Tài liệu tâm huyết tiền nào của đó . Thích hợp cho những bạn cần điểm cao môn nàyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyfasfsaaaaaaaaaaaaa
Trang 1NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN: NHIÊN LIỆU MỚI
I CÂU HỎI NHÓM A (3 điểm):
1 Nêu các tính chất cơ bản của dầu bôi trơn Phân tích tính dính bám của dầu bôi trơn
Các đặt tính cơ bản :
- Độ nhớt : là nội lực ma sát sinh ra giữa các phân tử chất lỏng khi chúng chuyển động dưới tác dụng của ngoại lực
- Tính dính bám : Là khả năng hình thành màn dầu trên bề mặt kim loại để ngăn cản các bề mặt ma sát tiếp xúc trực tiếp với nhau
- Tính ăn mò của dầu nhờn : là khả năng phá hủy các bề mặt ma sát trong động cơ
- Tính ổn định hóa học của dầu nhờn : là khả năng chống oxi hóa của dầu nhờn
Phân tích tính dính bám của dầu bôi trơn :
+ Dầu có độ nhờn lớn, độ bám cao cản trở sự chuyển động của các chi tiết máy
+ Dầu có độ nhờn bé, độ bám thấp không bảo đảm việc bôi trơn tốt + Bởi vậy, việc lựa chọn loại dầu bôi trơn thích hợp cho từng bộ phận máy là quan trọng để tăng tuổi thọ của máy, đảm bảo động cơ làm việc bình thường
2 Nêu các tính chất cơ bản của dầu bôi trơn Phân tích tính chất độ nhớt của dầu bôi trơn
Giống câu 1
- Độ nhớt : là nội lực ma sát sinh ra giữa các phân tử chất lỏng khi chúng chuyển động dưới tác dụng của ngoại lực
+ Dầu có độ nhớt lớn thì đặc ,chảy khó
+ Dầu có độ nhớt loãng, chảy dễ
+ Độ nhớt thay đổi theo nhiệt độ, nhiệt độ càng cao độ nhớt càng giảm
3 Nêu các tính chất cơ bản của dầu bôi trơn Phân tích tính ổn định hóa học của dầu bôi trơn
Trang 2Giống câu 1.
- Tính ổn định hóa học của dầu nhờn : Dầu nhờn có tính ổn định tốt có nghĩa
là chịu sự thay đổi của nhiệt độ, không khí và nước
4 Nêu các tính chất cơ bản của mỡ bôi trơn Phân tích độ nhỏ giọt của mỡ bôi trơn
Các tính chất cơ bản gồm 6 tính chất :
- Độ nhỏ giọt : Là nhiệt độ cần thiết làm cho mỡ nóng chảy nhỏ xuống một giọt đầu tiên hay sợi mở rơi xuống đáy ống nghiệm
- Tính ổn định nhiệt là khả năng giữ vững kết cấu ban đầu và những tính chất của mở nhờn khi bị nóng chảy trong lúc làm việc
- Tính ổn định thể keo : là khả năng mỡ nhờn chống ảnh hưởng của nhiệt
độ và áp lực, giữ được kết cấu thể keo
- Tính ổn định hóa học : biểu thị tính chống oxi hóa của mở trong lúc bảo quản và sử dụng
- Độ xuyên kim : Tính bằng chiều sâu cảu khối chóp nón kim loại rơi ngập vào mỡ trong một thời gian nhất định
- Tính nhũ hóa : Biểu thị tính chất hút nước của mỡ
Phân tích độ nhỏ giọt của mỡ bôi trơn:
- Biết được độ nhỏ giọt ta biết được nhiệt độ cao nhất mà mỡ chịu được trong qua trình làm việc, từ đó ta sử dụng mỡ bôi trơn vào các bề mặt ma sát cho thích hợp Thông thường nhiệt độ sử dụng bao giờ cũng thấp hơn nhiệt độ nhỏ giọt từ 10-20 độ C
5 Nêu các tính chất cơ bản của mỡ bôi trơn Phân tích tính chất ổn định nhiệt của mỡ bôi trơn
Giống câu 4
Phân tích tính chất ổn định nhiệt của mỡ bôi trơn :
- Là khả năng giữ vững kết cấu ban đầu và những tính chất của mỡ nhờn khi bị nóng chảy trong lúc làm việc
- Tùy thuộc vào tính chất và hàm lượng của chất làm đặt ít phụ thuộc vào độ nhớt của dầu khoáng
- Là chỉ tiêu quyết định nhiệt độ làm việc cao nhất của mỡ
6 Trình bày các tính chất của khí CNG
Trang 3- Thành phần hóa học : là khí thiên nhiên được nén dưới áp suất nhất định (200 ÷
275 bar) Khí thiên nhiên là hỗn hợp chất khí cháy được bao gồm phần lớn là các hydrocacbon Cùng với than đá và dầu mỏ, khí thiên nhiên là nhiên liệu hóa thạch Khí thiên nhiên có thể chứa đến 85% mêtan (CH4) và khoảng 10% êtan (C2H6) và cũng có chứa số lượng nhỏ hơn propan (C3H8), butan (C4H10), pentan (C5H12) và các alkan khác Các tạp chất làm giảm nhiệt trị và đặc tính của khí nén thiên nhiên CO2,HS,N2 nên thường được tách ra khỏi trong quá trình tinh lọc và sử dụng làm sản phẩm phụ
- Khả năng ứng dụng khí CNG cho động cơ đốt trong: Nhiệt trị riêng CNG cao hơn 10% so với nhiên liệu lỏng thông thường nên hiệu suất, suất tiêu hao nhiêu liệu của động cơ sử dụng nhiên liệu này cũng giảm chừng ấy lần Trị số octan (TSOT) của CNG cao hơn so với xăng, tiết kiệm hơn xăng, sạch hơn xăng, sử dụng hiệu quả hơn xăng, tăng tuổi thọ cho động cơ CNG là khí đốt, phạm vi cháy hẹp,mức độ an toàn ngang với xăng Khi tai nạn bị tràn ra ngoài vẫn không gây hại cho đất và nước, không độc Khả năng phân tán nhanh giảm thiểu cháy nổ
- Sự ô nhiễm khí thải khi sử dụng CNG làm nhiên liệu : đặc điểm phát sinh ô nhiễm của động cơ dùng CNG liên quan đến thành phần hydrocarbure của nhiên liệu Trong khí xả động cơ CNG không có hydrocarbure nào có hơn 4 nguyên tử cacbon và không có sự hiện diện của thành phần hydrocarbure thơm Vấn đề tạo ozone ở hạ tầng khí quyển, khí thải động cơ CNG có hoạt tính thấp hơn động cơ xăng đến hai lần Do nhiên liệu CNG chứa phần lớn methane, thành phần các chất hoạt tính (butenes, buta-1, 3-diene, xylenes) rất thấp hoặc
có thể bỏ qua
7 Trình bày các tính chất của khí LPG
- Do thành phần chủ yếu của LPG là Propane và Butane nên tính chất của
LPG là tính chất của Propane và Butane
- LPG có đặc tính sau:
o Là một chất lỏng không màu (trong suốt)
o Là một chất lỏng không mùi, không vị, tuy nhiên trong thực tế trong quá trình chế biến được pha thêm Ethyt Mecaptan có mùi đặc trưng để dễ phát hiện rò rỉ Nồng độ mùi phải đủ để nhận ra trước khi chúng tạo thành hỗn hợp nổ
Trang 4o Khí gas không độc, không ô nhiễm, tuy nhiên không nên hít vào với số lượng lớn vì có thể gây ngạt thở do thiếu O2
o Gas nặng hơn không khí(1,5 ¿ 2)lần, nhẹ hơn nước 0,5 lần
o Khí hóa lỏng LPG được tồn chứa trong các loại bể chịu áp lực khác nhau, chúng tồn tại ở trạng thái bão hoà Gas thể lỏng ở dưới và thể hơi ở trên nên theo quy định an toàn chỉ được phép nhập (80 ¿ 85)% thể tích, để đảm bảo cho sự giản nở vì nhiệt
o LPG có tỷ lệ giãn nở lớn: một đơn vị thể tích Gas lỏng bay hơi tạo
ra 250 đơn vị thể tích hơi Gas do vậy LPG rất thuận tiện và kinh tế khi vận chuyển và tồn chứa ở dạng lỏng
o LPG còn là nhiên liệu sạch: Hàm lượng lưu huỳnh thấp (< 0,02%), khi cháy chỉ tạo ra CO2 (Dioxyt carbone) và hơi nước, không tạo muội, không tạo khói, đặt biệt không sinh ra khí SO2 , H2S, CO
o LPG hoá lỏng có nhiệt trị riêng theo khối lượng cao, cao hơn cả xăng hay dầu Diesel
8 Trình bày những vấn đề chung về nhiên liệu BIOGAS
Những vấn đề chung về nhiên liệu BIOGAS :
- Vấn đề về môi trường :
o BIOGAS : được sản suất từ sự phân hủy kỵ khí hay lên men của chất hữu
cơ bao gồm chất thải gia súc, rác thành phố, các chất thải phân rã sinh học khác trong điều kiện thiếu không khí
o Biogas cơ bản chứa methane và khí carbonic và một phần nhỏ H2S Khí methane là một khí tạo ra hiệu ứng nhà kính gấp 21 lần hơn khí carbonic
- Vấn đề về sức khỏe con người :
o H2S dù chỉ chiếm một tỉ lệ rất nhỏ, nhưng là khí có hại nhất
o Khi sử dụng để nấu bếp, H2S gây ăn mòn các ống dẫn, bếp nấu, và làm cho biogas có mùi hôi khó chịu
o H2S khi cháy tạo thành SO2 cũng là khí độc hại đối với sức khỏe con người
- Vấn đề sử dụng làm nhiên liệu động cơ :
o Khi sử dụng cho động cơ, H2S gây ăn mòn các chi tiết của đường ống nạp-thải và buồng cháy, làm giảm tuổi thọ của động cơ
o Khí CO2 tuy không gây ăn mòn như H2S, nhưng sự hiện diện của nó với hàm lượng lớn làm giảm nhiệt trị của nhiên liệu
Trang 5- Vấn đề về sản suất BIOGAS :
o Nhiên liệu BIOGAS trước khi đưa vào sử dụng phải qua quá trình tinh luyện để lọc khí CO2 và H2S
- Vấn đề về lưu trữ :
o Để đảm bảo lưu lượng cũng như áp suất khí Biogas được ổn định trước khi nạp vào động cơ, cần phải thiết kế hệ thống lưu trữ Biogas
9 Trình bày những vấn đề chung về nhiên liệu BIODIESEL
- Vấn đề về độ nhớt cao của nhiên liệu :
o Khi sử dụng trực tiếp dầu mỡ làm nhiên liệu cho động cơ thì độ nhớt của nó cao hơn 11-17 lần so với nhiên liệu diesel thông thường
o Độ nhớt cao gây ra một số bất ổn cho động cơ như quá trình phun nhiên liệu không đều, đặc biệt là khi ở nhiệt độ thấp làm cho động cơ hoạt động không ổn định
o Độ nhớt cao gây tắt nghẽn kim phun, khó phun nhiên liệu
o Cần phải có biện pháp để khắc phục độ nhớt cao như :
Phương pháp sấy nóng.
Phương pháp pha loãng.
Phương pháp nhũ tương hóa.
Phương pháp cracking.
- Vấn đề về độ bay hơi của nhiên liệu :
o Độ bay hơi của dầu mỡ rất thấp nên chúng khó cháy hoàn toàn và hình thành nên muội bám vào vòi phun của động cơ, động cơ khó khởi động
o Cháy không hoàn toàn giảm công suất động cơ
10 Trình bày phương pháp điều chế Biodiesel từ mỡ cá Basa
Trang 6Quá trình này gặp những khó khăn như :
- Hóa hơi nhiên liệu ở nhiệt độ thấp, khó khởi động
- Cháy không hoàn toàn, giảm công suất động cơ
- Độ nhớt cao gây tắt nghẽn kim phun, khó phun nhiên liệu
- Độ nhớt cao hơn khoảng 11 - 17 lần so với nhiên liệu Diesel
- Một số phương pháp giảm độ nhớt của dầu và mỡ
o Phương pháp sấy nóng : Độ nhớt sẽ giảm khi nhiệt độ tăng
o Phương pháp pha loãng : Pha loãng dầu hoặc mỡ với nhiên liệu diesel theo tỷ lệ nào đó ta thu được hỗn hợp nhiên liệu mới, hỗn hợp này đồng nhất và bền vững
o Phương pháp nhũ tương hóa : Phương pháp nhũ tương hóa có thể khắc phục nhược điểm độ nhớt cao của dầu và mỡ bằng dung môi là rượu
o Phương pháp cranking : Dầu và mỡ sau khi bị nhiệt phân sẽ tạo thành các hợp chất có mạch ngắn hơn do đó độ nhớt sẽ giảm đi
II CÂU HỎI NHÓM B (3 điểm):
1 Giải thích các ký hiệu: SAE 5W, SAE 20, SAE 10W/20,
- SAE 5W :
o SAE : Hiệp hội kĩ sư ô tô mỹ (Society of automotive engineers)
o 5W : tương ứng với độ nhớt nhỏ nhất ở âm 18 độ C là 3,8cST
- SAE 20 :
Trang 7o SAE : Hiệp hội kĩ sư ô tô mỹ (Society of automotive engineers).
o 20 : tương ứng với độ nhớt ở 100 độ C là nằm trong khoảng( 5,6-9,3)cST
- SAE 10W/20 : Dầu đa dụng được dùng quanh năm kí hiệu dưới dạng phân số tương đương với :
o SAE 10W :
SAE : Hiệp hội kĩ sư ô tô mỹ (Society of automotive engineers)
10W : tương ứng với độ nhớt nhỏ nhất ở âm 18 độ C là 4,1cST
o SAE 20 :
SAE : Hiệp hội kĩ sư ô tô mỹ (Society of automotive engineers)
20 : tương ứng với độ nhớt ở 100 độ C là nằm trong khoảng( 5,6-9,3)cST
2 Giải thích các ký hiệu: M - 20 Б2, M - 40 B1, M - 10 A, M - 50 1, M - 30 Д,
- M - 20 Б2 :
oM : Dầu bôi trơn động cơ (MaJico)
o20 : Độ nhớt động học của dầu ở 100 độ C là 10 cST
oБ2 : Động cơ diesel cường hóa thấp
- M - 40 B1:
oM : Dầu bôi trơn động cơ ( MaJico)
o40 : Độ nhớt động học của dầu ở 100 độ C là 40 cST
oB1 : Động cơ bộ chế hòa khí cường hóa trung bình
- M - 10 A :
oM : Dầu bôi trơn động cơ ( MaJico)
o10 : Độ nhớt động hộc của dầu ở 100 độ C là 10cST
oA : Động cơ xăng và diesel không cường hóa
- M - 50 1 :
oM : Dầu bôi trơn động cơ ( MaJico)
o50 : Độ nhớt động học của dầu ở 100 độ C là 50 cST
o1 : Động cơ xăng cường hóa cao
- M - 30 Д :
Trang 8oM : Dầu bôi trơn động cơ ( MaJico).
o30 : Độ nhớt động hộc của dầu ở 100 độ C là 30cST
oД : Động cơ diesel cường hóa cao làm việc trong điều kiện nặng nhọc
3 Giải thích các ký hiệu: Mỡ CANA 1 –13, Mỡ Lithium Ep -2, Mỡ chì số 4, mỡ bôi của Castrol Spheerol AP-3 và Castrol Spheerol Ep2-2; Mỡ Bp Energrease L21 và L2 –M; Mỡ Vidamo Grease MU -2
- Mỡ CANA 1 –13 :
o Đặc tính : là mỡ gốc xà phòng hỗn hợp can I và natri
o Công dụng : Dùng bôi trơn ở trục lăn, ổ trục của động cơ điện
- Mỡ Lithium Ep -2 :
o Đặc tính : là gốc mỡ li ti vạn năng do công ty vidamo nhập từ nước ngoài, có tính chịu nước, chịu nhiệt, ổn định hóa học, chịu vận tải tốt
o Công dụng : thường dùng cho các thiết bị vận tải
- Mỡ chì số 4 :
o Đặc tính : là tổng hợp gốc canxi, chịu ẩm cao, có chứa từ 9% đến 11% bột graphit
o Công dụng : Dùng bôi trơn nhíp ô tô, tàu hỏa, máy kéo các hộp bánh răng có tải trọng lơn, chịu mài mòn và va đập mạnh
- Mỡ bôi của Castrol Spheerol AP-3 và Mỡ bôi của Castrol Spheerol Ep2-2:
o Đặt tính và công dụng: là nhóm mỡ góc xà phòng li ti có những công dụng riêng, thích hợp cho điều kiện bôi trơn khác nhau
- Mỡ Bp Energrease L21 và L2 –M :
o Đặc tính :Là mỡ gốc xà phòng li ti có pha thêm phụ gia mỡ lip đen disunfua chống kẹt máy
o Công dụng : Dùng cho các loại ô tô ở các khớp điều khiển các điểm treo có thể dùng thay các loại mỡ graphit trong máy móc công nghiệp
o Độ nhỏ giọt : 190 độ C , độ cứng NLGI số 2
- Mỡ Vidamo Grease MU -2 :
Trang 9o Đặc tính : là mỡ đa dạng góc xà phòng li ti, có khả năng chịu nhiệt
và chịu nước tốt
o Công dụng : mỡ được dùng rộng rải cho cả Vidamo đặt sản xuất ở nước ngoài theo công thức và tiêu chuẩn mỡ của Agip MU-2
4 Giải thích các ký hiệu: Giải thích các ký hiệu: YC-1, YC-2, YC-3, YCA;
YH-1, YH-2, YHBM; YT-YH-1, YT-2, YT-3, YTBMA,
- YC-1, YC-2,YC-3,YCA :
o Độ nhỏ giọt : Từ 65-100 độ C
o Chất làm đặc.: là xà phòng gốc canxi
o Đặc tính : Chịu nước tốt, chịu nhiệt trung bình, thường được dùng cho ô tô, xe xích YCA thường dùng ở bánh răng kích thước, ổ cọ sát lớn, làm nhờn lá nhíp Các loại mỡ YC-1, YC-2 dùng cho các
bộ phận : chốt nhíp,khớp bản lề, khớp chuyển hướng, rãnh then hoa, trục các đăng
- YT-1, YT-3, YTBMA :
o Độ nhỏ giọt: Trên 100 độ C
o Chất làm đặc : gốc xà phòng natri
o Đặc tính : chịu nhiệt tốt,chịu nước kém,các loại mỡ này thường dùng làm nhờn cho ổ cọ sát có áp lực lớn, các ổ bi tròn, bi đũa động
cơ, riêng loại mỡ YTB vừa chịu nhiệt vừa chịu được nước thường dùng ở ổ bi trục, trục đầu láp
III CÂU HỎI NHÓM C (4 điểm):
1 Nêu các tính chất cơ bản của nhiên liệu xăng Phân tích tính chất chống
kích nổ của nhiên liệu xăng
Các tính chất cơ bản của nhiên liệu xăng :
- Có tính bay hơi thích hợp
- Có tính chống kích nổ tốt
- Có tính ổn định hóa học cao
- Có tính ăn mòn thấp
- Không có tạp chất nước
Tính chất chống kích nổ của động cơ xăng :
- Là tính chống lại hiện tượng kích nổ trong động cơ của nhiên liệu
- Là một tính chất quan trọng của nhiên liệu trong động cơ
Trang 10- Tính chống kích nổ của xăng được đánh giá bằng chỉ số ốc tan.
i Chỉ số ốc tan càng cao thì nhiên liệu chống kích nổ càng tốt và ngược lại
- Ví dụ trị số ốc tan 90 có nghĩa là độ bền kích nổ của xăng tương đương với hỗn hợp chưa 90% isooctan và 10% n- heptan khi được thử nghiệm ở cùng một điều kiện trên động cơ một xi lanh
2 Nêu các tính chất cơ bản của nhiên liệu xăng Phân tích tính chất tính
bay hơi của nhiên liệu xăng
Giống câu 1
Phân tích tính chất bay hơi của nhiên liệu xăng
- Là khả năng hình thành thể hơi của xăng
- Để biết được tính bay hơi của xăng, người ta dùng dụng cụ xác định thành phần cất của nhiên liệu
- Xăng phải có độ bốc hơi phù hợp với khí hậu từng vùng mà động cơ đang được sử dụng:
o Nếu độ bốc hơi quá thấp : xe khó khởi động, hao nhiên liệu và gây
ô nhiễm môi trường
o Nếu độ bốc hơi quá cao : gây hiện tượng nghẹt hơi xăng, động cơ không khởi động được hay bị dừng đột nghột, hao nhiên liệu và ô nhiễm môi trường
3 Nêu các tính chất cơ bản của nhiên liệu xăng Phân tích tính ăn mòn,
hàm lượng lưu huỳnh của nhiên liệu xăng
Giống câu 1
Phân tích tính ăn mòn, hàm lượng lưu huỳnh của nhiên liệu xăng :
- Các tác nhân gây ăn mòn chính trong xăng là các axit, bazo mạnh, lưu huỳnh và các hợp chất của lưu huỳnh, có thể còn sót lại một phần rất nhỏ sau khi chế biến
- Các tác nhân ăn mòn trực tiếp có trong xăng sẽ ăn mòn vật chứa và các chi tiết máy, nhưng các hợp chất của lưu huỳnh khi cháy trong động cơ sẽ sinh ra axit mạnh, ăn mòn và giảm tuổi thọ của động cơ
4 Nêu các tính chất cơ bản của nhiên liệu diesel Phân tích tính chất bay hơi thích hợp của nhiên liệu diesel