1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an van 11

87 412 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án ngữ văn 11
Tác giả Nguyễn Viết Nhị
Trường học THPT Lê Viết Thuật
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 745,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ Ngôn ngữ chung Đến lời nói cá nhân A.Mục tiêu bài học Học sinh thấy đợc mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng của cá nhân.. -Giọng nói riêng-Vốn từ ngữ cá nhân-S

Trang 1

A.Mục tiêu bài học

Học sinh cảm nhận đợc giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm, cùng thái độ và tấm lòng của một danh y qua việc phản ánh hiện thực cuộc sống, cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh

1.Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra việc chuẩn bị học tập của học sinh đầu năm học mới 2007-2008

2.Giới thiệu bài mới:

I.Tìm hiểu chung 1.Tiểu dẫn.

-Quê mẹ: Xứ Đầu Thợng, xã Tĩnh Diễm, Hơng Sơn, Hà Tĩnh,

\

-Gia đình ông có truyền thống học hành, thi

Trang 2

cử, đỗ đạt làm quan Cha ông làm quan tới chức: Hữu thị lang bộ công.

-Bộ sách thể hiện tài năng của Lê Hữu trác trên các lĩnh vực: y học, truyền bá y học, văn học Bộ sách đợc đánh giá là “tác phẩm y học xuất sắc nhất của thời trung đại”

đại; đồng thời khẳng định tài năng của Lê Hữu Trác trên lĩnh vực thơ, văn

-Kí sự: là thể loại kí ghi chép một câu chuyện, một sự việc có thật và tơng đối hoàn chỉnh

-Kí sự là một thể loại văn học mới xuất hiện ở nớc ta trong thế kỉ XVIII

Nội dung chính của “Thợng

kinh kí sự” ? -Tác giả ghi lại cảm nhận của mình bằng những điều mắt thấy, tai nghe trong chuyến

đi vào kinh 9 tháng 20 ngày để chữa bệnh cho Thế Tử Trịnh Cán

-Thợng Kinh kí sự (Kí sự lên Kinh) nguyên tác bằng chữ Hán, đợc viết năm 1782 và khắc

-Vị trí đoạn trích: đến kinh đô, Lê Hữu Trác

đợc sắp xếp ỏ nhà ngời em của quận Hoàng Đình Bảo.Sau đó tác giả đợc đa vào phủ chúa Trịnh để khám bệnh cho thế tử Cán

Huy-Đoạn trích này kể lạ chuyện đó

Em hãy nêu đại ý đoạn trích? Đại ý

Tác giả ghi lại một cách sinh động, chân thực cuộc sống xa hoa và uy quyền của chúa Trịnh đồng thời bộc lộ thái độ xem thờng danh lợi và khẳng định y đức của mình

1.Cảnh sống xa hoa đầy uy quyền của chúa

Trịnh và thái độ của tác giả

Trang 3

 Phân nhóm học sinh: rít, danh hoa đua thắm, gió đa thoang thoảng

Những chi tiết miêu tả đồ đạc

trong phủ chúa? Nhóm II: Mâm vàng ,chén bạc Võng điều, áo đỏ; Sập

vàng, gác tía sơn son thếp vàng

Liệt kê những từ chỉ ngời đợc

dùng trong đoạn trích? Nhóm III: Hệ thống quan lại, quân lính, phi tần, mĩ nữ

kẻ hầu hạ > Số lợng rất đông, ngời qua lại

nh mắc cửi

Uy quyền của phủ chúa? Nhóm IV:

Nghi thức, thủ tục phức tạp, ra vào phải có thẻ, đi lại phải có ngời dẫn đờng

Vào lạy, ra lạy lời lẽ cung kính, Nhận xét về nghệ thuật miêu

tả của tác giả? +Miêu tả bằng tài năng quan sát tỉ mỉ, ghi chép lại một cách trung thực

+Miêu tả bằng ấn tợng: Mình vốn con quan Nhân gian cha từng thấy! (Mỉa mai)

2.Thế tử Cán và thái độ của tác giả

 Phân nhóm học sinh: Nhóm I: Tìm những chi tiết miêu tả nơi ở của Thế tử?

Sập vàng, giá đồng, nệm gấm

Cung nữ xúm xít, ngời hầu chầu chực

Thế tử nh bị quây tròn, bọc kín trong tổ kén vàng son! Nhng lạnh lẽo thiếu sinh khíVóc dáng, hình hài của Thế tử

Cuộc sồng đầy đủ, nhng nội lực trống rỗng

Một thế tử ốm yếu, của một Vơng triều Trịnh lục đục, khủng hoảng (Mỉa mai)

Lê-Thái độ của tác giả khi khám

bệnh cho Thế tử?

Nhóm III:

Diễn biến tâm trạng phức tạp :-Chữa khỏi ngay Bị danh lợi ràng buộc, không về núi đợc nữa

-Chữa cầm chừng, thì trái với y đức của ngời thầy thuốc

Trang 4

Tâm trạng giằng co, xung đột

Cuối cùng y đức của ngời thầy thuốc đã thắng

sở thích cá nhân; Phẩm chất, lơng tâm trung thực, tài năng của vị danh y đợc bộc lộ rõ: xa lánh danh vọng, chăm lo giữ gìn y đức của ngời thầy thuốc

Nêu nội dung chính của đoạn

Em hiểu thế nào về thể kí? V.Luyện tậpKí: là loại hình văn xuôi tự sự dùng để ghi

chép hiện thực cuộc sống (con ngời và cảnh vật) Đồng thời thể hiện cảm xúc chân thật của ngời viết

 Hớng dẫn học bài, chuẩn bị bài sau :

Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

Ngày soạn: 05 tháng 9 năm 2007

Tuần 01 (Từ tiết 01 đến tiết 04)

Tiết 02

Trang 5

Từ Ngôn ngữ chung Đến lời

nói cá nhân

A.Mục tiêu bài học

Học sinh thấy đợc mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng của cá nhân Rèn cho học sinh kĩ năng sử dụng và sáng tạo ngôn ngữ trên cơ sở vận dụng ngôn ngữ chung Giáo dục ý thức giữ gìn và phát huy bản sắc ngôn ngữ của dân tộc

1.Kiểm tra bài cũ:

Cách miêu tả và thái độ của Lê Hữu trác với cuộc sống nơi phủ chúa?

2.Giới thiệu bài mới:

I.Tìm hiểu chung 1.Ngôn ngữ -tài sản chung của xã hội

Tính chung trong ngôn ngữ

của cộng đồng đợc biểu hiện

bằng những yếu tố nào?

-Các âm và các thanh(Phụ âm, nguyên âm, thanh điệu)-Các nguyên âm: i, e, ê, u, , o, ô, a, ă, â

-Các thanh điệu: 06 thanh (Không, huyền, hỏi , sắc, ngã , nặng)

(Chú ý sự hoà âm khi sử dụng các thanh)-Các tiếng (âm tiết) tạo bởi các âm và thanh-Các từ => các tiếng (âm tiết) có nghĩa-Các thành ngữ, quán ngữ cố địnhTính chung trong ngôn ngữ

Trang 6

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

cộng đồng còn đợc biểu hiện

qua những quy tắc nào? +Phơng thc chuyển nghĩa của từ+Quy tắc cấu tạo câu

Nét riêng trong lời nói cá nhân

đợc biểu hiện trên những

ph-ơng diện nào?

-Giọng nói riêng-Vốn từ ngữ cá nhân-Sự chuyển đổi khi sử dụng từ ngữ chung-Sáng tạo ra các từ mới

Biểu hiện cụ thể nhất của lời

nói cá nhân trong văn chơng

nghệ thuật ?

+Phong cách ngôn ngữ của các nhà văn-Nguyễn Khuyến: nhẹ nhàng, thâm thuý-Tú Xơng: ồn ào, cay độc

ăn có nhai, nói có nghĩ

ăn trông nồi, ngồi trông hớng

ăn cỗ đi trớc Lội nớc đi sau

ăn thì ăn những miếng ngonLàm thì chọn việc cỏn con mà làm

Lúng búng nh ngậm hột thịNhấm nhẳng nh váy ba bứcHoặc:

Bạ đâu nói đấy, vơ quàng, vơ xiên

Đâm ba chày củ

Cha ngồi, đã lồi chuyện ra

Muốn nói đúng, nói hay chúng

ta cần phải có những điều kiện

Nhóm III:

+Học tập suốt đời+Dùng từ dễ hiểu, tập phát âm chính xác

Trang 7

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

+Biết đối chiếu, để đảm bảo tính chuẩn mựctrong khi nói

+Biết trau dồi vốn từ, bằng phơng pháp tạo từ mới (ẩn dụ, hoán dụ, nói giảm )

 Hớng dẫn học bài, chuẩn bị bài sau : Bài làm văn số I tại lớp

Ngày soạn: 06 tháng 9 năm 2007

Tuần 01 (Từ tiết 01 đến tiết 04)

Tiết 03 và 04

Trang 8

Bài viết số i

(Nghị Luận xã hội)

A.Mục tiêu cần đạt:

Củng cố cho học sinh kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kì II ở lớp 10. Học

sinh biết vận dụng những hiểu biết những hiểu biết về đề văn, luận điểm và các thao tác lập luận đã học để viết bài văn nghị luận xã hội về một hiện tợng đời sống

Học sinh biết huy động kiến thức về văn học và những hiểu biết về đời sống xã hội vào bài kiểm tra Biết trình bày và diễn đạt nội dung bài viết một cách rõ ràng, mạch lạc, đúng quy cách

Giáo viên có kết quả đánh giá sơ bộ năng lực học tập của học sinh

Giáo viên theo dõi quá trình làm bài của học sinh trong giờ kiểm tra

Giáo viên thu bài, dặn dò khi hết giờ

Bài sau: Tự tình (Bài II)

Đáp án chấm

MB:

+Học sinh có thể trình bày vấn đề bằng nhiều cách diễn đạt khác nhau

+Nêu khái quát suy nghĩ và quan niệm của bản thân về lối sống giản dị của một con ngời TB:

+Nêu quan niệm của mình về lối sống giản dị:

-Thế nào là giản dị?

-Lối sống ấy biểu hiện trên những phơng diện nào?

-Vẻ đẹp của lối sống giản dị?

Trang 9

+Tại sao cần đề cao lối sống giản dị?

+Biết phê phán những biểu hiện trái với lối sống giản dị

+Dẫn chứng (lấy trong thực tế đời sống, trong văn học)

Điểm 1>2 : Không đạt các yêu cầu trên

Điểm 0 : Để giấy trắng, hoặc viết linh tinh không phù hợp yêu cầu đề

Trang 10

A.Mục tiêu bài học

Hớng dẫn học sinh hiểu đợc tâm sự bức bối của nhà thơ và nỗi niềm khát khao đợc hởng hạnh phúc của ngời phụ nữ Nắm đợc những nét độc đáo trong nghệ thuật thơ Nôm của Hồ Xuân Hơng

Giáo viên tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phơng pháp: hớng dẫn học sinh đọc, trao

đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

D.Tiến trình lên lớp

1.Kiểm tra bài cũ:

Qua bài thơ Mời trầu đã học ở THCS, hãy trình bày những điều em biết về nhà thơ

Hồ Xuân Hơng ?

2.Giới thiệu bài mới:

+Hai nội dung:

Thứ nhất: cuộc đời Hồ Xuân Hơng

+Nguồn gốc: quê làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lu, Nghệ An

Thân phụ là cụ đồ Hồ Phi Diễn, Cụ ra bắc dạy học rồi lấy vợ lẽ sinh ra Hồ Xuân Hơng+Đờng tình duyên của bà lận đận: hai lần lấy chồng đều làm lẽ (Cố đấm ăn xôi, xôi lại hẩm; Cầm bằng làm mớn, mớn công)+Bà tính tình phóng khoáng, giao du rộng

cuối đời, bà đi thăm thú nhiều nơi, nhất là các chùa chiền, danh lam thắng cảnh

Vì sao Hồ Xuân Hơng đợc

mệnh danh là “Bà chúa thơ

Nôm”

Thứ hai: Sự nghiệp thơ văn+Tập “Lu Hơng kí”(Phát hiện năm 1964)có: 26 bài thơ chữ Nôm, 24 bài thơ chữ Hán+Nội dung chủ yếu của thơ bà: là nỗi niềm cảm thông, là sự khẳng định vẻ đẹp và khát vọng hạnh phúc của ngời phụ nữ

+Về nghệ thuật: thơ bà mang phong cách riêng độc đáo, bà là nhà thơ nữ viết về giới mình với giọng điệu thơ vừa trữ tình, vừa trào phúng, mang đậm phong cách dân gian;

ngôn ngữ trong thơ bà táo bạo mà tinh tế

Trang 11

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

Hs đọc bài thơ

Bài thơ viết theo thể loại gì?

2.Văn bản

-Bài thơ Nôm Đờng luật

-Bài thơ làm theo thể thất ngôn bát cú

Theo em bài thơ này có mấy

cách chia đoạn?

+Cách 1: Chia thành bốn cặp câu: đề, thực, luận, kết

+Cách 2: Chia theo bố cục 2-4-2+Cách 3: Chia thành hai nửa 4-4(Bài thơ này chọn cách chia thứ ba)Bốn câu đầu: thể hiện nỗi lòng trong cảnh cô

đơn, lẽ mọn, bộc lộ khát vọng hạnh phúc tuổi xuân

Bốn câu cuối: thái độ bứt phá mạnh mẽ muốn thoát ra khỏi cảnh đời lẽ mọn mà vẫn rơi vào tuyệt vọng

Nêu chủ đề bài thơ? Chủ đề:

Bài thơ là nỗi thơng mình trong cảnh cô đơn

lẽ mọn, là sự khao khát hạnh phúc.Đồng thời bài thơ cũng thể hiện thái độ bứt phá, vùng vẫy muốn thoát ra khỏi cảnh ngộ, muốn vơn lên giành hạnh phúc nhng lại tuyệt vọng buồn chán

Hs đọc hai câu đầu

+Thời gian: đêm khuya+Âm thanh: tiếng trống canh dồn+Tâm trạng: “trơ cái hồng nhan”

+Sự đối lập: cái hồng nhan / nớc nonCảm nhận của em về những

lời tự tình đó của tác giả?

*Khắc khoải, thảng thốt trong sự chờ đợi Từ

“trơ” thấm nỗi buồn tủi, phẫn uất, đắng cay, chua chát cho thân phận

*Lời tự tình, kể nỗi lòng, bộc lộ sự khao khát

độ không cam chịu, muốn bứt phá, vùng vẫy,

để thoát ra khỏi cảnh ngộ thực tại

Hai câu cuối diễn tả tâm trạng +Xuân đi, xuân lại lại

Trang 12

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

của nhân vật trữ tình nh thế

nào? Tác giả diễn tả bằng cách

nào?

+Mảnh, tí, con con

Quy luật thời gian nghiệt ngã, hạnh phúc bị

sẻ chia của thân phận lẽ mọn Trong cảnh ngộ cay đắng, vẫn pha nụ cời giễu cợt, nên tâm trạng càng trở nên chua chát hơn!

Những nét đặc sắc về nghệ

thuật của bài thơ ?

-Sử dụng nhiều động từ, tính từ mạnh, diễn tả

màu sắc, đờng nét, diễn tả tâm trạng

(dồn, trơ, say, tỉnh, bóng xế, khuyết, cha tròn, xiên ngang, đâm toạc, tí, con con )

-Tạo giọng điệu riêng đầy cá tính

 Chia nhóm, cho học sinh

thảo luận làm bài tập

 Luyện tập

+Điểm giống nhau về giọng điệu:

+Xuân Hơng cất lên tiếng nói thơng mình, tiếng nói đồng cảm với cảnh ngộ của ngời phụ nữ trong xã hội cũ

 Hớng dẫn học bài, chuẩn bị bài sau:

Câu cá mùa thu

Trang 13

A.Mục tiêu bài học

Hớng dẫn học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp của cảnh sắc mùa thu và tâm hồn thanh tao của nhân vật trữ tình Thấy đợc sự tinh tế tài hoa trong cách miêu tả cảnh thiên nhiên, cách bộc

Giáo viên tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phơng pháp: hớng dẫn học sinh đọc, trao

đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

D.Tiến trình lên lớp

1.Kiểm tra bài cũ:

Đọc diễn cảm bài thơ Tự tình (bài số 2)

2.Giới thiệu bài mới:

I.Tìm hiểu chung 1.Tiểu dẫn

Hs đọc Sgk và nêu đợc các ý

sau đây:

2.Văn bản

 Vị trí và đề tài:

Chùm thơ thu đều viết về đề tài mùa thu

Mùa thu là đề tài quen thuộc của thi ca phơng

Đông (Đỗ Phủ có tám bài ) Theo em? chùm thơ thu đợc

tác giả viếtvào thời điểm nào?

 Hoàn cảnh sáng tác:

Chùm thơ thu đợc sáng tác khi Nguyễn Khuyến đã cáo quan, về ẩn tại quê nhà

Căn cứ vào các ý thơ:

“Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào” (Thu vịnh)

“Tựa gối ôm cần lâu chẳng đợc” (Thu điếu)

“Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe” (Thu ẩm) Nêu bố cục bài thơ?  Bố Cục

+Cách 1: Bố cục truyền thống (4 phần)+Cách 2: Ba phần 2-4-2

Hai câu đầu:giới thiệu cảnh câu cá mùa thuBốn câu tiếp: Cảnh thu ở nông thôn đồng bằng Bắc Bộ

Hai câu cuối: Tâm sự của tác giả

Trang 14

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

Xác định chủ đề của bài thơ ?  Bài thơ miêu tả cảnh thu ở đồng bằng Bắc Bộ, Chủ đề:

đồng thời bộc lộ tâm sự kín đáo của tác giả

-Các lối đi vào làng tre mọc xanh tốtGam màu chủ đạo của cảnh

thu trong bài thơ? +Sắc màu:Màu xanh của sóng -> sóng biếc

Màu xanh của tre -> ngõ trúc quanh coMàu xanh của trời -> trời xanh ngắt

Có một màu vàng đâm ngang của chiếc lá

rụng, khẽ đa vèo theo chiều gió

Âm thanh của cảnh thu? +Âm thanh:

Tĩnh lặng: gió khẽ khàng thổi nên sóng biếc gợn tí, lá khẽ đa vèo, khách vắng teo

Tâm trạng của tác giả đợc thể

hiện đằng sau bức tranh mùa

thu ấy nh thế nào ?

Theo em vì sao tác giả lại

buồn? +Từng làm quan, nhng trở về ẩn tại quê nhàcó tài năng nhng cha giúp đợc gì cho dân

cho nớc, bi kịch của ngời tri thức Nho học+Nỗi buồn ấy giúp ta hiểu đợc nhân cách thanh tao của cụ “Tam nguyên Yên Đổ”

 Chia nhóm, cho học sinh

thảo luận :

III.Tổng kết

+Điểm khác nhau trong ba bài thơ thu?

Khác nhau ở điểm nhìn cảnh thu của nhân vật trữ tình

+Điểm giống nhau:

-Hình ảnh bầu trời thu-Gió thu

-Tâm trạng buồn của nhân vật trữ tình-Tài năng trong cách sử dụng ngôn từ

Hớng dẫn Hs thảo luận

Cái hay của nghệ thuật dùng

 Luyện tập

+Tả sắc màu+Tả cử động, chuyển động

Trang 15

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

từ ngữ trong bài thơ ? +Sử dụng ngôn từ tinh tế tài hoa

 Hớng dẫn học bài, chuẩn bị bài sau:

Trang 16

A.Mục tiêu bài học

Hớng dẫn học sinh biết phân tích một bài văn nghị luận xã hội Biết cách tìm ý, lập dàn ý cho bài văn nghị luận xã hội

1.Kiểm tra bài cũ:

Cách gieo vần trong bài thơ Câu cá mùa thu có điểm gì đặc biệt ?

2.Giới thiệu bài mới:

Nêu lại các bớcphân tích đề? Ba bớc:

Bớc  Tìm hiểu nội dung đềBớc  Tìm hiểu về thao tác lập luận chínhBớc  Xác định phạm vi dẫn chứng

 Phân nhóm học sinh: Nhóm I: Nội dung đề I: xác định hành trang của con

ngời khi bớc vào thế kỉ mới

Mối quan hệ giữa nhu cầu đời sống với ý thức phấn đấu của con ngời?

Nhóm II:

Xác định thao tác lập luận chính

Đề I: Lập luận chính là bình luận, ngoài ra còn sử dụng thao tác giải thích, phân tích và chứng minh (Dạng đề: đề mở, đề chìm)

Trang 17

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

Nêu các bớc tìm ý?

Em hãy nêu các bớc mở rộng

bàn bạc một vấn đề?

Tìm ý còn gọi là lập ýLập ý là xác định luận điểm (ý lớn), luận cứ (ý nhỏ) và luận chứng (ý nhỏ hơn) ; Luận chứng thờng là những dẫn chứng

Các bớc tìm ý :Tìm ý phải căn cứ vào lập luận (Thao tác) của từng đề

+Ba bớc để mở rộng, bàn bạc một vấn đề :Bớc  Giải thích và chứng minh vấn đề (Tại sao vấn đề lại nh vậy ? vấn đề đó đúng hay sai ?)

Bớc  Mở rộng bằng liên tởng so sánh,

đào sâu thêm khía cạnh nào đó của vấn đề

Bớc  Lật ngợc lại vấn đề (nếu có thể)

Em hãy cho biết công việc cụ

thể của việc lập dàn ý?

3.Lập dàn ý

+Lập dàn ýlà sắp xếp các ý theo một trình tự+Lập dàn ý là tìm bố cục cho bài viết cụ thể

 Phân nhóm học sinh:

Nhóm I:

Phần đặt vấn đềNhiều cách đặt vấn đề: Trực tiếp; Gián tiếp;

Đặt vấn đề gián tiếp bằng nhiều cách :+Vào đề bằng một đoạn diễn dịch+Vào đề bằng một đoạn quy nạp+Vào đề bằng sự đối lập

+Vào đề bằng cách liên tởng (tơng liên)+Vào đề bằng cách nhắc lại kỉ niệm

-Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ XXI

-Cần ý thức, trí tuệ tập trung của mỗi ngời

Nhóm III:

Phần kết thúc vấn đề

Trang 18

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

Tóm tắt lại ý chínhLiên hệ thực tế, rút ra bài học về t tởng, hành

A.Mục tiêu bài học

Giúp học sinh hiểu: các nội dung chính của lập luận phân tích, khái niệm, yêu cầu, cách phân tích Rèn kĩ năng phân tích một vấn đề xã hội

Trang 19

1.Kiểm tra bài cũ:

Nêu các bớc của công việc phân tích đề một bài văn nghị luận ?

2.Giới thiệu bài mới:

-Đánh giá đúng đối tợng, thấy đợc mối quan

hệ nhiều mặt của đối tợng, thấy đợc nguyên nhân và kết quả

-Từ phân tích có thể rút ra kết luận về một con ngời, một vấn đề, một sự kiện

VD: Phân tích nhận định “Nguyễn Khuyến

Là nhà thơ của làng cảnh Việt Nam”

Trang 20

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

Mô tả đối tợng ở nhiều góc độ khác nhauCách 

Liên hệ, đối chiếu giữa các sự vật,hiện tợngCách 

Chỉ ra nguyên nhân, kết quả

Cách  Cắt nghĩa và bình giá

II.Luyện tập

Hs đọc ví dụ Sgk

Sở Khanh là kẻ đại diện cho sự

đồi bại trong xã hội truyện

Kiều

Đồi bại, bất chính

Sở Khanh Đánh lừa

Trở mặt, lừa bịp

 Chia nhóm, cho học sinh

thảo luận, tìm ý Khuyến khích học sinh nêu chính kiến của mình.

 Hớng dẫn chuẩnbị bài sau Thơng vợ (Trần Tế Xơng)

Trang 21

A.Mục tiêu bài học

Giúp học sinh hiểu: Cảm nhận đợc sự đảm đang, chịu thơng, chịu khó của bà Tú và tấm lòng thơng vợ của nhà thơ Tài năng sáng tạo trong cách sử dụng ngôn ngữ, hình ảnh của Tú Xơng thể hiện trong bài thơ

Trang 22

Giáo viên tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phơng pháp: hớng dẫn học sinh đọc, trao

đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

D.Tiến trình lên lớp

1.Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là thao tác lập luận phân tích ?

2.Giới thiệu bài mới:

I.Tìm hiểu chung 1.Tiểu dẫn

Hs đọc phần tiểu dẫn Sgk

Em hãy nêu những nét chính

về tác giả Trần Tế Xơng?

+Trần Tế Xơng (1870-1907), quê ở làng Vị Xuyên, Mĩ Lộc, Nam Định cũ; nay là phố Hàng Nâu, thành phố Nam định

Tú Xơng để lại hơn 150 bài thơ chủ yếu là thơ

Nôm, với đủ các thể loại:thơ Luật, thơ lục bát, văn tế

Sinh thời, bà Tú là ngời nh thế

nào? +Bà Tú: tên thật là Phạm Thị Mẫn, quê ở L-ơng Đờng, Bình Giang, Hải Dơng nhng sinh

ra ở Nam Định; Bà Tú đã trở thành đề tài quen thuộc trong thơ Tú Xơng

Hs đọc văn bản 2.Văn bảnBố cục: hai phần

Phần I: 4 câu đầuHình ảnh bà Tú Phần II: 4 câu cuốiThái độ của Tú Xơng với vợ mình

Trang 23

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

Vắng vẻ côi cút cô đơn / eo sèo, ồn ào mua bán -> vất vả, lo lắng, để nuôi cả gia đình

Ai làm cho bể kia đầyCho ao kia cạn cho gầy cò con”

Tình cảm củaTú Xơng khi

miêu tả nỗi vất vả của bà Tú ?

+ Một ông chồng cả đời lận đận khoa cử, dài lng tốn vải, lại phóng túng, tự do mà lại cảm nhận đợc công lao của vợ, ở thời ấy cũng là

điều hiếm có !+Thơng, chỉ là thơng miệng, giúp lời, nhng

dù sao cũng đã thể hiện đợc cái tình của ông

về tiếng chửi đó? +Thói đời: cả xã hội đơng thời lúc đó, tất cả những ông chồng nh Tú Xơng!

+Chửi đời, ông Tú chửi cả mình, thấy đợc sự vô tình của mình với vợ, ngời có nhân cách

nh thế, ắt hẳn không phải là ngời xấuNêu nét chính về nội dung và

nghệ thuật của bài thơ?

Trang 24

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

tạo từ văn học dân gian? +Thành ngữ, quán ngữ

Nói thêm một số bài Tú Xơng viết về vợ:

“Có một cô lái, nuôi một thầy đồ”

“Con gái nhà dòng, lấy chồng kẻ chợ Đầu sông bãi bến đua tài buôn chín bán mời

Trong họ ngoài làng vụng lẽ chào dơi nói thợ”

“Ba con làm lính bố làm quan

đem chuyện trăm năm trở lại bàn”

 Hớng dẫn học bài, chuẩn bị bài sau Khóc Dơng Khuê

Trang 25

Hớng dẫn học sinh cảm nhận đợc: tình cảm xót xa ngậm ngùi, nỗi trống trải cô đơn của tác giả khi bạn mất Thấy đợc phong cách trữ tình sâu lắng,

các biện pháp nghệ thuật tu từ đặc sắc trong thơ Nguyễn Khuyến

Giáo viên tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phơng pháp: hớng dẫn học sinh đọc, trao

đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

D.Tiến trình lên lớp

1.Kiểm tra bài cũ:

Thái độ tự trào của tác giả trong bài thơ “tiến sĩ giấy”

2.Giới thiệu bài mới:

I.Tìm hiểu chung 1.Tiểu dẫn

Hs đọc Sgk

Nêu nội dung chính của phần

tiểu dẫn?

+Dơng Khuê (1839-1902)Ngời làng Vân Đình, Hà đông; Nay là Vân

Đình, ứng Hoà, Hà Tây

Đỗ tiến sĩ năm 1868Làm quan đến tổng đốc Nam Định, Ninh Bình Là bạn thân của Nguyễn Khuyến

Hs trình bày theo Sgk

Nêu bố cục bài thơ?

2.Văn bản

+Nguyên tác bài thơ bằng chữ HánTác giả tự dịch ra chữ Nôm

+Bố cục: ba đoạn

Đoạn I: hai câu đầu(Nỗi ngậm ngùi, xót xa khi nghe tin bạn mất

Đoạn II: Từ câu 3 đến “ tinh thần cha can”

(Gợi lại kỉ niệm tình bạn tốt đẹp)

Đoạn III: còn lại(Nỗi trống vắng của nhà thơ khi mất bạn)Nêu chủ đề bài thơ? Chủ đề:Bài thơ thể hiện tình cảm xót xa, ngậm ngùi,

luyến tiếc, đồng thời thể hiện sự trống vắng, cô đơn của tác giả khi nghe tin bạn mất

Sự xúc động của tác giả khi

nghe tin bạn mất ?

II.Hớng dẫn đọc thêm 1.Tiếng khóc bạn

+Bác Dơng: xng hô gắn bó, trân trọng (tác giả

hơn tuổi Dơng Khuê- xng hô của ngời già)+Thôi đã thôi rồi: tiếng thở dài não ruột+Cả thiên nhiên nh cũng ngậm ngùi tiếc th-

Trang 26

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

Tiếng khóc gợi lại kỉ niệm

tình bạn của hai cụ nh thế

 Chia nhóm, cho học sinh

thảo luận, phát biểu

3.Nỗi trống vắng khi mất bạn

-Xót xa đau đớn: chuyển đổi cảm giác, cụ thể hoa nỗi đau: chân tay rụng rời

-Không, không, không

Tất cả diễn tả nỗi cô đơn trống vắng, không gì bù đắp đợc khi mất bạn

Nói đến nớc mắt, mà rất ít nớc mắt (tình bạn già, tình cảm kín đáo mà sâu sắc của Nguyễn Khuyến)

 Hớng dẫn học bài, chuẩn bị bài sau Vịnh khoa thi Hơng (Trần Tế Xơng)

Trang 27

A.Mục tiêu bài học

Giúp học sinh cảm nhận đợc tiếng cời châm biếm chua chát và thái độ xót xa, tủi nhục của ngời tri thức Nho học đợc Tú Xơng thể hiện trong bài thơ

Trang 28

Giáo viên tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phơng pháp: hớng dẫn học sinh đọc, trao

đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

D.Tiến trình lên lớp

1.Kiểm tra bài cũ:

Tiếng khóc bạn xót xa, ngậm ngùi của Nguyễn Khuyến trong bài thơ “ Khóc

D-ơng Khuê”

2.Giới thiệu bài mới:

I.Tìm hiểu chung 1.Tiểu dẫn

(ông dự 8 khoa thi)+Đây là bài thơ viết về lễ xớng danh khoa thi

Đinh Dậu 1897 (thi Hơng ở Hà Nội bị cấm tổ chức, vì thế hai trờng thi Nam Định

Hà Nội phải thi chung)

Hs đọc bài thơ

Nêu bố cụ của bài thơ?

2.Văn bản

Bố cục: 2-4-2Phần I: hai câu đầu(Giới thiệu khoa thi Hơng Đinh Đậu 1897)Phần II: bốn câu tiếp

( cảnh trờng thi và tiếng cời châm biếm)Phần III: hai câu kết

(Thái độ xót xa, tủi nhục của ngời tri thứcNho học)

Nêu chủ đề của bài thơ? Chủ đề:

Tác giả miêu tả cảnh khoa thi Đinh Dậu 1987

ở Nam Định để làm bật lên tiếng cời châm biếm chua chát, đồng thời thể hiện thái độ xót

xa tủi nhục của ngời tri thứcNho học

II.Hớng dẫn đọc thêm 1.Hai câu đầu

Nội dung miêu tả của hai câu

thơ đầu?

-Nh một thông báo: nhà nớc ba năm mở một khoa thi Hơng

Cách miêu tả gợi ấn tợng đặc

biệt nhờ từ ngữ nào? -Nhà nớc: chứ không phải triều đình -Lẫn: gợi liên tởng sự lộn xộn

Quang cảnh trờng thi đợc

Trang 29

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

nhốn nháo, ô hợp, sự suy vong của nền học vấn Nho giáo

mụ đầmLọng cắm rợp trời < > váy lê quét đấtChua chát vì nỗi nhục quốc thể

Nhà thơ bộc lộ thái độ của

mình nh thế nào?

3.Hai câu cuối

+Bật lên câu hỏi+Hỏi tri thức, nhân tài Nho học Hỏi ngời?

Hỏi mình! Hỏi nh để thức tỉnh, dù đỗ đạt làm quan thì cũng là thân phận tay sai khi đất nớc

bị ngoại xâm+Giọng thơ đay nghiến mà xót xa

III.Củng cố

Mâu thuẫn nội tại không thể điều hoà đợc

kẻ sĩ muốn thi thố tài năng với thực tế suy tàn của học vấn Nho giáo

 Hớng dẫn học bài, chuẩn bị bài sau

Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

Trang 30

Ngày soạn: 15 tháng 9 năm 2007

Tuần 03 (Từ tiết 09 đến tiết 12)

Tiết 12

Từ ngôn ngữ chung Đến

A.Mục tiêu bài học

Học sinh thấy đợc mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng của cá nhân Rèn cho học sinh kĩ năng sử dụng và sáng tạo ngôn ngữ trên cơ sở vận dụng ngôn ngữ chung Giáo dục ý thức giữ gìn và phát huy bản sắc ngôn ngữ của dân tộc

Trang 31

Tính chung trong ngôn ngữ của cộng đồng đợc biểu hiện qua những phơng diện nào?

2.Giới thiệu bài mới:

Hs đọc Sgk

Nêu mối quan hệ hai chiều

giữa ngôn ngữ chung và lời

nói cá nhân?

III Quan hệ giữa ngôn ngữ chung

và lời nói cá nhân.

-Ngôn ngữ chung là cơ sở để mỗi cá nhân sản sinh ra lời nói của mình, đồng thời để lĩnh hội lời nói của cá nhân khác

+Tạo ra lời nói viết trong hoàn cảnh cụ thể, cá nhân phải huy động các yếu tố ngôn ngữ

chung (vốn từ vựng, quy tắc chung )+Muốn nghe, đọc mà hiểu đợc, cá nhân cũng cần dựa trên cơ sở những yếu tố chung

(vốn từ vựng, quy tắc chung )-Lời nói cá nhân là thực tế sinh động, hiện thực hoá những yếu tố chung (từ, quy tắc, ph-

ơng thức ngôn ngữ) Đồng thời lời nói cá

nhân có những biến đổi và chuyển hoá, góp phần hình thành và xác lập những cái mới trong ngôn ngữ, nghĩa là làm cho ngôn ngữ

 Chia nhóm, cho học sinh

thảo luận, phát biểu

IV Luyện tập

Bài số  -Nách: chỉ góc tờng-Nguyễn Du đã chuyển nghĩa, nách chỉ vị trítrên thân thể con ngời, sang nghĩa chỉ vị trí giao nhau giữa hai bức tờng tạo nên một góc

Nhờ gió ? hay vì gần ? bông liễu bay sang láng giềng !

 Chia nhóm học sinh :

Bài số  Nhóm I

- “Xuân” (Hồ Xuân Hơng dùng để chỉ mùa xuân, chỉ nhu cầu tình cảm của tuổi trẻ)

“Cành xuân đã bẻ cho ngời chuyên tay”

vẻ đẹp, trinh tiết của ngời con gáiBầu xuân: men nồng thơm của rợu, tình cảm thắm thiết của tình bạn

Xuân (1): chỉ mùa xuân

Trang 32

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

Xuân (2): chỉ sức sống mới tơi đẹp

Nhóm II Mặt trời [Huy Cận dùng theo nghĩa gốc, dùng phép nhân hoá, mặt trời có thể xớng biển, nh con ngời]

Tố Hữu: dùng để chỉ lí tởng cách mạngMặt trời (ẩn dụ): con của mẹ

Hs tự làm

Gv: kiểm tra đánh giá, cho

điểm bài làm tốt

Bài số  Quy tắc tạo từ láy, hai tiếng lặp lại phụ âm

đầu, tiếng gốc đặt trớc, tiếng láy đặt sau

Trang 33

A.Mục tiêu bài học

Giúp học sinh cảm nhận đợc tâm hồn tự do, khoáng đạt cùng thái độ tự tin

và phần nào ngạo đời của Nguyễn Công Trứ Thấy đợc những đặc điểm của thể loại thơ hát nói

1.Kiểm tra bài cũ:

Mối quan hệ hai chiều của ngôn ngữ chung với lời nói cá nhân ?

2.Giới thiệu bài mới:

Trang 34

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

Hs đọc Sgk

Nêu những nét chính trong

cuộc đời tác giả?

I.Tìm hiểu chung 1.Tiểu dẫn

Nguyễn Công Trứ (1778-1858)Xuất thân trong một gia đình Nho học ở làng

Uy Viễn, Nghi Xuân, Hà Tĩnh

+Quá trình trởng thành:

-Từ nhỏ đến 1819 (41 tuổi), ông sống nghèo khổ Ông thờng tham gia sinh hoạt hát ca trù vốn có nguồn gốc ở làng Cổ Đạm, gần quê

ông

- Năm1819 (41 tuổi), ông thi đỗ giải Nguyên(Đỗ đầu kì thi Hơng) và đợc nhà Nguyễn bổ làm quan Con đờng công danh của ông không bằng phẳng, bị thăng, giáng thất thờng Ông là ngời có tài năng, tâm huyết trên nhiều lĩnh vực: văn hoá, kinh tế, quân sự+Sự nghiệp văn chơng:

Nguyễn Công Trứ sáng tác chủ yếu bằng chữ

Nôm và theo thể loại hát nói – một điệu của

ca trù; ông là ngời có công đem đến cho hát nói nội dung phù hợp

 (01 câu cuối)Khẳng định phong cách sống của mình

Nêu chủ đề bài thơ? Chủ đề:Tác giả tự giới thiệu về tài năng và danh vị xã

hội cùng phong cách sống, bản lĩnh trớc sự chìm nổi của mình đồng thời khẳng định Phong cách sống ấy

Hs đọc sáu câu đầu

Em hiểu sáu câu thơ đầu này

nh thế nào?

II.Đọc-hiểu văn bản 1.Sáu câu thơ đầu

-Câu thơ chữ Hán mở đầu trang nghiêm, nhkhẳng định tài năng: mọi việc trong trời đất

đều là phận sự của ta!

-Tài năng về học vấn : thủ khoa-Tài năng về nhiều mặt: liệt kê các chức vụ

và cả chiến tích Bình Tây cờ đại tớng

Lời tự thuật đợc nói bằng +Giọng điệu tự hào

Trang 35

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

giọng điệu nh thế nào? +Cách ngắt nhịp, dùng điệp từ, tạo âm điệu

kể nhịp nhàng

+Phải là ngời ý thức đợc mình, ý thức đợc tài năng của mình vợt lên trên thiên hạ mới có cách nói ấy

Em hiểu về hai chữ “ngất

ng-ởng” đợc sử dụng trong bài

thơ nh thế nào?

 Ngất ngởng :Một con ngời khác đời, biết vợt mình lên trên thiên hạ, sống giữa mọi ngời, đi giữa cuộc đời

mà dờng nh chỉ biết có mình!

Một kiểu ngời thách thức, đối lập với xung quanh !

Hs đọc phần tiếp theo 2.Mời hai câu tiếp theo-Tác giả miêu tả một thái độ sống, một sở

Tác giả đã miêu tả điều gì ?

Cách miêu tả gợi cho em suy

nghĩ gì ?

thích cá nhân vợt lên trên thói tục

-Về hu: ngời ta cỡi ngựa / ông cỡi bò vàng;

Lên chùa ông thờng mang theo những cô hầu gái

-Đợc hay mất, phú quý hay bần hàn, đợc khẳng định hay bị phủ định trong cuộc sống

ông vẫn tỏ ra bình thản-Ông tự so sánh mình với ngời thái thợngBởi ông có tài năng và phẩm chất thực sự

Giọng điệu miêu tả theo em có

Em hãy giả thích vì sao tác giả

biết làm quan là mất tự do

nhng vẫn ra làm quan?

 Chia nhóm, cho học sinh

thảo luận

III.Củng cố

+Ông là môn đồ của đạo Khổng, lí tởng của

kẻ làm trai trong xã hội phong kiến

+Quan niệm của ông: danh vọng phải gắn liền với tài năng, phẩm chất thực sự

+Ba điểm đáng quý trong con ngời Nguyễn Công Trứ: *Tài thao lợc *Bản chất cứng cỏi

*Biết lo cho dân (khai khẩn đất đai)

 Chia nhóm, cho học sinh

Trang 36

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

Bài ca ngất ngởng dôi ra ở khổ giữa, toàn bài

có 19 câu

+Thơ hát nói ấp ủ ở giọng điệu chứ không hẳn ở hình ảnh đợc miêu tả Nó thích hợp với việc bày tỏ tình cảm, t tởng và phong cách khoáng đạt, tự do Vì thế, Nguyễn Công Trứ tài hoa, tài tử đề cao nhu cầu cá nhân đã tìm

đến thể hát nói này

 Hớng dẫn học bài, chuẩn bị bài sau:

Bài ca ngắn đi trên bãi cát

Ngày soạn: 17 tháng 9 năm 2007

Tuần 04 (Từ tiết 13 đến tiết 16)

Tiết 1/2 (14) + (tiết15)

Bài ca ngắn đi trên bãi cát

(Sa hành đoản ca)

Cao Bá Quát

A.Mục tiêu bài học

Hớng dẫn học sinh hiểu đợc tâm trạng bi phẫn của kẻ sĩ chứa tìm đợc lối ra trên con đờng

đời Hiểu đợc các hình ảnh biểu tợng và đặc điểm của bài thơ cổ thể

Giáo viên tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phơng pháp: hớng dẫn học sinh đọc, trao

đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

D.Tiến trình lên lớp

1.Kiểm tra bài cũ:

Những nét độc đáo, táo bạo trong bài thơ Tự tình (Hồ Xuân Hơng)

2.Giới thiệu bài mới:

Trang 37

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

Cho Hs đọc Sgk I.Tìm hiểu chung1.Tiểu dẫn

Nêu nội dung chính của phần

tiểu dẫn?

+Cao Bá Quát (1808-1855)Ngời làng Phú Thị, Thuận Thành, xứ Kinh Bắc; Nay là Phú Thị, Gia Lâm, Hà Nội

+Ông là nhà thơ có tài năng, thơ văn ông phê phán mạnh mẽ chế độ phong kiến nhà

Nguyễn bảo thủ, lạc hậu

+Năm 1854 ông tham gia lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Mĩ Lơng (Sơn Tây) chống lại triều đình nhà Nguyễn

+1855, cuộc khởi nghĩa thất bại, ông bị chếtTrong một trận đánh

*Nội dung mới mẻ, phóng khoáng,chú trọng diễn tả tình cảm tự nhiên của con ngời

Nêu bố cục bài thơ? 2.Văn bảnBa đoạn:

Đoạn I: Bốn câu đầu(Tâm trạng của ngời đi đờng)

Đoạn II: Sáu câu tiếp theo(Thực tế cuộc đời và tâm trạng chán ghét Những kẻ mu cầu danh lợi tầm thờng)

Đoạn III: còn lại(Đờng cùng của kẻ sĩ và tâm trạng bi phẫn)Tìm chủ đề của bài thơ? Chủ đề:

Miêu tả đờng đi trên cát, tợng trng cho hình ảnh con đờng đời xa xôi, mờ mịt Tâm trạng bi phẫn của kẻ sĩ không tìm thấy lối thoát cho mình

II.Đọc-hiểu văn bản 1.Đờng đi trên cát

Hs đọc bốn câu thơ đầu

Em hiểu bốn câu thơ này nh

thế nào?

-Một bãi cát dài tởng chừng nh mênh mông, vô tận

-Một lữ khách trên con đờng cát, đi mãi vẫn cha đến đích, vừa đi vừa rơi lệ

Tìm hình ảnh biểu tợng trong

bốn câu thơ đầu? +Con đờng đời+Con đờng dài vô tận nên xa xôi, mờ mịt

+Cách nói gián tiếp: muốn đạt chân lí, ngời ta phải vợt qua muôn vàn khó khăn

Trong tám câu thơ tiếp xuất

hiện lời nói của ai?

2.Ngời đi đờng.

+Ngời đi đờng (nhân vật trữ tình)

Trang 38

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

+Nội dung lời nói: đờng đời đầy bọn danh lợi chỉ mình kẻ sĩ cô độc trên đờng mờ mịt

xa xôi

Cách nói ấy của ngời đi đờng

nhằm mục đích gì? -Đối lập mình với số đông phờng danh lợi-Mình không thể hoà lẫn với phờng danh lợi

Ông tỏ thái độ khinh thờng bọn danh lợi,

nh-ng ônh-ng lại là kẻ cô đơn khônh-ng có bạn đồnh-ng hành, sự thực đầy cay đắng

Ngời đi đờng bộc lộ suy nghĩ

gì trớc tình cảnh ấy? *Đặt câu hỏi: đi tiếp? Dừng lại?*Lẽ dĩ nhiên không dừng lại, nhng đi tiếp

để đạt danh vọng rồi sẽ giống phờng danh lợi? > < trong suy nghĩ

Em có suy nghĩ gì về +Mâu thuẫn t tởng sâu sắc giữa :

mâu thuẫn trong lời nói của

ngời đi đờng? Khát vọng sống cao đẹp và hiện thực đen tốiKhát vọng xông pha trên con đờng tìm lí tởng

với những khó khăn thực tế

Tâm sự của ngời đi đờng? 3.Sự bế tắc của ngời đi đờng+Con đờng cùng > bế tắc

+Không tìm thấy lối thoátNêu khái quát nội dung, nghệ

thuật của bài thơ?

 Chia nhóm, cho học sinh

thảo luận

Qua bài thơ, em thử lí giải vì

sao Cao Bá Quát đã tham gia

khởi nghĩa chống lại nhà

đến với cuộc khởi nghĩa Mĩ Lơng

 Hớng dẫn học bài, chuẩn bị bài sau:

Luyên tập thao tác lập luận phân tích

Trang 39

Ngày soạn: 18 tháng 9 năm 2007

Tuần 04 (Từ tiết 13 đến tiết 16)

Tiết 16

Luyện tập thao tác lập luận phân tích

A.Mục tiêu bài học

Giúp học sinh hiểu: các nội dung chính của lập luận phân tích, khái niệm, yêu cầu, cách phân tích Rèn kĩ năng phân tích một vấn đề xã hội

1.Kiểm tra bài cũ:

Tâm trạng của ngời lữ khách khi đi trên bãi cát trong bài thơ “bài ca ngắn đi trên bãi cát” ?

2.Giới thiệu bài mới:

I.Luyện tập

Bài số 

 Chia nhóm, cho học sinh

Trang 40

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

thảo luận, làm bài tập

+Nhút nhát, tránh những chỗ đông ngời

+Không mạnh dạn đảm nhận những công việc đợc giao

 Học sinh thảo luận: -Tác hại của thái độ tự ti?

-Có phải tự ti là khiêm tốn?

-Tự phụ:

+Đề cao quá mức bản thân+Tự cao, tự đại

+Coi thờng ngời khác+Luôn tự cho mình là đúng+Làm đợc một việc gì đó thì tỏ ra tự đắc, xem thờng ngời khác

 Học sinh thảo luận: -Tác hại của thái độ tự phụ ?

-Tự phụ có phải là tự hào?

Hs tìm ý xây dựng đề cơng

tóm tắt :  Thái độ của bản thân ?Đánh giá đúng bản thân mình ?

Khắc phục điểm yếu ? phát huy năng lực của bản thân mình nh thế nào cho hợp lí ?

 Chia nhóm, cho học sinh

thảo luận, làm bài tập

Định hớng Hs nêu đợc các ý

sau:

Bài số -Các từ ngữ giàu hình tợng, thể hiện thái độcủa nhà thơ: lôi thôi, ậm oẹ

-Nghệ thuật đảo trật tự cú pháp-Sự đối lập giữa sĩ tử và quan trờng (Dáng diệu, cử chỉ, hành động )Hớng dẫn Hs viết đoạn văn +Giới thiệu hai câu thơ, định hớng nội dung

cần phân tích

+Phân tích nghệ thuật sử dụng từ ngữ

+Cảm nhận của bản thân về cảnh thi cử ngày

xa dới chế độ thực dân phong kiến?

Cho Hs đọc thêm hai đoạn văn

trong Sgk

II.Củng cố

-Gv: cho Hs nêu lại nội dung hai bài tập

 Hớng dẫn học bài, chuẩn bị bài sau:

Lẽ ghét thơng

Ngày đăng: 05/08/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh ng ông (tựa gối buông cần lâu  chẳng đợc) - giao an van 11
nh ảnh ng ông (tựa gối buông cần lâu chẳng đợc) (Trang 81)
Hình ảnh ngời phụ nữ Việt Nam thời xa qua  các bài thơ “bánh trôi nớc”, “Tự tình” - giao an van 11
nh ảnh ngời phụ nữ Việt Nam thời xa qua các bài thơ “bánh trôi nớc”, “Tự tình” (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w