Các sản phẩm không được xem là mỹ phẩm Một số sản phẩm không được phân loại là mỹ phẩm: Sản phẩm chống muỗi, nước hoa xịt phòng, nước xả vải, nước tẩy bồn cầu, dung dịch oxy già, cồn sá
Trang 11 / 75
ÔN TẬP MỸ PHẨM
1 Định nghĩa mỹ phẩm theo châu Âu
Mỹ phẩm là bất kỳ chất hoặc hỗn hợp dự định tiếp xúc bộ phận bên ngoài cơ thể con người (biểu bì, hệ thống tóc, móng tay móng chân, môi và bên ngoài cơ quan sinh dục) hoặc với răng và niêm mạc khoang miệng với mục tiêu duy nhất
và chủ yếu để làm sạch, làm thơm, làm thay đổi diện mạo, bảo vệ, giũ chúng trong điều kiện tốt hoặc sửa chữa mùi cơ thể
2 Các sản phẩm được xem là mỹ phẩm gồm
1 Dầu gội em bé (baby shampoos)
2 Lotions trẻ em, dầu, phấn và kem (Baby lotions, Oils, Powders and Creams)
3 Viên nang tắm (bath capsules)
4 Dầu tắm, viên, muối (bath oils, tablets and salts)
5 Bọt tắm (bubble baths)
6 Kẻ chân mày (eyeliner)
7 Bút chì kẻ viền mắt (eyebrow pencil)
8 Màu mắt (eye olor)
9 Tẩy trang vùng mắt (eye makeup remover)
10.Mascara
11.Che dấu khuyết điểm (concealers)
12.Phấn nền (Foundation)
13.Son môi (Lip color)
14.Màu gò má (Cheek color)
15.Phấn thoa mặt (Face powder)
16.Colognes, Perfumes, and Fragrance Mists
17.Dusting powders or body powders
18.Dưỡng tóc (Hair conditioners)
19.Keo xịt tóc (Hair sprays)
20.Làm thẳng tóc và duỗi tóc (Hair Straighteners and Relaxers)
21.Uốn tóc (Permanent Waves)
22.Tonics and Dressings
23.Nhuộm tóc và tạo màu cho tóc (Hair Dyes and Colors)
24.Sắc màu tóc, dầu xả và dầu gội đầu (Shampoos and Rinses)
25.Tẩy tóc (Hair Bleaches)
26.Sản phẩm làm móng (Nail Polish, Enamel and Removers)
Trang 22 / 75
27.Dầu, kem và lotion cho biểu bì
28.Sản phẩm làm móng tay và móng chân (Manicure and Pedicure Products) 29.Sản phẩm làm móng nhân tạo mở rộng (Extension artificial nail extension products)
30.Kem đánh răng (Toothpastes)
31.Nước súc miệng và hơi thơm mát (Mouthwashes and Breath Fresheners) 32.Xà bông ( Soap)
33.Chất chống ra mồ hôi và khử mùi (Antiperspirants and Deodorants)
34.Douches (Thụt rửa)
35.Feminine Deodorants (Chất khử mùi nữ)
36.Lotions sau khi cạo râu (Aftershave Lotions)
37.Lotion trước khi cạo râu (Preshave Lotions)
38.Kem cạo râu (Shaving creams)
39.Xà phòng cạo râu (Shaving Soap)
40.Creams and Lotions toàn thân và tay (Body and Hand Creams and Lotions) 41.Chất tẩy rửa (Cleansers)
42.Cream/Lotion cho mặt và cổ (Face and Neck Creams/Lotions)
43.Thuốc bột và xịt ở chân (Foot Powders and Sprays)
44.Sản phẩm làm ẩm (Moisturizers)
45.Sản phẩm gel, cream, lỏng chống nắng (Sunblock and Sunscreens gels, creams and liquids)
46.Tanners Sunless (rám nắng)
3 Các sản phẩm không được xem là mỹ phẩm
Một số sản phẩm không được phân loại là mỹ phẩm: Sản phẩm chống muỗi, nước hoa xịt phòng, nước xả vải, nước tẩy bồn cầu, dung dịch oxy già, cồn sát trùng 70°, cồn 90°, sản phẩm làm sạch răng giả không tiếp xúc với khoang miệng, lông
mi giả, dung dịch vệ sinh mắt/mũi/tai, sản phẩm chống nghẹt mũi, sản phẩm chống ngáy, gel bôi trơn âm đạo, gel siêu âm, sản phẩm tiếp bộ phận sinh dục trong, dung dịch thụt trực tràng, gây tê, giảm/kiểm soát sự sưng tấy/phù chữa viêm da, giảm dị ứng, diệt nấm, diệt virus, sản phẩm kích thích mọc mi, sản phẩm loại bỏ/giảm mỡ/giảm béo/giảm kích thước của cơ thể, sản phẩm giảm cân, ngăn ngừa/dừng sự phát triển của lông, sản phẩm dừng ra mồ hôi, mực xăm vĩnh viễn, sản phẩm xóa sẹo, giảm sẹo lồi, sản phẩm làm sạch vết thương,
Trang 3 Phụ lục IV: Danh mục các chất màu được phép sử dụng: 153 chất
Phụ lục VI: Danh mục các chất bảo quản: 57 chất
Phụ lục VII: Danh mục các chất lọc tia UV: 28 chất
5 Nội dung phụ lục 1, Hiệp định về mỹ phẩm châu Âu năm 2009
Nhuộm và tẩy màu tóc
Uốn tóc, duỗi tóc, giữ nếp tóc
Các sản phẩm định dạng tóc
Sản phẩm làm sạch (sữa, bột, dầu gội)
Sản phẩm cung cấp chất dinh dưỡng cho tóc (sữa, kem, dầu)
Các sản phẩm tạo kiểu tóc (sữa, keo xịt tóc, sáp)
11 Sản phẩm dùng cạo râu hoặc sau khi cạo râu (kem, xà phòng, sữa, )
12 Sản phẩm trang điểm và tẩy trang dùng cho mặt và mắt
13 Sản phẩm dùng cho môi
14 Sản phẩm để chăm sóc răng và miệng
15 Sản phẩm dùng để chăm sóc và tô điểm cho móng tay, móng chân
16 Sản phẩm dùng để vệ sinh cơ quan sinh dục ngoài
17 Sản phẩm chống nắng
Trang 44 / 75
18 Sản phẩm làm sạm da mà không cần tắm nắng
19 Sản phẩm làm trắng da
20 Sản phẩm chống nhăn da
6 Ý nghĩa khác biệt của “Rinse off product”, “Leave on product”
“Rinse-off product” (“Sản phẩm nhanh rửa sạch”) nghĩa là 1 sản phẩm mỹ phẩm dự định sẽ được gỡ bỏ sau khi sử dụng trên da, tóc hoặc các màng nhầy
“Leave-on product” (“Sản phẩm giữ lại trên da lâu”) nghĩa là một sản phẩm
mỹ phẩm dự định để tiếp xúc lâu với da, tóc hoặc các màng nhầy
7 Tên khoa học 4 dược liệu tiêu biểu nằm trong danh mục cấm dùng trong mỹ phẩm
Hoạt chất Đặc điểm - Tác dụng - Lý do bị cấm dùng
Epinephrine
Cấp cứu sốc phản vệ, suy tim, ngừng tim, tai biến mạch máu não
Kích thích giao cảm: tăng tần số & lực co bóp cơ tim, giãn phế quản, làm giảm tiết insulin tăng đường huyết,
Aconitin
Là một alkaloid cực độc có nguồn gốc từ các loài ô đầu
Là một chất độc thần kinh: gây kích thích, nôn mửa, chóng mặt,
tê liệt, tử vong (liều cao)
Nó được sử dụng tạo ra các mô hình loạn nhịp tim
Là một alkaloid trong cây Mã tiền
Tác dụng giảm đau, chống viêm, chống ung thư
Có thể gây co giật hệ thống TKTW, liệt hô hấp
Trang 5 Là alkaloid trong cây Ipeca
Là thuốc diệt amip
Nhiều độc tính và tích tụ trong cơ thể gây độc tính ở tim, thận,
hệ thần kinh
Warfarin
Thuốc chống đông máu, kháng Vitamin K
Gây xuất huyết
Thuốc độc bảng B
Arecoline
Một alkaloid chủ yếu của hạt areca
Gây độc thần kinh thông qua tăng cường oxy hóa căng thẳng và đàn áp của hệ thống bảo vệ chống oxy hóa
Oestrogens là hoocmon giới tính nữ dùng làm thuốc tránh thai
Oleandrin
Là một glycoside tim tìm thấy trong cây trúc đào, rất độc
Được sử dụng cho cả hai mục đích tự tử và điều trị như trong điều trị suy tim
10 Tra cứu tìm hiểu các thông tin liên quan đến hydrogen peroxid được nêu trong nội dung học
Các dạng: Hydrogen peroxide (H2O2), và các hợp chất khác hoặc hỗn hợp mà giải phóng ra hydrogen peroxide, bao gồm carbamide peroxide và zinc (kẽm) peroxide
Trang 66 / 75
Trong sản phẩm chăm sóc tóc, 12% H2O2 (40 thể tích), hiện diện hoặc được giải phóng H2O2 có thể được tìm thấy trong nhiều loại sản phẩm chăm sóc tóc như thuốc nhuộm tóc, thuốc tẩy tóc, dưỡng tóc, dầu gội và dầu xả
Trong sản phẩm chăm sóc da, 4% H2O2, hiện diện hoặc được giải phóng
H2O2 cũng được sử dụng trong các sản phẩm làm trắng răng
H2O2 là một chất khử trùng ở nồng độ 2,5 - 3%
H2O2 được thêm vào mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân như một tác nhân kháng khuẩn và là một chất oxi hóa Chức năng của tác nhân kháng khuẩn là để tiêu diệt hoặc ức chế sự phát triển, sinh sản của vi sinh vật Tác nhân oxy hóa được sử dụng để tạo thành thuốc nhuộm, và oxy hóa các vết
bẩn trên răng để làm trắng răng
nó trong hair lotion chỉ được dùng ở 0,2%
12 Tại sao Musk xylene và Musk keton không dùng cho sản phẩm chăm sóc miệng Hai chất này là sản phẩm từ Xạ hương hay tổng hợp?
Vì Musk xylene có khả năng gây ung thư và tích lũy sinh học (có hại cho môi trường)
Hai chất này là Xạ hương tổng hợp
13 Khác nhau giữa Straight color và Lake color
Straight color: màu gốc
Lake color: màu biến đổi không tan trong nước
14 Màu có chữ E đứng trước con số, thí dụ : E 110, E 123 hiểu là màu đó dùng cho: thực phẩm, mỹ phẩm hay thuốc Hay tất cả đều được
Tất cả đều được
15 Mục đích chính của chất bảo quản là gì ?
Chất bảo quản là chất duy nhất và chủ yếu ngăn sự phát triển của vi sinh vật trong mỹ phẩm
Trang 77 / 75
16 Các dạng muối và ester trong chất bảo quản là:
Muối: Muối của các cation Na, K, Ca, Mg, NH4 và ethanolamine; muối của các anion Cl, Br, SO4, acetate
Ester: ester của methyl, ethyl, propyl, isopropyl, butyl, isobutyl, phenyl
17 Phải dán nhãn với các cảnh báo 'chứa formaldehyde‘ khi nồng độ formaldehyde trong thành phẩm vượt quá 0,05 %
18 Tìm hiểu cho rõ sự khác nhau giũa: chất lọc tia UV trong kem chống nắng và chất lọc tia UV dùng bảo vệ sản phẩm mỹ phẩm chống lại sự hư hỏng do tia UV Sàng lọc trong danh mục tìm các chất đáp ứng từng mục tiêu
Chất lọc tia UV trong kem chống nắng nhằm lọc tia UV để bảo vệ da khỏi tác hại nhất định của các tia Vd: PABA, Camphor benzalkonium methosulfate, Homosalate, Oxybenzone, Ensulizole, Ecamsule, Avobenzone, Benzylidene camphor sulfonic acid, Octocrylene, Polyacrylamide methyl, Benzylidene Camphor, Octinoxate, PEG-25 PABA, Isoamyl p-Methoxycinnamate, Ethylhexyl Triazone, Drometrizole Trisiloxane, Diethylhexyl Butamido Triazone, Enzacamene, 3- Benzylidene Camphor, 2-Ethylhexyl salicylate, Ethylhexyl Dimethyl PABA, Benzophenone-4, Benzophenone-5 (dạng muối Na của Benzophenol 4), Bisoctrizole, Disodium Phenyl Dibenzimidazole Tetrasulfonate, Bis-Ethylhexyloxyphenol Methoxyphenyl Triazine, Polysilicone-15, Diethylamino hydroxybenzoyl hexyl benzoate (DHHB), Titanium dioxide
Chất lọc tia UV khác được sử dụng trong các mỹ phẩm chỉ duy nhất cho mục đích bảo vệ sản phẩm chống lại các tia UV, vd: Benzylidene camphor sulfonic acid, Octinoxate, PEG-25 PABA, Isoamyl p-Methoxycinnamate, Benzophenone-4, Benzophenone-5 (dạng muối Na của Benzophenol 4), Polysilicone-15, Diethylamino hydroxybenzoyl hexyl benzoate (DHHB), Titanium dioxide
19 Ý nghĩa chữ CI, chữ FDC, chữ DC và chữ E là gì? Đọc chữ FDC ngầm hiểu có thể dùng cho sản phẩm nào?
CI (Color Index): chỉ số màu
FDC (Food Drug Cosmetic) dùng cho thực phẩm, thuốc, mỹ phẩm
DC (Drug Cosmetic) dùng cho thực phẩm, mỹ phẩm
E: Chất màu có đứng trước mẫu tự E tuân theo hướng dẫn EEC 1962 về thực
phẩm và các vấn đề về màu phải thực hiện đầy đủ yêu cầu tinh khiết chỉ định ở
hướng dẫn này
Trang 822 Kể ra tiêu đề 7 nội dung của Hiệp đinh mỹ phẩm ASEAN
1 Định nghĩa về mỹ phẩm của ASEAN và Danh mục minh hoạ theo loại mỹ phẩm
2 Danh mục thành phần mỹ phẩm ASEAN và Sổ tay ASEAN về các thành phần
mỹ phẩm
3 Những quy định ASEAN về ghi nhãn mỹ phẩm
4 Hướng dẫn ASEAN về công bố tính năng của mỹ phẩm
5 Quy định ASEAN về đăng ký Mỹ Phẩm
6 Quy định ASEAN về xuất nhập khẩu Mỹ phẩm
7 Hướng dẫn ASEAN về Thực Hành Tốt Sản Xuất Mỹ phẩm
23 Giải thích thuật ngữ: sản phẩm mỹ phẩm, tên mỹ phẩm, độ ổn định của sản phẩm, bao bì thương phẩm, bao bì trực tiếp, bao bì ngoài, nhãn gốc, nhãn phụ
Sản phẩm mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với
những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc răng và niêm mạc miệng với mục đích chính là để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ cơ thể hoặc giữ cơ thể trong điều kiện tốt
Trang 99 / 75
Tên mỹ phẩm là tên được đặt cho một sản phẩm mỹ phẩm, có thể là tên mới
tự đặt cùng với thương hiệu hoặc tên của nhà sản xuất Các ký tự cấu thành tên sản phẩm phải là các ký tự có gốc chữ cái Latin
Độ ổn định của sản phẩm là khả năng ổn định của sản phẩm khi được bảo
quản trong điều kiện thích hợp vẫn duy trì được những tính năng ban đầu của
nó, đặc biệt là vẫn phải đảm bảo được các yêu cầu về tính an toàn
Bao bì thương phẩm của mỹ phẩm là bao bì chứa đựng mỹ phẩm và lưu thông
cùng với mỹ phẩm Bao bì thương phẩm của mỹ phẩm gồm hai loại: Bao bì
trực tiếp và bao bì ngoài
a) Bao bì trực tiếp là bao bì chứa đựng hàng hoá, tiếp xúc trực tiếp với
hàng hoá, tạo ra hình khối hoặc bọc kín theo hình khối của hàng hóa
b) Bao bì ngoài là bao bì dùng để bao gói một hoặc một số đơn vị hàng
hoá có bao bì trực tiếp
Nhãn gốc là nhãn thể hiện lần đầu được gắn trên bao bì thương phẩm của mỹ phẩm
Nhãn phụ là nhãn thể hiện những nội dung bắt buộc được dịch từ nhãn gốc
của mỹ phẩm bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt và bổ sung những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt theo quy định của Thông tư này mà nhãn gốc của mỹ
phẩm còn thiếu
24 Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS có ý nghĩa gì?
Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS - Certificate of Free Sale) là giấy chứng nhận do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp cho thương nhân xuất khẩu mỹ phẩm ghi trong CFS để chứng nhận rằng mỹ phẩm đó được sản xuất và được phép lưu hành tự do tại nước xuất khẩu
25 Các dạng mỹ phẩm nêu trong Phụ lục số 01-MP theo Thông tư 06/2011/TT-BYT Yêu cầu học song ngữ tiếng Anh và tiếng Việt nội dung nêu ở phụ lục này
Kem, nhũ tương, sữa, gel hoặc dầu dùng trên da (tay, mặt, chân, ….)
Creams, emulsions, lotions, gels and oils for skin (hands, face, feet, etc.)
Mặt nạ (chỉ trừ sản phẩm làm bong da nguồn gốc hoá học)
Face masks (with the exception of chemical peeling products)
Chất phủ màu (lỏng, nhão, bột)
Tinted bases (liquids, pastes, powders)
Trang 1010 / 75
Phấn trang điểm, phấn dùng sau khi tắm, bột vệ sinh,…
Make-up powders, after-bath powder, hygienic powders, etc
Xà phòng tắm, xà phòng khử mùi,…
Toilet soaps, deodorant soaps, etc
Nước hoa, nước thơm dùng vệ sinh,…
Perfumes, toilet waters and eau de Cologne
Sản phẩm tẩy lông
Depilatories
Sản phẩm dùng để tắm hoặc gội (muối, xà phòng, dầu, gel,…)
Bath or shower preparations (salts, foams, oils gels, etc.)
Sản phẩm khử mùi và chống mùi
Deodorants and anti-perspirants
Sản phẩm chăm sóc tóc
Hair care products
Nhuộm và tẩy màu tóc
Hair tints and bleaches
Uốn tóc, duỗi tóc, giữ nếp tóc
Products for waving, straightening and fixing,
Các sản phẩm định dạng tóc
Setting products,
Sản phẩm làm sạch (sữa, bột, dầu gội)
Cleansing products (lotions, powders, shampoos),
Sản phẩm cung cấp chất dinh dưỡng cho tóc (sữa, kem, dầu),
Conditioning products (lotions, creams, oils),
Các sản phẩm tạo kiểu tóc (sữa, keo xịt tóc, sáp)
Hairdressing products (lotions, lacquers, brilliantines)
Sản phẩm dùng cạo râu hoặc sau khi cạo râu (kem, xà phòng, sữa, )
Shaving product (creams, foams, lotions, etc.)
Sản phẩm trang điểm và tẩy trang dùng cho mặt và mắt
Products for making-up and removing make-up from the face and the eyes
Sản phẩm dùng cho môi
Products intended for application to the lips
Sản phẩm để chăm sóc răng và miệng
Products for care of the teeth and the mouth
Sản phẩm dùng để chăm sóc và tô điểm cho móng tay, móng chân
Trang 1111 / 75
Products for nail care and make-up
Sản phẩm dùng để vệ sinh cơ quan sinh dục ngoài
Products for external intimate hygiene
Others (please specify)
26 Phụ lục số 02-MP theo Thông tư 06/2011/TT-BYT, có những nội dung dùng thuật ngữ tiếng Anh Nên nắm vững các thuật ngữ tiếng Anh? Dị ệt ( Lý do phải học: Bộ y tế phổ biến đang sử lý công việc bằng song ngữ với các Cty nước ngoài)
1 Tên nhãn hàng và tên sản phẩm Name of brand and product
2 Dạng sản phẩm Product types
3 Mục đích sử dụng Intended use
4 Dạng trình bày Product presentation(s)
5 Thông tin về nhà sản xuất/đóng gói Particulars of the manufacturer(s)/ Assembler(s)
6 Thông tin về tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường
Particulars of company
7 Thông tin về người đại diện theo pháp luật cho công ty Particulars of the person representing the local company
8 Thành phần đầy đủ và danh pháp Full ingredient listing and nomenclature
8.1 Tên thành phần phải được ghi bằng danh pháp quốc tế (International Nomenclature of Cosmetic Ingredients - INCI) quy định trong các ấn phẩm mới nhất, như:
Từ điển thành phần mỹ phẩm quốc tế (International Cosmetic Ingredient Dictionary),
Dược điển Anh (British Pharmacopoeia),
Dược điển Mỹ (United States Pharmacopoeia),
Dữ liệu tóm tắt về hoá học (Chemical Abstract Services),
Trang 12 Tạp chất trong nguyên liệu được sử dụng (Impurities in the raw materials used)
Các nguyên liệu được sử dụng vì mục đích kỹ thuật nhưng không có mặt trong
sản phẩm thành phẩm Subsidiary technical materials used in the preparation but not present in the final product;
Các hoá chất được sử dụng với một số lượng cần thiết được kiểm soát chặt chẽ như dung môi hoặc chất giữ mùi hoặc các thành phần tạo mùi Các thành phần nước hoa và chất tạo hương và các nguyên liệu của chúng có thể viết
dưới dạng “hương liệu” (perfume, fragrance) Materials used in strictly necessary quantities as solvents, or as carriers for perfume and aromatic compositions
Nồng độ của các thành phần phải được công bố nếu như đó là các thành phần nằm trong danh mục hạn chế sử dụng được xác định trong các phụ lục của
Hướng dẫn về mỹ phẩm ASEAN The percentage of ingredients must be declared if they are substances with restrictions for use as specified in the annexes of the ASEAN Cosmetic Directive
Đối với sản phẩm chứa một nhóm các màu hoặc các sản phẩm trong cùng một bao gói, công bố thành phần đầy đủ theo dạng sau:
For a range of colours/shades or products in a single kit, complete the Product Ingredient List in the following format:
Danh sách thành phần của dạng cơ bản
List ingredients in the Base Formulation
“Có thể chứa” và danh sách các màu
‘May contain’ and list each colour/shade
Với dạng phối hợp các sản phẩm khác nhau trong cùng một đóng gói, liệt
kê mỗi sản phẩm và công thức tương ứng cho từng sản phẩm Có thể mở rộng mẫu công bố nếu cần thêm khoảng trống để điền thông tin
For combination products in a kit, list each product and its corresponding formulation individually You can extend the form when more space is needed
Trang 1313 / 75
27 Sản phẩm ko được xem là Mỹ phẩm theo Bộ Y tế VN
Sản phẩm chống muỗi, nước hoa xịt phòng, nước xả vải, nước tẩy bồn cầu,
dung dịch ô xi già, cồn sát trùng 70 o , cồn 90 o,
Sản phẩm làm sạch răng giả không tiếp xúc với khoang miệng, lông mi giả,
dung dịch vệ sinh mắt/mũi/tai, sản phẩm chống nghẹt mũi, sản phẩm chống
ngáy,
Gel bôi trơn âm đạo, gel siêu âm, sản phẩm tiếp xúc với bộ phận sinh dục
trong, dung dịch thụt trực tràng, gây tê, giảm/kiểm soát sự sưng tấy/phù nề,
chữa viêm da, giảm dị ứng, diệt nấm, diệt virus, sản phẩm kích thích mọc tóc/mọc lông mi,
Sản phẩm loại bỏ/giảm mỡ/giảm béo/giảm kích thước của cơ thể, sản phẩm giảm cân, ngăn ngừa/dừng sự phát triển của lông,
Sản phẩm dừng quá trình ra mồ hôi, mực xăm vĩnh viễn, sản phẩm xóa sẹo, giảm sẹo lồi, sản phẩm làm sạch vết thương, …
28 Sổ tay ASEAN về thành phần mỹ phẩm có nội dung gì?
Một quốc gia thành viên có thể cho phép sử dụng trong lãnh thổ của mình các chất khác không được ghi trong danh mục các chất cho phép, cho một số sản phẩm mỹ phẩm cụ thể có quy định rõ trong giấy phép lưu hành ở quốc gia của mình, với những điều kiện Giấy phép chỉ có thời hạn tối đa là 3 năm; Trước khi hết thời hạn
3 năm quốc gia thành viên có thể trình lên Hội đồng Mỹ phẩm ASEAN (ASEAN Cosmetic Committee – ACC) đề nghị bổ sung vào danh mục những chất được phép
29 Nội dung những quy định ASEAN về ghi nhãn mỹ phẩm
Những chi tiết sau sẽ phải nêu trên bao bì ngoài của sản phẩm mỹ phẩm hoặc nếu
không có bao bì ngoài thì nêu trên bao bì trực tiếp của sản phẩm mỹ phẩm
Tên sản phẩm mỹ phẩm và chức năng của nó, trừ phi đã được thể hiện rõ ở
hình thức trình bày của sản phẩm;
Những hướng dẫn sử dụng cho sản phẩm mỹ phẩm, trừ phi đã được thể hiện
rõ ở tên gọi hoặc hình thức trình bày sản phẩm;
Thành phần đầy đủ: Phải ghi rõ các thành phần theo danh pháp trong ấn phẩm
mới nhất của các tài liệu tham khảo chuẩn Các thành phần thực vật và chiết
xuất từ thực vật phải ghi cả tên giống và loài Tên giống thực vật có thể viết tắt;
Tuy nhiên, những yếu tố sau không được coi là thành phần của sản phẩm:
Tạp chất có trong nguyên liệu sử dụng;
Trang 14 Ngày sản xuất và ngày hết hạn của sản phẩm, sử dụng thuật ngữ rõ ràng (tháng/năm)
Những thận trọng đặc biệt cần lưu ý khi sử dụng, đặc biệt là những thận trọng được liệt kê trong cột "Những điều kiện sử dụng và cảnh báo cần phải in trên nhãn trong phần Phụ lục ", phải được ghi trên nhãn cùng những thông tin cảnh báo đặc biệt khác của sản phẩm mỹ phẩm
Các nước thành viên có thể ra quy định cụ thể tuỳ theo nhu cầu trong nước, ví dụ
như tuyên bố về thành phần có nguồn gốc từ động vật Trong trường hợp này:
Cần phải có một tuyên bố (dưới hình thức bất kỳ) trên nhãn sản phẩm nêu rõ
30 Cách ghi thành phần công thức có trong sản phẩm mỹ phẩm:
Thành phần có trong công thức sản phẩm phải được ghi đầy đủ theo thứ tự
hàm lượng giảm dần Các thành phần nước hoa, chất tạo hương và các nguyên liệu của chúng có thể viết dưới dạng “hương liệu” (perfume, fragrance, flavour, aroma)
Những thành phần với hàm lượng nhỏ hơn 1% có thể liệt kê theo bất kỳ thứ
tự nào sau các thành phần có hàm lượng lớn hơn 1% Các chất màu có thể được ghi theo bất cứ thứ tự nào sau các thành phần khác theo chỉ dẫn màu (CI) hoặc theo tên như trong Phụ lục IV (Annex IV) của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN
Những sản phẩm mỹ phẩm dùng để trang điểm, dưới dạng các màu khác nhau
có thể liệt kê tất cả các chất màu trong mục “có thể chứa” hoặc “+/-”
Nêu đầy đủ tỷ lệ phần trăm của các thành phần có quy định về giới hạn nồng
độ, hàm lượng tại các Phụ lục (Annexes) của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN Giữa hàng đơn vị và hàng thập phân được đánh dấu bằng dấu phẩy (“,”)
Trang 1515 / 75
31 Hướng dẫn của ASEAN về công bố tính năng của sản phẩm mỹ phẩm (Phụ lục số 03-MP theo Thông tư 06/2011/TT-BYT)
Thành phần cấu tạo sản phẩm mỹ phẩm
Sản phẩm chỉ chứa những thành phần tuân thủ theo các Phụ lục của Hiệp định
mỹ phẩm ASEAN và không chứa bất cứ thành phần nào nằm trong Phụ lục các chất cấm sử dụng trong mỹ phẩm với điều kiện đi kèm của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN
Vị trí sử dụng của sản phẩm mỹ phẩm
Mỹ phẩm chỉ tiếp xúc bên ngoài với những phần khác nhau của cơ thể (biểu
bì, hệ thống tóc, móng, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc với răng và các màng nhầy của khoang miệng
Sản phẩm dùng để uống, tiêm, hoặc tiếp xúc với những phần khác của cơ thể
ví dụ như màng nhầy của đường mũi hoặc bộ phận sinh dục trong không được xem là mỹ phẩm
Công dụng chính của sản phẩm mỹ phẩm
Mỹ phẩm được sử dụng cho những phần cho phép của cơ thể với mục đích duy nhất hoặc mục đích chính là làm sạch, làm thơm hoặc thay đổi vẻ bề ngoài hoặc điều chỉnh mùi cơ thể hoặc bảo vệ, giữ gìn chúng trong điều kiện tốt
Cách thể hiện của sản phẩm mỹ phẩm
Sản phẩm mỹ phẩm không được thể hiện như một sản phẩm để chữa bệnh hoặc phòng bệnh cho người
Những ảnh hưởng sinh lý học của sản phẩm
Tất cả các sản phẩm có ảnh hưởng đến chức năng của cơ thể đều có ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất Đặc tính của mỹ phẩm là tạo nên các ảnh hưởng/ hiệu quả không vĩnh viễn và cần phải sử dụng thường xuyên để duy trì hiệu quả
32 Các câu giới thiệu tính năng sản phẩm không được chấp nhận
Loại sản phẩm Câu giới thiệu tính năng sản phẩm không được chấp nhận
Chăm sóc tóc
Loại bỏ gàu vĩnh viễn
Phục hồi tế bào tóc / nang tóc
Làm dày sợi tóc
Chống rụng tóc
Kích thích mọc tóc
Trang 1616 / 75
Sản phẩm làm rụng lông
Sản phẩm dùng cho móng
Ngăn ngừa/ dừng sự phát triển của lông
Đề cập đến việc nuôi dưỡng làm ảnh hưởng đến sự phát triển móng
Giảm kích thước cơ thể
Săn chắc cơ thể/ săn chắc ngực
Giảm/ kiểm soát sự sưng tấy phù nề
Loại bỏ/ giảm mỡ/ giảm béo
Diệt nấm - Diệt virus
Giảm dị ứng
Sản phẩm vệ sinh và
chăm sóc răng miệng
Chữa trị hay phòng chống các bệnh áp-xe răng, song nướu, viêm lợi, loét miệng, nha chu, chảy mủ quanh răng, viêm vòm miệng, răng bị xô lệch, bệnh về nhiễm trùng răng miệng,
Làm trắng lại các vết ố do Tetracyline Sản phẩm ngăn mùi Dừng quá trình ra mồ hôi
Nước hoa/ Chất thơm Tăng cường cảm xúc
Hấp dẫn giới tính Những tính năng có thể được làm giảm nhẹ đi và mang tính mỹ phẩm hơn
Ví dụ: đối với tính năng “loại bỏ hoàn toàn dầu cho da” có thể điều chỉnh làm nhẹ hơn như sau:
• Giúp loại bỏ dầu cho da
• Giảm bóng cho da dầu
• Phù hợp đối với loại da dầu
• Làm cho da bạn cảm thấy bớt dầu
Trang 17mạc
Sản phẩm khác
Tổng số vi sinh vật đếm
được =<500 cfu/g =<1000 cfu/g
P aeruginosa Không được có trong 0,1g
34 Nội dung Phụ lục số 08-MP theo Thông tư 06/2011/TT-BYT vể Kiểm tra hậu mãi
1 Xây dựng chiến lược kiểm tra hậu mãi: căn cứ vào một số yếu tố sau:
a) Dạng sản phẩm: Việc lấy mẫu mỹ phẩm kiểm tra hậu mãi cần tập trung vào một
Sản phẩm dành cho trẻ em hoặc phụ nữ có thai
Trang 1818 / 75
b) Thành phần: Chú ý nguyên liệu có thể chứa tạp chất gây độc: kim loại nặng,
amiăng
2 Khi đánh giá mẫu sản phẩm mỹ phẩm, cần chú ý 1 số chỉ tiêu, thành phần như:
Sản phẩm làm trắng da: Thủy ngân, hydroquinone, hóc môn (dịch chiết nhau thai)
Phấn rôm: Kim loại nặng, Asbestos (Amiang- sợi silicat), giới hạn vi sinh;
Sản phẩm trang điểm mắt: Kim loại nặng, giới hạn vi sinh;
Sản phẩm dùng cho môi: Chất màu cấm sử dụng;
Sản phẩm nhuộm tóc: Thành phần chất tạo màu cấm sử dụng;
Các nguyên liệu từ cây cỏ: Dư lượng chất bảo vệ thực vật, vi sinh vật
Một số nguyên liệu có nguy cơ có thể chứa một số tạp chất không được phép
ví dụ như TEA độ tinh khiết phải trên 99% (hàm lượng tối đa DEA là 0,5%) hoặc các tạp chất có thể có tương tác với các thành phần khác như tác nhân nitro hoá (các Nitrit trong nước)
35 Tên các tài liệu, dược điển được sử dụng để kiểm nghiệm/ đánh giá chất lượng
mỹ phẩm,
1 International Cosmetic Ingredient Dictionary
2 British Pharmacopoeia
3 United States Pharmacopoeia
4 Chemical Abstract Services
5 Japanese Standard Cosmetic Ingredients
6 Japanese Cosmetic Ingredient Codex
36 CGMP, Ext : có ý nghĩa viết tắt chữ gì?
CGMP = Cosmetic Good Manufacturing Practice: Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm
Trang 1919 / 75
3 Fragrance tổng hợp
4 Sodium Laureth Sulfate (SLS) , Sodium Lauryl Ether Sulfate (SLES), Anhydrous Sodium Lauryl Sulfate, Irium,
5 Propylene Glycol (PG)/ Butylene Glycol
6 DEA (Diethanolamine)/ MEA (Monoethanolamine)/ TEA(Triethanolamine)
7 Phenoxyethanol
8 Phthalates (DEHP, DBP, BBP, DINP, DIDP, DNOP)
9 Avobenzone, Benzophenone, PABA
Trang 2020 / 75
Sudan
40 Tên 13 chất màu khác bị châu Âu cấm từ 31.12.2009 Trong đó có chất có tên HC Blue No 11 HC là chữ viết tắt của : Hair Colorants , Health consumser, hay chữ gì khác???
HC là chữ viết tắt của: Hair Colorants
41 Trong 30 chất mùi bị cấm dùng trong mỹ phẩm, có Verbena oil, có từ cây Lippia citriodora Kunth Em tự tham khảo/ tra cứu tài liệu lý do bị cấm dùng
Do chất này có thể gây độc nhẹ và nhạy cảm với da
42 Kể tên 26 chất thơm bị giới hạn về hàm lượng, nồng độ và điều kiện sử dụng Lượng dùng tối đa cho Rinse off product và Leave on product Dùng thiết bị gì để định lượng
26 chất
1 Amyl Cinnamal
2 Benzyl Alcohol
3 Cinnamyl alcohol
Trang 2111.Coumarin 12.Geraniol 13.Hydroxymethylpentylcyclohexenecarboxaldehyde 14.Anisyl alcohol
15.Benzyl cinnamate 16.Farnesol
17.Butylphenyl Methylpropional = 2-(4-tert-butylbenzyl) Propionaldehyde 18.Linalool
19.Benzyl Benzoat 20.Citronellol 21.Hexyl cinnam-aldehyde = Hexyl Cinnamal 22.d-Limonene
23.Methyl 2-Octynoate = Methyl heptin carbonate 24.Alpha-Isomethyl Ionone
25.Oak Moss extract (Evernia prunastri extract) 26.Treemoss extract (Evernia furfuracea extract)
Lượng dùng tối đa cho: leave-on products (sản phẩm giữ lại trên da lâu) là
0.001% (10 mg/kg); và rinse-off products (sản phẩm nhanh rửa sạch) là 0.01% (100 mg/kg)
Dụng cụ định lượng:
43 Tính toán nếu lấy mẫu 10 gam sản phẩm đem định lượng, thì con số lý thuyết có thể phát hiện là bao nhiêu mg chất thơm
Nếu là sản phẩm giữ lại trên da lâu (leave-on products) 0.001% (10 mg/kg)
trong 10g mẫu sản phẩm có 0,1 mg chất thơm /10 g
Nếu là sản phẩm nhanh rửa sạch (rinse-off products) 0.01% (100 mg/kg)
trong 10g mẫu sản phẩm có 1 mg chất thơm / 10g)
Trang 2222 / 75
44 Ứng dụng và độc tính của Hydroquinon
Ứng dụng: là chất chống oxy hoá làm trắng da do cơ chế ức chế tổng hợp sắc tố
da melamin làm cho da đỡ bị sạm, nếu dùng dài ngày da bị mỏng
Độc tính: Khi sử dụng kem hoặc gel làm trắng da có chứa Hydroquinon đều có
thể nguy hiểm do các biến chứng nó gây ra Một số biểu hiện gây dị ứng khi dùng
các chế phẩm có chứa hydroquinon là gây kích ứng da, nhạy cảm, làm tăng sắc
tố, dùng lâu ngày chất này gây ra bệnh bạch cầu Thêm vào đó đã có một số nghiên cứu đã chỉ ra Hydroquinon làm biến đổi gel ở động vật
45 Ứng dụng và độc tính của Tretinoin
Tác dụng: là dẫn chất của vitamin A dùng để điều trị trứng cá và tàn nhang do
tiếp xúc nhiều với ánh nắng, làm giảm nhăn da Nó được đưa vào trong kem
thuốc để chỉ định điều trị các bệnh trên
Độc tính: Khi dùng tretinoin dài ngày có thể gây viêm tại chỗ, nhói nhẹ hoặc
nóng, hay xảy ra khô da, có vảy và đỏ da, làm tăng nhạy cảm với ánh sáng và có thể dẫn đến nguy cơ cháy nắng Tretinoin là một trong những chất bị cấm sử
dụng trong mỹ phẩm
46 Chọn đúng công thức 4 glucocorticoid được nêu trong slide, cấm dùng trong mỹ phẩm
Trang 23kem bôi da mỹ phẩm
Độc tính: Các chất thuộc nhóm glucocorticoid là những chất bị cấm sử dụng trong
mỹ phẩm (số 300 trang 312, annex II, Hiệp định hệ thống hòa hợp ASEAN trong quản lý mỹ phẩm) vì nhóm chất này có nhiều tác dụng phụ khi dùng tại chỗ: teo
da, xơ cứng bì, viêm da ửng đỏ, mụn trứng cá hoặc bội nhiễm nấm, vi khuẩn và virus, chậm liền sẹo, đục thuỷ tinh thể hoặc tăng nhãn áp
48 LOD và LOQ của glucocorticoid nêu trong slide
LOD (giới hạn phát hiện)
LOQ (giới hạn định lượng)
Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của các chất Glucocorticoid
Trang 24 Strontium hydroxide: Điều chỉnh pH cho thuốc làm rụng lông – 3,5% - pH <12,7
50 Độc tính của Asen Giải thích lý do: nước mắm của Việt Nam, chứa Asen nhưng không gây độc
Độc tính: arsen nguyên tố và các hợp chất của arsen như là các chất gây ung thư Ung thư da là độc tính phổ biến nhất của Arsen Dùng nước sinh hoạt bị nhiễm arsen gây ra những tổn thương cho da
Arsen hữu cơ trong nước mắm không gây hại tới sức khỏe Vì hợp chất arsen
trong sinh vật biển chủ yếu ở dạng asen hữu cơ arsenobetaine Khi tồn tại ở dạng hợp chất, arsen liên kết với carbon tạo thành arsen hữu cơ, còn arsen không liên kết với carbon thuộc loại arsen vô cơ
51 Giải thích/ nêu được nguyên nhân chính gây ra độc tính của chì đối với sự sống
Chì trong cơ thể xúc tác cho gốc tự do nguy hại O-2 (anion superoxyd), OH (gốc hydroxyl), và H2O2 (hydroxyperoxyd) Các gốc này phân hủy màng tế bào do quá trình POL (Peroxydlipid), làm hư hại các phân tử sinh học (enzym, hormon, protein) và vật liệu di truyền (ADN) Có thể nói đây là nguyên nhân chính gây ra độc tính của chì đối với sự sống
52 Độc tính của Thủy ngân
Kết quả nghiên cứu cho thấy dù xâm nhập vào cơ thể qua đường nào thì thủy ngân cũng qua máu và tích lũy nhiều nhất ở thận Hầu hết các dạng thủy ngân sau khi xâm nhập vào các tổ chức đều tích lũy dưới dạng ion Hg2+ Thủy ngân (II) không qua được màng sinh học nhưng do có ái lực mạnh với nguyên tử S nên nó dễ dàng kết hợp với các axid amin chứa S của protein (Hemoglobin, Albumin) Đặc biệt nó làm bất hoạt các Enzym có chứa nhóm thiol cần thiết cho cơ thể
Trang 2525 / 75
53 Nắm rõ các thông tin đa chiều về Parabens
Ngày 18/9/2014, Ủy ban mỹ phẩm cộng đồng Châu Âu nghi ngờ chất paraben có
thể gây ung thư vú cho người sử dụng, nên đã đưa ra qui định 05 dẫn chất của paraben (Isopropylparaben, Isobutylparaben, Phenylparaben, Benzylparaben và Pentylparaben) vào danh mục các chất không dùng trong mỹ phẩm
Công văn số: 6577/QLD-MP ngày 13/ 04/ 2015 của Cục Quản lý dược, V/v cập
nhật quy định về các chất dùng trong mỹ phẩm: đã hạn chế dùng Paraben
Tuy nhiên, Hội đồng khoa học Châu Âu sau đó lại tuyên bố, đến thời điểm hiện tại không có đủ bằng chứng khoa học để khẳng định các dẫn chất paraben trên không an toàn nếu dùng với nồng độ giới hạn cho phép
Tại Việt Nam, trong thông cáo báo chí mới nhất ngày 21/5/2015 của Cục Quản
FDA phân loại propylene glycol là GRAS, "công nhận là an toàn", có thể chấp nhận
để sử dụng trong hương liệu, thuốc và mỹ phẩm, và như là một phụ gia thực phẩm trực tiếp
Bộ Y tế và Dịch vụ con người (DHHS), Cơ quan Nghiên cứu Quốc tế về Ung thư (IARC), và và Cơ quan Bảo vệ Môi trường Mỹ (EPA) đã không phân loại propylene glycol gây ung thư Các nghiên cứu trên động vật đã không thể hiện hóa chất này
là chất gây ung thư
55 Các chất Avobenzone, Benzophenone, PABA dùng chống nắng Tại sao lại gây độc?
Tác hại: là nguồn sản sinh ra các gốc tự do, người ta tin rằng chúng gây ra ung thư hoặc phá hoại DNA di truyền
Trang 2626 / 75
56 Dư luận nói Phthalates gây độc FDA Mỹ và Châu Âu có xác nhận không?
Ở Anh, Mỹ, Canada và nhiều nước thuộc Liên minh Châu Âu những chất DEHP, DBP và BBP đã bị cấm trong việc sản xuất mỹ phẩm và đồ chơi
57 Có 30 chất làm thơm tổng hợp đã bị cấm Tác hại của chúng trên con người như thế nào
1,1,3,3,5-pentamethyl-4,6-dinitroindane; Benzyl cyanide, như các dẫn xuất benzyl liên quan;
Các chất trên gây kích ứng cho da và mắt
58 DEA (Diethanolamine) bị dư luận lên án độc hại Tác hại của nó là gì?
DEA gây kích ứng mạnh ở da và mắt, gây ra các bệnh về viêm da tiếp xúc Dễ thấm qua da và tích tụ trong nội tạng, thậm chí là trong não, nếu sử dụng thường xuyên
sẽ làm tăng khả năng ung thư gan và thận
59 Chất mà trong quá trình sử dụng phóng thích formaldehyde thì gây độc hại Rà soát tất cả các slide, tìm những chất phóng thích formaldehyde
Dimethylol Dimethyl Hydantoin
Chất màu là những chất duy nhất hay định hướng chính tạo màu cho sản phẩm
mỹ phẩm, dùng cho toàn thân hay từng phần bằng hấp thu hay phản chiếu ánh sáng Ngoài ra, tiền thân chất màu oxy hóa tóc được xem là chất màu
“Colorants” means substances which are exclusively or mainly intended to colour the cosmetic product, the body as a whole or certain parts thereof, by absorption
or reflection of visible light; in addition, precursors of oxidative hair colorants shall be deemed colorants
Trang 2727 / 75
62 Tìm hiểu về chất màu có mẫu tự E đứng trước số theo hướng dẫn EEC 1962 về thực phẩm
Chất màu có đứng trước mẫu tự E tuân theo hướng dẫn EEC 1962 về thực phẩm
và các vấn đề về màu phải thực hiện đầy đủ yêu cầu tinh khiết chỉ định ở hướng dẫn này Chúng tiếp tục là chủ đề với tiêu chi chung được đặt ra ở phụ lục III với hướng dẫn 1962 quan tâm về vấn đề màu khi chữ E đã được loại bỏ
63 Tên các chất màu thực phẩm được Mỹ công bố 12/ 2015 Chữ FDC, DC mang ý hiểu là được dùng cho sản phẩm nào
Các chất màu thực phẩm được Mỹ công bố 12/2015:
FDC (Food, Drugs & Cosmetics): được dùng cho thực phẩm, thuốc, mỹ phẩm
DC (Drugs & Cosmetics): được dùng cho thuốc và mỹ phẩm
64 Màu Annatto từ cây Điều nhuộm, màu Caramel, Carmin, Beta caroten, được dùng cho sản phẩm mỹ phẩm nào?
Màu annatto: có trong công thức của sản phẩm chăm sóc mặt, cổ, son môi, (thuốc) uốn tóc quăn lâu dài , dầu gội và sản phẩm chăm sóc da
Màu Caramel: Caramel thường được sử dụng như màu thực phẩm và tạo
mùi vị cho kẹo, bánh kẹo và tráng miệng Caramel đem lại màu nâu cho mỹ
phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân
Carmin (màu đỏ, là các muối nhôm của acit carminic (nguồn gốc từ bọ cánh
cứng)): Carmine được sử dụng trong công thức của một loạt các loại sản phẩm, bao gồm đồ trang điểm và sơn móng tay; ngoài ra nó còn được sử dụng như màu thực phẩm và có thể thường xuyên được tìm thấy trong nước trái cây, sữa chua và kẹo
Beta caroten: được dùng trong trang điểm mặt
Trang 2828 / 75
65 Tinh dầu chứa Guaiazulen có màu gì (xem lại sách dược liệu) Chất màu này dùng
ở mỹ phẩm nào Dùng cho mắt được ko?
Màu xanh đậm (dark blue)
Guaiazulen có trong sản phẩm tắm gội, sản phẩm chăm sóc da, chăm sóc tóc
Không được sử dụng cho mắt và khu vực quanh mắt
66 Chì acetat, Henna chỉ được dùng cho mỹ phẩm nào?
Chì acetat, Henna chỉ được dùng trong thuốc nhuộm tóc
67 Tên các chất màu được Mỹ cho phép dùng trong mỹ phẩm, nhưng có hạn chế vị trí tiếp xúc Từ bảng này, tách riêng các chất châu Âu không dùng
9 Chromium hydroxide green
10.Chromium oxide greens
23.Mica 24.Potassium sodium copper chlorophyllin 25.Pyrophyllite
26.Silver 27.Titanium dioxide 28.Ultramarines 29.Zinc oxide
Các chất Châu Âu không dùng
Trang 2929 / 75
68 Rà soát danh mục nêu ở câu 67 Từ tháng 12/ 2015 có 1 số chất bị cấm tại Mỹ
24 Potassium sodium copper chlorophyllin
20 Zinc oxide
69 Tìm hiểu nguồn gốc xuất xứ của 2 màu đen này Bone Black và Carbon Black ( màu đen số 2 và số 3) Từ tháng 12/ 2015 cũng bị Mỹ cấm dùng
D&C Black No 2 = Carbon black
Carbon đen có độ tinh khiết cao được sản xuất bởi quá trình đốt cháy không hoàn toàn sản phẩm dầu mỏ nặng như nhựa FCC, nhựa than đá, nhựa cracking ethylene, và một lượng nhỏ từ dầu thực vật Bột mịn màu đen Không tan trong nước
D&C Black No 3 = Bone Black
Là than xương được làm sạch chế tạo từ xương gia súc nung Các xương được nung hai lần ở nhiệt độ trên700 ° C trong vòng ít nhất 6 giờ Nó chứa khoảng 10% carbon, 84% calcium phosphate và 6% canxi cacbonat
70 Chọn đúng công thức phân tử chất màu, nêu ở mục IV Tên tương đương màu dùng trong mỹ phẩm được Hoa Hỳ và Châu Âu chấp nhận
EU
labeling
name
FDA color additive name
CI 10316 Ext D&C
Yellow No.7
Ext.Yellow
7
Trang 33Ext D&C Yellow No 7 (dinitroarylsulphonate)
D&C Yellow No 7 (xanthene-based)
CI 45350 D&C Yellow
No.8 Yellow 8
Trang 35Banned
CI 45425
D&C Orange No.11 Orange 11
CI 47000 D&C Yellow
No.11 Yellow 11
CI 47005 D&C Yellow
No.10 Yellow 10