số lượng cá thể trong quần thể quá ít, khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của các cá thể đực với cá thể cái ít.. Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh,
Trang 1ĐỀ SỐ 9 Câu 1: Nồng độ Ca2+ trong cây là 0,5%, trong đất là 0,2% Cây sẽ nhận Ca2+ bằng cách nào?
A Thẩm thấu B Hấp thụ thụ động C Khuếch tán D Hấp thụ chủ động Câu 2: Dạ dày của động vật nào sau đây có 4 ngăn ?
Câu 3: Sự mở chủ động của khí khổng diễn ra khi nào ?
A Khi cây ở trong bóng râm B Khi cây ở ngoài ánh sáng
C Khi lượng axit abxixic (ABA) tăng lên D Khi cây thiếu nước
Câu 4: Sự tiêu hoá thức ăn ở dạ múi khế diễn ra như thế nào?
A Tiết enzim pepsin và HCl để tiêu hoá prôtêin có ở sinh vật và cỏ
B Thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật cộng sinh phá vỡ thành tế bào và tiết ra
enzim tiêu hoá xenlulôzơ
C Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại
D Hấp thụ bớt nước trong thức ăn
Câu 5: Trong các dạng đột biến cấu trúc NST, dạng làm cho số lượng vật chất di truyền
không thay đổi là
A Đảo đoạn B Chuyển đoạn C Mất đoạn D Lặp đoạn
Câu 6: Đặc diểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của bệnh di truyền do gen lặn liên kết
với NST giới tính X ở người?
A Người nữ khó biểu hiện bệnh do muốn biểu hiện gen bệnh phải ở trạng thái đồng hợp
B Bệnh có xu hướng dễ biểu hiện ở nam do gen lặn đột biến không có alen bình thường
tương ứng trên Y át chế
C Mẹ mang gen bệnh ở trạng thái dị hợp sẽ làm biểu hiện bệnh ở một nửa số con trai
D Bố mang gen bệnh sẽ truyền gen bệnh cho một nửa số con gái
Câu 7: Điều nào dưới đây nói về quần thể giao phối là không đúng:
A Có đặc trưng là sự giao phối ngẫu nhiên và tự do giữa các cá thể trong quần thể
B Có sự đa dạng về kiểu gen tạo nên sự đa hình trong quần thể
C Các cá thể trong quần thể chỉ giống nhau ở những nét cơ bản và khác nhau về rất nhiều chi
Trang 2Câu 9: Xương cùng, ruột thừa, răng khôn ở người được xem là bằng chứng về
A cơ quan tương tự B phôi sinh học C cơ quan tương đồng D cơ quan thoái hóa Câu 10: Nhóm động vật phát triển mạnh ở kỉ Jura trong đại Trung sinh là
A lưỡng cư B thú có túi C bò sát khổng lồ D cá giáp có hàm Câu 11: Ý có nội dung không phải là nguyên nhân làm cho quần thể bị suy thoái dẫn đến
diệt vong khi kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu là số lượng cá thể trong quần thể quá ít,
A sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay
đổi của môi trường
B số lượng cá thể trong quần thể quá ít, nên hiện tượng giao phối gần xảy ra nhiều, làm cho
đặc điểm có hại ngày càng nhiều đe doạ sự tồn tại của quần thể
C số lượng cá thể của quần thể ít, làm cho kẻ thù càng tăng cường tìm kiếm vì vậy số lượng
của nó lại càng giảm nhanh hơn
D số lượng cá thể trong quần thể quá ít, khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của
các cá thể đực với cá thể cái ít
Câu 12: Trong mùa sinh sản, tu hú thường hay hất trứng chim chủ để đẻ thế trứng của mình
vào đó Vậy tu hú và chim chủ có mối quan hệ:
A ức chế - cảm nhiễm B cạnh tranh (về nơi đẻ)
Câu 13: Muốn tăng khả năng quang hợp của cây, ta cần phải
A Bón nhiều phân đạm B Bón nhiều phân hữu cơ
C Bón phân hợp lý cho cây trồng D Bón nhiều phân hóa học
Câu 14: Điểm khác nhau giữa quá trình tiêu hoá ở Trùng giày và quá trình tiêu hoá ở Thuỷ
tức là
A Ở Trùng giày, thức ăn được tiêu hoá trong túi tiêu hoá thành những phần nhỏ rồi tiếp tục
được tiêu hoá nộibào Ở Thuỷ tức, thức ăn được tiêu hoá trong không bào tiêu hoá - tiêu hoá nội bào
B Ở Trùng giày, thức ăn được tiêu hoá ngoại bào rồi trao đổi qua màng vào cơ thể Ở Thuỷ
tức, thức ăn được tiêu hoá nội bào thành các chất đơn giản, dễ sử dụng
C Ở Trùng giày, thức ăn được tiêu hoá ngoại bào thành các chất đơn giản hơn rồi tiếp tục
được tiêu hoá nội bào Ở Thuỷ tức, thức ăn được tiêu hoá trong túi tiêu hoá thành những chất đơn giản, dễ sử dụng
Trang 3D Ở Trùng giày, thức ăn được tiêu hoá trong không bào tiêu hoá - tiêu hoá nội bào Ở Thuỷ
tức, thức ăn được tiêu hoá trong túi tiêu hoá thành những phần nhỏ rồi tiếp tục được tiêu hoá nội bào
Câu 15: Một đoạn sợi cơ bản gồm 10 nuclêôxôm và 9 đoạn ADN nối, mỗi đoạn nối trung
bình có 50 cặp nuclêôtit Tổng chiều dài của đoạn ADN xoắn kép trong đoạn sợi cơ bản trên
và tổng số phân tử prôtêin Histôn có trong đoạn sợi cơ bản đó lần lượt là:
A 6492 A0; 89 B 6492 A0; 80 C 6494 A0; 79 D 6494A0; 89
Câu 16: Cho các sự kiện sau nói về quá trình phiên mã ở vi khuẩn E.coli
(1) ARN polimeraza bám vào bộ ba mã mở đầu làm gen tháo xoắn để lộ mạch gốc có chiều 3’ → 5’ (2) Khi ARN tiếp xúc với bộ ba mã kết thúc thì quá trình phiên mã dừngdại
(3) ARN polimeraza bắt đầu tồng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (trước bộ ba mã mở đầu của gen)
(4) ARN polimeraza di chuyển trên mạch gốc theo chiều từ 3’ → 5’
(5) Khi ARN polimeraza di chuyển đến cuối gen (sau bộ ba mã mở đầu) gặp tín hiệu kết thúc thì dừng lại
(6) ARN polimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại bộ ba mã mở đầu
(7) ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ mạch gốc có chiều 3’ → 5’ Trình tự đúng của quá trình phiên mã
A (7) → (6) → (4) → (2) B (1) → (6) → (4) → (2)
C (7) → (3) → (4) → (5) D (1) → (3) → (4) → (5)
Câu 17: Ở một loài thực vật, biết A qui định thân cao trội hoàn toàn so với a qui định thân
thấp, B qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với b qui định quả vàng, hai gen này nằm trên cặp NST số 1 Alen D qui định quả tròn trội hoàn toàn so với d qui định quả dài nằm trên cặp NST số 2 Cho cây dị hợp về 3 cặp gen trên tự thụ phấn, thu được F1 gồm 20000 cây, trong
đó cây có kiểu hình thân cao, quả vàng, dài gồm 1050 cây Biết rằng quá trình sinh noãn và hạt phấn là như nhau Theo lý thuyết số cây thân cao, quả đỏ, tròn trong tổng số cây ở F1 là:
A 8100 cây B 10800 cây C 15000 cây D 1800 cây
Câu 18: Cho các nhân tố sau:
(1) Biến động di truyền (2) Đột biến (3) Giao phối không
Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là:
A (1), (2) B (1), (4) C (2), (4) D (1), (3)
Trang 4Câu 19: Khi nói về giới hạn sinh thái, điều nào sau đây không đúng?
A Loài sống ở vùng xích đạo có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn loài sống ở vùng cực
B Ở cơ thể còn non có giới hạn sinh thái hẹp hơn so với cơ thể trưởng thành
C Những loài có giới hạn sinh thái càng hẹp thì có vùng phân bố càng rộng
D Cơ thể sinh vật sinh trưởng thành tốt nhất ở khoảng cực thuận của giới hạn
Câu 20: Khi nói về hệ sinh thái nông nghiệp, điều nào sau đây không đúng?
A Có tính ổn định thấp, dễ bị biến đổi trước các tác động của môi trường
B Không tính đa dạng cao về thành phần loài, cấu trúc mạng lưới dinh dưỡng đơn giản
C Có tính đa dạng thấp hơn hệ sinh thái tự nhiên
D Chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích và có nhiều chuỗi thức ăn được bắt đầu bằng động vật ăn
mùn hữu cơ
Câu 21: Cho biết vai trò các nhóm sắc tố trong quang hợp như sau:
1 Nhóm 1 hấp thụ chủ yếu các tia đỏ và xanh tím, chuyển quang năng cho quá trình quang phân li nước và các phản ứng quang hóa để hình thành ATP và NADPH
2 Nhóm 2 hấp thụ tia sáng có bước sóng ngắn
3 Nhóm 3 sau khi hấp thụ ánh sáng truyền năng lượng thu được cho nhóm 1
4 Nhóm 4 tạo ra sắc tố đỏ, xanh, tím… của dịch bào
Cho các phát biểu sau:
I Vai trò của nhóm 1 thuộc sắc tố phicobilin
II Sắc tố antoxian thuộc vai trò của nhóm 4
III Nhóm 2 thuộc nhóm sắc tố clorophyl
IV Nhóm 3 thuộc nhóm sắc tố carotenoit
Số phát biểu có nội dung đúng là
Câu 22: Trong các dịch tiêu hóa sau đây, loại dịch tiêu hóa nào có chứa enzim tiêu hóa thức ăn?
I Nước bọt II Dịch vị III Mật IV Dịch tụy V Dịch ruột
Số phương án đúng là
Câu 23: Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 12 Khi quan sát quá trình
giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong trong giảm phân 1, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế
Trang 5bào còn lại giảm phân bình thường Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 5 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ
Câu 24: Cho các kiểu tương tác giữa các gen sau đây:
(1) Alen trội át hoàn toàn alen lặn
(2) Tương tác bổ sung
(3) Tương tác cộng gộp
(4) Alen trội át không hoàn toàn alen lặn
(5) Hiện tượng đồng trội
Có bao nhiêu kiểu tương tác giữa các gen không alen?
Câu 25: Cho các thông tin sau:
(1) Trong tế bào chất của một số vi khuẩn không có plasmit
(2) Vi khuẩn sinh sản nhanh, thời gian thế hệ ngắn
(3) Chất nhân chỉ chứa 1 phân tửADN kép vòng, nhờ nên các đột biến khi xảy ra đều biểu hiện ra ngay kiểu hình
(4) Vi khuẩn cỏ thể sống kí sinh, hoại sinh hoặc tự dưỡng
Có mấy thông tin đúng được dùng làm căn cứ để giải thích sự thay đổi tần số alen trong quẩn thể
vi khuẩn nhanh hơn so với sự thay đổi tần số alen của quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội?
Câu 26: Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa:
(1) Đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện môi trường, tồn tại ổn định với thời
gian, chống lại các tác nhân bất lợi từ môi trường
(2) Giúp quần thể sinh vật duy trì mật độ cá thể phù hợp với sức chứa của môi trường
(3) Tạo hiệu quả nhóm, khai thác tối ưu nguồn sống
(4) Loại bỏ các cá thể yếu, giữ lại các cá thể có đặc điểm thích nghi với môi trường, đảm bảo
và thúc đẩy quần thể phát triển
(5) Tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể
Số nội dung đúng là:
Câu 27: Khi nói về độ da dạng của quần xã, cho các kết luận như sau:
Trang 6(1) Quần xã có độ đa dạng càng cao thì cấu trúc càng dễ bị thay đổi
(2) Độ đa dạng của quần xã phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường
(3) Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã tăng dần
(4) Độ đa dạng của quần xã càng cao thì sự phân hóa ổ sinh thái càng mạnh
Câu 28: Cho những hoạt động sau đây của con người
(1) Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp
(2) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh
(3) Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá
(4) Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lý
(5) Bảo vệ các loài thiên địch
(6) Tăng cường sử dụng các chất hóa học để tiêu diệt các loài sâu hại
Có bao nhiêu hoạt động là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái?
Câu 29: Cho các phát biểu sau:
(1) Mã di truyền được đọc trên mạch gốc của ADN theo chiều 3’-5’
(2) Mã di truyền chỉ được đọc trên mARN theo chiều 5’-3’
(3) Mã di truyền ở đa số các loài là mã không gối
(4) Có một số mã bộ ba đồng thời mã hóa cho 2 axit amin
(5) Mã di truyền có tính thoái hóa
(6) Mã di truyền có tính phổ biến
(7) Sự thay thế cặp nucleotit này bằng cặp nucleotit khác xảy ra ở cặp nucleotit thứ hai trong
bộ ba có thể dẫn tới sự thay đổi axit amin này bằng axit amin khác hoặc không thay đổi
(8) Mã thoái hóa phản ánh tính đa dạng của sinh giới
(9) Mã thoái hóa phản ánh tính phổ biến
Số phát biểu có nội dung đúng là
Câu 30: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định
thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng ở thế hệ lai thu được 4 loại kiểu hình, trong đó có 36% cây thân thấp, hoa trắng Cho biết không có đột biến xảy ra, kết quả đời con như sau:
I Có 2 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ
Trang 7II Ở thế hệ lai có 36% cây thân cao, hoa đỏ mang kiểu gen dị hợp
III Trong tổng số cây thu được có ít nhất 3 loại cây có kiểu gen thuần chủng
IV Ở thế hệ lai thu được cây cao trắng và cây thấp đỏ với tỷ lệ bằng nhau
Có bao nhiêu kết quả đúng?
Câu 31: Một cặp vợ chồng đều thuận tay phải, mắt nâu, sinh được 3 người con: Người đầu:
thuận tay phải, mắt nâu; Người thứ hai: thuận tay trái, mắt nâu; Người thứ ba thuận tay phải, mắt đen Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, nằm trên một nhiễm sắc thể thường Cho các kết luận sau:I Các tính trạng mắt nâu, thuận tay phải là những tính trạng trội.II Cả bố và
mẹ đều có kiểu gen dị hợp tử hai cặp gen.III Người con thứ nhất có thể có tối đa 4 kiểu gen.IV Người con thứ hai có thể có tối đa 3 kiểu gen.Số kết luận đúng là
Câu 32: Ở một loài, cho cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ tự thụ, thu được F1 có tỉ lệ 27 thân
cao, hoa đỏ: 18 thân cao, hoa hồng: 9 thân thấp, hoa đỏ: 6 thân thấp, hoa hồng: 3 thân cao, hoa trắng: 1 thân thấp, hoa trắng Cho các phát biểu sau:
(1) Tính trạng chiều cao và màu sắc hoa do 3 cặp gen không alen qui định
(2) Các cặp gen phân li độc lập, xảy ra hiện tượng tương tác cộng gộp
(3) Xảy ra hiện tượng hoán vị gen
(4) Nếu lai phân tích giống cây trên, Fa xuất hiện tỷ lệ cây cao, hoa đỏ là 25%
Số phát biểu có nội dung đúng là:
Câu 33: Cơ chế phát sinh biến dị tổ hợp:
(1) Do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh
(2) Do sự tác động qua lại giữa các gen không alen
(3) Do sự không phân li của các cặp nhiễm sắc thể ở kì sau của quá trình phân bào
(4) Do sự hoán vị gen ở kì đầu của phân bào I giảm phân
(5) Do sự ảnh hưởng của điều kiện môi trường
Số nội dung đúng là:
Trang 8Câu 34: Giả sử một tế bào sinh tinh có kiểu gen AbDd
aB giảm phân bình thường và có hoán
vị gen giữa alen B và b Theo lí thuyết, các loại giao tử được tạo ra từ tế bào này là
A AB D; Ab D; aB d; ab d hoặc AB d; Abd; aB D; ab D
B AB D; AB d; ab D; ab d hoặc Ab D; Abd; aB d; aB D
C ab D; abd hoặc AB d; AB D hoặc AbD; aB d
D AB D; abd hoặc AB d; ab D hoặc AbD; aB d.Câu 35: Ở một loài thực vật, màu
sắc hoa do một cặp gen quy định – cánh hoa chịu sự chi phối của hai cặp gen màu hoa đỏ trội hoàn toàn so với màu hoa trắng Cho hai cây thuần chủng thụ phấn được F1 Cho F1 thụ phấn với cây chưa rõ kiểu gen, thế hệ lai gồm
135 cây hoa đơn – màu đỏ
105 cây hoa kép – màu trắng
135 cây hoa đơn – màu trắng
105 cây hoa kép – màu đỏ
Kiểu gen của F1 và cây được thụ phấn lần lượt là
C AaBD Aabd
Câu 36: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao do một cặp gen quy định, tính trạng hình
dạng quả do một cặp gen khác quy định Cho cây thân cao, quả dài thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, quả tròn Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, quả tròn chiếm tỉ lệ 50,64% Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau
Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên?
(1) F2 có 10 loại kiểu gen
(2) F2 có 4 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình mang một tính trạng trội và một tính trạng lặn (3) Ở F2, số cá thể có kiểu gen khác với kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 64,72%
(4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 16%
(5) Ở F2, số cá thể có kiểu hình thân thấp, quả tròn chiếm tỉ lệ 24,84%
Câu 37: Khi khảo sát về hai cặp tính trạng kích thước thân và hình dạng hoa ở một loài thực
vật, người ta cho lai giữa cặp bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương
Trang 9phản, đời F1đồng loạt xuất hiện cây thân cao, hoa dạng kép Cho F1 tự thụ phấn thu được đời
F2 phân li:
3123 cây thân cao, hoa dạng kép
1386 cây thân thấp, hoa dạng đơn
1041 cây thân thấp, hoa dạng kép
Biết tính trạng hình dạng hoa được điều khiển bởi 1 cặp alen
Số kết luận có nội dung đúng trong số những kết luận sau là:
I P có thể có 2 trường hợp về kiểu gen
II Gen quy định hình dạng hoa phải liên kết không hoàn toàn với một trong hai gen quy định chiều cao thân
III Có hiện tượng hoán vị gen với tần số 30%
IV kiểu gen của F có thể là BbAD
ad (hoặc
BDAa
bd )
Câu 38: Ở một loài động vật có cơ chế xác định giới tính: giới cái XX; giới đực XY Xét 3
tính trạng: màu mắt, chiều dài cánh, màu sắc thân Trong đó, Gen qui định màu mắt nằm trên NST X ở vùng không tương đồng giữa X và Y, trong đó mắt đỏ trội hoàn toàn so với mắt trắng Gen qui định màu sắc thân và chiều dài cánh nằm trên cùng 1 NST thường, xảy ra hoán
vị gen ở cả 2 giới với tần số như nhau Trong đó: cánh dài trội hoàn toàn so với cánh ngắn, thân đen trội hoàn toàn so với thân xám Phép lai P: cái, mắt đỏ, thân đen, cánh dài x đực, mắt đỏ, thân đen, cánh dài Thu được F1 có kiểu hình mắt trắng, thân xám, cánh ngắn là 4% Theo lí thuyết, số phát biểu có nội dung đúng trong các phát biểu dưới đây về F1?
(1) Có 2 trường hợp cho phép lai P xảy ra với giả thiết của bài toán
(2) Có 40 kiểu gen, 12 loại kiểu hình
(3) Trong tổng số các cá thể cái mang kiểu hình trội của 3 tính trạng trên, số cá thể có kiểu gen đồng hợp 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 8/99
(4) Số cá thể mang kiểu hình trội của 1 trong 3 tính trạng trên chiếm 11/50
(5) Số cá thể mang 3 alen trội trong 3 gen trên chiếm tỉ lệ là 0.24
Câu 39: Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen đột biến a quy
định hoa trắng Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có 100% số cây hoa đỏ Ở thế
Trang 10hệ F2, số cá thể mang gen đột biến a chiếm tỉ lệ là 36%.Có bao nhiêu phát biểu đúng trong số những phát biểu sau:
(1) Tần số alen A trong quần thể là 0,8
(2) Lấy một cây hoa đỏ ở F2, xác suất để thu được 1 cây thuần chủng là 1/3
(3) Lấy ngẫu nhiên 2 cây hoa đỏ, xác suất thu được 2 cây thuần chủng là 44,44%
(4) Lấy ngẫu nhiên 3 cây hoa đỏ, xác suất để trong 3 cây này có 2 cây thuần chủng là 44,44%
Câu 40: Cho sơ đồ phả hệ về một bệnh ở người do một đột biến gen lặn nằm trên NST
sau:
Cặp vợ chồng ở thế hệ III hi vọng sinh con bình thường với xác suất là:
Trang 11Đáp án
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án D
Nồng độ Ca2+ trong cây lớn hơn trong đất → Cây sẽ nhận Ca2+ bằng hình thức hấp thụ chủ động
Câu 2: Đáp án D
Dạ dày trâu bò có 4 ngăn ( dạ cỏ → dạ tổ ong → dạ lá sách → dạ múi khế) nên quá trình tiêu hóa diễn ra như sau:
+ thức ăn sau khi được trâu bò ăn vào sẽ được chuyển vào dạ cỏ dạ cỏ là nơi chứa, làm mềm thức
ăn, có các vi sinh vật cộng sinh tiết emzim xenlulaza giúp trâu bò tiêu hóa xenlulozo và các chất khác
+ thức ăn sau khi được lên men và làm mền sẽ được chuyển qua dạ tổ ong ( cùng với một lượng lớn
vi sinh vật ) sau khi trâu bò ngừng ăn, thì thức ăn sẽ được ợ lên miệng để nhai kĩ lại
+ thức ăn ( sau khi được nhai kĩ) sẽ được chuyển xuống dạ lá sách để hấp thụ bớt nước
+ thức ăn sau khi đã hấp thụ bớt nước sẽ được chuyển qua dạ múi khế , dạ múi khế đóng vai trò như
sạ dày thật sự, có chức năng tiết pepsin và HCl tiêu hóa protein ở cỏ và vi sinh vật
Câu 3: Đáp án B
Các nguyên nhân gây đóng mở của khí khổng:
- Khi cây được chiếu sáng, quang hợp làm thay đổi nồng độ CO2, pH, làm tăng lượng đường, tăng
áp suất thẩm thấu Tế bào khí khổng hút nước, trương nước và khí khổng mở
- Hoạt động bơm ion tế bào khí khổng làm tăng hoặc giảm hàm lượng ion làm thay đổi áp suất thẩm thấu và sức trương nước
- Khi cây bị hạn hàm lượng AAB tăng, các ion rút khỏi tế bào khí khổng làm tế bào giảm áp suất thẩm thấu ,giảm sức trương nước và khí khổng đóng
Vậy khi cây ở ngoài sáng thì khí khổng sẽ mở chủ động
Câu 4: Đáp án A
Vì dạ dày trâu bò có 4 ngăn( dạ cỏ → dạ tổ ong → dạ lá sách → dạ múi khế) nên quá trình tiêu hóa diễn ra như sau
Trang 12+ thức ăn sau khi được trâu bò ăn vào sẽ được chuyển vào dạ cỏ dạ cỏ là nơi chứa, làm mềm thức
ăn, có các vi sinh vật cộng sinh tiết emzim xenlulaza giúp trâu bò tiêu hóa xenlulozo và các chất khác
+ thức ăn sau khi được lên men và làm mền sẽ được chuyển qua dạ tổ ong ( cùng với một lượng lớn
vi sinh vật ) sau khi trâu bò ngừng ăn, thì thức ăn sẽ được ợ lên miệng để nhai kĩ lại
+ thức ăn ( sau khi được nhai kĩ) sẽ được chuyển xuống dạ lá sách để hấp thụ bớt nước
+ thức ăn sau khi đã hấp thụ bớt nước sẽ được chuyển qua dạ múi khế , dạ múi khế đóng vai trò như
sạ dày thật sự, có chức năng tiết pepsin và HCl tiêu hóa protein ở cỏ và vi sinh vật
Câu 5: Đáp án A
- Lặp đoạn: Làm gia tăng số lượng gen trên NST → Tăng lượng vật chất di truyền
- Đảo đoạn: làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên NST nhưng không làm thay đổi số lượng vật chất di truyền
- Chuyển đoạn: Trao đổi đoạn trong 1 NST hoặc giữa các NST không tương đồng 1 số gen trên NST này chuyển sang gen trên NST khác (chuyển đoạn giữa các NST không tương đồng) → Thay đổi nhóm gen liên kết → Thay đổi số lượng VCDT
- Mất đoạn: làm giảm số lượng gen trên NST, làm mất cân bằng hệ gen → Giảm số lượng VCDT
Câu 6: Đáp án D
Bố mang gen bệnh có KG là XmY, bố sẽ truyền cho con gái Xm => Bố truyền gen bệnh cho tất cả con gái
Câu 7: Đáp án D
Quần thể giao phối là quần thể có sự giao phối tự do giữa các cá thể trong quần thể
Sự giao phối tự do thường tạo ra sự đa dạng về kiểu gen, kiểu hình → các cá thể giống nhau những nét cơ bản còn lại thì khác nhau
Câu 8: Đáp án D
Đặc điểm của mã di truyền
- Mã di truyền là mã bộ ba: Một bộ ba là một mã di truyền (1 codon)
- Mã di truyền có tính đặc hiệu: Một bộ ba chỉ mã hoá một loại axit amin
- Mã di truyền có tính thoái hoá: Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin (trừ AUG và UGG)
- Mã di truyền có tính phổ biến: Tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền (trừ một vài ngoại lệ)