1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương Mại Và Thiết Kế Bao Bì An Thịnh

56 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 591,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội thuận lợi để hội nhập với nền kinh tế thế giới nhưng đồng thời cũng phải đương đầu với không ít những khó khăn do nền kinh tế thị trường mang lại mà khó khăn lớn nhất có lẽ là sự cạnh tranh gay gắt không những của các doanh nghiệp trong nước mà còn của cả các doanh nghiệp nước ngoài. Để tồn tại và phát triển, nhiệm vụ của các doanh nghiệp là phải không ngừng cố gắng nỗ lực nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, giảm giá thành sản phẩm. Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu vô cùng quan trọng, được các nhà quản lý đặc biệt quan tâm vì nó không chỉ là căn cứ lập giá mà còn là căn cứ để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sau mỗi chu kỳ kinh doanh.... Chính vì vậy, tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có ý nghĩa vô cùng to lớn ; đồng thời là khâu quan trọng nhất trong toàn bộ công tác kế toán vì thực chất của hạch toán quá trình sản xuất chính là hạch toán chi phí sản xuất và giá thành. Mặt khác , trên góc độ người sử dụng thông tin về chi phí và giá thành sẽ giúp cho nhà quản lý và lãnh đạo doanh nghiệp phân tích đánh giá tình hình sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn có hiệu quả hay không, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành.... từ đó, đề ra các biện pháp hữu hiệu hạ thấp chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm và ra các qui định phù hợp cho sự phát triển sản xuất kinh doanh. Công ty TNHH Thương Mại và Thiết Kế Bao Bì An Thịnh là một doanh nghiệp sản xuất loại sản phẩm rất lớn về số lượng vô cùng đa dạng về qui cách, chủng loại, mẫu mã... vì vậy, cũng như các doanh nghiệp sản xuất khác, việc tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một vấn đề rất phức tạp . Nhận thức được điều đó, trong thời gian thực tập tại công ty , sau khi tìm hiểu thực tế tổ chức công tác kế toán, đặc biệt là kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm em đã quyết định lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương Mại Và Thiết Kế Bao Bì An Thịnh ” để đi sâu nghiên cứu. Với mục đích vận dụng lý luận về hạch toán kế toán vào nhu cầu thực tiễn công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty TNHH Thương Mai và Bao Bì An Thịnh, từ đó phân tích những điểm còn tồn tại, đóng góp một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán đơn vị. Kết cấu của đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận , nội dung được thể hiện ở 3 chương như sau : Chương I: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty TNHH Thương Mại và Thiết Kế Bao Bì An Thịnh. Chương II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thương Mại Và Thiết Kế Bao Bì An Thịnh. Chương III: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thương Mại Và Thiết Kế Bao Bì An Thinh. Trong quá trình nghiên cứu , mặc dù đã cố gắng hết sức và được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ ở phòng kế toán - tài vụ công ty, đặc biệt được sự hướng dẫn tận tình của Cô Lê Kim Ngọc và các thầy cô giáo trong tổ kế toán, nhưng do thời gian và trình độ kiến thức của bản thân có hạn, nhất là bước đầu mới tiếp cận với thực tế nên chắc chắn còn có nhiều thiếu sót và hạn chế. Em rất mong muốn và xin chân thành tiếp thu những ý kiến đóng góp bổ sung nhằm hoàn thiện hơn nữa đề tài nghiên cứu chuyên đề này. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn, của các thầy cô trong tổ kế toán và các cán bộ phòng kế toán - tài vụ của công ty TNHH Thương Mại Và Thiết Kế Bao Bì An Thịnh đã giúp em hoàn thành chuyên đề này.

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THIẾT KẾ VÀ IN BAO BÌ AN THỊNH 3

1.1 Đặc điểm, chức năng, nhiệm của công ty TNHH Thương Mại và Sản xuất Bao Bì An Thịnh 3

1.1.1 Đặc điểm 3

1.1.2 Chức năng 3

1.1.3 Nhiệm vụ 3

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty TNHH Thương Mại và Thiết Kế Bao Bì An Thịnh 4

1.2.1 Đặc điểm 4

1.2.2 Quy trình công nghệ 4

1.2.3 Cơ cấu tổ chức 5

1.3 Quản lý chi phí sản xuất của công ty 6

1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Thương Mại và Thiết Kế Bao Bì An Thịnh 7

1.5 Tình hình vận dụng chế độ sổ kế toán 10

1.6 Tình hình vận dụng chế độ báo cáo kế toán 10

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ THIẾT KẾ BAO BÌ AN THỊNH 11

2.1 - Đặc điểm, phân loại chi phí sản xuất và tình hình quản lý chi phí sản xuất của Công ty TNHH Thương Mại và Thiết kế bao bì An Thịnh 11

2.2 - Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất chung của Công ty 11 2.3 – Kế toán chi phí sản xuất của Công ty TNHH Thương Mại và

Trang 2

Thiết kế bao bì An Thịnh 12

2.3.1 – Nội dung kế toán NVL trực tiếp: 12

2.3.2– Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng: 12

2.3.3 – Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 13

2.3.4 – Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp 16

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 19

2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung tại Công ty TNHH Thiết kế và Bao Bì An Thịnh 26

2.1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 37

2.2 Tính giá thành sản xuất tại công ty TNHH Thương Mại và Thiết Kế Bao Bì An Thịnh 39

2.2.1: Đối tượng và phương pháp tính giá thanh của công ty TNHH Thương Mại và Thiết Kế Bao Bì An Thịnh 39

CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ THIẾT KẾ BAO BÌ AN THỊNH 41

3.1 Nhận xét, đánh giá chung về thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thương Mại, Thiết kế và in ấn bao bì An Thịnh 41

3.1.1 Những ưu điểm cơ bản 41

3.1.2 Những hạn chế cần hoàn thiện 43

3.1.3 Phương pháp hoàn thiện kê toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thương Mại và Thiết Kế Bao Bì An Thịnh 44

3.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thương Mại, Thiết kế và in ấn bao bì An Thịnh 45

KẾT LUẬN 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Sơ đồ Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại công ty TNHH Thương Mại và

Thiết Kế bao Bì An Thịnh 5

Sơ đồ: tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Thương Mại và Thiết kế Bao Bì An Thinh 6

Sơ đồ: Tổ chức Bộ máy kế toán tại công ty TNHH Thương Mại và Thiết kế Bao Bì An Thịnh 8

Sơ đồ: Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty TNHH Thương Mại và Thiết kế bao bì An Thịnh 10

Biểu 2.1: Định mức sử dụng NVL cho 1.000 tờ rơi có LL 14

Biểu số 2.2: Phiếu xuất kho 15

Biểu số 2.4: Bảng phân bổ NVL, CCDC 17

Biểu mẫu: 2.5: Bảng kê số 4 18

Biểu 2.6: Sổ cái 19

Biểu số 2.7: Đơn giá tiền lương cho từng phần việc sản phẩm 21

Biểu số 2.8: Bảng chấm công 22

Biểu số 2.9: Bảng thanh toán tiền lương 23

Biểu số : 2.10: Bảng kê số 4 24

Biểu số: 2.11: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH 25

Biểu 2.12: Sổ cái 26

Biểu số : 2.13: Bảng kê số 4 28

Biểu số : 2.14: Sổ cái 29

Biểu số 2.15: Bảng tính khấu hao TSCĐ 31

Biểu số : 2.16: Sổ cái 33

Biểu số 2.17: Bảng kê số 4 34

Biểu số 2.18: Bảng kê số 4 35

Biểu số : 2.20: Sổ cái 36

Biểu số: 2.22: BẢNG TÍNN GIÁ THÀNH 40

Trang 4

là hai chỉ tiêu vô cùng quan trọng, được các nhà quản lý đặc biệt quan tâm vì nókhông chỉ là căn cứ lập giá mà còn là căn cứ để đánh giá kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp sau mỗi chu kỳ kinh doanh

Chính vì vậy, tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm có ý nghĩa vô cùng to lớn ; đồng thời là khâu quan trọng nhất trong toàn bộcông tác kế toán vì thực chất của hạch toán quá trình sản xuất chính là hạch toán chiphí sản xuất và giá thành

Mặt khác , trên góc độ người sử dụng thông tin về chi phí và giá thành sẽgiúp cho nhà quản lý và lãnh đạo doanh nghiệp phân tích đánh giá tình hình sử dụngvật tư, lao động, tiền vốn có hiệu quả hay không, tình hình thực hiện kế hoạch giáthành từ đó, đề ra các biện pháp hữu hiệu hạ thấp chi phí sản xuất, giảm giá thànhsản phẩm và ra các qui định phù hợp cho sự phát triển sản xuất kinh doanh

Công ty TNHH Thương Mại và Thiết Kế Bao Bì An Thịnh là một doanhnghiệp sản xuất loại sản phẩm rất lớn về số lượng vô cùng đa dạng về qui cách,chủng loại, mẫu mã vì vậy, cũng như các doanh nghiệp sản xuất khác, việc tổchức công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một vấn đề rất phứctạp

Nhận thức được điều đó, trong thời gian thực tập tại công ty , sau khi tìmhiểu thực tế tổ chức công tác kế toán, đặc biệt là kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm em đã quyết định lựa chọn đề tài:

Trang 5

“Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công

ty TNHH Thương Mại Và Thiết Kế Bao Bì An Thịnh ” để đi sâu nghiên cứu.

Với mục đích vận dụng lý luận về hạch toán kế toán vào nhu cầu thực tiễncông tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty TNHH Thương Mai

và Bao Bì An Thịnh, từ đó phân tích những điểm còn tồn tại, đóng góp một số ýkiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán đơn vị Kết cấu của đề tài ngoài phần mở đầu

và kết luận , nội dung được thể hiện ở 3 chương như sau :

Chương I: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công

ty TNHH Thương Mại và Thiết Kế Bao Bì An Thịnh

Chương II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại công ty TNHH Thương Mại Và Thiết Kế Bao Bì An Thịnh

Chương III: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại công ty TNHH Thương Mại Và Thiết Kế Bao Bì An Thinh

Trong quá trình nghiên cứu , mặc dù đã cố gắng hết sức và được sự giúp đỡnhiệt tình của các cán bộ ở phòng kế toán - tài vụ công ty, đặc biệt được sự hướngdẫn tận tình của Cô Lê Kim Ngọc và các thầy cô giáo trong tổ kế toán, nhưng dothời gian và trình độ kiến thức của bản thân có hạn, nhất là bước đầu mới tiếp cậnvới thực tế nên chắc chắn còn có nhiều thiếu sót và hạn chế Em rất mong muốn vàxin chân thành tiếp thu những ý kiến đóng góp bổ sung nhằm hoàn thiện hơn nữa đềtài nghiên cứu chuyên đề này

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn,của các thầy cô trong tổ kế toán và các cán bộ phòng kế toán - tài vụ của công tyTNHH Thương Mại Và Thiết Kế Bao Bì An Thịnh đã giúp em hoàn thành chuyên

Trang 6

CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY

TNHH THƯƠNG MẠI THIẾT KẾ VÀ IN BAO BÌ AN THỊNH

1.1 Đặc điểm, chức năng, nhiệm của công ty TNHH Thương Mại và Sản xuất Bao Bì An Thịnh.

1.1.2 Chức năng

- Sản xuất các mặt hàng in quảng cáo

- Làm tăng GDP trong nước

- Tạo công ăn việc làm cho người lao động

- Làm cải thiện đời sống

- Làm đẹp cho môi trường xã hội

- Góp phần xây dựng đất nước ngày càng vững mạnh

- Kinh doanh ngành nghề in quảng cáo theo quy định của pháp luật

- Góp phần nâng cao đời sống

- Tạo của cải vật chất cho xã hội nhằm xây dựng đất nước ngày càng giầu đẹp

và vững mạnh

Trang 7

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty TNHH Thương Mại và Thiết Kế Bao Bì An Thịnh.

1.2.1 Đặc điểm

Với diện tích hơn 250m2 công ty được xây dựng hiện đại theo đúng quy định Phân xưởng sản xuất với hệ thống máy móc như: máy in, máy cán, máy bế, máyxén, máy làm khuôn được lắp ráp theo quy trình khép kín và tự động hóa

Phân xưởng in bao gòm cáo máy in, máy phơi phim, máy ra bản kẽm …

Phân xưởng gia công với hệ thống máy cán, máy bế, máy xén, máy làm khuôn …

1.2.2 Quy trình công nghệ.

Quy trình công nghệ là một trong các yếu tố quan trọng để duy trì sản xuất,

nó có tính chất quyết định chất lượng sản phẩm và giá thành đơn vị Sau đây là quytrình sản xuất tờ rơi Công ty TNHH Thương Mại và sản xuất Bao Bì An Thịnh

Trang 8

Sơ đồ Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại công ty TNHH Thương Mại

- Giai đoạn kiểm tra chất lượng và nhập kho thành phẩm: Sau khi sản phẩmđược đóng gói sẽ được kiểm tra chất lượng tại phòng KCS rồi đưa vào nhập khothành phẩm kết thúc quá trình sản xuất

1.2.3 Cơ cấu tổ chức

Công cty TNHH Thương Mại và sản xuất bao Bì An Thịnh tôe chức theo môhình phân xưởng Công ty có hai phân xưởng và hạch toán độc lập với nhau Haiphân xưởng đó bao gồm: Phân xưởng in và phân xưởng gia công

Phân xưởng in: Là bước cơ bản để tạo ra sản phẩm Sản phẩm có đẹp về màusắc chất lượng là do phân xưởng in quyết định

Phân xưởng gia công: Là nền tảng để hoàn thiệ sản phẩm sao cho đúng vớiyêu cầu của khách hàng

Phân xưởng in

Phân xưởng gia công

Kiểm tra chất lượng SPNhập kho

thành phẩm

Trang 9

1.3 Quản lý chi phí sản xuất của công ty.

Sơ đồ: tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Thương Mại và Thiết kế

Bao Bì An Thinh.

Giám Đốc: Là người đứng đầu chịu trách nhiệm chung về toán bộ quá trình

hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Giao dịch ký kết các hợp đồng kinh tế,thực hiện các chính sách chế độ của Nhà Nước

Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban chuyên môn:

- Phòng kỹ thuật: khi có kế hoạch thì triển khai thiết kế maket,in maket màu

cho nhân viên phát triển thị trường đem đi cho khách hàng duyệt sau khi kháchhàng duyệt thì bắt đầu công việc bình bản, xử lý phim bàn giao cho bên sản xuất đểsản xuất hàng loạt, xác định mức hao phí nguyên vật liệu, tính tiết kiệm nguyên vậtliệu, hướng dẫn cách đóng gói cho các xí nghiệp sản xuất

- Phòng kế toán tài chính: Tổ chức hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện

toàn bộ phương pháp thu thập xử lý các thông tin kế toán ban đầu, thực hiện đầy đủchiến lược ghi chép ban đầu, chế độ hạch toán và chế độ quản lý tài chính theo đúngqui định của bộ tài chính, cung cấp một cách đầy đủ chính xác kịp thời những thông

Trang 10

tin toàn cảnh về tình hình tài chính của công ty Từ đó tham mưu cho ban giám đốc

để đề ra biện pháp các qui định phù hợp với đường lối phát triển của công ty

- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ điều hành, quản lý, nghiên cứu và phát

triển thị trường

- Phòng sản xuất: Có nhiệm vụ giám sát, đôn đóc các phòng ban đảm bảo

tiến hành sản xuất đúng chất lượng, đảm bảo thời gian tiến độ trong hợp đồng

1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Thương Mại

và Thiết Kế Bao Bì An Thịnh.

Công ty TNHH Thương Mại Và Thiết Kế Bao Bì An Thịnh có quy mô rộng

về bộ máy kế toán cấn có một cơ cấu hợp lý phù hợp với yêu cầu quản lý kinh tế, tàichính của công ty Phòng kế toán – tài chính chịu trách nhiệm trước giám đốc vềcông tác tài chính, kế toán

Phòng kế toán – tài chính có nhiệm vụ ghi chép và giám sát đầy đủ, chínhxác và kịp thời các nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh tại công ty hướng dẫn vàkiểm tra thực hiện toàn bộ công tác thu thập và xử lý thông tin kế toán ban đầu.Đồng thời có nhiệm vụ lập báo cáo kế toán theo yêu cầu phục vụ công tác quản trịnội bộ tại công ty và các Báo cáo tài chính vào cuối quý, cuối năm theo quy địnhcủa Bộ tài chính, lập báo cáo và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ nộp thuế theo yêucầu của cơ quan thuế Phòng tài chính – kế toán tại công ty chịu sự quản lý trực tiếpcủa giám đốc và có nhiệm vụ cung cấp số liệu kế toán theo yêu cầu của công tycũng như của cơ quan quản lý Nhà nước

Phòng kế toán ngoài kế toán trưởng có 7 kế toán viên, đều có trình độ từ caođẳng trở lên

Trang 11

Sơ đồ: Tổ chức Bộ máy kế toán tại công ty TNHH Thương Mại và Thiết

- Kế toán trưởng: là người quản lý cao nhất trong phòng kế toán có nhiệm

vụ tôe chức công tác kế toán theo quy định của Bộ tài chính và quản lý điều hànhcác hoạt động của kế toán đồng thời lập các báo cáo kế toán

- Kế toán tổng hợp về TSCĐ: Có nhiệm vụ tổng hợp số liệu phát sinh, giúp

kế toán trưởng lập báo cáo kế toán một cách trung thực, chính xác, kịp thời các sốliệu liên quan đến hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh đồng thời thực hiện hạchtoán đúng hạn các khoản tiền vay, công nợ phải thu, phải trả theo quy định của công

ty và theo dõi tình hình biến động TSCĐ, lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

- Kế toán NVL, công cụ dụng cụ: làm nhiệm vụ hạch toán chi tiết nguyên

vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp ghi thẻ song song Cuối tháng, tổng hợpcác số liệu lập bảng kê theo dõi nhập xuất tồn và nộp báo cáo cho bộ phận kế toántính giá thành Phụ trách tài khoản 152, 153 Khi có yêu cầu bộ phận kế toánnguyên vật liệu và các bộ phận chức năng khác tiến hành kiểm kê lại kho vật tư, đối

và bảo hiểm

Thủ kho kiêm thủ quỹ

Kế toán công nợ Kế toán nguồn

vốn

Kế toán tập hợp CPSX

và tính Z

Trang 12

chiếu với sổ kế toán Nếu có thiếu hụt sẽ tìm nguyên nhân và biện pháp xử lý ghitrong biên bản kiểm kê.

- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Có nhiệm vụ theo dõi

và tính ra tiền lương, các khoản trích theo lương của từng cán bộ công nhân viênđồng thời tính và phân bổ các khaonr trích theo lương là BHXH, BHYT, KPCĐ

- Thủ kho kiêm thủ quỹ: là người thực hiện các công việc liên quan đến

thu, chi tiền mặt và chịu trách nhiệm quản lý quỹ tiền mặt của công ty Đồng thờiquản lý, thực hiện xuất nhập NVL, công cụ dụng cụ trong kho vật tu cuối kỳ phảithực hiện kiêm kê quỹ tiền mặt cung như kiểm kê NVL, CCDC trong kho từ đó lậpbiên bản kiểm kê quỹ, biên bản kiểm kê NVL, CCDC chuyển số liệu cho kế toántổng hợp và kế toán trưởng

- Kế toán tài sản cố định và nguồn vốn: Phân loại tài sản cố định hiện có

của công ty theo dõi tình hình tăng giảm tính khấu hao

- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: Có nhiệm vụ theo dõi các

khoản CPSX chính, sản xuất phụ và tính giá thành từng loại sản phẩm hoàn thành.Đồng thời ghi chép tập hợp các khoản CPSX từ đó lập bảng, tính giá cho từng loạisản phẩm hoàn thành

- Mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán :

Trong bộ phận kế toán có sự phân công công việc kế toán đối với từng nhânviên trong phòng kế toán và kế toán từng bộ phận phải có trách nhiệm hoàn thànhtốt công việc được giao Mỗi bộ phânj kế toán đảm nhiệm một phần hành kế toánkhác nhau nhưng các bộ phận kế toán có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và quan hệ

đó là quan hệ cung cấp số liệu Mỗi bộ phận có một nhiệm vụ khác nhau nhưng sốliệu liên qun với nhau do đó các bộ phận kế toán đều hoàn thành nhiệm vụ Kế toántrưởng và kế toán tổng hợp có nhiệm vụ giám sát, đôn đốc , kiểm tra công việc củatừng bộ phận kế toán và kế toán mỗi bộ phận có nhiệm vụ chuyển số liệu kế toáncủa mình cho kế toán tổng hợp và kế toán trưởng để lập báo cáo kế toán

1.5 Tình hình vận dụng chế độ sổ kế toán

- Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức nhật ký – chứng từ Trình

tự ghi sổ của hình thức này như sau:

Trang 13

Sơ đồ: Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty TNHH Thương Mại và Thiết kế

bao bì An Thịnh.

SƠ ĐỒ HÌNH THỨC KẾ TOÁN

1.6 Tình hình vận dụng chế độ báo cáo kế toán

Hệ thống báo cáo kế toán được áp dụng tại công ty theo đúng chuẩn mực kế toán

và chế độ chính sách kế toán hiện hành, tại công ty lập báo cáo tài chính quý và năm gốm có:

Bảng cân đối kế toán (Mẫu số: B 01 – DN)

Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu số: B 02 – DN)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B 03- DN)

Và thuyết minh bao cáo tài chính ( Mẫu số: B 09 – DN)

Báo cáo kế toán tại công ty đều được lập chính xác, trung thực và kịp thời

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ THIẾT KẾ BAO BÌ AN THỊNH

Bảng phân bổ

Bảng kê số 4

Sổ tính

NKCT sốBảng kê

Sổ cái Tài khoản 621, 622, 627, 154

Bảng kê số 5Chứng từ chi

phí gốc

Trang 14

2.1 - Đặc điểm, phân loại chi phí sản xuất và tình hình quản lý chi phí sản xuất của Công ty TNHH Thương Mại và Thiết kế bao bì An Thịnh.

Chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Thương Mại và Thiết kế bao bì An Thịnhbao gồm toàn bộ chi phí phát sinh liên trực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm ởtừng nhà máy thực hiện và được kế toán tập hợp thành 3 khoản mục chi phí là:

- Chi phí NVLTT

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

2.2 - Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất chung của Công ty.

Để theo dõi, giám sát và tập hợp đầy đủ, chính xác các khoản mục chi phí nàyCông ty xác định đúng đối tượng kế toán tâph hợp CPSX, đây chính là phạm vi giớihạn sản xuất, nơi phát sinh chi phí sản xuất Tại Công ty kế toán tập hợp các khoảnchi phí theo từng nhà máy, việc xác định đối tượng tập hợp CPSX này giúp cho kếtoán CPSX được thực hiện dễ dàng và tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính giáthành sản phẩm hoàn thành

Mặt khác việc lựa chọn kế toán hàng tồn kho trong công tác hoạch toán kếtoán tại Công ty cũng có vai trò quan trọng trong kế toán tập hợp CPSX

Căn cứ vào đặc tính tổ chức hoạt động sản xuất trong Công ty, các nghiệp vụkinh tế phát sinh liên tục, Công ty theo dõi chi tiết và theo yêu cầu của công tácquản lý do đó kế toán hàng tồn kho ở đây phải thực hiện theo phương pháp kê khaithường xuyên giúp cho các chi phí phát sinh được phản ánh thường xuyên và liêntục đảm bảo tính chính xác, đúng đắn và khách quan trong số liệu kế toán phản ánh.Hằng ngày kế toán bộ phận căn cứ vào chứng từ kế toán được lập và tập hợp chứng

từ kế toán liên quan đến khoản mục chi phí sản xuất chuyển lên phòng kế toán Công

ty, sau đó tiến hành phân loại và ghi chép số liệu được tập hợp ở từng nhà máy, kếtoán tiến hành phân bổ cho từng loại sản phẩm hoàn thành và tính giá thành cho sảnphẩm hoàn thành trong tháng

Trang 15

Đối tượng hoạch toán chi phí của Công ty là các Doanh nghiệp và chi phí củatừng Doanh nghiệp được phản ánh vào bảng kê số 4 (theo ví dụ số liệu của nhà máy

số 1)

Đối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng của khách hàng theo từng đơnđặt hàng được giao, các chi phí sản xuất kinh doanh được phản ánh theo từng nhàmáy trên bảng kê số 4 (căn cứ lập bảng kê số 4 là các bảng phân bố và các chứng từliên quan) Số liệu bảng kê số 4 cuối kỳ được phản ánh vào Nhật ký Chứng từ số 7lập sổ cái các tài khoản 621, 622, 627 và 154

Căn cứ vào bảng kê 4, biên bản kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối

kỳ, lập bảng tính giá thành cho từng đơn đặt hàng (nếu trong đơn đặt hàng có nhiềuloại sản phẩm, phân bố chi phí thực tế tỷ lệ với chi phí định mức)

2.3 – Kế toán chi phí sản xuất của Công ty TNHH Thương Mại và Thiết

kế bao bì An Thịnh

2.3.1 – Nội dung kế toán NVL trực tiếp:

Chi phí NVL trực tiếp là toàn bộ chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệuđược sử dụng cho sản xuất chế tạo sản phẩm Chi phí NVL TT không bao gồm giátrị NVL sử dụng ko hết nhập lại kho hoặc chuyển sang kỳ sau:

Tại Công ty TNHH Thương Mại và Thiết kế bao bì An Thịnh, chi phí NVL TTbao gồm:

- Nguyên vật liệu chính:

- Nguyên vật liệu phụ:

2.3.2– Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng:

Các chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán CPNVLTT bao gồm: Phiếu xuấtkhẩu đối với trường hợp xuất NVL từ kho sử dụng cho sản xuất sản phẩm, hóa đơnthuế GTGT đối với trường hợp NVL mua ngoài được đưa vào sử dụng ngay cho sảnxuất sản phẩm, bảng phân bổ NVL và công cụ dụng cụ, bảng kê các loại hóa đơn,chứng từ vận chuyển, bốc dỡ NVL, mua NVL, CCDC không nhập kho mà sửdụngngay cho sản xuất sản phẩm tài khoản kế toán sử dụng: Kế toán CP NVLTT sửdụng tài khoản sau:

Trang 16

- TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

2.3.3 – Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Tại công ty, chi phí NVL TT chiếm tỷ trọng lớn của công ty, ngoài NVL chính

ra công ty còn có cả những NVL phụ để sản xuất ra một sản phẩm, trị giá NVLđược tính vào chi phí sản xuất là CP NVL chính, CP NVLP, CP thuê ngoà (thuê in,thuê gia công, chi phí khác…) Tuy nhiên việc hạch toán chính xác và đầy đủkhoản mục chi phí này vẫn có vai trò quan trọng trong việc xác định mức tiêu haoNVL trong sản xuấtv và đảm bảo mức tiêu NVL trong sản xuất và đảm bảo tínhchính xác trong gá thành sản phẩm, xác định hiệu quản SXKD Kế toán NVLTT sửdụng TK 621 để phản ánh giá trị NVL chính, phụ xuất dùng đồng thời cũng phảnánh trị giá CCDC xuất dùng cho sản phẩm sản xuất

Khi nhận được hợp đồng in ấn, gia công sản phẩm, phòng kế toán căn cứ vàohợp đồng tính ra mức tiêu hao NVL cần thiết sản xuất Khối lượng NVL xuất dùngđược xác định trên cơ sở của tính định mức NVL sử dụng được xây dựng trên cơ sởtieu chuẩn kỹ thuật của quy trình công nghệ sản xuất và nghiên cứu tình hình sửdụng thực tế tại công ty do kỹ thuật lập ra

Biểu 2.1: Định mức sử dụng NVL cho 1.000 tờ rơi có LL

Trang 17

Giấy

Màng cán

Bao bì đóng gói Keo

Sau khi tính ra khối lượng tiêu hao cho sản xuất theo lệnh sản xuất, kế toán tiếnhành lập phiếu xuất kho trong đó tạm thời ghi số lượng xuất phiếu xuất được lậpthành 3 liên Trong đó

- Liên 1: Lưu tại quyển

- Liên 2: Giao cho thủ kho để thực hiện nghiệp vụ XK và căn cứ để ghi thẻkho

- Liên 3: Dùng luân chuyển và ghi sổ kế toán

Trích số liệu trên phiếu xuất kho ngày 02 tháng 12 năm 2009 dùng cho sản xuấtsản phẩm 1.000 tờ rơi của công ty An Thịnh như sau:

Biểu số 2.2 Phiếu xuất kho M u s : 02-VTẫu số: 02-VT ố: 02-VT

Công ty TNHH TM Ngày 02 tháng 12 năm 2009 Theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC

Trang 18

& Thiết kế bao bì An

Họ tên người nhận hàng: Hoàng Văn Long

Lý do xuất kho: Xuất cho sản xuất sản phẩm tờ rơi theo HĐKT số 53/2009

Xuất tại kho: Vật tư

Số lượng

Đơn giá Thành

tiền Yêu cầu Thực

Trang 19

Trên cơ sở sổ chi tiết NVL CCDC, kế toán lập bảng tổng hoepj nhập – xuất –tồn và trên cơ sở đó tính ra đơn giá NVL dùng theo phương pháp giá đơn vị bìnhquân cả kỳ dự trữ cụ thể:

Giá trị thực tế NV Giá trị NVL tồn ĐK + Giá trị NVL nhập trong kỳ dùng trong kỳ = Số lượng NVL tồn ĐK + Số lượng NVL nhập trong kỳ

Biểu mẫu 2.3

2.3.4 – Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp

Cụ thể theo số liệu trên bảng nhập – xuất – tồn tháng 12/2009, kế toán tính ragiá trị thực tế Giấy Couches xuất cho sản xuất sản phẩm tháng 12/2009 như sau:

Đơn giá Giấy Couchues xuất dùng = 700 đ

GIá trị NVL thực tế xuất dùng = 27.440 x 700 = 19.208.000 đ

Hàng tháng căn cứ vào bảng kê phiếu xuất kho theo đối tượng sử dụng, vật

tư, kế toán lập bảng theo dõi chi tiết vật tư và phân bổ NVL –CCDC

Trang 20

( Bảng kê số 4) Tháng 12/2009 công ty ký hợp đồng sản xuất tờ rơi cho công

ty Dược Phẩm Á Âu khi công ty nhận hợp đồng sản xuất tờ rơi sẽ tiến hành sảnxuất, kế toán sẽ tập hợp các chi phí phát sinh có liên quan đến quá trình sản xuất,sau đó ghi sổ kế toán và số kế toán tổng hợp để theo dõi và tính toán giá thành sảnphẩm

Trang 21

Số đầu năm

Trang 22

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

2.1.2.1 – Nội dung kế toán nhân công trực tiếp

Chi phí NCTT bao gồm tiền lương, phụ cấp tiền lương, tiền ăn ca phải trả lao động trực tiếp và các khoản trích quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ phải trả cho người lao động trực tiếp cho tỷ lệ 22%

Tại công ty An Thịnh, chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản trích theo lương, phụ cấp lương, tiền ăn ca và các khoảnb trích theo lương trên tổng số lương cơ bản của công nhân trực tiếp sản xuất

2.1.2.2 – Chứng từ và tài khoản sử dụng

Các chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán CP NCTT bao gồm: Bảng chấm công, phiếu báo làm thêm giờ, bảng tính lương và các khoản trích theo lương

Tài khoản sử dụng trong kế toán CP NCTT gồm có:

- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Chi tiết từng bộ phận: 6221: bộ phận in

Trang 23

62212: Bộ phận gia công

- TK 334: Phải trả người lao động

- TK 338: Phải trả phải nộp khác được chi tiết thành”

TK 3382: KPCĐ

TK 3383: BHXH

TK 3384: BHYT

Các tài khoản liên quan khác như: TK 335, TK111, TK 141, TK 142

2.1.2.3 – Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Công ty An Thịnh áp dụng hình thức trả lương công nhân trực tiếp sản xuất sảnphẩm là trả lương theo sản phẩm Hình thức trả lương này nhằm nâng cao ý thức và tinh thần trách nhiệm và tinh thần làm việc của công nhân, tăng động lực trong lao động và đẩy mạng sản xuất từ đó tăng NSLĐ

Theo hình thức này, mỗi loại sản phẩm sẽ được quy định 1 đơn giá nhất định gọi là đơn giá của sản phẩm Đơn giá lương cho từng sản phẩm được chia ra đơn giácho từng khâu công việc Tùy thuộc vào nhu cầu sản xuất đối với từng hợp đồng màcông ty phân công lao động và bố trí lao động hợp lý

Biểu số 2.7: Đơn giá tiền lương cho từng phần việc sản phẩm

Trang 24

Công tác tính lương của công nhân trực tiếp sản xuất được thực hiện như sau: Căn cứ vào bảng kết quả lao động của một bộ phận in, kế toán tính tổng quỹ lương cho bộ phận đó, tù đó tính ra tổng quỹ lương của toàn công ty.

Căn cứ vào bảng chấm công, kế toán tính ra tổng số công của 1 tổ, dựa trên tổng quỹ lương của tổ đó và tổng số công của tổ tính được

Đơn giá tiền lương Tổng quỹ lương 1 tổ

=

của 1 công lao động Tổng số công của 1 tổ

Mức lương theo sản phẩm Đơn giá tiền lương Số cônglao động

mỗi tháng của 1 người = của 1 công nhân lao động x thực tế của 1 ngườiTheo số liệu về tình hình thực hiện thanh toán tiền lương sản phẩm ở bộ phận

in Ta lập bảng tính lương theo sản phẩm của bộ phận in tháng 12/2009 như sau

Số sản phẩm hoàn thành tháng 12/2009 của phân xưởng 50.000 tờ rơi Đơn giátiền lương 1 tờ rơi là 1.150 đ

Tổng quỹ lương cho sản xuất sản phẩm

của phân xưởng in tháng 12/2009 = 50.000 x 355= 17.750.000 đTổng số công thực tế của bộ phận in theo bảng chấm công là: 270 công

Đơn giá tiền lương cho 1 công nhân 17.750.000

= 250 =71.000lao động của bộ phận in tháng 12/2009 là

Tổng quỹ lương Đơn giá tiền lương cho công việc in Tổng quỹ lương

cho bộ phận in = Đơn giá tiền lương cho SP hoàn thành x tháng của BPVậy tổng quỹ lương tháng 12/2009 250

= x 17.75 0.000 = 12.500.000

của bộ phận in 355

Bảng chấm công tại bộ phận in như sau

Trang 25

Tháng 12/2009 Anh Nguyễn Văn Tính thuộc bộ phận in với số công chấm là

27 ngày Khi đó lương tháng của Anh Tính được tính như sau:

Lương phải trả cho Anh Tính tháng 12/2009 là = 27 x 71.000 =1.917.000 đ

Từ bảng tính lương sản phẩm ở từng bộ phận, kế toán lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH toàn công ty biểu số 2.11

Biểu số : 2.9 Bảng thanh toán

bộ tài chính

STT Họ và tên Lương CB Lương sản phẩm tổng số

lượng sảnphẩm

Cáckhoảnkhấu trừ

tổng số cònđược lĩnh

Số Đơn giá

Trang 26

công tiền lương1 công

TK 3383: 2.987.600

TK 3384:611.100 Cuối tháng kế toán thực hiện bút toán kết chuyển

Nợ TK 1541: 16.749.100

Có TK: 622: 16.749.100Vào cuối tháng kế toán căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương và BHXH toàn công ty lập bảng kê số 4 và vào số cái TK 622

Công ty TNHH Thương

Mại và Thiết kế Bao Bì

định số:

Trang 27

Biểu số: 2.11 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

Công ty TNHH Thương Mại và

phải trả

Các khoả

n phí trả khác

KPCD (3382)

BHXH (3383)

BHYT (3384)

Tổng TK (338)

1 TK 622 63.580.90

1.271.61 8

13.987.79 0

2.861.14 1

18.120.55 7

81.170.14 5

TK

62212 …. …. …. …. …. …. ….

Trang 28

2 TK 334 3.814.854 953.714 4.768.568 4.768.568

TK

3341 814.800 203.700 1.018.500 1.018.500TK334

Tổng

cộng

Hà Nội, Ngày 05 tháng 01 năm 2010

Công ty TNHH Thương Mại

và Thiết kế Bao Bì An Thịnh

Năm 2009 Tài khoản 622 – Chi phí NCTT

Ngày đăng: 13/09/2018, 11:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w