phế quản, các phế nang, khí quản, hầu, mũi Câu 5: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính Câu 6: Trong trường hợp trội khôn
Trang 1ĐỀ SỐ 6 Câu 1: Nguồn cung cấp nito tự nhiên cho cây là
A Nito trong không khí và trong đất B Nito tự do trong không khí
Câu 2: Trong cơ thể, hệ nào sau đây có vai trò điều chỉnh hoạt động của các hệ khác?
A Hệ thần kinh và hệ nội tiết B Hệ bạch huyết và hệ da
C Hệ bạch huyết và hệ nội tiết D Hệ tim mạch và hệ cơ Câu 3: Tưới tiêu hợp lí cho cây trồng là
A Dựa vào điều kiện giữ nước trong đất và thời tiết
B Dựa vào nhu cầu nước của cây, điều kiện giữ nước trong đất và thời tiết
C Tưới nhiều nước cho cây
D Dựa vào nhu cầu nước của cây
Câu 4: Khi thở ra, không khí qua các phần của đường hô hấp theo trật tự:
A các phế nang, khí quản, phế quản, hầu, mũi
B các phế nang, phế quản, khí quản, hầu, mũi
C các phế nang, phế quản, khí quản, mũi, hầu
D phế quản, các phế nang, khí quản, hầu, mũi
Câu 5: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi cơ
bản có đường kính
Câu 6: Trong trường hợp trội không hoàn toàn, khi lai giữa 2 bố mẹ thuần chủng khác nhau 1
cặp tính trạng tương phản sau đó cho F1 tự thụ hoặc giao phấn thì ở F2 sẽ xuất hiện tỉ lệ phân tính:
Câu 7: Quần thể tự phối ban đầu có toàn kiểu gen Aa, sau 3 thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen
đồng hợp tồn tại trong quần thể là:
Câu 8: Cấu trúc của NST sinh vật nhân thực có các mức xoắn theo trật tự
A phân tử ADN → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → nucleoxom → cromatit
B phân tử ADN → nucleoxom → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → cromatit
C phân tử ADN → nucleoxom → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → cromatit
D phân tử ADN → sợi cơ bản → nucleoxom → sợi nhiễm sắc → cromatit
Trang 2Câu 9: Cơ quan thoái hoá là
A cơ quan chưa phát triển lúc còn non sau đó phát triển mạnh ở cơ thể trưởng thành
B cơ quan phát triển lúc còn non sau đó tiêu giảm ở tuổi trưởng thành
C cơ quan phát triển đầy đủ ở cơ thể trưởng thành
D cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành
Câu 10: Hiện nay có một số bằng chứng chứng tỏ: Trong lịch sử phát sinh sự sống trên Trái
Đất, phân tử được dùng làm vật chất di truyền (lưu giữ thông tin di truyền) đầu tiên là
A prôtêin và sau đó là ARN B prôtêin và sau đó là ADN
C ADN và sau đó là ARN D ARN và sau đó là ADN
Câu 11: Đối với cá rô phi nuôi ở Việt Nam, khoảng nhiệt độ 5,60C đến 420C được gọi là
A giới hạn sinh thái về nhiệt độ B khoảng chống chịu
Câu 12: Quan hệ dinh dưỡng trong quần xã cho biết:
A mức độ gần gũi giữa các cá thể trong quần xã
B con đường trao đổi vật chất và năng lượng trong quần xã
C mức độ tiêu thụ chất hữu cơ của các sinh vật
D nguồn thức ăn của các sinh vật tiêu thụ
Câu 13: Sắc tố nào tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng mặt trời thành ATP, NADPH
trong quang hợp?
Câu 14: Vì sao hệ tuần hoàn của thân mềm và chân khớp được gọi là hệ tuần hoàn hở?
A Vì giữa mạch đi từ tim (động mạch) và (tĩnh mạch) không có mạch nối
B Vì máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp
C Vì còn tạo hỗn hợp dịch mô - máu
D Vì tốc độ máu chảy chậm
Câu 15: Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E coli chỉ chứa N15 phóng xạ Nếu chuyển những vi khuẩn E coli này sang môi trường chỉ có N14 thì một tế bào vi khuẩn E coli này sau
4 lần phân bào liên tiếp sẽ tạo ra bao mạch ADN mới được tổng hợp ở vùng nhân hoàn toàn chứa N14?
Trang 3Câu 16: Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc ở hai NST thuộc 2 cặp tương
đồng số 3 và số 5 Biết giảm phân diễn ra bình thường không có trao đổi chéo Theo lí thuyết
tỉ lệ giao tử không mang đột biến trong tổng số giao tử tạo ra là
Câu 17: Cơ thể mang kiểu gen ABDd
ab , mỗi gen qui định một tính trạng lai phân tích có
hoán vị gen với tần số 20% thì tỉ lệ kiểu hình ở con lai là:
A 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 B 4 : 4 : 4 : 4 : 1 : 1 : 1 : 1
C 9 : 9 : 3 : 3 : 1 : 1 D 3 : 3 : 3 : 3 : 1 : 1 : 1 : 1
Câu 18: Tiến hoá nhỏ là
A quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của giới
B quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của lớp
C quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của bộ
D quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể
Câu 19: Nội dung quy luật giới hạn sinh thái nói lên
A Giới hạn phát triển của sinh vật
B Khả năng thích ứng của sinh vật với môi trường
C Giới hạn phản ứng của sinh vật với môi trường
D Mức độ thuận lợi của sinh vật với môi trường
Câu 20: Khi nói về hệ sinh thái tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Các hệ sinh thái tự nhiên được hình thành bằng các quy luật tự nhiên và có thể bị biến đổi
dưới tác động của con người
B Các hệ sinh thái tự nhiên dưới nước chỉ có một loại chuỗi thức ăn được mở đầu bằng sinh
vật sản xuất
C Các hệ sinh thái tự nhiên trên Trái Đất rất đa dạng, được chia thành các nhóm hệ sinh thái
trên cạn và các nhóm hệ sinh thái dưới nước
D Trong các hệ sinh thái trên cạn, sinh vật sản xuất gồm thực vật và một số loài vi sinh vật Câu 21: Thành phần nào sau đây không phải là thành phần cấu trúc của lục lạp?
I Stroma II Grana III Lizoxom IV Tilacoit
V Lưới nội chất
Số phương án đúng là
Trang 4Câu 22: Nhịp tim của thú có khối lượng nhỏ nhanh hơn thú có khối lượng cơ thể lớn vì:
A Động vật càng nhỏ càng dễ bị tác động trực tiếp của điều kiện nhiệt độ, ánh sáng, từ môi
trường
B Động vật càng nhỏ thì tỉ lệ S/V càng lớn, nhiệt lượng mất vào môi trường xung quanh càng
nhiều, chuyển hóa tăng lên, tim đập nhanh hơn để đáp ứng đủ nhu cầu ôxi cho quá trình chuyển hóa
C Động vật càng nhỏ hiệu quả trao đổi chất càng thấp, tim đập nhanh hơn để đáp ứng đủ nhu
cầu ôxi cho quá trình chuyển hóa
D Động vật nhỏ, một hoạt động nhỏ của cơ thể cũng ảnh hưởng đến tim làm chúng đập
nhanh hơn
Câu 23: Một cá thể có bộ NST lưỡng bội kí hiệu là AaBb, trong đó A, B là các NST có
nguồn gốc từ bố còn a, b là các NST có nguồn gốc từ mẹ Giả sử có 304 tế bào sinh dục của
cá thể này thực hiện giảm phân hình thành tinh trùng, trong đó 40 tế bào xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm chỉ ở 1 cặp NST Aa, 72 tế bào xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm chỉ ở 1 cặp NST Bb Các tế bào sinh tinh còn lại xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm ở đồng thời 2 cặp NST Aa và Bb Biết rằng không có đột biến mới xảy ra, quá trình giảm phân diễn ra bình thường, số lượng tinh trùng mang cả 2 NST có nguồn gốc từ mẹ không có trao đổi chéo là
Câu 24: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân
đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5% Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết,
tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh cụt, mắt đỏ ở F1 là
Câu 25: Hai loài họ hàng sống trong cùng khu phân bố nhưng không giao phối với nhau Có
bao nhiêu nguyên nhân mô tả về hiện tượng cách li trước hợp tử?
(1) Chúng có nơi ở khác nhau nên các cá thể không gặp gỡ nhau được
(2) Nếu có giao phối cũng không tạo ra con lai hoặc tạo ra con lai bất thụ
(3) Chúng có mùa sinh sản khác nhau
Trang 5(4) Con lai được tạo ra có sức sống kém nên bị đào thải
(5) Chúng có tập tính giao phối khác nhau
(6) Chúng có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau
Câu 26: Cho các mối quan hệ sau:
(1) Vi khuẩn Rhizobium và rễ cây họ đậu
(2) Cây phong lan sống bám trên cây thân gỗ
(3) Chim tu hú đẻ trứng mình vào tổ chim khác
(4) Vi khuẩn lam và nấm sống chung tạo địa y
(5) Chim sáo đậu trên lưng trâu
(6) Kiến và cây kiến
(7) Vi khuẩn lam sống dưới lớp biểu mô của san hô
Có bao nhiêu mối quan hệ thuộc kiểu quan hệ cộng sinh?
Câu 27: Cho các phát biểu sau:
(1) Nếu vì một lí do nào đó mà loài ưu thế bị mất đi thì loài sẽ thay thế là loài chủ chốt
(2) Loài ngẫu nhiên có thể thay thế cho một nhóm loài khác khi nhóm này suy vong vì một lí
do nào đó
(3) Nhóm loài ưu thế là loài có vai trò kiểm soát và khống chế sự phát triển của các loài khác, duy trì sự ổn định của quần xã
(4) Nhóm loài ngẫu nhiên là nhóm loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú thấp, nhưng sự
có mặt của chúng lại làm tăng mức đa dạng cho quần xã
(5) Vai trò của nhóm loài chủ chốt là quyết định chiều hướng phát triển của quần xã
(6) Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một vài quần thể, có thể có số lượng nhiều và có vai trò quan trọng so với các loài khác
Số phát biểu có nội dung đúng là:
Câu 28: Nguyên nhân làm suy giảm chất lượng cuộc sống của con người:
(1) Sự gia tăng nhanh dân số tạo sức ép lên nguồn tài nguyên thiên nhiên
(2) Khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên không bền vững
(3) Môi trường ngày càng ô nhiễm
Trang 6(4) Sự bất công trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển
(5) Xây dựng ngày càng nhiều các khu bảo tồn thiên nhiên
Câu 29: Một loài sinh vật có số nhóm liên kết bằng 10 Cho các phát biểu sau:
(1) Do đột biến NST, bộ NST có 22 NST nên đây là dạng đột biến thể ba kép
(2) Do đột biến NST, bộ NST có 19 NST nên đây có thể là dạng đột biến thể một
(3) Do đột biến NST, bộ NST có 18 NST nên đây có thể là dạng đột biến thể một kép hoặc đột biến thể không
(4) Do đột biến NST, bộ NST có 30 NST nên đây có thể là dạng đột biến tam bội
Số kết luận đúng là:
Câu 30: Trong các phát biểu sau về nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Thành phần của nhiễm sắc thể gồm ADN và chủ yếu là prôtêin histon
(2) Mỗi nuclêôxôm gồm một đoạn ADN có 146 nuclêôtit quấn quanh khối cầu gồm 8 phân tử histon
(3) Nhiễm sắc thể bị đột biến thường gây hại cho sinh vật
(4) Lặp đoạn nhiễm sắc thể tạo điều kiện cho đột biến gen xảy ra
(5) Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử
Chọn câu trả lời đúng:
Câu 31: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen a
quy định hoa trắng Cho các cây hoa tím (P) lai với cây hoa tím có kiểu gen dị hợp tử, F1 thu được kiểu hình phân ly theo tỷ lệ 11 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng Có những nhận xét nào sau:
(1) F1 có 3 kiểu gen quy định cây hoa tím
(2) F1 có tỷ lệ phân li kiểu gen là 2:2:1
(3) Trong số những cây hoa tím F1cây hoa tím có kiểu gen đồng hợp chiếm tỷ lệ 50%
(4) Cho các cây hoa tím F1 tự thụ phấn, xác suất thu được hoa trắng ở đời con là 13,6 %
(5) Cho các cây hoa tím F1 tự thụ phấn, xác suất thu được hoa tím dùng làm giống ởđời con
là 54%
Số nhận xét đúng:
Trang 7A 4 B 3 C 1 D 2
Câu 32: Ở một loài thực vật, xét 2 gen nằm trong nhân tế bào, mỗi gen đều có 2 alen, các gen
phân li độc lập cùng qui định một tính trạng Cho hai cây (P) thuần chủng khác nhau về cả hai cặp gen giao phấn với nhau, thu được F1 Cho F1 lai với cơ thể đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gen, thu được Fa Biết không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường Theo lí thuyết, trong các trường hợp về tỉ lệ kiểu hình sau đây, có tối
đa bao nhiêu trường hợp phù hợp với tỉ lệ kiểu hình của Fa?
(1) Tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1 (2) Tỉ lệ 3 : 1 (3) Tỉ lệ 1 : 1
(4) Tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1 (5) Tỉ lệ 1 : 2 : 1 (6) Tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1
Câu 33: Ở một loài thực vật, xét các tế bào sinh hạt phấn có kiểu gen Aa BD//bd Nếu quá
trình giảm phân tạo các tiểu bào tử xảy ra hoán vị ở cặp B và D; đồng thời ở 1 số tế bào xảy
ra sự không phân ly ở cặp BD//bd trong giảm phân I, mọi diễn biến khác của quá trình giảm phân đều bình thường Số loại giao tử đột biến tối đa được tạo ra từ các tế bào sinh hạt phấn nói trên là?
Câu 34: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do 1 cặp gen quy định, tính trạng hình
dạng quả do 1 cặp gen khác quy định Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầy dục thuần chủng thu được F1 100% cây hoa đỏ, quả tròn Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9% Biết rằng diễn biến trong giảm phân ở bên đực và cái như nhau Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên?
(1) F2 có 10 loại kiểu gen
(2) Ở F2, số cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng chiếm 16%
(3) F2 có 4 loại kiểu gen đồng hợp về cả 2 cặp gen
(4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 40%
Câu 35: Một loài thực vật, khi cho giao phấn giữa cây quả dẹt với cây quả bầu dục (P), thu
được F1gồm toàn cây quả dẹt Cho cây F1 lai với cây đồng hợp lặn về các cặp gen, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây quả dẹt : 2 cây quả tròn : 1 cây quả bầu dục Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2 Cho tất cả các cây quả tròn F2 giao phấn với nhau thu được
F3 Có bao nhiêu kết luận đúng sau đây?
Trang 8(1) Lấy ngẫu nhiên một cây F3 đem trồng, theo lí thuyết, xác suất để cây này có kiểu hình quả bầu dục là 1/12
(2) Tỷ lệ kiểu hình ở F3 là 2:6:1
(3) Tỷ lệ đồng hợp ở F3 là: 1/6
(4) Số loại kiểu gen ở F3 là 9
(5) Các cây F3 cho quả dẹt đều có hai cặp gen dị hợp
Câu 36: Ở một loài động vật, khi cho lai 2 nòi thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen,
cánh ngắn thì ở F1 nhận được toàn thân xám, cánh dài Khi cho lai giữa con đực và con cái F1 thì ở F2 thu được tỉ lệ phân tính: 3 thân xám, cánh dài: 1 thân đen, cánh ngắn Biết rằng các gen nằm trên NST thường Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Thân xám trội hoàn toàn so với thân đen, cánh dài trội hoàn toàn so với cánh ngắn
(2) F1 có kiểu gen dị hợp
(3) Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 là 1 : 2 : 1
(4) Lai phân tích F1 đời con có tỉ lệ kiểu hình là 1 : 1
(5) Chỉ có thể giải thích là do các gen quy định các tính trạng nằm trên cùng 1 NST và liên kết hoàn toàn với nhau
Câu 37: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do hai cặp gen A,a và B,b cùng quy định Hình
dạng quả do một gen có 2 alen quy định, alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen
d quy định quả bầu Cho biết bố mẹ đều thuần chủng khác nhau ba cặp gen tương phản, đời
F1 đều xuất hiện cây hoa đỏ, quả tròn Tiếp tục cho F1 giao phấn, thu được F2 kết quả sau:
738 cây hoa đỏ, quả tròn; 614 cây hoa hồng, quả tròn; 369 cây hoa đỏ, quả bầu; 124 cây hoa hồng, quả bầu; 123 cây hoa trắng, quả tròn Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
(1) Tính trạng màu sắc hoa được di truyền theo quy luật tương tác bổ sung của hai cặp gen không alen
(2) Gen quy định hình dạng quả phải liên kết không hoàn toàn với một trong hai gen quy định màu sắc hoa
(3) Có hiện tượng hoán vị gen với tần số 20%
(4) kiểu gen của F1 có thể là AaBd
bD hoặc
Ad Bb aD
Trang 9A 3 B 1 C 4 D 2
Câu 38: a+, b+, c+ và d+ là các gen trên NST thường phân ly độc lập, điều khiển chuỗi tổng
hợp sắc tố để hình thành lên màu đen theo sơ đồ dưới đây:
Các alen này bị đột biến thành dạng mất chức năng tương ứng là a, b, c và d Người ta tiến hành lai một cá thể màu đen có kiểu gen a+a+b+b+c+c+d+d+ với một cá thể không màu có kiểu gen aabbccdd và thu được cn lai F1 Vậy, khi cho các cá thể F1 lai với nhau, thì tỷ lệ cá thể ở F2 tương ứng với kiểu hình không màu và màu nâu là bao nhiêu?
A 27/64 và 37/256 B 33/64 và 27/64 C 37/64 và 27/256 D 37/64 và 27/64 Câu 39: Ở mèo gen quy định màu lông nằm trên NST X Gen D lông đen ,gen d lông hung,
Dd lông tam thể Quần thể cân bằng có mèo đực lông hung chiếm 20% tổng số mèo đực.Theo
lý thuyết phát nào sau đây đúng:
(1) cấu trúc di truyền quần thể là: Giới đực: 0,8XDY : 0,2XdY; Giới cái: 0,64XDXD : 0,32XDXd : 0,04Xd Xd
(2) Quần thể có 2000 con thì có số mèo tam thể khoảng 320 con
(3) Số lượng mèo đực lông đen gấp 5 lần mèo cái lông đen
(4) Số lượng mèo đực lông hung bằng số lượng mèo cái lông hung
Câu 40: Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của
một gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn
Biết rằng không xảy ra đột biến Xác suất người con đầu lòng của cặp vợ chồng III.15 và III.16 sinh con không mang gen gây bệnh là
Đáp án
Trang 101-A 2-A 3-B 4-B 5-C 6-C 7-D 8-C 9-D 10-D
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A
Nguồn chủ yếu cung cấp nitơ tự nhiên cho cây là nito trong đất, nito trong không khí ở dạng liên kết ba bền vững cây không hấp thụ được
Câu 2: Đáp án A
Trong cơ thể, hệ thần kinh và hệ nội tiết có vai trò điều chỉnh hoạt động của các hệ khác
Câu 3: Đáp án B
Cơ sở khoa học của tưới tiêu hợp lí cho cây là:
+ Dựa vào đặc điểm di truyền pha sinh trưởng, phát triển của giống, loại cây
+ Dựa vào đặc điêmt cảu đất và điều kiện thời tiết
Câu 4: Đáp án B
Câu 5: Đáp án C
Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ chất nhiễm sắc, chứa phân tử ADN mạch kép, có chiều ngang
2 nm Phân tử ADN quấn quanh khối prôtêin histon tạo nên các nuclêôxôm
Mỗi nuclêôxôm gồm có lõi là 8 phân tử histon và được một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit 1(3/4)vòng Giữa hai nuclêôxôm kế tiếp nhau là một đoạn ADN và 1 phân tử histon Chuỗi nuclêôxôm tạo thành sợi cơ bản có chiều ngang 11 nm
Sợi cơ bản cuộn xoắn bậc 2 tạo thành sợi nhiễm sắc có chiều ngang khoảng 30 nm
Sợi nhiễm sắc lại xếp cuộn lần nữa tạo nên sợi có chiều ngang khoảng 300 nm
Sợi có chiều ngang 300 nm xoắn tiếp thành cromatit có chiều ngang khoảng 700 nm
Nhiễm sắc thể tại kỳ giữa ở trạng thái kép có 2 cromatit nên chiều ngang có thể đạt tới 1400nm
Câu 6: Đáp án C
F1: Aa
=> F2: 1 AA : 2 Aa : 1 aa
=> Tỉ lệ phân tính 1 : 2 : 1 vì đây là trường hợp trội không hoàn toàn
Câu 7: Đáp án D