Mặc dù đã quan tâm đến việc bảo vệ các hệ sinh thái hiện có, trồng bổ sung diện tích rừng các loại, nhưng chưa thực sự quan tâm đến việc đánh giá giá trị kinh tế của các hệ sinh thái rừn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGUYỄN THỊ NGỌC THÌN
ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ GIÁ TRỊ GIA TĂNG GÓP PHẦN TĂNG CƯỜNG NGUỒN LỰC CHO VIỆC BẢO VỆ VÀ
PHÁT TRIỂN VƯỜN QUỐC GIA CÁT TIÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Đồng Nai, 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS TS TRẦN HỮU VIÊN
Đồng Nai, 2017
Trang 4i
LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành tại Trường Đại học Lâm nghiệp (ĐHLN) theo chương trình đào tạo Cao học Lâm nghiệp khoá 23 (2015 – 2017) Trong quá trình thực hiện, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Ban Giám Hiệu và Phòng Đào tạo Sau đại học Trường ĐHLN, Ban Giám đốc và Phòng Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế, Phân hiệu Trường ĐHLN tại tỉnh Đồng Nai Nhân dịp này, cho phép tôi bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất về
sự giúp đỡ đó
Tôi xin bày tỏ lòng cám ơn sâu sắc đến GS.TS Trần Hữu Viên, người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã dành nhiều công sức giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp Xin cảm ơn sự giúp đỡ và hỗ trợ của Lãnh đạo Vườn, Phòng Khoa học và Hợp tác Quốc tế và toàn thể viên chức VQG Cát Tiên Xin cám ơn du khách và các hộ dân tham gia khoán bảo vệ rừng đã nhiệt tình hợp tác Đặc biệt, xin tỏ lòng biết ơn đến cha, mẹ kính yêu, các anh, chị, em trong gia đình, chồng và các con luôn ủng hộ, động viên và tạo điều kiện tốt nhất giúp tôi vượt qua nhiều khó khăn, thử thách để hoàn thành luận văn này
Xin được tri ân tất cả những giúp đỡ đó
Trong quá trình thực hiện luận văn, do thời gian nghiên cứu ngắn và trình độ chuyên môn còn hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn./
Đồng Nai, ngày tháng năm 2017
Học viên
Nguyễn Thị Ngọc Thìn
Trang 5ii
LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân Các
số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học
Đồng Nai, ngày tháng năm 2017
Người cam đoan
Nguyễn Thị Ngọc Thìn
Trang 6TEV Tổng giá trị kinh tế
FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc PES Chi trả Dịch vụ Môi trường rừng
ICRAF Trung tâm Nông Lâm Thế giới
IPCC Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu
Trang 7iv
MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 3
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Khái niệm về định giá hệ sinh thái 3
1.1.1 Phân hạng các dịch vụ hệ sinh thái và các giá trị kinh tế 3
1.1.2 Xác định ước lượng và nhận thức các giá trị hệ sinh thái 5
1.2 Một số nghiên cứu đã thực hiện 5
1.2.1 Một số nghiên cứu ở Việt Nam 7
2.2.2 Thảo luận 10
Chương 2 11
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 11
2.2 Đối tượng nghiên cứu 11
2.3 Nội dung nghiên cứu 11
2.3.1 Khảo sát hiện trạng rừng, chức năng nhiệm vụ của VQG Cát Tiên 11
2.3.2 Nghiên cứu các giá trị gia tăng của VQG Cát Tiên 11
2.3.3 Giá trị dịch vụ môi trường rừng của VQG Cát Tiên 11
2.3.4 Đề xuất một số giải pháptăng cường nguồn lực tại VQG Cát Tiên. 12
2.4 Phương pháp nghiên cứu 12
2.4.1 Khảo sát hiện trạng rừng, chức năng nhiệm vụ của VQG Cát Tiên 13
2.4.2 Nghiên cứu các giá trị gia tăng của VQG Cát Tiên 13
2.4.3 Giá trị dịch vụ môi trường rừng của VQG Cát Tiên 13
2.4.3.1 Phương pháp điều tra giá trị DLST 13
2.4.3.2 Phương pháp điều tra giá trị chi trả DVMTR 14
2.4.3.3 Giá trị hấp thụ các bon 14
2.4.4 Phương pháp nội nghiệp 15
Trang 8v
2.4.4.1 Phương pháp xử lý thống kê 15
2.4.4.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp 17
2.4.4.3 Phương pháp đánh giá tài nguyên dựa vào thị trường 17
Chương 3 18
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC 18
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 18
3.2 Tổ chức bộ máy 19
3.3 Đặc điểm tự nhiên 20
3.3.1 Vị trí, ranh giới 20
3.3.2 Địa chất - thổ nhưỡng 23
3.3.3 Khí hậu 23
3.3.4 Thủy văn 25
3.4 Khái quát đặc đặc điểm kinh tế - xã hội 26
Chương 4 33
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
4.1 Khảo sát hiện trạng rừng, chức năng nhiệm vụ của VQG Cát Tiên 33
4.1.1 Hiện trạng sử dụng đất 33
VQG Cát Tiên có diện tích là 72.663,53 ha[11], 33
4.1.2 Tài nguyên rừng 36
4.1.2.1 Hệ thực vật 37
4.1.2.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác 47
4.1.2.3 Hệ động vật 47
4.1.2.4 Cảnh quan thiên nhiên 49
4.1.3 Chức năng nhiệm vụ của VQG Cát Tiên 50
4.1.3.1 Chức năng 50
4.1.3.2 Nhiệm vụ 51
4.2 Nghiên cứu các giá trị gia tăng của VQG Cát Tiên 53
4.2.1 Các dịch vụ HST ở VQG Cát Tiên 53
4.2.2 Giá trị sử dụng 57
4.2.3 Giá trị phi sử dụng 59
4.3 Giá trị dịch vụ môi trường rừng của VQG CT 60
Trang 9vi
4.3.1 Giá trị cảnh quan (Du lịch sinh thái) 60
4.3.1.1 Phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh DLST 61
4.3.1.2 Các hoạt động được chi từ nguồn thu DLST 69
4.3.2 Chi trả dịch vụ môi trường rừng của VQG CT 72
4.3.2.1 Người dân hưởng lợi thông qua hoạt động giao khoán bảo vệ rừng 72
4.3.2.2 Kinh phí chi trả DVMTR 75
4.3.2.3 Xử phạt từ các vụ vi phạm Luật BV & PTR 77
4.3.3 Giá trị hấp thụ các bon 78
4.4 Đề xuất một số giải pháp tăng nguồn lực tại VQG Cát Tiên 83
4.4.1 Tăng nguồn lực về tài chính 83
4.4.2 Tăng cường nguồn nhân lực và vật lực 84
KẾT LUẬN – TỒN TẠI - KHUYẾN NGHỊ 87
1 Kết luận 87
2 Tồn tại: 88
3 Khuyến nghị 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 10vii
DANH LỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Sơ đồ nghiên cứu 12
Hình 4.1 Bản đồ hành chính VQG Cát Tiên 21
Hình 4.2 Bản đồ hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp VQG Cát Tiên 34
Hình 4.3 Tổng giá trị kinh tế của dịch vụ HST 58
Hình 4.4 Sơ đồ tuyến, điểm du lịch tại VQG Cát Tiên 67
Hình 4.5 Gốc cây cổ thụ tại VQG Cát Tiên 100
Hình 4.6 Cây Gõ đỏ Bác Đồng tại VQG Cát Tiên 100
Hình 4.7 Rừng thuần loài tre, nứa VQG Cát Tiên 101
Hình 4.8 Rừng kín thường xanh VQG Cát Tiên 101
Hình 4.9 Quần thể Bò tót tại VQG Cát Tiên 102
Hình 4.10 Quần thể Voi Châu Á tại VQG Cát Tiên 102
Hình 4.11 Sinh cảnh Bàu Sấu tại VQG Cát Tiên 103
Hình 4.12 Du khách tới Vườn Quốc gia Cát Tiên 103
Hình 4.13 Một số hình ảnh về người dân tham gia bảo vệ rừng 104
Hình 4.14 Hình ảnh về người dân tham gia bảo vệ rừng 104
Trang 11viii
DANH LỤC BẢNG
Bảng 3.1 Chỉ tiêu khí hậu VQG Cát Tiên 24
Bảng 3.2 Dân số, dân tộc của các xã vùng đệm VQG Cát Tiên 28
Bảng 3.3 Thu nhập và tỷ lệ đói nghèo 29
Bảng 4.1: Thống kê diện tích các loại đất, loại rừng VQG Cát Tiên 33
Bảng 4.2 Thành phần thực vật của VQG Cát Tiên phân theo ngành thực vật 38
Bảng 4.3 Thành phần thực vật của VQG Cát Tiên phân theo dạng sống 39
Bảng 4.4 So sánh thành phần loài thực vật rừng VQG Cát Tiên với thành phần thực vật của một số khu vực Nam Bộ 40
Bảng 4.5 Các loài thực vật đặc hữu ở VQG Cát Tiên 42
Bảng 4.6: Thành phần động vật của VQG Cát Tiên 47
Bảng 4.7 Các dịch vụ hệ sinh thái và đời sống con người 54
Bảng 4.8 Các dịch vụ HST chính tại vùng lõi và vùng đệm VQG Cát Tiên 56 Bảng 4.9 Các dịch vụ HST có giá trị sử dụng 59
Bảng 4.10 Các dịch vụ HST có giá trị phi sử dụng 60
Bảng 4.11 Số lượt khách tham quan từ năm 2011 - 2016 62
Bảng 4.12 Tổng hợp doanh thu du lịch sinh thái từ năm 2011 – 2016 63
Bảng 4.13 Đánh giá mức độ quan tâm của khách đối với VQG Cát Tiên 64
Bảng 4.14 Đánh giá mức độ hài lòng của khách đối với VQG Cát Tiên 66
Bảng 4.15 Các hoạt động du lịch tại VQG Cát Tiên 68
Bảng 4.16 Tổng hợp các hoạt động chi từ nguồn thu DLSt 70
Bảng 4.17 Lợi ích từ DLST 72
Bảng 4.18 Diện tích khoán bảo vệ rừng cho người dân 73
Bảng 4.19 Kết quả KBVR đối với công tác QLBV VQG Cát Tiên 74
Bảng 4.20 Tổng hợp kinh phí DVMTR của VQG Cát Tiên 75
Trang 12ix
Bảng 4.21 Kinh phí KBVR đối với thu nhập bình quân của các hộ nhận
khoán 76
Bảng 4.22 Tổng hợp tình hình vi phạm Luật BV & PTR ở VQG Cát Tiên giai đoạn 2012 - 2016 78
Bảng 4.23 Trữ lượng của từng trạng thái rừng 79
Bảng 4.24 Trữ lượng hấp thụ các bon bình quân theo từng trạng thái rừng 80 Bảng 4.25 Tổng lượng lưu giữ, hấp thụ các bon theo từng trạng thái rừng 81 Bảng 4.26 Kết quả phỏng vấn CBNV VQG Cát Tiên 82
DANH LỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1 Số lượt khách tham quan từ năm 2011 - 2016 62
Biểu đồ 4.2 Doanh thu du lịch sinh thái từ năm 2011 - 2016 63
Biểu đồ 4.3 Các hoạt động được chi từ nguồn DLST 71
Biểu đồ 4.4 Kết quả phỏng vấn CBNV VQG Cát Tiên 82
Trang 13x
Trang 141
ĐẶT VẤN ĐỀ
Các hệ sinh thái rừng đóng vai trò hết sức quan trọng đối với cuộc sống con người và sự tồn tại của trái đất Theo Báo cáo đánh giá hệ sinh thái Thiên niên kỷ [0] “Những lợi ích con người đạt được từ các hệ sinh thái bao gồm dịch vụ cung cấp như thực phẩm, nước sạch, gỗ và lâm sản ngoài gỗ, nhiên liệu …; dịch vụ điều tiết như điều tiết khí hậu, lũ lụt, phòng chống dịch bệnh, làm sạch nước … dịch vụ hỗ trợ như chuỗi thức ăn, giữ gìn địa tầng, sản xuất
cơ bản …; dịch vụ văn hóa như thẩm mỹ, tâm linh, giáo dục, giải trí …
Việt Nam được đánh giá là 1 trong 10 quốc gia có tính đa dạng sinh học cao trên thế giới, các hệ sinh thái tự nhiên phong phú Tuy nhiên, việc bảo vệ
và phát triển rừng luôn đứng trước những thách thức to lớn khi mà phần lớn dân cư vẫn phải sống dựa vào canh tác nông nghiệp Nạn chặt phá rừng và chuyển đổi rừng sang mục đích sử dụng khác đang diễn ra ở mức báo động
Sự suy giảm về tài nguyên, đặc biệt là sự thu hẹp diện tích rừng đang được coi là một trong những nguyên nhân dẫn đến biến đổi khí hậu và suy thoái môi trường Trước thực trạng đó, Chính phủ đã có nhiều chính sách nhằm bảo
vệ và phát triển rừng bền vững như Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng,
Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 – 2020, …
Mặc dù đã quan tâm đến việc bảo vệ các hệ sinh thái hiện có, trồng bổ sung diện tích rừng các loại, nhưng chưa thực sự quan tâm đến việc đánh giá giá trị kinh tế của các hệ sinh thái rừng, đặc biệt là các hệ sinh thái rừng đặc dụng hiện nay nhằm góp phần tăng cường nguồn lực cho việc bảo vệ và phát triển rừng tại các khu rừng đặc dụng
Vườn quốc gia Cát Tiên được thành lập ngày 13/01/1992 theo quyết định
số 08/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) Vườn Quốc gia Cát Tiên (VQG CT) nằm ở phía nam Việt Nam, có diện tích
là 72.663,53 ha nằm trên địa bàn 3 tỉnh: Đồng Nai, Lâm Đồng, Bình Phước
Trang 152
Nằm giữa 2 vùng sinh học địa lý chuyển tiếp từ vùng cao nguyên Trường Sơn xuống vùng đồng bằng Nam bộ, do vậy hội tụ được các luồng hệ thực vật, hệ động vật phong phú, đa dạng, đặc trưng cho hệ sinh thái rừng ẩm nhiệt đới thường xanh của các tỉnh miền đông Nam bộ, Việt Nam.Với những đặc trưng
về địa lý, cảnh quan thiên nhiên và các giá trị về đa dạng sinh học, các nguồn gen động, thực vật quý hiếm và đặc hữu của Việt Nam, toàn cầu, ngày 10/11/2001, tổ chức UNESCO/MAB đã công nhận VQG Cát Tiên là Khu dự trữ sinh quyển thứ 411 của Thế giới, một mắt xích quan trọng trong hệ thống khu dự trữ sinh quyển toàn cầu Ngày 04/8/2005 Ban thư ký Công ước Ramsar công nhận vùng đất ngập nước Bàu Sấu là Khu Ramsar thứ 1.499 của Thế giới và thứ 2 của Việt Nam với diện tích 13.759 ha
VQG Cát Tiên được đánh giá là một VQG thực hiện công tác bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên tốt nhất hiện nay, tuy nhiên chưa
có một nghiên cứu đánh giá nào về các giá trị mà các hệ sinh thái rừng mang
lại.Vì vậy, tác giả chọn đề tài “Đánh giá một số giá trị gia tăng góp phần
tăng cường nguồn lực cho việc bảo vệ và phát triển VQG Cát tiên”
Trang 163
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Khái niệm về định giá hệ sinh thái
1.1.1 Phân hạng các dịch vụ hệ sinh thái và các giá trị kinh tế
Nghiên cứu phân loại các dịch vụ hệ sinh thái theo 4 hạng mục cơ bản bao gồm dịch vụ cung ứng, dịch vụ điều tiết, dịch vụ hỗ trợ và dịch vụ văn hóa [0] Theo báo cáo đánh giá của Thiên niên kỷ các dịch vụ hệ sinh thái không chỉ tạo ra các hàng hóa và nguyên liệu thô mà còn cung cấp các dịch
vụ hỗ trợ cuộc sống và các hoạt động sản xuất cơ bản đặc biệt quan trọng đối với phúc lợi của con người và đối với sự vận hành của nền kinh tế Ngày nay các nhà quy hoạch bảo tồn và các nhà hoạch định chính sách cũng sử dụng khái niệm dịch vụ hệ sinh thái theo cách phân loại trên
Các dịch vụ hệ sinh thái gồm:
+ Dịch vụ cung ứng: thực phẩm, nước sạch, gỗ và sợi, nhiên liệu … + Dịch vụ điều tiết: điều tiết khí hậu, điều tiết lũ lụt, phòng chống dịch bệnh, làm sạch nước …
+ Dịch vụ hỗ trợ: chuỗi thức ăn, giữ gìn địa tầng, sản xuất cơ bản … Nhu cầu cơ bản của con người gồm:
+ An toàn: an toàn cá nhân, đảm bảo tiếp cận nguồn lực, an toàn trước những thảm họa …
+ Nhu cầu căn bản: Đủ sinh kế, đủ thức ăn, đủ nơi trú ngụ, tiếp cận hàng hóa …
+ Sức khỏe: thể lực, tinh thần, tiếp cận nguồn nước và không khí sạch
…
+ Các mối quan hệ xã hội tốt: gắn kết xã hội, tôn trọng lẫn nhau, giúp
đỡ lẫn nhau …
Trang 17Điểm mới của khái niệm tổng giá trị kinh tế là nó không giới hạn bởi các loại hàng hóa có giá và có thị trường, vốn là các loại hàng hóa mà các nhà kinh tế thường đưa vào các phân tích của mình và quan tâm tới tất cả những hàng hóa và dịch vụ quan trọng về mặt kinh tế sinh ra từ các dịch vụ hệ sinh thái
Việc nghiên cứu tổng giá trị kinh tế của các hệ sinh thái liên quan tới việc xem xét các đặc điểm của chúng là những hệ thống tổng hợp – kho dự trữ tài nguyên, các dòng dịch vụ và các thuộc tính của hệ sinh thái bao gồm:
+ Các giá trị trực tiếp: như nguyên liệu thô và các sản phẩm cơ học làm nguyên liệu cho các quá trình sản xuất, tiêu thụ và kinh doanh chẳng hạn như những sản phẩm tạo ra thu nhập, năng lượng, nơi trú ngụ, thức ăn, dược phẩm
và các cơ sở giải trí…
+ Các giá trị gián tiếp: các chức năng sinh thái giúp duy trì và bảo vệ những điều kiện tự nhiên và con người như duy trì chất lượng nguồn nước và giữ dòng chảy, điều tiết lũ lụt, kiểm soát xói mòn, điều hòa tiểu khi hậu và hấp thụ carbon…
+ Các giá trị lựa chọn: là những giá trị chưa biết đến của nguồn gen, các loài động, thực vật hoang dã có tiềm năng sử dụng trong tương lai, một trong số đó hiện nay có thể chưa được biết đến, ví dụ phục vụ cho giải trí, cho ứng dụng trong sản xuất dược phẩm, nông nghiệp, công nghiệp, thương mại hoặc các hoạt động phát triển dựa vào nguồn nước
Trang 185
+ Các giá trị tồn tại: là giá trị nội tại của hệ sinh thái và các thành phần của nó, không phụ thuộc khả năng sử dụng của chúng ở hiện tại hay tương lai như tầm quan trọng của văn hóa, thẩm mỹ di sản và tài sản cho thế hệ mai sau
Giá trị sử dụng gồm: các giá trị trực tiếp, các giá trị gián tiếp, các giá trị lựa chọn
Giá trị phi sử dụng: Các giá trị tồn tại
1.1.2 Xác định ước lượng và nhận thức các giá trị hệ sinh thái
Thứ nhất, phải xác định và đánh giá được đầy đủ sự thay đổi của các dịch vụ hệ sinh thái và tác động của nó đối với các nhóm chủ thể khác nhau trong xã hội Như vậy cần phải huy động đầy đủ sự tham gia của các bên liên quan chịu ảnh hưởng và/hoặc được hưởng lợi từ các dịch vụ hệ sinh thái và đa dạng sinh học bị thay đổi
Thứ hai, phải ước lượng và biểu thị được giá trị của các dịch vụ hệ sinh thái với phương pháp phù hợp Có nghĩa là phân tích được mối liên hệ giữa mức độ và thời điểm có ảnh hưởng đến thời điểm và địa điểm mà lợi ích và phí tổn của một sự sử dụng cụ thể đa dạng sinh học và các hệ sinh thái được nhìn nhận, để xác định tác động của các quyết định
Thứ ba, thừa nhận giá trị của các dịch vụ hệ sinh thái và tìm kiếm giải pháp, nói cách khác là giải quyết những đánh giá thấp về giá trị của dịch vụ
hệ sinh thái thông qua các công cụ xây dựng chính sách dựa trên giá trị kinh
tế chứng minh
1.2 Một số nghiên cứu đã thực hiện
Trước đây, khái niệm về tổng giá trị kinh tế của rừng (Total Economic Value-TEV) được xem xét rất hạn hẹp Các nhà kinh tế thường có xu hướng chỉ xem xét giá trị của rừng thông qua lượng sản phẩm hữu hình mà rừng tạo
ra để phục vụ nhu cầu sản xuất và tiêu thụ của con người Tuy nhiên, các sản
Trang 196
phẩm có thể sử dụng trực tiếp này chỉ thể hiện được một phần nhỏ trong tổng giá trị của rừng Trong thực tế, rừng đã tạo ra một lợi ích kinh tế vượt xa giá trị của các sản phẩm hữu hình đang được buôn bán chính thức trên thị trường
Với sự ra đời của Nghị định thư Kyoto, vai trò của rừng trong việc hấp thụ khí CO2 đã khẳng định: Một khu rừng nguyên sinh có thể hấp thụ được
280 tấn carbon/ha và sẽ giải phỏng 200 tấn carbon nếu bị chuyển thành đất du canh du cư và sẽ giải phóng nhiều hơn một chút nếu được chuyển thành đồng
cỏ hay đất nông nghiệp; Rừng trồng có thể hấp thụ khoảng 115 tấn carbon và con số này sẽ giảm từ 1/3 đến 1/4 khi rừng bị chuyển đổi sang canh tác nông nghiệp[0]
Năm 1995, tổ chức FAO cho rằng rừng có tác dụng rất quan trọng trong việc điều tiết dòng chảy, giảm lưu lượng nước mặt, góp phần làm giảm
lũ lụt
Với các giá trị to lớn của rừng về dịch vụ môi trường, nhiều quốc gia đã tiến hành nghiên cứu và xây dựng cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng (Payment for Environment Services – PES) nhằm quản lý bền vững các dịch
vụ môi trường rừng Trong những năm gần đây, các sự cố môi trường như lũ lụt, hạn hán, biến đổi khí hậu toàn cầu … có xu hướng gia tăng và được xem
là hậu quả của việc chặt phá rừng Nhằm đảm bảo dịch vụ môi trường do rừng đem lại, tổ chức Nông Lâm Quốc tế (ICRAF) đã hình thành chương trình mang tên “Hỗ trợ nông dân vùng cao trong việc bảo vệ và duy trì các dịch vụ môi trường của rừng” được khởi xướng vào tháng 1/2002
Cơ cấu giá trị môi trường của rừng là: Hấp thụ carbon chiếm 27%; Bảo tồn đa dạng sinh học chiếm 25%; Bảo vệ đầu nguồn chiếm 21%; Vẻ đẹp cảnh quan chiếm 17% và giá trị khác chiếm 10%[0]
Nghiên cứu rừng đầu nguồn ở lưu vực sông Vân Nam – Trung Quốc liên quan đến khả năng giữ đất, nước và phân bón của rừng cho thấy giá trị
Trang 207
này là khoảng 4.450,5 NDT (khoảng 8.455.855 VND) chiếm 87,9% trong khi
đó giá trị trực tiếp (gỗ, than củi) là 528.5 NDT (khoảng 1.384.245 VND) chiếm 12,1%[0]
1.2.1 Một số nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam trong những năm gần đây đã có nhiều nghiên cứu về lượng hóa giá trị các hệ sinh thái rừng, dưới đây là một số nghiên cứu minh chứng cho việc giá trị các hệ sinh thái rừng ngày càng được quan tâm và thừa nhận, công tác bảo vệ và phát triển rừng là cần thiết và cấp bách
Rừng có khả năng làm tăng dòng chảy kiệt Với cùng lượng mưa, dòng chảy kiệt tăng khi diện tích rừng che phủ tăng và ngược lại Sự ảnh hưởng của rừng đến dòng chảy lũ khá rõ, đặc biệt là đối với sông vừa và nhỏ: khi diện tích rừng giảm khoảng 20% thì lưu lượng lũ trung bình tăng khoảng 12% đối với sông lớn và khoảng 40% đối với sông nhỏ Trái lại khi diện tích rừng tăng khoảng 10% thì lưu lượng nước trung bình lũ giảm khoảng 5% đối với sông lớn và khoảng 20% đới với sông vừa và nhỏ[0]
Trong một năm rừng hấp thụ khoảng 100 ty tấn khí carbon và thải ra khoảng 80 tấn Oxy Nếu quy đổi thành tiền theo cơ chế phát triển sạch thì giá trị cố định/lưu giữ carbon của rừng từ 14.680 – 18.350 tỷ USD và hàng năm giá trị hấp thu carbon là khoảng 1.835 tỷ USD (ước tính theo giá 5 $/tấn
CO2)[0]
Hậu quả của xói mòn đất cũng là một trong các nguyên nhân gây ra sa mạc hóa Ước tính Việt Nam có khoảng 9,3 triệu ha đất, chiếm 28% tổng diện tích tự nhiên, có liên quan đến sa mạc hóa Trong đó, có khoảng 5 triệu ha đất chưa sử dụng, 2 triệu ha đang được sử dụng đã bị thoái hóa nặng và hơn 2 triệu ha đang có nguy cơ thoái hóa cao Khoảng 20 triệu dân đang chịu ảnh hưởng của quá trình sa mạc hóa[0]
Trang 218
Nghiên cứu về khả năng hấp thụ và lưu giữ carbon, giá trị lưu giữ carbon của rừng tự nhiên từ 2.300 – 5.700 $/ha và giá trị hập thụ carbon của rừng trồng cây mọc nhanh luân kỳ 7 năm là khoảng 1.300 – 1.500 $/ha Các giá trị môi trường và dịch vụ môi trường như bảo vệ đất, điều tiết nước, cảnh quan và hập thụ carbon đã bước đầu được nghiên cứu [0]
Theo Vũ Tấn Phương, [0] giá trị phòng hộ đầu nguồn của rừng tại các điểm nghiên cứu được xác định là khoảng 95.000 – 895.000 đ/ha/năm với giá trị bảo vệ đất và khoảng 189.000 – 231.000 đ/ha/năm với giá trị điều tiết nước tại Yên Bái; ở miền Trung (Thừa Thiên Huế) giá trị bảo vệ đất là khoảng 120.000 – 419.000 đ/ha/năm, giá trị điều tiết nước là 116.000 – 142.000 đ/ha/năm; ở miền Nam (Gia Lai), giá trị bảo vệ đất là 148.000 – 520.000 đ/ha/năm và điều tiết nước là 36.000 – 47.000 đ/ha/năm Giá trị phòng hộ đê biển của rừng ngập mặn tại Nam Định khoảng 852.000 đ/ha/năm; giá trị phòng hộ chống cát bay của rừng phi lao tại Quảng Bình khoảng 525.000 đ/ha/năm Giá trị cảnh quan biến động khá lớn, khoảng 700.000 – 2.300.000 đ/ha/năm với miền Bắc (Yên Bái); 500.000 – 1.200.000 đ/ha/năm vơi miền Trung (Thừa Thiên Huế) và 200.000 – 500.000 đ/ha/năm với miền Nam (Gia Lai)
Giá trị lưu giữ carbon của rừng gỗ tự nhiên (giàu, trung bình, nghèo, phục hồi) là 35 – 84 triệu đ/ha/năm và giá trị hấp thụ carbon là khoảng 0,4 – 1,3 triệu đ/ha/năm với miền Bắc; ở miền Trung giá trị lưu giữ carbon từ 37 -
91 triệu đ/ha/năm và giá trị hấp thụ carbon là 0,5 – 1,5 triệu đ/ha/năm; ở miền Nam giá trị lưu giữ carbon là 46 – 91 triệu đ/ha/năm và giá trị hấp thụ carbon
là 0,6 – 1,5 triệu đ/ha/năm Đối với rừng trồng keo lai luân kỳ 7 năm, giá trị hấp thụ carbon bình quân là 6 – 36 triệu đ/ha; keo tai tượng luân kỳ 7 năm là 1,4 – 27 triệu đ/ha; bạch đàn urophylla luân kỳ 7 năm là 0,4 – 42 triệu đ/ha;
Trang 229
rừng thông nhựa luân kỳ 30 năm từ 0,4 – 41 triệu đ/ha; rừng thông mã vĩ luân
kỳ 20 năm từ 0,2 – 51 triệu đ/ha[0]
Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng áp dụng đối với các cơ sở sản xuất thủy điện là 36 đồng/1kwh điện thương phẩm; các cơ sở sản xuất và cung cấp nước sạch là 52 đồng/m3
nước thương phẩm [0]
Giá trị sử dụng trực tiếp của rừng ngập mặn Cà Mau ước tính là khoảng 216.000 đồng/ha/năm đối với gỗ và củi và khoảng 306.769 đồng/ha/năm cho khai thác nguồn lợi thủy sản liên quan đến rừng ngập mặn; Giá trị hấp thụ các bon của rừng cũng rất lớn và phụ thuộc vào chất lượng rừng Rừng Đước trồng thuần loài tuổi 3 đến 16 có giá trị hấp thụ các bon từ 1,1 – 69 triệu đồng/ha [0]
Giá trị du lịch 6.377.741.030 đ/năm, giá trị điều tiết nguồn nước 4.097.711.520 đ/năm, giá trị hấp thụ carbon 1.200.520.700.000 đ/năm tại Vườn quốc gia Cúc Phương [0]
Giá trị hệ sinh thái rừng ngập mặn tại huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau: cung cấp 34.186.900 đ/ha/năm, phòng hộ ven biển 55.955.500 đ/ha/năm và hấp thụ carbon từ 1.921.730 – 9.842.611 đ/ha/năm [0]
Dịch vụ hệ sinh thái tại VQG Cát Tiên tại thời điểm năm 2012 gồm: sản phẩm gỗ 8,79 tỷ đồng; sản phẩm ngoài gỗ có nguồn gốc thực vật 34,4 tỷ đồng; sản phẩm ngoài gỗ nguồn gốc động vật 15,45 tỷ đồng; điều tiết dòng chảy và chất lượng nước 536,01 tỷ đồng; Lưu trữ các bon 175,54 tỷ đồng[0]
Những nghiên cứu trên cho thấy càng ngày giá trị của các hệ sinh thái càng được thừa nhận một cách đầy đủ hơn Tuy nhiên, hầu như các nghiên cứu cũng mới chỉ tập trung nhấn mạnh tầm quan trọng của rừng, lượng hóa một giá trị mang tính tương đối, chưa xây dựng được một thị trường chung cho các dịch vụ môi trường Việc định giá các hệ sinh thái có tầm quan trọng đặc biệt cho quyền lợi của những người làm nghề rừng
Trang 2310
Như vậy có thể thấy, ở Việt Nam chưa có đánh giá chi tiết về lợi ích tài chính do các HST rừng mang lại cho môi trường nhưng các bằng chứng khoa học khẳng định vai trò của rừng trong bảo vệ môi trường là rất quan trọng và không thể phủ nhận, đặc biệt là vai trò của rừng liên quan đến phòng hộ đầu nguồn, điều hòa khí hậu, hạn chế xói mòn bảo vệ bờ biển và điều tiết dòng chảy, hạn chế lũ lụt
2.2.2 Thảo luận
Có rất nhiều công trình nghiên cứu về định giá rừng ở Việt Nam, trong
đó có một nghiên cứu giá trị kinh tế VQG Cát Tiên Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu ở VQG Cát Tiên mới bước đầu khảo sát và ước lượng giá trị kinh
tế thông qua việc tham vấn ý kiến của BQL Vườn, chính quyền địa phương cấp xã, huyện và người dân sống quanh Vườn mà chưa đi vào điều tra cụ thể tài nguyên ĐDSH của Vườn để định giá chính xác hơn
Vì vậy, kết quả nghiên cứu đánh giá một số giá trị gia tăng ở Vườn quốc gia Cát Tiên tuy ở góc độ hẹp nhưng sẽ được sử dụng làm cơ sở dữ liệu cho việc đánh giá giá trị hệ sinh thái để xây dựng chính sách, lập kế hoạch và quản lý công tác bảo tồn sát thực tế hơn, liên quan tới nhu cầu để chuyển đổi nguyên tắc từ học thuật và nghiên cứu sang lĩnh vực ứng dụng hơn, từ đó nỗ lực nhằm trao đổi kết quả của những nghiên cứu tiếp theo, và kết hợp những yêu cầu đối với đánh giá HST vào các quá trình và quy trình ra quyết định về bảo tồn, BV&PTR
Trang 24- đánh giá một số giá trị gia tăng của VQG Cát Tiên
- Đề xuất được một số thông tin có thể sử dụng để tăng cường nguồn lực cho công tác bảo tồn ĐDSH, BV&PTR tại VQG Cát Tiên
2.2 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là một số giá trị gia tăng tại VQG Cát Tiên
- Phạm vi nghiên cứu: VQG Cát Tiên
- Thời gian: Từ tháng 10/2016 đến 4/2017
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Khảo sát hiện trạng rừng, chức năng nhiệm vụ của VQG Cát Tiên 2.3.2 Nghiên cứu các giá trị gia tăng của VQG Cát Tiên
2.3.2.1.Giá trị sử dung
2.3.2.2 Giá trị phi sử dụng
2.3.3 Giá trị dịch vụ môi trường rừng của VQG Cát Tiên
2.3.3.1 Giá trị cảnh quan (Du lịch sinh thái)
2.3.3.2 Chi trả dịch vụ môi trường rừng của VQG Cát Tiên
2.3.3.3 Giá trị hấp thụ các bon
Trang 2512
2.3.4 Đề xuất một số giải pháptăng cường nguồn lực tại VQG Cát Tiên
2.4 Phương pháp nghiên cứu
- Các nhà quản lý, cán bộ nhân viên Vườn
liên quan đến công tác bảo tồn
- Du khách, hộ nhận khoán
Thu thập tài liệu có liên quan
- Tham khảo các tài liệu có liên quan
Đề xuất giải pháp tăng thu nhập và nguồn lực
Trang 2613
2.4.1 Khảo sát hiện trạng rừng, chức năng nhiệm vụ của VQG Cát Tiên
Sử dụng phương pháp kế thừa: Thu thập và kế thừa các tài liệu hiện trạng liên
quan đến khu vực nghiên cứu bao gồm bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng thực vật rừng, các tài liệu về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội, các nguồn tài liệu đã được xuất bản (sách, tạp chí), các báo cáo nghiên cứu khoa học ở khu vực, các tài liệu đã công bố hoặc chưa công bố về hiện trạng tài nguyên
ĐDSH ở Khu vực nghiên cứu
2.4.2 Nghiên cứu các giá trị gia tăng của VQG Cát Tiên
Sử dụng phương pháp chuyên gia:
Xác định giá trị kinh tế của các HST trên Thế giới, Việt Nam và các KBTTN và VQG, xác định nhóm giá trị sẽ đánh giá, xây dựng phiếu hỏi, câu hỏi phỏng vấn phục vụ cho việc đánh giá một số giá trị gia tăng ở VQG Cát Tiên
2.4.3 Giá trị dịch vụ môi trường rừng của VQG Cát Tiên
Sử dụng phương pháp phỏng vấn
Đối tượng gồm người dân, du khách và các nhà quản lý, những người làm việc liên quan đến công tác bảo tồn, bảo vệ ĐDHS nhằm thu thập thông tin, dữ liệu đầu vào phục vụ cho công tác xác định một số giá trị kinh tế và
đề xuất giải pháp tăng thu nhập và nguồn lực cho công tác BV&PTR VQG
Cát Tiên (xem phụ lục 1)
2.4.3.1 Phương pháp điều tra giá trị DLST
* Phương pháp thu thập số liệu:
Thu thập số liệu thứ cấp các tuyến, điểm du lịch tại VQG Cát Tiên; Các dịch vụ được cung cấp cho du khách tại VQG Cát Tiên; Tổng doanh thu từ DLST, các khoản kinh phí hỗ trợ nhằm tăng thu nhập cán bộ công nhân viên Vườn, các khoản kinh phí hỗ trợ cho công tác BV&PTR trong 5 năm qua
* Phương pháp phỏng vấn:
Trang 2714
Phỏng vấn trực tiếp du khách và các nhà quản lý, những người làm việc liên quan đến công tác bảo tồn, bảo vệ ĐDSH nhằm thu thập thông tin, dữ liệu đầu vào, thông tin thu thập được tổng hợp vào mẫu biểu 01 và 02
2.4.3.2 Phương pháp điều tra giá trị chi trả DVMTR
* Phương pháp thu thập số liệu:
Thu thập số liệu thứ cấp liên quan đến chi trả DVMTR trong vòng 5 năm trở lại đây gồm khoán bảo vệ rừng cho người dân vùng ven (bao nhiêu
hộ tham gia nhận khoán, đơn giá giao khoán bảo vệ rừng từng năm, tổng kinh phí mỗi hộ nhận được bình quân 1 năm …); kinh phí hỗ trợ chủ rừng trong công tác bảo vệ và phát triển rừng (quản lý phí hàng năm, kinh phí tự tổ chức bảo vệ rừng…)
* Phương pháp phỏng vấn:
Phỏng vấn trực tiếp người dân tham gia nhận khoán và các nhà quản lý, những người làm việc liên quan đến công tác bảo tồn, bảo vệ ĐDSH nhằm thu thập thông tin, dữ liệu đầu vào, thông tin thu thập được tổng hợp vào mẫu biểu 01 và 03
2.4.3.3 Giá trị hấp thụ các bon
Sử dụng phương pháp kế thừa và thu thập số liệu:
Thu thập số liệu thứ cấp bằng việc kế thừa kết quả kiểm kê rừng của VQG Cát Tiên năm 2014 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng và năm 2016 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, Bình Phước (Bản đồ và số liệu liên quan) Kết quả thu thập số liệu được ghi vào biểu sau:
Trang 2815
BIỂU ĐIỀU TRA CÁC TRẠNG THÁI RỪNG Ở VQG CÁT TIÊN
Diện tích (ha)
Trữ lƣợng bình quân
Tổng trữ lƣợng M/ha
(m3/ha)
Lồ ô/ha (cây/ha)
M gỗ (m3)
Lồ ô (cây)
EF(CO2 tấn/ha) = (AGB + BGB) * CF * 44/12 (1)
Trang 2916
Trong đó:
EF: là tổng trữ lượng CO2 hấp thụ của 1 ha rừng (tấn/ha)
AGB: Sinh khối trên mặt đất của cây rừng (kg) được xác định theo công thức (i) GS: trữ lượng của 1 ha rừng (m3
) BCEF: hệ số chuyển đổi mở rộng (tấn) (tra từ bảng 4.5 - Hướng dẫn của IPCC năm 2006)
BGB: sinh khối dưới mặt đất của cây rừng (kg) được xác định theo công thức (ii) CF: tỷ lệ các bon trong cây gỗ = 0,47[0] (tra từ bảng 4.3 - Hướng dẫn của IPCC năm 2006)
R: tỷ lệ sinh khối trên mặt đất và dưới mặt đất = 0,37[0] (tra từ bảng 4.4
- Hướng dẫn của IPCC năm 2006)
Hệ số 44/12 là hệ số chuyển đổi từ khối lượng các bon sang CO2
Bước 3: Tính giá trị lưu giữ các bon
n
i=1 Trong đó:
- Vc: giá trị lưu giữ các bon của rừng tính bằng USD hoặc đồng
- Mc: tổng trữ lượng các bon rừng tính bằng tấn CO2e/ha
- i: trạng thái rừng
- EFi: là tổng lượng khí CO2 hấp thụ của 1 ha rừng theo từng trạng thái (tấn/ha)
- Si: diện tích trạng thái rừng
- Pc: giá bán tín chỉ các bon (CER) trên thị trường tính bằng USD
hoặc đồng/tấn CO2
Trang 3017
2.4.4.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp
Sử dụng trong quá trình viết và hoàn thiện báo cáo, các số liệu đã xử lý
sẽ được diễn giải, phân tích và thảo luận chi tiết
2.4.4.3 Phương pháp đánh giá tài nguyên dựa vào thị trường
Đánh giá tài nguyên dựa vào thị trường thực, thị trường thay thế và thị trường giả định
Trang 3118
Chương 3 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Những năm đất nước còn chiến tranh, khu rừng Cát Tiên là một phần căn cứ địa cách mạng chiến khu D Sau khi hòa bình, rừng Cát Tiên được lực lượng quân đội (Sư đoàn 600) thuộc Bộ Quốc phòng quản lý để tăng gia sản xuất, làm kinh tế sau chiến tranh Đây là khu rừng có tính ĐDSH cao nên các chuyên gia lâm nghiệp đã đề xuất được Chính phủ đồng ý chuyển khu rừng này thành khu rừng đặc dụng theo Quyết định 360/TTg, ký ngày 07/07/1978 với tên gọi là Khu rừng Cấm Nam Bãi Cát Tiên Kiểm lâm Đồng Nai có trách nhiệm tổ chức lực lượng để bảo vệ khu rừng quý hiếm này, diện tích được giao quản lý là 38.100 ha, nằm trong địa phần hành chính của huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai [0]
Ngày 13/01/1992, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 08/CT, về việc thành lập VQG Cát Tiên trên cơ sở diện tích của Khu rừng Cấm Nam Bãi Cát Tiên VQG Cát Tiên được giao cho tỉnh Đồng Nai quản lý Trong quyết định Chính phủ đã giao cho Bộ Lâm nghiệp (nay là Bộ NN – PTNT), UBND tỉnh Đồng Nai, Lâm Đồng và Bình Phước tiếp tục nghiên cứu để mở rộng diện tích VQG trên địa bàn của 3 tỉnh trên
Ngày 16/02/1998, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 38 – 1998/QĐ – TTg, về việc chuyển giao VQG Cát Tiên cho Bộ NN & PTNT quản lý
Tháng 12/1998, VQG Cát Tiên được Chính phủ cho phép mở rộng trên địa bàn 3 tỉnh (Đồng Nai, Lâm Đồng, Bình Phước), với diện tích 73.878 ha
Ngày 10/11/2001 Ủy ban MAB/UNESCO đã công nhận VQG Cát Tiên
là Khu dự trữ Sinh quyển thứ 411 của Thế giới, như là một mắt xích quan trọng trong hệ thống KDTSQ toàn cầu
Trang 3219
Ngày 19/8/2003, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 173/2003/QĐ – TTg, về việc điều chỉnh ranh giới VQG Cát Tiên, diện tích sau điều chỉnh còn 71.350 ha
3.2 Tổ chức bộ máy
Sau khi tiếp nhận khu vực Tây Cát Tiên và Cát Lộc, VQG Cát Tiên đã tuyển dụng thêm nhân viên Kiểm lâm xây dựng các chốt, trạm Kiểm lâm ở các khu vực xung yếu để bảo vệ rừng kịp thời
Ngày 09/01/2015, TCLN ra Quyết định số 08/QĐ-TCLN-VP về việc
"Giao chỉ tiêu biên chế sự nghiệp năm 2015 đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục Lâm nghiệp" Vườn quốc gia Cát Tiên được giao tổng số 211 biên chế sự nghiệp năm 2015, trong đó:
- Biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước là 185 biên chế;
- Biên chế sự nghiệp tự lo lương là 26 biên chế
Hiện tại về nhân lực, nhân sự cửa Vườn: Tổng số biên chế là: 207
người, trong đó: 172 người (01 công chức,171 viên chức), 13 hợp đồng lao
động theo NĐ 68 và 22 hợp đồng do đơn vị tự trả lương)[0]
Trình độ chuyên môn: Tiến sĩ 02 người; Thạc sĩ 04 người; Đại học 55 người; Cao đẳng 02, Trung cấp 100 người; sơ cấp 44 người
Trình độ lý luận chính trị: Cao cấp 04 người; Trung cấp 31 người
Ngoại ngữ: Trình độ B, C tiếng Anh 62 người
Tin học: Tin học văn phòng 165 người
Tổ chức bộ máy: Ban Giám đốc; Phòng Tổ chức, Hành chính; Phòng Kế Hoạch, Tài chính; Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế; Trung tâm Giáo dục môi trường và Dịch vụ; Trung tâm cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật; Hạt Kiểm lâm có 137 Kiểm lâm, được phân bố ở 1 chốt, 22 trạm và bộ phận văn phòng
Trang 33* Tổng diện tích tự nhiên là 72.663,53 ha, trong đó:
+ Khu vực Nam Cát Tiên thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai: 41.020,43 ha + Khu vực Tây Cát Tiên thuộc địa phận tỉnh Bình Phước: 4.382,84 ha + Khu vực Bắc Cát Tiên thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng: 27.260,26 ha
Trang 3421
Hình 4.1 Bản đồ hành chính VQG Cát Tiên
Trang 3522
VQG Cát Tiên nằm trong vùng địa hình chuyển tiếp từ cao nguyên cực Nam Trung bộ đến Đồng bằng Nam bộ, bao gồm các kiểu địa hình đặc trưng của phần cuối cùng dãy Trường Sơn và địa hình vùng Đông Nam bộ, có 5 kiểu chính:
+ Kiểu địa hình núi cao, sườn dốc: Chủ yếu ở phía Bắc VQG Cát Tiên
Độ cao so với mặt nước biển từ 200 – 600m, độ dốc 15 – 200, có nơi trên 300
Địa hình là các dạng sườn dốc, phân bố giữa thung lũng sông, suối và dạng đỉnh bằng phẳng Mức độ chia cắt phức tạp và cũng là đầu nguồn của các suối nhỏ chảy ra sông Đồng Nai
+ Kiểu địa hình trung bình sườn ít dốc: ở phía Tây Nam VQG Cát Tiên
Độ cao so với mặt nước biển từ 200 – 300m, độ dốc 15 – 200
, độ chia cắt cao Đây là vùng thượng nguồn của nhiều con suối lớn chảy ra sông Đồng Nai như suối Đaklua, Đatapok
+ Kiểu địa hình đồi thấp, bằng phẳng: ở phía Đông Nam VQG Cát Tiên Độ cao so với mặt nước biển 130 – 150m, độ dốc 5 – 70 Độ chia cắt thưa
+ Kiểu địa hình bậc thềm sông Đồng Nai và dạng đồi bát úp tiếp giáp
đầm hồ: Độ cao so với mặt nước biển 130m, chạy dọc theo sông Đồng Nai và
vùng ven sông Đồng Nai phía Tây Bắc Vườn từ khu vực giáp ranh Bình Phước – Đồng Nai đến Tà Lài, bề rộng khoảng 1.000m
+ Kiểu địa hình thềm suối xen kẽ với hồ đầm: Độ cao so với mặt nước
biển thấp hơn 130m, như các bàu nước: Bàu Cá, Bàu Chim, Bàu Sấu
VQG Cát Tiên thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông, độ cao so với mặt nước biển cao nhất là 626m ở Lộc Bắc, thấp nhất là 115m ở Núi Tượng
Trang 3623
3.3.2 Địa chất - thổ nhưỡng
Nền địa chất của VQG Cát Tiên với 3 cấu tạo chính là Trầm tích, Bazal
và Sa phiến thạch đã phát triển hình thành 4 loại đất chính:
+ Đất Feralit phát triển trên đá bazan (Fk), chiếm gần 60% tổng diện tích Vườn, phân bố ở khu vực phía Nam, là loại đất giàu chất dinh dưỡng, đất tốt, sâu, dầy màu đỏ hoặc nâu đỏ và nâu đen có nhiều đá Tubf núi lửa lộ đầu chưa bị phong hóa hết Ở trên đất này rừng phát triển tốt có nhiều loài cây gỗ quý và khả năng phục hồi của rừng cũng nhanh
+ Đất Feralit phát triển trên đá cát (Fq), chiếm diện tích lớn thứ 2 của VQG vào khỏang 20% có phân bố chủ yếu ở phía Bắc Vườn, dọc thượng nguồn sông Đồng Nai Một số tài liệu còn gọi đất này là đất xám bạc màu trên
đá axit hoặc đá cát Về độ phì của đất này kém đất phát triển trên đá bazal, nhờ có sự che phủ của thảm thực vật rừng nên tầng đất vẫn dày, giữ được các tính chất tự nhiên của đất
+ Đất Feralit phát triển trên phù sa cổ (Fo), gồm các đất bồi tụ ven suối, ven sông Đồng Nai cũng chiếm một diện tích không nhỏ, chiếm khoảng 10% tổng diện tích Vườn, chủ yếu tập trung ở phía Bắc và phía Đông Nam của Vườn Phân bố ở nơi địa hình khá bằng phẳng và những vùng trũng bị ngập nước vào mùa mưa Loại đất này nghèo dinh dưỡng, có mực nước ngầm nông nên khá thuận lợi cho sự sinh trưởng phát triển của cây rừng trong mùa khô
+ Đất Feralit phát triển trên đá sét (Fs), có diện tích không lớn, chiếm khoảng 8% tổng diện tích Vườn, phân bố ở phía Nam xen kẽ các vạt đất phát triển trên đá bazal Loại đất này có độ phì khá, nhưng thành phần cơ giới nặng nên khi mất rừng thì đất dễ bị thoái hóa một cách nhanh chóng
3.3.3 Khí hậu
- VQG Cát Tiên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Trong năm
Trang 37Số liệu thu thập từ 2 trạm thủy văn:
Trạm Cát Tiên (Lâm Đồng): thu thập dữ liệu về lượng mưa và trạm Bảo Lộc (Tỉnh Lâm Đồng) thu thập dữ liệu nhiệt độ và độ ẩm; đại diện cho vùng Cát lộc
Trạm Tà Lài (Đồng Nai): thu thập dữ liệu về lượng mưa và trạm Bến Cát (Bình Dương) thu thập dữ liệu nhiệt độ và độ ẩm; đại diện cho vùng Cát Tiên
Bảng 3.1 Chỉ tiêu khí hậu VQG Cát Tiên
1 Nhiệt độ trung bình năm (oC) 21,7 26,5
2 Nhiệt độ trung bình cao nhất (oC) 23,0 (tháng 6) 28,6 (tháng 6)
3 Nhiệt độ trung bình thấp nhất (oC) 21,1 (tháng 12) 20,5 (tháng 1)
4 Lượng mưa trung bình hàng năm (mm) 2.675 2.175
5 Lượng mưa trung bình tháng cao nhất (mm) 494,8 (tháng 9) 368 (tháng 9)
Trang 3825
Như vậy, khu Cát Lộc có nhiệt độ trung bình năm thấp và lượng mưa bình quân năm và độ ẩm tương đối bình quân năm cao hơn ở khu Nam và Tây Cát Tiên cho nên về thực vật cũng có sự phân bố khác nhau về thảm thực vật
Trong VQG Cát Tiên có nhiều hệ suối lớn như:
+ Đaleh, Đa R’soui, Đa M’Bri (Lộc Bắc)
+ Đa Dim bo, Đa Thai, Đa Ce Nac, Đa Nhor (Bắc Cát Tiên)
+ Đa Louha, Đa Bitt, Đa Bao, Đa Tapoh, Đa Sameth (Nam Cát Tiên) Các hệ suối này đều chảy ra sông Đồng Nai
Toàn bộ diện tích của VQG Cát Tiên là lưu vực trực tiếp của hồ thủy điện Trị An Phía Nam Vườn là lưu vực tiếp giáp của hồ Do địa hình tương đối bằng phẳng, lượng mưa nhiều nên thường gây ra ngập úng, nhất là khu vực suối Đaklua Suối Đắc Lua là suối lớn nhất bắt nguồn từ vùng núi có cao
độ khoảng 350m, nằm ở ranh giới phía Nam của tỉnh Bình Phước Suối có nước quanh năm, chảy theo hướng đông nam và đổ ra sông Đồng Nai Ngoài việc thoát nước từ các bàu ra sông, trong những năm nước lớn suối Đắc Lua còn đưa nước từ sông Đồng Nai vào các bàu trong khoảng 30 ngày/năm vào những tháng mùa nước (thường là vào tháng 10 – 11) Suối Đắc Lua có vai trò rất lớn đến chế độ thủy văn của các bàu và chế độ thông thương trong trao
Trang 3926
đổi nước và vật chất giữa chúng Điều đó đã đảm bảo cho sự tồn tại và phát
triển của hệ thống bàu và toàn bộ vùng đất ngập nước (ĐNN) VQG Cát Tiên
Trên các hệ suối chính thường có nước vào mùa khô, còn phần thượng
nguồn và các suối nhánh, một số suối nhỏ ngắn thường khô hạn Mùa mưa nước
dâng cao trong các chân núi và thung lũng ở khu vực Cát Lộc và ngập tràn trên
diện tích khá lớn ở khu vực Nam Cát Tiên Hệ bàu có diện tích nước ngập
khoảng 2.500 ha vào mùa mưa và thu hẹp lại khoảng 100 – 150 ha vào mùa khô,
đây cũng là nơi sâu nhất của các bàu như Bàu Cá, Bàu Chim, Bàu Sấu
Đặc điểm thủy văn ở VQG Cát Tiên bao gồm sông, suối, thác, gềnh,
thung lũng, bàu, đầm lầy và các vùng bán ngập nước đều hiện diện ở VQG
Cát Tiên điều đó đã làm tăng giá trị về tính ĐDSH và tôn tạo cảnh quan thiên
nhiên
3.4 Khái quát đặc đặc điểm kinh tế - xã hội
Vùng đệm VQG Cát Tiên có diện tích 728.756 ha, nằm trên địa bàn của
86 xã, thị trấn của 11 huyện thuộc 4 tỉnh Đồng Nai, Bình Phước, Lâm Đồng,
Đắc Nông Vùng chuyển tiếp gồm 53 xã, thị trấn bao quanh vùng đệm, diện
tích 403.433ha
* Những tác động của vùng đệm đối với công tác quản lý bảo vệ
rừng của VQG Cát Tiên gồm:
- Sự di dân tự do và sự gia tăng dân số trên các xã địa bàn vùng đệm vẫn
chưa kiểm soát được
- Chiều dài đường ranh giới của VQG Cát Tiên khoảng 250 km, khu vực
giáp với tỉnh Đắc Nông và tỉnh Bình Phước không có đường tuần tra, lại ở
cạnh sông Đồng Nai lực lượng kiểm lâm ít nên việc đi lại, tuần tra, kiểm soát,
bảo vệ rừng rất khó khăn
- Dân cư phân bố trên quy mô rộng, phân tán, rất khó quản lý, kiểm
soát
Trang 4027
- Các hoạt động trái phép vào rừng không tuân theo quy luật, kẻ xấu lợi dụng những sơ hở là không gặp lực lượng tuần tra, bảo vệ rừng thì sẽ xâm phạm vào rừng
- Những địa phương có đường ranh giới với VQG Cát Tiên là sông Đồng Nai thì các hoạt động xâm phạm vào rừng thường là: khai thác lâm sản, săn bắt thú rừng
- Những địa phương có đất sản xuất nông nghiệp, các cụm dân cư nằm sát ranh giới VQG Cát Tiên thì ngoài các hoạt động khai thác lâm sản, săn bắt thú rừng chăn thả gia súc vào VQG, lấn chiếm đất rừng làm nương rẫy
- Việc cải tạo, chuyển đổi đất lâm nghiệp sang trồng Cao su tại các xã thuộc vùng đệm của VQG Cát Tiên thuộc huyện Bù Đăng – tỉnh Bình Phước hiện gây ra những sức ép rất lớn đối với VQG Cát Tiên do cạn kiệt nguồn tài nguyên rừng tự nhiên, rừng trồng, một bộ phận dân cư không còn đất sản xuất nông nghiệp, nhất là đồng bào dân tộc không có vốn đầu tư trồng Cao su, từ
đó đã gia tăng các hoạt động xâm phạm trái phép vào rừng của VQG Cát Tiên
vì sinh kế, việc làm
- Sự phát triển của cơ sở hạ tầng khu vực xung quanh VQG Cát Tiên đã tạo điều kiện thuận lợi trong đi lại, giao lưu hàng hóa, cải thiện điều kiện sinh hoạt, ăn ở, khám chữa bệnh, học hành của con em trong độ tuổi đi học, nhưng song song với những điều đó cũng làm gia tăng tình trạng xâm nhập trái phép vào VQG Cát Tiên
* Dân số, dân tộc và lao động:
VQG Cát Tiên có diện tích nằm trên địa bàn của 7 xã: Đắc Lua (huyện Tân Phú), Phú Lý (huyện Vĩnh Cửu) thuộc tỉnh Đồng Nai; Đăng Hà (huyện
Bù Đăng) thuộc tỉnh Bình Phước; Lộc Bắc (huyện Bảo Lâm), Phước Cát 2, Tiên Hoàng, Đồng Nai Thượng (huyện Cát Tiên) thuộc tỉnh Lâm Đồng Trong đó có 1 xã Đồng Nai Thượng và 2 thôn 3 và 4 xã Phước Cát 2, huyện