1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vấn đề nợ quá hạn ở các ngân hàng thương mại và giải pháp

24 371 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vấn đề nợ quá hạn ở các ngân hàng thương mại và giải pháp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 148 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nền kinh tế thị trường càng phát triển thì quan hệ tín dụng ngày càng trở nên đa dạng. Rủi ro và tổn thất tài sản là điều khó tránh khỏi trên con đường tìm kiếm lợi nhuận . Lợi nhuận và rủi ro là hai yếu tố song hành trong quá trình kinh doanh tiền tệ Ngân hàng thương mại (NHTM) là doanh nghiệp đặc biệt chuyên kinh doanh tiền tệ, là người “đI vay để cho vay”. Thông qua việc cấp vốn tín dụng cho nền kinh tế, ngân hàng đóng vai trò như một "bà đỡ" cho doanh nghiệp, tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh được thông suốt, phát triển. Hệ thống ngân hàng Việt Nam đã và đang đứng trước yêu cầu phải cảI cách toàn diện và sâu sắc để đáp ứng nhu cầu mới của đất nước trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế .Một trong những vấn đề nổi cộm hiện nay là việc xử lí nợ quá hạn trong các NHTM.Với mức nợ xấu khoảng 10-12%tông tài sản có trong thời gian qua tình hình tài chính không lành mạnh của NHTM được coi là trọng tâm lớn trong tiến trình táI cơ cấu hệ thống NHTM hịên nay.Vấn đề nợ quá hạn đang là một vấn đề đáng quan tâm .Làm thế nào để giảI quyết dứt điểm nọ quá hạn , nhằm góp phần làm lành mạnh hoá tình hình tài chính của các doanh nghiệp vay vốn ngân hàng và tạo điều kiện cho các NHTMthực hiện tốt nhiệm vụ kinh doanh của mình trong lĩnh vực tín dụng nhất là trên lộ trình hội nhập quốc tế. Là sinh viên được đào tạo về chuyên nghành NH-TC, đứng trước thực trạng được nêu trên, chúng em mong muốn được đóng góp công sức nhỏ bé của mình vào việc nghiên cứu công tác xử lý nợ quá hạn ở các ngân hàng thông qua đề án với nội dung : Vấn đề nợ quá hạn ở các ngân hàng thương mại và giải pháp

Trang 1

MỤC LỤC

I Những vấn đề chung về nợ quá hạn 4

1 Khái quát chung về tín dụng 4

1.1 Định nghĩa về tín dụng 4

1.2 Vai trò và ý nghĩa của hoạt động tín dụng đối với ngân hàng và doanh nghiệp 4

1.2.1 Đối với ngân hàng 4

1.2.2 Đối với các doanh nghiệp 5

1.3 Các hình thức tín dụng 6

1.3.1 Phân loại theo thời gian 6

1.3.2 Phân loại theo mục đích sử dụng 6

1.3.2.1 Tín dụng bổ sung vốn lưu động 6

1.3.2.2 Tín dụng đầu tư vào tài sản cố định 6

1.3.2.3 Tín dụng tài trợ thiếu hụt tài chính tạm thời 6

1.3.2.4 Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu .7

2 Nợ quá hạn trong hoạt động tín dụng 7

2.1 Định nghĩa nợ quá hạn 7

2.2 Phân loại nợ quá hạn 7

2.2.1 Phân loại theo khả năng thu hồi : 7

2.2.1.1 Nợ quá hạn thông thường 7

2.2.1.2 Nợ quá hạn khó đòi 7

2.2.1.3 Nợ khó đòi không có khả năng thu hồi 8

2.2.2 Phân loại theo thời gian 8

2.2.2.1 Nợ quá hạn dưới 6 tháng 8

2.2.2.2 Nợ quá hạn từ 6 tháng đến 12 tháng 9

2.2.2.3 Nợ quá hạn trên 1 năm 9

2.2.3 Phân loại theo biện pháp bảo đảm tiền vay 9

2.2.3.1 Nợ quá hạn có bảo lãnh của bên thứ ba 9

2.2.3.2 Nợ quá hạn có tài sản đảm bảo 9

2.2.3.3 Nợ quá hạn không có tài sản đảm bảo 9

2.2.4 Phân loại theo thành phần kinh tế 9

2.3 Nguyên nhân gây ra các khoản nợ quá hạn 9

2.3.1 Nguyên nhân từ phía ngân hàng 9

2.3.1.1 Cán bộ tín dụng chấp hành không nghiêm quy chế tín dụng 9

2.3.1.2 Trình độ của các cán bộ tín dụng còn non kém 10

2.3.1.3 Đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng 10

2.3.1.4 Ngân hàng quá chạy theo lợi nhuận 11

2.3.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng 11

2.3.2.1 Trình độ năng lực điều hành kém 11

2.3.2.2 Tư cách đạo đức của khách hàng 11

2.3.2.3 Không thích nghi được với cạnh tranh 12

2.3.2.4 Nguyên nhân khách quan xuất pháI từ doanh nghiệp 12

2.3.3 Nguyên nhân khách quan từ phía nền kinh tế 12

2.3.3.1 Hệ thống luật pháp chưa hoàn chỉnh 12

2.3.3.2 Nền kinh tế còn non trẻ, yếu kém 12

2.3.3.3 Môi trường kinh doanh tiền tệ tín dụng còn ở mức sơ khai 13

2.3.3.4 Thông tin không cân xứng, cạnh tranh không lành mạnh 13

2.3.3.5 Tình hình kinh tế thế giới 14

3 Ảnh hưởng của nợ quá hạn 14

3.1 Ảnh hưởng của nợ quá hạn đến hoạt động của ngân hàng 14

3.1.1 Giảm vòng quay vốn của ngân hàng 14

3.1.2 Giảm lợi nhuận của ngân hàng 14

3.1.3 Giảm khả năng thanh toán của ngân hàng 14

3.1.4 Giảm uy tín của ngân hàng 15

3.1.5 Nguy cơ phá sản 15

Trang 2

3.2 Ảnh hưởng của nợ quá hạn đối với doanh nghiệp 15

3.2.1 Tăng chi phí hoạt động 15

3.2.2 Giảm uy tín doanh nghiệp 15

3.3 ảnh hưởng của nợ quá hạn tới hoạt động của toàn bộ nền kinh tế 16

3.3.1 Sức ép lạm phát 16

3.3.2 Đình trệ sản xuất 16

3.3.3 Khủng hoảng kinh tế 16

II Thực trạng nợ quá hạn ở các ngân hàng thương mại Việt Nam 16

III Các giải pháp nhằm hạn chế và nâng cao hiệu quả xử lý nợ quá hạn 18

1 Các giải pháp nhằm hạn chế nợ quá hạn phát sinh: 18

1.1 Ngân hàng tư vấn dịch vụ tư vấn cho khách hàng 18

1.2 Tham gia vào hoạt động của công ty, doanh nghiệp: 18

1.3 Xây dựng hệ thống thông tin khách hàng: 18

1.4 Tăng cường đào tạo nghiệp vụ quản lí nợ cho cán bộ tín dụng ,nâng cao chất lượng phân tích tính dụng 19

1.5 Thành lập phòng thẩm định 19

2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý nợ quá hạn 20

2.1 Phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan quản lý Nhà nước về công tác xử lý nợ quá hạn: 20

2.1.1 Phương pháp dãn nợ 20

2.1.2 Phương pháp tận thu, gán nợ, khởi kiện 21

2.2 Mở rộng nghiệp vụ mua bán nợ và phát triển một thị trường nợ 21

2.3 Trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro trong hoạt động của ngân hàng thương mại 22

Trang 3

Lời mở đầu

Nền kinh tế thị trường càng phát triển thì quan hệ tín dụng ngày càng trởnên đa dạng Rủi ro và tổn thất tài sản là điều khó tránh khỏi trên con đường tìmkiếm lợi nhuận Lợi nhuận và rủi ro là hai yếu tố song hành trong quá trình kinhdoanh tiền tệ

Ngân hàng thương mại (NHTM) là doanh nghiệp đặc biệt chuyên kinhdoanh tiền tệ, là người “đI vay để cho vay” Thông qua việc cấp vốn tín dụngcho nền kinh tế, ngân hàng đóng vai trò như một "bà đỡ" cho doanh nghiệp, tạođiều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh được thông suốt, phát triển

Hệ thống ngân hàng Việt Nam đã và đang đứng trước yêu cầu phải cảI cáchtoàn diện và sâu sắc để đáp ứng nhu cầu mới của đất nước trong quá trình hộinhập kinh tế quốc tế Một trong những vấn đề nổi cộm hiện nay là việc xử lí nợquá hạn trong các NHTM.Với mức nợ xấu khoảng 10-12%tông tài sản có trongthời gian qua tình hình tài chính không lành mạnh của NHTM được coi là trọngtâm lớn trong tiến trình táI cơ cấu hệ thống NHTM hịên nay.Vấn đề nợ quá hạnđang là một vấn đề đáng quan tâm Làm thế nào để giảI quyết dứt điểm nọ quáhạn , nhằm góp phần làm lành mạnh hoá tình hình tài chính của các doanhnghiệp vay vốn ngân hàng và tạo điều kiện cho các NHTMthực hiện tốt nhiệm

vụ kinh doanh của mình trong lĩnh vực tín dụng nhất là trên lộ trình hội nhậpquốc tế

Là sinh viên được đào tạo về chuyên nghành NH-TC, đứng trước thựctrạng được nêu trên, chúng em mong muốn được đóng góp công sức nhỏ bé củamình vào việc nghiên cứu công tác xử lý nợ quá hạn ở các ngân hàng thông qua

đề án với nội dung :

Vấn đề nợ quá hạn ở các ngân hàng thương mại và giải pháp

Tuy nhiên do trình độ còn hạn chế cùng với việc nghiên cứu có hạn nênchắc chắn còn những thiếu sót nhất định, em mong muốn nhận được sự quantâm và ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các cán bộ tín dụng và nhữngngười quan tâm đến vấn đề này

Đề án kết cấu gồm 3 chưong:

Chương I: Những vấn đề chung về nợ quá hạn

Chương II: Thực trạng nợ quá hạn ở các ngân hàng thương mại

Chương III: Các giải pháp nhằm hạn chế và nâng cao hiệu quả xử lý nợ quáhạn

Trang 4

tế hàng hoá đặc biệt là kinh tế thị trường phát triển mạnh

Có thể hiểu quan hệ tín dụng là quan hệ vay mượn, sử dụng nguồn vốn tàisản của người khác dựa trên nguyên tắc hoàn trả và tin tưởng của các chủ thểtham gia quan hệ

Quan hệ tín dụng khác với quan hệ mua bán hay viện trợ, cho nhận

 Mua bán là sự chuyển giao toàn bộ quyền sở hữu để nhận được giá trị.Giá cả phản ánh giá trị của đối tượng được mua bán

 Quan hệ cho nhận là sự chuyển giao hoàn toàn quyền sở hữu cũng như sửdụng đối tượng cho nhận từ chủ thể này sang chủ thể khác

 Còn trong quan hệ tín dụng đòi hỏi người sử dụng vốn của người khácphải có ý thức bảo toàn và bởi nó tuân theo nguyên tắc hoàn trả Đồng thờingười sử dụng vốn phải tìm mọi cách nhằm bảo toàn và phát triển nguồn vốn Nguyên tắc của tín dụng là người vay vốn phải trả lãi suất cho khoản vốnvay Việc trả lãi suất là cái giá phải trả để được quyền sử dụng nguồn vốn củangười khác.Tỷ lệ lãi suất được thoả thuận giữa hai chủ thể tham gia quan hệ,phụ thuộc vào thời gian sử dụng vốn, khối lượng vốn tham gia trong quan hệ tíndụng đó Tín dụng là quan hệ kinh tế dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau giữa các chủthể Thời gian và khối lượng vốn đặc biệt là thời gian là nhân tố cơ bản quyếtđịnh lãi suất của khoản vay Thời gian vay vốn càng dài thì mức độ rủi ro bị mấtvốn của người cho vay càng gia tăng, chính vì vậy đối với khoản vay với thờigian lâu hơn thì thường đòi hỏi mức lãi suất cao hơn

1.2 Vai trò và ý nghĩa của hoạt động tín dụng đối với ngân hàng và doanh

nghiệp

1.2.1 Đối với ngân hàng

Hoạt động tín dụng chiếm một tỷ trọng lớn trong hoạt động nghiệp vụ củacác ngân hàng thương mại Trên bảng tổng kết tài sản khoản mục tín dụngthường chiếm 60%-70% tổng tài sản có Đây là con số đối với các quốc gia có

"văn hoá ngân hàng" phát triển còn đối với Việt Nam khi mà người dân còn ít

Trang 5

biết về ngân hàng thì hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng, 85

- 90% tài sản có của các ngân hàng thương mại nằm trong khoản mục tín dụng

Có thể khẳng định hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản đem lại doanh thu vàlợi nhuận cho ngân hàng

Để có vốn vay ngân hàng huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong dân, nhậntiền gửi thanh toán của các doanh nghiệp Huy động tiền gửi rồi cho vay là hainghiệp vụ sơ đẳng nhất và chủ yếu nhất trong hoạt động ngân hàng Khi cho vayngân hàng sẽ tính toán các chi phí để đưa ra một lãi suất cho vay theo nguyêntắc :

Lãi suất cho vay = lãi suất tiền gửi + chi phí hoạt động ngân hàng + lợinhuận

Sử dụng nguồn vốn huy động được ngân hàng cho vay với lãi suất cho vayđảm bảo bù đắp lãi suất huy động , chi phí hoạt động của ngân hàng đồng thờiđem lại lợi nhụân cho ngân hàng bởi ngân hàng cũng là một tổ chưc kinh doanh

vì mục tiêu lợi nhuận

1.2.2 Đối với các doanh nghiệp

Đối với một doanh nghiệp hoạt động tín dụng vô cùng phong phú và đadạng Mua chịu hàng hoá, trả tiền chậm cho người bán có thể coi là một quan hệtín dụng trong mua hàng Giao hàng trước, chấp nhận cho người mua trả tiềnchậm, thanh toán sau cũng là một hình thức của quan hệ tín dụng trong bánhàng Vay vốn ngân hàng tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt độngtín dụng ngân hàng Trong các quan hệ tín dụng tại doanh nghiệp thì quan hệtín dụng ngân hàng là chiếm tỷ trọng lớn nhất và quan trọng nhất

Ngày nay trong thời kỳ nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, hoạtđộng của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng không thể tách rời được mối quan hệvới ngân hàng

Các doanh nghiệp dù là doanh nghiệp nhà nước hay tư nhân, doanh nghiệplớn hay nhỏ thì để phát triển sản xuất họ cũng không thể sử dụng vốn tự có.Nguồn vốn tự có chỉ đáp ứng cho hoạt động kinh doanh cá thể hay sản xuất nhỏ,phục vụ cho việc đầu tư ban đầu, sáng lập doanh nghiệp Để phát triển sản xuất,kinh doanh đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường, của sự phát triển củanền kinh tế doanh nghiệp cần một nguồn vốn lớn hơn rất nhiều nguồn vốn tự cóban đầu

Chính vì vậy tín dụng ngân hàng trở thành một kênh cung cấp vốn quan

Trang 6

kinh doanh của một doanh nghiệp được tài trợ bởi các khoản vay ngân hàng.Các khoản tín dụng ngân hàng chính là "dầu nhớt " để đảm bảo cho guồng máycủa doanh nghiệp được hoạt động trôi chảy.giúp cho quá trình sản xuất kinhdoanh diễn ra một cách liên tục.

1.3 Các hình thức tín dụng

(Việc phân loại dựa trên mối quan hệ giữa doanh nghiệp vàNHTM)

1.3.1 Phân loại theo thời gian.

 Tín dụng ngắn hạn: là các khoản tín dụng có thời hạn dưói 1 năm

 Tín dụng trung hạn: là các khoản tín dụng có thời gian từ 1 đến 5 năm

 Tín dụng dài hạn: là các khoản tín dụng có thời hạn từ 5 năm tới 10 nămhoặc dài hơn tuỳ ý định của ngân hàng

1.3.2 Phân loại theo mục đích sử dụng

1.3.2.1 Tín dụng bổ sung vốn lưu động

Tín dụng bổ sung vốn lưu động là các khoản vay mà ngân hàng cung cấpcho doanh nghiệp nhằm bổ sung vào nguồn vốn lưu động, đầu tư vào tài sản lưuđộng, phục vụ cho một chu kỳ sản xuất kinh doanh Tín dụng bổ sung vốn lưuđộng thường là các khoản tín dụng ngắn hạn

1.3.2.2 Tín dụng đầu tư vào tài sản cố định.

Đây là các khoản vay mà ngân hàng cho các doanh nghiệp vay nhằm đầu

tư vào xây dựng cơ bản, nhà xưởng, máy móc thiết bị Các khoản đầu tư nàythường có thời gian thu hồi vốn khá lâu nên thường là sử dụng các khoản vaytrung, dài hạn

1.3.2.3 Tín dụng tài trợ thiếu hụt tài chính tạm thời.

Đây là các khoản vay bất thường của doanh nghiệp, thường vay với thờigian ngắn, khi các doanh nghiệp cần thanh toán tiền hàng cho người bán, tiềnlương cho cán bộ, công nhân viên, thực hiện nghĩa vụ như nộp thuế mà cácnguồn thu thì chưa thể thu được doanh nghiệp sẽ gặp phải khó khăn Lúc nàydoanh nghiệp sẽ được ngân hàng cấp cho khoản tín dụng thiếu hụt tài chính tạmthời nhằm giải quyết tình trạng thiếu tiền mặt của doanh nghiệp Nguồn tín dụngnày sẽ tạo điều kiện cho hoạt động của doanh nghiệp không bị ngừng trệ, giánđoạn Các khoản vay này thường được doanh nghiệp hoàn trả ngay khi họ nhậnđược các nguồn thu của mình

Trang 7

1.3.2.4 Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu.

Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu chủ yếu được thực hiện thông qua hìnhthức doanh nghiệp yêu cầu ngân hàng đại diện mở thư tín dụng [ L/C ] trảchậm

Khi một doanh nghiệp nhập khẩu hàng hoá từ nước ngoài doanh nghiệp sẽyêu cầu ngân hàng đại diện mở L/C thanh toán Ngân hàng sẽ thay doanh nghiệptrả tiền cho phía người bán Chỉ khi nhận đầy đủ giấy tờ phía người bán ngânhàng mới yêu cầu doanh nghiệp thanh toán tiền hàng

2 Nợ quá hạn trong hoạt động tín dụng

2.1 Định nghĩa nợ quá hạn

Nợ quá hạn là các khoản vay (khoản nợ ) đã đến thời gian trả nợ mà con

nợ chưa thực hiện nghĩa vụ hoàn trả gốc, lãi của món vay đó cho chủ nợ

Đối với các khoản vay tại ngân hàng thì chủ nợ là ngân hàng, con nợ làdoanh nghiệp, cá nhân, các tổ chức kinh tế vay vốn tại ngân hàng

2.2 Phân loại nợ quá hạn

2.2.1 Phân loại theo khả năng thu hồi :

2.2.1.1 Nợ quá hạn thông thường

Nợ quá hạn thông thường là các khoản nợ khi đến ngày đáo hạn con nợchưa tiến hành trả nợ ngân hàng Khả năng hoàn trả khoản vay này thường khácao Sự chậm chễ, sai lệch chỉ thời gian ngắn so với thời gian trả nợ được xácđịnh trong khế ước

Đối với nợ quá hạn này, các con nợ thường là các cá nhân, đơn vị, tổ chứckinh tế có vị thế vững chắc trên thị trường Họ là những doanh nghiệp làm ăn cóhiệu quả, trình độ chuyên môn quản lý, kinh doanh tốt Tuy nhiên có nhữngnguyên nhân tác động tới nguồn ngân quỹ của doanh nghiệp tiền vào khôngkhớp với thời gian trả nợ xác định trên khế ước vay vốn ngân hàng Kết quả là ởthời điểm đáo hạn của khoản vay con nợ không có khả năng trả nợ như đã camkết trong khế ước, do đó nợ quá hạn hình thành Tuy nhiên đối với các khoản nợnày ngân hàng tin tưởng vào khả năng thanh toán của doanh nghiệp và doanhnghiệp cũng đảm bảo thanh toán nợ 100% khi có luồng ngân quỹ

2.2.1.2 Nợ quá hạn khó đòi

Trang 8

Nợ quá hạn khó đòi là các khoản nợ đã quá thời hạn trả nợ một thời hạnkhá dài nhưng doanh nghiệp không có khả năng hoàn trả toàn bộ gốc và lãi củakhoản vay Khả năng thu hồi ngay và toàn bộ khoản nợ có nhiều khó khăn.Con nợ của các khoản vay khó đòi thường là các đơn vị kinh doanh rơi vàokhó khăn do biến động của chu kỳ kinh doanh hoặc khả năng quản lý tài chínhcủa các chủ doanh nghiệp yếu kém, tính toán nhu cầu sản phẩm không hợp lýdẫn tới hoạt động kinh doanh không có hiệu quả, cũng có thể do ảnh hưởng củathị trường dẫn tới thua lỗ, không có tiền thanh toán nợ ngân hàng.

Khi nhận thấy các dấu hiệu không có khả năng thanh toán tại các doanhnghiệp các ngân hàng thường tiến hành thu nợ ngay nhằm hạn chế tối đa sự phátsinh nợ quá hạn, nợ khó đòi với khối lượng lớn

Các khoản nợ khó đòi thường phát sinh và kéo dài gây thêm những gánhnặng về lãi suất cho con nợ

2.2.1.3 Nợ khó đòi không có khả năng thu hồi

Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi là các khoản nợ phát sinh do nhiềunguyên nhân khác nhau, ngân hàng đã tiến hành nhiều biện pháp thu nợ khácnhau nhưng doanh nghiệp, con nợ không có nguồn ngân quỹ để trả nợ thời điểmhiện tại cũng như trong tương lai

Loại nợ này xảy ra và tồn đọng ở những doanh nghiệp vay vốn có tình hìnhhoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính yếu kém ,biểu hiện là sảnxuất kinh doanh bị lỗ , nợ phảI trả tăng , doanh nhgiệp mất khả năng thanh toánhoàn toàn Thời gian nợ tồn đọng khá lâu , có thể kéo dài trên một năm ,2-3năm hoặc lâu hơn nữa và rất khó giảI quyết

Hoặc các đơn vị kinh doanh có những tính toán sai lầm trong hoạt động sảnxuất kinh doanh, sản phẩm không phù hợp, không có khả năng tiếp cận với thịtrường, không đứng vững trong cạnh tranh, thay đổi của cơ chế chính sách dẫn tới thua lỗ, phá sản không còn nguồn để trả nợ ngân hàng Điều này khảnăng thu hồi vốn vay là bằng không, đồng thời ngân hàng xác định là hoàn toànmất trắng

2.2.2 Phân loại theo thời gian

2.2.2.1 Nợ quá hạn dưới 6 tháng

Là các khoản nợ trong vòng 6 tháng kể từ ngày đáo hạn của khoản vay màkhách hàng không tiến hành trả toàn bộ hoặc một phần gốc, lãi của khoản vayđó

Trang 9

2.2.2.2 Nợ quá hạn từ 6 tháng đến 12 tháng

Là các khoản nợ trong vòng 6 tháng đến 12 tháng kể từ ngày đáo hạn kháchhàng không hoàn trả một phần hoặc toàn bộ gốc và lãi của khoản vay đó

2.2.2.3 Nợ quá hạn trên 1 năm

Là các khoản nợ mà sau ngày đáo hạn 1 năm khách hàng vẫn không thanhtoán một phần hoặc toàn bộ gốc và lãi cho ngân hàng

2.2.3 Phân loại theo biện pháp bảo đảm tiền vay

2.2.3.1 Nợ quá hạn có bảo lãnh của bên thứ ba

Là các khoản nợ của món vay được thực hiện cùng với một hợp đồng bảolãnh của một bên thứ ba được ngân hàng xác định là có đủ năng lực tài chính(pháp lí +hành vi) để bảo lãnh cho người đi vay

2.2.3.2 Nợ quá hạn có tài sản đảm bảo

Là các khoản nợ của các khách hàng đi vay được thực hiện khi người xinvay có tài sản thế chấp được các bộ tín dụng xác định đủ điều kiện đảm bảo chokhoản vay đó.Theo pháp luật ,ngân hàng có quyền phát mãI tài sản để thu nợ, dovậy nợ quá hạn này tuy chưa thu được nhưng ngân hàng thương mại vẫn có khảnăng thu hồi

2.2.3.3 Nợ quá hạn không có tài sản đảm bảo

Là khoản nọ khi cho vay ,ngân hàng không yêu cầu người vay phảI thếchấp tài sản Đối với loại nợ này, con nợ là doanh nghiệp vay vốn vẫn tồn tại,vẫn hoạt động kinh doanh nếu tình hình tài chính tốt và cũng có khả năng thuhồi nợ

2.2.4 Phân loại theo thành phần kinh tế

 Nợ quá hạn của các doanh nghiệp nhà nước

 Nợ quá hạn của các công ty cổ phần

 Nợ quá hạn của các doanh nghiệp tư nhân

 Nợ quá hạn của các đối tượng khác

2.3 Nguyên nhân gây ra các khoản nợ quá hạn

2.3.1 Nguyên nhân từ phía ngân hàng

2.3.1.1 Cán bộ tín dụng chấp hành không nghiêm quy chế tín dụng

Trang 10

Một trong các nguyên nhân từ phía ngân hàng làm phát sinh các khoản nợquá hạn là việc không thực hiện đúng quy trình, chính sách tín dụng mà ngânhàng đề ra:

- Khi quyết định cho vay,thiếu căn cứ khoa học ,không phân tích tình hìnhkhả năng sử dụng vốn và hoàn trả nợ của doanh nghiệp, do vậy đã đưa vốn vàonhững doanh nghiệp kém hiệu quả

- Không kiểm tra tính đầy đủ,đúng đắn,hợp pháp của hồ sơ vay vốn củadoanh nghiệp; cũng như không kiểm tra đánh giá tài sản thế chấp của doanhnghiệp theo đúng quy định

- Cho vay quá mức quy định Theo quy định hiện nay các ngân hàng cũngnhư các tổ chức tín dụng không được cho phép một khách hàng vay quá 10%vốn tự có, tổng số tiền vay của 10 khách hàng lớn nhất không quá 30% vốn tự

có của ngân hàng

- Không thường xuyên đôn đốc nhắc nhở doanh nghiệp trả nợ theo đúngcam kết với ngân hàng như: Gửi giấy báo nợ, nhắc nợ, theo dõi trực tiếp, thườngxuyên

2.3.1.3 Đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng

Vấn đề đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng là một trong nhữngnguyên nhân gây ra những thiệt hại không nhỏ cho ngân hàng

- Cán bộ tín dụng không trung thực trong việc thu nợ từ khách hàng

- Thực hiện vay hộ thông đồng với khách hàng nhằm chiếm dụng vốn củangân hàng

Trang 11

- Quyết định cho vay theo ý muốn chủ quan nhằm thu lợi bất chính.

2.3.1.4 Ngân hàng quá chạy theo lợi nhuận.

Hoạt động của một ngân hàng thương mại trước hết là vì mục đích lợinhuận Lợi nhuận được đặt lên hàng đầu Một thực tế là lợi nhuận lại luôn tỷ lệthuận với rủi ro Các ngân hàng vì quá chạy theo lợi nhuận sẽ phải chấp nhậnmột tỷ lệ rủi ro cao Để kiếm lợi nhuận, ngân hàng đã tiến hành cho vay cảnhững khoản vay không lành mạnh, không được xem xét kỹ Có thể lấy một ví

dụ diển hình như: các ngân hàng cho vay trung và dài hạn bằng nguồn vốn huyđộng ngắn hạn, một khi con nợ không hoàn trả tiền đúng hạn thì tiềm ẩn rủi ro

Để một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả nhất thiết phảI có những conngười có trình độ nghiệp vụ, có năng lực điều hành, quản lý Trong thời kỳ mởcửa, cạnh tranh ngày càng gay gắt, các giám đốc doanh nghiệp với năng lực yếukém sẽ không đủ khả năng chèo lái doanh nghiệp dẫn tới hoạt động kinh doanhthua lỗ làm phát sinh nợ qúa hạn tại ngân hàng

Nhiều doanh nghiệp không dự đoán đúng thị trường, mức bán hàng vàdoanh số, quyết định mua một khối lượng hàng hoá và dịch vụ quá lớn ,thanhtoán trả chậm nhưng không thể bán được hàng hoặc các nguyên nhân khác làm ứđọng hàng hoá, dẫn tới không thể thanh toán các khoản nợ phải trả

2.3.2.2 Tư cách đạo đức của khách hàng.

Không ít tổ chức cá nhân vay vốn là những người không những kém vềnăng lực mà còn kém về tư cách đạo đức.Họ không có ý thức trong trong vấn đề

sử dụng vốn vay, hoặc thiếu ý thức trong vấn đề trả nợ, không lo lắng quan tâmđến nợ ngân hàng mặc dù khả năng tài chính của doanh nghiệp có

Khách hàng cố tình lừa đảo vay vốn ngân hàng không nhằm mục đích sảnxuất kinh doanh mà nhằm chiếm dụng vốn của ngân hàng cho mục đích cá nhân

Trang 12

Đây là loại rủi ro đạo đức mà ngân hàng thường rất khó đoán biết trước vàthường gây ra các khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng mất trắng, không thể thuhồi được.

2.3.2.3 Không thích nghi được với cạnh tranh

Cạnh tranh là một tất yếu của nền kinh tế thị trường Nền kinh tế nước tavừa mới quá độ chuyển sang nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh diễn ra phứctạp thậm chí còn thiếu lành mạnh Sự biến động và sức ép cạnh tranh ngày càngtăng của thị trường hoặc môi trường kinh doanh làm cho doanh nghiệp không cókhả năng thích ứng kịp thời, kinh doanh khó khăn dẫn đến tình trạng mất khảnăng thanh toán

Vì vậy, không thích nghi được với cạnh tranh là một vấn đề gây khó khăncho không chỉ doanh nghiệp nhà nước mà cả các doanh nghiệp tư nhân, doanhnghiệp lớn cũng như doanh nghiệp vừa và nhỏ Không đứng vững trong cạnhtranh sẽ dẫn tới thua lỗ Ngân hàng sẽ khó lòng thu hồi được nợ từ các con nợlàm ăn thua lỗ

2.3.2.4 Nguyên nhân khách quan xuất pháI từ doanh nghiệp

Doanh nghiệp vay vốn gặp những rủi ro trong hoạt động kinh doanh củamình: Thiên tai hoả hoạn chiến tranh khủng bố, do vậy việc sử dụng vốn và vayvốn của doanh nghiệp không đạt hiệu quả, mất hoàn toàn về vốn của cả doanhnghiệp và cả vốn vay của ngân hàng thương mại

2.3.3 Nguyên nhân khách quan từ phía nền kinh tế

2.3.3.1 Hệ thống luật pháp chưa hoàn chỉnh.

Sự thay đổi trong chính sách luật pháp của nhà nước về vấn đề tài chính,tiền tệ ngân hàng là nguyên nhân phát sinh các khoản nợ quá hạn, Đây là mộttrong những nguyên nhân khách quan khá phổ biến bởi nền kinh tế của chúng tamới chuyển sang nền kinh tế thị trường trong một thời gian chưa lâu Văn hoáthị trường nói chung và thói quen giao dịch ngân hàng nói riêng còn ở trình độnon kém Điều này dẫn tới khi nền kinh tế phát triển cần phải có sự thay đổi vềquy định chính sách nhằm đảm bảo công tác quản lý nhà nước cũng như quản lýkinh tế đạt hiệu quả nhưng cũng dẫn tới sự không thích nghi kịp thời của ngânhàng cũng như doanh nghiệp

2.3.3.2 Nền kinh tế còn non trẻ, yếu kém.

Ngày đăng: 24/07/2013, 19:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Chúng ta có thể nhìn thấy tình hình doanh nghiệp nợ và phần trăm nợ và phần trăm nợ quá hạn của hệ thống ngân hàng Việt nam trong thời gian gần đây  1999-2003 - Vấn đề nợ quá hạn ở các ngân hàng thương mại và giải pháp
h úng ta có thể nhìn thấy tình hình doanh nghiệp nợ và phần trăm nợ và phần trăm nợ quá hạn của hệ thống ngân hàng Việt nam trong thời gian gần đây 1999-2003 (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w