Câu 11: Biến động số lượng cá thể của quần thể là sự tăng hay giảm số lượng cá thể của quần thể A.. Nếu tế bào của loài tham gia giảm phân mà cặp NST Aa không phân li ở giảm phân 1, bộ
Trang 1ĐỀ SỐ 11 Câu 1: Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là
A Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của thân cây
B Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của hoa
C Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của lá cây
D Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của quả mới ra
Câu 2: Nhịp tim trung bình ở người là
A 85 nhịp/phút ở người trưởng thành, 120-140 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh
B 65 nhịp/phút ở người trưởng thành, 120-140 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh
C 75 nhịp/phút ở người trưởng thành, 120-140 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh
D 75 nhịp/phút ở người trưởng thành, 100-120 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh
Câu 3: Khi tế bào khí khổng trương nước thì
A Vách dày căng ra làm cho vách mỏng co lại nên khí khổng mở ra
B Vách dày căng ra làm cho vách mỏng căng theo nên khí khổng mở ra
C Vách (mép) mỏng căng ra, vách (mép) dày co lại làm cho khí khổng mở ra
D Vách mỏng căng ra làm cho vách dày căng theo nên khí khổng mở ra
Câu 4: Giải thích nào sau đây đúng khi để cá lên cạn thì cá sẽ nhanh bị chết
A Vì các phiến mang cá bị xẹp xuống làm giảm bề mặt trao đổi khí, mang cá bị khô nên
không hô hấp được
B Vì làm cho da của cá bị khô nên không trao đổi khí được
C vi làm cho bề mặt trao đổi khí giãn ra nên không trao đổi khí được
D Vì nhiệt độ trên cạn cao hơn nên không lấy được oxi
Câu 5: Trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp, enzim được sử dụng để gắn gen cần chuyển vào
thể truyền là
A restrictaza B ADN pôlimeraza C ARN pôlimeraza D ligaza
Câu 6: Tiến hành lai giữa hai tế bào sinh dưỡng của cơ thể có kiểu gen AAbbDd với cơ thể
có kiểu gen MMnn thì tế bào lai sẽ có kiểu gen là:
C AAbbDdMN D AabbDd Câu 7: Quần thể ngẫu phối là quần thể
A mà các các thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên với nhau B chỉ thực hiện giao
phối giữa cá thể đực khoẻ nhất với các cá thể cái
C có các cá thể đực được lựa chọn những bạn tình tốt nhất cho riêng mình
Trang 2D có các cá thể cái được lựa chọn những bạn tình tốt nhất cho mình
Câu 8: Ở người, thể lệch bội có 3 NST 21 sẽ gây ra
A bệnh ung thư máu B hội chứng mèo kêu
Câu 9: Các cơ quan ở các loài khác nhau được gọi là cơ quan tương đồng vì chúng
A nằm ở vị trí khác nhau trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi
B có kiểu cấu tạo khác nhau, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi C nằm
ở vị trí khác nhau trên cơ thể, không cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi
D có kiểu cấu tạo giống nhau, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi
Câu 10: Đặc điểm của sinh vật điển hình ở kỉ Cácbon (Than đá) là
A cây hạt trần ngự trị Bò sát cổ ngự trị Phân hóa chim
B phát sinh thực vật Tảo biển ngự trị Tuyệt diệt nhiều sinh vật
C dương xỉ phát triển mạnh Thực vật có hạt xuất hiện Lưỡng cư ngự trị Phát sinh
bò sát D cây có mạch và động vật lên cạn Câu 11: Biến động số lượng cá thể của
quần thể là sự tăng hay giảm số lượng cá thể của quần thể
A do sự chênh lệch giữa tỉ lệ sinh sản và mức xuất cư
B do sự thay đổi nguồn thức ăn và không gian sống
C dưới tác dụng tổng hợp của các nhân tố môi trường D do sự chênh lệch giữa
mức nhập cư và mức xuất cư Câu 12: Hai loài ếch sống trong cùng một hồ nước, số lượng
của loài A giảm chút ít, còn số lượng của loài B giảm đi rất mạnh Điều đó chứng minh cho
mối quan hệ
A cạnh tranh B ức chế - cảm nhiễm C con mồi – vật dữ D hội sinh Câu 13:
Cho sơ đồ mô tóm tắt mối quan hệ giữa pha sáng và pha tối trong quang hợp như sau:
Các số tương ứng 1, 2, 3, 4 sẽ là:
A H2O, ATP, NADPH, CO2 B CO2, ATP, NADPH, H2O
C CO2, ATP, NADPH, RiDP D H+, ATP, NADPH, CO2
Trang 3Câu 14: Một loài thực vật có A – cây cao, a – cây thấp, B – hoa kép, b – hoa đơn DD – hoa
đỏ, Dd – hoa hồng, dd – hoa trắng Cho giao phấn hai cây bố mẹ thu được tỉ lệ phân li kiểu hình là 6 :6 :3 :3 :3 :3 : 2 :2 :1 :1 :1 :1 Kiểu gen của bố mẹ trong phép lai trên là :
A AaBbDd x AabbDd hoặc AaBbDd x aaBbDd
B AaBbDd x AabbDd hoặc AaBbDd x AabbDd
C AaBbDd x aaBbDd hoặc AaBbDd x aaBbdd
D AaBbDd x aaBbDd hoặc AaBbDd x aaBbDD
Câu 15: Các thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit:
I gen II mARN III axit amin IV tARN Số phương án đúng là
Câu 16: Một loài có bộ NST lưỡng bội kí hiệu là AaBb Nếu tế bào của loài tham gia giảm
phân mà cặp NST Aa không phân li ở giảm phân 1, bộ NST trong các giao tử có thể là
A AaB, AAB, aab, B, b B AAB, B hoặc AaB, b
C Aab và b hoặc AAB và B D AaB và b hoặc Aab và B
Câu 17: Ở một loài thực vật, chiều cao cây do 3 cặp gen không alen phân li độc lập, tác động
cộng gộp Sự có mặt mỗi alen trội làm chiều cao tăng thêm 5cm Cho giao phấn cây cao nhất với cây thấp nhất của quần thể được F1 có chiều cao 190cm, tiếp tục cho F1 tự thụ phấn Về mặt lý thuyết thì cây có chiều cao 180 cm ở F2 chiếm tỉ lệ
Câu 18: Trong quá trình tiến hoá nhỏ, sự cách li có vai trò
A tăng cường sự khác nhau về kiểu gen giữa các loài, các họ
B xoá nhoà những khác biệt về vốn gen giữa hai quần thể đã phân li
C góp phần thúc đẩy sự phân hoá kiểu gen của quần thể gốc
D làm thay đổi tần số alen từ đó hình thành loài mới
Câu 19: Khi khai thác một quần thể cá trong hồ nếu nhiều mẻ lưới đều thu được tỷ lệ các lớn
chiếm ưu thế hơn so với cá con thì kết luận nào sau đây là chính xác ?
A Khai thác quá mức tiềm năng sinh học của quần thể cá ở trong hồ
B Khai thác đến mức quần thể cá chuẩn bị suy kiện về số lượng cá thể của quần thể cá trong
hồ
C Khai thác đúng với tiềm năng sinh học về số lượng cá thể của quần thể cá trong hồ
D Chưa khai thác hết tiềm năng sinh học của quần thể cá ở trong hồ
Trang 4Câu 20: Theo hình tháp sinh khối thì sinh khối sẽ giảm đi qua mỗi bậc trong tháp điều hòa
nào sau đây giải thích được vấn đề này một cách chính xác nhất:
A Khi sinh vật chết tại bậc cao hơn sẽ ảnh hưởng tới sự phát triển của sinh vật ở cấp dưới và
làm cho sinh khối của bậc phía dưới cao hơn
B Năng lượng bị mất vào môi trường tại mỗi bậc, vì vậy sinh khối tạo được ở bậc cao hơn sẽ
ít đi
C Sinh vật ở bậc cao hơn sẽ chết nhiều hơn sinh vật ở bậc thấp hơn, vì vậy sinh khối sẽ giảm
dần
D Sinh vật bị phân hủy tại mỗi bậc, và vì vậy bậc cao hơn sẽ có ít sinh khối hơn
Câu 21: Cho các đặc điểm của lá sau phù hợp với chức năng quang hợp
I Hình bản, xếp xen kẽ, hướng quang
II Có mô xốp gồm nhiều khoang trống chứa CO2, mô giậu chứa nhiều lục lạp
III Hệ mạch dẫn (bó mạch gỗ của lá) dày đặc, thuận lợi cho việc vận chuyển nước, khoáng
và sản phẩm quang hợp
IV Bề mặt lá có nhiều khí khổng giúp trao đổi khí
Só đặc điểm đúng là
Câu 22: Cho các phát biểu sau:
I Quá trình biến đổi hóa học thức ăn xảy ra nhờ tác dụng của các hóa chất phù hợp có trong
cơ thể
II Trong cơ thể động vật ăn thịt và động vật ăn tạp có các tuyến tiêu hóa là tuyến nước bọt, tuyến dạ dày, tuyến tụy
III Trong các loại dịch tiêu hóa của cơ thể động vật ăn thịt và động vật ăn tạp, dịch tụy có tác dụng biến đổi thức ăn mạnh nhất
IV Dịch mật do gan tiết ra, có vai trò chủ yếu là trung hòa tính axit của thức ăn được chuyển
từ dạ dày xuống ruột non
V Người bị phẫu thuật cắt 2/3 dạ dày vẫn xảy ra quá trình biến đổi thức ăn
Số phát biểu có nội dung đúng là
Câu 23: Trong các phát biểu sau:
(1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục
(2) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính
Trang 5(3) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực (4) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng
Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật?
Câu 24: Ở một loài thực vật, tiến hành tự thụ phấn cây P dị hợp các locus, ở đời sau thu được
198 cây hoa đỏ, chín sớm: 102 hoa trắng, chín sớm: 27 hoa đỏ, chín muộn: 73 hoa trắng, chín muộn Biết rằng tính trạng thời gian chín do 1 locus 2 alen chi phối, hoán vị nếu xảy ra sẽ như nhau ở 2 giới Trong số các nhận định dưới đây, số lượng nhận định đúng về phép lai nói trên là:(1) Có 3 locus tham gia chi phối 2 tính trạng nói trên, có hiện tượng tương tác 9:6:1(2)
Cơ thể đem lai dị hợp tử đều với tần số hoán vị là 10%(3) Nếu cho cơ thể dị hợp các locus nói trên đem lai phân tích, ta được tỷ lệ 9:6:1:4(4) Trong quá trình giảm phân hình thành giao
tử ở P, có 40% số tế bào sinh giao tử có hoán vị Chọn câu trả lời đúng:
Câu 25: Cho các đặc điểm sau của các nhân tố tiến hoá:
(1) Làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể
(2) Có thể dẫn đến làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền
(3) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm
(4) Cung cấp nguồn biến dị thứ cấp cho quá trình tiến hoá
(5) Làm thay đổi thành phần kiểu gen nhưng không thay đổi tần số alen của quần thể
(6) Làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một hướng xác định
(7) Có thể làm phong phú vốn gen của quần thể
(8) Làm tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp, giảm dần tần số kiểu gen dị hợp
(9) Cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hoá.(10) Qui định chiều hướng tiến hoá Trong các đặc điểm trên, nhân tố giao phối không ngẫu nhiên có mấy đặc điểm?
Câu 26: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh
giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?
(1) Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể (2) Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể
(3) Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo
sự tồn tại và phát triển của quần thể
Trang 6(4) Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể
Câu 27: Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:
(1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống
(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường (3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường
(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái
Có bao nhiêu thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là:
Câu 28: Trong chu trình sinh địa hóa, trong các quá trình dưới đây, có bao nhiêu quá trình
làm cacbon có thể trở lại môi trường vô cơ?
(1) Hô hấp của thực vật (2) Hô hấp của động vật
(3) Quang hợp của cây xanh (4) Phân giải chất hữu cơ của vi sinh vật
(5) Hoạt động công nghiệp đốt cháy các nguyên liệu hóa thạch như than đá, dầu lửa,
(6) Sự phát triển của các ngành giao thông vận tải.(7) Hoạt động của núi lửa
(8) Động đất
Câu 29: Hình vẽ sau đây mô tả hai tế bào ở hai cơ thể lưỡng bội đang phân bào
Biết rằng không xảy ra đột biến; các chữ cái A, a, B, b, c, D, M, n kí hiệu cho các nhiễm sắc thể Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A Khi kết thúc quá trình phân bào ở hai tế bào trên thì từ tế bào 1 tạo ra hai tế bào lưỡng bội,
từ tế bào 2 tạo ra hai tế bào đơn bội
B Hai tế bào đều đang ở kì sau của nguyên phân
C Bộ nhiễm sắc thể của tế bào 1 là 2n = 4, bộ nhiễm sắc thể của tế bào 2 là 2n = 8
D Tế bào 1 đang ở kì sau của giảm phân II, tế bào 2 đang ở kì sau của nguyên phân
Trang 7Câu 30: Cho bộ NST 2n = 4 ký hiệu AaBb (A, B là NST của bố; a, b là NST của mẹ) Có
200 tế bào sinh tinh đi vào giảm phân bình thường hình thành giao tử, trong đó:
- 20% tế bào sinh tinh có xảy ra hiện tượng bắt chéo tại 1 điểm ở cặp nhiễm sắc thể Aa, còn cặp Bb thì không bắt chéo
- 30% tế bào sinh tinh có xảy ra hiện tượng bắt chéo tại 1 điểm ở cặp nhiễm sắc thể Bb, còn cặp Aa thì không bắt chéo
- Các tế bào còn lại đều có hiện tượng bắt chéo tại 1 điểm ở cả 2 cặp nhiễm sắc thể Aa và Bb
Số tế bào tinh trùng chứa hoàn toàn NST của mẹ không mang gen trao đổi chéo của bố là:
Câu 31: Giả sử : A : hạt tròn, a : hạt dài, B : hạt đục, b : hạt trong Cho lai giữa cây hạt tròn,
đục với cây hạt dài, trong thu được F1 toàn cây hạt tròn, đục F2 xuất hiện 1112 cây hạt tròn, đục : 367 cât hạt tròn, trong : 365 cây hạt dài, đục : 123 cây hạt dài, trong.Có bao nhiêu kết luận đúng trong số những kết luận sau :
(1) Hai tính trạng hình dạng hạt và màu sắc hạt di truyền liên kết với nhau
(2) Kiểu gen của F1 về 2 tính trạng trên là AB
ab
(3) Nếu thế hệ lai xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 3 : 3 : 1 : 1, thì kiểu gen của P có thể là một trong 2 trường hợp
(4) Nếu F1 phân li 3 : 1 về tính trạng hình dạng hạt, đồng tính về tính trạng màu sắc hạt thì có
3 công thức lai phù hợp cho kết quả trên
(5) Nếu F1 đồng tính về tính trạng hình dạng, phân li 1 : 1 về màu sắc thì kiểu gen của P sẽ là
Câu 32: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định
thân thấp; alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài Các cặp gen này phân li độc lập Cho hai cây lai với nhau, thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình cây thân cao, quả dài chiếm 25% Biết rằng không phát sinh đột biến Có bao nhiêu phép lai phù hợp với kết quả trên?
A 6 phép lai B 4 phép lai C 5 phép lai D 3 phép lai
Câu 33: Trong giảm phân I ở người, 10% số tế bào sinh tinh của bố có 1 cặp NST không
phân li, 30% số tế bào sinh trứng của mẹ cũng có một cặp NST không phân li Các cặp NST khác phân li bình thường, không có đột biến khác xảy ra Xác suất để sinh một người con trai chỉ duy nhất bị hội chứng Đao (không bị các hội chứng khác) là:
Trang 8A 0,3695% B 0,008% C 0,032% D 0,739%
Câu 34: Ở một loài gen A:thân cao, gen a: thân thấp, gen B: hoa kép, gen b: hoa đơn, gen D:
hoa đỏ, gen d: hoa vàng Biết không xảy ra sự hoán vị gen trong quá trình giảm phân Phép lai nào sau đây cho cây con có tỷ lệ kiểu hình là:
1 thân cao – hoa kép – màu vàng
1 thân cao – hoa đơn – màu đỏ
1 thân thấp – hoa kép – màu vàng
1 thân thấp – hoa đơn – màu đỏ
A AaBd aabd
Câu 35: Ở một loài thực vật có gen A quy định quả màu đỏ, gen a quy định quả màu vàng,
gen B quy định quả tròn, gen b quy định quả dẹt, gen D quy định quả ngọt, gen d quy định quả chua Khi lai phân tích cây dị hợp tử 3 cặp gen người ta thu được 51 cây vàng, tròn, chua : 51 cây đỏ, dẹt, ngọt Kiểu gen của cây đem lai phân tích là :
A AbD
AB Dd
ABD
Câu 36: Biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và quá trình giảm
phân không xảy ra đột biến Cho các phép lai sau:
(1) AaBb × Aabb (2) AaBb × aabb (3) Aabb × aaBb
(4) Ab ab
aBab (có hoán vị với tần số 50 ) (5) Ab Ab
ab ab Tính theo lí thuyết, số phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 là bao nhiêu?
Câu 37: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính
trạng và gen trội là trội hoàn toàn Tính theo lí thuyết, phép lai AB
ab DdHhEe x
AB
ab DdHhEe
liên kết hoàn toàn sẽ cho kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 3 tính trạng lặn ở đời con chiếm
tỉ lệ
Câu 38: Cho lai thứ đậu thuần chủng có quả đỏ, tròn với thứ đậu thuần chủng có quả vàng,
bầu dục được F1 đều có quả đỏ, tròn Lai phân tích F1 thu được ở Fa có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả vàng, bầu dục: 3 quả đỏ, bầu dục: 3 quả vàng, tròn: 1 quả đỏ, tròn Kiểu gen của F1 là
Trang 9A AaBb B AaBbDdEe C Ab DE
DE AaBb de
Câu 39: Cho biết tính trạng hình dạng quả ở một loài thực vật do tương tác giữa hai cặp gen
không alen, mỗi gen nằm trên một NST Nếu trong kiểu gen chỉ có alen A hoặc B sẽ biểu hiện quả bầu, nếu có cả 2 alen A và B sẽ biểu hiện quả tròn, thể đồng hợp lặn sẽ biểu hiện quả dài Khi ở trạng thái cân bằng về thành phần kiểu gen, một quần thể có tần số alen A chiếm 90%, tần
số alen b chiếm 80% Có bao nhiêu phát biểu đúng trong số những phát biểu sau:
(1) Trong quần thể, cây quả tròn thuần chủng chiếm tỉ lệ 3,24%
(2) Tỉ lệ cá thể trong quần thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen 0,64%
(3) Tần số kiểu gen AaBb trong quần thể là 51,84%
(4) Tần số kiểu gen aaBb trong quần thể là 3,2%
Câu 40: Sơ đồ phả hệ sau mô tả sự di truyền của một bệnh ở người:
Biết rằng bệnh này do một trong hai alen của một gen quy định và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không đúng?
(1) Có 5 người trong phả hệ này không xác định được chính xác kiểu gen
(2) Tất cả những người bị bệnh trong phả hệ này đều có kiểu gen đồng hợp
(3) Có tối đa 6 người trong phả hệ này có kiểu gen đồng hợp trội
(4) Xác suất sinh con trai bị bệnh của cặp vợ chồng III.13 – III 14 là 25%
(5) Cặp vợ chồng I.3 – I.4 không mang alen gây bệnh
Trang 10Đáp án
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án C
Hiện tượng thiếu nguyên tố khoáng thiết yếu trong cây thường biểu hiện ở sự thay đổi màu sắc lá cây
→ Dựa vào dấu hiệu bên ngoài của lá cây ta có thể xác định được thời điểm bón loại phân nào thích hợp
Câu 2: Đáp án C
Nhịp tim trung bình ở người là: 75 nhịp/phút ở người trưởng thành, 120-140 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh
Câu 3: Đáp án D
+ Khi no nước, thành mỏng của tế bào khí khổng căng ra làm cho thành dày cong theo → khí khổng
mở
+ Khi mất nước, thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng → khí khổng đóng lại Khí khổng không bao giờ đóng hoàn toàn
Câu 4: Đáp án A