Số phép lai phù hợp với kết quả trên: Câu 4: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen
Trang 1ĐỀ SỐ 22 Câu 1: Ở một loài, có 2 thứ cây thấp thuần chủng nguồn gốc khác nhau gọi là cây thấp 1 và
cây thấp 2
TN1: cho cây thấp 1 giao phấn với cây cao thuần chủng được F1-1 có kiểu hình cây cao Cho F1-1 tự thụ phấn được F2-1 phân li theo tỷ lệ 3 cây cao : 1 cây thấp
TN2: cho cây thấp 2 giao phấn với cây cao thuần chủng được F1-2 có kiểu hình cây cao Cho F1-2 tự thụ phấn được F2-2 phân li theo tỷ lệ 3 cây cao : 1 cây
TN3: cho cây thấp 1 và cây thấp 2 giao phấn với nhau, thu được F1-3 toàn cây cao, cho F1-3 tự thụ, thu được F2-3 phân li theo tỷ lệ 9 cây cao : 7 cây thấp Cho các kết luận sau:
(1) Tính trạng chiều cao thân chịu sự chi phối của quy luật tương tác bổ sung
(2) Giả sử A-B-: cao; A-bb+ aaB- + aabb: thấp thì kiểu gen của cây thấp 1 là Aabb
(3) Giả sử A-B-: cao; A-bb+ aaB- + aabb: thấp thì kiểu gen của cây thấp 2 là aaBB
(4) Trong số các cây thấp F2 thu được từ thí nghiệm 3 thì tỉ lệ cây thấp đồng hợp là 3/7 (5) Trong số các cây cao F2 thu được từ thí nghiệm 2 thì tỉ lệ cây cao dị hợp là 2/3
Số kết luận có nội dung đúng là
Câu 2: Cho biết A-B- và A-bb quy định hoa trắng, aaB- quy định hoa vàng, aabb quy định
hoa tím D quy định quả tròn, d quy định quả dài Trong 1 phép lai P người ta thu được F1 có
tỉ lệ kiểu hình là: 4 hoa trắng, quả dài : 8 hoa trắng, quả tròn : 3 hoa vàng, quả tròn : 1 hoa tím, quả tròn Kiểu gen của P có thể là:
A AdBb AdBb
aD ×aD hoặc ADBb AdBb
bD× bD hoặc AaBD AaBD
bd × bd
C AdBb AdBb
aD ×aD hoặc ADBb ADBb
bD× bD hoặc AaBD AaBd
bd × bD
Câu 3: Đem lai P thuần chủng khác nhau về kiểu gen thu được F1 Cho F1 tự thụ nhận được
F2: 27 cây quả tròn- ngọt, 9 cây quả tròn-chua, 18 cây quả bầu - ngọt, 6 cây quả bầu -chua, 3 cây quả dài - ngọt, 1 cây quả dài – chua Biết vị quả do 1 cặp alen Dd quy định Kết quả lai giữa F1 với cá thể khác cho tỉ lệ phân li kiểu hình: 4: 4: 3: 3: 1: 1 Số phép lai phù hợp với kết quả trên:
Câu 4: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định
thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng ở thế hệ lai F1 thu được 4 loại kiểu hình, trong đó có
Trang 216% cây thân thấp, hoa trắng Cho biết không có đột biến xảy ra Có các kết luận sau về thế
hệ lai F1:
(1) Có 5 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ
(2) Ở thế hệ lai có 50% cây thân cao, hoa đỏ mang kiểu gen dị hợp
(3) Tỉ lệ % cây cao, hoa đỏ thuần chủng bằng cây thấp, hoa trắng
(4) Ở thế hệ lai thu được 4 loại kiểu hình với tỉ lệ không bằng nhau
Có bao nhiêu kết luận đúng?
Câu 5: Cho con đực thân đen mắt trắng thuần chủng lai với con cái thân xám mắt đỏ thuần
chủng được F1 toàn thân xám mắt đỏ Cho F1 giao phối với nhau, đời F2 có tỉ lệ: Ở giới cái:100% thân xám mắt đỏ Ở giới đực: 40% thân xám mắt đỏ: 40% thân đen mắt trắng: 10% thân xám mắt trắng: 10% thân đen mắt đỏ Biết mỗi tính trạng do 1 cặp gen quy định Phép lai này chịu sự chi phối của các quy luật:
(1) Di truyên trội lặn hoàn toàn
(2) Gen nằm trên NST X, di truyền chéo
(3) Liên kết gen không hoàn toàn
(4) Gen nằm trên NST Y, di truyền thẳng
Số phương án đúng là
Câu 6: Ở ruồi giấm, hai gen B và V cùng nằm trên một cặp NST tương đồng trong đó B quy
định thân xám trội hoàn toàn so với b quy định thân đen; V quy định cánh dài trội hoàn toàn
so với v quy định cánh cụt Gen D nằm trên NST giới tính X ở đoạn không tương đồng quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với d quy định mắt trắng Cho ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt
đỏ giao phối với ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng được F1 có 100% cá thể mang kiểu hình giống ruồi mẹ Các cá thể F1 giao phối tự do thu được F2 Ở F2, loại ruồi đực có thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 1,25% Nếu cho ruồi cái F1 lai phân tích thì ở đời con, loại ruồi đực có thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ
Câu 7: Gen B có chiều dài 0,51µm và tỷ lệ A 3
G =7 Gen B bị đột biến tạo alen b có kích thước không đổi và có 4051 liên kết hidro Khi tế bào có kiểu gen Bb bước vào nguyên phân,
ở kỳ giữa, tổng số nucleotit từng loại trong các gen B và b là:
A mất 1 cặp nuclêôtit B thêm hoặc thay thế 1 cặp nuclêôtit.
C thay thế 1 cặp nuclêôtit D thêm 1 cặp nuclêôtit
Trang 3Câu 8: Gen B có chiều dài 0,51µm và tỷ lệ Gen B bị đột biến tạo alen b có kích thước
không đổi và có 4051 liên kết hidro Khi tế bào có kiểu gen Bb bước vào nguyên phân, ở kỳ giữa, tổng số nucleotit từng loại trong các gen B và b là:
A G = X = 4202; A = T = 1798 B G = X = 2010; A = T = 900.
C G = X = 1798; A = T = 4202 D G = X = 2101; A = T = 999.
Câu 9: Ở một loài động vật, biết tính trạng màu sắc mắt do hai cặp gen A,a,B,b phân li độc
lập quy định Cho F1 có kiểu hình đỏ lai phân tích với cơ thể đồng hợp lặn thu được tỉ lệ 1 đỏ : 3 trắng Dự đoán nào sau đây đúng?
Chọn câu trả lời đúng:
A P: AaBb × aaBB cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 3 : 1.
B P: AaBb × aaBb và P AaBb × Aabb cho kết quả đời con giống nhau.
C Có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình trắng.
D Cho F1 lai với F1 thu được tỉ lệ kiểu hình là 9 trắng: 7 đỏ.
Câu 10: Số alen của gen I, II và III lần lượt là 2, 3 và 4 Biết các gen đều nằm trên một cặp
NST thường Nếu trật tự sắp xếp các gen có thể thay đổi Số kiểu gen đồng hợp và dị hợp có thể có trong quần thể lần lượt là:
A 24 và 253 B 144 và 1656 C 24 và 1518 D 144 và 270 Câu 11: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính
trạng và gen trội là trội hoàn toàn Tính theo lí thuyết, phép lai Ab
aBDdEe x
Ab
aBDdEe liên kết hoàn toàn sẽ cho kiểu gen mang 4 alen trội và 4 alen lặn ở đời con chiếm tỉ lệ
Câu 12: Nhân tố nào dưới đây không tạo ra nguồn biến dị di truyền được?
Câu 13: Kết quả của tiến hoá tiền sinh học là tạo nên
A động vật bậc thấp B các tế bào sơ khai đầu tiên.
C các cơ thể đa bào đơn giản D thực vật bậc thấp.
Câu 14: Trong các nhận đinh dưới đây có bao nhiêu nhận định đúng ?
I Điểm bù ánh sáng và điểm bù CO2 của thực vật C4 đều cao hơn nên chúng có năng suất sinh học cao
II Trong quá trình bảo quản nông sản, thực phẩm cần phải khống chế sao cho cường độ hô hấp luôn ở mức tối thiểu
Trang 4III Ở rễ, việc kiểm soát dòng nước và khoáng từ ngoài vào trong mạch gỗ là do chênh lệch
áp suất thẩm thấu
IV Khi độ ẩm không khí cao, sự hình thành các giọt nước ở mép lá là do áp suất rễ
Câu 15: Cơ quan tương đồng là những cơ quan:
A Bắt nguồn từ một cơ quan tổ tiên mặc dù hiện tại các cơ quan này không còn chức năng
hoặc chức năng bị tiêu giảm
B có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống
nhau
C Bắt nguồn từ một cơ quan tổ tiên, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.
D Bắt nguồn từ một cơ quan tổ tiên mặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các
chức năng khác nhau
Câu 16: Trong các tổ chức sống nào sau đây, tổ chức sống nào nằm trong các tổ chức sống
còn lại ?
A Quần xã B Sinh quyển C Hệ sinh thái D Quần thể.
Câu 17: Ở một loài thực vật, gen trội A quy định quả đỏ, alen lặn a quy định quả vàng Một
quần thể của loài trên ở trạng thái cân bằng di truyền có 75% số cây quả đỏ và 25% số cây quả vàng Tần số tương đối của các alen A và a trong quần thể là
A 0,4A và 0,6a B 0,5A và 0,5a C 0,2A và 0,8a D 0,6A và 0,4a.
Câu 18: Trạng thái cân bằng của quần thể là trạng thái số lượng cá thể ổn định, phù hợp với
nguồn sống do cơ chế điều chỉnh
A sự tương quan giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử B sức sinh sản tăng, mức độ tử vong giảm.
C sức sinh sản giảm, mức độ tử vong tăng D sức sinh sản giảm, mức độ tử vong giảm Câu 19: Trong mối quan hệ tương tác giữa các loài, dấu + thể hiện loài có lợi, dấu – thể hiện
loài bị hại, còn 0 thể hiện loài không được lợi cũng không bị hại Mối quan hệ giữa cỏ dại và lúa trong một ruộng lúa được biểu diễn là
Câu 20: Khi nói về chọn lọc tự nhiên (CLTN), xét các kết luận sau đây:
(1) CLTN không tạo ra kiểu gen thích nghi, nó chỉ đào thải các kiểu gen quy định kiểu hình kém thích nghi
(2) CLTN tác động đào thải alen trội sẽ làm thay đổi thành phần kiểu gen nhanh hơn với đào thải alen lặn
(3) Các cá thể cùng loài, sống trong một khu vực địa lí luôn được CLTN tích lũy theo biến dị theo một hướng
Trang 5(4) CLTN tác động lên quần thể vi khuẩn làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với tác động lên quần thể động vật bậc cao
(5) CLTN tác động trực tiếp lên alen, nó loại bỏ tất cả các alen có hại ra khởi quần thể
Có bao nhiêu kết luận đúng?
Câu 21: Trong một quần xã rừng tự nhiên ở vùng Đông Nam Á, các loài động vật ăn cỏ cỡ
lớn như bò rừng mỗi khi di chuyển thường đánh động và làm các loài côn trùng bay khỏi tổ Lúc này, các loài chim như diệc bạc sẽ bắt các con côn trùng bay khỏi tổ làm thức ăn Việc côn trùng bay khỏi tổ cũng như việc chim diệc bạc bắt côn trùng không ảnh hưởng gì đến đời sống bò rừng Chim gõ bò (một loài chim nhỏ màu xám) có thể bắt ve bét trên da bò rừng làm thức ăn Trong các nhận xét dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng khi nói về mối quan hệ của các loài sinh vật trên?
(1) Quan hệ giữa ve bét và chim gõ bò là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác
(2) Quan hệ giữa chim gõ bò và bò rừng là mối quan hệ hợp tác
(3) Quan hệ giữa bò rừng và các loài côn trùng là mối quan hệ ức chế - cảm nhiễm
(4) Quan hệ giữa chim diệc bạc và cỏn trùng là mối quan hệ cạnh tranh
(5) Quan hệ giữa bò rừng và chim diệc bạc là mối quan hệ hợp tác
(6) Quan hệ giữa ve bét và bò rừng là mối quan hệ kí sinh - vật chủ
Câu 22: Các dạng nitơ mà thực vật hấp thụ được là:
A NO2- và NH4+ B NH4+ và N2 C NO2- và NO3 D NO3- và NH4+
Câu 23: Bào quan nào sau đây thực hiện chức năng quang hợp?
Câu 24: Có các nhận xét sau đây:
1 Khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường do ngoại cảnh quyết định
2 Cô Hằng được bố truyền cho tính trạng da trắng, mũi cao, má lúm đồng tiền
3 Kiểu hình được tạo thành là kết quả tổ hợp các tính trạng được chọn lọc của bố, mẹ
4 Mức độ mềm dẻo kiểu hình của cơ thể sinh vật phụ thuộc vào kiểu gen quy định kiểu hình đó
5 Tính trạng do gen trong tế bào chất quy định vẫn tồn tại khi thay thế nhân tế bào
Số nhận xét không đúng là:
Câu 25: Đặc điểm của con đường thoát nước qua bề mặt cutin là:
A Vận tốc lớn, không được điều chỉnh B Vận tốc lớn, được điều chỉnh.
C Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh D Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh.
Trang 6Câu 26: Một cá thể sinh vật có tất cả các tế bào xoma đều thừa 1 NST ở 1 cặp nhất định so
với bình thường Cá thể đó được gọi là
A thể một B thể tam bội C thể khuyết D thể ba.
Câu 27: Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:
(1) Xuất hiện ở môi trường trống trơn (chưa có quần xã sinh vật từng sinh sống)
(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của điều kiện môi trường
(3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường
(4) Kết quả cuối cùng có thể sẽ hình thành một quần xã đỉnh cực
(5) Song song với quá trình diễn thế có sự biến đổi về cấu trúc của quần xã sinh vật
(6) Quá trình diễn thế có thể do tác động của các nhân tố bên ngoài quần xã hoặc do tác động của quần xã
Trong các thông tin trên, có bao nhiêu thông tin là đặc điểm chung cho diễn thế thứ sinh và diễn thế nguyên sinh?
Câu 28: Cho các phát biểu sau:
I Hô hấp ngoài là quá trình hô hấp xảy ra tại các tế bào ngoài cơ quan hô hấp
II Hô hấp trong là quá trình hô hấp xảy ra trong cơ thể
III Hô hấp tế bào là quá trình sử dụng oxi để oxi hóa đường glucozo, giải phóng CO2, H2O
và tích lũy năng lượng cho hoạt động sống của tế bào
IV Hình thức trao đổi khí trực tiếp qua màng tế bào xảy ra ở lưỡng cư
V Tôm và cua trao đổi khí với môi trường nhờ ống khí
Số phát biểu có nội dung đúng là
Câu 29: Quá trình tự nhân đôi AND, chỉ có một mạch được tổng hợp liên tục mạch còn lại
tổng hợp gián đoạn vì enzim AND – polimeraza
A có lúc thì trượt theo mạch khuôn theo chiều 5’→ 3’, có lúc thì trượt trên mạch khuôn theo
chiều 3’ → 5’ và mạch mới luôn tổng hợp theo chiều từ 5’→ 3’
B chỉ trượt trên mạch khuôn theo chiều 5’ → 3’và tổng hợp mạch mới bổ sung theo chiều từ
3’ → 5’
C có lúc thì trượt theo mạch khuôn theo chiều 5’→ 3’, có lúc thì trượt trên mạch khuôn theo
chiều 3’ → 5’ và mạch mới luôn tổng hợp theo chiều từ 3’ → 5’
Trang 7D chỉ trượt trên mạch khuôn theo chiều 3’ → 5’ và tổng hợp mạch mới bổ sung theo chiều từ
5’ → 3’
Câu 30: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về hệ sinh thái?
A Trong hệ sinh thái có các chu trình trao đổi vật chất.
B Kích thước của một hệ sinh thái rất đa dạng, có thể nhỏ như một giọt nước ao nhưng cũng
có thể vô cùng lớn như trái đất
C Chức năng của hệ sinh thái không giống với chức năng của một cơ thể vì chúng có mối
quan hệ bên trong, không có sự trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường bên ngoài
D Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và môi trường vô sinh của quần xã, trong đó các
sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với thành phần vô sinh của sinh cảnh
Câu 31: Trên hai cánh của NST số 1 hình chữ V ở ruồi giấm có 8 đoạn NST được đánh dấu
từ a đến h Khi nghiên cứu 4 nòi sau thuộc cùng một giống
Nòi 1: Có thứ tự các đoạn NST: AHBDCFEG
Nòi 2: Có thứ tự các đoạn NST: AEDCFBHG
Nòi 3: Có thứ tự các đoạn NST: AHBDGEFC
Nòi 4: Có thứ tự các đoạn NST: AEFCDBHG
Cho biết nòi nọ xuất phát từ nòi kia do xuất hiện một đột biến cấu trúc NST
Cho các phát biểu sau:
I Đột biến cấu trúc NST thuộc kiểu đột biến đảo đoạn NST xảy ra trong quá trình phân bào
II Dạng đột biến này thường gây hậu quả nghiêm trọng làm cá thể đột biến bị chết
III Nếu nòi 1 là nòi xuất phát thì có thể tạo thành nòi 2
IV Hiện tượng đảo đoạn nòi 2 có thể tạo thành nòi 4
Số phát biểu đúng là
Câu 32: Trong vòng tuần hoàn nhỏ của hệ tuần hoàn kép, máu theo tĩnh mạch phổi trở về tim
là máu:
Câu 33: Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra như thế nào?
A Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào.
B Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào.
C Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào.
D Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.
Câu 34: Cho biết các đặc điểm sau:
Trang 8(1) Số lượng cá thể của quần thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể
(2) Số lượng loài trong quần xã tăng làm gia tăng cạnh tranh khác loài dẫn tới làm giảm số lượng cá thể của quần thể
(3) Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với nhưng thay đổi của môi trường
(4) Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái ít
(5) Môi trường suy giảm nguồn sống, không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá thể trong quần thể
Khi kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì sẽ kéo theo bao nhiêu những đặc điểm diễn ra tiếp theo?
Câu 35: Vận tốc máu giảm dần từ:
A Động mạch => tĩnh mạch => mao mạch B Tĩnh mạch => động mạch => mao mạch.
C Động mạch => mao mạch => tĩnh mạch D Mao mạch => động mạch => tĩnh mạch Câu 36: Cho sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do gen lặn s quy định,
alen tương ứng S không quy định bệnh
Cho biết bố mẹ của những người II5, II7, II10 và III13 đều không có ai mang alen gây bệnh Theo lý thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
(1) Xác suất để cặp bố mẹ IV17 - IV18 sinh một đứa con bị bệnh là 1/96
(2) Xác suất để cặp bố mẹ IV17 - IV18 sinh một đứa con trai không bị bệnh là 39/80
(3) Xác suất để cặp bố mẹ IV17 - IV18 sinh một đứa con bị bệnh, một đứa con bình thường là 3/80 (4) Xác suất để cặp bố mẹ IV17 - IV18 sinh một đứa con gái đầu lòng bình thường, con trai sau bị bệnh là 95/36864
(5) Người IV16 có thể có kiểu gen dị hợp với xác suất 2/3
Trang 9Câu 37: Ở một loài thực vật cặp gen AA quy định hoa đỏ; Aa quy định hoa hồng; aa quy định
hoa trắng Khi trong kiểu gen có cả hai alen B và D thì cho quả dẹt; khi trong kiểu gen chỉ có
B hoặc D thì cho quả dài; khi kiểu gen không có cả alen B và D thì cho quả tròn Phép lai:
AB
ab Dd x
AB
ab dd cho tỉ lệ cây hồng, tròn ở thế hệ lai là bao nhiêu? Biết rằng hoán vị xảy ra ở
hai bên với tần số 40%
Câu 38: Xét các phát biểu sau đây:
(1) Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng một bộ ba mang thông tin quy định cấu trúc của một loại axit amin
(2) Trong quá trình dịch mã, riboxom trượt trên phân tử mARN theo chiều từ đầu 3’ – 5’ của mARN (3) Tính phổ biến của mã di truyền là hiện tượng một loại aa do nhiều bộ khác nhau quy định tổng hợp (4) Trong quá trình phiên mã, cả 2 mạch của gen đều được sử dụng làm khuôn để tổng hợp phân tử mARN
Trong 4 phát biểu trên,có bao nhiêu phát biểu nào đúng?
Câu 39: Cấu trúc di truyền của một quần thể giao phối ở thế hệ xuất phát như sau:
- Giới đực: 0,8 XAY: 0,2 XaY
- Giới cái: 0,4 XAXA: 0,4 XAXa: 0,2 XaXa
Sau 1 thế hệ ngẫu phối, cấu trúc di truyền của quần thể là:
A Giới đực: 0,8 XAY: 0,2 XaY; giới cái: 0,4 XAXA: 0,4 XAXa: 0,2 XaXa
B Giới đực 0,4 XAY: 0,6 XaY; giới cái: 0,48 XAXA: 0,44 XAXa: 0,08 XaXa
C Giới đực: 0,6 XAY: 0,4 XaY; giới cái: 0,44 XAXA: 0,48 XAXa: 0,08 XaXa
D Giới đực: 0,6 XAY: 0,4 XaY; giới cái: 0,48 XAXA: 0,44 XAXa: 0,08 XaXa
Câu 40: Hình ảnh dưới đây cho biết mô hình cấu trúc ADN do J.Watson và C.Crick công bố
năm 1953 Hãy quan sát hình và cho biết trong
các nhận xét dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng?
Trang 10(1) ADN được cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung Trên cùng 1 mạch A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô, G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô
(2) Đường kính của phân tử ADN là 2 nm
(3) Mỗi chu kì xoắn dài 34Ao gồm 20 cặp nuclêôtit và có tỉ lệ A T
G X
+ + đặc thù.
(4) ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là 4 loại bazơ nitơ A, T, G, X
(5) Các nuclêôtit trên cùng mạch liên kết với nhau bằng liên kết yếu, điều này có ý nghĩa quan trọng trong quá trình nhân đôi ADN
(6) ADN gồm hai mạch đối song song: 5’OH – 3’P và 3’OH – 5’P, xoắn đều xung quanh một trục