Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, sau hơn mười năm thực hiện đường lối đổi mới, nền kinh tế nước ta đã có những bước chuyển biến rõ ràng. Việc mở rộng thị trường, thực hiện chính sách đa phương hoá các quan hệ kinh tế đã tạo điều kiện tiền đề cho nền kinh tế phát triển. Hoà nhịp cùng với những chuyển biến chung đó của nền kinh tế, các doanh nghiệp xây dựng trên cương vị là một đơn vị kinh tế cơ sở, là tế bào của nền kinh tế quốc dân đã góp phần không nhỏ trong tiến trình phát triển của đất nước. Nhưng để có thể hội nhập với nền kinh tế thế giới, chúng ta phải có một cơ sở hạ tầng vững chắc là nền tảng cho các ngành khác phát triển. Do đó, với mục tiêu đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, vốn đầu tư cho hiện đại hoá cơ sở hạ tầng ngày càng chiếm tỉ trọng lớn trong vốn đầu tư của nhà nước. Đó là thuận lợi lớn cho các công ty xây lắp. Tuy nhiên, trong cơ chế quản lý xây dựng cơ bản hiện nay, các công trình có giá trị lớn phải tiến hành đấu thầu. Vì vậy, để có thể đưa ra giá dự thầu hợp lý nhất, đem lại khả năng trúng thầu cao đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. Cho nên, thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Nhà quản trị không chỉ quan tâm đến tổng chi phí phát sinh mà quan trọng hơn là xem chi phí đó được hình thành như thế nào, ở đâu, từ đó đề ra biện pháp quản lý vốn, tránh lãng phí, thất thoát, tiết kiệm đến mức thấp nhất chi phí nhằm hạ giá thành sản phẩm. Bên cạnh đó, những thông tin này còn là cơ sở, là tiền đề để doanh nghiệp xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Do đó công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vai trò rất quan trọng trong các doanh nghiệp, nó tập hợp và cung cấp thông tin cho các nhà quản lý để đưa ra các quyết định đúng đắn nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đồng thời từ đó là cơ sở cho biết sự dịch chuyển của tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh, cùng với doanh thu cho phép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, qua thời gian nghiên cứu, tìm hiểu lý luận và thực tế công tác tổ chức hạch toán tại Công ty tư vấn thiết kế xây dựng A.T.L, được sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy TS. Nguyễn Hữu Ánh và các cô chú, anh chị phòng kế toán Công ty, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty tư vấn thiết kế xây dựng A.T.L.”. Mục đích của đề tài là vận dụng lý luận về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vào việc nghiên cứu thực tế công tác hạch toán tại Công ty tư vấn thiết kế xây dựng A.T.L. Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, chuyên đề thực tập gồm ba phần chính: Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng A.T.L Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Tư vấn thiết kế và xây dựng A.T.L Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Tư vấn thiết kế và xây dựng A.T.L
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, sau hơn mười năm thực hiệnđường lối đổi mới, nền kinh tế nước ta đã có những bước chuyển biến rõ ràng.Việc mở rộng thị trường, thực hiện chính sách đa phương hoá các quan hệkinh tế đã tạo điều kiện tiền đề cho nền kinh tế phát triển Hoà nhịp cùng vớinhững chuyển biến chung đó của nền kinh tế, các doanh nghiệp xây dựng trêncương vị là một đơn vị kinh tế cơ sở, là tế bào của nền kinh tế quốc dân đãgóp phần không nhỏ trong tiến trình phát triển của đất nước Nhưng để có thểhội nhập với nền kinh tế thế giới, chúng ta phải có một cơ sở hạ tầng vữngchắc là nền tảng cho các ngành khác phát triển Do đó, với mục tiêu đẩynhanh tốc độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, vốn đầu tư cho hiện đạihoá cơ sở hạ tầng ngày càng chiếm tỉ trọng lớn trong vốn đầu tư của nhànước Đó là thuận lợi lớn cho các công ty xây lắp Tuy nhiên, trong cơ chếquản lý xây dựng cơ bản hiện nay, các công trình có giá trị lớn phải tiến hànhđấu thầu Vì vậy, để có thể đưa ra giá dự thầu hợp lý nhất, đem lại khả năngtrúng thầu cao đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng phấn đấu tiết kiệmchi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Cho nên, thông tin về chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Nhà quản trịkhông chỉ quan tâm đến tổng chi phí phát sinh mà quan trọng hơn là xem chiphí đó được hình thành như thế nào, ở đâu, từ đó đề ra biện pháp quản lý vốn,tránh lãng phí, thất thoát, tiết kiệm đến mức thấp nhất chi phí nhằm hạ giáthành sản phẩm Bên cạnh đó, những thông tin này còn là cơ sở, là tiền đề đểdoanh nghiệp xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Do đó công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm có vai trò rất quan trọng trong các doanh nghiệp, nó tập hợp và cungcấp thông tin cho các nhà quản lý để đưa ra các quyết định đúng đắn nhằmnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Đồng thời từ đó là cơ sở cho biết sự
Trang 2dịch chuyển của tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh, cùng với doanhthu cho phép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, qua thời gian nghiên cứu,tìm hiểu lý luận và thực tế công tác tổ chức hạch toán tại Công ty tư vấn thiết
kế & xây dựng A.T.L, được sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy TS Nguyễn HữuÁnh và các cô chú, anh chị phòng kế toán Công ty, em đã chọn đề tài: “Hoànthiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty
tư vấn thiết kế & xây dựng A.T.L.” Mục đích của đề tài là vận dụng lý luận
về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vào việc nghiên cứuthực tế công tác hạch toán tại Công ty tư vấn thiết kế & xây dựng A.T.L.Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, chuyên đề thực tập gồm ba phần chính:Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại công ty
cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng A.T.L
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Tư vấn thiết kế và xây dựng A.T.L
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Tư vấn thiết kế và xây dựng A.T.L
Trang 3Danh mục sản phẩm của công ty theo bảng 1-1 dưới đây:
Biểu 1- 1: Danh mục sản phẩm của công ty:
tính
CT NDD Nhà dân dụng phố Kim Mã - Ba Đình - Hà Nội CT
CT NBT Nhà biệt thự - Quế Võ - Bắc Ninh CT
CT KCNAĐ Khu công nghiệp An Đồng -Nam Sách - Hải Dương CT
CT NH Nhà hàng cơm gà - Nguyễn Công Hoan - Hà Nội CT
CT TCN Trạm cấp nước sinh hoạt công suất 1500m3/ngày
Trang 4- Do sản phẩm có tính đơn chiếc như vậy nên chi phí sản xuất cho từng côngtrình sẽ khác nhau Do vậy, việc tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm xâylắp được tính cho từng sản phẩm riêng biệt Thông thường sản phẩm xây lắptheo đơn đặt hàng nên ít phát sinh chi phí trong quá trình lưu thông.
- So với các ngành sản xuất khác, ngành XDCB có những đặc điểm về kinh tế
- kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo rasản phẩm của ngành Điều này đã chi phối đến công tác kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (xemáy, thiết bị thi công, người lao động ) phải di chuyển theo địa điểm đặt sảnphẩm Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật
tư rất phức tạp do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết và dễ mấtmát hư hỏng
- Sản phẩm của công ty bao gồm:
+ Phần cứng: Sản phẩm hữu hình riêng biệt có hình dạng để phân biệt
Phần cứng thông thường gồm các chi tiết, các phần hoặc các cụm được chếtạo, kết cấu hoặc lắp ghép với nhau
+ Phần mềm : Sản phẩm trí tuệ gồm có thông tin diễn đạt thông qua sự hỗ trợcủa trung gian
Phần mềm có thể ở dạng các khái niệm, văn kiện hoặc thủ tục
Chương trình máy tính là đặc thù của phần mềm
VD: các bản thiết kế…
+ Vật liệu đã chế biến: Sản phẩm hữu hình được tạo ra bằng cách chuyểnnguyên vật liệu sang trạng thái mong muốn
Trạng thái của vật liệu chế biến có thể dạng thỏi, sợi, tấm…
Những đặc điểm trên đã ảnh hưởng rất lớn đến kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp Công tác kế toán
Trang 5vừa phải đáp ứng yêu cầu chung về chức năng, nhiệm vụ kế toán của mộtdoanh nghiệp sản xuất vừa phải đảm bảo phù hợp với đặc thù của loại hìnhdoanh nghiệp xây lắp.
* Tiêu chuẩn chất lượng:
- Sản phẩm phải đảm bảo cả về mĩ thuật và kĩ thuật Các thông số kĩ thuậtphải đạt tiêu chuẩn qui định
- Đối với chính sách chất lượng, lãnh đạo cần phải xác định các mục tiêu liênquan đến các yếu tố then chốt của chất lượng như sự phù hợp cho sử dụng,tính năng sử dụng, an toàn và độ tin cậy Cũng cần phải xác định các mục tiêuliên quan đến kiểm soát quá trình, khả năng của quá trình, tính năng của quátrình, an toàn và độ tin cậy của quá trình
- Sự tính toán và đánh giá các chi phí có liên quan đến tất cả các yếu tố vàmục tiêu chất lượng phải luôn luôn được coi là quan trọng với mục tiêu giảmđến mức tối đa những mất mát về chất lượng
- Đáp ứng yêu cầu cho khách hàng và những người có lợi ích liên quan vềcác yêu cầu chất lượng đã và đang đạt được trong các sản phẩm cung cấp
- Các khía cạnh của chất lượng: bốn khía cạnh chính:
+ Chất lượng do công việc xác định các nhu cầu đối với sản phẩm:
Chất lượng nhờ xác định và cập nhật sản phẩm đáp ứng các yêu cầu và cơhội của thị trường
+ Chất lượng do thiết kế sản phẩm:
Chất lượng do thiết kế những đặc tính bên trong sản phẩm tạo cho nóđáp ứng được các yêu cầu và các cơ hội của thị trường, tạo nên giá trị của sảnphẩm cho khách hàng và các thành viên cùng chung quyền lợi khác Một cáchchính xác hơn, chất lượng do thiết kế sản phẩm là những đặc điểm thiết kếcủa sản phẩm có ảnh hưởng đến tính năng định trước của sản phẩm trongcùng một cấp loại sản phẩm đã cho cộng với các đặc điểm thiết kế của sản
Trang 6phẩm có ảnh hưởng đến sự làm việc hoàn hảo của sản phẩm trong những điềukiện sản xuất và sử dụng khác nhau.
+ Chất lượng do phù hợp thiết kế của sản phẩm:
Là chất lượng do duy trì việc tuân thủ thường xuyên theo thiết kế củasản phẩm và thường xuyên cung cấp các sản phẩm có đặc tính theo thiết kế và
có giá trị cho khách hàng và những người có lợi ích liên quan
+ Chất lượng do việc hỗ trợ sản phẩm:
Là chất lượng do có sự hỗ trợ trong suốt chu trình sống của sản phẩm
để cung cấp sản phẩm có các đặc trưng thiết kế và có giá trị cho khách hàng
và những người có lợi ích liên quan
* Loại hình sản xuất:
Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi côngkéo dài Trong quá trình xây lắp chưa tạo ra sản phẩm cho xã hội nhưng lại sửdụng nhiều vật tư, nhân lực, vốn Do đó, việc quản lý đòi hỏi phải lập dự toánthiết kế và thi công để theo dõi, kiểm tra quá trình sản xuất, thi công, đảm bảo
sử dụng vốn tiết kiệm đảm bảo chất lượng công trình
Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc theo giá thoảthuận với chủ đầu tư (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hoá của sản phẩmxây lắp không thể hiện rõ(vì đã quy định giá cả, người mua, người bán sảnphẩm xây lắp có trước khi xây dựng thông qua hợp đồng xây dựng nhận thầu)
Sản phẩm xây lắp là sản phẩm đơn chiếc
* Thời gian sản xuất:
- Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình bàngiao đưa vào sử dụng thường kéo dài Quá trình thi công được chia thànhnhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn được chia thành nhiều công việc khác nhau,các công việc này thường diễn ra ngoài trời nên chịu tác động lớn của nhân tốmôi trường như nắng, mưa, bão…Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý,
Trang 7giám sát chặt chẽ sao cho đảm bảo chất lượng công trình đúng như thiết kế,dựtoán: Các nhà thầu có trách nhiệm bảo hành công trình(chủ đầu tư giữ lại tỉ lệnhất định trên giá trị công trình,khi hết thời hạn bảo hành công trình mới trảlại cho đơn vị xây lắp…)
- Do thời gian thi công kéo dài nên kỳ tính giá thành thường không xác địnhhàng tháng như trong sản xuất Công nghiệp mà xác định theo thời điểm khicông trình, hạng mục công trình hoàn thành hay thực hiện bàn giao thanh toántheo giai đoạn quy ước, tuỳ thuộc vào kết cấu kỹ thuật và khả năng về vốncủa đơn vị xây lắp
* Đặc điểm sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến,còn đang nằm trong quá trình sản xuất Trong sản xuất xây lắp sản phẩm dởdang được xác định bằng phương pháp kiểm kê hàng tháng Việc tính giá sảnphẩm dở dang trong sản xuất xây lắp phụ thuộc vào phương thức thanh toánkhối lượng xây lắp hoàn thành giữa bên nhận thầu và chủ đầu tư Nếu quiđịnh thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộ thì giá trị sảnphẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh từ khi khởi công đến cuối tháng đó.Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý(xác định được giá dự toán) thì giá trị sản phẩm dở dang là khối lượng xây lắpchưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định và được tính chi phí thực
tế trên cơ sở phân bổ chi phí của hạng mục công trình đó cho các giai đoạn, tổhợp công việc đã hoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo giá trị dự toán củachúng
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty cố phần tư vấn thiết kế & xây dựng A.T.L
* Quy trình công nghệ:
Trang 8Sau khi trúng thầu thì công ty giao thầu cho phòng Kỹ thuật của công
ty căn cứ vào thiết kế sẽ có một phương án thi công Sau khi được bên Aduyệt, phòng Kế hoạch lập dự toán, các phòng vật tư và kỹ thuật cơ điện dựavào dự toán xác định khối lượng vật tư và máy móc thiết bị cần dùng để từ đótừng phòng có nhiệm vụ mua sắm thiết bị, vật tư, tập kết máy móc và giaocho các đơn vị sản xuất thi công công trình Sau khi công trình được hoànthành phòng Kỹ thuật nghiệm thu nội bộ rồi bàn giao công trình cho bên A.Quy trình công nghệ của công ty được thực hiện theo sơ đồ 1-1 sau
Sơ đồ 1-1: Quy trình công nghệ sản xuất
công ty cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng A.T.L
Đấu thầu
Trang 9* Cơ cấu tổ chức sản xuất:
- Chỉ huy trưởng công trình: là chỉ huy công trường, được giám đốc giaonhiệm vụ và dưới sự chỉ đạo của Ban giám đốc công ty Chủ nhiệm công trình
có trách nhiệm tổ chức và quản lý công trường thực hiện nhiệm vụ kế hoạchsản xuất, các biện pháp cần thiết nhằm bảo đảm yêu cầu về chất lượng, kỹthuật và tiến độ thi công Giúp việc cho Chỉ huy trưởng công trình có các cán
bộ, nhân viên nghiệp vụ:
- Cán bộ kĩ thuật giám sát thi công: Gồm các kỹ sư xây dựng, kỹ sư điện, cótrách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra công việc thi công công trình, chuẩn bịcác tài liệu hoàn công để nghiệm thu kỹ thuật các hạng mục công trình và cáccông việc giai đoạn…Cùng với cán bộ kinh tế làm tài liệu thanh quyết toán
Trúng thầu
Thiết kế
Lập kế hoạch thi công
Thi công công trình
Giao cho các đơn vị sản xuất
Công trình hoàn thành bàn giao
Trang 10các giai đoạn và toàn công trình Các nhân viên trắc điạ cũng ở trong tổ kỹthuật để thực hiện các công việc phục vụ kỹ thuật thi công.
- Cán bộ KCS thường xuyên ở công trường, theo dõi chất lượng và tham giatrong Ban nghiệm thu kĩ thuật, giúp lãnh đạo công ty giám sát chất lượng thicông
- Cán bộ an toàn: Là thường trực của Ban an toàn công trường, thường xuyêncùng với cán bộ kỹ thuật và các an toàn viên, vệ sinh viên thực hiện nội quy,hướng dẫn, kiểm tra mọi người thực hiện nội quy an toàn của công trường,đồng thời xử lý các vi phạm nội quy an toàn lao động và phòng cháy nổ
- Bộ phận vật tư, bảo vệ:
+ Mua và chuyên chở về công trường vật tư, thiết bị theo kế hoạch sản xuất,bảo quản và cấp phát vật tư theo kế hoạch được Chủ nhiệm công trình duyệt + Các nhân viên bảo vệ: Bảo vệ tài sản, vật tư, thiết bị, tuần tra chống pháhoại và gây mất trật tự xã hội trong công trường
- Tại mỗi công trình tổ chức thành 6 tổ đội có nhiệm vụ khác nhau: tổ sắtthép, tổ cốt pha, tổ nề mộc, tổ điện máy, tổ điện nước, tổ bê tông
+ Tổ điện nước có chức năng và nhiệm vụ chính phụ trách việc lắp đặt hệthống nước điện cho các công trình và điện nước sinh hoạt cho công nhânviên
+ Tổ điện máy có nhiệm vụ phụ trách việc vận hành máy móc thiết bị phục
vụ công trình đã và đang thi công san nền xúc đất
+ Tổ sắt thép: Phụ trách những công trình, hạng mục công trình có liên quanđến sắt thép
+ Tổ cốp pha:Gia công lắp đặt cốp pha tại hiện trường.Bảo quản sửa chữa vàlắp dựng cốp pha tại hiện trường
+ Tổ nề: Các tổ thợ hỗn hợp gồm thợ nề và thợ hoàn thiện khác, thực hiệncác công việc xây, trát, ốp lát , granitô, công tác đất
Trang 11Sơ đồ 1-2 : Sơ đồ tổ chức sản xuất
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty
1.3.1 Bộ máy quản lý của công ty cổ phần tư vấn thiết kế & xây dựng A.T.L
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty gồm có: Chủ tịch hội đồng quản trị,giám đốc, phó giám đốc, các phòng ban chức năng và các xí nghiệp trựcthuộc
- Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị công ty gồm: Chủ tịch hội đồngquản trị kiêm giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng, thủ quỹ Đây là bộphận có thế cao nhất công ty
- Giám đốc chỉ đạo điều hành chung mọi hoạt động của công ty, đạidiện pháp nhân của công ty trước pháp luật, Giúp việc cho giám đốc là cácphó giám đốc Trong trường hợp giám đốc đi vắng phó giám đốc thay mặtđiều hành hoạt động của công ty
Chỉ huy trưởng công trình
Cán bộ phụ
trách vật tư, kho
bãi, bảo vệ
Cán bộ kĩ thuật, giám sát thi công
Cán bộ phụ trách ATLĐ, điện nước
tổ bê tông
tổ điện nước
Trang 12- Các phó giám đốc có nhiệm vụ trực tiếp theo dõi chỉ đạo thi côngtrường thường xuyên kiểm tra đôn đốc tập thể cán bộ công nhân viên trongviệc tổ chức thi công đảm bảo công trình có chất lượng cao và độ an toàntrong lao động Được giám đốc uỷ quyền một số công việc ở các phòng ban
và thay mặt giám đốc quyết định trong một số trường hợp
- Các phòng chức năng công ty có trách nhiệm hướng dẫn đôn đốc thựchiện thi công, đảm bảo chất lượng công trình, lập và kiểm tra các định mức kỹthuật, chế độ bảo quản của công ty Đồng thời lập kế hoạch nghiên cứu thịtrường, tìm bạn hàng cung cấp số liệu, phân tích tình hình sản xuất giúp giámđốc có biện pháp quản lý thích hợp Mặt khác giải quyết mọi công tác liênquan đến nhân sự, chính sách lao động tiền lương cho cán bộ công nhân viêntrong doanh nghiệp
Dưới đây là các phòng ban trong công ty và nhiệm vụ chủ yếu của từngphòng:
- Phòng kỹ thuật thi công có chức năng chỉ đạo và giám sát các đội vềmặt kỹ thuật, đảm bảo thi công đúng quy trình, thống nhất về các giải pháp kỹthuật thi công Khi công trình đã thi công xong phòng kỹ thuật thi công cótrách nhiệm nghiệm thu công trình và chịu trách nhiệm trước giám đốc vàcông ty cũng như phải chịu trách nhiệm trước bên A về kỹ thuật, chất lượng
và tiến độ thi công các công trình được giao
- Phòng kỹ thuật cơ điện có nhiệm vụ giám sát chất lượng mỹ thuật, antoàn, tiến độ thi công các công trình Tham gia nghiên cứu tính toán các côngtrình đấu thầu, khảo sát, thiết kế, tính khối lượng sửa chữa, nâng cấp các côngtrình nội bộ Theo dõi số lượng, chất lượng toàn bộ thiết bị, thu thập thông tin
và phổ biến các quy trình, quy phạm mới
- Phòng kế toán tài chính thống kê gồm 4 nhiệm vụ chính:
+ Nhiệm vụ công tác tài chính tham mưu cho lãnh đạo
Trang 13+ Nhiệm vụ công tác thống kê.
+ Nhiệm vụ giúp giám đốc soạn thảo hợp đồng giao khoán chi phísản xuất cho các đơn vị trực thuộc và xây dựng quy chế phân cấp về công táctài chính kế toán của công ty cho các đơn vị
+ Nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát
- Phòng thiết kế có trách nhiệm tham mưu cho trưởng ban chỉ huycông trình về công tác khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công các hạng mục côngtrình để làm việc với tư vấn giám sát Lập kế hoạch quản lý chất lượng côngtrình trình, tư vấn giám sát Vạch tiến độ, điều chỉnh tiến độ mũi thi công saocho phù hợp với tiến độ chung của công trình
Các đội, tổ xây lắp: Tổ chức quản lý thi công công tình theo hợp đồngcông ty ký kết và theo thiết kế được phê duyệt, mua bán vật tư, làm thủ tụcthanh - quyết toán từng giai đoạn và toàn bộ công trình
Sơ đồ 1-3: Quản lý và tổ chức sản xuất ở công ty CP tư vấn thiết kế và xây
dựng A.T.L
Chủ tịch hội đồng quản trị
Giám đốc công ty
Trang 14Do các công trình có địa điểm thi công khác nhau, thời gian xây dựngdài mang tính đơn chiếc nên lực lượng lao động của Công ty được tổ chứcthành các đội công trình như trên, mỗi đội công trình thi công một hoặc vàicông trình trong mỗi đội công trình lại được tổ chức thành các tổ sản xuấttheo yêu cầu thi công, tuỳ thuộc vào nhu cầu sản xuất thi công của từng thời
kỳ mà số lượng các đội công trình, các tổ sản xuất trong mỗi đội sẽ được thayđổi phù hợp với yêu cầu cụ thể
Cách tổ chức lao động, tổ chức sản xuất như trên sẽ tạo điều kiện thuận lợicho công ty quản lý chặt chẽ về mặt kinh tế kỹ thuật với từng đội công trình,tạo điều kiện thuận lợi để công ty có thể giao khoán tới từng đội công trình Khi có công trình, trước hết bộ phận kỹ thuật căn cứ vào bản vẽ thiết kế, thicông từng công trình, hạng mục công trình, tính được khối lượng xây lắp từngloại công việc (xây, chát , gia công lắp dùng cốt thép, bê tông ) Bộ phận kế
PGĐ phụ trách thiết
kế
PGĐ phụ trách tài chính
Tổ thép Tổ điện
nước
Tổ hoàn thiện
Tổ sơn bả
P cơ điện
Trang 15hoạch căn cứ vào khối lượng xây lắp theo từng loại công việc để tính địnhmức chi phí nguyên vật liệu trên cơ sở định mức dự toán Bộ phận kỹ thuật thicông các công trình căn cứ vào bản vẽ thi công và khối lượng công việc thựchiện theo tiến độ, yêu cầu cung cấp vật tư cho tiến độ công trình Căn cứ vàonhu cầu sử dụng, đội trưởng hoặc nhân viên quản lý tiến hành mua vật tư.
1.3.2 Quản lý chi phí sản xuất của công ty cổ phần tư vấn thiết kế & xây dựng A.T.L
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về laođộng sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ
để thực hiện quá trình sản xuất Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá
Trong doanh nghiệp xây lắp, việc quản lý chi phí sản xuất và kiểm soátgiá thành sản phẩm là một nhiệm vụ quan trọng Các chỉ tiêu này có mối quan
hệ mật thiết với doanh thu, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó quản
lý tốt các chỉ tiêu trên sẽ giúp cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quả Thôngqua số liệu phân tích do bộ phận kế toán cung cấp, các nhà quản trị sẽ nắm rõthực tế tình hình sản xuất tại doanh nghiệp mình, qua đó đề ra các biện pháptiết kiệm chi phí nhằm hạ giá thành sản phẩm và đưa ra các quyết định kinhdoanh đúng đắn và tối ưu Từ đó có thể thấy vai trò hết sức quan trọng của kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Để phát huy vài trò của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm, công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmcần phải đảm bảo xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, đúngđối tượng tính giá thành, phạm vi cấu thành trong giá thành sản phẩm
Nhận thức được tầm quan trọng của việc kiểm soát các chi phí trong sản xuất
và tính giá thành sản phẩm, công ty cổ phần tư vấn thiết kế & xây dựng A.T.L
đã tiến hành phân cấp nhiệm vụ trong quản lý chi phí sản xuất như sau:
Trang 16- Giám đốc: là người điều hành, chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị trong việcquản lý chi phí sản xuất Giám đốc cũng là người trực tiếp phê duyệt cácphương án sản xuất kinh doanh trong công ty
- Phó giám đốc: là người cùng với Giám đốc có nhiệm vụ theo dõi, quản
lý các hoạt động kinh doanh của công ty, phê duyệt các phương án kinh doanhkhi được Giám đốc ủy quyền và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về việc kýduyệt đó
- Các phòng ban trong công ty:
Khi có công trình, trước hết bộ phận kỹ thuật căn cứ vào bản vẽ thiết kế,thi công từng công trình, hạng mục công trình, tính được khối lượng xây lắptừng loại công việc (xây, chát , gia công lắp dùng cốt thép, bê tông ) Bộ phận
kế hoạch căn cứ vào khối lượng xây lắp theo từng loại công việc để tính địnhmức chi phí nguyên vật liệu trên cơ sở định mức dự toán, đề xuất biện phápthực hiện kế hoạch để Giám đốc phê duyệt Sau khi Giám đốc đã duyệt cácphương án sản xuất bằng văn bản, phòng kế hoạch kinh doanh sẽ thông báocho bộ phận sản xuất để tiến hành triển khai thực hiện phương án đó
Công trường là nơi diễn ra quá trình thi công, hoạt động ở công trường chịu
sự giám sát của Chỉ huy trưởng công trình Các khoản chi phí sản xuất trựctiếp phát sinh ở công trường sẽ được chỉ huy trưởng quản lý chặt chẽ và báocáo lên cấp trên Những chứng từ liên quan đến hoạt động sản xuất được tậphợp và lưu trữ tại Phòng tài chính kế toán
Bộ phận kế toán tại phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ:
+ Xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất, lựa chọnphương án tập hợp chi phí sản xuất theo các phương án phù hợp với điều kiệncủa công ty
Trang 17+ Tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, phân loại các chi phí sản xuất,tập hợp và phân bổ các khoản chi phí vào các khoản mục thích hợp để tính ragiá thành sản phẩm thực tế.
+ Thường xuyên kiểm tra thông tin về kế toán chi phí, giá thành sảnphẩm của các bộ phận kế toán liên quan
+ Tổ chức lập và phân tích các báo cáo về chi phí, giá thành sản phẩm,cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm giúp choBan giám đốc đưa ra các quyết định một cách nhanh chóng, phù hợp với quátrình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
Với bộ máy tổ chức quản lý như trên đã đảm bảo cho công ty thực hiệnđược sự chỉ đạo thống nhất và trực tiếp đối với mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh Qua đó khai thác và phát huy được hết các nguồn lực trong công ty
Bộ máy quản lý của công ty gọn nhẹ, hiệu quả cao nên đáp ứng được yêu cầuquản lý thông suốt và chặt chẽ
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ
VÀ XÂY DỰNG A.T.L 2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế & xây dựng A.T.L
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1- Nội dung
Trang 18Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham giacấu thành nên thực thể sản phẩm xây lắp (không kể vật liệu phục vụ cho máymóc thi công, phương tiện thi công và những vật liệu tính trong chi phí sảnxuất chung) Giá trị vật liệu được hạch toán vào khoản mục này ngoài giá trịthực tế còn có cả chi phí thu mua, vận chuyển từ nơi mua đến chân công trình.Nguyên vật liệu sử dụng cho xây dựng hạng mục công trình nào phải đượctính trực tiếp cho hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo sốlượng thực tế đã sử dụng và theo giá xuất kho thực tế Trường hợp nguyên vậtliệu xuất dùng có liên quan đến nhiều công trình, không thể tổ chức hạch toánriêng được thì kế toán phải phân bổ chi phí cho các công trình theo tiêu thứcthích hợp như theo định mức tiêu hao, theo khối lượng thực hiện
2.1.1.2- Tài khoản sử dụng
Để phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tàikhoản 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này được mở chi tiếttheo từng công trình xây dựng, lắp đặt (công trình, hạng mục công trình, cácgiai đoạn công việc, khối lượng công việc, khối lượng xây lắp có dự toánriêng) Kết cấu tài khoản này như sau:
Bên Nợ: Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho xây dựng, lắp đặt.Bên Có: - Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng không hết chuyển sang kỳ sau
- Kết chuyển hoặc phân bổ giá trị nguyên vật liệu thực tế sử dụngcho hoạt động xây lắp trong kỳ vào bên nợ TK 154- chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành công trình Tài khoản 621 cuối kỳ không có số dư
2.1.1.3 Chứng từ sử dụng
Trang 19Do áp dụng phương thức khoán gọn nên vật tư sử dụng cho công trìnhchủ yếu do đội tự tổ chức mua ngoài, vận chuyển đến tận chân công trình và
sử dụng ngay
Khi có công trình, căn cứ vào dự toán, Ban kỹ thuật sẽ xem xét và tiếnhành mua vật tư vật tư cho công trình Việc mua vật tư có thể do chỉ huytrưởng công trình đứng ra mua với những hợp đồng có giá trị dưới 10 triệuđồng, còn những hợp đồng có giá trị lớn hơn thì phải do công ty đứng ra kýhợp đồng mua và giao cho công trình
Nếu như công ty đứng ra mua thì phải ký Hợp đồng mua bán với bên
bán trong đó quy định rõ về giá cả, chất lượng vật tư, phương thức thanh toán,thời gian và địa điểm giao hàng Cán bộ phụ trách vật tư của công ty có nhiệm
vụ kiểm tra chất lượng, nhận hàng và bàn giao cho phụ trách bộ phận vật tư
của các công trình thông qua Biên bản giao nhận vật tư
Nếu các đội thi công tự tìm mua: Dựa trên cơ sở định mức được đưa ra,các đội tự tìm nguồn cung ứng vật liệu bên ngoài và tiến hành mua vật liệu:
đội trưởng đội thi công hoặc các nhân viên quản lý viết giấy đề nghị tạm ứng
trình lên giám đốc duyệt Khi xin tạm ứng ghi rõ ràng, đầy đủ nội dung cầntạm ứng, và phải thanh toán kịp thời và đầy đủ, phải có chứng từ kèm theohoá đơn hợp lý, hợp lệ Thời hạn thanh toán không quá 30 ngày kể từ ngàynhận tạm ứng và khi đã thanh toán lần tạm ứng trước mới được tạm ứng lầnsau
Khi đó đội căn cứ vào kế hoạch mua vật tư lập Giấy đề nghị tạm ứng
kèm theo phiếu báo giá gửi lên giám đốc
Biểu 2-1
Cty CP tư vấn thiết kế & XD A.T.L Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Công trình KCN An Đồng Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Trang 20GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 13/12/2009Kính gửi: Ông giám đốc
Bà kế toán trưởng Tên tôi là: Trần Văn Nam
Địa chỉ: Công trình Khu Công Nghiệp An Đồng
Giấy đề nghị tạm ứng sau khi được Giám đốc và Kế toán trưởng ký duyệt
sẽ được chuyển đến thủ quỹ ( kiêm kế toán tiền mặt ) để viết Phiếu chi Phiếu
chi sẽ được chuyển đến Giám đốc và Kế toán trưởng ký duyệt và thủ quỹ sẽ
xuất tiền chi tạm ứng cho công trình
Phiếu chi được lập thành 3 liên: liên 1 lưu, liên 2 người xin tạm ứnggiữ, liên 3 chuyển cho thủ quỹ để thủ quỹ chi tiền và ghi sổ quỹ đồng thời vào
sổ nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết TK 111, 141
Khi giao tiền tạm ứng kế toán Công ty ghi:
Nợ TK 141- Chi tiết Anh Nam - KCNAĐ : 40.920.000
Có TK 111 : 40.920.000
Biểu 2-2
Đơn vị: Công ty cổ phần tư vấn thiết kế & xây dựng A.T.L
Trang 21Địa chỉ: Số 105B – B3 Nghĩa Tân - Cầu Giấy- Hà Nội.
Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Văn Nam
Địa chỉ: Công trình Khu Công Nghiệp An Đồng
Lý do chi: Mua vật liệu
Số tiền: 40.920.000 đồng
( Bốn mươi triệu chín trăm hai mươi nghìn đồng chẵn)
Kèm theo 01 chứng từ gốc
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu
Ký, họ tên Ký, họ tên Ký, họ tên
Đã nhận đủ số tiền( viết bằng chữ) : năm mươi triệu đồng chẵn
Ngày 13 tháng 12 năm 2009 Thủ quỹ Người nhận tiền
Ký, họ tên Ký, họ tên
Trang 22
Biểu 2-3
HÓA ĐƠN Mẫu số:01/GTGT– 3LL GIÁ TRI GIA TĂNG ND/2009B Liên 2: Giao khách hàng số :541/KCNAĐ
Ngày 16 tháng 12 năm 2009Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Minh Phúc
Địa chỉ: Nam Sách - Hải Dương
Số tài khoản: 0102005750
Điện thoại MS
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Nam
Tên đơn vị: Công ty cổ phần tư vấn thiết kế & xây dựng A.T.L
Địa chỉ: Số 105B - B3 Nghĩa Tân - Cầu Giấy- Hà Nội
Số tài khoản: 0103020628
Hình th c thanh toán: Ti n m t MSức thanh toán: Tiền mặt MS ền mặt MS ặt MS
Số tiền viết bằng chữ: ( Bốn mươi triệu chín trăm hai mươi nghìn đồngchẵn)
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên)Vật tư mua về được chuyển thẳng đến chân công công trình, các đội khônglập phiếu nhập kho và xuất kho
2.1.1.4 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết:
Trang 23Kế toán vật tư sẽ chuyển tất cả các chứng từ trên cho kế toán tổng hợp.
Kế toán tổng hợp sẽ nhập số liệu vào máy, máy sẽ tự động vào sổ chi tiết TK
621, chi tiết theo từng công trình
Trang 24Biểu 2-4
Đơn vị: Công ty cổ phần tư vấn thiết kế & xây dựng A.T.L
Địa chỉ: Số 105B - B3 Nghĩa Tân - Cầu Giấy - Hà Nội.
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Người lập biểu Kế toán trưởng
Trang 252.1.1.5 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp: Sau khi cập nhật các chứng từ vào máy, máy sẽ tự động kết
chuyển vào Nhật kí chung như sau:
Biểu 2-5 NHẬT KÝ CHUNG
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. 621 37.200.000
Mua gạch, chua thanh toán
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. 621 6.909.090
…
356 KC_2 31/12/2009 31/12/2009 K/c chi tiết 621 sang 154
Chi phí sản xuất kinh doanh dở
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. 621 268.887.320 268.887.320
.
Tổng phát sinh 874.321.785 874.321.785 Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Trang 26Sau khi vào Nhật ký chung số liệu trên sẽ được vào Sổ Cái tài khoản 621:
Biểu 2-6 SỔ CÁI
TÀI KHOẢN 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Quý IV/2009 ĐVT: đồngơn vị tính: đồngn v tính: ị tính: đồng đồngng
Đối ứng Phát sinh Nợ Phát sinh Có Số lũy kế
357 KC_2 31/12/2009 31/12/2009 K/c TK 621 – CT KCNAĐ sang 154 154 268.887.320
Trang 282.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.1- Nội dung
Tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế & xây dựng A.T.L, khối lượng xâylắp được thực hiện chủ yếu bằng lao động thủ công Do đó, chi phí nhân côngchiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng số chi phí sản xuất, nên việc hạchtoán chi phí nhân công cũng có ý nghĩa hết sức quan trọng Hạch toán đúng,đầy đủ và chính xác chi phí nhân công không những cung cấp thông tin hữuhiệu cho quản lý, phản ánh nhu cầu lao động thực sự ở mỗi công trình, để cóbiện pháp tổ chức thích hợp mà còn có tác dụng tâm lý đối với người laođộng
Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp tại công ty tùy theo từng hình thứcsản xuất “tập trung” hay “khoán gọn” mà bao gồm:
+ Tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp (bao gồm cả công nhântrong danh sách và công nhân thuê ngoài)
+ Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp xâylắp
+ Lương công nhân điều khiển máy và các khoản trích theo lương
* Các hình thức trả lương tại công ty.
- Phương pháp trả lương theo thời gian: tiền lương phải trả cho ngườilao động được tính trên số ngày làm việc thực tế ( Căn cứ vào bảng chấmcông) , mức lương ngày công , hệ số lương Hình thức trả lương này áp dụngcho cán bộ quản lý sản xuất và nhân công trong trường hợp không có giaokhoán cụ thể Công thức tính tiền lương phải trả cho người lao động như sau:
Tiền lương lao
động được nhận =
Mức lươngngày công
x Hệ số mứclương cấp bậc
x Số ngày cônglàm việc thực tế
Trang 29Trong đó hệ số lương của từng người được xác định dựa trên trình độ,năng lực làm việc thực tế của người lao động Cơ sở để trả lương theo thờigian làm việc thực tế của người lao động Cơ sở để trả lưong theo thời gianlàm việc thực tế của người lao động Bảng này do các đội, các phòng ban xâydựng ghi theo quy định chấm công Cuối tháng, bảng này nộp về phòng Tàichính - Kế toán của công ty để tính lương, chia lương.
- Phương pháp trả lương theo khối lượng công việc hoàn thành: tiềnlương phải trả cho người lao động căn cứ vào hợp đồng giao khoán, biên bảnnghiệm thu khối lượng hoàn thành công việc và biên thanh lý hợp đồng Hợpđồng làm khoán được ký giữa công ty và đội xây dựng trong đó quy định rõkhối lượng công việc, trị giá khoán và các điều kiện kỹ thuật khác Hợp đồnglàm khoán được ký kết theo từng công việc, quy mô của công việc mà thờigian thực hiện hợp đồng là 3 tháng Hợp đồng làm khoán được lập thành haibiên bản : một bản giao cho bên nhận khoán, một bản giao cho bên khoán đểthuận tiện việc theo dõi tình hình công việc Khi khối lượng công việc hoànthành, kế toán công ty sẽ gửi hợp đồng làm khoán kèm theo biên bản nghiệmthu khối lượng công việc hoàn thành cùng các chứng từ khác liên quan tớiPhòng Tài chính – Kế toán công ty
Đến cuối kỳ, kế toán đơn vị căn cứ vào Bảng chấm công, Hợp đồng làm khoán cùng Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành lập
bảng thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên trong đơn vị
Ngoài phần lương chính của công nhân, kế toán tổng hợp của xí nghiệplập bảng phân bố tiền lương và các khoản trích theo lương cho các đội Cáckhoản bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) , kinh phícông đoàn (KPCĐ) được đưa vào chi phí sản xuất chung Phần BHXHtrích lập theo 20% tổng quỹ lương chính, phần KPCĐ 2% trích lập theo tổngquỹ lương chính, phần BHYT trích 3% trên tổng quỹ lương Để tính được các
Trang 30khoản này, kế toán tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ từ đó lập bảng phân
bổ tiền lương và các khoản trích theo lương cho các đội
Đối với công nhân hợp đồng, công nhân thuê ngoài xí nghiệp khôngtrích BHXH, BHYT, KPCĐ vì nhân công đó không thuộc biên chế của đơnvị
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ TK 154 -"Chi phísản xuất kinh doanh dở dang"
TK 622 không có số dư cuối kỳ
2.1.2.3 - Chứng từ sử dụng
Tại đội xây dựng sau khi nhận khoán với Công ty, đội trưởng lập Hợp đồng làm khoán với công nhân thuê ngoài còn với công nhân xây dựng thuộc biên chế của xí nghiệp, lương của họ sẽ được tính dựa trên Bảng chấm công.
Trong kỳ sản xuất, đội sẽ tiến hành thi công đồng thời hàng ngày, đội trưởng
sẽ theo dõi tình hình lao động của công nhân và chấm công vào Bảng chấm công.
Riêng đối với lao động thuê ngoài, đến cuối tháng, căn cứ vào Hợp đồng làm khoán, Bảng chấm công của đội trưởng các đội, biên bản xác nhận công việc hoàn thành, biên bản thanh lý hợp đồng, kế toán tính ra tiền công phải trả lao động thuê ngoài và lập Bảng thanh toán lương cho lao động thuê ngoài.
Về cơ bản, bảng này cũng tương tự bảng thanh toán lương lao động trong biênchế, chỉ khác là không có các khoản trích theo lương
Trang 31Trong trường hợp đến cuối tháng vẫn chưa hết hợp đồng (đối với lao độngnhận khoán ) thì đội trưởng cùng với cán bộ kỹ thuật xác định giai đoạn côngtrình đã hoàn thành để tính lương cho công nhân Sau khi tính lương xong chotổng số lao động trong đội, đội trưởng (hoặc kế toán đội ) lập bảng tổng hợplương cho từng công nhân Sau đó đội trưởng hoặc nhân viên kế toán đội gửi
lên phòng kế toán của Công ty các hợp đồng làm khoán, bảng chấm công và bảng tổng hợp tiền lương
Tại phòng Tài chính kế toán, sau khi kế toán công trường tập hợp chứng từ
gửi lên, trên cơ sở các chứng từ đó thì Kế toán sẽ lập Bảng phân bổ tiền
lương và bảo hiểm xã hội phải trả cho lao động Bảng này được lập hàng
tháng trên cơ sở các chứng từ là Bảng thanh toán lương, Bảng thanh toán làm
thêm giờ,… kế toán tiến hành phân loại chứng từ theo đối tượng sử dụng, tính
toán số liệu và ghi vào các dòng, các cột phù hợp Đồng thời căn cứ vào tỷ lệtrích Kinh phí công đoàn, Bảo hiểm xã hội, và Bảo hiểm y tế và tổng số tiềnlương phải trả cho từng đối tượng để tính ra các khoản phải trả trích theolương và ghi vào các dòng các cột tương ứng
Trang 32
Tài khoản ghi Có
Tài khoản ghi Nợ
Tổng cộng Lương Các khoảnphụ khác Các khoảnkhác Cộng công đoànKinh phí Bảo hiểmxã hội Bảo hiểm ytế Cộng Có TK338
Trang 334
TK 641
CT KCN An Đồng 8.768.000 1.179.000 548.000 10.495.000 1.753.600 175.360 263.040 2.192.000 12.687.000 -CT trạm cấp nước
Trang 34Dựa vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH, kế toán kế toán nhập số liệu vào máy, máy tự động vào sổ chi tiết (chi
tiết cho từng công trình ) như sau:
Biểu 2-8 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Quý IV/2009
62205 - CT KCN An Đồng - Hải Dương
Số dư đầu kỳ: 38.695.500
VT: ngĐVT: đồng đồng
Trang 352.1.2.4- Quy trình ghi sổ tổng hợp: căn cứ bảng thanh toán lương, phân bổ tiền lương và BHXH, kế toán nhập số
liệu vào máy, máy sẽ tự động vào Nhật ký chung:
Biểu 2-9 NHẬT KÝ CHUNG
250 50/CTTCN 3/11/2009 3/11/2009 Thanh toán lương cho lao động thuê ngoài
350 57/CTTCN 30/11/2009 30/11/2009 Hạch toán tiền lương và chi phí NCTT công
trình CT trạm cấp nước
……
351 92/CTKCN AĐ 31/12/2009 31/12/2009 Hạch toán phân bổ tiền lương và chi phí nhân
công trực tiếp tháng 12 CT KCN An Đồng
Trang 36Sau đó vào Sổ Cái tài khoản 622:
Biểu 2-10 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 622
Chi phí nhân công trực tiếp Quý IV/2009 VT: ĐVT: đồng đồngng
Số CT Ngày CT Ngày GS Diễn giải Đối ứng Phát sinh Nợ Phát sinh Có Số lũy kế
Trang 372.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
2.1.3.1- Nội dung
Hiện nay công ty đã trang bị nhiều máy móc mới và hiện đại phục vụ cho thicông Máy thi công bao gồm: Máy vận thăng, máy đầm, máy lu ngoài ra đểthuận tiện cho việc sử dụng máy thi công đối với những công trình ở xa hoặcmáy móc có giá trị lớn, chủ công trình sẽ đi thuê ngoài
- Đối với máy thi công của công ty:
Để nâng cao chất lượng quản lý, tạo quyền chủ động cho các đội, công tygiao máy thi công cho các đội tuỳ theo chức năng quản lý của đội đó, việcđiều hành xe máy và theo dõi sự hoạt động sản xuất của chúng được đặt dưới
sự điều khiển trực tiếp của các đội và có sự giám sát chặt chẽ của lãnh đạocông ty Máy thi công sử dụng cho công trình nào thì được hạch toán trực tiếpvào công trình đó, trường hợp máy sử dụng cho nhiều công trình thì kế toántiến hành phân bổ theo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp Việc theo dõimáy thi công của đội thông qua chứng từ: lệnh điều động xe máy và thống kêmáy Định kỳ cuối tháng hoặc cuối quý các chứng từ này sẽ được chuyển vềphòng kế toán làm căn cứ ghi sổ và phân bổ cho từng đối tượng sử dụng
- Đối với máy thi công thuê ngoài:
Trong trường hợp không có loại máy phù hợp phục vụ cho đội thi công,đội trưởng sẽ chủ động thuê máy ngoài công ty Thông thường phương thứcthuê là thuê đồng bộ, bao gồm cả công nhân vận hành máy, các chi phí thuêmáy chứng từ về thuê máy thường là Hợp đồng thuê máy hoặc Hoá đơn(GTGT) Theo phương thức này trong hợp đồng thuê máy hoặc hoá đơn thuêmáy phải xác định rõ khối lượng công việc và tổng số tiền bên thuê phải trả.Cuối tháng (quý), căn cứ vào chứng từ thuê máy phát sinh, bản thanh lý hợpđồng thuê máy, biên bản xác nhận khối lượng thuê máy thi công do độitrưởng gửi lên, kế toán hạch toán vào khoản mục chi phí máy thi công
Trang 382.1.3.2- Tài khoản sử dụng
TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công
Bên nợ: Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công phát sinh trong kỳ
Bên có:
+ Các khoản ghi giảm choi phí máy thi công
+ Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sử dụng máy thi công để tổng hợp chi phí
* Đối với máy thi công của công ty:
- Chi phí vật liệu phục vụ máy thi công:
Chi phí vật liệu cho chạy máy hạch toán tương tự như kế toán chi phínguyên vật liệu trực tiếp Các chứng từ sử dụng cũng là: Giấy đề nghị tạmứng, phiếu chi, hóa đơn GTGT Khi có nhu cầu về vật tư, đội tự mua bằngtiền tạm ứng, sau đó hạch toán lại với công ty theo nguyên tắc: chi phí phátsinh tại công trình nào, ứng với máy nào thì tập hợp riêng cho công trình, cho
máy đó
Trang 39
- Chi phí nhân công
Tiền lương của công nhân lái máy và phụ máy:
Chứng từ hạch toán ban đầu là: các bảng chấm công, nhật trình sử dụng xe, máy và các hợp đồng làm khoán Mẫu của các loại chứng từ này giống như
hạch toán đối với chi phí nhân công trực tiếp Hàng ngày, đội trưởng theo dõiquá trình làm việc của tổ máy qua bảng chấm công, cuối tháng lập bảng tổnghợp lương cho bộ phận này Căn cứ vào bảng tổng hợp lương, thanh toánlương và bảng phân bổ tiền lương, kế toán tổng hợp ghi nghiệp vụ vào sổ chitiết TK 6231, 141
Ví dụ: Chi phí lương công nhân lái máy tháng 12
Nợ TK 6231- CT KCN An Đồng 5.980.000.
Có TK 141- Anh Nam (Tổ trưởng tổ máy) 5.980.000
Biểu 2-11:
BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG CÔNG NHÂN LÁI MÁY
Công trình: KCN An Đồng – Hải Dương Tháng 12 - Năm 2009 Số 217/KCNAĐ
Đơn vị tính: VNĐStt Họ và tên Số công Đơn giá Số tiền lương
Trang 40Công trình: CT KCN An Đồng Quý IV-Năm 2009 Số 284/KCNAĐ
Đơn vị tính: VNĐStt Họ và tên Số công Đơn giá Số tiền lương
- Chi phí khấu hao máy thi công.
Hàng tháng căn cứ vào bảng tính khấu hao Công ty lập cho mọi loạiTSCĐ trong Công ty sổ chi tiết TSCĐ, lệnh điều động xe, máy của Công ty
kế toán trích khấu hao xe, máy thi công cho từng công trình ( máy thi công ởcông trình nào thì trích cho công trình đó ) lập bảng phân bổ khấu hao theogiờ máy chạy (được theo dõi ở nhật trình sử dung xe, máy thi công)
Công ty áp d ng phụng phương pháp tính khấu hao đều theo thời gian ươn vị tính: đồngng pháp tính kh u hao ấu hao đều theo thời gian đền mặt MSu theo th i gianời gian
Mức khấu hao bình quân
phải trích trong năm
Nguyên giáTSCĐ
Tỷ lệ khấuhao
Từ đó lập bảng chi tiết phân bổ khấu hao máy ở từng bộ phận sử dụng, đây làcăn ghi sổ chi tiết TK 6234