Mặc dù hệ thống các NHTMVN được hình thành từ năm 1988, nhưng hoạt động kinh doanh ngoại hối của các ngân hàng này chỉ thực sự phát triển mạnh mẽ kể từ khi thị trường ngoại tệ liên ngân
Trang 1Trường Đại học ngoại thương
KHOA kinh tế ngoại thương
-*** -
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
KINH DOANH NGOẠI HỐI
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI VIỆT NAM - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với tấm lòng biết ơn chân thành, em xin gửi lời cảm ơn đặc
biệt của mình tới cô giáo Nguyễn Thị Quy- Phó giáo sư, Tiến sĩ,
Giảng viên khoa Kinh tế Ngoại thương, trường Đại học Ngoại thương Hà Nội- Người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ
em trong quá trình thực hiện và hoàn thành khoá luận này
Em cũng muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới bố mẹ
em, các anh em, bạn bè cùng một số cán bộ trong các viện nghiên cứu, các ngân hàng- những người đã luôn động viên, cung cấp thông tin hỗ trợ em để khoá luận được hoàn chỉnh
Khoá luận viết về một đề tài khá rộng nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô và các bạn
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT
BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
ICB Ngân hàng Công thương Việt Nam
PIBOR Lãi suất trên thị trường
liên ngân hàng Paris
Trang 4KÝ HIỆU CỦA CÁC ĐỒNG TIỀN THEO TIÊU CHUẨN ISO
Trang 5Lời nói đầu
CHƯƠNG I THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VÀ CÁC NGHIỆP VỤ KINH
DOANH NGOẠI HỐI TẠI CÁC NHTM - 1
I- Khái quát về thị trường ngoại hối - 1
1- Khái niệm và những đặc điểm của thị trường ngoại hối - 1
1.1- Khái niệm thị trường ngoại hối - 1
1.2- Sự khác biệt giữa thị trường ngoại hối với các thị trường khác- 2 1.3- Đối tượng được mua bán trên thị trường ngoại hối - 3
1.4- Giá cả trên thị trường ngoại hối - 4
2- Các chức năng của thị trường ngoại hối - 6
3- Tổ chức và những thành viên của thị trường ngoại hối - 6
4- Các thị trường ngoại hối bộ phận - 9
II- Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối của các NHTM - 11
1- Hoạt động của NHTM trong nền kinh tế thị trường - 11
1.1- Các hoạt động cơ bản của NHTM - 11
1.2- Vai trò của hoạt động kinh doanh ngoại hối đối với NHTM 12
2- Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối của các NHTM - 13
2.1- Kinh doanh ngoại tệ trên thị trường tiền gửi - 13
2.2- Nghiệp vụ giao ngay (Spot Transaction) - 14
2.3- Nghiệp vụ Arbitrage - 15
2.4- Nghiệp vụ kỳ hạn (Forward Transaction) - 17
2.5- Nghiệp vụ hoán đổi tiền tệ (Currency Swap) - 18
2.6- Nghiệp vụ tương lai (Futures Transaction) - 20
2.7- Nghiệp vụ quyền lựa chọn mua bán ngoại tệ (Option transaction) - 22
2.8- Nghiệp vụ kinh doanh các giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ - 24
Trang 63- Cơ sở đánh giá hoạt động kinh doanh ngoại hối của các NHTM- 26
III- Kinh nghiệm của một số nước về phát triển hoạt động kinh
doanh ngoại hối ở các NHTM và bài học đối với Việt Nam - 29
1- Kinh nghiệm của một số nước - 29
1.1- Kinh nghiệm của nhóm nước phát triển - 29
1.2- Kinh nghiệm của nhóm nước đang phát triển - 31
2- Bài học đối với Việt Nam - 33
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI CÁC NHTMVN - 35
I- Khái quát hoạt động kinh doanh ngoại hối tại NHTMVN - 35
1- Cơ sở pháp lý về kinh doanh ngoại hối của các
NHTMVN -35 2- Hoạt động kinh doanh ngoại hối của các NHTMVN - 38
2.1- Mô hình tổ chức hoạt động kinh doanh ngoại hối của các NHTMVN - 38
2.2- Trạng thái ngoại tệ của các NHTMVN - 40
II- Thực trạng kinh doanh ngoại hối tại các NHTMVN - 41
1- Kinh doanh ngoại tệ - 41
1.1- Kinh doanh ngoại tệ trên thị trường tiền gửi trong nước - 41
1.2- Kinh doanh tiền gửi trên thị trường quốc tế - 50
1.3- Nghiệp vụ giao ngay - 51
1.4- Nghiệp vụ kỳ hạn - 56
1.5- Nghiệp vụ hoán đổi tiền tệ - 60
1.6- Nghiệp vụ quyền lựa chọn mua bán ngoại tệ - 61
2- Kinh doanh các giấy tờ có giá bằng ngoại tệ - 63
3- Kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế - 65
III- Đánh giá hoạt động kinh doanh ngoại hối tại các NHTMVN 66 1- Những kết quả đạt được và nguyên nhân - 66
1.1- Những kết quả đạt được - 66
1.2- Nguyên nhân - 68
Trang 72- Hạn chế và nguyên nhân - 71
2.1- Hạn chế - 71
2.2- Nguyên nhân - 73
CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI CÁC NHTMVN - 79
1- Mục tiêu và định hướng phát triển hoạt động kinh doanh ngoại hối tại các NHTMVN - 79
1- Mục tiêu phát triển hoạt động kinh doanh ngoại hối tại các NHTMVN - 79
2- Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh ngoại hối tại các NHTMVN - 80
2.1- Định hướng phát triển chung của các NHTMVN - 80
2.2- Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh ngoại hối tại các NHTMVN - 82
II- Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại hối tại các NHTMVN - 83
1- Giải pháp mang tầm vi mô (đối với các NHTMVN) - 83
1.1- Hoàn thiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối - 83
1.2- Tăng vốn chủ sở hữu của các NHTMVN - 87
1.3- Quản lý rủi ro ngoại hối - 88
1.4- Đầu tư cho công nghệ - 91
1.5- Phát triển nguồn nhân lực - 93
2- Giải pháp vĩ mô trong việc hỗ trợ các NHTMVN đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại hối - 94
2.1- Hoàn thiện chính sách tỷ giá hối đoái và lãi suất - 94
2.2- Gia tăng quỹ dự trữ ngoại hối quốc gia - 97
2.3- Phát triển thị trường ngoại hối - 99
2.4- Cải thiện cán cân thanh toán quốc tế - 101
Trang 8Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
LỜI NÓI ĐẦU
1- Tính cấp thiết của đề tài
Lịch sử phát triển và vai trò của các ngân hàng gắn liền với quá trình lớn mạnh không ngừng của thị trường tài chính tiền tệ Với vai trò là trung gian của nền kinh tế, các NHTMVN đã và đang tạo ra các nguồn vốn quan trọng để phục
vụ cho qúa trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Kể từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới năm 1988, hệ thống NHTMVN đã hoà nhập dần với cộng đồng
Trang 9quốc tế trên rất nhiều lĩnh vực và đạt được những thành tựu nhất định trong đó phải kể tới góp phần tăng trưởng kinh tế nhanh chóng bao gồm tăng trưởng xuất nhập khẩu và đầu tư
Để thoát khỏi tình trạng trì trệ và khủng hoảng do hệ thống ngân hàng một cấp để lại, các NHTMVN đã tích cực đổi mới toàn diện và thích nghi với nền kinh tế thị trường như mở rộng các hoạt động kinh tế đối ngoại đặc biệt chú trọng hoạt động kinh doanh ngoại hối Vì vậy các NHTMVN đã tỏ rõ vị trí của mình là cầu nối giữa kinh tế nội địa với kinh tế thế giới, giữa thị trường ngoại hối Việt Nam với thị trường ngoại hối thế giới Nói một cách khác, hoạt động kinh doanh ngoại hối của các NHTMVN đã kích thích luân chuyển các khoản đầu tư và tín dụng quốc tế, cung ứng kịp thời ngoại hối cho các nhà xuất nhập khẩu, các nhà đầu tư và các chủ thể khác trong nền kinh tế, đồng thời giúp thị trường ngoại hối Việt Nam được vận hành thông suốt
Tuy nhiên, các NHTMVN vẫn còn rất non trẻ và sơ khai về trình độ, quy mô hoạt động cũng như kỹ năng thực hiện nghiệp vụ kinh doanh còn thua xa các ngân hàng liên doanh hay các ngân hàng nước ngoài Các NHTMVN có nguy cơ
bị thu hẹp thị phần và loại ra khỏi cuộc cạnh tranh khốc liệt khi Việt Nam thực hiện các cam kết tự do hoá khu vực tài chính với các tổ chức kinh tế quốc tế và các nước khác như AFTA, APEC hay Mỹ Vì vậy ngay từ bây giờ các NHTMVN phải kịp thời nhận thức đầy đủ về cơ hội và hiểm hoạ trong kinh doanh ngoại hối
để có được những chuẩn bị cần thiết không chỉ cạnh trạnh được trong nước mà
còn phát triển ra thị trường nước ngoài Xuất phát từ nhu cầu đó đề tài “ Kinh doanh ngoại hối tại các ngân hàng thương mại Việt Nam- Thực trạng và giải pháp” đã được tác giả lựa chọn nghiên cứu trong khoá luận này
2- Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề cơ bản về thị trường ngoại hối và các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối của các NHTM, khoá luận phân tích, đánh giá và đối chiếu với thực trạng hoạt động kinh doanh ngoại hối của các NHTMVN; từ
đó rút ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của chúng, trên
Trang 10cơ sở đó đề ra các giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh ngoại hối của các NHTMVN
3- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Khoá luận tập trung nghiên cứu:
- Tổ chức hoạt động của thị trường ngoại hối quốc tế
- Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối của NHTM
- Thực trạng kinh doanh ngoại hối của các NHTMVN
Mặc dù hệ thống các NHTMVN được hình thành từ năm 1988, nhưng hoạt động kinh doanh ngoại hối của các ngân hàng này chỉ thực sự phát triển mạnh mẽ
kể từ khi thị trường ngoại tệ liên ngân hàng ra đời vào năm 1994 Tuy nhiên thời gian phát triển này lại bị gián đoạn bởi cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực Đông Nam Á nổ ra vào năm 1997 khiến cho hoạt động của thị trường ngoại hối Việt Nam nói chung và hoạt động kinh doanh của các NHTMVN nói riêng giảm sút Vì vậy phạm vi nghiên cứu của đề tài này chỉ tập trung vào hoạt động kinh doanh ngoại hối của các NHTMVN trong thời gian từ năm 1998 trở lại đây
4- Phương pháp nghiên cứu
Ngoài phương pháp triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử thường được sử dụng trong nghiên cứu khoa học nói chung, khoá luận đặc biệt chú ý sử dụng một số phương pháp như khảo sát, thống kê, so sánh, phân tích tổng hợp, diễn dịch- quy nạp để xử lý các số liệu Ngoài ra, Khoá luận còn sử dụng các sơ
đồ, bảng biểu, biểu đồ để làm tăng thêm tích trực quan của khoá luận
5- Kết cấu của đề tài
Ngoài phần lời nói đầu và kết luận, khoá luận bao gồm 3 chương như sau:
CHƯƠNG I Thị trường ngoại hối và các nghiệp vụ kinh
doanh ngoại hối tại các NHTM
CHƯƠNG II Thực trạng kinh doanh ngoại hối
tại các NHTMVN
Trang 11CHƯƠNG III Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động
kinh doanh ngoại hối tại các NHTMVN
Trang 12đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại hối qua đó tác động tích cực đến thị trường ngoại hối và nền kinh tế nói chung
Tác giả hy vọng rằng, thông qua khóa luận này, mỗi NHTMVN có thể tự đánh giá lại chính hoạt động kinh doanh của mình trong mối quan hệ với các thành viên khác trên thị trường ngoại hối Việt Nam để vạch ra những chiến lược
cụ thể nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của mình trong kinh doanh ngoại hối Qua đó các khách hàng có thể đặt niềm tin vào sự quyết tâm thành công của các NHTMVN Còn NHNN có thể đưa ra những chính sách hỗ trợ kịp thời để tạo môi trường thuận lợi cho các NHTMVN thực hiện các chiến lược trên
Tuy nhiên, tác giả cũng nhận thấy rằng, một mặt do hạn chế về năng lực, kinh nghiệm và thời gian, mặt khác do nguồn tài liệu đặc biệt là các số liệu và diễn biến thị trường vàng tiêu chuẩn quốc tế thường là các tài liệu mật, nên không được phép tiếp cận và công bố công khai, do đó kết quả nghiên cứu của đề tài phần nào bị hạn chế và chưa được hoàn toàn theo như mong đợi của tác giả Chính vì vậy, khi điều kiện cho phép, cần có những đề tài tiếp tục nghiên cứu về lĩnh vực này nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh ngoại hối của các NHTMVN hơn nữa
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I- Tài liệu bằng tiếng Việt
1- Chủ biên: TS Dương Đăng Chinh, Trường Đại học tài chính kế toán Hà Nội,
Lý thuyết tài chính, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội 2000
2- TS Nguyễn Văn Tiến, Tài chính quốc tế hiện đại trong nền kinh tế mở, Tái
bản lần thứ nhất, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội 2001
3- TS Nguyễn Văn Tiến, Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân
hàng, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội 2002
4- GS TS Lê Văn Tư & PGS TS Phạm Văn Năng, Thị trường tài chính, Nhà
xuất bản Thống kê, Hà Nội 2003
Trang 135- Phạm Thị Tuyết Mai, Trường đại học kinh tế quốc dân, Luận án tiến sỹ Giải
pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, năm 2001
6- TH.S Trần Nguyên Nam, Viện nghiên cứu khoa học tài chính, Chuyên đề Cải
cách hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, năm 2002
7- Lê Thị Xuân, Luận án tiến sỹ Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động
kinh doanh của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam, năm 2002
8- Lê Anh Tuấn, Luận án tiến sỹ Giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh ngoại tệ của các ngân hàng thương mại quốc doanh Việt Nam (lấy Ngân hàng Công thương Việt Nam làm điểm nghiên cứu), năm 2003
9- Nguyễn Thị Thanh Nga, Sinh viên lớp A6-K36D, Khoá luận tốt nghiệp Quản
trị rủi ro hối đoái tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam- Thực trạng và giải pháp, năm 2001
10- Nguyễn Mỹ Hào, Luận văn thạc sỹ kinh tế Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, Hà Nội, 2002
11- Hoàng Kim, Tiền tệ ngân hàng (Thị trường tài chính), Nhà xuất bản Tài
14- Đỗ Thị Nga, Học viện Ngân hàng, Khoá luận tốt nghiệp Một số giải pháp
nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, năm 2002
15- Lê Thị Minh Anh, lớp 103- khoá 1- khoa tiền tệ- tín dụng quốc tế, Học viện
Ngân hàng, Khoá luận tốt nghiệp Rủi ro ngoại hối và các biện pháp phòng ngừa
áp dụng ở Việt Nam, năm 2002
Trang 1416- TH S Nguyễn Thị Thu Hà, Ngân hàng Ngoại thương Việt nam, Chủ nhiệm
đề tài, Định hướng và giải pháp mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại của hệ
thống ngân hàng thương mại Việt Nam đến năm 2010, năm 2002
17- Hồng Phương, Trái phiếu Chính phủ bước đột phá mới trong huy động vốn,
Thời báo Ngân hàng số 78 (857), ngày 26/9/2003
18- Nguyễn Lan Anh, Cần có một chính sách vĩ mô, Thời báo Ngân hàng số 76
ra ngày 19/9/2003
19- Phương Thuỷ, Đồng USD có biểu hiện phục hồi nhẹ, Thời báo Ngân hàng số
79 ra ngày 1/10/2003
20- TS Nguyễn Đắc Hưng, Phó tổng biên tập Tạp chí Ngân hàng, Một số ý kiến
góp phần hoàn thiện chính sách quản lý ngoại hối, Tạp chí Ngân hàng số 13 năm
2003
21- TS Lê Khắc Trí, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, Định hướng và giải pháp
giải quyết một số vấn đề trong quá trình đổi mới của các NHTM, Tạp chí Ngân
hàng số 13 năm 2003
22- Trần Công Hiệu, Sở giao dịch Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Xây
dựng nền khách hàng bền vững tại các NHTM Việt Nam, Tạp chí Ngân hàng số
13 năm 2003
23- Hoạt động tài trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ hật bản, Tài liệu của Đoàn khảo
sát của NHNN Việt Nam tại Nhật Bản từ ngày 3 đến 12/3/2003, Tạp chí Ngân hàng số 13 năm 2003
24- TS Nguyễn Đình Tài & THS Bùi Anh Tuấn, Tự do hoá chứ đứng “buông
thả” lãi suất (Tự do hoá lãi suất: một số điều rút ra từ lý luận và thực tiễn), Tạp
chí Tài chính 10/2003
25- Trần Thị Minh Phương, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt
Nam, Vai trò của hiệp hội và NHNN trong cuộc cạnh tranh về lãi suất giữa các
NHTM,Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ 15/9/2003
Trang 1526- Thành Đức, Những thách thức của NHTM Việt Nam trong cạnh tranh và hội
nhập quốc tế, Tạp chí Thị trường Tài chính tiền tệ 5/10/2003
27- Nguyễn Mỹ Hào, Phó tổng giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội, Cần thực
hiện một số nghiệp vụ mới trong hoạt động ngoại hối, Tạp chí Thị trường tài
chính tiền tệ 1/9/2003
28- Quyết định số 893/2001/QĐ- NHNN của Thống đốc NHNN về việc thực hiện nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ giữa NHNN với các ngân hàng để đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn bằng VND cho các ngân hàng
29- Quyết định số 894/2001/QĐ- NHNN của Thống đốc NHNN về tỷ giá NHNN
áp dụng khi bán lại USD cho các ngân hàng thực hiện nghiệp vụ hoán đổi ngoại
tệ theo quyết định số 893/2001/QĐ- NHNN
30- Quyết định số 1198/2001/QĐ- NHNN của Thống đốc NHNN về việc sửa đổi một số quy định liên quan đến các giao dịch kỳ hạn, hoán đổi của các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ
31- Quyết định số 270/2002/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN về điểu chỉnh tỷ
lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng
32- Quyết định số 679/2002/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN về việc ban hàng một số quy định liên quan đến giao dịch ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ
33- Quyết định số 02/2002/QĐ- NHNN của Thống đốc NHNN về việc điều chỉnh lãi suất tiền gửi tối đa bằng USD của pháp nhân tại các tổ chức tín dụng 34- Quyết định số 1081/2002/ QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN về trạng thái ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại hôí
35- Quyết định số 432/2000/QĐ- NHNN của Thống đốc NNHNN về nghiệp vụ huy động và sử dụng vốn bằng vàng, bằng VND bảo đảm giá trị theo giá vàng của các tổ chức tín dụng
36- Phan Lê, NHTM mở tài khoản “tiền gửi tại các tổ chức tín dụng nước ngoài
bằng ngoại tệ”, Tạp chí Ngân hàng số 12 năm 2000
Trang 1637- Hoàng Thị Kim Thanh, Gửi ngoại tệ ra nước ngoài có ảnh hưởng đến
nguồn vốn phát triển kinh tế nước ta hiện nay không, Tạp chí Ngân hàng số 8
năm 2000
38- Hữu Hạnh, Gửi ngoại tệ ra nước ngoài có phải là đào hối?, Tạp chí Ngân
hàng số 8 năm 2000
39- Trần Văn Tiến, Bàn thêm vấn đề gửi ngoại tệ ra nước ngoài, Tạp chí Thị
trường tài chính tiền tệ 8.2000
40- TS Đỗ Tất Ngọc, NHNNo& PTNT Việt Nam, Một số ý kiến về vấn đề có
nên gửi ngoại tệ ra nước ngoài, Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ 8.2000
41- Thăng Sắc, Có hay không việc chảy máu ngoại tệ của các NHTM, Tạp chí
Thị trường tài chính tiền tệ 8.2000
42- TH.S Lê Văn Hinh, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tiền gửi ở nước ngoài
và chính sách quản lý ngoại hối, Tạp chí Ngân hàng số 12 năm 2003
43- Mai Hương, Ngân hàng Nhà nước, Cần đa dạng hoá các công cụ trên thị
trường tiền tệ Việt Nam, Tạp chí Ngân hàng số 10 năm 2003
44- Thanh Bích- Minh Đức, Thị trường ngoại tệ 6 tháng đầu năm 2001, Tạp chí
thị trường tài chính tiền tệ 8.2001
45- TH S Trần Nguyên Nam, Thí điểm giao dịch quyền chọn- Bước phát triển
của thị trường ngoại hối Việt Nam, Tạp chí Thông tin tài chính, số 4, 2/2003
46- TS Nguyễn Đắc Hưng, Phó tổng biên tập Tạp chí Ngân hàng, Một số ý kiến
góp phần hoàn thiện cơ chế điều hành lãi suất và phát triển thị trường tiền tệ,
Tạp chí Ngân hàng số 10 năm 2003
47- Nguyễn Đình Vận, Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Về vấn đề huy động vàng
và cho vay vàng của tổ chức tín dụng, Tạp chí thị trường tài chính tiền tệ 8.2000
48- TS Lê Khắc Trí, Ngân hàng đầu tư và phát triển, Định hướng và giải pháp
giải quyết một số vấn đề trong quá trình đổi mới của các NHTM, Tạp chí Ngân
hàng số 13 năm 2003
Trang 1749- Trần Công Hiệu, Sở giao dịch Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, Xây
dựng nền khách hàng bền vững tại các NHTMVN, Tạp chí Ngân hàng số 13 năm
2003
50- Thành Đức, Những thách thức của NHTMVN trong cạnh tranh và hội nhập
quốc tế, Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ 15.10.2003
51- Nguyễn Thị Phương Linh, Bộ Lao động- Thương binh và xã hội, Giải pháp
thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn kiều hối từ hoạt động xuất khẩu lao động,
Tạp chí Ngân hàng số 8 năm 2003
52- TH.S Lê Phan Thị Diệu Thảo, Học viện Ngân hàng- Phân viện TP.HCM,
Hoàn thiện thị trường ngoại hối một trong những điều kiện để thiết lập tính chuyển đổi cho đồng tiền Việt Nam, Tạp chí Ngân hàng- số 11 năm 2002
53- T.S Nguyễn Văn Tiến, Chủ nhiệm đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành mã
số KNH 99-15, Phát triển và hoàn thiện thị trường ngoại hối Việt Nam, năm
2002
54- Nguyễn Hà, Vì sao giá vàng biến động, Thời báo tài chính (thứ 4, ngày
19/11/03)
55- Lê Văn Hinh & Dương Thị Phượng, Viện khoa học Ngân hàng, Kỹ thuật
phòng tránh rủi ro trên thị trường tiền tệ, thị trường ngoại hối và thị trường kim loại quý, Nhà xuất bản Thống kê Hà Nội, năm 1997
56- TS Đỗ Tất Ngọc, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam, Đổi mới tổ chức hoạt động của NHTM để phát triển và hội nhập quốc tế,
Tạp chí Ngân hàng số 14/2003
57- TS Hà Thị Sáu, Học viện Ngân hàng, Thực trạng diễn biến thị trường ngoại
hối hiện nay và một số kiến nghị, Tạp chí Ngân hàng số 14/2003
II-Tài liệu bằng tiếng Anh
1- The bank of England, Fact sheet The foreign exchange market, 1999
2- All about the foreign exchange market in the United States, 1998
3- ASIF DOWLA, St Mary’s College of Maryland, Efficiency of the black
market for foreing exchange, International economic journal Volume 9, Number
Trang 18Tetsuro Hanajiri, Three Japan Premiums in Autumn 1997 and Autumn 1998—
of Japan, August 1999
4- Rasmus Fatum & Michael M Hutchison, Effectiveness of official daily
foreign exchange market intervention operations in Japan, National bureau of
economic research, 1050 Massachusetts Avenue Cambridge, MA 02138, April
2003
5- Bank of China, Annual report 1999
6- Office of the Superintendent of Financial Institutions, Foreign Exchange Risk
Amendment of the Foreign Exchange and Foreign Trade Control Law May 1997
Ministry of International Trade and Industry
4- http://www.japanlaw.info/lawletter/march86/elp.htm
86 japan leads world banking- securing world’s financier title
5- CH-8:-00813905
http://www.usatrade.gov/Website/CCG.nsf/CCGurl/CCG-JAPAN2002-6- http://www.thailand.com/exports/html/country_bank_overview.htm
7- http://www.asci.org.in/publications/ascijl/v20/v20_2_3_jos.htm
Yen Finance and Its Implications for India, P R JOSHI, Director, International
DSP Financial Consultants Ltd, Bombay
8- http://www.firstasean.com/thailand_exchange_controls.html
Trang 199-
http://www.adb.org/Documents/Books/Rising_to_the_Challenge/Thailand/th a_bnk.pdf
Trang 20giấy phép
I NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC
1 NH* Công thương 108 Trần Hưng Đạo, Hà Nội 21/09/1996
2 NH Đầu tư và Phát triển 194 Trần Quang Khải, Hà Nội 21/09/1996
3 NH Ngoại thương 198 Trần Quang Khải, Hà Nội 21/09/1996
II NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔ THỊ
7 NH Nhà Hà Nội B7 Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội 06/06/1992
8 NH Hàng Hải 5 Nguyễn Tri Phương, HB, TP Hải
Trang 22Bảng 2- Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam qua một số năm
Đơn vị: triệu USD
Năm Xuất khẩu Nhập khẩu Thâm hụt %xuất
khẩu/nhập khẩu
Trang 23Tiền mặt Chuyển khoản
Tỷ giá bán ra tiền mặt và chuyển khoản
Trang 24Nguồn: VCB chi nhánh ở Hà Nội
Ghi chú: Ngân hàng chỉ nhận tiền mặt đối với các loại ngoại tệ có dấu (*)
Bảng 4- Nguồn kiều hối huy động qua NHTMVN
Đơn vị: triệu USD
Năm 1997 1998 1999 2000 2001
Tổng lượng kiều hối
chuyển vào Việt Nam
Nguồn: Vụ quản lý ngoại hối- NHNN
Bảng 5- Vốn tự có của một số ngân hàng trên thế giới
Đơn vị: triệu USD
Ngân hàng Nước Tài khoá Vốn tự có Tổng tài
sản có
Trang 25Bank of China Trung Quốc 1996 9.974 292.554
Nguồn: Banker Almahac (1998)
Bảng 6- Tình hình dự trữ ngoại hối của Việt Nam từ 1998 -2006
Nguồn: NHNN Việt Nam và tính toán của IMF
*Số liệu từ năm 2002- 2006 là số dự tính của IMF
Trang 26Tên TCTD:……… Mẫu 1
Số điện thoại:……
BÁO CÁO KINH DOANH NGOẠI TỆ VÀ TRẠNG THÁI
NGOẠI TỆ HÀNG NGÀY Ngày…… tháng…… năm……
I Mua bán ngoại tệ với khách hàng bằng Việt Nam đồng:
Tỷ giá chuyển khoản Giao dịch
Ngoại tệ
Mua
Bán
Mua cao nhất Bán thấp nhất Giao ngay USD
EUR JPY
Kỳ hạn USD
Dưới 31 ngày 31- 120 121- 180
Trang 27EUR Dưới 31 ngày 31- 120 121- 180 JPY
Dưới 31 ngày 31- 120 121- 180
II Trạng thái ngoại tệ cuối ngày: Vốn tự có (VND):
Ngoại tệ TTNT
(t-1)%
đổi trạng thái
TTNT cuối ngày t (%)
Người lập biểu Kiểm soát Xác nhận của người có thẩm quyền
Trang 28(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Trang 29Số dư TK cam kết bán ngoại tệ
Người lập biểu Kiểm soát Xác nhận của người có thẩm quyền
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Trang 31CHƯƠNG I
THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VÀ NGHIỆP VỤ KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
I- KHÁI QUÁT VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
1- Khái niệm và những đặc điểm của thị trường ngoại hối
1.1- Khái niệm thị trường ngoại hối
Thương mại và đầu tư quốc tế ngày càng phát triển thì nhu cầu chuyển đổi một đồng tiền của nước này sang đồng tiền của một nước khác để thanh toán các hợp đồng kinh tế đối ngoại ngày càng cao Bởi vì với một số nội tệ trong tay, một người chỉ có thể mua được hàng hoá, dịch vụ hoặc tài sản ở chính nước mình, còn để mua hàng hoá, dịch vụ được sản xuất ở nước ngoài yêu cầu đầu tiên là phải có đồng tiền của quốc gia đó Chẳng hạn, một nhà nhập khẩu Việt Nam cần phải thanh toán cho nhà xuất khẩu Mỹ bằng USD, cho nhà xuất khẩu Singapore bằng SGD hay cho nhà xuất khẩu Nhật bằng JPY… Muốn có được các đồng tiền nêu trên thì nhà nhập khẩu Việt Nam có thể bán VND để mua ngoại tệ Nơi diễn
ra hoạt động mua bán ngoại tệ như vậy được gọi là thị trường hối đoái hay thị trường ngoại hối (The Foreign Exchange Market- FOREX)
Theo nghĩa chung nhất, thị trường ngoại hối là nơi thực hiện việc trao đổi mua bán ngoại hối trong đó chủ yếu là ngoại tệ và các phương tiện thanh toán
có giá trị bằng ngoại tệ Hoặc có thể nói thị trường ngoại hối là nơi chuyên môn
hoá về trao đổi mua bán ngoại hối thông qua sự cọ xát giữa cung và cầu ngoại hối
để thoả mãn nhu cầu của các chủ thể kinh tế đồng thời xác định các điều kiện giao dịch tức giá cả và số lượng ngoại hối được mua bán
Quá trình phát triển, thị trường ngoại hối đã hình thành hai hệ thống được tổ chức khác nhau là hệ thống Anh- Mỹ và hệ thống các nước Châu Âu:
Theo hệ thống Anh- Mỹ, thị trường ngoại hối có tính chất biểu tượng, chỉ giao dịch ngoại hối thường xuyên giữa một số ngân hàng và các nhà môi giới qua
Trang 32các phương tiện thông tin hiện đại, tức loại thị trường qua quầy (Over The Counter- OTC) Thị trường ngoại hối thực chất không phải là một địa điểm cụ thể, không phải là một văn phòng nơi mọi người ngồi lại với nhau, mà thực ra nó
là một mạng lưới thông tin liên lạc liên ngân hàng nối mạng điện tử với nhau, liên kết với người môi giới ngoại hối
Theo hệ thống các nước Châu Âu lục địa (không gồm nước Anh), thị trường ngoại hối có địa điểm nhất định, hàng ngày những người mua bán ngoại hối có thể tới đó để giao dịch và ký kết hợp đồng, nhưng chủ yếu qua điện thoại, telex, fax và hệ thống Reuters (ở nhiều nước Tây Âu thường có sở giao dịch ngoại hối, việc tổ chức các sở giao dịch ngoại hối của từng nước là khác nhau)
1.2- Sự khác biệt giữa thị trường ngoại hối với các thị trường khác
Thị trường ngoại hối là một thị trường hàng hoá đặc biệt khác với những thị trường hàng hoá, dịch vụ khác bởi những đặc điểm như sau:
- Là một thị trường vô hình, vì các giao dịch mua bán diễn ra trong một phạm vi không gian rộng lớn, được thực hiện bằng điện thoại, Telex và hệ thống máy tính nối mạng toàn cầu
- Đây là thị trường toàn cầu, bởi lẽ: thời lượng giao dịch 24/24 giờ trừ những ngày nghỉ; và hầu khắp mọi nơi trên thế giới đều diễn ra việc mua bán trao đổi ngoại hối
- Trung tâm của thị trường ngoại hối là Thị trường liên ngân hàng quốc tế (Interbank) với các thành viên chủ yếu là các NHTM, các nhà môi giới ngoại hối
và các NHTW Doanh số giao dịch trên Interbank chiếm tới 85%1 tổng doanh số giao dịch toàn cầu
- Các nhà kinh doanh ngoại hối duy trì quan hệ liên tục với nhau thông qua điện thoại, telex, hệ thống SWIFT, mạng máy vi tính… Ngày nay, do thông tin được truyền đi rất nhanh và hiệu quả, cho nên các nhà kinh doanh vẫn giao dịch được với nhau dễ dàng mặc dù họ ở rất xa nhau về mặt địa lý
1
TS Nguyễn Văn Tiến, Tài chính quốc tế hiện đại trong nền kinh tế mở-Tái bản lần thứ nhất, NXB Thống kê
Trang 33- Do thị trường có tính chất toàn cầu và hoạt động có hiệu quả, cho nên tỷ giá hối đoái trên các thị trường khác nhau hầu như là thống nhất với nhau
- Đây là một thị trường rất nhạy cảm với các sự kiện chính trị, kinh tế, xã hội, tâm lý… nhất là với các chính sách tiền tệ của các nước phát triển
- Các trung tâm mua bán ngoại hối lớn nhất hiện nay là London, New York, Tokyo, Singapore và Frankfurt
Tuy nhiên cũng như các thị trường hàng hoá dịch vụ khác, thị trường ngoại hối muốn hoạt động bình thường điều kiện tiên quyết phải có hàng hoá hay phải
có đối tượng mà các chủ thể tham gia thị trường có nhu cầu mua bán trao đổi Cùng với thời gian, hàng hoá trên thị trường ngoại hối ngày càng phát triển đa dạng và phong phú
1.3- Đối tượng được mua bán trên thị trường ngoại hối
Theo cách xác định như trên thì đối tượng được mua bán trên thị trường ngoại hối chính là ngoại hối Có rất nhiều quan điểm khác nhau về ngoại hối: một
số nhà kinh tế học cho rằng ngoại hối là những phương tiện thanh toán, dự trữ được thể hiện dưới dạng ngoại tệ, bao gồm thương phiếu, chi phiếu, chứng từ có giá bằng ngoại tệ, số dư có trên tài khoản gửi tại ngân hàng nước ngoài … Điều đáng lưu ý trong quan niệm này là vàng tiêu chuẩn quốc tế không được xem là ngoại hối; một số nhà kinh tế học khác thừa nhận ngoại hối là toàn bộ tiền nước ngoài, phương tiện chi trả bằng ngoại tệ, chứng từ có giá ngoại tệ, vàng tiêu chuẩn quốc tế … Đối với các đồng tiền có khả năng chuyển đổi thấp như VND, CNY …, vàng tiêu chuẩn quốc tế là một thành phần không thể thiếu được trong ngoại hối Với những đồng tiền mạnh có khả năng chuyển đổi cao như USD, GBP, DEM, EUR …, vàng tiêu chuẩn quốc tế thường được xem là hàng hoá có giá trị cao hơn ngoại hối
Tuỳ theo quy định trong luật quản lý ngoại hối của mỗi nước, khái niệm ngoại hối có thể không giống nhau, nhưng xét trên đại thể, ngoại hối có thể gồm
5 loại sau:
Trang 34Ngoại tệ (Foreign currency): là tiền của nước khác lưu thông trong một
nước Ngoại tệ bao gồm: ngoại tệ tiền mặt và ngoại tệ tín dụng
Các phương tiện thanh toán quốc tế ghi bằng ngoại tệ: hối phiếu (bill of exchange), kỳ phiếu (promissory note), séc (cheque), thư chuyển tiền (mail transfer), điện chuyển tiền (telegraphic transfer), thẻ tín dụng (credit card), thư tín dụng ngân hàng (bank letter of credit) Phần lớn các phương tiện thanh toán này hình thành trên cơ sở của sự phát triển tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng Các phương tiện này không có giá trị nội tại mà chỉ là dấu hiệu của tiền tệ Song nếu tiền giấy pháp định là dấu hiệu của tiền thực (tiền vàng) do nhà nước phát hành, thì các phương tiện thanh toán này phần lớn là kết quả của hợp đồng mua bán hàng hoá và các nghiệp vụ của ngân hàng tạo ra Các phương tiện này là đối tượng để mua bán và là một trong những đối tượng mua bán chủ yếu của ngân hàng
Các chứng khoán có giá trị bằng ngoại tệ: cổ phiếu (stock), trái phiếu
công ty (corporate bond), trái phiếu chính phủ (government bond), trái phiếu kho bạc (treasury bond)
Vàng, bạc, kim cương, ngọc trai, đá quý … được dùng làm tiền tệ theo
tiêu chuẩn quốc tế Vàng tiêu chuẩn quốc tế là vàng khối, vàng thỏi, vàng miếng, vàng lá có chất lượng từ 99,5%, trọng lượng từ 1 kg trở lên và có nhãn hiệu của nhà sản xuất vàng được Hiệp hội vàng, Sở giao dịch vàng quốc tế công nhận
Các đồng tiền chung: quyền rút vốn đặc biệt SDR (Special Drawing Right), đồng tiền chung Châu Âu EUR, và các đồng tiền chung khác
Trên thị trường ngoại hối Việt Nam, VND cũng được coi là ngoại tệ nếu VND ở nước ngoài dưới mọi hình thức khi quay trở lại Việt Nam, VND là lợi nhuận của người đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, VND có nguồn gốc ngoại tệ
khác
1.4- Giá cả trên thị trường ngoại hối
Trên thị trường ngoại hối, giá cả là số tiền biểu hiện giá trị của ngoại hối
Trang 35một thị trường đặc biệt, đối tượng mua bán của nó lại chính là tiền tệ (ngoại tệ, vàng tiêu chuẩn, các giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, ngoại tệ tín dụng…) cho nên giá cả trên thị trường này có nhiều điểm khác với giá cả hàng hoá thông thường
về tên gọi và các nhân tố ảnh hưởng Thực vậy, nếu đối tượng được mua bán là ngoại tệ thì giá cả của nó được thể hiện qua tỷ giá hối đoái, nếu đối tượng mua bán là quyền sử dụng vốn bằng ngoại tệ hoặc vàng tiêu chuẩn quốc tế thì giá cả của nó được thể hiện qua lãi suất Các nhân tố ảnh hưởng đến giá cả trên thị trường hàng hoá nói chung và thị trường ngoại hối nói riêng đều có: quan hệ cung cầu hàng hoá, mức lạm phát, giá trị đối nội và đối ngoại của tiền tệ, tình trạng độc quyền mua và bán hàng hoá, tâm lý khách hàng, các chính sách kinh tế
vĩ mô của chính phủ, mức chênh lệch về năng suất lao động của các nước… Tuy nhiên, giá cả trên thị trường ngoại hối còn chịu ảnh hưởng của nhân tố khác, chẳng hạn tỷ giá hối đoái còn chịu ảnh hưởng bởi mức chênh lệch lãi suất giữa các nước: khi một nước có mức lãi suất tín dụng ngắn hạn trong nước cao hơn so với các nước khác hoặc cao hơn lãi suất quốc tế hay khu vực, dòng vốn ngắn hạn
từ nước ngoài sẽ chảy vào nước đó làm cung ngoại hối tăng lên, cầu ngoại hối giảm đi, do đó tỷ giá hối đoái sẽ giảm xuống Còn lãi suất chịu ảnh hưởng bởi kỳ hạn cho vay, nếu kỳ hạn cho vay càng dài thì lãi suất cho vay càng cao do thời hạn cho vay dài thường làm các khoản cho vay đó gặp nhiều rủi ro hơn (như rủi
ro thanh khoản, rủi ro lạm phát…)
Mặc dù trên thị trường ngoại hối có nhiều loại giá cả khác nhau tương ứng với từng đối tượng được mua bán, nhưng nếu xét từ góc độ kinh doanh của các NHTM thì ba giá cả đáng quan tâm nhất là tỷ giá hối đoái, giá vàng tiêu chuẩn quốc tế và lãi suất bởi sự biến động của ba loại giá cả này sẽ ảnh hưởng trực tiếp
đến kết quả kinh doanh ngoại hối Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh tỷ lệ giữa giá trị đồng tiền này với giá trị đồng tiền khác hay giá cả của một đơn vị tiền tệ này được biểu hiện bằng một số đơn vị tiền tệ khác, còn lãi suất là tỷ lệ lợi tức tín dụng trên tổng số tiền vay trong một thời gian nhất định, ở đây lợi tức tín
dụng là thu nhập mà người cho vay nhận được từ người đi vay trả cho việc sử dụng tiền vay Thông thường ngân hàng yết tỷ giá, giá vàng tiêu chuẩn quốc tế và
Trang 36lãi suất hai chiều tức là tỷ giá mua vào và tỷ giá bán ra, giá mua vào và giá bán ra vàng tiêu chuẩn quốc tế, lãi suất đi vay và lãi suất cho vay, ví dụ một ngân hàng thương mại yết USD/DEM = 1,4125/35 tức là ngân hàng sẵn sàng mua 1 USD bằng 1,4125 DEM, được gọi là tỷ giá mua vào của ngân hàng (Bid Rate), và bán
1 USD thu 1,4135 DEM, được gọi là tỷ giá bán ra của ngân hàng (Ask Rate), như vậy đồng USD đứng trước là đồng tiền yết giá và là một đơn vị tiền tệ, đồng DEM đứng sau là đồng tiền định giá và là một số đơn vị tiền tệ
2- Các chức năng của thị trường ngoại hối
Thị trường ngoại hối là một bộ phận của thị trường tiền tệ với các chức năng
cơ bản được hình thành tự nhiên từ một trong các chức năng cơ bản của NHTM
đó là cung cấp dịch vụ cho khách hàng thực hiện các giao dịch thương mại, đầu tư quốc tế Trên thị trường ngoại hối, các NHTM tham gia hoạt động vì lợi ích kinh doanh tiền tệ của chính mình nhưng cũng vì lợi ích cho các khách hàng của họ Ví dụ: một khách hàng là công ty muốn nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ từ nước ngoài sẽ có nhu cầu ngoại tệ nếu hoá đơn hàng hoá và dịch vụ được ghi bằng ngoại tệ; hoặc là nhà xuất khẩu có nhu cầu chuyển đổi ngoại tệ thành nội tệ, nếu hoá đơn xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ được ghi bằng ngoại tệ, tất cả việc mua bán ngoại tệ và thanh toán quốc tế này đều được thực hiện qua NHTM Như
vậy, chức năng đầu tiên của thị trường ngoại hối là giúp chuyển đổi đồng tiền này thành đồng tiền khác Ngoài ra thị trường ngoại hối còn có các chức năng sau:
- Giúp luân chuyển các khoản đầu tư quốc tế, tín dụng quốc tế, các giao dịch tài chính quốc tế khác cũng như giao lưu giữa các quốc gia
- Thông qua hoạt động của thị trường ngoại hối, mà giá trị đối ngoại của tiền
tệ được xác định một cách khách quan theo quy luật cung cầu của thị trường
- Thị trường ngoại hối cung cấp các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá hối đoái cho các khoản thu xuất khẩu, các khoản thanh toán nhập khẩu, các khoản đầu tư
và các khoản đi vay bằng ngoại tệ cũng như bằng vàng tiêu chuẩn quốc tế thông qua các hợp đồng như kỳ hạn, hoán đổi, quyền chọn, và tương lai
Trang 37- Thị trường ngoại hối còn là nơi để NHTW tiến hành can thiệp để tỷ giá hối đoái, giá vàng tiêu chuẩn quốc tế và lãi suất biến động theo chiều hướng có lợi cho nền kinh tế
Với các chức năng trên, thị trường ngoại hối ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền tài chính quốc gia cũng như nền tài chính toàn cầu
3- Tổ chức và những thành viên của thị trường ngoại hối
Kể từ thập niên 70 của thế kỷ 20, với sự quốc tế hoá ngày càng cao các giao dịch tài chính, thị trường ngoại hối đã có sự chuyển mình sâu sắc không chỉ là quy mô mà còn cả cơ cấu và mô hình tổ chức hoạt động Nếu căn cứ vào không gian thì thị trường ngoại hối được tổ chức với sự tham gia chủ yếu của 1-Nhóm khách hàng mua bán lẻ, 2- Các NHTM, 3- Nhà môi giới ngoại hối, 4- NHTW
Sơ đồ 1.2- Tổ chức thị trường ngoại hối theo không gian
Trang 38Nhóm khách hàng mua bán lẻ (retail clients hay bank customers) bao gồm
các công ty nội địa, các công ty đa quốc gia, những nhà đầu tư quốc tế và tất cả
những ai có nhu cầu mua bán ngoại hối nhằm phục vụ cho mục đích hoạt động
của chính mình chứ không nhằm mục đích kinh doanh thu lợi nhuận Thông
thường nhóm khách hàng mua bán lẻ không giao dịch mua bán ngoại hối trực tiếp với nhau mà thông qua hệ thống NHTM
Ngân hàng thương mại (commercial banks) tiến hành giao dịch ngoại hối
với hai mục đích Một là, với tư cách là người trung gian cho khách hàng của họ
(nhóm khách hàng mua bán lẻ), NHTM chỉ là người mua bán hộ để thu một khoản phí cho nên không chịu rủi ro hối đoái và những hoạt động mua bán hộ
này không làm thay đổi cơ cấu bảng cân đối tài sản nội bảng của ngân hàng Hai
là, NHTM thực hiện một số giao dịch cho chính mình nhằm cân bằng trạng thái
ngoại hối để phòng ngừa rủi ro hối đoái hoặc nhằm mục đích đầu cơ kiếm lãi khi giá cả biến động Trong trường hợp NHTM giao dịch ngoại hối cho chính mình nhằm kiếm lãi khi giá cả thay đổi, NHTM phải chịu rủi ro và các giao dịch này làm thay đổi cơ cấu tài sản phân theo từng loại tiền trong bảng tổng kết tài sản của họ
Nhà môi giới ngoại hối (foreign exchange brokers) là người giới thiệu hai
bên giao dịch với nhau Người môi giới thực hiện các lệnh mua và bán ngoại hối theo yêu cầu của khách hàng và hưởng phí Phương thức giao dịch qua môi giới
có ưu điểm là nhà môi giới thu thập hầu hết các lệnh đặt mua và các lệnh đặt bán ngoại hối từ các ngân hàng khác nhau, trên cơ sở đó cung cấp giá chào mua và giá chào bán cho các khách hàng của mình một cách nhanh nhất với giá cả tốt nhất (gọi là giá tay trong- inside rate) Hoạt động môi giới có hiệu quả hay không tùy thuộc vào khả năng nắm bắt và bí mật thông tin giữa các khách hàng của người môi giới Tuy nhiên trong thời gian gần đây, khi hệ thống giao dịch tự động được áp dụng rộng rãi, nhà môi giới ít được sử dụng bởi vì hệ thống máy tính làm việc hiệu quả hơn và chi phí ít hơn
Trang 39Ngân hàng Trung ương (central banks) can thiệp vào thị trường ngoại hối
với hai danh nghĩa Một là, như mọi ngân hàng khác NHTW phục vụ khách hàng
của mình (các cơ quan hành chính, các tổ chức quốc tế…) thông qua việc thu gom ngoại tệ và thực hiện các nghiệp vụ ngoại hối khác (như truy đòi hối phiếu nước ngoài, séc nước ngoài, các nghiệp vụ tín dụng thư, mua bán vàng tiêu chuẩn quốc tế) Ngoài ra phần lớn NHTW còn là ngân hàng phục vụ Nhà nước trong việc thực hiện thanh toán của chính phủ với các tổ chức quốc tế, phục vụ các tổ chức hoạt động tài trợ… Điểm khác giữa các NHTM và NHTW là nguyên tắc
không tham dự vào việc kinh doanh ngoại hối với các doanh nghiệp Hai là, với
tư cách là cơ quan giám sát thị trường trong khuôn khổ quy định của pháp luật Vai trò này lớn hơn vai trò trong hoạt động thương mại nói trên NHTW thường xuyên can thiệp bằng cách mua vào hay bán ra nội tệ, quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc hay mua bán vàng tiêu chuẩn quốc tế trên thị trường ngoại hối nhằm ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái, giá vàng tiêu chuẩn quốc tế và lãi suất theo hướng mà NHTW cho là có lợi cho quốc gia
Nếu xét theo thời gian các giao dịch hối đoái được thực hiện suốt 24 giờ mỗi ngày thì thị trường ngoại hối có mô hình tổ chức như sau:
Sơ đồ 1.1- Tổ chức thị trường ngoại hối theo thời gian
Trang 40Hoạt động kinh doanh ngoại hối được vận hành liên tục: khi thị trường Á-
Úc đóng cửa cũng là lúc thị trường Châu Âu hoạt động, khi thị trường Châu Âu ngừng làm việc thì thị trường Bắc Mỹ lại bắt đầu
4- Các thị trường ngoại hối bộ phận
Nếu căn cứ vào tính chất hoạt động và các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối, thị trường ngoại hối bao gồm thị trường giao ngay và thị trường tiền gửi:
Thị trường ngoại hối giao ngay: là thị trường mà việc mua bán, thanh toán
và giao nhận ngoại hối xảy ra đồng thời Tuỳ theo từng tập quán, thời hạn thanh toán và giao nhận ngoại hối khác nhau, ví dụ trên các thị trường ngoại hối giao ngay ở Châu Âu, việc giao nhận ngoại hối xảy ra sau 2 ngày làm việc kể từ ngày
ký hợp đồng mua bán ngoại hối
Thị trường ngoại hối tiền gửi: là nơi diễn ra các giao dịch vay và cho vay
ngoại hối với thời hạn xác định kèm theo một khoản lời thể hiện qua lãi suất Các mức lãi suất này xác định chi phí hay thu nhập có liên quan đến việc sử dụng ngoại hối trong một thời gian nhất định
Thị trường ngoại hối kỳ hạn: là thị trường mà việc ký kết hợp đồng mua bán
ngoại hối và việc giao nhận ngoại hối không đồng thời, có nghĩa là ký hợp đồng hôm nay nhưng giao nhận ngoại hối sau đó x ngày (x > 2 ngày) do hai bên thoả thuận
Thị trường ngoại hối tương lai là một thị trường được tổ chức, trong đó các
hợp đồng tiêu chuẩn hoá được mua và bán theo phương thức giao hàng trong tương lai Các hợp đồng này được giao dịch tại sở giao dịch hối đoái trên cơ sở đấu giá công khai giống như các chứng khoán và trái khoán chứ không được giao dịch thông qua mạng lưới điện thoại hay điện tín như vẫn thường thấy trên thị trường ngoại hối
Thị trường ngoại hối quyền lựa chọn là sự kết hợp giữa thị trường ngoại hối
giao ngay và thị trường ngoại hối kỳ hạn thông qua các hợp đồng được ký kết dưới dạng quyền lựa chọn Trong thị trường ngoại hối quyền lựa chọn chỉ đề cập