1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Bút chì Mitsubishi

85 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết và cạnh tranh quyết liệt, hiệu quả sản xuất kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, khi quyết định lựa chọn phương án sản xuất một loại sản phẩm nào đó đều cần phải tính đến lượng chi phí bỏ ra để sản xuất và lợi nhuận thu được khi tiêu thụ. Điều đó có nghĩa doanh nghiệp phải tập hợp đầy đủ và chính xác chi phí sản xuất. Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu chất lượng quan trọng phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất. Giá thành sản phẩm thấp hay cao, giảm hay tăng thể hiện kết quả của việc quản lý vật tư, lao động, tiền vốn. Điều này phụ thuộc vào quá trình tập hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Chính vì thế kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai quá trình liên tục, mật thiết với nhau. Thông qua chỉ tiêu về chi phí và giá thành sản phẩm các nhà quản lý sẽ biết được nguyên nhân gây biến động chi phí và giá thành là do đâu và từ đó tìm ra biện pháp khắc phục. Việc phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm là một trong những mục tiêu quan trọng không những của mọi doanh nghiệp mà còn là vấn đề quan tâm của toàn xã hội. Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Bút chì Mitsubishi, được tiếp xúc trực tiếp với công tác kế toán ở công ty, thấy được tầm quan trọng của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, kết hợp với những kiến thức được học tại trường, em đã hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình với đề tài: "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Bút chì Mitsubishi". Chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm ba phần: Phần I: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Bút chì Mitsubishi. Phần II: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Bút chì Mitsubishi. Phần III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Do điều kiện thời gian thực tập và kiến thức của bản thân còn hạn chế nên chuyên đề thực tập tốt nghiệp này không tránh khỏi có một số thiếu sót, mong nhận được ý kiến phản hồi, đóng góp và bổ sung của những người quan tâm để chuyên đề thực tập tốt nghiệp này có thể hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn thầy giáo- TS Phạm Thành Long cùng các cán bộ nhân viên phòng kế toán công ty TNHH Bút chì Mitsubishi đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này!

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 5

PHẦN I 7

ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM , TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT, GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH BÚT CHÌ MITSUBISHI 7

1.1.1 Danh mục sản phẩm chính của công ty: 7

1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất 10

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban 11

PHẦN II 16

THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẢM TẠI CÔNG TY TNHH BÚT CHÌ MITSUBISHI 16 2.2.1.2 Tài khoản sử dụng 17

2.2.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 17

2.2.1.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp 25

2.2.2.1 Nội dung 27

2.2.2.2 Tài khoản sử dụng 28

2.2.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 29

2.2.2.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp 36

2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 37

2.2.3.1 Nội dung 37

2.2.3.2 Tài khoản sử dụng 37

2.2.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 38

2.2.3.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp 49

2.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang 52

2.2.4.1 Tổng hợp chi phí sản xuất chung 52

2.2.4.2 Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang 52

2.2 TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT CỦA SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH BÚT CHÌ MITSUBISHI 62

PHẦN III 67

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH BÚT CHÌ MITSUBISHI 67 3.1 ĐÁNH GIÁ THỰC TRANG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG

Trang 2

3.1.2 Nhược điểm: 703.2 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH BÚT CHÌ MITSUBISHI 723.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM CPSX VÀ HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH BÚT CHÌ MITSUBISHI 77KẾT LUẬN 79DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếpCPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp

SPDD : Sản phẩm dở dang

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản suất sản phẩm

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất của công ty

Biểu số 2.1: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu xưởng bút Sainpen

Biểu số 2.2 Báo cáo NVL xưởng bút Sainpen

Biểu số 2.3: Sổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phân xưởng bút Sainpen

Biểu số 2.4: Sổ cái tài khoản Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Biểu số 2.5: Trích bảng chấm công phân xưởng bút Sainpen tháng 5/2010

Biểu số 2.6 Bảng lương tháng Xưởng bút Sainpen tháng 5/2010

Biểu số 2.7: Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp phân xưởng bút Sainpen Biểu số 2.8: Sổ cái tài khoản chi phí nhân công trực tiếp

Biểu số 2.9 :Trích sổ chi tiết TK 6271

Biểu số 2.10: Trích sổ chi tiết TK 6272

Biểu số 2.11: Trính sổ chi tiết TK 6273

Biểu số 2.12: Trích sổ chi tiết TK 6274

Biểu số 2.13: Trích sổ chi tiết TK 6277

Biểu số 2.14: Sổ chi tiết tài khoản Chi phí sản xuất chung phân xưởng

Sainpen

Biểu số 2.15: Sổ cái tài khoản Chi phí sản xuất chung

Biểu 2.16: Trích bảng phân bổ Chi phí Nguyên vật liệu

Biểu 2.17: Trích sổ chi tiết TK 154 “ CP SXKD DD” tháng 5- 2010

Biểu 2.18 : Sổ cái tài khoản Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Biểu 2.19: Trích sổ cái TK “ Giá thành sản xuất” tháng 5- 201

Biểu 2.20: Sổ chi tiết TK Giá thành sản xuất xưởng Sainpen

Biểu 2.21: Báo cáo sản xuất tháng 5/2010 xưởng Sainpen

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết và cạnh tranh quyết liệt, hiệuquả sản xuất kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, khiquyết định lựa chọn phương án sản xuất một loại sản phẩm nào đó đều cầnphải tính đến lượng chi phí bỏ ra để sản xuất và lợi nhuận thu được khi tiêuthụ Điều đó có nghĩa doanh nghiệp phải tập hợp đầy đủ và chính xác chi phísản xuất Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu chất lượng quan trọng phản ánh kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất Giá thành sảnphẩm thấp hay cao, giảm hay tăng thể hiện kết quả của việc quản lý vật tư, laođộng, tiền vốn Điều này phụ thuộc vào quá trình tập hợp chi phí sản xuất củadoanh nghiệp Chính vì thế kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm là hai quá trình liên tục, mật thiết với nhau Thông qua chỉ tiêu vềchi phí và giá thành sản phẩm các nhà quản lý sẽ biết được nguyên nhân gâybiến động chi phí và giá thành là do đâu và từ đó tìm ra biện pháp khắc phục.Việc phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm là mộttrong những mục tiêu quan trọng không những của mọi doanh nghiệp mà còn

là vấn đề quan tâm của toàn xã hội

Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Bút chì Mitsubishi, được tiếpxúc trực tiếp với công tác kế toán ở công ty, thấy được tầm quan trọng của chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm, kết hợp với những kiến thức được học tạitrường, em đã hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình với đề tài:

"Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Bút chì Mitsubishi".

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm ba phần:

Phần I: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Bút chì Mitsubishi.

Trang 6

Phần III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Do điều kiện thời gian thực tập và kiến thức của bản thân còn hạn chếnên chuyên đề thực tập tốt nghiệp này không tránh khỏi có một số thiếu sót,mong nhận được ý kiến phản hồi, đóng góp và bổ sung của những người quantâm để chuyên đề thực tập tốt nghiệp này có thể hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn thầy giáo- TS Phạm Thành Long cùng các cán bộnhân viên phòng kế toán công ty TNHH Bút chì Mitsubishi đã giúp đỡ emhoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này!

Trang 7

PHẦN I ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM , TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN

LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT, GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI

CÔNG TY TNHH BÚT CHÌ MITSUBISHI

1.1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY.

1.1.1 Danh mục sản phẩm chính của công ty:

Sản phẩm của công ty có đặc điểm là tuy chủng loại sản phẩm ít nhưng

số lượng sản phẩm rất nhiều Tại mỗi xưởng sản xuất sẽ sản xuất ra nhiều sảnphẩm xuất xưởng

- Xưởng bút Sainpen: chủng loại bút PX20- 1P ứng với 15 màu (Đen,vàng kim, bạc, trắng, đỏ, vàng, hồng đào, vàng cam, tím, xanh da trời, xanhnước biển, xanh lá cây, xanh lá mạ, nâu, xám); chủng loại bút PWB- 7M ứngvới 4 màu (xanh, đỏ ,đen, lá cây); chủng loại bút YPX 20L ; chủng loại bútY.PNA 125; chủng loại bút PNA 155T

- Xưởng chì đen: gồm sản phẩm bút 3H, 2H, 3B, 4B, 5B, 6B, 1-B, 1-HB, 1-2B, 1-4B, 1ND-B, 1ND-2B

1 Xưởng mực: gồm rất nhiều loại mực như INK VPL 3Black, INK VPL3Red, INL 3Blue INK VPK 2Yellow, INK VPK White INK PS 3 White,INK PS 3 Blue, INK PS 3 Green

- Xưởng chì màu: sản phẩm bút tên kí hiệu 1 SHIRO, 2 KI,

850-3 YAMABUKI, 850-4 DAIDAI, 850-5 KIMIDORI, 850-6 MIDORI, 850-7FUKAMIDORI, 850-8 MIZU, 850-9 GUNJOU, 850-10 AI

1.1.2 Tính chất sản phẩm :

Sản phẩm chính của xưởng bút Sainpen:

Trang 8

- Lượng mực trong ruột bút từ 0.3-0.5ml đây là loại mực nhập khẩu từNhật có mã sử dụng NA-2, lượng phai nhạt của mực được đánh giá bởi tiêuchuẩn JIS L0804 độ rộng nét viết từ 0.8-1.2mm, đường kính ngòi =2.91

- Sản phẩm không được tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hay nơi

có độ ẩm cao như vậy mới đảm bảo lượng mực không bị khô Bút có thể viếttrên tất cả các chất liệu, vì đây là bút phục vụ công nghiệp nên sản phẩm viếtđược chủ yếu là gỗ, sắt

- Tính năng: tính chịu nước, chịu ánh sáng tốt, sau khi viết có thể ngâm

bề mặt được viết trong nước hoặc ra ánh sáng trong thời gian dài mà nét mựckhông bị nhòe, phai

* Đối với chủng loại bút PWB- 7M

- Lượng mực bơm vào ruột bút: 0.6-0.8ml

- Chiều dài có thể viết được cho tới khi hết mực là 500m, khi còn khảnăng viết thì nét mực được xước, phải mịn và đồng đều

- Bảo quản sản phẩm không bị ảnh hưởng trực tiếp với ánh nắng mặt trời

và chịu tác động của nguồn nhiệt

- Các tính năng: tính năng chịu nước, chịu ánh sáng tốt Sau khi viết cóthể ngâm bề mặt được viết trong nước hoặc để ra ánh sáng ngòai trời nét mựckhông bị nhòe, phai màu

- Bút có thể viết trên tất cả cá chất liệu đặc như sát, gỗ, vải và khôngthể xóa được

1.1.3 Loại hình sản xuất:

Công ty TNHH Bút chì Mitsubishi có đặc đỉểm là doanh nghiệp sản xuấtgiản đơn, sản xuất một số ít mặt hàng với khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất làrất ngắn Các sản phẩm chính của công ty TNHH Bút chì Mitsubishi là: ruộtbút chì màu, ruột bút chì đen, bút sơn, bút dạ, để xuất hàng theo đơn đặt hàngcủa công ty mẹ tại Nhật Bản Tất cả các sản phẩm đều được gia công theo

Trang 9

nguồn vật tư được nhập khẩu trực tiếp và gia công theo mẫu có sẵn lắp rắptheo hàng linh kiện và đóng gói

1.1.4 Đặc điểm sản phẩm dở dang.

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm còn trong quá trình sản xuất, giacông chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ, hoặc đã hoàn thànhmột vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn phải gia công, chế biến mới trởthành thành phẩm

Tại Công ty khối lượng sản phẩm làm dở tại các xưởng đến cuối kỳthường nhiều chiếm tỷ lệ tương đối lớn so với khối lượng sản phẩm sản xuấthoàn thành trong kỳ Do cả chi phí NVL và chi phí chế biến chiếm tỷ trọnglớn trong tổng số chi phí sản xuất nên công ty áp dụng phương pháp đánh giá

sản phẩm dở dang cuối kỳ sản lượng hoàn thành tương đương.

1.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY 1.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:

Có thể khái quát quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm bút của công tytheo sơ đồ sau đây:

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản suất sản phẩm

Trộn lẫn đều với nhau (sử dụng nước)

Xuất thành lõi chì, cho vào ống, chuyển đến máy sấy

Sấy đủ thời gian, lấy sấy

………

…Lấy mẫu kiểm tra

Nguyên liệu dạng hạt

Nhập kho

Trang 10

Theo sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty TNHHBút chì Mitsubishi đó là quy trình sản xuất liên tục qua nhiều giai đoạn chếbiến, với chu kỳ sản xuất ngắn Do đó việc sản xuất một sản phẩm nằm khépkín trong 1 phân xưởng Đây là thuận lợi cho việc tổ chức sắp xếp cũng nhưviệc bố trí lao động phù hợp, đồng thời tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ luânchuyển vốn sản xuất của công ty.

1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất

Công ty TNHH Bút chì Mitsubishi là đơn vị hạch toán độc lập, chuyênsản xuất sản phẩm ruột bút chì màu, ruột bút chì đen, bút sơn, bút dạ, kết cấuđơn giản mang tính hàng loạt, thời gian sản xuất sản phẩm không dài Quátrình sản xuất kinh doanh được khép kín từ khâu chuẩn bị nguyên vật liệu đầuvào, khâu sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm đến tiêu thụ hàng hoá Theođơn đặt hàng của công ty mẹ tại Nhật Bản, phòng quản lý sản xuất thông báocho các xưởng sản xuất bằng Phiếu giao nhiệm vụ căn cứ vào đó, quản đốcphân xưởng kết hợp cùng với phó quản đốc, đốc công tiếp nhận :

Tiếp nhận mẫu thiết kế sản phẩm từ phòng kỹ thuật sản xuất

Tiếp nhận kế hoạch và tiến độ thi công từ phòng quản lý sảN xuất, nhậnvật tư từ phòng mua hàng Nghiên cứu, triển khai thi công các hạng mục theoyêu cầu sản xuất của công ty Có trách nhiệm báo phòng quả lý chất lượng vàđăng kiểm, kiểm tra chuyển bước công nghệ cho từng sản phẩm theo từngbước công nghệ

Phòng quản lý sản xuất giao công việc cho từng tổ sản xuất Cuối thángcăn cứ vào khối lượng công việc làm căn cứ nghiệm thu đánh giá công việc

về số lượng, chất lượng hoàn thành để làm cơ sở thanh toán lương cho từng tổsản xuất theo đơn giá trong định mức quy định của từng sản phẩm

Công ty hiện nay có 05 năm xưởng sản xuất chính:

- Phân xưởng sản xuất lõi chì màu

- Phân xưởng đúc chi tiết nhựa cho bút sơn

Trang 11

- Phân xưởng sản xuất mực cho bút sơn

- Phân xưởng lắp ráp bút sơn

- Phân xưởng sản xuất lõi chì đen

1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY.

Trên cơ sở mô hình cơ cấu tổ chức lao động của một công ty lớn, tổ chức

bộ máy quản lý của Công ty thuộc kiểu cơ cấu tổ chức chức năng Tổng giámđốc là người đứng đầu trong bộ máy quản lý của Công ty và chịu trách nhiệmtrước pháp luật

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất của công ty

Phòng

kế toán

Phòng hành chính nhân sự

Phòng quản

lý sản xuất

Phòng quản

lý chất lượng

Phòng

kỹ thuật sản xuất

Xưởng sản xuất bút dạ

Xưởng sản xuất mực

Xưởng sản xuất đúc

Phòng mua hàng

Trang 12

Tổng giám đốc

Tổng giám đốc công ty là người Nhật Bản được Tổng công ty TNHH Bútchì Mitsubishi Nhật Bản đề nghị chủ tịch Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễnnhiễm, khen thưởng, kỷ luật và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc Tổngcông ty bút chì Mitsubishi Uni Tổng giám đốc là người đại diện theo phápluật, là người lãnh đạo và chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động kinh doanhcủa Công ty Có thể nói giám đốc là người có trình độ chuyên môn về quản lýkinh doanh, kỹ thuật, có kinh nghiệm về thương trường và hiểu biết sâu sắc vềtình hình kinh doanh trên thị trường bút

Phòng kế toán

Phòng kế toán chuyên đảm nhiệm các chức năng kế toán thu thập xử lý

dữ liệu kế toán theo nội dung công việc hiện hành, giám sát kiểm tra cáckhoản thu chi tài chính các nghĩa vụ thu nộp thanh toán nợ kiểm tra việc quản

lý sử dụng tài sản Đồng thời phát hiện và ngăn ngừa gian lận và sai sót vàlập bản báo cáo định kỳ cho giám đốc những phát sinh bất thường có ảnhhưởng đến tình hình tài chính của công ty cũng vừa là phòng đảm bảo việckinh doanh xuất nhập khẩu kê khai và quyết toán các loại thuế Lập báo cáohàng tháng cho các cơ quan chức năng của Việt Nam Lập ra các kế hoạchngắn, trung và dài hạn cuối kỳ hoặc cuối năm lập bảng báo cáo phân tíchthông tin, số liệu kế toán, đề suất, tham mưu các giải pháp phục vụ cho yêucầu quản lý Để thực hiện được những yêu cầu đó đòi hỏi phòng kế toán phảixây dựng hệ thống kế toán doanh nghiệp phù hợp vói cơ chế quản lý có chế

độ hạch toán độc lập, kinh doanh trong cơ chế thị trường dưới sự quản lý củanhà nước Đến định kỳ quyết toán lập bảng báo cáo tài chính của doanhnghiệp theo quy định

Kế toán trưởng là người đứng đầu phòng kế toán chịu trách nhiệm trướcTổng Giám Đốc về công việc kế toán và lập báo kết quả kinh doanh hàngtháng và cuối năm Các nhân viên kế toán sẽ được phân công phụ trách từng

Trang 13

phần hành khác nhau Nhân viên kho có nhiệm vụ lập báo cáo về tình hìnhnhập xuất tồn về nguyên vật liệu, thành phẩm sản xuất Bộ phận này đượcđánh giá là bộ phận hoạt động linh hoạt có hiệu quả trong thời gian qua.

Phòng hành chính – nhân sự

Bộ phận này giữ một vị trí quan trọng trong bộ máy tổ chức của Công tychịu trách nhiệm pháp lý và trực tiếp trước Giám Đốc công ty Lập và sửa đổinội quy quy định của công ty đến toàn bộ công nhân viên nhà máy Điều hànhcông việc tuyển dụng, ký kết, chấm dứt hợp đồng lao động, đánh giá đào tạo,nhân viên chủ chốt cho toàn công ty tiến hành sắp xếp thay đổi nhân sự, đánhgiá lại mặt bằng lương, cấp độ chuyên môn Tổ chức các cuộc họp, lễ nghikhánh tiết, thực hiện công tác lễ tân tiếp khách và mọi vấn đề liên quan tớiBHXH, BHYT Phòng nhân sự chịu trách nhiệm chấm công và giử thông báothay đổi nhân sự cho phòng kế toán để phòng kế toán làm căn cứ tính lươngcho nhân viên hàng tháng

Trang 14

xuyên cải tiến dây chuyền sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm, hạn chếphế phẩm một cách tối đa

Phòng kỹ thuật sản xuất

Đây là bộ phận tập trung tất cả các kỹ sư đã được đào tạo ở Nhật Bản 2năm, chịu trách nhiệm về kỹ thuật sản xuất sản phẩm, đặc biệt là việc triểnkhai các sản phẩm mới và luôn luôn đảm bảo máy móc được vận hành tốt.Chuyên quản lý thiết bị sản xuất của nhà máy, bảo dưỡng sửa chữa, khắc phục

sự cố liên quan liên quan đến các thiết bị sản xuất nhắm đảm bảo giao hàngđúng kỳ hạn và đảm bảo tính chính của chất lượng sản phẩm Đồng thời cảitiến cải tạo dây chuyền, thiết bị sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm

và năng suất sản xuất, đào tạo nhân công vận hành được hệ thống dây chuyền.Trường hợp các các thiết bị bị hao mòn hỏng hóc thì phòng điều hành sảnxuất cũng đảm nhiệm cả vai trò gia công chế tạo, mua bán phụ tùng thay thếcho các thiết bị sản xuất Mặt khác phụ trách những vấn đề liên quan đến xâydựng, sủa chữa quản lý các hệ thống phụ trợ, chụi trách nhiệm giám sát thicông công trình xay dựng, liên hệ sửa chữa các công trình xây dựng bị hưhỏng, tiếp nhận nhu cầu làm mới, sửa chữa nâng cấp các vấn đề liên quan đếnnhà xưởng

Các xưởng sản xuất

Đứng đầu 5 xưởng sản xuất là 5 xưởng trưởng, đều tốt nghiệp đại học vàđược đào tạo ở Nhật Bản 2 năm, chịu trách nhiệm quản lý nhân viên trongxưởng của mình và đảm bảo sản xuất được đúng kế hoạch

Ngoài ra còn có 2 chuyên gia Nhật là những người do công ty mẹ cửsang, họ là những người có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực sản xuất, chịutrách nhiệm cố vấn về kỹ thuật sản xuất và chất lượng sản phẩm cho cácxưởng sản xuất

Trang 15

1.3.2 Mối quan hệ của phòng kế toán với các bộ phận khác trong công ty.

Chức năng và nhiệm vụ chính của phòng kế toán là tập hợp chứng từ từcác phòng ban sau đó tổng hợp lên báo cáo sản xuất và báo cáo kế toán định

kỳ hàng tháng cho giám đốc, lập báo cáo tài chính (có sự kiểm tra độc lập củacông ty kiểm toán KPMG) cho công ty mẹ và các cơ quan chức năng

Phòng kế toán có mối quan hệ chặt chẽ với các phòng ban khác:

- Phòng nhân sự là nơi chịu trách nhiệm chấm công cho nhân viên sau đóchuyển sang phòng kế toán để kế toán tính và hạch toán chi phí tiền lương,ngoài ra phòng hành chính còn phụ trách một số dịch vụ mua ngoài như thuêkhách sạn, xe, vé máy bay… cho Tổng Giám Đốc và nhân viên văn phòng và

kỹ sư sau đó định kỳ hàng tháng phòng nhân sự tiến hành chuyển chứng từcho phòng kế toán hạch toán

- Phòng quản lý sản xuất căn cứ vào các đơn đặt hàng của công ty mẹ,lên kế hoạch mua nguyên vật liệu, kế hoạch sản xuất cụ thể cho từng phânxưởng Căn cứ vào kế hoạch của phòng QLSX các phân xưởng tiến hành sảnxuất dưới sự giám sát của các xưởng trưởng, tổ trưởng, nhóm trưởng Trongquá trình sản xuất các sản phẩm sẽ được phòng quản lý chất lượng kiểm trachất lượng sản phẩm một cách chặt chẽ Và phòng kỹ thuật có nhiệm vụ đảmbảo cho toàn bộ các dây truyền, máy móc trong các xưởng được hoạt độngliên tục và hiệu quả Khi sản phẩm đã đạt đầy đủ các tiêu chuẩn phòng SXtiến hành xuất hàng cho công ty mẹ, toàn bộ chứng từ về nhập nguyên vật liệu

và xuất hàng được phòng sản xuất lập và chuyển sang phòng kế toán sau khimỗi nghiệp vụ phát sinh để phòng kế toán tiến hành hạch toán

- Phòng mua hàng căn cứ vào nhu cầu thực tế của về thiết bị thay thế,máy móc, văn phòng phẩm tiến hành lập các đơn hàng và xin phê duyệt củaGiám Đốc để tiến hành mua Sau đó phòng mua sẽ chuyển đơn đặt hàng, hóa

Trang 16

PHẦN II THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẢM TẠI CÔNG TY TNHH BÚT CHÌ

MITSUBISHI

2.1 ĐỐI TƯỢNG TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT:

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở công ty TNHH bút chì MitsubishiViệt Nam là từng xưởng sản xuất, tương ứng với 5 xưởng sản xuất : xưởngmực, xưởng đúc, xưởng bút Sainpen, xưởng chì màu, xưởng chì đen

Để tập hợp chi phí sản xuất kế toán sử dụng các tài khoản sau:

- Tài khoản 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"

- Tài khoản 622 " Chi phí nhân công trực tiếp"

- Tài khoản 627 "Chi phí sản xuất chung"

- Tài khoản 631 "Giá thành sản xuất"

2.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH BÚT CHÌ MITSUBISHI.

2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Trang 17

lượng nguyên vật liệu chính đã xuất dùng tính vào chi phí sản xuất- theophương thức KKĐK.

Chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các khoản chi phí vềnguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, bột màu… sử dụng trực tiếp cho sản xuất,chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ

NVL chính cho xưởng bút Sainpen (SP): Là các chi tiết của bút như:Pen body (thân bút), pen-nib (ngòi bút), cap (nắp bút), sponge (ruột bông),Pen-holder (thân trước), steel ball (bi), seal (nhãn nắp) film (nylon bọc bút)

2.2.1.2 Tài khoản sử dụng

Tại công ty, để theo dõi tình hình tăng giảm vật tư trong doanh nghiệp,

kế toán sử dụng TK 152 (chi tiết tới từng loại vật tư ), để hạch toán chi phínguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK 621 TK 621 chi tiết cho từngphân xưởng

TK 621.1- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ở phân xưởng đúc

TK 621.2- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ở phân xưởng mực

TK 621.3- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ở phân xưởng bút Sainpen

TK 621.4- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ở phân xưởng chì màu

TK 621.5- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ở phân xưởng chì đen

Kết cấu TK 621.3

+ Bên Nợ: trị giá nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản bút Sainpen.+ Bên Có: - Trị giá nguyên vật liệu dùng không hết nhập lại kho

- Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có)

- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp thực tế trong kỳ

- Kết chuyển chi phí NVLTT vượt trên mức bình thường

TK 621.3 không có số dư

2.2.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Trang 18

căn cứ vào kế hoạch SX để tính toán lập định mức chi phí NVL xuất dùng.

Nếu lượng tồn kho NVL không đủ SX theo kế hoạch, phòng SX sẽ liên lạc

với công ty mẹ và yêu cầu gửi số NVL còn thiếu

Sau khi lập kế hoạch sản xuất tương ứng cho 5 xưởng, phòng quản lý sản

xuất sẽ gửi lệnh sản xuất xuống các xưởng sản xuất Căn cứ vào lệnh sản xuất

của phòng quản lý sản xuất gửi xuống, xưởng trưởng lập kế hoạch SX cụ thể

cho xưởng của mình, chi tiết cho từng lô sản xuất và dựa vào kế hoạch này để

yêu cầu thủ kho xưởng mình xuất NVL

Hàng ngày, kế toán kho tương ứng với xưởng sản xuất theo dõi các phiếu

xuất kho và nhập số liệu vào máy tính Vào ngày cuối cùng của tháng, nhân

viên kế toán kho của các xưởng tiến hành kiểm kê thực tế NVL còn tồn trong

kho và lập báo cáo kiểm kê tồn kho NVL cuối tháng

Ví dụ:

Biểu số 2.1: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu xưởng bút Sainpen :

uni

INVENTORY DELIVERY VOUCHER

NO: A000581

Bộ phận yêu cầu/ Requested Dept: Xưởng bút Sainpen Người giao/ Delivered by:

Người yêu cầu/ Requested by: Người nhân/Received by: Ngày yêu cầu/ Requested date: Ngày giao/ Delivered date:

Trang 19

Căn cứ vào tình hình thực tế của công ty là mua nhiều lần với số lượng

lớn nên công ty áp dụng phương pháp tính giá trị của vật liệu xuất và tồn kho

theo phương pháp bình quân gia quyền Theo phương pháp này ta có:

Trong đó:

Đơn giá bình

quân cả kỳ dự trữ =

Trị giá thực tế VL tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế VL nhập trong kỳ

Số lượng thực tếVL tồn đầu kỳ + Số lượng thực tế VL nhập trong kỳ

Giá thực tế của vật liệu

xuất dùng trong tháng

Số lượng vật liệu xuất dung trong tháng

x Đơn giá thực tế bình quân

Trang 20

SL (chiếc) Thành tiền (USD) Tồn đầu tháng 5/2010 3,525.00 17,034.77

= 5.362145 ( USD )

Vì kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ nên sau khinhập số lượng tồn kho cuối kỳ vào báo cáo nguyên vật liệu, kế toán tính giáthành sẽ tính ra số lượng nguyên vật liệu xuất dùng trong tháng theo công thứcsau:

xuất dùng = tồn kho + nhập - tồn kho

Trên báo cáo tồn kho NVL cuối tháng, kế toán kho phải đối chiếu sốlượng tồn kho cuối tháng thực tế với số lượng tồn kho sổ sách của từng loạiNVL Sau khi hoàn thành xong báo cáo kế toán kho ký tên và chuyển lênphòng kế toán Nhận được báo cáo tồn kho NVL này, kế toán tính giá thànhtiến hành kiểm tra về các mặt như: số lượng đầu kỳ xem có khớp với kỳ trướckhông, số nhập trong kỳ xem có đúng với các phiếu nhập kho trong thángkhông Nếu kế toán tính giá thành thấy không khớp sẽ yêu cầu kế toán khogiải thích và xác nhận lại Nếu kế toán tính giá thành thấy số liệu đã khớp sẽtiến hành nhập số liệu tồn cuối tháng vào báo cáo NVL

Trang 22

Biểu số 2.2 Báo cáo NVL xưởng bút Sainpen

Code/

Mã số Name of raw material/ Tên nguyên vật liệu

Beginning / Số đầu kỳ Increasing / Nhập trong kỳ Average

price / ĐGBQ

Delivery / Xuất sử dụng Ending / Tồn cuối kỳ Quantity

/ SL / Giá trị Value Quantity / SL / Giá trị Value Quantity /SL Value / Giá trị Quantity / SL / Giá trị Value

5 3621

0 4433

0 0429

462,

063 19,837.39

88 6.00

0 1578

0 0343

385,

826 13,244.53

32 9.00

Trang 23

0 1285

0 0813

640,

299 52,025.93

88 6.00

0 0276

1,299,

717 35,913.49

11 0.00

0 0471

281,1

93 13,256.47

32 9.00

0 0386

355,

911 13,728.46

10 6.80

4

.12

5298382 shrink film chriser ez 819,000 10,134.78 897,000 29,356.80 0.0230 1,710,000 39,353.50 6,000.00 138.08

Grand total / Tổng cộng 38,750,00 0 1,240,115. 26 6,732,26 8 191,025 .44 15,891,5 40 604,580.25 32,250, 212 1,118,650. 51

Trang 24

Biểu số 2.3: Sổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phân xưởng bút

Sainpen .

(From 01/05/2010 To 31/05/2010) / Từ ngày 01/05/2010 Đến ngày 31/05/2010

Account : 621.3 - Cost of direct raw material / TK 6213-CPNVLTT xưởng Sainpen

Begining debit / Dư nợ ĐK : 0

Begining credit / Dư có CK: 0 Unit: USD / Đơn vị tính: Đô la Mỹ

Date / Ngày Description / Diễn giải

Acc.

Ref /

TK đối ứng

3/05/2010 Xuất NVL cho phân xưởng

4/05/2010 Xuất NVL cho phân xưởng

6/05/2010 Xuất NVL cho phân xưởng

8/05/2010 Xuất NVL cho phân xưởng bút Sainpen 152 140,217.28 - Raw Material - - - - - …… 31/05/2010 Kết chuyển chi phí NVL chính 631 - 102,003.25 Raw Material 31/05/2010 Kết chuyển chi phí NVL chính 631 - 96,574.74 Raw Material 31/05/2010 Kết chuyển chi phí NVL

Trang 25

Khoản chi phí NVL trực tiếp được kế toán tập hợp vào tài khoản 621

"Chi phí NVL trực tiếp”

Căn cứ vào báo cáo NVL cho từng xưởng, cột xuất dùng, dòng tổngcộng, kế toán nhập dữ liệu vào phần mềm Effect số xuất dùng chi tiết choxưởng sản xuất theo ĐK:

Nợ TK 621 “CPNVLTT- Xưởng bút Sainpen” : 604,580.25

Có TK 152 “NLVL” : 604,580.25

Sau khi đã vào phần mềm Effect các chi phí, kế toán kết chuyển tự độngchi phí nguyên vật liệu trực tiếp sang tài khoản 631 ( TK 6313- Giá thành sảnxuất của xưởng bút Sainpen ) để tính giá thành sản phẩm, phần mềm Effect tựđộng định khoản như sau:

Trang 26

Biểu số 2.4: Sổ cái tài khoản Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

General Ledger / Sổ cái TK 621 (From 01/05/2010 To 31/05/2010) / Từ ngày 01/05/2010 đến ngày 31/05/2010

Account : 621 - Cost of direct raw material / TK 621-CP NVL trực tiếp

Begining debit / Dư nợ ĐK : 0

Begining credit / Dư có ĐK: 0 Unit: USD / Đơn vị: Đô la Mỹ

Incurring/Phát sinh Devisi

31/05/2010 Chi phí xuất dùng NVL cho

Raw Material 31/05/2010 Chi phí xuất dùng NVL cho

Raw Material 31/05/2010 Chi phí xuất dùng NVL cho

sản xuất - Color Pencil 152 29,348.47 - CP

Raw Material 31/05/2010 Chi phí xuất dùng NVL cho sản xuất - Black pencil 152 11,854.42 - BP MaterialRaw31/05/2010 Chi phí xuất dùng NVL cho sản xuất - Sainpen 152 604,580.25 - SP MaterialRaw31/05/2010 [ KC TK 621 sang 631] 631 - 41,483.14 Moul MaterialRaw31/05/2010 [ KC TK 621 sang 631] 631 - 47,097.80 Ink MaterialRaw31/05/2010 [ KC TK 621 sang 631] 631 - 29,348.4

Raw Material 31/05/2010 [ KC TK 621 sang 631] 631 - 11,854.4

Raw Material 31/05/2010 [ KC TK 621 sang 631] 631 - 604,580.25 SP MaterialRaw

Date: May 31 st 2010

Trang 27

2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.

2.2.2.1 Nội dung

Chi phí NCTT là nhưng khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sảnxuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại dịch vụ gồm: tiền lươngchính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo

số tiền của công nhân sản xuất

Chi phí tiền lương NCTT phụ thuộc vào hình thức trả lương của doanhnghiệp: trả lương theo sản phẩm hay trả lương theo thời gian Trên cơ sở đócác khoản trích theo lương tính vào chi phí NCTT được tính toán căn cứ vào

số tuền lương công nhân sản xuất của từng đối tượng và tỷ lệ trích quy địnhtheo quy chế tài chính hiện hành của từng thời kỳ

Chi phí NCTT cũng thường là các chi phí phát sinh trực tiếp liên quantới từng đối tượng chịu chi phí do đó kế toán thường sử dụng phương pháptập hợp chi phí trực tiếp Nếu chi phí NCTT phát sinh liên quan tới nhiều đốitượng, kế toán sẽ sử dụng phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp, lựa chọncác tiêu thức phân bổ thích hợp ( như chi phí tiền lương định mức, giờ côngđịnh mức, giờ công kế hoạch,…) để tập hợp chi phí cho từng đối tượng

Do số lượng nhân viên trực tiếp sản xuất ở công ty rất lớn, chiếm đếngần 90% tổng số nhân viên toàn công ty Vì vậy để giảm thiểu được khốilượng tính toán, công ty sử dụng hình thức tính lương theo thời gian cho toàn

bộ nhân viên trong công ty

Sau đây là bảng chi tiết các khoản phải trả cho NV

Trang 28

lương

Là có sở để tính lương ngày, lương giờ, trích BHXH, BHYT,

Phụ cấp công việc đặc biết

Không được đưa vào tiền lương

để lương ngày, lương giờ, trích BHXH, BHYT, KPCĐ

Phụ cấp đi lại Phụ cấp nhân viên kỹ thuật Phụ cấp chứng chỉ chuyên môn Phụ cấp năng lực tiếng Nhật Phụ cấp môi trường

Phụ cấp nhân viên kiểm tra Phụ cấp khác

Theo quy chế lao động tại công ty, lương giờ được xác định theo côngthức:

Lương giờ = ( Lương cơ bản + Lương kỹ năng tay nghề+Phụ cấp trách nhiệm) / 208 giờ

Lương ngày = ( Lương CB + Lương kỹ năng tay nghề+Phụ cấp trách nhiệm) / 26 ngày

Từ ngày 1/10/2010 Công ty áp dụng tỷ lệ đóng góp BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ theo thông tư 244/2010, cụ thể như sau:

+Trích BHXH vào CPSX = (Lương CB +Lương KN tay nghề + lương

Trang 29

Chi phí NCTT tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm

+ Bên Có:

Kết chuyển chi phí NCTT để tính giá thành sản phẩm

Kết chuyển chi phí NCTT vượt trên mức bình thường

TK 622.3 không có số dư

2.2.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết.

Chi phí nhân công trực tiếp là một bộ phận cấu thành nên giá thành sảnphẩm Vì vậy, việc quản lý tốt chi phí nhân công trực tiếp, thực hiện tính toán

và phân bổ chính xác chi phí này vào giá thành sản phẩm sẽ giúp công tycông ty xác định được giá bán sản phẩm hợp lý, nâng cao tính cạnh tranh củasản phẩm

Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất là số tiền mà Công ty phảitrả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm lao vụ dịch vụnhư: Lương chính, lương phụ, phụ cấp để bù đắp và tái sản xuất sức laođộng Tiền lương (Tiền công) gắn liền với thời gian và kết quả lao động màcông nhân viên đã thực hiện Do số lượng nhân viên trực tiếp sản xuất ở công

ty rất lớn , chiếm đến gần 90% tổng số nhân viên toàn công ty và toàn bộ dâytruyền sản xuất của công ty đều được trang bị bằng máy móc và các dâytruyền tự động Vì vậy, để giảm thiểu được khối lượng tính toán, công ty sửdụng hình thức tính lương theo thời gian cho toàn bộ nhân viên trong công ty

* Về tiền lương của công nhân trực tiếp

Việc phân công lao động trong phân xưởng được tổ chức một cách hợp

lý, khoa học, đảm bảo mối quan hệ hài hòa cân đối giữa người lao động vàcác yếu tố khác của quá trình sản xuất Công nhân mỗi phân xưởng được phânthành các tổ, bộ phận Mỗi một tổ (bộ phận) có một tổ trưởng chịu tráchnhiệm trước quản đốc nhà máy về công việc do bộ phận mình thực hiện

Trang 30

sẽ nhận được bảng chấm công từ phòng quản lý nhân sự theo dõi hàng thángtheo thẻ dập giờ mà nhân viên đã tự dập hàng ngày từ khi bắt đầu làm việc là7h50’ đến khi kết thúc công việc là 17h10’ Trong trường hợp đến muộn hoặc

về sớm thì thẻ sẽ tự động hiện số đỏ

Biểu số 2.5: Trích bảng chấm công phân xưởng bút Sainpen tháng 5/2010

Trang 31

Mã số Họ tên

Đi muộn Về sớm Nghỉ làm Nghỉ hưởngBHXH làmĐi Phát sinh tăngngày thương Làm việc ngàychủ nhật

Vào

Nghỉ toàn công ty

Làm thêm

Làm đêm

Giờ thường

Làm

Trang 32

Căn cứ vào bảng chấm công này, kế toán tiền lương sẽ vào phần mềmEffect cho từng nhân viên các khoản: Số giờ làm thêm, số giờ làm vào chủnhật, số giờ nghỉ làm, số bữa ăn được trợ cấp… Phần mềm Effect đã được

thiết lập đầy đủ chế độ tính lương đúng theo quy định của công ty

Bảng lương cho ngạch sản xuất và văn phòng

Bậc lương Lương cơ bản tối thiểu Lương cơ bản tối đa

* Về các khoản trích theo lương ( BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ )

Theo chế độ hiện hành các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ dongười sử dụng lao động chịu được tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ

lệ nhất định đưa vào khoản mục chi phí nhân công trực tiếp Đối vớiBHXH, BHYT, BHTN là 16% , 3%, 1% trên tổng quỹ lương cơ bản vàcác khoản phụ cấp ( chức vụ, khu vực…) của người lao động thực tế phátsinh trong tháng; đối với KPCĐ là 2% trên tổng số lương thực tế phải trảcho người lao động thực tế phát sinh trong tháng

Để phản ánh tình hình và thanh toán lương cho công nhân viên Công

ty, kế toán sử dụng tài khoản 334 - "Phải trả công nhân viên" và tài khoản

338 - "Các khoản phải trả, phải nộp khác" Để tập hợp chi phí nhân công trựctiếp sản xuất tại phân xưởng, kế toán sử dụng tài khoản 622

Trang 33

VD: Công nhân Lê Huy Khánh thuộc bậc lương P3, có mức lương cơ

bản là 2,500,000 VNĐ/ tháng

Lương giờ = Lương CB/ 208h = 12,019.23 VNĐ/h

Trong tháng công nhân này có 1 ngày làm thêm, lương ngày làm thêmđược tính = 150% lương CB ngày = 12,019.23 *8 * 200%= 192,307.7VNĐ

Những khoản làm tăng lương như làm thêm ( làm thêm ngày thườnglương *150%, làm thêm ngày chủ nhật lương* 200%, làm thêm ngày lễ tếtlương *300%)

Những đối tượng được áp dụng tiền ăn trưa: như sinh con về buổi trưakhông ở lại ăn trưa, làm thêm ngày chủ nhật,ngày lễ công ty không báo xuất

ăn, đi công tác qua trưa không được trợ cấp tiền ăn trưa ( phải trong giờ làmviệc)

Mục tăng khác như tiền mừng sinh nhật, tiền chuyên cần, về muộnhoặc nghỉ BHXH: 100,000đ , tiền mừng sinh con là 400,000đ

Những khoản làm giảm tiền lương trong trường hợp công nhân nghỉ không phép, không phải ngày nghỉ cá nhân bị trừ lương, trừ lương giờ đi muộn- về sớm

Tổng lương vào ngày cuối tháng 5= tổng lương CB + tổng tăng – tổng giảm

= 192,075,000 + 13,170,485 - 1,099,847

= 204,145,638 VNĐ.

Tại thời điểm ngày 31/5/2010, tỷ giá do ngân hàng Nhà Nước Việt Namcông bố là 1 USD = 18.96 VNĐ Sau khi nhập tỷ giá này và nhấn nút “Xử lý”, phần mềm Effect sẽ tự động định khoản cho từng xưởng Quy đổi theo tỷ

giá USD: 204,145,638/18.96 = 10,767.18 USD/VNĐ

Trang 34

Payroll/Bảng lương tháng Xưởng bút Sainpen tháng 5/2010

(From 01/05/2010 To 31/05/2010) / (Từ ngày 01/05/2010 đến 31/05/2010)

Đơn vị: Việt Nam Đồng

9 Lê Thu Trang 2,280,600 10,964.42 263,146.15 30,000 100,000 393,146.15 38,000 38,000 372090 49612 49612 24806 2,635,746

Biểu số 2.6 Bảng lương tháng Xưởng bút Sainpen tháng 5/2010

Trang 35

Biểu số 2.7: Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp phân xưởng bút Sainpen

Sổ chi tiết TK 622

(From 01/05/2010 To 31/05/2010) / Từ ngày 01/05/2010 đến ngày 31/05/2010 Account : 622.3 - Cost of direct labour / TK 622.3- chi phí nhân công trực tiếp

Incurring/

Phát sinh Particular /

Khoản mục

Debit / Nợ Credit / Có 12,92

Employment insurance

31/05/2010 [ KC 622 sang 631] 631 0 215.343 Social insurance

10

7.672

Employment insurance

Trang 36

2.2.2.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp

Cuối tháng toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp phát sinh toàn doanh

nghiệp được tổng hợp và ghi vào Sổ cái TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Biểu số 2.8: Sổ cái tài khoản chi phí nhân công trực tiếp

General Ledger/ Sổ cái

(From 01/05/2010 To 31/05/2010) / Từ ngày 01/05/2010 đến ngày 31/05/2010 Account : 622 - Cost of direct labour / TK 622- chi phí nhân công trực tiếp

Begining debit / Dư nợ ĐK : 0.00 Begining credit / Dư có ĐK: 0.00

Unit: USD / Đơn vị

31/05/2010 [ BT lao động tiền lương 622-334] 3384

31/05/2010 [ BT lao động tiền lương 622-334] 3389 458.267

Employment insurance

2 15.343 Social insurance

Employment insurance

Date: May 31 st 2010

General Director

Trang 37

2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

2.2.3.1 Nội dung

Chi phí SXC là những khoản chi phí cần thiết phục vụ cho quá trìnhsản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất Chi phí sảnxuất chung bao gồm:

− Chi phí nhân viên phân xưởng

− Chi phí vật liệu

− Chi phí dụng cụ sản xuất

− Chi phí khấu hao TSCĐ

− Chi phí dịch vụ mua ngoài

− Chi phí bằng tiền khác

Chi phí sản xuất chung phát sinh liên quan tới nhiều đối tượng chịu chiphí, được tổ chức tập hợp theo từng phân xưởng, từng tổ đội sản xuất, đượcquản lý theo từng yếu tố chi phí và được tập hợp theo chi phí cố định và chiphí biến đổi Kế toán sẽ sử dụng phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp đểtính toán các khoản chi phí cho từng đối tượng, mặt khác còn phải dựa vàocông suất hoạt động thực tế phân xưởng:

+ Chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ vào chi phí chế biếncho mỗi đơn vị sản phẩm được dựa vào mức công suất bình thường cho máymóc thiết bị

+ Chi phí sản xuất chung biến bổi được phân bổ hết trong kỳ theo chiphí thực tế

2.2.3.2 Tài khoản sử dụng

TK 627 – chi phí sản xuất chung

Kết cấu của TK627 như sau:

Trang 38

+ Bên Có:

Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung (nếu có)

Các khoản chi phí sản xuất chung được phân bổ, kết chuyển vào chi phíchế biến cho các đối tượng chịu chi phí

- Chi phí sản xuất chung không được phân bổ, kết chuyển vào chiphí sản xuất kinh doanh trong kỳ

TK 627 không có số dư và được mở thành:

TK 627.1- Chi phí nhân viên phân xưởng

TK 627.2- Chi phí nguyên vật liệu phục vụ sản xuất

TK 627.3- Chi phí công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất

TK 627.4- Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 627.7- Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 627.8- Chi phí bằng tiền khác

2.2.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết.

* Kế toán tập hợp chi phí nhân viên phân xưởng:

Chi phí nhân viên phân xưởng bao gồm tiền lương và các khoảnBHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trích theo lương (phần tính vào chi phí) củanhân viên phân xưởng (quản đốc, nhân viên kinh tế phân xưởng, bốc vác )tính vào chi phí nhân viên phân xưởng sản xuất

Căn cứ vào bảng chấm công do phòng hành chính nhân sự chuyểnsang, kế toán tiền lương nhập dữ liệu vào phần mềm Effect và tiến hành xử lý.Lúc đó, phần mềm Effect sẽ tự động định khoản như sau:

VD: (Tháng 5/2010)

Nợ TK 6271 “Xưởng bút Sainpen” : 4,581.2

Có TK 334 “PT CNV” : 3786.115

Có TK 338 “PT CNV” : 795.08

Trang 39

Căn cứ vào các phiếu kế toán được nhập với bút toán hạch toán chi phí

nhân viên phân xưởng, chương trình kế toán máy sẽ tự động kết chuyển chi

phí nhân viên phân xưởng sang TK 631 – giá thành sản xuất và lên sổ nhật ký

chung, và sổ cái các tài khoản liên quan

Cuối quý kế toán in các mẫu số được thực hiện trên máy ra giấy, kiểm tra,

đóng dấu và lưu trữ

Biểu số 2.9 :Trích sổ chi tiết TK 6271

Uni

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

THÁNG 5/2010

TK 6271- Chi phí nhân viên PX bút Sainpen

Trang 40

* Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu:

Căn cứ vào báo cáo tồn kho vật tư do nhân viên quản lý vật tư phục vụsản xuất kiểm kê, kế toán tính giá thành tính toán được trị giá vật tư xuất khophục vụ sản xuất Căn cứ vào báo cáo chi tiết trong excel, kế toán đã tập hợpchi phí NVL cho sản xuất chung từng xưởng và nhập dữ liệu tổng cộng vàophần mềm Effect, theo định khoản như sau:

sổ cái các tài khoản liên quan

Cuối quý kế toán in các mẫu số được thực hiện trên máy ra giấy, kiểm

tra, đóng dấu và lưu trữ

Ngày đăng: 06/09/2018, 11:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS. TS. Đặng Thị Loan. 2009. Giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp. Hà Nội: NXB Đại học kinh tế quốc dân Khác
2. PGS. TS. Nguyễn Thị Đông. 2007. Giáo trình Kế toán công ty. Hà Nội:NXB Đại học kinh tế quốc dân Khác
3. PGS. TS. Nguyễn Minh Phương. 2004. Giáo trình Kế toán công ty. Hà Nội: NXB Lao động – Xã hội Khác
4. PGS. TS. Nguyễn Thị Đông. 2007. Giáo trình Kế toán công ty. Hà Nội:NXB Đại học kinh tế quốc dân Khác
5. PGS. TS. Nguyễn Năng Phúc. Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính.Hà Nội: NXB Đại học kinh tế quốc dân Khác
6. Tài liệu của phòng kế toán công ty TNHH Bút chì Mitsubishi Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w