1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Luận văn "KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP " pdf

140 758 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh doanh ngoại hối tại các ngân hàng thương mại Việt Nam - Thực trạng và giải pháp
Tác giả Đỗ Thị Như Quỳnh
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Quy
Trường học Trường Đại học Ngoại thương
Chuyên ngành Kinh tế ngoại thương
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù hệ thống các NHTMVN được hình thành từ năm 1988, nhưng hoạt động kinh doanh ngoại hối của các ngân hàng này chỉ thực sự phát triển mạnh mẽ kể từ khi thị trường ngoại tệ liên ngân

Trang 1

Trường Đại học ngoại thương

KHOA kinh tế ngoại thương

-*** -

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

KINH DOANH NGOẠI HỐI

TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG

MẠI VIỆT NAM - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với tấm lòng biết ơn chân thành, em xin gửi lời cảm ơn đặc

biệt của mình tới cô giáo Nguyễn Thị Quy- Phó giáo sư, Tiến sĩ,

Giảng viên khoa Kinh tế Ngoại thương, trường Đại học Ngoại thương Hà Nội- Người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ

em trong quá trình thực hiện và hoàn thành khoá luận này

Em cũng muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới bố mẹ

em, các anh em, bạn bè cùng một số cán bộ trong các viện nghiên cứu, các ngân hàng- những người đã luôn động viên, cung cấp thông tin hỗ trợ em để khoá luận được hoàn chỉnh

Khoá luận viết về một đề tài khá rộng nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô và các bạn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT

BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển

DNNN Doanh nghiệp nhà nước

ICB Ngân hàng Công thương Việt Nam

PIBOR Lãi suất trên thị trường

liên ngân hàng Paris

Trang 4

KÝ HIỆU CỦA CÁC ĐỒNG TIỀN THEO TIÊU CHUẨN ISO

Trang 5

Lời nói đầu

CHƯƠNG I THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VÀ CÁC NGHIỆP VỤ KINH

DOANH NGOẠI HỐI TẠI CÁC NHTM - 1

I- Khái quát về thị trường ngoại hối - 1

1- Khái niệm và những đặc điểm của thị trường ngoại hối - 1

1.1- Khái niệm thị trường ngoại hối - 1

1.2- Sự khác biệt giữa thị trường ngoại hối với các thị trường khác- 2 1.3- Đối tượng được mua bán trên thị trường ngoại hối - 3

1.4- Giá cả trên thị trường ngoại hối - 4

2- Các chức năng của thị trường ngoại hối - 6

3- Tổ chức và những thành viên của thị trường ngoại hối - 6

4- Các thị trường ngoại hối bộ phận - 9

II- Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối của các NHTM - 11

1- Hoạt động của NHTM trong nền kinh tế thị trường - 11

1.1- Các hoạt động cơ bản của NHTM - 11

1.2- Vai trò của hoạt động kinh doanh ngoại hối đối với NHTM 12

2- Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối của các NHTM - 13

2.1- Kinh doanh ngoại tệ trên thị trường tiền gửi - 13

2.2- Nghiệp vụ giao ngay (Spot Transaction) - 14

2.3- Nghiệp vụ Arbitrage - 15

2.4- Nghiệp vụ kỳ hạn (Forward Transaction) - 17

2.5- Nghiệp vụ hoán đổi tiền tệ (Currency Swap) - 18

2.6- Nghiệp vụ tương lai (Futures Transaction) - 20

2.7- Nghiệp vụ quyền lựa chọn mua bán ngoại tệ (Option transaction) - 22

2.8- Nghiệp vụ kinh doanh các giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ - 24

Trang 6

3- Cơ sở đánh giá hoạt động kinh doanh ngoại hối của các NHTM- 26

III- Kinh nghiệm của một số nước về phát triển hoạt động kinh

doanh ngoại hối ở các NHTM và bài học đối với Việt Nam - 29

1- Kinh nghiệm của một số nước - 29

1.1- Kinh nghiệm của nhóm nước phát triển - 29

1.2- Kinh nghiệm của nhóm nước đang phát triển - 31

2- Bài học đối với Việt Nam - 33

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI CÁC NHTMVN - 35

I- Khái quát hoạt động kinh doanh ngoại hối tại NHTMVN - 35

1- Cơ sở pháp lý về kinh doanh ngoại hối của các

NHTMVN -35 2- Hoạt động kinh doanh ngoại hối của các NHTMVN - 38

2.1- Mô hình tổ chức hoạt động kinh doanh ngoại hối của các NHTMVN - 38

2.2- Trạng thái ngoại tệ của các NHTMVN - 40

II- Thực trạng kinh doanh ngoại hối tại các NHTMVN - 41

1- Kinh doanh ngoại tệ - 41

1.1- Kinh doanh ngoại tệ trên thị trường tiền gửi trong nước - 41

1.2- Kinh doanh tiền gửi trên thị trường quốc tế - 50

1.3- Nghiệp vụ giao ngay - 51

1.4- Nghiệp vụ kỳ hạn - 56

1.5- Nghiệp vụ hoán đổi tiền tệ - 60

1.6- Nghiệp vụ quyền lựa chọn mua bán ngoại tệ - 61

2- Kinh doanh các giấy tờ có giá bằng ngoại tệ - 63

3- Kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế - 65

III- Đánh giá hoạt động kinh doanh ngoại hối tại các NHTMVN 66 1- Những kết quả đạt được và nguyên nhân - 66

1.1- Những kết quả đạt được - 66

1.2- Nguyên nhân - 68

Trang 7

2- Hạn chế và nguyên nhân - 71

2.1- Hạn chế - 71

2.2- Nguyên nhân - 73

CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI CÁC NHTMVN - 79

1- Mục tiêu và định hướng phát triển hoạt động kinh doanh ngoại hối tại các NHTMVN - 79

1- Mục tiêu phát triển hoạt động kinh doanh ngoại hối tại các NHTMVN - 79

2- Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh ngoại hối tại các NHTMVN - 80

2.1- Định hướng phát triển chung của các NHTMVN - 80

2.2- Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh ngoại hối tại các NHTMVN - 82

II- Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại hối tại các NHTMVN - 83

1- Giải pháp mang tầm vi mô (đối với các NHTMVN) - 83

1.1- Hoàn thiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối - 83

1.2- Tăng vốn chủ sở hữu của các NHTMVN - 87

1.3- Quản lý rủi ro ngoại hối - 88

1.4- Đầu tư cho công nghệ - 91

1.5- Phát triển nguồn nhân lực - 93

2- Giải pháp vĩ mô trong việc hỗ trợ các NHTMVN đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại hối - 94

2.1- Hoàn thiện chính sách tỷ giá hối đoái và lãi suất - 94

2.2- Gia tăng quỹ dự trữ ngoại hối quốc gia - 97

2.3- Phát triển thị trường ngoại hối - 99

2.4- Cải thiện cán cân thanh toán quốc tế - 101

Trang 8

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

LỜI NÓI ĐẦU

1- Tính cấp thiết của đề tài

Lịch sử phát triển và vai trò của các ngân hàng gắn liền với quá trình lớn mạnh không ngừng của thị trường tài chính tiền tệ Với vai trò là trung gian của nền kinh tế, các NHTMVN đã và đang tạo ra các nguồn vốn quan trọng để phục

vụ cho qúa trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Kể từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới năm 1988, hệ thống NHTMVN đã hoà nhập dần với cộng đồng

Trang 9

quốc tế trên rất nhiều lĩnh vực và đạt được những thành tựu nhất định trong đó phải kể tới góp phần tăng trưởng kinh tế nhanh chóng bao gồm tăng trưởng xuất nhập khẩu và đầu tư

Để thoát khỏi tình trạng trì trệ và khủng hoảng do hệ thống ngân hàng một cấp để lại, các NHTMVN đã tích cực đổi mới toàn diện và thích nghi với nền kinh tế thị trường như mở rộng các hoạt động kinh tế đối ngoại đặc biệt chú trọng hoạt động kinh doanh ngoại hối Vì vậy các NHTMVN đã tỏ rõ vị trí của mình là cầu nối giữa kinh tế nội địa với kinh tế thế giới, giữa thị trường ngoại hối Việt Nam với thị trường ngoại hối thế giới Nói một cách khác, hoạt động kinh doanh ngoại hối của các NHTMVN đã kích thích luân chuyển các khoản đầu tư và tín dụng quốc tế, cung ứng kịp thời ngoại hối cho các nhà xuất nhập khẩu, các nhà đầu tư và các chủ thể khác trong nền kinh tế, đồng thời giúp thị trường ngoại hối Việt Nam được vận hành thông suốt

Tuy nhiên, các NHTMVN vẫn còn rất non trẻ và sơ khai về trình độ, quy mô hoạt động cũng như kỹ năng thực hiện nghiệp vụ kinh doanh còn thua xa các ngân hàng liên doanh hay các ngân hàng nước ngoài Các NHTMVN có nguy cơ

bị thu hẹp thị phần và loại ra khỏi cuộc cạnh tranh khốc liệt khi Việt Nam thực hiện các cam kết tự do hoá khu vực tài chính với các tổ chức kinh tế quốc tế và các nước khác như AFTA, APEC hay Mỹ Vì vậy ngay từ bây giờ các NHTMVN phải kịp thời nhận thức đầy đủ về cơ hội và hiểm hoạ trong kinh doanh ngoại hối

để có được những chuẩn bị cần thiết không chỉ cạnh trạnh được trong nước mà

còn phát triển ra thị trường nước ngoài Xuất phát từ nhu cầu đó đề tài “ Kinh doanh ngoại hối tại các ngân hàng thương mại Việt Nam- Thực trạng và giải pháp” đã được tác giả lựa chọn nghiên cứu trong khoá luận này

2- Mục đích nghiên cứu của đề tài

Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề cơ bản về thị trường ngoại hối và các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối của các NHTM, khoá luận phân tích, đánh giá và đối chiếu với thực trạng hoạt động kinh doanh ngoại hối của các NHTMVN; từ

đó rút ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của chúng, trên

Trang 10

cơ sở đó đề ra các giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh ngoại hối của các NHTMVN

3- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Khoá luận tập trung nghiên cứu:

- Tổ chức hoạt động của thị trường ngoại hối quốc tế

- Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối của NHTM

- Thực trạng kinh doanh ngoại hối của các NHTMVN

Mặc dù hệ thống các NHTMVN được hình thành từ năm 1988, nhưng hoạt động kinh doanh ngoại hối của các ngân hàng này chỉ thực sự phát triển mạnh mẽ

kể từ khi thị trường ngoại tệ liên ngân hàng ra đời vào năm 1994 Tuy nhiên thời gian phát triển này lại bị gián đoạn bởi cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực Đông Nam Á nổ ra vào năm 1997 khiến cho hoạt động của thị trường ngoại hối Việt Nam nói chung và hoạt động kinh doanh của các NHTMVN nói riêng giảm sút Vì vậy phạm vi nghiên cứu của đề tài này chỉ tập trung vào hoạt động kinh doanh ngoại hối của các NHTMVN trong thời gian từ năm 1998 trở lại đây

4- Phương pháp nghiên cứu

Ngoài phương pháp triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử thường được sử dụng trong nghiên cứu khoa học nói chung, khoá luận đặc biệt chú ý sử dụng một số phương pháp như khảo sát, thống kê, so sánh, phân tích tổng hợp, diễn dịch- quy nạp để xử lý các số liệu Ngoài ra, Khoá luận còn sử dụng các sơ

đồ, bảng biểu, biểu đồ để làm tăng thêm tích trực quan của khoá luận

5- Kết cấu của đề tài

Ngoài phần lời nói đầu và kết luận, khoá luận bao gồm 3 chương như sau:

CHƯƠNG I Thị trường ngoại hối và các nghiệp vụ kinh

doanh ngoại hối tại các NHTM

CHƯƠNG II Thực trạng kinh doanh ngoại hối

tại các NHTMVN

Trang 11

CHƯƠNG III Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động

kinh doanh ngoại hối tại các NHTMVN

Trang 12

đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại hối qua đó tác động tích cực đến thị trường ngoại hối và nền kinh tế nói chung

Tác giả hy vọng rằng, thông qua khóa luận này, mỗi NHTMVN có thể tự đánh giá lại chính hoạt động kinh doanh của mình trong mối quan hệ với các thành viên khác trên thị trường ngoại hối Việt Nam để vạch ra những chiến lược

cụ thể nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của mình trong kinh doanh ngoại hối Qua đó các khách hàng có thể đặt niềm tin vào sự quyết tâm thành công của các NHTMVN Còn NHNN có thể đưa ra những chính sách hỗ trợ kịp thời để tạo môi trường thuận lợi cho các NHTMVN thực hiện các chiến lược trên

Tuy nhiên, tác giả cũng nhận thấy rằng, một mặt do hạn chế về năng lực, kinh nghiệm và thời gian, mặt khác do nguồn tài liệu đặc biệt là các số liệu và diễn biến thị trường vàng tiêu chuẩn quốc tế thường là các tài liệu mật, nên không được phép tiếp cận và công bố công khai, do đó kết quả nghiên cứu của đề tài phần nào bị hạn chế và chưa được hoàn toàn theo như mong đợi của tác giả Chính vì vậy, khi điều kiện cho phép, cần có những đề tài tiếp tục nghiên cứu về lĩnh vực này nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh ngoại hối của các NHTMVN hơn nữa

TÀI LIỆU THAM KHẢO

I- Tài liệu bằng tiếng Việt

1- Chủ biên: TS Dương Đăng Chinh, Trường Đại học tài chính kế toán Hà Nội,

Lý thuyết tài chính, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội 2000

2- TS Nguyễn Văn Tiến, Tài chính quốc tế hiện đại trong nền kinh tế mở, Tái

bản lần thứ nhất, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội 2001

3- TS Nguyễn Văn Tiến, Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân

hàng, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội 2002

4- GS TS Lê Văn Tư & PGS TS Phạm Văn Năng, Thị trường tài chính, Nhà

xuất bản Thống kê, Hà Nội 2003

Trang 13

5- Phạm Thị Tuyết Mai, Trường đại học kinh tế quốc dân, Luận án tiến sỹ Giải

pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, năm 2001

6- TH.S Trần Nguyên Nam, Viện nghiên cứu khoa học tài chính, Chuyên đề Cải

cách hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, năm 2002

7- Lê Thị Xuân, Luận án tiến sỹ Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động

kinh doanh của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam, năm 2002

8- Lê Anh Tuấn, Luận án tiến sỹ Giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt

động kinh doanh ngoại tệ của các ngân hàng thương mại quốc doanh Việt Nam (lấy Ngân hàng Công thương Việt Nam làm điểm nghiên cứu), năm 2003

9- Nguyễn Thị Thanh Nga, Sinh viên lớp A6-K36D, Khoá luận tốt nghiệp Quản

trị rủi ro hối đoái tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam- Thực trạng và giải pháp, năm 2001

10- Nguyễn Mỹ Hào, Luận văn thạc sỹ kinh tế Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt

động kinh doanh ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, Hà Nội, 2002

11- Hoàng Kim, Tiền tệ ngân hàng (Thị trường tài chính), Nhà xuất bản Tài

14- Đỗ Thị Nga, Học viện Ngân hàng, Khoá luận tốt nghiệp Một số giải pháp

nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, năm 2002

15- Lê Thị Minh Anh, lớp 103- khoá 1- khoa tiền tệ- tín dụng quốc tế, Học viện

Ngân hàng, Khoá luận tốt nghiệp Rủi ro ngoại hối và các biện pháp phòng ngừa

áp dụng ở Việt Nam, năm 2002

Trang 14

16- TH S Nguyễn Thị Thu Hà, Ngân hàng Ngoại thương Việt nam, Chủ nhiệm

đề tài, Định hướng và giải pháp mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại của hệ

thống ngân hàng thương mại Việt Nam đến năm 2010, năm 2002

17- Hồng Phương, Trái phiếu Chính phủ bước đột phá mới trong huy động vốn,

Thời báo Ngân hàng số 78 (857), ngày 26/9/2003

18- Nguyễn Lan Anh, Cần có một chính sách vĩ mô, Thời báo Ngân hàng số 76

ra ngày 19/9/2003

19- Phương Thuỷ, Đồng USD có biểu hiện phục hồi nhẹ, Thời báo Ngân hàng số

79 ra ngày 1/10/2003

20- TS Nguyễn Đắc Hưng, Phó tổng biên tập Tạp chí Ngân hàng, Một số ý kiến

góp phần hoàn thiện chính sách quản lý ngoại hối, Tạp chí Ngân hàng số 13 năm

2003

21- TS Lê Khắc Trí, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, Định hướng và giải pháp

giải quyết một số vấn đề trong quá trình đổi mới của các NHTM, Tạp chí Ngân

hàng số 13 năm 2003

22- Trần Công Hiệu, Sở giao dịch Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Xây

dựng nền khách hàng bền vững tại các NHTM Việt Nam, Tạp chí Ngân hàng số

13 năm 2003

23- Hoạt động tài trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ hật bản, Tài liệu của Đoàn khảo

sát của NHNN Việt Nam tại Nhật Bản từ ngày 3 đến 12/3/2003, Tạp chí Ngân hàng số 13 năm 2003

24- TS Nguyễn Đình Tài & THS Bùi Anh Tuấn, Tự do hoá chứ đứng “buông

thả” lãi suất (Tự do hoá lãi suất: một số điều rút ra từ lý luận và thực tiễn), Tạp

chí Tài chính 10/2003

25- Trần Thị Minh Phương, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt

Nam, Vai trò của hiệp hội và NHNN trong cuộc cạnh tranh về lãi suất giữa các

NHTM,Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ 15/9/2003

Trang 15

26- Thành Đức, Những thách thức của NHTM Việt Nam trong cạnh tranh và hội

nhập quốc tế, Tạp chí Thị trường Tài chính tiền tệ 5/10/2003

27- Nguyễn Mỹ Hào, Phó tổng giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội, Cần thực

hiện một số nghiệp vụ mới trong hoạt động ngoại hối, Tạp chí Thị trường tài

chính tiền tệ 1/9/2003

28- Quyết định số 893/2001/QĐ- NHNN của Thống đốc NHNN về việc thực hiện nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ giữa NHNN với các ngân hàng để đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn bằng VND cho các ngân hàng

29- Quyết định số 894/2001/QĐ- NHNN của Thống đốc NHNN về tỷ giá NHNN

áp dụng khi bán lại USD cho các ngân hàng thực hiện nghiệp vụ hoán đổi ngoại

tệ theo quyết định số 893/2001/QĐ- NHNN

30- Quyết định số 1198/2001/QĐ- NHNN của Thống đốc NHNN về việc sửa đổi một số quy định liên quan đến các giao dịch kỳ hạn, hoán đổi của các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ

31- Quyết định số 270/2002/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN về điểu chỉnh tỷ

lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng

32- Quyết định số 679/2002/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN về việc ban hàng một số quy định liên quan đến giao dịch ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ

33- Quyết định số 02/2002/QĐ- NHNN của Thống đốc NHNN về việc điều chỉnh lãi suất tiền gửi tối đa bằng USD của pháp nhân tại các tổ chức tín dụng 34- Quyết định số 1081/2002/ QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN về trạng thái ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại hôí

35- Quyết định số 432/2000/QĐ- NHNN của Thống đốc NNHNN về nghiệp vụ huy động và sử dụng vốn bằng vàng, bằng VND bảo đảm giá trị theo giá vàng của các tổ chức tín dụng

36- Phan Lê, NHTM mở tài khoản “tiền gửi tại các tổ chức tín dụng nước ngoài

bằng ngoại tệ”, Tạp chí Ngân hàng số 12 năm 2000

Trang 16

37- Hoàng Thị Kim Thanh, Gửi ngoại tệ ra nước ngoài có ảnh hưởng đến

nguồn vốn phát triển kinh tế nước ta hiện nay không, Tạp chí Ngân hàng số 8

năm 2000

38- Hữu Hạnh, Gửi ngoại tệ ra nước ngoài có phải là đào hối?, Tạp chí Ngân

hàng số 8 năm 2000

39- Trần Văn Tiến, Bàn thêm vấn đề gửi ngoại tệ ra nước ngoài, Tạp chí Thị

trường tài chính tiền tệ 8.2000

40- TS Đỗ Tất Ngọc, NHNNo& PTNT Việt Nam, Một số ý kiến về vấn đề có

nên gửi ngoại tệ ra nước ngoài, Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ 8.2000

41- Thăng Sắc, Có hay không việc chảy máu ngoại tệ của các NHTM, Tạp chí

Thị trường tài chính tiền tệ 8.2000

42- TH.S Lê Văn Hinh, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tiền gửi ở nước ngoài

và chính sách quản lý ngoại hối, Tạp chí Ngân hàng số 12 năm 2003

43- Mai Hương, Ngân hàng Nhà nước, Cần đa dạng hoá các công cụ trên thị

trường tiền tệ Việt Nam, Tạp chí Ngân hàng số 10 năm 2003

44- Thanh Bích- Minh Đức, Thị trường ngoại tệ 6 tháng đầu năm 2001, Tạp chí

thị trường tài chính tiền tệ 8.2001

45- TH S Trần Nguyên Nam, Thí điểm giao dịch quyền chọn- Bước phát triển

của thị trường ngoại hối Việt Nam, Tạp chí Thông tin tài chính, số 4, 2/2003

46- TS Nguyễn Đắc Hưng, Phó tổng biên tập Tạp chí Ngân hàng, Một số ý kiến

góp phần hoàn thiện cơ chế điều hành lãi suất và phát triển thị trường tiền tệ,

Tạp chí Ngân hàng số 10 năm 2003

47- Nguyễn Đình Vận, Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Về vấn đề huy động vàng

và cho vay vàng của tổ chức tín dụng, Tạp chí thị trường tài chính tiền tệ 8.2000

48- TS Lê Khắc Trí, Ngân hàng đầu tư và phát triển, Định hướng và giải pháp

giải quyết một số vấn đề trong quá trình đổi mới của các NHTM, Tạp chí Ngân

hàng số 13 năm 2003

Trang 17

49- Trần Công Hiệu, Sở giao dịch Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, Xây

dựng nền khách hàng bền vững tại các NHTMVN, Tạp chí Ngân hàng số 13 năm

2003

50- Thành Đức, Những thách thức của NHTMVN trong cạnh tranh và hội nhập

quốc tế, Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ 15.10.2003

51- Nguyễn Thị Phương Linh, Bộ Lao động- Thương binh và xã hội, Giải pháp

thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn kiều hối từ hoạt động xuất khẩu lao động,

Tạp chí Ngân hàng số 8 năm 2003

52- TH.S Lê Phan Thị Diệu Thảo, Học viện Ngân hàng- Phân viện TP.HCM,

Hoàn thiện thị trường ngoại hối một trong những điều kiện để thiết lập tính chuyển đổi cho đồng tiền Việt Nam, Tạp chí Ngân hàng- số 11 năm 2002

53- T.S Nguyễn Văn Tiến, Chủ nhiệm đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành mã

số KNH 99-15, Phát triển và hoàn thiện thị trường ngoại hối Việt Nam, năm

2002

54- Nguyễn Hà, Vì sao giá vàng biến động, Thời báo tài chính (thứ 4, ngày

19/11/03)

55- Lê Văn Hinh & Dương Thị Phượng, Viện khoa học Ngân hàng, Kỹ thuật

phòng tránh rủi ro trên thị trường tiền tệ, thị trường ngoại hối và thị trường kim loại quý, Nhà xuất bản Thống kê Hà Nội, năm 1997

56- TS Đỗ Tất Ngọc, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt

Nam, Đổi mới tổ chức hoạt động của NHTM để phát triển và hội nhập quốc tế,

Tạp chí Ngân hàng số 14/2003

57- TS Hà Thị Sáu, Học viện Ngân hàng, Thực trạng diễn biến thị trường ngoại

hối hiện nay và một số kiến nghị, Tạp chí Ngân hàng số 14/2003

II-Tài liệu bằng tiếng Anh

1- The bank of England, Fact sheet The foreign exchange market, 1999

2- All about the foreign exchange market in the United States, 1998

3- ASIF DOWLA, St Mary’s College of Maryland, Efficiency of the black

market for foreing exchange, International economic journal Volume 9, Number

Trang 18

Tetsuro Hanajiri, Three Japan Premiums in Autumn 1997 and Autumn 1998—

of Japan, August 1999

4- Rasmus Fatum & Michael M Hutchison, Effectiveness of official daily

foreign exchange market intervention operations in Japan, National bureau of

economic research, 1050 Massachusetts Avenue Cambridge, MA 02138, April

2003

5- Bank of China, Annual report 1999

6- Office of the Superintendent of Financial Institutions, Foreign Exchange Risk

Amendment of the Foreign Exchange and Foreign Trade Control Law May 1997

Ministry of International Trade and Industry

4- http://www.japanlaw.info/lawletter/march86/elp.htm

86 japan leads world banking- securing world’s financier title

5- CH-8:-00813905

http://www.usatrade.gov/Website/CCG.nsf/CCGurl/CCG-JAPAN2002-6- http://www.thailand.com/exports/html/country_bank_overview.htm

7- http://www.asci.org.in/publications/ascijl/v20/v20_2_3_jos.htm

Yen Finance and Its Implications for India, P R JOSHI, Director, International

DSP Financial Consultants Ltd, Bombay

8- http://www.firstasean.com/thailand_exchange_controls.html

Trang 19

9-

http://www.adb.org/Documents/Books/Rising_to_the_Challenge/Thailand/th a_bnk.pdf

Trang 20

giấy phép

I NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC

1 NH* Công thương 108 Trần Hưng Đạo, Hà Nội 21/09/1996

2 NH Đầu tư và Phát triển 194 Trần Quang Khải, Hà Nội 21/09/1996

3 NH Ngoại thương 198 Trần Quang Khải, Hà Nội 21/09/1996

II NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔ THỊ

7 NH Nhà Hà Nội B7 Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội 06/06/1992

8 NH Hàng Hải 5 Nguyễn Tri Phương, HB, TP Hải

Trang 22

Bảng 2- Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam qua một số năm

Đơn vị: triệu USD

Năm Xuất khẩu Nhập khẩu Thâm hụt %xuất

khẩu/nhập khẩu

Trang 23

Tiền mặt Chuyển khoản

Tỷ giá bán ra tiền mặt và chuyển khoản

Trang 24

Nguồn: VCB chi nhánh ở Hà Nội

Ghi chú: Ngân hàng chỉ nhận tiền mặt đối với các loại ngoại tệ có dấu (*)

Bảng 4- Nguồn kiều hối huy động qua NHTMVN

Đơn vị: triệu USD

Năm 1997 1998 1999 2000 2001

Tổng lượng kiều hối

chuyển vào Việt Nam

Nguồn: Vụ quản lý ngoại hối- NHNN

Bảng 5- Vốn tự có của một số ngân hàng trên thế giới

Đơn vị: triệu USD

Ngân hàng Nước Tài khoá Vốn tự có Tổng tài

sản có

Trang 25

Bank of China Trung Quốc 1996 9.974 292.554

Nguồn: Banker Almahac (1998)

Bảng 6- Tình hình dự trữ ngoại hối của Việt Nam từ 1998 -2006

Nguồn: NHNN Việt Nam và tính toán của IMF

*Số liệu từ năm 2002- 2006 là số dự tính của IMF

Trang 26

Tên TCTD:……… Mẫu 1

Số điện thoại:……

BÁO CÁO KINH DOANH NGOẠI TỆ VÀ TRẠNG THÁI

NGOẠI TỆ HÀNG NGÀY Ngày…… tháng…… năm……

I Mua bán ngoại tệ với khách hàng bằng Việt Nam đồng:

Tỷ giá chuyển khoản Giao dịch

Ngoại tệ

Mua

Bán

Mua cao nhất Bán thấp nhất Giao ngay USD

EUR JPY

Kỳ hạn USD

Dưới 31 ngày 31- 120 121- 180

Trang 27

EUR Dưới 31 ngày 31- 120 121- 180 JPY

Dưới 31 ngày 31- 120 121- 180

II Trạng thái ngoại tệ cuối ngày: Vốn tự có (VND):

Ngoại tệ TTNT

(t-1)%

đổi trạng thái

TTNT cuối ngày t (%)

Người lập biểu Kiểm soát Xác nhận của người có thẩm quyền

Trang 28

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Trang 29

Số dư TK cam kết bán ngoại tệ

Người lập biểu Kiểm soát Xác nhận của người có thẩm quyền

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Trang 31

CHƯƠNG I

THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VÀ NGHIỆP VỤ KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

I- KHÁI QUÁT VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

1- Khái niệm và những đặc điểm của thị trường ngoại hối

1.1- Khái niệm thị trường ngoại hối

Thương mại và đầu tư quốc tế ngày càng phát triển thì nhu cầu chuyển đổi một đồng tiền của nước này sang đồng tiền của một nước khác để thanh toán các hợp đồng kinh tế đối ngoại ngày càng cao Bởi vì với một số nội tệ trong tay, một người chỉ có thể mua được hàng hoá, dịch vụ hoặc tài sản ở chính nước mình, còn để mua hàng hoá, dịch vụ được sản xuất ở nước ngoài yêu cầu đầu tiên là phải có đồng tiền của quốc gia đó Chẳng hạn, một nhà nhập khẩu Việt Nam cần phải thanh toán cho nhà xuất khẩu Mỹ bằng USD, cho nhà xuất khẩu Singapore bằng SGD hay cho nhà xuất khẩu Nhật bằng JPY… Muốn có được các đồng tiền nêu trên thì nhà nhập khẩu Việt Nam có thể bán VND để mua ngoại tệ Nơi diễn

ra hoạt động mua bán ngoại tệ như vậy được gọi là thị trường hối đoái hay thị trường ngoại hối (The Foreign Exchange Market- FOREX)

Theo nghĩa chung nhất, thị trường ngoại hối là nơi thực hiện việc trao đổi mua bán ngoại hối trong đó chủ yếu là ngoại tệ và các phương tiện thanh toán

có giá trị bằng ngoại tệ Hoặc có thể nói thị trường ngoại hối là nơi chuyên môn

hoá về trao đổi mua bán ngoại hối thông qua sự cọ xát giữa cung và cầu ngoại hối

để thoả mãn nhu cầu của các chủ thể kinh tế đồng thời xác định các điều kiện giao dịch tức giá cả và số lượng ngoại hối được mua bán

Quá trình phát triển, thị trường ngoại hối đã hình thành hai hệ thống được tổ chức khác nhau là hệ thống Anh- Mỹ và hệ thống các nước Châu Âu:

Theo hệ thống Anh- Mỹ, thị trường ngoại hối có tính chất biểu tượng, chỉ giao dịch ngoại hối thường xuyên giữa một số ngân hàng và các nhà môi giới qua

Trang 32

các phương tiện thông tin hiện đại, tức loại thị trường qua quầy (Over The Counter- OTC) Thị trường ngoại hối thực chất không phải là một địa điểm cụ thể, không phải là một văn phòng nơi mọi người ngồi lại với nhau, mà thực ra nó

là một mạng lưới thông tin liên lạc liên ngân hàng nối mạng điện tử với nhau, liên kết với người môi giới ngoại hối

Theo hệ thống các nước Châu Âu lục địa (không gồm nước Anh), thị trường ngoại hối có địa điểm nhất định, hàng ngày những người mua bán ngoại hối có thể tới đó để giao dịch và ký kết hợp đồng, nhưng chủ yếu qua điện thoại, telex, fax và hệ thống Reuters (ở nhiều nước Tây Âu thường có sở giao dịch ngoại hối, việc tổ chức các sở giao dịch ngoại hối của từng nước là khác nhau)

1.2- Sự khác biệt giữa thị trường ngoại hối với các thị trường khác

Thị trường ngoại hối là một thị trường hàng hoá đặc biệt khác với những thị trường hàng hoá, dịch vụ khác bởi những đặc điểm như sau:

- Là một thị trường vô hình, vì các giao dịch mua bán diễn ra trong một phạm vi không gian rộng lớn, được thực hiện bằng điện thoại, Telex và hệ thống máy tính nối mạng toàn cầu

- Đây là thị trường toàn cầu, bởi lẽ: thời lượng giao dịch 24/24 giờ trừ những ngày nghỉ; và hầu khắp mọi nơi trên thế giới đều diễn ra việc mua bán trao đổi ngoại hối

- Trung tâm của thị trường ngoại hối là Thị trường liên ngân hàng quốc tế (Interbank) với các thành viên chủ yếu là các NHTM, các nhà môi giới ngoại hối

và các NHTW Doanh số giao dịch trên Interbank chiếm tới 85%1 tổng doanh số giao dịch toàn cầu

- Các nhà kinh doanh ngoại hối duy trì quan hệ liên tục với nhau thông qua điện thoại, telex, hệ thống SWIFT, mạng máy vi tính… Ngày nay, do thông tin được truyền đi rất nhanh và hiệu quả, cho nên các nhà kinh doanh vẫn giao dịch được với nhau dễ dàng mặc dù họ ở rất xa nhau về mặt địa lý

1

TS Nguyễn Văn Tiến, Tài chính quốc tế hiện đại trong nền kinh tế mở-Tái bản lần thứ nhất, NXB Thống kê

Trang 33

- Do thị trường có tính chất toàn cầu và hoạt động có hiệu quả, cho nên tỷ giá hối đoái trên các thị trường khác nhau hầu như là thống nhất với nhau

- Đây là một thị trường rất nhạy cảm với các sự kiện chính trị, kinh tế, xã hội, tâm lý… nhất là với các chính sách tiền tệ của các nước phát triển

- Các trung tâm mua bán ngoại hối lớn nhất hiện nay là London, New York, Tokyo, Singapore và Frankfurt

Tuy nhiên cũng như các thị trường hàng hoá dịch vụ khác, thị trường ngoại hối muốn hoạt động bình thường điều kiện tiên quyết phải có hàng hoá hay phải

có đối tượng mà các chủ thể tham gia thị trường có nhu cầu mua bán trao đổi Cùng với thời gian, hàng hoá trên thị trường ngoại hối ngày càng phát triển đa dạng và phong phú

1.3- Đối tượng được mua bán trên thị trường ngoại hối

Theo cách xác định như trên thì đối tượng được mua bán trên thị trường ngoại hối chính là ngoại hối Có rất nhiều quan điểm khác nhau về ngoại hối: một

số nhà kinh tế học cho rằng ngoại hối là những phương tiện thanh toán, dự trữ được thể hiện dưới dạng ngoại tệ, bao gồm thương phiếu, chi phiếu, chứng từ có giá bằng ngoại tệ, số dư có trên tài khoản gửi tại ngân hàng nước ngoài … Điều đáng lưu ý trong quan niệm này là vàng tiêu chuẩn quốc tế không được xem là ngoại hối; một số nhà kinh tế học khác thừa nhận ngoại hối là toàn bộ tiền nước ngoài, phương tiện chi trả bằng ngoại tệ, chứng từ có giá ngoại tệ, vàng tiêu chuẩn quốc tế … Đối với các đồng tiền có khả năng chuyển đổi thấp như VND, CNY …, vàng tiêu chuẩn quốc tế là một thành phần không thể thiếu được trong ngoại hối Với những đồng tiền mạnh có khả năng chuyển đổi cao như USD, GBP, DEM, EUR …, vàng tiêu chuẩn quốc tế thường được xem là hàng hoá có giá trị cao hơn ngoại hối

Tuỳ theo quy định trong luật quản lý ngoại hối của mỗi nước, khái niệm ngoại hối có thể không giống nhau, nhưng xét trên đại thể, ngoại hối có thể gồm

5 loại sau:

Trang 34

Ngoại tệ (Foreign currency): là tiền của nước khác lưu thông trong một

nước Ngoại tệ bao gồm: ngoại tệ tiền mặt và ngoại tệ tín dụng

Các phương tiện thanh toán quốc tế ghi bằng ngoại tệ: hối phiếu (bill of exchange), kỳ phiếu (promissory note), séc (cheque), thư chuyển tiền (mail transfer), điện chuyển tiền (telegraphic transfer), thẻ tín dụng (credit card), thư tín dụng ngân hàng (bank letter of credit) Phần lớn các phương tiện thanh toán này hình thành trên cơ sở của sự phát triển tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng Các phương tiện này không có giá trị nội tại mà chỉ là dấu hiệu của tiền tệ Song nếu tiền giấy pháp định là dấu hiệu của tiền thực (tiền vàng) do nhà nước phát hành, thì các phương tiện thanh toán này phần lớn là kết quả của hợp đồng mua bán hàng hoá và các nghiệp vụ của ngân hàng tạo ra Các phương tiện này là đối tượng để mua bán và là một trong những đối tượng mua bán chủ yếu của ngân hàng

Các chứng khoán có giá trị bằng ngoại tệ: cổ phiếu (stock), trái phiếu

công ty (corporate bond), trái phiếu chính phủ (government bond), trái phiếu kho bạc (treasury bond)

Vàng, bạc, kim cương, ngọc trai, đá quý … được dùng làm tiền tệ theo

tiêu chuẩn quốc tế Vàng tiêu chuẩn quốc tế là vàng khối, vàng thỏi, vàng miếng, vàng lá có chất lượng từ 99,5%, trọng lượng từ 1 kg trở lên và có nhãn hiệu của nhà sản xuất vàng được Hiệp hội vàng, Sở giao dịch vàng quốc tế công nhận

Các đồng tiền chung: quyền rút vốn đặc biệt SDR (Special Drawing Right), đồng tiền chung Châu Âu EUR, và các đồng tiền chung khác

Trên thị trường ngoại hối Việt Nam, VND cũng được coi là ngoại tệ nếu VND ở nước ngoài dưới mọi hình thức khi quay trở lại Việt Nam, VND là lợi nhuận của người đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, VND có nguồn gốc ngoại tệ

khác

1.4- Giá cả trên thị trường ngoại hối

Trên thị trường ngoại hối, giá cả là số tiền biểu hiện giá trị của ngoại hối

Trang 35

một thị trường đặc biệt, đối tượng mua bán của nó lại chính là tiền tệ (ngoại tệ, vàng tiêu chuẩn, các giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, ngoại tệ tín dụng…) cho nên giá cả trên thị trường này có nhiều điểm khác với giá cả hàng hoá thông thường

về tên gọi và các nhân tố ảnh hưởng Thực vậy, nếu đối tượng được mua bán là ngoại tệ thì giá cả của nó được thể hiện qua tỷ giá hối đoái, nếu đối tượng mua bán là quyền sử dụng vốn bằng ngoại tệ hoặc vàng tiêu chuẩn quốc tế thì giá cả của nó được thể hiện qua lãi suất Các nhân tố ảnh hưởng đến giá cả trên thị trường hàng hoá nói chung và thị trường ngoại hối nói riêng đều có: quan hệ cung cầu hàng hoá, mức lạm phát, giá trị đối nội và đối ngoại của tiền tệ, tình trạng độc quyền mua và bán hàng hoá, tâm lý khách hàng, các chính sách kinh tế

vĩ mô của chính phủ, mức chênh lệch về năng suất lao động của các nước… Tuy nhiên, giá cả trên thị trường ngoại hối còn chịu ảnh hưởng của nhân tố khác, chẳng hạn tỷ giá hối đoái còn chịu ảnh hưởng bởi mức chênh lệch lãi suất giữa các nước: khi một nước có mức lãi suất tín dụng ngắn hạn trong nước cao hơn so với các nước khác hoặc cao hơn lãi suất quốc tế hay khu vực, dòng vốn ngắn hạn

từ nước ngoài sẽ chảy vào nước đó làm cung ngoại hối tăng lên, cầu ngoại hối giảm đi, do đó tỷ giá hối đoái sẽ giảm xuống Còn lãi suất chịu ảnh hưởng bởi kỳ hạn cho vay, nếu kỳ hạn cho vay càng dài thì lãi suất cho vay càng cao do thời hạn cho vay dài thường làm các khoản cho vay đó gặp nhiều rủi ro hơn (như rủi

ro thanh khoản, rủi ro lạm phát…)

Mặc dù trên thị trường ngoại hối có nhiều loại giá cả khác nhau tương ứng với từng đối tượng được mua bán, nhưng nếu xét từ góc độ kinh doanh của các NHTM thì ba giá cả đáng quan tâm nhất là tỷ giá hối đoái, giá vàng tiêu chuẩn quốc tế và lãi suất bởi sự biến động của ba loại giá cả này sẽ ảnh hưởng trực tiếp

đến kết quả kinh doanh ngoại hối Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh tỷ lệ giữa giá trị đồng tiền này với giá trị đồng tiền khác hay giá cả của một đơn vị tiền tệ này được biểu hiện bằng một số đơn vị tiền tệ khác, còn lãi suất là tỷ lệ lợi tức tín dụng trên tổng số tiền vay trong một thời gian nhất định, ở đây lợi tức tín

dụng là thu nhập mà người cho vay nhận được từ người đi vay trả cho việc sử dụng tiền vay Thông thường ngân hàng yết tỷ giá, giá vàng tiêu chuẩn quốc tế và

Trang 36

lãi suất hai chiều tức là tỷ giá mua vào và tỷ giá bán ra, giá mua vào và giá bán ra vàng tiêu chuẩn quốc tế, lãi suất đi vay và lãi suất cho vay, ví dụ một ngân hàng thương mại yết USD/DEM = 1,4125/35 tức là ngân hàng sẵn sàng mua 1 USD bằng 1,4125 DEM, được gọi là tỷ giá mua vào của ngân hàng (Bid Rate), và bán

1 USD thu 1,4135 DEM, được gọi là tỷ giá bán ra của ngân hàng (Ask Rate), như vậy đồng USD đứng trước là đồng tiền yết giá và là một đơn vị tiền tệ, đồng DEM đứng sau là đồng tiền định giá và là một số đơn vị tiền tệ

2- Các chức năng của thị trường ngoại hối

Thị trường ngoại hối là một bộ phận của thị trường tiền tệ với các chức năng

cơ bản được hình thành tự nhiên từ một trong các chức năng cơ bản của NHTM

đó là cung cấp dịch vụ cho khách hàng thực hiện các giao dịch thương mại, đầu tư quốc tế Trên thị trường ngoại hối, các NHTM tham gia hoạt động vì lợi ích kinh doanh tiền tệ của chính mình nhưng cũng vì lợi ích cho các khách hàng của họ Ví dụ: một khách hàng là công ty muốn nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ từ nước ngoài sẽ có nhu cầu ngoại tệ nếu hoá đơn hàng hoá và dịch vụ được ghi bằng ngoại tệ; hoặc là nhà xuất khẩu có nhu cầu chuyển đổi ngoại tệ thành nội tệ, nếu hoá đơn xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ được ghi bằng ngoại tệ, tất cả việc mua bán ngoại tệ và thanh toán quốc tế này đều được thực hiện qua NHTM Như

vậy, chức năng đầu tiên của thị trường ngoại hối là giúp chuyển đổi đồng tiền này thành đồng tiền khác Ngoài ra thị trường ngoại hối còn có các chức năng sau:

- Giúp luân chuyển các khoản đầu tư quốc tế, tín dụng quốc tế, các giao dịch tài chính quốc tế khác cũng như giao lưu giữa các quốc gia

- Thông qua hoạt động của thị trường ngoại hối, mà giá trị đối ngoại của tiền

tệ được xác định một cách khách quan theo quy luật cung cầu của thị trường

- Thị trường ngoại hối cung cấp các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá hối đoái cho các khoản thu xuất khẩu, các khoản thanh toán nhập khẩu, các khoản đầu tư

và các khoản đi vay bằng ngoại tệ cũng như bằng vàng tiêu chuẩn quốc tế thông qua các hợp đồng như kỳ hạn, hoán đổi, quyền chọn, và tương lai

Trang 37

- Thị trường ngoại hối còn là nơi để NHTW tiến hành can thiệp để tỷ giá hối đoái, giá vàng tiêu chuẩn quốc tế và lãi suất biến động theo chiều hướng có lợi cho nền kinh tế

Với các chức năng trên, thị trường ngoại hối ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền tài chính quốc gia cũng như nền tài chính toàn cầu

3- Tổ chức và những thành viên của thị trường ngoại hối

Kể từ thập niên 70 của thế kỷ 20, với sự quốc tế hoá ngày càng cao các giao dịch tài chính, thị trường ngoại hối đã có sự chuyển mình sâu sắc không chỉ là quy mô mà còn cả cơ cấu và mô hình tổ chức hoạt động Nếu căn cứ vào không gian thì thị trường ngoại hối được tổ chức với sự tham gia chủ yếu của 1-Nhóm khách hàng mua bán lẻ, 2- Các NHTM, 3- Nhà môi giới ngoại hối, 4- NHTW

Sơ đồ 1.2- Tổ chức thị trường ngoại hối theo không gian

Trang 38

Nhóm khách hàng mua bán lẻ (retail clients hay bank customers) bao gồm

các công ty nội địa, các công ty đa quốc gia, những nhà đầu tư quốc tế và tất cả

những ai có nhu cầu mua bán ngoại hối nhằm phục vụ cho mục đích hoạt động

của chính mình chứ không nhằm mục đích kinh doanh thu lợi nhuận Thông

thường nhóm khách hàng mua bán lẻ không giao dịch mua bán ngoại hối trực tiếp với nhau mà thông qua hệ thống NHTM

Ngân hàng thương mại (commercial banks) tiến hành giao dịch ngoại hối

với hai mục đích Một là, với tư cách là người trung gian cho khách hàng của họ

(nhóm khách hàng mua bán lẻ), NHTM chỉ là người mua bán hộ để thu một khoản phí cho nên không chịu rủi ro hối đoái và những hoạt động mua bán hộ

này không làm thay đổi cơ cấu bảng cân đối tài sản nội bảng của ngân hàng Hai

là, NHTM thực hiện một số giao dịch cho chính mình nhằm cân bằng trạng thái

ngoại hối để phòng ngừa rủi ro hối đoái hoặc nhằm mục đích đầu cơ kiếm lãi khi giá cả biến động Trong trường hợp NHTM giao dịch ngoại hối cho chính mình nhằm kiếm lãi khi giá cả thay đổi, NHTM phải chịu rủi ro và các giao dịch này làm thay đổi cơ cấu tài sản phân theo từng loại tiền trong bảng tổng kết tài sản của họ

Nhà môi giới ngoại hối (foreign exchange brokers) là người giới thiệu hai

bên giao dịch với nhau Người môi giới thực hiện các lệnh mua và bán ngoại hối theo yêu cầu của khách hàng và hưởng phí Phương thức giao dịch qua môi giới

có ưu điểm là nhà môi giới thu thập hầu hết các lệnh đặt mua và các lệnh đặt bán ngoại hối từ các ngân hàng khác nhau, trên cơ sở đó cung cấp giá chào mua và giá chào bán cho các khách hàng của mình một cách nhanh nhất với giá cả tốt nhất (gọi là giá tay trong- inside rate) Hoạt động môi giới có hiệu quả hay không tùy thuộc vào khả năng nắm bắt và bí mật thông tin giữa các khách hàng của người môi giới Tuy nhiên trong thời gian gần đây, khi hệ thống giao dịch tự động được áp dụng rộng rãi, nhà môi giới ít được sử dụng bởi vì hệ thống máy tính làm việc hiệu quả hơn và chi phí ít hơn

Trang 39

Ngân hàng Trung ương (central banks) can thiệp vào thị trường ngoại hối

với hai danh nghĩa Một là, như mọi ngân hàng khác NHTW phục vụ khách hàng

của mình (các cơ quan hành chính, các tổ chức quốc tế…) thông qua việc thu gom ngoại tệ và thực hiện các nghiệp vụ ngoại hối khác (như truy đòi hối phiếu nước ngoài, séc nước ngoài, các nghiệp vụ tín dụng thư, mua bán vàng tiêu chuẩn quốc tế) Ngoài ra phần lớn NHTW còn là ngân hàng phục vụ Nhà nước trong việc thực hiện thanh toán của chính phủ với các tổ chức quốc tế, phục vụ các tổ chức hoạt động tài trợ… Điểm khác giữa các NHTM và NHTW là nguyên tắc

không tham dự vào việc kinh doanh ngoại hối với các doanh nghiệp Hai là, với

tư cách là cơ quan giám sát thị trường trong khuôn khổ quy định của pháp luật Vai trò này lớn hơn vai trò trong hoạt động thương mại nói trên NHTW thường xuyên can thiệp bằng cách mua vào hay bán ra nội tệ, quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc hay mua bán vàng tiêu chuẩn quốc tế trên thị trường ngoại hối nhằm ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái, giá vàng tiêu chuẩn quốc tế và lãi suất theo hướng mà NHTW cho là có lợi cho quốc gia

Nếu xét theo thời gian các giao dịch hối đoái được thực hiện suốt 24 giờ mỗi ngày thì thị trường ngoại hối có mô hình tổ chức như sau:

Sơ đồ 1.1- Tổ chức thị trường ngoại hối theo thời gian

Trang 40

Hoạt động kinh doanh ngoại hối được vận hành liên tục: khi thị trường Á-

Úc đóng cửa cũng là lúc thị trường Châu Âu hoạt động, khi thị trường Châu Âu ngừng làm việc thì thị trường Bắc Mỹ lại bắt đầu

4- Các thị trường ngoại hối bộ phận

Nếu căn cứ vào tính chất hoạt động và các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối, thị trường ngoại hối bao gồm thị trường giao ngay và thị trường tiền gửi:

Thị trường ngoại hối giao ngay: là thị trường mà việc mua bán, thanh toán

và giao nhận ngoại hối xảy ra đồng thời Tuỳ theo từng tập quán, thời hạn thanh toán và giao nhận ngoại hối khác nhau, ví dụ trên các thị trường ngoại hối giao ngay ở Châu Âu, việc giao nhận ngoại hối xảy ra sau 2 ngày làm việc kể từ ngày

ký hợp đồng mua bán ngoại hối

Thị trường ngoại hối tiền gửi: là nơi diễn ra các giao dịch vay và cho vay

ngoại hối với thời hạn xác định kèm theo một khoản lời thể hiện qua lãi suất Các mức lãi suất này xác định chi phí hay thu nhập có liên quan đến việc sử dụng ngoại hối trong một thời gian nhất định

Thị trường ngoại hối kỳ hạn: là thị trường mà việc ký kết hợp đồng mua bán

ngoại hối và việc giao nhận ngoại hối không đồng thời, có nghĩa là ký hợp đồng hôm nay nhưng giao nhận ngoại hối sau đó x ngày (x > 2 ngày) do hai bên thoả thuận

Thị trường ngoại hối tương lai là một thị trường được tổ chức, trong đó các

hợp đồng tiêu chuẩn hoá được mua và bán theo phương thức giao hàng trong tương lai Các hợp đồng này được giao dịch tại sở giao dịch hối đoái trên cơ sở đấu giá công khai giống như các chứng khoán và trái khoán chứ không được giao dịch thông qua mạng lưới điện thoại hay điện tín như vẫn thường thấy trên thị trường ngoại hối

Thị trường ngoại hối quyền lựa chọn là sự kết hợp giữa thị trường ngoại hối

giao ngay và thị trường ngoại hối kỳ hạn thông qua các hợp đồng được ký kết dưới dạng quyền lựa chọn Trong thị trường ngoại hối quyền lựa chọn chỉ đề cập

Ngày đăng: 14/02/2014, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2- Tỡnh hỡnh xuất nhập khẩu của Việt Nam qua một số năm - Tài liệu Luận văn "KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP " pdf
Bảng 2 Tỡnh hỡnh xuất nhập khẩu của Việt Nam qua một số năm (Trang 22)
III. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NễNG THễN - Tài liệu Luận văn "KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP " pdf
III. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NễNG THễN (Trang 22)
Bảng 3- Tỷ giỏ mua bỏn giao ngay ngày 25/03/2002 - Tài liệu Luận văn "KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP " pdf
Bảng 3 Tỷ giỏ mua bỏn giao ngay ngày 25/03/2002 (Trang 23)
Bảng 4- Nguồn kiều hối huy động qua NHTMVN - Tài liệu Luận văn "KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP " pdf
Bảng 4 Nguồn kiều hối huy động qua NHTMVN (Trang 24)
Bảng 5- Vốn tự cú của một số ngõn hàng trờn thế giới - Tài liệu Luận văn "KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP " pdf
Bảng 5 Vốn tự cú của một số ngõn hàng trờn thế giới (Trang 24)
Bảng 6- Tỡnh hỡnh dự trữ ngoại hối của Việt Nam từ 1998 -2006 - Tài liệu Luận văn "KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP " pdf
Bảng 6 Tỡnh hỡnh dự trữ ngoại hối của Việt Nam từ 1998 -2006 (Trang 25)
Bảng 2.3: Kết quả khảo sát về xây dựng kế hoạch TĐG chất lượng giáo dục - đào tạo - Tài liệu Luận văn "KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP " pdf
Bảng 2.3 Kết quả khảo sát về xây dựng kế hoạch TĐG chất lượng giáo dục - đào tạo (Trang 44)
Bảng 2.5: Kết quả khảo sát tự đánh giá chất lượng giáo dụ c- đào tạo - Tài liệu Luận văn "KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP " pdf
Bảng 2.5 Kết quả khảo sát tự đánh giá chất lượng giáo dụ c- đào tạo (Trang 49)
Bảng 1.1- Tiờu chuẩn hoỏ hợp đồng tương lai ở thị trường Chicago - Tài liệu Luận văn "KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP " pdf
Bảng 1.1 Tiờu chuẩn hoỏ hợp đồng tương lai ở thị trường Chicago (Trang 52)
THỐNG KÊ ĐỘ TUỔI CỦA HIỆU TRƯỞNGCÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN VĨNH HƯNG - Tài liệu Luận văn "KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP " pdf
THỐNG KÊ ĐỘ TUỔI CỦA HIỆU TRƯỞNGCÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN VĨNH HƯNG (Trang 56)
Bảng 2.2- Cơ cấu huy động tiền gửi theo số tương đối của cỏc NHTMVN                                                                                                          Đơn vị: % - Tài liệu Luận văn "KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP " pdf
Bảng 2.2 Cơ cấu huy động tiền gửi theo số tương đối của cỏc NHTMVN Đơn vị: % (Trang 74)
Bảng 2.1- Cơ cấu huy động tiền gửi theo số tuyệt đối của cỏc NHTMVN                                                                                                Đơn vị: nghỡn tỷ  VND - Tài liệu Luận văn "KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP " pdf
Bảng 2.1 Cơ cấu huy động tiền gửi theo số tuyệt đối của cỏc NHTMVN Đơn vị: nghỡn tỷ VND (Trang 74)
Bảng 2.3- Cơ cấu cho vay ngoại tệ và nội tệ của cỏc NHTMVN - Tài liệu Luận văn "KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP " pdf
Bảng 2.3 Cơ cấu cho vay ngoại tệ và nội tệ của cỏc NHTMVN (Trang 77)
Bảng 2.5- Thị phần và cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế - Tài liệu Luận văn "KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP " pdf
Bảng 2.5 Thị phần và cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế (Trang 80)
Bảng 2.7- Mua bỏn ngoại tệ trờn thị trường quốc tế của VCB - Tài liệu Luận văn "KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP " pdf
Bảng 2.7 Mua bỏn ngoại tệ trờn thị trường quốc tế của VCB (Trang 89)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w