1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu xây dựng kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng huyện vân đồn tỉnh quảng ninh giai đoạn 2016 2020 và định hướng quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2030

112 391 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gần đây, Vân Đồn được Chính phủ và UBND tỉnh Quảng Ninh xác định là của ngõ giao thương quốc tế, là trung tâm du lịch biển đảo chất lượng cao, trung tâm hàng không và dịch Nhằm sử dụng t

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào

Tác giả luận văn

Đặng Thị Thu Hồng

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn thạc sỹ khoa học

“Nghiên cứu xây dưng kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2016 -

2020 và định hướng quy hoạch bảo vệ phát triển rừng đến năm 2030 huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh” theo chương trình đào tạo thạc sỹ khoa học lâm nghiệp Việt Nam Tôi luôn nhận được sự ủng hộ và giúp đỡ quý báu của các thầy, cô giáo, gia đình và bạn bè

Nhận dịp này, tôi xin chân thành cám ơn:

Ban giám hiệu, khoa phòng đào tạo sau đại học và toàn thể giáo viên trường đại học Lâm nghiệp đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học

GS.TS Trần Hữu Viên là người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

UBND tỉnh Quảng Ninh, Chi cục kiểm lâm tỉnh Quảng Ninh, UBND huyện Vân Đồn, hạt kiểm lâm Vân Đồn, công ty TNHH 1TV lâm nghiệp Vân Đồn, Vườn quốc gia Bái Tử Long, các phòng ban chuyên môn thuộc UBND huyện, các xã thị trấn trên địa bàn huyện đã tạo điều kiện để tôi thu thập tài liệu, hoàn thành luận văn

Tôi chân thành cám ơn các đồng nghiệp, bạn bè và người thân trong gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và hoàn thiện luận văn

Mặc dù đã cố gắng, song chắc chắn luận văn không tránh khỏi thiếu sót tôi mong muốn nhận được ý kiến đóng góp quý báu các thầy cô giáo đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện tốt hơn

Tôi xin cam đoan số liệu thu thập, kết quả tính toán là trung thực và trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chân thành cám ơn! Hà nội, ngày… tháng năm 2015

Tác giả

Đặng Thị Thu Hồng

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Nhận Thức chung về quy hoạch 3

1.2 Trên thế giới 3

1.2.1 Quy hoạch cảnh quan sinh thái 3

1.2.2 Quy hoạch sử dụng đất 4

1.2.3 Quy hoạch lâm nghiệp 5

1.3 Ở Việt Nam 7

1.3.1 Quy hoạch sinh thái 7

1.3.2 Quy hoạch sử dụng đất 8

1.3.3 Quy hoạch lâm nghiệp 10

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 17

2.1.1 Mục tiêu tổng quát; 17

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 17

2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 17

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 17

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 17

2.3 Nội dung nghiên cứu 17

2.3.1 Cơ sở quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng 17

2.3.2 Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2016 - 2020 17

2.3.3 Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2030 17

2.4 Phương pháp nghiên cứu 18

Trang 4

2.4.1 Phương pháp luận 18

2.4.2 Các phương pháp cụ thể thực hiện nội dung nghiên cứu 18

2.4.3 Phương pháp phân tích và sử lý số liệu 20

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21

3.1 Cơ sở quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng 21

3.1.1 Cơ sở, căn cứ pháp lý 21

3.1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên rừng ảnh hưởng đến kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng huyện Vân Đồn 23

3.1.2.1 Vị trí địa lý 23

3.1.2.2 Địa hình, địa mạo 24

3.1.2.3 Địa chất, thổ nhưỡng 25

3.1.2.4 Khí hậu, thủy văn 26

3.1.2.5 Các nguồn tài nguyên 27

3.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội Vân Đồn 34

3.1.3.1 Dân số, dân tộc và lao động 34

3.1.3.2 Thực trạng kinh tế chung 37

3.1.3.3 Điều kiện cơ sở hạ tầng 39

3.1.4 Đánh giá hiện trạng sản xuất kinh doanh lâm nghiệp, tình hình thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng huyện Vân đồn giai đoạn 2011-2015: 43

3.1.4.1 Hiện trạng quản lý sử dụng đất 43

3.1.4.2 Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp 44

3.1.4.3 Hiện trạng quản lý bảo vệ và phát triển rừng 50

3.1.4.4 Đánh giá chung 51

3.1.5 Những dự báo cơ bản đến năm 2020 57

3.2 Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng huyện Vân Đồn giai đoạn 2016 - 2020 59

3.2.1 Định hướng kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng huyện Vân Đồn đến năm 2020: 59

3.2.2 Phân tích và xác định các tiêu chí kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2016- 2020 59

3.2.2.1 Phát triển rừng 59

3.2.2.2 Khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ 64

Trang 5

3.2.2.3 Bảo vệ rừng; 65

3.2.2.4 Xây dựng cơ sở hạ tầng 67

3.2.3.5 Xác định nhu cầu vốn đầu tư 70

3.2.3 Xác định các giải pháp thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng 72

3.2.3.1 Giải pháp về tổ chức: 72

3.2.3.2 Giải pháp về chính sách 72

3.2.3.3 Giải pháp về khoa học công nghệ và đào tạo 73

3.3 Đinh hướng quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2030 73

3.3.1 Định hướng phát triển KT-XH huyện Vân Đồn đến năm 2030 73

3.3.1.1 Căn cứ xây dựng phát triển kinh tế xã hội 73

3.3.1.2 Quan điểm phát triển kinh tế xã hội huyện Vân Đồn năm 2030 73

3.3.1.3 Quy hoạch sử dụng đất 74

3.3.2 Quan điểm và định hướng bảo vệ và phát triển rừng 75

3.3.2.1 Những căn cứ xây dựng quan điểm và định hướng phát triển lâm nghiệp 75

3.3.2.2 Quan điểm phát triển lâm nghiệp huyện Vân Đồn năm 2030 75

3.3.1.3 Định hướng phát triển 76

3.3.3 Quy hoạch 3 loại rừng huyện 76

3.3.4 Định hướng các biện pháp quản lý bảo vệ rừng 80

3.3.4.1 Quy hoạch quản lý rừng 80

3.3.4.2 Bảo vệ rừng 80

3.3.4.3 Phát triển rừng 81

3.3.4.4 Trồng cây phân tán: 86

3.3.4.5 Khai thác rừng 86

3.3.4.6 Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và cơ sở chế biến: 87

3.3.5 Dự tính vốn đầu tư, hiệu quả đầu tư 89

3.3.5.1 Dự tính vốn đầu tư 89

3.3.5.2 Hiệu quả đầu tư 91

3.3.6 Các giải pháp thực hiện 92

3.3.6.1 Giải pháp về tổ chức quản lý 92

3.3.6.2 Giải pháp về giao đất, giao khoán rừng 93

3.3.6.3 Giải pháp khoa học công nghệ 94

Trang 6

3.3.6.4 Giải pháp về vốn 94

3.3.6.5 Giải pháp về cơ chế chính sách 95

3.3.6.6 Các giải pháp khác: 97

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

I KÕt luËn 98

1 KÕt luËn 98

2 Tồn tại: 99

II KIẾN NGHỊ 99 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Dân số và mật độ dân số phân theo xã năm 2014 34

Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của huyện Vân Đồn giai

Bảng 3.3

Kết quả theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, kết hợp điều tra, khảo sát bổ sung, hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp tính đến hết năm 2014

45

Bảng 3.4 Hiện trạng 3 loại rừng trên địa bàn huyện 46

Bảng 3.6 Hiện trạng trữ lượng rừng theo chủ quản lý 47 Bảng 3.7 Diễn biến rừng và độ che phủ rừng giai đoạn (2010 - 2014) 52

Bảng 3.8 Khối lượng rừng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên rừng

Bảng 3.9 Khối lượng trồng rừng giai đoạn 2016 - 2020 62 Bảng 3.10 Khối lượng làm giàu rừng giai đoạn 2016 - 2020 64 Bảng 3.11 Dự kiến sản lượng gỗ khai thác theo các giai đoạn 65 Bảng 3.12 Kế hoạch bảo vệ rừng giai đoạn 2016 - 2020 66 Bảng 3.13 Khối lượng BV&PTNT giai đoạn 2016 - 2020 70 Bảng 3.14 Tổng hợp nhu cầu vốn bảo vệ và phát triển rừng 71

Trang 8

Bảng 3.15 Dự kiến quy hoạch sử dụng đất 75 Bảng 3.16 QH sử dụng đất rừng đặc dụng đến năm 2030 77 Bảng 3.17 QH sử dụng đất rừng phòng hộ đến năm 2030 78 Bảng 3.18 Quy hoạch sử dụng đất rừng sản xuất đến năm 2030 79 Bảng 3.19 Quy hoạch bảo vệ rừng theo giai đoạn 81 Bảng 3.20 QH khoanh nuôi tái sinh tự nhiên đến năm 2030 83 Bảng 3.21 Quy hoạch trồng rừng các loại đến năm 2030 84

Bảng 3.22 Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng theo giai đoạn đến năm

Bảng 3.23 Bảng tổng hợp khối lượng sản xuất giai đoạn 2020 -2030 89

Trang 9

Ic Đất trống, có cây gỗ mọc rải rác IIIa Trạng thái rừng tự nhiên nghèo kiệt

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Huyện Vân Đồn nằm trong vịnh Bái Tử Long, được hợp thành bởi trên

600 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó có hai quần đảo lớn và nổi tiếng là Cái Bầu và Vân Hải gắn liền với vịnh Hạ Long đã 2 lần được UNECSCO công nhận là di sản thế giới về giá trị cảnh quan và địa hình địa mạo Gần đây, Vân Đồn được Chính phủ và UBND tỉnh Quảng Ninh xác định là của ngõ giao thương quốc

tế, là trung tâm du lịch biển đảo chất lượng cao, trung tâm hàng không và dịch

Nhằm sử dụng tài nguyên rừng và đất rừng bền vững, thoả mãn các yêu cầu phòng hộ để phát triển kinh tế xã hội, giữ vững an ninh quốc, bảo vệ môi trường sinh thái, đồng thời đảm bảo cung cấp nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến và các ngành kinh tế khác; khai thác tiềm năng sử dụng đất đai hợp lý hơn tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội; góp phần, nâng cao đời sống

Trang 11

người dân và người lao động trực tiếp với nghề rừng; thu hút các thành phần kinh tế tham gia phát triển lâm nghiệp và nhất là việc phát triển lâm nghiệp trên mỗi loại rừng cần được thực hiện theo đúng quy hoạch, đúng mục đích phát triển của mỗi loại rừng và phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã

hội của huyện trong giai đoạn tới Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên

cứu xây dựng kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 - 2020 và định hướng quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2030”

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Nhận Thức chung về quy hoạch

Quy hoạch nói chung và quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng nói riêng

là hoạt động định hướng nhằm sắp xếp, bố trí sử dụng đất một cách hợp lý vào thời điểm hiện tại và phù hợp với mục tiêu trong tương lai [9] Quy hoạch

có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế xã hội Nếu Quy hoạch sử dụng đất hợp lý thì nền kinh tế sẽ phát triển bền vững, trong điều kiện ngược lại thì sự phát triển của nền kinh tế xã hội sẽ gặp những cản trở, khó khăn

Khái niện chung về quy hoạch:

Quy hoạch là những tư duy hiện tại cho những hành động trong tương lai, những tư duy này phải mang tính định hướng và logic, thiết lập mọi trật tự hành động

Quy hoạch đưa ra một mục tiêu tổng thể, mục tiêu cụ thể, kịch bản phát triển và các giải pháp cả về số lượng và chất lượng trong việc phát huy tiềm năng lợi thế trong một phạm vi nhất định và theo thời gian xác định dựa trên

sự phân tích các nguồn lực và điều kiện đặt trong xu thế phát triển chung

Quy hoạch là công việc phức tạp, mang tính đa ngành vì nó dựa trên cơ

sở khoa học và thực tế của nhiều ngành kinh tế, xã hội khác nhau

1.2 Trên thế giới

1.2.1 Quy hoạch cảnh quan sinh thái

Thuật ngữ "cảnh quan - Landscape" là tổng thể lãnh thổ tự nhiên của bất kỳ một quy mô nào, có sự đồng nhất tương đối về một số hợp phần tự nhiên nào đó, chúng mang tính chất kiểu loại và được phân loại theo các chỉ tiêu dấu hiệu của sự đồng nhất đó Cảnh quan được các nhà cảnh quan học Trung Quốc lý giải theo 3 cách:

- Theo phương diện mỹ học, thì cảnh quan đồng nghĩa với từ "phong

Trang 13

cảnh" Cảnh quan là đối tượng thẩm mỹ, mà rừng được xem là phong cảnh (rừng phong cảnh)

- Theo phương diện địa lý thì cảnh quan là tổng hợp các thành phần sinh vật, địa mạo, thổ nhưỡng, khí hậu trên bề mặt địa cầu Khái niệm cảnh quan này rất gần gũi với thuật ngữ hệ sinh thái hoặc quần lạc sinh địa

- Cảnh quan sinh thái học, cảnh quan là sự tổng hợp các hệ sinh thái khác nhau trong một không gian Một cảnh quan bao gồm sự tụ họp của một

số hệ sinh thái ở liền kề nhau có sự ảnh hưởng lẫn nhau, có chức năng liên quan hỗ trợ và phát sinh đặc điểm nhất định trong một không gian

Cảnh quan có thể thay đổi phụ thuộc vào hình dáng địa lý và vị trí như đỉnh núi, hồ, biển hay đất liền Cảnh quan cũng có thể chia thành cảnh quan nông thôn hay thành thị phụ thuộc vào mức độ "nhân tạo" của cảnh quan đó

1.2.2 Quy hoạch sử dụng đất

Hiện nay có rất nhiều tài liệu nghiên cứu định nghĩa về quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) khác nhau, từ đó đưa đến những phát triển quan điểm và phương pháp được sử dụng trong QHSDĐ cũng khác nhau

Theo Dent (1988; 1993) [35], QHSDĐ như một phương tiện giúp cho lãnh đạo quyết định sử dụng đất đai như thế nào thông qua việc đánh giá có

hệ thống cho việc chọn mẫu hình trong sử dụng đất đai, mà trong sự lựa chọn này sẽ đáp ứng với mục tiêu riêng biệt, và từ đó hình thành nên chính sách và chương trình cho sử dụng đất đai

Một định nghĩa khác của Fresco và ctv (1993) [36], QHSDĐ như là dạng hình của quy hoạch vùng, trực tiếp cho thấy việc sử dụng đất tốt nhất về đất đai trên quan điểm chấp nhận những mục tiêu, và những cơ hội về môi trường, xã hội và những vấn đề hạn chế khác

Trong phương pháp tổng hợp và người dân sử dụng đất đai là trung tâm (UNCED, 1992; trong FAO, 1993) [37] đã đổi lại định nghĩa về QHSDĐ như

Trang 14

sau QHSDĐ là một tiến trình xây dựng những quyết định để đến những hành động trong việc phân chia đất đai cho sử dụng để cung cấp những cái có lợi bền vững nhất (FAO, 1995) [38] Với cái nhìn về quan điểm khả năng bền vững thì chức năng của QHSDĐ là hướng dẫn sự quyết định trong sử dụng đất đai để làm sao trong nguồn tài nguyên đó được khai thác có lợi cho con người, nhưng đồng thời cũng bảo vệ cho tương lai Cung cấp những thông tin tốt liên quan đến nhu cầu và sự chấp nhận của người dân, tiềm năng thực tại của nguồn tài nguyên và những tác động đến môi trường có thể có của những

sự lựa chọn là một yêu cầu đầu tiên cho tiến trình quy hoạch sử dụng đất đai thành công Do đó, Trong quy hoạch cho thấy:

- Những sự cần thiết phải thay đổi

- Những cần thiết cho việc cải thiện quản lý

- Những cần thiết cho kiểu sử dụng đất đai hoàn toàn khác nhau trong các trường hợp cụ thể khác nhau

Các loại sử dụng đất đai bao gồm: đất ở, nông nghiệp (thủy sản, chăn nuôi, ) đồng cỏ, rừng, bảo vệ thiên nhiên và du lịch đều phải được phân chia một cách cụ thể theo thời gian được quy định Do đó trong quy hoạch sử dụng đất đai phải cung cấp những hướng dẫn cụ thể để có thể giúp cho các nhà quyết định có thể chọn lựa trong các trường hợp có sự mâu thuẫn giữa đất nông nghiệp và phát triển đô thị hay công nghiệp hóa bằng cách là chỉ ra các vùng đất đai nào có giá trị nhất cho đất nông nghiệp và nông thôn mà không nên sử dụng cho các mục đích khác

1.2.3 Quy hoạch lâm nghiệp

Sự phát triển của quy hoạch lâm nghiệp gắn liền với sự phát triển kinh

tế Tư bản chủ nghĩa Do công nghiệp và giao thông vận tải phát triển, nên nhu cầu khối lượng gỗ ngày càng tăng Sản xuất gỗ đã tách khỏi nền kinh tế địa phương của chế độ phong kiến và bước vào thời đại kinh tế hàng hóa Tư bản

Trang 15

chủ nghĩa Thực tế sản xuất lâm nghiệp đã không còn bó hẹp trong việc sản xuất gỗ đơn thuần mà cần phải có ngay những lý luận và biện pháp nhằm đảm bảo thu hoạch lợi nhuận lâu dài cho các chủ rừng Chính hệ thống hoàn chỉnh

về lý luận quy hoạch lâm nghiệp đã được hình thành trong hoàn cảnh như vậy

Đầu thế kỷ 18, phạm vi quy hoạch lâm nghiệp mới chỉ giải quyết việc

"Khoanh khu chặt luân chuyển", có nghĩa đem trữ lượng hoặc diện tích tài nguyên rừng chia đều cho từng năm của chu kỳ khai thác và tiến hành khoanh khu chặt luân chuyển theo trữ lượng hoặc diện tích Phương thức này phục vụ cho phương thức kinh doanh rừng chồi, chu kỳ khai thác ngắn

Sau cách mạng công nghiệp, vào thế kỷ 19 phương thức kinh doanh rừng chồi được thay bằng kinh doanh rừng hạt với chu kỳ khai thác dài Và phương thức "khoanh khu chặt luân chuyển" nhường chỗ cho phương thức

"chia đều của Hartig Hartig đã chia đều chu kỳ khai thác thành nhiều thời kỳ lợi dụng và trên cơ sở đó khống chế lượng chặt hàng năm

Sau đó phương pháp "bình quân thu hoạch" ra đời, quan điểm phương pháp này là giữ đều mức thu hoạch trong chu kỳ khai thác hiện tại, đồng thời vẫn đảm bảo thu hoạch được liên tục trong chu kỳ sau Và đến cuối thế kỳ 19, xuất hiện phương pháp "Lâm phần kinh tế" của Judeich Phương pháp khác với phương pháp bình quân thu hoạch về căn bản, Judeich cho rằng những lâm phần nào đảm bảo thu hoạch được nhiều tiền nhất sẽ đưa vào diện tích khai thác Hai phương pháp "Bình quân thu hoạch" và "Lâm phần kinh tế" chính là tiền đề của hai phương pháp tổ chức kinh doanh và tổ chức rừng khác nhau

Phương pháp "Bình quân thu hoạch" và sau này là phương pháp "cấp tuổi" chịu ảnh hưởng của "Lý luận tiêu chuẩn", có nghĩa là rừng phải có kết cấu tiêu chuẩn về tuổi cũng như về diện tích, trữ lượng, vị trí và đưa ra các cấp tuổi cao vào diện tích khai thác Hiện nay, phương pháp kinh doanh rừng

Trang 16

này được dùng phổ biến ở các nước có tài nguyên rừng phong phú Còn phương pháp "Lâm phần kinh tế" và hiện nay là phương pháp "Lâm phần" không căn cứ vào tuổi rừng mà dựa vào đặc điểm cụ thể của mỗi lâm phần tiến hành phân tích, xác định sản lượng và biện pháp kinh doanh Cũng từ phương pháp này, còn phát triển thành "Phương pháp kinh doanh lô" và

"Phương pháp kiểm tra"[24]

1.3 Ở Việt Nam

1.3.1 Quy hoạch sinh thái

Con người là một thành phần của thiên nhiên, tác động của con người tới thiên nhiên là một yếu tố then chốt ảnh hưởng tới các chức năng của Cảnh quan Sinh thái cảnh quan giúp xác định những khiếm khuyết của chúng ta trong quá khứ, và cũng như vậy giúp ta xác định cách tiếp cận tốt hơn để có thể đáp ứng nhu cầu của con người mà không gây ảnh hưởng không bền vững tới các hệ sinh thái tự nhiên Mục tiêu của quy hoạch cảnh quan là để bảo vệ các thành phần chủ yếu của hệ sinh thái cảnh quan và giữ lại các dòng chuyển động sống và .Một mục tiêu khác là hướng các hoạt động của con người khỏi nhưng nơi dễ bị tổn hại sinh thái

Thành phần chính của cảnh quan có thể chia thành 2 loại là tự nhiên/ sinh thái, như rừng, sông hồ và nhân tạo như đất canh tác, thôn bản vv Các yếu tố cảnh quan nhân tạo lại có thể chia thành các yếu tố sản xuất, văn hóa, lịch sử v.v

Mối tương quan tỷ lệ về thành phần cùng quan hệ tương hỗ giữa hai thành phần này luôn biến đổi theo thời gian, điều này làm cho cảnh quan kiến trúc luôn vận động và phát triển

Theo Nguyễn Thế Thôn "Cảnh quan sinh thái là tổng thể lãnh thổ hiện tại là tổng thể lãnh thổ hiện tại, có cấu trúc cảnh quan địa lý và có chức năng sinh thái của các hệ sinh thái đang tồn tại và phát triển trên đó Các cảnh quan

Trang 17

được phân biệt với nhau theo cấu trúc cảnh quan và theo chức năng sinh thái khác nhau trên các phần lãnh thổ khác nhau"[10]

Việc nghiên cứu cảnh quan trong lâm nghiệp đã được Nguyễn Văn Khánh (1995) [2] vận dụng trong đề tài "Góp phần nghiên cứu phân vùng lập địa lâm nghiệp Việt Nam" (luận văn PTS) Tác giả xác lập cho toàn quốc theo

6 cấp phân vị: Miền - á miền - vùng - tiểu vùng - dạng lập địa

Các tác giả Đỗ Đình Sâm và Nguyễn Ngọc Bình chủ biên công trình

"Đánh giá tiềm năng sản xuất đất lâm nghiệp Việt Nam" (2001) [13] Trong công trình các tác giả đã tiến hành đánh giá đất lâm nghiệp trong phạm vi toàn quốc trên 8 vùng kinh tế sinh thái lâm nghiệp, ở trên 4 đối tượng chính: đất vùng đồi núi, đất cát biển, đất ngặp mặn sú vẹt, đất chua phèn Qua nghiên cứu các tác giả đã đề xuất được các vùng thích hợp đối với một số loài cây trồng

Trong Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam căn cứ vào phân vùng kinh tế - sinh thái để xây dựng kế hoạch phát triển cho từng vùng: Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng Bắc bộ, Bắc trung bộ, Duyên hải Nam Trung bộ, Tây Nguyên, Đông Nam bộ, Nam bộ

1.3.2 Quy hoạch sử dụng đất

QHSDĐ là một hệ thống các biện pháp kỹ thuật và pháp chế của nhà nước về tổ chức sử dụng đầy đủ, hợp lý, có hiệu quả cao thông qua việc phân phối và tái phân phối qũy đất (cả nước hoặc trong phạm vi một đơn vị, đối tượng sử dụng đất cụ thể), tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả sản xuất xã hội tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường

Tất cả các QHSDĐ phải có kết quả trong sử dụng đất đai tại địa phương và mang tính bền vững, những chỉ thị tính bền vững có thể có nhiều loại: Tự nhiên - sinh học hay kinh tế - xã hội

Ở nước ta vấn đề QHSDĐ ở cấp vi mô có sự tham của người dân mới

Trang 18

được nghiên cứu ứng dụng Cấp vi mô thực chất đã được đề cập tới trong nhiều công trình nghiên cứu ở các mức độ khác nhau Cho đến nay những nghiên cứu trên vẫn còn hết sức tản mạn và chưa thực sự có sự phân tích tổng hợp thành các cơ sở lý luận có thể áp dụng thực tiễn

Tài liệu tập huấn về quy hoạch sử dụng đất và giao đất lâm nghiệp có

sự tham gia của người dân, tác giả Trần Hữu Viên (1997) [6] đã kết hợp phương pháp quy hoạch sử dụng đất trong nước và một số dự án Quốc tế đang áp dụng có dự án ở Việt Nam Trong đó tác giả đã trình bày về khái niệm và nguyên tắc chỉ đạo QHSDĐ và giao đất có người dân tham gia

Công trình “Sử dụng đất tổng hợp và bền vững” của các tác giả Nguyễn Xuân Quát (1996) [4] đã phân tích tình hình sử dụng đất đai cũng như mô hình sử dụng đất tổng hợp bền vững, mô hình khoanh nuôi và phục hồi rừng ở Việt Nam Đồng thời đề xuất tập đoàn cây trồng thích hợp cho các mô hình sử dụng đất tổng hợp bền vững

Nghiên cứu hệ thống canh tác ở nước ta đã được đẩy mạnh hơn từ sau khi đất nước được thống nhất Tổng cục địa chính đã tiến hành quy hoạch đất

3 lần vào các năm 1978, 1985 và 1995 Căn cứ vào điều kiện tự nhiên đất đai, ngành lâm nghiệp đã phân chia đất đai trên toàn quốc thành 7 vùng sinh thái

Trong công trình “Đất rừng Việt Nam”, Nguyễn Ngọc Bình (1996) [3]

đã đưa ra những quan điểm nghiên cứu và phân loại đất rừng trên cơ sở những đặc điểm cơ bản của đất rừng Việt Nam

Năm 1997, Đặng Văn Phụ, Hà Quang Khải [5] trong chương trình tập huấn hỗ trợ lâm nghiệp xã hội của Trường đại học lâm nghiệp đã đưa ra khái niệm về hệ thống sử dụng đất và đề xuất một số hê thống, kỹ thuật sử dụng đât bền vững trong điều kiện Việt Nam Trong đó các tác giả đã đi sâu phân tích về: Quan điểm về tính bền vững; Khái niệm bền vững và phát triển bền vững; Hệ thống sử dụng đất bền vững; kỹ thuật sử dụng đất bền vững; Các chỉ

Trang 19

tiêu đánh giá tính bền vững trong hệ thống và kỹ thuật sử dụng đất

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ngày càng được Đảng và Nhà nước ta quan tâm, chỉ đạo một cách sát sao bằng các văn bản pháp luật và được xem như là một luận chứng cho việc phát triển nền kinh tế đất nước, thể hiện các văn bản pháp luật như:

Luật đất đai năm 2003 quy định cụ thể về công tác quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất Điều 21 quy định nguyên tắc, căn cứ lập kế hoạch, kế hoạch sử dụng đất Điều 23 quy định về nội dung chủ yếu của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Điều 23 quy định rõ cả 4 cấp hành chính trong cả nước theo phảo lập quy hoạch sử dụng đất Điều 26 quy định về thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Điều 29 thực hiện quy hoạch sử dụng đất.[14]

Ngày 01/7/2004 Luật đất đai mới chính thức có hiệu lực Luật quy định

rõ về công tác quản lý đất đai, trong đó nêu rõ nội dung, công tác quản lý quy hoạch sử dụng đất

Ngày 01/11/2004 Chính Phủ ban hành nghị định số 181/2004/NĐ-CP

về việc thi hành luật đất đai

Ngày 01/11/2004 Bộ Tài Nguyên và Môi trường ban hành thông tư số 30/2004/TT-BTNMT về việc hướng dẫn, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất [18]

1.3.3 Quy hoạch lâm nghiệp

Quy hoạch lâm nghiệp là tiến hành phân chia, sắp xếp hợp lý về mặt không gian tài nguyên rừng và bố trí các hạng mục sản xuất kinh doanh các cấp quản lý lãnh thổ và các cấp quản lý sản xuất khác nhau làm cơ sở cho việc lập kế hoạch cho sản xuất kinh doanh lâm nghiệp đáp ứng nhu cầu lâm sản cho nền kinh tế quốc dân, cho nền kinh tế địa phương, đồng thời phát huy những tác dụng có lợi từ rừng

Quy hoạch lâm nghiệp áp dụng vào nước ta từ thời Pháp thuộc Như

Trang 20

việc xây dựng phương án điều chế rừng chồi, sản xuất củi, điều chế rừng Thông nhựa theo phương pháp hạt điều

Đến năm 1955 - 1967, tiến hành sơ thám và mô tả để ước lượng tài nguyên rừng Năm 1958 - 1959 tiến hành thống kê trữ lượng rừng miền Bắc Cho đến năm 1960 - 1964 công tác quy hoạch lâm nghiệp mới áp dụng ở miền Bắc Từ năm 1965 cho đến nay, lực lượng quy hoạch lâm nghiệp ngày càng được tăng cường và mở rộng

Viện Điều tra quy hoạch rừng kết hợp chặt chẽ với lực lượng điều tra quy hoạch của Sở NN & PTNT các tỉnh, không ngừng cải tiến cũng như áp dụng các phương pháp điều tra hiện đại, quy hoạch lâm nghiệp của các nước cho phù hợp với trình độ và điều kiện tài nguyên rừng của nước ta Tuy nhiên,

so với lịch sử phát triển của các nước thì quy hoạch lâm nghiệp ở nước ta hình thành, và phát triển muộn hơn rất nhiều Vì vậy, những nghiên cứu cơ bản về kinh tế, xã hội, và tài nguyên rừng làm cơ sở cho công tác quy hoạch lâm nghiệp chưa được giải quyết triệt để, nên công tác này ở nước ta đang trong giai đoạn vừa tiến hành vừa nghiên cứu áp dụng [24]

Theo Chiến lược Phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 một trong những tồn tại mà Bộ Nông nghiệp & PTNT đánh giá là: "Công tác quy hoạch nhất là quy hoạch dài hạn còn yếu và chậm đổi mới, chưa kết hợp chặt chẽ với quy hoạch của các nghành khác, còn mang nặng tính bao cấp và thiếu tính khả thi Chưa quy hoạch 3 loại rừng hợp lý và chưa thiết lập được lâm phần ổn định trên thực địa "[ 25]

Đây cũng là nhiệm vụ nặng nề có tính chất lâu dài và cấp bách đối với công tác quy hoạch lâm nghiệp của nước ta hiện nay (Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020)

a, Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý lãnh thổ

Ở nước ta, các cấp quản lý lãnh thổ bao gồm các đơn vị quản lý hành

Trang 21

chính: Từ toàn quốc tới tỉnh (Thành phố trực thuộc trung ương), huyện (thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã, quận), xã (phường) Để phát triển mỗi đơn vị đều phải xây dựng phương án tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển các ngành sản xuất và quy hoạch dân cư, phát triển xã hội

Ở những đối tượng có tiềm năng phát triển lâm nghiệp thì quy hoạch lâm nghiệp là một vấn đề quan trọng, làm cơ sở cho việc phát triển sản xuất nghề rừng nói riêng và góp phần phát triển kinh tế, xã hội nói chung trên địa bàn

Quy hoạch lâm nghiệp toàn quốc: Quy hoạch lâm nghiệp toàn quốc là quy hoạch phát triển sản xuất lâm nghiệp trên phạm vi lãnh thổ quốc gia

b, Quy hoạch quản lý bảo vệ và phát triển rừng toàn quốc

Là quy hoạch phát triển sản xuất lâm nghiệp trên phạm vi lãnh thổ Quốc gia nhằm giải quyết một số vấn đề như xác định phương hướng, nhiệm

vụ, chiến lược phát triển lâm nghiệp toàn quốc Quy hoạch đất đai tài nguyên rừng theo các chức năng (phòng hộ, đặc dụng, sản xuất Quy hoạch nuôi dưỡng, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng sẵn có Quy hoạch tái sinh rừng (trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung), thực hiện các biện pháp nông lâm kết hợp Quy hoạch lợi dụng rừng, chế biến lâm sản gắn với thị trường tiêu thụ Quy hoạch tổ chức sản xuất, phát triển nghề rừng, phát triển lâm nghiệp xã hội Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải xác định tiến độ thực hiện

Do đặc thù riêng và khác với các ngành kinh tế khác nên thời hạn quy hoạch lâm nghiệp quản lý bảo vệ và phát triển rừng thường được thực hiện trong thời gian 10 năm và các nội dung quy hoạch được thực hiện tuy theo các vùng kinh tế lâm nghiệp

c Quy hoạch quản lý bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh

Nhằm xác đinh nhiệm vụ, phương hướng phát triển trong phạm vi tỉnh trên căn cứ phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tê - xã hội của tỉnh Trên

Trang 22

cơ sở quy hoạch quản lý bảo vệ và phát triển rừng toàn quốc, tiến hành quy hoạch quản lý bảo vệ và phát triển rừng, đất rừng trên địa bàn tỉnh theo 3 chức năng rừng phòng hộ, đặc dụng và sản xuất Căn cứ vào điều kiện đất đai tài nguyên rừng, đồng thời căn cứ nhu cầu phòng hộ và các nhu cầu đặc biệt khác Quy hoạch bảo vệ nuôi dưỡng và phát triển tài nguyên rừng hiện có Quy hoạch tái sinh rừng (bao gồm trồng rừng, và xúc tiến khoanh nuôi tái sinh tự nhiên rừng) thực hiện nông lâm kết hợp Quy lợi dụng rừng, chế biến lâm sản gắn với thị trường tiêu thụ Quy hoạch tổ chức sản xuất, phát triển nghề rừng, phát triển lâm nghiệp xã hội Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải, xác định tiến độ thực hiện

d Quy hoạch quản lý bảo vệ và phát triển rừng cấp huyện

Ở những đối tượng có tiềm năng phát triển lâm nghiệp thì quy hoạch lâm nghiệp là một vấn đề quan trọng, làm cơ sở cho việc phát triển sản xuất nghề rừng nói riêng và góp phần phát triển kinh tế - xã hội nói chung trên địa bàn Quy hoạch quản lý bảo vệ và phát triển rừng cấp huyện đề cập đến các vấn đề sau:

Căn cứ vào phương hướng, nhiệm vụ phát triển tổng thể kinh tế - xã hội của huyện, căn cứ vào phương án quy hoạch phát triển lâm nghiệp của tỉnh và điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội, đặc biệt là điều kiện tài nguyên rừng của huyện

để xác định phương hướng nhiệm vụ phát triển lâm nghiệp trên địa bàn huyện

Căn cứ vào phương hướng phát triển lâm nghiệp trên địa bàn huyện và điều kiện đất đai tài nguyên rừng, nhu cầu phòng hộ và các nhu cầu đặc biệt khác, tiến hành quy hoạch đất lâm nghiệp trong huyện theo 3 chức năng: sản xuất, phòng hộ và đặc dụng

Quy hoạch bảo vệ, nuôi dưỡng, phát triển rừng hiện có

Quy hoạch các biện pháp tái sinh rừng: trồng rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên Quy hoạch thực hiện nông lâm kết hợp và sản xuất hỗ trợ

Trang 23

trên đất lâm nghiệp

Quy hoạch khai thác lợi dụng lâm đặc sản, chế biến lâm sản gắn với thị trường tiêu thụ

Quy hoạch tổ chức sản xuất lâm nghiệp, quy hoạch đất lâm nghiệp cho các thành phần kinh tế trong huyện, tổ chức phát triển lâm nghiệp xã hội

Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải

Các nội dung quy hoạch cũng cần phải phù hợp với phương hướng phát triển kinh tế - xã hội chung của từng tiểu vùng trong huyện

Xác định tiến độ thực hiện thường thời gian là 10 năm và phải phù hợp với phương hướng phát triển chung của từng tiểu vùng trong huyện

Theo chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020

"Ngành lâm nghiệp đã và đang thực hiện hoạt động quản lý và sản xuất trên diện tích đất lớn nhất trong các ngành kinh tế quốc dân" nhưng thực tế còn nhiều thách thức "Tầm quan trọng của ngành lâm nghiệp chưa được đánh giá một cách đầy đủ, khách quan và công bằng nên ảnh hưởng đến việc hoạch định chính sách đầu tư và phát triển ngành" Đây cũng là nhiệm vụ đặt ra cần được ngày càng hoàn thiện đối với ngành Nông nghiệp và PTNT

Các văn bản chính sách của nhà nước đề cập đến quy hoạch phát triển lâm nghiệp thể hiện qua: Hiến pháp của nược Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 nêu "Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định và lâu dài" [1] Luật đất đai năm 2003 quy định rõ 3 nhóm đất với 6 quyền chung của người sử dụng đất, tùy theo từng loại đất và mục đích sử dụng mà được giao cho tổ chức, cá nhân quản lý và sử dụng[14] Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 quy định về quản lý, bảo vệ và phát triển, sử dụng rừng, quyền và nghĩa vụ cho chủ rừng, phân định rõ 3 loại rừng Nghị định 23 về

Trang 24

thi hành luật bảo vệ và phát triển rừng, quy định về việc quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, giao rừng cho thuê rừng; thống kê, kiểm kê, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng; tổ chức quản lý rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng và sử dụng rừng [16] Đó là những cơ sở cho công tác quy hoạch quản lý bảo

vệ và phát triển rừng

Việc lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng phải đồng bộ với việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và phải căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất của địa phương

Tóm lại

Trên thế giới: đi lên cùng với sự phát triển kinh tế thì quy hoạch luôn phải đi trước một bước Quy hoạch, kế hoạch quản lý bảo vệ và phát triển rừng cũng vậy, nó luôn đi theo phát triển kinh tế xã hội, nó đảm bảo và thể hiện được tầm nhìn của các nhà lãnh đạo trong việc phân vùng kinh tế và sử dụng một cách tối đa cũng như hiệu quả nhưng hài hòa giữa các vùng trong sự phát triển lâm nghiệp chung của đất nước

Ở Việt Nam: đã tiến hành quy hoạch quản lý bảo vệ và phát triển rừng

cho các cấp quản lý kinh doanh và quy hoạch quản lý bảo vệ và phát triển rừng cho các cấp quản lý lãnh thổ ở tầm vĩ mô và vi mô Về nội dung là

quy hoạch phát triển sản xuất lâm nghiệp trên phạm vi lãnh thổ quốc gia nhằm xác định phương hướng, nhiệm vụ phát triển lâm nghiệp trên toàn quốc, xác định tiến độ thực hiện từng hạng mục làm cơ sở cho việc quy hoạch quản lý bảo vệ và phát triển rừng của các tỉnh

Đối với huyện Vân Đồn đã xây dựng được quy hoạch sử dụng đất đai giai đoạn 2005 - 2010 và định hướng đến 2020, hàng năm đều tiến hành thống

kê, theo dõi biến động các loại đất Đã có một số dự án lâm nghiệp triển khai trên địa bàn huyện từ những năm 1990 trở lại đây như dự án 327, chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng tuy nhiên trong quá trình hoạt động sản xuất

Trang 25

lâm nghiệp đã có nhiều biến đổi, nhiều tài liệu quy hoạch rừng qua quá trình thực hiện đã không còn phù hợp với thực tiễn khách quan và quy luật phát triển kinh tế - xã hội của huyện

Mặt khác thực hiện chỉ thị số: 38/CT-TTg của Thủ tướng Chính Phủ về

rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng trên toàn quốc và quyết định số: 2668/QĐ - UBND ngày 14/11/2104 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thì đã

có thay đổi trong sản xuất lâm nghiệp Với quy mô và tiêu trí tăng diện tích trồng rừng Phòng hộ giảm diện tích rừng trồng sản xuất

Từ thực trạng trên cho thấy việc nghiên cứu, tiến hành xây dựng kế hoạch, quy hoạch quản lý bảo vệ và phát triển rừng cho huyện nhằm quản lý bảo vệ chặt chẽ, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên rừng quý giá của huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh là việc làm hết sức cần thiết và phù hợp trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội hiện nay Nó thể hiện được các phương án, các biện pháp quản lý, sản xuất, kinh doanh rừng và là cơ sở, định hướng cho các chủ rừng tham khảo, sử dụng các phương án tối ưu áp dụng cho đơn vị mình

Trang 26

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2020 - 2030 huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng ninh

Nghiên cứu xây dựng kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng phù hợp với điều kiện của địa phương giai đoạn 2016 -2020 và định hướng đến năm 2030

2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Toàn bộ rừng và diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện Vân Đồn là: 40.291,3 (trong đó: rừng đặc dụng: 5.941,8

ha, rừng phòng hộ: 10.851,8, rừng sản xuất: 23.497,7 ha)

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu

Toàn bộ địa bàn 12 đơn vị xã và thị trấn của huyện Vân Đồn là: Xã Đông Xá,

Hạ Long, Vạn Yên, Đoàn Kết, Bình Dân, Đài Xuyên, Quan Lạn, Minh Châu, Bản Sen, Ngọc Vừng, Thắng lợi và thị trấn Cái Rồng.

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Cơ sở quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng

2.3.2 Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2016 - 2020

2.3.3 Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2030

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp luận

Trang 27

Quy hoạch bảo vệ và phát triển lâm nghiệp là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của nhà nước về tổ chức sử dụng đất đầy

đủ, hợp lý và có hiệu quả cao nhằm khai thác các tiềm năng về điều kiện tự nhiên, KTXH, nguồn lao động sẵn có Để đạt được mục đích đó cần phải thông qua việc phân tích và tái phân phối quỹ đất của địa phương, cần phải tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả đối với đất, sản xuất, tạo điều kiện bảo vệ đất, bảo vệ môi trường Vì vậy công tác quy hoạch phải đảm bảo những đặc tính của công tác quy hoạch

Công tác quy hoạch cấp vĩ mô phải đảm bảo tính tham gia của cộng đồng địa phương và sử chỉ đạo của cấp trên ở một mức độ hợp lý Phù hợp với chính sách, quy hoạch cấp trên (cấp tỉnh) và phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng của cộng đồng, tận dụng được lợi thế địa phương và có tính chất địa phương

Trên quan điểm quy hoạch là công tác hoạch định cho tương lai dựa trên phân tích quá khứ và đánh giá hiện tại Cụ thể, quy hoạch bảo vệ và phát triển lâm nghiệp tại cấp huyện nên vừa phải đảm bảo phát triển các ngành khác Phát triển lâm nghiệp phải cùng với các ngành khác để đảm bảo phát triển chung trên quan điểm công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp miền núi

Ngoài ra quy hoạch phải đảm bảo sự phát triển bền vững về mặt kinh tế,

xã hội, môi trường trong đó phát triển phải nằm trong tổng thể các yếu tố bên ngoài (chính sách, quy hoạch cấp trên, các chương trình dự án…) Với mối quan hệ với các yếu tố bên trong (sinh thái, bảo tồn, nhân văn)

2.4.2 Các phương pháp cụ thể thực hiện nội dung nghiên cứu

Nội dung 1: Các cơ sở khoa học và thực tiễn quy hoạch BV&PTR

Kế thừa số liệu, các tài liệu có liên quan với yêu cầu tài liệu phải mới nhất do các cơ quan có thẩm quyền cung cấp, đảm bảo độ chính xác theo yêu cầu của chủ đề nghiên cứu

Thu thập, xử lý và kế thừa các văn bản từ Trung ương đến địa phương; Các báo cáo hàng năm và định hướng đến năm 2020 của huyện, tỉnh như:

Trang 28

Phòng TN - MT, Thống kê, Nông nghiệp và PTNT; Sở NN&PTNT, Tài nguyên môi trường, Chi cục kiểm lâm tỉnh

Nội dung 2: Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

Thu thập tài liệu, các báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội hàng năm của huyện, báo cáo Nghị Quyết đại hội Đảng bộ

Tìm hiểu và thu thập tình hình quản lý bảo vệ và phát triển rừng, quản

lý sử dụng đất, tài nguyên rừng trên địa bàn huyện

Nội dung 2, 3: Đề xuất kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn

2016 -2020 và quy hoạch đến năm 2030

Xây dựng bản đồ hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp huyện:

Sử dụng ảnh vệ tinh Spost 5 chụp năm 2012, phần mềm Mapinfo 10.5

để xây dựng bản đồ hiện trạng

Sử dụng máy định vị GPS để kiểm tra, khoanh vẽ, bổ xung hiện trạng rừng ngoài thực địa; Xác định các vị trí xây dựng công trình lâm sinh Mỗi xã trong huyện xây dựng mẫu diểm khóa ảnh và những điểm có hiện trạng rừng thay đổi so với hiện trạng rừng được đoán từ vệ tinh qua đó cập nhận để thể hiện bản đồ

Bản đồ hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp được xây dựng trên nền bản

Trang 29

Quy hoạch phát triển rừng: Dựa vào bản đồ hiện trạng rừng và khảo sát ngoài thực địa, xác định khoanh nuôi tái sinh làm giầu rừng, trồng mới tập trung cho từng loại rừng Đặc dụng, phòng hộ, sản xuất

Khai thác rừng: Dưạ vào chu kỳ kinh doanh và các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, xác định khối lượng khai thác Đối với rừng phòng hộ thực hiện theo Quyết định 186/2006/QĐ - TTg ngày14/8/2006 của Thủ tướng chính phủ Đối với rừng trồng đầu năm, cuối năm và bình quân cả kỳ quy hoạch

Khảo sát ngoài thực địa để đưa ra các hạng mục lâm sinh phục vụ cho công tác quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn huyện

Tổng hợp nhu cầu vốn theo nguồn vốn: Dựa vào định mức về xây dụng các công trình hạng mục lâm sinh sau đó xử lý số liệu theo phần mềm Excel

để tính toán tổng hợp

Xây dựng tiến độ thực hiện dự án theo điều kiện thực tế và nguồn vốn huy động của địa phương và trung ương để xây dựng kế hoạch cho từng giai đoạn

Hệ thống biểu quy hoạch; Thể hiện phần phụ biểu

Đề xuất các giải pháp: Tổng hợp các cơ chế từ Trung ương đến địa phương có liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng Phỏng vấn chủ rừng và người dân địa phương Tham khảo các dự án quy hoạch lâm nghiệp hiện nay

2.4.3 Phương pháp phân tích và sử lý số liệu

Xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel, soạn thảo trình bày bằng Microsoft Word

Xây dựng bản đồ huyện Vân Đồn bằng phần mền Mapinfo: Bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng

Phương pháp chuyên gia: Nhằm xây dựng các quan điểm, phương hướng mục tiêu phát triển lâm nghiệp huyện; các nội dung và giải pháp thực hiện QH

Trang 30

Chương 3:

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Cơ sở quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng

3.1.1 Cơ sở pháp lý

a Văn bản chính sách nhà nước liên quan đến quy BV&PTR

- Hiến pháp của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992,

trong đó có nêu: "Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài" [1]

- Luật đất đai năm 2003 quy định rõ 3 loại đất (đất nông nghiệp; đất phi nông nghiệp; đất chưa sử dụng) và 6 quyền sử dụng (Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; hưởng thành quả lao động; kết quả đầu tư trên đất; hưởng các lợi ích của Nhà nước về bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp; Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp; Được nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp của mình; Có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai) [14]

- Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 phân định rõ 3 loại rừng (rừng phòng hộ; rừng đặc dụng; rừng sản xuất) làm cơ sở cho quy hoạch lâm nghiệp [16]

- Quyết định số: 61/2005/QĐ-BNN, ngày 12/10/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quản lý quy định về tiêu chí phân cấp rừng Phòng hộ [20]

- Quyết định số: 62/2005/QĐ-BNN, ngày 12/10/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quản lý quy định về tiêu chí phân cấp rừng đặc dụng [21]

Trang 31

- Chỉ thị số: 38/CT-TTg ngày 05/12/2005 của Thủ tướng chính phủ về việc rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng

- Quy chế quản lý rừng Ban hành kèm theo Quyết định số: 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc tổ chức quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng đặc dụng, rừng phòng

hộ và rừng sản xuất, bao gồm diện tích có rừng và diện tích không có rừng đã được Nhà nước giao, cho thuê hoặc quy hoạch cho lâm nghiệp [24]

- Thông tư số: 05/TT-BNN ngày 14/01/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng [28]

- Công văn số 152/LN-QLR ngày 03/03/2009 của cục Lâm nghiệp về việc lập quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng các cấp giai đoạn 2010 - 2020

- Quyết định số: 2668/QĐ - UBND ngày 14/11/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh “V/v phê duyệt kết quả rà roát, điều chỉnh cục bộ 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” [34]

b, Các Tài liệu liệu sử dụng

- Báo cáo diễn biến tài nguyên rừng của hạt kiểm lâm huyện Vân Đồn năm 2014;

- Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2012 và định hướng đến năm

2020 của phòng Tài nguyên và Môi trường Huyện Vân Đồn;

- Báo cáo kết quả thực hiện dự án trồng rừng hỗ trợ sản suất 2006-2010 phòng Nông nghiệp, của công ty Lâm nghiệp Huyện Vân Đồn;

- Báo cáo rà soát điều chỉnh hiện trạng đất đai tài nguyên rừng quốc gia Bái Tử Long - tỉnh Quảng Ninh

- Báo cáo xây dựng và phát triển rừng Công ty TNHH 1TV Lâm nghiệp Vân Đồn

- Báo cáo kết quả rà soát điều chỉnh 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh Quảng

Trang 32

Ninh năm 2013

- Các tài liệu quy hoạch khác có có liên quan đến quy hoạch phát triển

lâm nghiệp trên địa bàn Huyện Vân Đồn

3.1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Vân Đồn

Trang 33

Phía Đông Nam giáp huyện Cô Tô (tỉnh Quảng Ninh) và vịnh Bắc Bộ; Phía Tây giáp thị xã Cẩm Phả, thành phố Hạ Long (tỉnh Quảng Ninh)

và vùng vịnh Hạ Long

Vân Đồn cách Thủ đô Hà Nội 175km, cách thành phố Hải Phòng 80km Là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của huyện, Thị trấn Cái Rồng cách thành phố Hạ Long 40km về phía Tây, cách cửa khẩu quốc tế Móng Cái khoảng trên 100km về phía Đông

Vân Đồn có diện tích đất tự nhiên 553,20 km2, gồm 600 hòn đảo lớn nhỏ nằm trong vịnh Bái Tử Long, trong đó có hơn 20 đảo đất có người ở Lớn nhất là đảo Cái Bầu rộng 303,26 km2 (chiếm 55%), trong đó có thị trấn huyện lỵ và 6 xã Vùng đảo phía ngoài trải rộng 248,07 m2 (chiếm 45%) gồm 5 xã đảo Các đảo đều có địa hình đồi núi, độ cao từ 200 đến 300m (Núi Nàng Tiên ở đảo Trà Bản cao 450 m, núi Vạn Hoa ở đảo Cái Bầu cao

397 m) Có 20 đảo đất lớn còn hầu hết các đảo nhỏ là núi đá vôi

3.1.2.2 Địa hình, địa mạo

Hình thái chủ yếu của địa hình khu vực huyện Vân Đồn là đồi núi thấp

và đảo đá với diện tích khoảng 41.530 ha, chiếm 70% tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Một phần nhỏ diện tích là đồng bằng ven biển, chiếm 1,5% tổng diện tích đất toàn huyện Như vậy, địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích trên các xã đảo và ven bờ, địa hình đồng bằng chỉ là những dải nhỏ hẹp ven bờ biển trải dài từ bến phà Tài Xá tới xã Hạ Long

Địa hình đáy biển tương đối đơn giản và bằng phẳng Khu vực đáy biển giữa đảo Ba Mùn và đảo Cái Bầu do quá trình mài mòn, tích tụ xảy ra làm cho bề mặt có độ bằng phẳng nhất định Vật liệu tích tụ chủ yếu là cát bột, sỏi sạn và một phần vụn vỏ sinh vật Một số vùng nước sâu, cửa biển đáy tồn tại các rạn đá

Do địa hình là quần đảo chủ yếu là các đảo nhỏ, nhiều đảo là núi đá vôi,

Trang 34

nên trong toàn bộ diện tích tự nhiên của huyện, diện tích đất không lớn, chủ yếu

là diện tích mặt biển, thuận lợi cho phát triển kinh tế biển Trên các đảo không có sông ngòi lớn, chỉ có vài con suối trên những đảo lớn Người dân địa phương thường gọi các eo biển giữa các đảo với nhau và với đất liền là sông như: sông Voi Lớn nằm giữa đảo Cái Bầu với đất liền, sông Mang ở đảo Quan Lạn Trên địa bàn huyện có hai hồ nhỏ là hồ Voòng Tre và hồ Mắt Rồng

Huyện đảo Vân Ðồn, ôm trọn vịnh Bái Tử Long, có nhiều đảo đá vôi

và những hang động đẹp, nối liền với vịnh Hạ Long - di sản thế giới Các xã đảo tuyến ngoài giáp vịnh Hạ Long (tuyến đảo Vân Hải) có nhiều bãi tắm đẹp, nhiều hải sản, khí hậu trong lành và những di tích lịch sử văn hóa, có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế du lịch

3.1.2.3 Địa chất, thổ nhưỡng

a) Địa chất, đá mẹ:

Trên các đảo Sậu Nam, Ba Mùn, Trà Ngọ có tầng đá mẹ là đá lục nguyên mầu đỏ với thành phần cát sạn, thạch anh, kết cấu cát và cuooijdanhj quắc zít, pha lẫn trầm tích vụn thô - nguồn gốc hình thành từ trầm tích cơ học, chất lượng đất tốt, giầu chất dinh dưỡng, thuận lợi cho quá trình tái tạo tự nhiên và nhân tạo của hệ thực vật Phần còn lại là tầng đá mẹ là đá vôi nguồn gốc hình thành là trầm tích hóa học

Địa chất đất đia trên địa bàn huyện Vân đồn rất đa dạng, bao gồm nhiều kiểu hệ núi đá vôi với nhiều hang động, thung áng và ngấn biển; Kiển núi đá lục nguyên thường bị lở ở phía biển; môi trường đới triều thường hẹp, nền đáy là cuội sỏi chiếm ưu thế Sự đa dạng vè môi trường này chính là nguyên nhân của sự phong phú về giá trị đa dạng sinh học của hệ sinh thái rừng huyện Vân Đồn

b) Thổ nhưỡng

Căn cứ theo bản đồ dạng đất và tài liệu đất Việt Nam, bản đồ đất của

Trang 35

trung tâm địa chính sở Tài nguyên & môi trường tỉnh Quảng ninh, trên địa bàn Huyện Vân Đồn có một số nhóm đất chủ yếu như sau:

- Nhóm đất mặn: Đất hình thành từ những sản phẩm phù sa sông, biển được lắng đọng trong môi trường nước biển, có thành phần cơ giới nhẹ được phân bố Đài xuyên, Bình dân, Đoàn kết phù hợp cho phát triển rừng ngập mặn;

- Nhóm đất màu nâu tím chua: có độ phì vào loại trung bình thấp, nhưng thành phần cơ giới tầng mặt nhẹ Phân bố ở các Đài xuyên, Đoàn kết phù hợp và đảo Cái Bầu cho phát triển trồng thông nhựa, mã vĩ, keo;

- Nhóm đất màu vàng nhạt: Loại đất này là loại đất chủ yếu nằm hầu hết trên các đảo Cái bầu, Bản Sen, Trà ngọ, Ba mùn, Ngọc Vừng, Quan lạn Minh châu

Đất trên các đảo huyện Vân Đồn hầu hết thuộc loại đất feralit vàng nhạt phát triển trên đá trầm tích và biến chất có kết cấu hạt thô Từ độ cao hơn 100

m đất có rừng che phủ, độ ẩm cao, tầng dầy khoảng 50 cm và giàu dinh dưỡng Ở độ cao nhỏ hơn 100 m, ven chân đảo đất có tầng máng khoảng 40

cm, nghèo dinh dưỡng do bị bào mòn, rửa trôi

3.1.2.4 Khí hậu, thủy văn

Trang 36

đều giữa các tháng trong năm Các tháng mùa mưa (từ tháng 4 đến tháng 10)

Theo tài liệu quan trắc khí tượng thuỷ văn năm 2010 đo tại trạm Cửa Ông tỉnh Quảng Ninh chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới nhiều nhất

từ tháng 7 đến tháng 9, cường độ gió cấp khá mạnh hay gây mưa lớn và triều cường dâng từ 2 - 5 m, biển động dữ dội Trong các cơn dông thường xuất hiện lốc xoáy cục bộ

b) Hệ thống sông suối, thuỷ văn

Huyện đảo Vân Đồn có địa hình đảo hẹp, núi đồi dốc nên có ít sông suối, có sông Voi Lớn, chiều dài 18km, chảy qua địa phận các xã Đài Xuyên, Bình Dân, Đoàn Kết, Đông Xá, rồi đổ ra biển Phân bố của mạng lưới sông suối ít và phân bố rải rác, dòng chảy nhỏ đã gây những khó khăn lớn về vấn

đề cung cấp nguồn nước ngọt, trong đó có cả cung cấp nước ngọt điều tiết cho các vùng nuôi trồng thuỷ sản

Vân Đồn có chế độ nhật triều thuần nhất Về mùa hè, nước thường lên vào buổi chiều và về mùa đông thường lên vào buổi sáng

3.1.2.5 Các nguồn tài nguyên

a) Tài nguyên nước

- Nước mặt: Do địa hình bị chia cắt phức tạp, gồm nhiều các đảo nhỏ nên sông, suối phân bố ở Vân Đồn rất ít, dòng chảy nhỏ, tiết diện hẹp, khả năng lưu trữ nước kém Toàn huyện chỉ có sông Voi Lớn và 3 con suối chảy trên các xã ven bờ, các đảo chỉ có những khe nước nhỏ từ trên đỉnh đồi, đỉnh núi chảy xuống Toàn huyện có khoảng 200 ha diện tích nước ngọt bị nhiễm mặn nhẹ trong các hồ, ao, đầm có vai trò cung cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu cho nông nghiệp và một phần cho nuôi trồng thuỷ sản Tài nguyên nước mặt của Vân Đồn rất ít là một khó khăn cho nhu cầu nước ngọt để cung cấp cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản

- Nước ngầm: Nguồn nước ngầm của huyện tương đối phong phú với

Trang 37

trữ lượng khoảng 6.130 m3/ngày, có nơi đào khoảng 3 - 4 m đã đến mạch nước ngầm Hiện tại cũng như tương lai, nước ngầm là nguồn nước sạch chủ yếu cho sản xuất cũng như sinh hoạt của nhân dân toàn huyện Chất lượng nước nhìn chung đa số là nước nhiễm mặn, phải qua xử lý mới có thể đảm bảo chất lượng nước sinh hoạt, đáng chú ý là nguồn nước ngọt ở các đảo có thể bị nhiễm mặn Tại Vân Đồn nguồn nước ngầm bị ảnh hưởng lớn bởi thuỷ triều, mức độ nhiễm mặn bị thay đổi theo mùa và chu kỳ của thuỷ triều, đặc biệt là vào mùa cạn khi thuỷ triều xâm nhập sâu vào đất liền gây ảnh hưởng đến mạch nước ngầm

m trữ lượng đạt 27-74m3/ha, mật độ 500-700 cây/ha Thành phần loài khá phong phú: Ba bét cuống lông (Mallolus hookeriunus (Seem) Muell.Arg); Bách bệnh (Eurycoma logifoliaW,Jack) Thổ mật gai (Bridelia monoica) Sồi núi (Lithocarpus comeus Rehd); Sồi núi (Lithocarpus silvicolarum Chun) Sao hòn gai (Hopea chinensis Hand – Mazz) Lọng bàng (Dillenia tusbinata Fin.et Gagnep) Mật độ tái sinh rừng đạt 2.400 - 2.600 cây/ha, với khoảng 60-70% cây tái sinh có chiều cao >1,5m, cây con tăng trường nhanh ít sâu bệnh

Trang 38

+ Kiểu trạng cỏ cây bụi cỏ tranh chiếm ưu thế và nguồn gốc kiểu rừng này là do nương dẫy cũ bỏ hoang, diện tích ít phân bố trên các đảo Loài thực vật chủ yếu là Sim, mua, lau lách, chè vè Thảm này cần được phục hồi bằng các biện pháp trồng mới trên các trạng thái (IA, IB, IC)

+ Kiểu rừng ngập nặm: Kiểu rừng này có diện tích nhỏ, phân bố ở phía Tây các đảo, trong các thung áng, cây có đường kính nhỏ, trữ lượng không đáng kể, ít bị khai thác Các loại cây chủ yếu như: Cóc, Giá, Sú, Trang, vẹt ở thung áng Cái Đé có 2 loài Trang, vẹt tái sinh tốt trên đất bùn tạo thành quần thể rừng ngập nặm phong phú

Thành phần loài: Vân Đồn có hệ thực vật khá phong phú và đa dạng

Hệ thực vật bao gồm 780 loài, 468 chi, 135 họ thuộc 5 ngành thực vật bậc cao

có mạch trong đó ngành Mộc Lan chiếm đa số với 729 loài, 438chi, 114 họ; Ngành Dương Sỉ với 16 họ, 24 chi, 45 loài; hai ngành ít loài nhất là Lá Thông

có 3 họ, 4 chi, 4 loài Trong 780 loài thực vật được thống kê có 30 loài có trong sách đỏ Việt Nam (năm 2007)

Tài Nguyên động vật: Thành phần động vật hoang rã trong phạm vi Vườn quốc gia: Lớp thú có 24 loài 13 họ, 6 bộ; Lớp chim có 71 loài thuộc 28

họ, 9 bộ; Lớp lưỡng cư có 15 loài thuộc 1 họ 1 bộ; Lớp Bò sát có 33 loài thuộc 12 họ, 2 bộ; Côn trùng bộ cánh phấn có 120 loài, thuộc 8 họ

Trong số 106 loài động thực vật phân bố trong Vườn quốc gia được đưa vào Sách đỏ Việt Nam và Thế giới

c) Về tài nguyên biển:

Do địa hình bị chia cắt phức tạp, gồm nhiều các đảo nhỏ nên sông, suối phân bố trong khu vực rất ít, dòng chảy nhỏ, tiết diện hẹp, khả năng lưu trữ nước kém Toàn huyện chỉ có sông Voi Lớn và 3 con suối chảy trên địa bàn các xã ven bờ, các xã đảo chỉ có những khe nước nhỏ từ trên các đỉnh đồi, đỉnh núi chảy xuống Toàn huyện có khoảng 200 ha diện tích nước ngọt bị

Trang 39

nhiễm mặn nhẹ trong các hồ, ao, đầm có vai trò cung cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu nông nghiệp và một phần cho nuôi trồng thủy sản Vì thế, tiềm năng nuôi thủy sản nước ngọt của huyện Vân Đồn rất nhỏ, chỉ có thể phát triển theo hình thức nuôi ở các hồ, ao xen đất thổ cư

Nguồn lợi thủy sản nước mặn, lợ

Vùng biển huyện Vân Đồn đa dạng về địa hình, chất đáy; đa dạng về các giống loài hải sản Theo số liệu điều tra của viện nghiên cứu hải sản Hải Phòng năm (1998 -1999), trên vùng biển Quảng Ninh có 173 loài hải sản chiếm 25,3%, thuộc 117 giống trong 73 họ chiếm 51% so với tiềm năng nguồn lợi hải sản có trong vịnh Bắc Bộ; trong đó có nhiều loài có giá trị kinh

tế cao như: Cá Thu, Nhụ, Song, Gáy, Nọi, Hồng, Mực ống, Mực nang, tôm các loại, Sá sùng, Hải sâm, Bào ngư, Cầu Gai (Cá ghim)… Trữ lượng cho phép khai thác ước tính khoảng 82.000 tấn; trong đó trữ lượng khai thác xa bờ

là 44.000 tấn, khai thác gần bờ là 38.000 tấn Đối với vùng biển huyện Vân Đồn nằm trong vùng biển Quảng Ninh, nên hầu hết các giống loài Hải sản đều

có đầy đủ thành phần giống loài như ở vùng biển Quảng Ninh; Đặc biệt trữ lượng nguồn lợi Sá sùng ở vùng bãi triều xã Minh Châu, Quan Lạn, Đông Xá nhiều hơn ở các vùng biển địa phương khác của Quảng Ninh; ước tính trữ lượng cho phép khai thác (hoặc có khả năng khai thác) hàng năm khoảng trên

Trang 40

nhỏ để phục vụ cho ngư dân phát triển nuôi cá biển bằng lồng bè

Nhuyễn thể có vỏ: Vùng biển Quảng Ninh với những bãi triều tự nhiên,

ngư trường có chất đáy đa dạng: cát, cát bùn, bùn cát, sỏi nhỏ, san hô, bãi đá ngầm… những núi đá, rừng ngập mặn là nơi sinh trưởng và phát triển của rất nhiều loài nhuyễn thể:

Nhuyễn thể 2 mảnh vỏ: Nhuyễn thể hai mảnh vỏ là nhóm loài đang

cho khả năng khai thác lớn nhất trong số các loài nhuyễn thể có vỏ ở Việt Nam, phân bố chủ yếu ở vùng bãi triều Đây là các loài có giá trị dinh dưỡng cao, thịt thơm ngon, nhu cầu tiêu thụ lớn trong và ngoài nước, nhiều đối tượng đã trở thành hàng hoá có giá trị kinh tế cao

Một số loài nhuyễn thể hay gặp ở khu vực như: nhóm sò (sò Lông, sò Nâu, sò Huyết), ngao, nghêu, ngó, ngán, vọp, tu hài, trai, điệp, vẹm, hầu, hà…

Nhuyễn thể chân vỏ có bụng: Động vật thân mềm chân bụng có vỏ chủ

yếu là các loài ốc biển và bào ngư Đa số có giá trị kinh tế cao, vỏ được sử dụng làm đồ mỹ nghệ có giá trị Một số loài có giá trị thực phẩm được khai thác, sử dụng thường ngày và là những đối tượng xuất khẩu có giá trị cao Đặc biệt bào ngư là một loại hải sản có vị ngon và có giá trị dinh dưỡng rất cao Vỏ bào ngư là một vị thuốc còn gọi là thạch quyết minh (đá làm sáng mắt)

Một số hải sản khác: Đặc biệt ở vùng biển Quảng Ninh có loài Sá sùng,

là một loài thuộc họ Sâu đất Sá sùng là loài sinh vật đặc hữu trong hệ sinh thái vùng triều, chúng phân bố dọc theo vùng ven biển từ Minh Châu – Quan Lạn; Đầm Hà, ven biển Hải Hà, Móng Cái đến giáp biên giới với Trung Quốc

Sá sùng Vân Đồn là loài đặc sản có giá trị dinh dưỡng cao, được sử dụng làm thức ăn tươi hoặc sấy khô Nguồn lợi này đang đứng trước nguy cơ bị suy giảm nghiêm trọng do sự khai thác quá mức bởi nhu cầu ngày càng gia tăng của thị trường tiêu thụ Ngoài Sá sùng, ngày nay có một số loài sinh vật biển

đã và đang trở thành các loài hải sản giá trị không chỉ về mặt khoa học mà

Ngày đăng: 05/09/2017, 09:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.15  Dự kiến quy hoạch sử dụng đất  75  Bảng 3.16  QH sử dụng đất rừng đặc dụng đến năm 2030  77  Bảng 3.17  QH sử dụng đất rừng phòng hộ đến năm 2030  78  Bảng 3.18  Quy hoạch sử dụng đất rừng sản xuất đến năm 2030  79  Bảng 3.19  Quy hoạch bảo vệ  - Nghiên cứu xây dựng kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng huyện vân đồn tỉnh quảng ninh giai đoạn 2016   2020 và định hướng quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2030
Bảng 3.15 Dự kiến quy hoạch sử dụng đất 75 Bảng 3.16 QH sử dụng đất rừng đặc dụng đến năm 2030 77 Bảng 3.17 QH sử dụng đất rừng phòng hộ đến năm 2030 78 Bảng 3.18 Quy hoạch sử dụng đất rừng sản xuất đến năm 2030 79 Bảng 3.19 Quy hoạch bảo vệ (Trang 8)
Bảng 3.1. Dân số và mật độ dân số phân theo xã năm 2014 - Nghiên cứu xây dựng kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng huyện vân đồn tỉnh quảng ninh giai đoạn 2016   2020 và định hướng quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2030
Bảng 3.1. Dân số và mật độ dân số phân theo xã năm 2014 (Trang 43)
Bảng 3.3: Hiện trạng rừng và đát lâm nghiệp năm 2014: - Nghiên cứu xây dựng kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng huyện vân đồn tỉnh quảng ninh giai đoạn 2016   2020 và định hướng quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2030
Bảng 3.3 Hiện trạng rừng và đát lâm nghiệp năm 2014: (Trang 54)
Bảng 3.4: Hiện trạng 3 loại rừng trên địa bàn huyện - Nghiên cứu xây dựng kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng huyện vân đồn tỉnh quảng ninh giai đoạn 2016   2020 và định hướng quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2030
Bảng 3.4 Hiện trạng 3 loại rừng trên địa bàn huyện (Trang 55)
Bảng 3.6 :  Hiện trạng trữ lượng rừng theo chủ quản lý. - Nghiên cứu xây dựng kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng huyện vân đồn tỉnh quảng ninh giai đoạn 2016   2020 và định hướng quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2030
Bảng 3.6 Hiện trạng trữ lượng rừng theo chủ quản lý (Trang 56)
Bảng 3.7:  Diễn biến rừng và độ che phủ rừng giai đoạn (2010 - 2014) - Nghiên cứu xây dựng kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng huyện vân đồn tỉnh quảng ninh giai đoạn 2016   2020 và định hướng quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2030
Bảng 3.7 Diễn biến rừng và độ che phủ rừng giai đoạn (2010 - 2014) (Trang 61)
Bảng 3.13:  Khối lượng BV&PTNT giai đoạn 2016 - 2020 - Nghiên cứu xây dựng kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng huyện vân đồn tỉnh quảng ninh giai đoạn 2016   2020 và định hướng quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2030
Bảng 3.13 Khối lượng BV&PTNT giai đoạn 2016 - 2020 (Trang 79)
Bảng 3.14:  tổng hợp nhu cầu vốn bảo vệ và phát triển rừng: - Nghiên cứu xây dựng kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng huyện vân đồn tỉnh quảng ninh giai đoạn 2016   2020 và định hướng quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2030
Bảng 3.14 tổng hợp nhu cầu vốn bảo vệ và phát triển rừng: (Trang 80)
Bảng 3.15: Dự kiến quy hoạch sử dụng đất - Nghiên cứu xây dựng kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng huyện vân đồn tỉnh quảng ninh giai đoạn 2016   2020 và định hướng quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2030
Bảng 3.15 Dự kiến quy hoạch sử dụng đất (Trang 84)
Bảng 3.16: QH sử dụng đất rừng đặc dụng đến năm 2030 - Nghiên cứu xây dựng kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng huyện vân đồn tỉnh quảng ninh giai đoạn 2016   2020 và định hướng quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2030
Bảng 3.16 QH sử dụng đất rừng đặc dụng đến năm 2030 (Trang 86)
Bảng 3.17: QH sử dụng đất rừng phòng hộ đến năm 2030 - Nghiên cứu xây dựng kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng huyện vân đồn tỉnh quảng ninh giai đoạn 2016   2020 và định hướng quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2030
Bảng 3.17 QH sử dụng đất rừng phòng hộ đến năm 2030 (Trang 87)
Bảng 3.18: Quy hoạch sử dụng đất rừng sản xuất đến năm 2030 - Nghiên cứu xây dựng kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng huyện vân đồn tỉnh quảng ninh giai đoạn 2016   2020 và định hướng quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2030
Bảng 3.18 Quy hoạch sử dụng đất rừng sản xuất đến năm 2030 (Trang 88)
Bảng 3.19: Quy hoạch bảo vệ rừng theo giai đoạn - Nghiên cứu xây dựng kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng huyện vân đồn tỉnh quảng ninh giai đoạn 2016   2020 và định hướng quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2030
Bảng 3.19 Quy hoạch bảo vệ rừng theo giai đoạn (Trang 90)
Bảng 3.22: Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng theo giai đoạn đến năm 2030 - Nghiên cứu xây dựng kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng huyện vân đồn tỉnh quảng ninh giai đoạn 2016   2020 và định hướng quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2030
Bảng 3.22 Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng theo giai đoạn đến năm 2030 (Trang 97)
Bảng 3.23: Bảng tổng hợp khối lượng sản xuất giai đoạn 2020 -2030 - Nghiên cứu xây dựng kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng huyện vân đồn tỉnh quảng ninh giai đoạn 2016   2020 và định hướng quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2030
Bảng 3.23 Bảng tổng hợp khối lượng sản xuất giai đoạn 2020 -2030 (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w