Thực hiện các giao dịch ngoại tệ, các dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác, các dịch vụ của ngân hàng được ngân hàng nhà nướ
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ MINH
Trang 2BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ MINH
- -BÀI TẬP TÌNH HUỐNG Môn : KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
Lê Quang Quân 11269991Đoàn Chánh Thi 11319021Nguyễn Tín Thiện 11263711
Lê Thị Thủy 11267251
Lê Xuân ThùyThành Thị Hồng Vân 11308191Trần Thị Tường Vân 11265961
TP.Hồ Chí Minh , Tháng 11 Năm 2013
Trang 3PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Lý do chọn đề tài:
ATM giúp việc giao dịch của người tiêu dùng chuyển từ chi trả tiền mặt, giao dịch trực tiếp tại quầy sang sử dụng các thao tác nhanh gọn ngay tại hệ thống trụ ATM Điều này đưa đến thói quen hạn chế tiền mặt trong người, vì thẻ ATM làm chức năng “ví tiền di động”; như vậy, hạn chế tình trạng rủi ro do trộm, cướp … phải mất một lượng tiền khá lớn.Tuy nhiên kể từ ngày 1/3/2013, việc thu phí rút tiền mặt tại trụ thẻ ATM nội mạng chính thức có hiệu lực Điều này đã gây ra nhiều hệ quả không tốt cho người tiêu dùng, ngân hàng, và toàn xã hội và hiện nay nó đã trở thành một vấn đề đáng bàn cải trên các trang mạng Vì thế nhóm chúng em quyết
định chọn tình huống : “ Tìm hiểu vấn đề thu phí ATM tại các Ngân hàng “
1.2 Mục đích, yêu cầu:
Mục đích chính của đề tài là nghiên cứu nhằm tìm hiểu về tình hình thu phí ATM nội mạng của các Ngân Hàng , từ đó đưa ra những khó khăn, hạn chế và phương hướng khắc phục
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
Các ngân hàng đã thực hiện thu phí ATM Hiện nay có 8 ngân hàng đã thu phí ATM nội mạng gồm : BIDV, Vietinbank, Vietcombank, Agribank, Sacombank, SeABank, LienVietPost Bank và WesternBank Nhưng nghiên cứu điển hình ngân hàng Agribank để làm rõ tình huống đưa ra
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
Trang 4Phương pháp phân tích, tổng hợp, khảo sát.
PHẦN 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG AGRIBANK.
PHẦN 3: TÌM HIỂU VỀ VIỆC THU PHÍ ATM TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK TỪ NGÀY 01/03/2103 ĐẾN NAY
PHẦN 4: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ CÂU HỎI THẢO LUẬN
Trang 5PHẦN 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN NGÂN HÀNG
AGRIBANK
2.1 Thông tin chung
- Tên doanh nghiệp : Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam
- Logo:
- Trụ sở chính: Số 02 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam
- Số điện thoại: (+84-4)-8313694 Fax: (+84-4)-8313717 - 8313719
Agribank được thành lập ngày 26/3/1988 Hoạt động theo Luật các Tổ chức
tín dụng Việt Nam Đến nay, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Agribank là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam Đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn
Trang 6Agribank là Ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Tính đến 31/8/2013, vị thế dãn đầu của Agribank vẫn được khẳng định với trên nhiều phương diện:
Mạng lưới hoạt động: gần 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc, Chi nhánh Campuchia
Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính
phủ) ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam
Ngày 01/03/1991, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có Quyết định số
18/NH-QĐ thành lập Văn phòng đại diện Ngân hàng Nông nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh và ngày 24/6/1994, Thống đốc có văn bản số 439/CV-TCCB chấp thuận cho Ngân hàng nông nghiệp được thành lập văn phòng miền Trung tại Thành phố Quy Nhơn - tỉnh Bình Dịnh
Ngày 7/3/1994 theo Quyết định số 90/TTg của Thủ tướng Chính phủ , Ngân
hàng Nông Nghiệp Việt Nam hoạt động heo mô hình Tổng công ty Nhà nước với cơ cấu tổ chức bao gồm Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc, bộ máy giúp việc bao gồm
bộ máy kiểm soát nội bộ, các đơn vị thành viên bao gồm các đơn vị hạch toán phụ thuộc, hạch toán độc lập, đơn vị sự nghiệp, phân biệt rõ chức năng quản lý và chức năng điều hành, Chủ tịch Hội đồng quản trị không kiêm Tổng Giám Đốc
Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam ký Quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam
Năm 2013, Agribank kỷ niệm 25 năm ngày thành lập (26/3/1988 - 26/3/2013)
2.3 Ngành nghề kinh doanh của ngân hàng
Trang 7Ngân hàng được thành lập nhằm thực hiện các giao dịch ngắn hạn bao gồm: huy động và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức cá nhân trên cơ sở tài chính và khả năng nguồn vốn của ngân hàng
Thực hiện các giao dịch ngoại tệ, các dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác, các dịch vụ của ngân hàng được ngân hàng nhà nước Việt Nam cho phép
Cho vay cá nhân, bảo lãnh, tiết kiệm và đầu tư, thẻ Agribank, Mobile banking, thanh toán quốc tế, bao thanh toán, chiết khấu chứng từ, kinh doanh ngoại
tệ, cho thuê tài chính, kinh doanh chứng khoán, kinh doanh mỹ nghệ, dịch vụ du lịch, in – thương mại
2.4 So sánh trong ngành
Agribank là ngân hàng lớn nhất Việt Nam, có mạng lưới rộng khắp trên toàn quốc với trên 2.200 chi nhánh và điểm giao dịch được bố trí trải đều từ Miền Bắc xuống Miền Nam, từ miền núi cao hẻo lánh đến các vùng hải đảo xa xôi
Agribank luôn chú trọng mở rộng quan hệ ngân hàng đại lý nhằm đáp ứng mọi yêu cầu thanh toán xuất – nhập khẩu của khách hàng Hiện nay Agribank có quan hệ ngân hàng đại lý với 931 ngân hàng tại 113 quốc gia và vùng lãnh thổ
Trang 8PHẦN 3: TÌM HIỂU VỀ VIỆC THU PHÍ ATM CỦA NGÂN HÀNG AGRIBANK TỪ 1/3/2013 ĐẾN NAY
3.1 Giới thiệu về thẻ ATM
Thẻ ATM là một loại thẻ theo chuẩn ISO 7810, bao gồm thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng, dùng để thực hiện các giao dịch tự động như kiểm tra tài khoản, rút tiền hoặc chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, mua thẻ điện thoại… từ máy rút tiền tự động ( Automated teller machine) Loại thẻ này cũng được chấp nhận như một phương thức thanh toán không dùng tiền mặt tại các điểm thanh toán có chấp nhận thẻ
Trong những năm vừa qua, nền kinh tế Việt Nam có những bước phát triển
ổn định Đời sống và thu nhập của người dân ngày càng được cải thiện và nâng cao Nhận thức của người tiêu dùng về thẻ đã thay đổi, một bộ phận không nhỏ đã xoá dần thói quen sử dụng tiền mặt, thay vào đó là sử dụng thẻ khi mua hàng hoá, dịch vụ
Với ưu thế về thời gian thanh toán, tính an toàn, hiệu quả sử dụng và phạm
vi thanh toán rộng Thẻ thanh toán đã trở thành công cụ thanh toán hiện đại, văn minh và phổ biến trên phạm vi toàn cầu Phát triển nghiệp vụ thẻ là tất yếu khách quan của xu thế liên kết toàn cầu; thực hiện đa dạng hoá dịch vụ và hiện đại hoá công nghệ ngân hàng đối với các ngân hàng trong tiến trình hội nhập vào khu vực
và thế giới, trong đó có NHNN&PTNT Việt Nam
3.2 Các tính năng tiện ích nổi bật từ dịch vụ thẻ Agribank
Trang 9- Rút tiền VNĐ từ tài khoản tiền gửi không kỳ hạn bằng VNĐ hoặc ngoại tệ tại bất cứ máy ATM nào của NHNN mọi lúc, mọi nơi
- Thanh toán hoá đơn cho các đơn vị cung ứng dịch vụ (Điện, nước, Internet, điện thoại ) tại máy ATM
- Thanh toán mua hàng hoá dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ của NHNN
- Với khách hàng có thu nhập ổn định được chi nhánh NHNN cấp hạn mức thấu chi cho phép rút tiền mặt hay thanh toán mua hàng hoá dịch vụ khi trong tài khoản khách hàng không có số dư
- Thông tin số dư tài khoản và in sao kê giao dịch (05 giao dịch gần nhất)
- Thay đổi mã số xác định chủ thẻ (PIN)
- Số dư trên tài khoản được hưởng lãi suất không kỳ hạn
- Bảo mật các thông tin từ tài khoản
- Chuyển tiền trong hệ thống NHNN
- Nhận tiền lương, nhận tiền chuyển đến từ trong và ngoài nước
- Nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội
- Tra cứu thông tin tài khoản, thông tin ngân hàng (tỷ giá, lãi suất tiền gửi, lãi suất cho vay …)
- Thực hiện giao dịch tại tất cả các máy ATM trên toàn quốc có logo Banknetvn, Smarlink
3.3 Thu phí ATM
Hiện nay một số ngân hàng ờ Việt Nam đã có động thái chuẩn bị cho việc
áp dụng một biểu phí khi sử dụng dịch vụ thẻ ATM của các ngân hàng, và các biểu phí này đã được các ngân hàng đề xuất với lý do là nhằm đẩy mạnh công việc nhập
và lắp đặt hệ thống máy ATM, đồng thời khuyến khích mọi người tham gia giao
dịch bằng thẻ đa năng thay vì bằng tiền mặt ở ngoài thị trường.
Thu phí còn nhằm trang trải các khoản chi phí như bảo trì, sửa chữa, thuê mướn chỗ đặt máy ATM, hệ thống an ninh, bảo mật và vài khỏan thu chi khác
Trang 10Những người chủ thẻ thì được hưởng lợi nhiều, bên cạnh có chỗ gửi tiền an tòan, tiện lợi thêm vào đó còn được hưởng lãi suất
Biểu phí ATM được các ngân hàng áp dụng đối với dịch vụ kết nối hệ thống liên minh thẻ Banknet và Smarlink ( Dịch vụ này cho phép người sử dụng có thể rút tiền hay kiểm tra sổ tài khoản tại các ATM của các ngân hàng khác trong cùng một hệ thống )
Biểu phí ATM được các ngân hàng đề ra với các đối tượng khi sử dụng dịch
vụ Banknet phải chi trả các khoảng như sau : phí truy vấn số dư , phí in sao kê, phí
chuyển khoản Đồng thời một số ngân hàng còn đề ra một loại phí giao dịch nội bộ
với cá nhân nộp tiền vào tài khoản thẻ ở các chi nhánh khác ngoài chi nhánh mà đối tượng đã mở thẻ trong cùng một hệ thống ngân hàng
Trang 11Hình 3.1 Biểu phí quy định chung cho các ngân hàng
3.4 Vấn đề thu phí ATM tại ngân hàng Agribank từ 1/3/2013 đến nay.
Nhờ chính sách trả tiền lương qua thẻ ATM ( nhằm mục tiêu giảm lượng tiền mặt trong lưu thông và đảm bảo minh bạch trong thệ thống đơn vị nhà nước) mà ngân hàng có nhiều khách hàng hơn Chính vì vậy mà ngân hàng cảm thấy họ đã bước thừ vị thế người phải đi mời chào rất cạnh tranh trên thị trường và người tiêu
Trang 12dùng có nhiều lựa chọn ( sử dụng hay không sử dụng thẻ ATM ) sang vai trò độc quyền nhóm ( nhiều người tiêu dùng chỉ còn có cơ hội lựa chọn dùng dịch vụ ở đâu
mà nhiều khi cũng không có cơ hội – vì công ty đã quyết định)
Hiện nay, ngân hàng Agribank đã thực hiện cung cấp các dịch vụ Mobile banking qua điện thoại di động để khách hàng tra cứu số dư tài khoản, vắn tin số dư,
in sao kê, trả tiền điện thoại di động, chuyển khoản, mua hàng, đặt vé máy bay qua mạng mà không cần trực tiếp đến ngân hàng
Kể từ ngày 01/7/2013, Agribank chính thức thu phí rút tiền nội mạng tại máy ATM đối với các sản phẩm thẻ nội địa do Agribank phát hành Mức phí áp dụng là 1.000 đồng/giao dịch (đã bao gồm VAT) Cụ thể qua biểu phí sau:
STT Nội dung
Mức phí áp dụng Thẻ ghi nợ Thẻ tín dụng
Quốc tế Nội địa Quốc tế
Trường hợp thẻ do AGR phát hành giao dịch tại ATM/EDC của AGR
1 Phí giao dịch tại ATM
a Phí rút/ ứng tiền mặt 1.000 VND/GD
2% số tiền GD, Tối thiểu
20.000 VND/GD b
Phí chuyển khoản trong
2 Phí giao dịch tại quầy GD
a - Phí rút/ ứng tiền mặt
Cùng chi nhánh: Miễn phí Khác chi nhánh: 0,03% số tiền GDTối thiểu 5.000 VND/GD
2% số tiền GD, Tối thiểu 20.000 VND/GD
Trang 13b - Phí nộp tiền vào TK Áp dụng theo mức phí tại quầy
c
- Phí CK trong cùng hệ
thống
0,03% số tiền GD, Tối thiểu 3.300 VND/GD
e
- Phí vấn tin số dư TK/
Trường hợp thẻ do AGR phát hành giao dịch tại hệ thống khác
1 Phí giao dịch tại ATM
a
Phí rút/ ứng tiền mặt
Trong lãnh thổ VN: 3.300 VND/GD Nước ngoài: 44.000 VND/ GD
Trong lãnh thổ VN: 4% số tiền GD.Tối thiểu 50.000 VND/GD Ngoài lãnh thổ VN: 6% số tiền GD.Tối thiểu 50.000 VND/
c
Phí chuyển khoản
liên ngân hàng
0,06% số tiền GDTối thiểu 11.000 VND/GD
d
Phí vấn tin số dư TK/
HMTD
Trong lãnh thổ Việt Nam: 550 VND/GD;
- Giao dịch tại nước ngoài kết nối với Banknetvn: 11.000
e Phí in sao kê 880 VND/GD
2 Giao dịch tại quầy
a Phí rít/ ứng tiền mặt
Trong lãnh thổ Việt Nam: 4%
số tiền GD; tối thiểu 50.000VND/GD;
Ngoài lãnh thổ Việt Nam: 6%
số tiền GD; tối thiểu 50.000VND/GD.
Trang 14Ngoài ngân hàng Agribank ra thì bên cạnh đó các ngân hàng khác cũng đã bắt đầu việc thu phí ATM như:
+ Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) là
đơn vị đầu tiên thông báo điều chỉnh phí ATM Từ ngày 1/3 phí rút tiền mặt trong hệ thống là 1.100 đồng mỗi giao dịch (đã tính VAT) Với thẻ Vietcombank Connect 24, ngân hàng này cũng thu thêm phí truy vấn số dư, in sao kê hoặc in chứng từ vấn tin tài khoản 550 đồng, phí chuyển khoản với loại thẻ này tăng lên 5.500 đồng, thay vì hơn 3.300 đồng như hiện nay
+ Tiếp đó là BIDV cũng cho hay, từ ngày 1/3, ngân hàng này sẽ triển khai thu
phí giao dịch ATM nội mạng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Tuy nhiên, để tri ân khách hàng, BIDV tạm thời sẽ miễn phí rút tiền nội mạng trong 2 tháng, từ 1/3 đến hết ngày 30/4 Tuy nhiên, BIDV sẽ có những chính sách riêng như giảm hoặc miễn phí giao dịch để hỗ trợ cho những nhóm khách hàng như học sinh, sinh viên, lao động thu nhập thấp
3.4 Các ảnh hưởng từ việc thu phí ATM
3.4.1 Đối với Ngân hàng
• Mặt tiêu cực
- Việc thu phí như trên sẽ dẫn đến hiện tượng người dân thay đổi thói quen dùng ATM Thay vì, mỗi tuần rút tiền vài lần, mỗi lần rút một ít để thực hiện các giao dịch nhỏ lẻ hằng ngày thì họ sẽ rút một lượng tiền lớn đủ để chi phí cho một khoảng thời gian dài nhằm tốn ít phí Điều này đồng nghĩa với việc người tiêu dùng quay lại thói quen truyền thống “giao dịch bằng tiền mặt”,
Trang 15như vậy những ưu thế của ATM sẽ mất dần, người tiêu dùng quay lại những
“rủi ro truyền thống”
- Ngân hàng đánh mất một nguồn huy động vốn với lãi suất thấp Thay vì, mỗi lần rút một trăm, hai trăm nghìn thì khoảng tiền lớn kia còn lại trong thẻ để ngân hàng tạo lợi nhuận Bây giờ, rút một lượng tiền lớn thì ngân hàng bổng dưng đánh mất phần lợi đó
- Ngân hàng tự tạo áp lực lên chính mình Bởi khách hàng sẽ rút tiền trực tiếp tại ngân hàng để không tốn phí giao dịch Trước đây chủ yếu rút tiền mặt tại Ngân hàng đối với khoảng tiền lớn nhưng bây giờ ngân hàng sẽ gánh lấy áp lực với một lượng khách hàng rút tiền nhỏ lẻ Như vậy, người cần rút lượng tiền lớn cũng phải tốn thời gian lâu để chờ đợi
- Dẫn đến “một cuộc cạnh tranh không đáng để cạnh tranh” Thay vì xưa nay các ngân hàng cạnh tranh với nhau bằng lãi suất huy động, cho vay, khuyến mãi… giờ lại thêm một cuộc cạnh tranh về phí ATM để giành nguồn khách hàng Cuộc cạnh tranh như thế này liệu có nên hay không trong nền kinh tế nước nhà hiện nay
- Làm cho hoạt động lưu thông tiền tệ trên thị trường diễn ra một cách ì ạch, lãng phí cơ hội cho nền kinh tế Một lượng tiền lớn không được lưu thông trên thị trường để sinh lợi, mà được bỏ vào két sắt Trong khi đó Ngân hàng khó huy động vốn, và người cần vốn cũng chẳng tiếp cận được vốn
- Ngân hàng phải mở rộng mạng lưới chấp nhận thẻ và nâng cấp dịch vụ tốt hơn Mở rộng nhiều địa điểm đặt máy rút tiền để thuận tiện cho các chủ thẻ
sử dụng dịch vụ nên tốn nhiều chi phí
Trang 16Vì những lý do trên các ngân hàng thương mại nên chú tâm vào vấn đề này, đặc biệt Ngân hàng Nhà nước cần cân nhắc việc thu phí trên để có một chính sách phù hợp cho nền kinh tế nước nhà trong thời điểm hiện này.
• Mặt tích cực
Chắc rằng tất cả chúng ta đã từng được nghe nói về các mức phí khi sử dụng thẻ ATM Tuy nhiên, từ trước đến nay, người ta thường chỉ nói về những điểm chưa được hài lòng và bất hợp lý của vấn đề này mà quên mất tính năng tiện lợi và thật sự nhanh chóng khi sử dụng dịch vụ này Thậm chí một vài người vẫn tiếp tục nghĩ rằng ngân hàng tồn tại chỉ để phục vụ cho sự tiện lợi của họ và những ngân hàng đó giống như những người bạn luôn đem đến những ưu đãi lớn cho khách hàng
Đơn giản là nếu ngân hàng cung cấp dịch vụ mà không thu phí thì họ sẽ không tồn tại lâu được trên thương trường
- Lý do chính mà các ngân hàng đưa ra đề xuất thu thêm khoản phí rút tiền nội mạng và đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho thu từ 1/3/2013 là do thu lại khoản lỗ lớn từ đầu tư ATM
- Tuy nhiên, theo số liệu được Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và Hiệp hội thẻ Việt Nam công bố vào tháng 9 vừa qua thì lý do này hoàn toàn vô căn cứ bởi thực tế, đầu tư cho ATM không hề lỗ, thậm chí còn lãi khủng
- Tính đến cuối tháng 6/2013, toàn hệ thống ATM các ngân hàng có khoảng 37,7 triệu tài khoản thanh toán cá nhân bằng thẻ với tổng số tiền để trong thẻ gần 70.000 tỷ đồng Số tiền này lại chỉ được hưởng lãi suất không kỳ hạn 2% một năm thấp hơn nhiều lần so với con số 9% lãi suất mà các ngân hàng đang huy động
- Như vậy, mỗi năm chủ tài khoản thẻ đã chịu thiệt một số tiền khổng lồ, lên đến 4.900 tỷ đồng mà chính các ngân hàng phát hành thẻ được hưởng lợi