆN TẬP SỐ 4 Câu 1: Cơ chế đảm bảo thông tin di truyền được truyền đạt tương đối ổn định qua các thế hệ cơ thể ở những loài sinh sản vô tính là sự tự nhân đôi của ADN, nhiễm sắc th
Trang 1ĐỀ LUYỆN TẬP SỐ 4 Câu 1: Cơ chế đảm bảo thông tin di truyền được truyền đạt tương đối ổn định qua các thế hệ
cơ thể ở những loài sinh sản vô tính là sự tự nhân đôi của ADN, nhiễm sắc thể kết hợp với sự phân li
A của nhiễm sắc thể trong nguyên phân và giảm phân
B đồng đều của nhiễm sắc thể trong nguyên phân
C của nhiễm sắc thể trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
D của nhiễm sắc thể trong giảm phân và thụ tinh
Câu 2: Nhận định không đúng khi nói về vai trò của nitơ đối với cây xanh:
A Nitơ là nguyên tố khoáng vi lượng trong cây
B Thiếu nitơ cây sinh trưởng còi cọc, lá có màu vàng nhạt
C Nitơ tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất trong cơ thể thực vật
D Nitơ tham gia cấu tạo nên các phân tử prôtêin, enzim, côenzim, axit nuclêic, diệp lục Câu 3 : Để tạo động vật chuyển gen, người ta thường dùng phương pháp vi tiêm để tiêm gen
vào hợp tử, sau đó hợp tử phát triển thành phôi, chuyển phôi vào tử cung con cái Việc tiêm gen vào hợp tử được thực hiện khi
A hợp tử đã phát triển thành phôi
B hợp tử bắt đầu phát triển thành phôi
C tinh trùng bắt đầu thụ tinh với trứng
D hợp tử ở giai đoạn nhân non, khi nhân trứng và tinh trùng chưa hòa hợp
Câu 4: Cơ thể có kiểu gen Ab D d
X X
aB giảm phân có xảy ra trao đổi chéo với tần số 20% Tỉ lệ
giao tử AbXD là
Câu 5: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phân ly tính trạng trong tiến hóa là
A Giao phối tạo ra sự đa dạng các biến dị tổ hợp
B Đột biến phát sinh theo nhiều hướng khác nhau
C Điều kiện sống không đồng nhất trong khu phân bố của loài
D Chọn lọc tự nhiên tiến hành theo nhiều hướng khác nhau trên cùng một đối tượng
Câu 6: Quần thể ruồi giấm đang ở trạng thái cân bằng di truyền Xét một gen có hai alen là A
và a nằm trên đoạn không tương đồng giữa nhiễm sắc thể giới tính X Nếu tần số alen lặn a
Trang 2bằng 0,5 thì tỉ lệ giữa con đực có kiểu hình do alen lặn quy định với con cái cũng có kiểu hình
do alen lặn quy định là
Câu 7: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về hệ sinh thái nông nghiệp?
(1) Số lượng loài ít, số lượng cá thể nhiều
(2) Mối quan hệ giữa các loài chỉ mang tính chất tạm thời
(3) Lưới thức ăn phức tạp
(4) Không có hoặc có cơ chế điều chỉnh rất yếu
Câu 8: Một gen ở sinh vật nhân thực có tổng số liên kết hiđro là 3900 Có hiệu số giữa
nuclêôtit loại G và nuclêôtit loại khác là 300 Tỉ lệ (A + T)/(G + X) của gen trên là:
Câu 9: Những hoocmôn môn thực vật thuộc nhóm kìm hãm sự sinh trưởng là:
A Auxin, gibêrelin B Etylen, Axit absixic C Auxin, xitôkinin D Gibêrelin, êtylen Câu 10: Những cây ăn quả lâu năm người ta thường chiết cành là vì:
A Dễ nhân giống nhanh và nhiều
B Để tránh sâu bệnh gây hại
C Dễ trồng và ít công chăm sóc
D Rút ngắn thời gian sinh trưởng, sớm thu hoạch và biết trước đặc tính của quả
Câu 11: Trong các hệ sinh thái, các cơ thể ở bậc dinh dưỡng cao hơn thường có tổng sinh
khối ít hơn so với các loài ở bậc dinh dưỡng thấp hơn vì
A sinh khối giảm khi bậc dinh dưỡng tăng lên
B các sinh vật sản xuất (như thực vật) thường có khối lượng lớn hơn nhiều các sinh vật tiêu
thụ (như chim, thú)
C các loài động vật ăn thịt ở bậc dinh dưỡng cao nhất phải tốn nhiều năng lượng cho quá
trình săn, bắt mồi
D hiệu suất sử dụng năng lượng của sinh vật để chuyển hóa thành sinh khối là rất thấp
Câu 12: Cho gà trống lông vằn giao phối với gà mái lông đen, F1 đồng loạt lông vằn Cho F1
giao phối tự do với nhau, đời F2 có 75% gà lông vằn, 25% gà lông đen (lông đen chỉ có gà
mái) Cho biết tính trạng màu lông do một cặp gen quy định Kết luận nào sau đây không
đúng?
A Tính trạng lông vằn trội hoàn toàn so với lông đen
Trang 3B Màu sắc lông di truyển liên kết với giới tính
C Gà lông vằn F1 có kiểu gen dị hợp
D Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính Y
Câu 13: Cho các khu sinh học (biôm) sau đây:
(1) Rừng rụng lá ôn đới
(2) Rừng lá kim phương Bắc (rừng Taiga)
(3) Rừng mưa nhiệt đới
(4) Đồng rêu hàn đới
Các khu sinh học trên phân bố theo vĩ độ và mức độ khô hạn từ Bắc Cực đến xích đạo lần lượt là:
A (4), (2), (1), (3) B (3), (1), (2), (4) C (4), (3), (1), (2) D (4), (1), (2), (3) Câu 14: Theo quan niệm hiện đại, thì tần số alen trong quần thể sẽ bị thay đổi nhanh chóng
do nguyên nhân
A các cá thể trong quần thể giao phối không ngẫu nhiên
B môi trường sống thay đổi theo một hướng xác định
C gen dễ bị đột biến thành các alen khác nhau
D khi kích thước của quần thể bị giảm mạnh
Câu 15: Cho các nội dung sau:
(1) Động vật biến nhiệt sống ở vùng ôn đới có kích thước cơ thể lớn hơn những cá thể cùng loài khi sống ở vùng nhiệt đới
(2) Gấu sống ở vùng ôn đới có kích thước cơ thể lớn hơn những cá thể cùng loài khi sống ở vùng nhiệt đới
(3) Chó sống ở vùng ôn đới có kích thước tai nhỏ hơn những cá thể cùng loài khi sống ở vùng nhiệt đới
(4) Động vật đẳng nhiệt sống ở vùng nhiệt đới có đuôi, các chi lớn hơn những cá thể cùng loài khi sống ở vùng ôn đới
Số nội dung đúng là
Câu 16: Ứng động khác cơ bản với hướng động ở đặc điểm nào?
A Có sự vận động vô hướng
B Không liên quan đến sự phân chia tế bào
C Có nhiều tác nhân kích thích
Trang 4D Tác nhân kích thích không định hướng
Câu 17: Khi nói về quá trình hình thành loài mới, Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây là
đúng?
(1) Cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới
(2) Cách li địa lí sẽ tạo ra các kiểu gen mới trong quần thể dẫn đến hình thành loài mới
(3) Cách li địa lí luôn dẫn đến hình thành loài mới
(4) Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá thường gặp ở động vật
Câu 18: Môi trường là
A khoảng không gian sống bao quanh sinh vật mà ở đó các yếu tố cấu tạo nên môi trường
gián tiếp tác động lên sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật
B phần không gian bao quanh sinh vật mà ở đó các yếu tố cấu tạo nên môi trường trực tiếp
hay gián tiếp tác động lên sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật
C khoảng không gian kiếm ăn, hoạt động và sinh sản của sinh vật, ở đó các yếu tố cấu tạo
nên môi trường gián tiếp tác động lên sự sinh trưởng của sinh vật
D khoảng khu vực sinh vật di chuyển và hoạt động, ở đó các yếu tố cấu tạo nên môi trường
trực tiếp tác động lên sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật
Câu 19: Menđen tìm ra qui luật phân li độc lập trên cơ sở nghiên cứu phép lai
A một hoặc nhiều cặp tính trạng B nhiều cặp trạng
C hai cặp tính trạng D một cặp tính trạng
Câu 20: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n=12 Một hợp tử của loài này sau
3 lần nguyên phân liên tiếp tạo ra các tế bào con có tổng số nhiễm sắc thể đơn là 104 Hợp tử trên có thể phát triển thành
Câu 21: Ở ruồi giấm: gen A quy định mắt đỏ, alen a - mắt lựu; gen B - cánh bình thường;
alen b - cánh xẻ Hai cặp gen này cùng nằm trên cặp NST giới tính X Kết quả của 1 phép lai như sau : Ruồi ♂ F1 : 7,5 % mắt đỏ, cánh bình thường : 7,5 % mắt lựu, cách xẻ : 42,5 % mắt
đỏ, cách xẻ : 42,5 % mắt lựu, cánh bình thường Ruồi ♀ F1 : 50 % mắt đỏ, cánh bình thường:
50 % mắt đỏ, cách xẻ Kiểu gen của ruồi ♀ P và tần số hoán vị gen là
A XbA XBa ; f = 7,5 % B XBA Xba ; f = 15 %
C XbA XBa ; f = 30 % D XbA XBa ; f = 15 %
Câu 22: Hình thức sinh sản vô tính nào ở động vật diễn ra đơn gian nhất?
Trang 5A Nảy chồi B Trinh sinh C Phân đôi D Phân mảnh
Câu 23: Trong quần thể người có một số thể đột biến sau:
(1) Tật dính ngón tay số 2 và 3 (2) Hội chứng đao
(3) Bệnh bạch tạng (4) Hội chứng claiphento
Có bao nhiêu thể đột biến có nguyên nhân do đột biến nhiễm sắc thể?
Câu 24: Hoocmôn sinh trưởng có vai trò:
A Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực
B Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích
thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể
C Kích thích chuyển hoá ở tế bào và sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể
D Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái
Câu 25: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân
đen, alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trằng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Cho ruồi cái xám, dài, đỏ giao phối với ruồi đực, đen, cụt, đỏ thu được F1: 1% ruồi xám, dài, trắng Kiểu gen của ruồi cái P và tần số hoán vị gen (f %) là
A ABX X ; fD d 20%
aB C ABX X ; fD d 8%
ab D AbX X ; fD d 20%
Câu 26: Cho các nhận xét sau:
(1) Đột biến là nhân tố duy nhất tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
(2) Di-nhập gen có thể làm đa dạng nguồn vốn gen quần thể
(3) Thuyết tiến hóa tổng hợp gồm 2 quá trình tiến hóa lớn và tiến hóa nhỏ
(4) Giao phối ngẫu nhiên là nhân tố tiến hóa vô hướng
(5) Chỉ duy nhất chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa định hướng
Có bao nhiêu nhận xét đúng?
Câu 27: Cho các nhận định sau:
1 Quá trình cố định nito phân tử là quá trình liên kết N2 và H2 tạo ra NH3
2 Quá trình phản nitrat hóa giúp bù lại lượng nito khoáng cho đất đã bị cây lấy đi
3 Vai trò sinh lí của nito gồm vai trò điều tiết và vai trò cấu trúc
Trang 64 Có 2 nhóm vi sinh vật cố định nito là: vi sinh vật sống tự do và vi sinh vật sống cộng sinh với thực vật
Số nhận định đúng là:
Câu 28: Hình vẽ sau đây mô tả cấu tạo chung của một nuclêôtit (đơn phân cấu tạo nên ADN),
trong đó: (a) và (b) là số thứ tự vị trí của các nguyên tử cacbon có trong phân tử đường mạch vòng Hãy quan sát hình ảnh và cho biết trong các nhận xét dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng
(1) Căn cứ vào loại bazơ nitơ liên kết với đường để đặt tên cho nuclêôtit
(2) Một nuclêôtit gồm ba thành phần: axit phôtphoric, đường đêôxiribôzơ, bazơ nitơ
(3) Đường đêôxiribôzơ có công thức phân tử là C5H10O4 ; bazơ nitơ gồm có 4 loại: A, T, G, X (4) Bazơ nitơ và nhóm phôtphat liên kết với đường lần lượt tại các vị trí cacbon số 1 và cacbon
số 5 của phân tử đường
(5) Trong một nuclêôtit có chứa 4 loại bazơ nitơ là A, T, G và X
Câu 29: Các hoạt động sau đây của con người là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái:
(1) Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với hệ sinh thái nông nghiệp
(2) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh
(3) Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá
(4) Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí
Có bao nhiêu hoạt động là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái?
Câu 30: Ở một loài thực vật giao phấn tự do có gen D quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so
với gen d quy định hạt dài, gen R quy định hạt đỏ là trội hoàn toàn so với gen r quy định hạt trắng Hai gặp gen Dd, Rr phân ly độc lập Khi thu hoạch tại một quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền, người ta thu được 14,25% hạt tròn, đỏ; 4,75% hạt tròn, trắng; 60,75% hạt dài, đỏ; 20,25% hạt dài, trắng Cho các phát biểu sau:
Trang 7(1) Kiểu gen rr chiếm tỉ lệ 25% trong quần thể cân bằng di truyền
(2) Cho kiểu hình hạt dài, đỏ ra trồng thì vụ sau thu được tỉ lệ kiểu hình hạt dài, đỏ là 8/9
(3) Trong số hạt đỏ ở quần thể cân bằng di truyền, hạt đỏ dị hợp chiếm 2/3
(4) Tần số của D, d trong quần thể trên lần lượt là 0,9 và 0,1
Số phát biểu đúng là :
Câu 31: Để chuyển một gen của người vào tế bào vi khuẩn E.coli nhằm tạo ra nhiều sản
phẩm của gen người trong tế bào vi khuẩn người ta phải lấy mARN của gen người cần chuyển, cho phiên mã ngược thành ADN rồi mới gắn ADN này vào plasmit và chuyển vào vi khuẩn Vì nếu không làm như vậy thì
A gen của người sẽ không thể phiên mã được trong tế bào vi khuẩn
B gen của người có kích thước lớn không đưa vào được tế bào vi khuẩn
C gen của người sẽ không thể dịch mã được trong tế bào vi khuẩn
D sản phẩm được tổng hợp từ của gen của người sẽ không bình thường và không có giá trị sử
dụng
Câu 32: Cặp gen Bb tồn tại trên NST thường mỗi gen đều có chiều dài 4080A0 , B có tỉ lệ A/G = 9/7, b có tỉ lệ A/G = 13/3 Cơ thể mang cặp gen Bb giảm phân rối loạn phân bào 1 Số
nu mỗi loại về cặp gen Bb trong giao tử là:
A A = T = 1650, G = X =750 B A = T = 975, G = X= 225
C A = T = 2325, G = X =1275 D A = T = 675, G = X = 525
Câu 33: Ý nào không đúng với phản xạ không điều kiện?
A Di truyền được, đặc trưng cho loài B Mang tính bẩm sinh và bền vững
C Thường do tuỷ sống điều khiển D Có số lượng không hạn chế
Câu 34:
Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ Các nhận định nào sau đây không chính xác với phả hệ trên?
Trang 8(1) Gen gây bệnh là gen lặn nằm trên cặp NST số 23
(2) Thế hệ thứ II có 3 người chưa biết rõ KG là 7,10,11
(3) Cặp vợ chồng 15,16 có khả năng sinh con gái bị bệnh
(4) Số người nhiều nhất có cùng một KG là 5.( không tính những người chưa rõ KG)
Câu 35: Nghiên cứu cấu trúc di truyền của một quần thể động vật, người ta phát hiện gen thứ
nhất có 2 alen , gen thứ hai có 3 alen, quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể tối đa 30 kiểu gen về hai gen này Cho biết không phát sinh đột biến mới Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau?
(1) Có 6 kiểu gen đồng hợp tử về cả hai cặp alen trên
(2) Gen thứ hai có 3 kiểu gen dị hợp
(3) Hai gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường
(4) Gen thứ hai nằm trên nhiễm sắc thể X ở đoạn tương đồng với nhiễm sắc thể Y
(5) Có 216 kiểu giao phối khác nhau giữa các cá thể
Câu 36: Tế bào lông hút thực hiện được chức năng hút nước nhờ các đặc điểm sai đây:
I Thành tế bào mỏng, không thấm cutin
II Có không bào phát triển lớn
III Độ nhớt của chất nguyên sinh cao
IV Áp suất thẩm thấu rất lớn
Số phương án đúng là
Câu 37: Cho các thông tin:
(1) Làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào
(2) Không làm thay đổi thành phần, số lượng gen trên nhiễm sắc thể
(3) Không làm thay đổi vị trí gen trên nhiễm sắc thể
(4) Làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN
(5) Làm xuất hiện các alen mới trong quần thể
(6) Xảy ra ở cả thực vật và động vật
Trong 6 thông tin nói trên thì có bao nhiêu thông tin là đặc điểm chung của đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể và đột biến lệch bội?
Trang 9Câu 38: Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂ AaBbDE
de x ♀ AaBb
De
dE Giả sử trong
quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường Cả hai bên đều xảy ra hoán vị gen với tần số bằng nhau Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử thừa nhiễm sắc thể?
Câu 39: Cho giao phấn bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về ba cặp gen, thu được đời F1 đều
có hoa kép, màu trắng, lá đài dài Cho F1 giao phối với một cá thể khác, chưa biết kiểu gen, đời F2 xuất hiện kiểu hình:
1805 hoa kép, màu tím, lá đài dài 1796 hoa kép, màu trắng, lá đài ngắn
599 hoa đơn, màu trắng, lá đài ngắn 602 hoa đơn, màu tím, lá đài dài
Cho các phát biểu sau:
(1) Tính trạng hình dạng hoa di truyền theo quy luật tương tác gen
(2) Hai tính trạng hình dạng hoa và màu sắc hoa di truyền độc lập với nhau
(3) Hai cặp tính trạng màu sắc hoa và kích thước lá đài di truyền liên kết với nhau
(4) Có xảy ra hoán vị gen với tần số 20%
(5) F1 có kiểu gen AaBD
bd
(6) Cây khác đem lai có kiểu gen Aabd
bd
Câu 40: Cho các phát biểu sau:
I Tự thụ phấn là trường hợp hạt phấn của hoa này thụ phấn cho noãn của hoa một cây khác
II Thụ tinh kép là trường hợp cả hai giao tử đực đều tham gia vào thụ tinh
III Nội nhũ có bộ NST 4n
IV Sau khi thụ tinh, nhân của giao tử đực thứ hai biến đổi thành hạt
V Cây mầm gồm rễ mầm, than mầm, chồi mầm và lá mầm được phát triển từ nội nhũ
Số phát biểu có nội dung đúng là
Trang 10Đáp án
Câu 1: Đáp án B
Loài sinh sản vô tính không có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái nên cơ chế của hiện tượng di truyền là do sự phân ly của NST trong nguyên phân
Câu 2: Đáp án A
Trong các kết luận trên, A không đúng vì nito là nguyên tố đa lượng chứ không phải nguyên
tố vi lượng
Câu 3: Đáp án D
Để tạo động vật chuyển gen, người ta thường dùng phương pháp vi tiêm để tiêm gen vào hợp
tử, sau đó hợp tử phát triển thành phôi, chuyển phôi vào tử cung con cái Việc tiêm gen vào hợp tử được thực hiện khi hợp tử ở giai đoạn nhân non, khi nhân trứng và tinh trùng chưa hòa hợp
Câu 4: Đáp án A
Kiểu gen trên cho tỉ lệ giao tử Ab XD = (0,5 – f/2) × 0,5 = 0,2
Câu 5: Đáp án D
Phân li tính trạng là từ 1 dạng ban đầu hình thành nên nhiều đơn vị phân loại khác nhau
Quá trình đột biến + giao phối đã tạo nên nhiều biến dị tổ hợp Trong những điều kiện sống khác nhau CLTN đã chọn lọc theo nhiều hướng khác nhau nên đã tạo ra phân li tính trạng Kết quả của phân li tính trạng là tạo nên nhiều loài mới khác nhau
Câu 6: Đáp án C
Gen có hai alen là A và a nằm trên đoạn không tương đồng giữa nhiễm sắc thể giới tính X nên tỉ lệ con đực XY có kiểu hình lặn là 0,5
Quần thể cân bằng di truyền nên tỉ lệ con cái có kiểu hình lặn aa là: 0,52 = 0,25
Vậy tỉ lệ giữa con đực có kiểu hình do alen lặn quy định với con cái cũng có kiểu hình do alen lặn quy định là 2 : 1
Câu 7: Đáp án A
Nội dung đúng khi nói về hệ sinh thái nông nghiệp là: 1, 2, 4